1. Trang chủ
  2. » Tất cả

Luận văn khảo sát tình hình kháng kháng sinh của một số vi khuẩn gây bệnh đường hô hấp được phân lập tại bệnh viện đa khoa trung ương thái nguyên

78 3 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Khảo sát tình hình kháng kháng sinh của một số vi khuẩn gây bệnh đường hô hấp được phân lập tại bệnh viện đa khoa trung ương thái nguyên
Tác giả Phạm Thị Mỹ
Người hướng dẫn BS. Nguyễn Thị Huyền, ThS. Bùi Đình Lãm
Trường học Đại học Thái Nguyên - Trường Đại học Nông Lâm
Chuyên ngành Công nghệ sinh học
Thể loại Khóa luận tốt nghiệp
Năm xuất bản 2017
Thành phố Thái Nguyên
Định dạng
Số trang 78
Dung lượng 0,99 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Cấu trúc

  • Phần 1: MỞ ĐẦU (10)
    • 1.1. Đặt vấn đề (10)
    • 1.2. Mục tiêu, yêu cầu của đề tài (11)
      • 1.2.1. Mục tiêu của đề tài (11)
      • 1.2.2. Yêu cầu của đề tài (11)
    • 1.3. Ý nghĩa của đề tài (11)
      • 1.3.1. Ý nghĩa khoa học của đề tài (11)
      • 1.3.2. Ý nghĩa thực tiễn của đề tài (11)
  • Phần 2: TỔNG QUAN TÀI LIỆU (12)
    • 2.1. Cơ sở khoa học (12)
      • 2.1.1. Một số bệnh nhiễm khuẩn đường hô hấp và tác nhân gây bệnh thường gặp3 Một số tác nhân gây bệnh thường gặp (12)
      • 2.1.2. Đặc điểm sinh lý một số vi khuẩn tham gia gây bệnh đường hô hấp (12)
        • 2.1.2.1. Vi khuẩn Streptococcus pneumoniae (phế cầu khuẩn) (12)
        • 2.1.2.2. Vi khuẩn Staphylococcus aureus (Tụ cầu vàng) (14)
        • 2.1.2.3. Vi khuẩn Klebsiella pneumoniae (15)
        • 2.1.2.4. Vi khuẩn Haemophilus influenzae (16)
        • 2.1.2.5. Vi khuẩn Moraxella catarrhalis (17)
        • 2.1.2.6. Vi khuẩn Pseudomonas aeruginosa (trực khuẩn mủ xanh) (18)
      • 2.1.3. Thuốc kháng sinh và cơ chế tác dụng (20)
        • 2.1.3.1. Tổng quan về thuốc kháng sinh (20)
        • 2.1.3.2. Cơ chế tác dụng của kháng sinh (21)
      • 2.1.4. Sự đề kháng kháng sinh của vi khuẩn (23)
      • 2.1.5. Tình hình kháng kháng sinh hiện nay (24)
      • 2.1.6. Kỹ thuật khoanh giấy kháng sinh khuếch tán (kháng sinh đồ) của Kirby- Bauer [4] (25)
    • 2.2. Tình hình nghiên cứu trong nước và trên thế giới (29)
      • 2.2.1. Tình hình nghiên cứu trong nước (29)
      • 2.2.2. Tình hình nghiên cứu trên thế giới (29)
  • Phần 3: ĐỐI TƯỢNG, NỘI DUNG VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU 21 3.1. Đối tƣợng, phạm vi và vật liệu nghiên cứu (30)
    • 3.1.1. Đối tƣợng nghiên cứu (30)
    • 3.1.2. Phạm vi nghiên cứu (30)
    • 3.1.3. Dụng cụ, thiết bị và hóa chất (30)
    • 3.2. Nội dung nghiên cứu (31)
    • 3.3. Phương pháp thí nghiệm (31)
      • 3.3.1. Phương pháp thu mẫu bệnh phẩm (31)
      • 3.3.2. Phương pháp phân lập (32)
      • 3.3.3. Phương pháp nhuộm Gram (33)
      • 3.3.4. Các phương pháp định danh vi khuẩn (34)
        • 3.3.4.1. Các tính chất sinh vật hóa học định danh vi khuẩn (34)
        • 3.3.4.2. Hệ thống Api 20E test [6] (37)
        • 3.3.4.3. Hệ thống Api 20NE test [6] (37)
      • 3.3.5. Phương pháp khoanh giấy kháng sinh khuếch tán của Kibry-Barer (38)
  • Phần 4: KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU VÀ THẢO LUẬN (39)
    • 4.1. Kết quả thu mẫu bệnh phẩm đường hô hấp của bệnh nhân tại bệnh viện ĐKTW Thái Nguyên (39)
    • 4.2. Kết quả phân lập và định danh các chủng vi khuẩn gây bệnh (39)
      • 4.3.1. Tỷ lệ kháng kháng sinh của vi khuẩn Streptococcus pneumoniae phân lập đƣợc tại Bệnh viện ĐKTW Thái Nguyên (44)
      • 4.3.2. Tỷ lệ kháng kháng sinh của vi khuẩn Moraxella catarrhalis đƣợc phân lập tại Bệnh viện ĐKTW Thái Nguyên (46)
      • 4.3.3. Tỷ lệ kháng kháng sinh của vi khuẩn Staphylococcus aureus đƣợc phân lập tại Bệnh viện ĐKTW Thái Nguyên (48)
      • 4.3.4. Tỷ lệ kháng kháng sinh của vi khuẩn Pseudomonas aeruginosa đƣợc phân lập tại Bệnh viện ĐKTW Thái Nguyên (50)
      • 4.3.5. Tỷ lệ kháng kháng sinh của vi khuẩn Haemophilus influenzae đƣợc phân lập tại Bệnh viện ĐKTW Thái Nguyên (52)
      • 4.3.6. Tỷ lệ kháng kháng sinh của vi khuẩn Klebsiella pneumoniae đƣợc phân lập tại Bệnh viện ĐKTW Thái Nguyên (54)
  • PHẦN V: KẾT LUẬN VÀ KIẾN NGHỊ (57)
    • 5.1. Kết luận (57)
    • 5.2. Kiến nghị (58)
  • TÀI LIỆU THAM KHẢO (59)

Nội dung

PHẠM THỊ MỸ Tên đề tài: KHẢO SÁT TÌNH HÌNH KHÁNG KHÁNG SINH CỦA MỘT SỐ VI KHUẨN GÂY BỆNH ĐƯỜNG HÔ HẤP ĐƯỢC PHÂN LẬP TẠI BỆNH VIỆN ĐA KHOA TRUNG ƯƠNG THÁI NGUYÊN KHÓA LUẬN TỐT NGHIỆP Đ

ĐỐI TƯỢNG, NỘI DUNG VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU 21 3.1 Đối tƣợng, phạm vi và vật liệu nghiên cứu

Đối tƣợng nghiên cứu

Đối tượng nghiên cứu là các chủng vi khuẩn gây bệnh đường hô hấp phân lập đƣợc tại Bệnh viện ĐKTW Thái Nguyên.

Phạm vi nghiên cứu

Bệnh viện ĐKTW Thái Nguyên.

Dụng cụ, thiết bị và hóa chất

- Dụng cụ: Đĩa peptri, que cấy, đèn cồn, lamen, lam kính…

Bảng 3.1 Các loại thiết bị sử dụng trong nghiên cứu

STT Tên thiết bị Nguồn gốc, xuất xứ

1 Cân phân tích Daihan, Hàn Quốc

2 Kính hiển vi Meiji, Nhật Bản

3 Nồi hấp khử trùng N-biotek, Hàn Quốc

4 Tủ ấm N-biotek, Hàn Quốc

5 Tủ ấm CO 2 N-biotek, Hàn Quốc

6 Tủ lạnh N-biotek, Hàn Quốc

7 Tủ sấy N-biotek, Hàn Quốc

Bảng 3.2 Các loại hóa chất sử dụng trong nghiên cứu

STT Tên hóa chất Nguồn gốc, xuất xứ

1 Brilliance Uti agar Mast Group, Anh

2 Columbia agar Mast Group, Anh

3 Fucshin Scharlau, Tây Ban Nha

4 Khoanh kháng sinh BioMerieux SA, Pháp

5 Kligler iron agar BioMerieux SA, Pháp

7 MacConkey agar Mast Group, Anh

8 Mueller hinton agar Mast Group, Anh

9 Manitol salt agar BioMerieux SA, Pháp

11 Tím tinh thể BioMerieux SA, Pháp

Nội dung nghiên cứu

Nội dung 1: Thu mẫu và xử lý mẫu bệnh phẩm đường hô hấp tại Bệnh viện ĐKTW Thái Nguyên

Nội dung 2: Phân lập, tuyển chọn và xác định vi khuẩn gây bệnh.

Phương pháp thí nghiệm

3.3.1 Phương pháp thu mẫu bệnh phẩm

Tùy vào vị trí tổn thương, mẫu bệnh phẩm được lấy ở vị trí đường hô hấp trên hoặc đường hô hấp dưới:

- Bệnh phẩm đường hô hấp trên: dịch mũi, dịch hầu họng, dịch súc họng, dịch rửa mũi, dịch tỵ hầu, dịch mũi họng

- Bệnh phẩm đường hô hấp dưới: dịch phế quản, dịch phế nang, đờm, đầu catheter

- Ghi nhãn lên ống đựng bệnh phẩm

Hướng dẫn bệnh nhân hít sâu và ho mạnh để đờm dãi ra vào cốc đựng bệnh phẩm, tránh lấy nước bọt và dịch mũi sau Việc lấy được khoảng 1 ml bệnh phẩm là lý tưởng để đảm bảo độ chính xác của xét nghiệm.

- Nếu không lấy được đờm, kích thích ho bằng phun mù dung dịch muối ưu trương

- Dán nhãn ống nghiệm đựng bệnh phẩm

- Được tiến hành cho những người có tràn dịch màng phổi

Trong quá trình khám, người bệnh thường được đặt ở tư thế ngồi ôm lấy lưng ghế để thuận tiện cho bác sĩ quan sát Sau khi phát hiện vùng có dịch màng phổi, thầy thuốc thường ngồi phía sau lưng người bệnh và sử dụng kim nhỏ để chọc qua thành ngực vào khoang màng phổi nhằm hút dịch hiệu quả.

Trong trường hợp tràn dịch màng phổi nặng, bác sĩ có thể thực hiện tháo dịch để giảm áp lực và cải thiện triệu chứng cho bệnh nhân Việc tháo dịch màng phổi được giới hạn tối đa 1000ml mỗi lần để đảm bảo an toàn và tránh biến chứng Điều này giúp giảm thiểu nguy cơ biến chứng liên quan đến mất máu hay thay đổi huyết động đột ngột, đồng thời cải thiện chức năng hô hấp của bệnh nhân hiệu quả.

Trong trường hợp không lấy được đờm, hoặc bệnh nhân có tổn thương phổi nhưng chưa xác định chính xác chẩn đoán, hoặc nghi ngờ có tổn thương trong lòng đường thở, bệnh nhân cần được giải thích về việc tiến hành nội soi phế quản để chẩn đoán chính xác tình trạng sức khỏe.

Trong nội soi đường thở, bác sĩ sẽ tiến hành sinh thiết các mô bị tổn thương nếu phát hiện tổn thương rõ ràng trên bề mặt Trong trường hợp không thấy tổn thương, có thể áp dụng thủ thuật bơm dịch vào vùng phổi bị tổn thương, dựa trên hình ảnh chụp X-quang hoặc CT scan phổi trước đó Dịch sau khi được bơm vào sẽ được hút ra để phục vụ cho công tác chẩn đoán chính xác.

- Mẫu bệnh phẩm sau khi lấy đƣợc thực hiện nuôi cấy ngay, nếu chƣa nuôi cấy đƣợc luôn phải bảo quản trong tủ -4 0 C

- Mẫu bệnh phẩm được cấy ria lên môi trường dinh dưỡng như sau:

Bảng 3.3 Môi trường nuôi cấy cho từng loại bệnh phẩm

Môi trường Thạch máu Thạch socola Thạch MAC

Số lƣợng (đĩa) Tủ ấm Số lƣợng

(đĩa) Tủ ấm Số lƣợng

(đĩa) Tủ ấm Đờm 1 CO 2 1 CO 2 1 Thường

Dịch tỵ hầu 1/2 CO 2 1/2 CO 2

Dịch màng phổi 1/2 CO 2 1 CO 2 1/2 Thường

Dịch phế quản 1/2 CO 2 1 CO 2 1/2 Thường

- Sau khi cấy, vi khuẩn đƣợc nuôi trong tủ ấm khoảng 24 - 48 giờ

- Quan sát hình thái khuẩn lạc, nhuộm gram và định danh bằng các phương pháp khác nhau

- Cố định tiờu bản: dựng que cấy lấy 1 khuẩn lạc (hoặc ẵ khuẩn lạc) chấm lên lam kính và hòa với 1 giọt nước muối sinh lý rồi dàn mỏng trên lam kính Sau đó cố định tiêu bản trên lam kính bằng cách hơ cao tren ngọn lửa đèn cồn

- Nhỏ thuốc nhuộm tím gentian lên tiêu bản trong 2 phút, rửa nước

- Nhỏ dung dịch lugol lên trong 2 phút, rửa nước;

- Tẩy màu bằng cồn 96 0 tới khi hết màu;

- Nhỏ thuốc nuộm fucshin kiềm lên trong 1 phút;

- Thấm khô bằng giấy hoặc để khô tự nhiên

Soi dưới vật kính dầu (100X)

Vi khuẩn gram dương bắt màu tím sẫm gentian

Vi khuẩn gram âm bắt màu đỏ fucshin

3.3.4 Các phương pháp định danh vi khuẩn

3.3.4.1 Các tính chất sinh vật hóa học định danh vi khuẩn

- Lấy giấy đã đƣợc thấm tetramethyl-p-phenylenediamine dihydrochloride;

- Làm ướt giấy bằng nước cất vô trùng;

- Nhặt 1 khuẩn lạc bằng que gỗ hoặc que cấy bạch kim, phết lên tấm giấy;

- Quan sát vị trí đã phết khuẩn lạc lên trong vòng 10 - 30 giây xem có màu xanh đậm hoặc màu tím xuất hiện không

- Dương tính: Xuất hiện vùng có màu tím đen (indophenols) trong khoảng

- Âm tính: Màu giấy giữ nguyên

(2) Thử nghiệm Coagulase (đông huyết tương) [15]

Nguyên tắc: Phát hiện sự có mặt của men Coagulase bằng phản ứng đông huyết tương thỏ

- Là phản ứng phân biệt tụ cầu gây bệnh và không gây bệnh

- Cho vào ống nghiệm 0,5ml huyết tương thỏ, sau đó nhỏ vào ống nghiệm 0,5ml dịch cấy vi khuẩn, Ủ ấm 37 o C trong 18 - 24h

- Phản ứng dương tính: Xuất hiện khối đông tụ Nếu sau 24h không thấy xuất hiện khối đông tụ: Phản ứng âm tính

(3) Thử nghiệm phân giải hồng cầu (tan huyết) [6]

Một số loại vi khuẩn có khả năng phân giải hồng cầu, đặc biệt là trên môi trường thạch máu, nơi ta có thể quan sát rõ vùng tan máu xung quanh khuẩn lạc Quá trình phân giải hồng cầu này tạo ra các vùng tan máu rõ rệt, phản ánh khả năng ly giải hồng cầu của vi khuẩn Đồng thời, tổn thương do phân giải hồng cầu có thể xuất hiện theo ba dạng khác nhau, giúp chẩn đoán và phân loại các loại vi khuẩn gây bệnh.

Tan mỏu (ò): vựng trong suốt xung quanh khuẩn lạc

Tan máu (α): vùng xám xanh xung quanh khuẩn lạc

Tan máu (γ): không có vùng tan máu

 Ngƣng kết định tính trên phiến kính:

Lấy khuẩn lạc thuần trộn lẫn với kháng huyết thanh, nếu tương ưng đặc hiệu sẽ xảy ra hiện tương ngưng kết: có các hạt ngưng kết li ti, nước xung quanh trong

 Ngƣng kết định lƣợng trong ống nghiệm:

- Pha loãng huyết thanh chia ra các ống nghiệm;

- Cho khuẩn lạc thuần vào ống, ủ 37 0 C trong 24 giờ;

- Nếu ngưng kết: có các hạt li ti, làm nước trong lại

(5) Thử nghiệm trên môi trường shapman [6]

Là môi trường chọn lọc dùng để phát hiện, phân lập và định lượng tụ cầu khuẩn gây bệnh tụ càu khuẩn có thể chịu được nồng độ muối cao 7,5% trường môi trường shapman, đồng thời ghi nhận tụ cầu khuẩn nào gây đông tụ huyết tương thỏ sẽ hình thành khuẩn lạc vàng trên môi trường shapman, môi trường có khả năng ức chế hầu hết vi khuẩn khác

- Cấy vi khuẩn thuần lên môi trường shapman;

- Nuôi trong tủ ấm 37 0 C, trong 24 giờ

 Kết quả thử nghiệm trên môi trường shapman

- Dương tính: Vi khuẩn phát triển làm đổi màu của môi trường shapman từ đỏ sang vàng

- Âm tính: vi khuẩn không phát triển, môi trường shapman không bị đổi màu

- Cấy dày lên đĩa thạch máu 5% vi khuẩn;

- Đặt khoanh giấy optochin lên vùng đĩa đã cấy vi khuẩn;

- Quan sát : nếu quanh khoanh giấy optochin xuất hiện vòng vô khuẩn với đường kính ≥ 14mm là dương tính; nếu xung quanh khoanh optochin không có vòng vô khuẩn hoặc có vòng vô khuẩn với đường kính ≤ 14mm là âm tính

Heamin (Factor X) and Nicotinamide-Adenine-Dinucleotide (NAD or Factor V) are essential for classifying Haemophilus species, particularly in identifying Haemophilus influenzae These growth factors are crucial for accurate bacterial identification in microbiological analysis The presence or absence of heamin and NAD helps distinguish Haemophilus influenzae from other Haemophilus species, making them vital components in diagnostic laboratories Proper understanding of Factor X and Factor V requirements enhances the accuracy of Haemophilus classification, especially for clinical and research purposes.

- Cấy vi khuẩn lên đĩa thạch;

- Đặt khoanh X, V lên môi trường đã cấy vi khuẩn, khoảng cách giữa 2 khoanh là 1,5-2cm;

Chẩn đoán dương tính với Haemophilus influenzae dựa trên phát hiện vi khuẩn tập trung giữa hai khoanh X và V, trong đó có thể lệch về phía X do sự khuếch tán nhanh của khoanh V Vi khuẩn Haemophilus influenzae cần cả hai yếu tố này để phát triển, giúp xác định chính xác nhiễm trùng và hướng điều trị phù hợp.

- Nếu vi khuẩn chỉ mọc quanh khoanh giấy X là H aphrophilus

- Nếu chỉ mọc quanh khoanh giấy V là H parainfluenzae

- Nếu chỉ mọc quanh X và V nhưng có vòng tan huyết (trên môi trường thạch chocolate) là H hemolyticus

(8) Thử nghiệm lên men đường

Vi khuẩn lên men đường tạo ra các sản phẩm trung gian là acid hữu cơ, gây thay đổi pH của môi trường Quá trình lên men này thường được nhận biết qua sự thay đổi màu sắc của môi trường do các acid hữu cơ hình thành, phản ánh sự hoạt động của vi khuẩn trong quá trình biến đổi đường.

Môi trường sử dụng là môi trường Kligler (KIA), có nồng độ lactose cao gấp 10 lần nồng độ glucose, phù hợp để phân tích vi khuẩn đường ruột Môi trường được đổ vào ống nghiệm dài gồm hai phần: phần đứng dài 3cm và phần nghiêng dài 3cm, giúp quan sát quá trình lên men đường và sự phát triển của vi khuẩn một cách chính xác.

- Vi khuẩn được cấy ria lên môi trường KIA trong ống thạch nghiêng

- Phần đướng và phần nghiêng màu đỏ kiềm: Không lên men đường

- Phần đứng màu vàng, phần nghiêng màu đỏ: Lên men glucose và không lên men lactose

- Cả 2 phần đều vàng: Lên men cả glucose và lactose

Api 20E là hệ thống tiêu chuẩn để xác định các trực khuẩn đường ruột và trực khuẩn Gram (-), sử dụng thanh thử gồm 21 xét nghiệm tiểu sinh hóa phối hợp với cơ sở dữ liệu chuyên dụng Hệ thống này giúp xác định chính xác danh sách các vi khuẩn trong mẫu thử, hỗ trợ công tác chẩn đoán vi sinh một cách nhanh chóng và chính xác Thông tin về các loại vi khuẩn có thể được xác định bằng Api 20E được trình bày rõ ràng trong bảng định danh cuối cùng của hướng dẫn sử dụng Sử dụng Api 20E là phương pháp hiệu quả trong lĩnh vực vi sinh, giúp nâng cao hiệu quả phân tích vi khuẩn Gram (-) trong phòng xét nghiệm.

Mẫu bệnh phẩm là các khuẩn lạc Gram âm thuần

Thực hiện phản ứng Oxidase và ghi kết quả vào giếng thứ 21 của thanh

(3) Cho hỗn dịch vào giếng

3.3.4.3 Hệ thống Api 20NE test [6]

KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU VÀ THẢO LUẬN

Kết quả thu mẫu bệnh phẩm đường hô hấp của bệnh nhân tại bệnh viện ĐKTW Thái Nguyên

Trong giai đoạn nghiên cứu từ ngày 21/11/2016 đến ngày 10/5/2017, nhóm nghiên cứu đã thu thập tổng cộng 370 bệnh phẩm đường hô hấp từ các bệnh nhân đang điều trị tại Bệnh viện ĐKTW Thái Nguyên Các dữ liệu thu thập được đã được phân tích và tổng hợp vào bảng thống kê, giúp làm rõ tình hình vi khuẩn và virus gây bệnh hô hấp trong khu vực Kết quả này cung cấp thông tin quan trọng phục vụ công tác chẩn đoán, điều trị và phòng chống các bệnh lý hô hấp ở cộng đồng.

Bảng 4.1 Tổng hợp mẫu bệnh phẩm đường hô hấp thu được tại bệnh viện ĐKTW Thái Nguyên

Bệnh phẩm Số lƣợng Tỷ lệ (%) Đờm 98 26,5

Bệnh phẩm được lấy từ các vị trí khác nhau của đường hô hấp, bao gồm đờm, dịch tỵ hầu, dịch phế quản và dịch màng phổi Trong đó, dịch tỵ hầu chiếm tỷ lệ cao nhất với 43,8%, tiếp theo là đờm với 26,5% Dịch phế quản chiếm 15,4% và dịch màng phổi có tỷ lệ thấp nhất, chỉ 14,3%, phản ánh phân bổ bệnh phẩm đa dạng trong các vị trí của đường hô hấp.

Kết quả phân lập và định danh các chủng vi khuẩn gây bệnh

Sử dụng 370 mẫu bệnh phẩm đường hô hấp từ bệnh nhân tại Bệnh viện Đa Khoa Thái Nguyên, kết quả nuôi cấy trên môi trường dinh dưỡng thích hợp cho thấy dữ liệu quan trọng về vi khuẩn và các tác nhân gây bệnh đường hô hấp Quá trình phân tích mẫu giúp xác định chính xác các loại vi khuẩn phổ biến, từ đó nâng cao hiệu quả chẩn đoán và điều trị các bệnh lý hô hấp Kết quả này cung cấp thông tin giá trị để cải thiện chiến lược phòng chống, giảm thiểu tình trạng nhiễm trùng do vi khuẩn gây ra tại địa phương.

Bảng 4.2 Số chủng vi khuẩn phân lập được từ mẫu bệnh phẩm

Bệnh phẩm Dương tính Số chủng vi khuẩn Tỷ lệ (%) Đờm 69 72 28,0

Trong số 370 mẫu bệnh phẩm được nuôi cấy, có 244 mẫu cho kết quả dương tính, chiếm tỷ lệ 65,9%, cho thấy sự phổ biến của vi khuẩn gây bệnh trong các mẫu xét nghiệm Phân lập được tổng cộng 257 chủng vi khuẩn gây bệnh, trong đó chủ yếu từ dịch tỵ họng chiếm 49% với 126 chủng, tiếp theo là đờm với 28% (72 chủng), dịch phế quản chiếm 11,7% (30 chủng), và dịch màng phổi chiếm 11,3% (29 chủng) Các số liệu này giúp làm rõ mức độ phân bố của các loại vi khuẩn gây bệnh qua các mẫu bệnh phẩm khác nhau.

Kết quả phân lập định danh vi khuẩn gây bệnh đƣợc trình bày trong bảng 4.3 và 4.4 dưới đây

Bảng 4.3 Kết quả phân tích đặc điểm khuẩn lạc và hình thái tế bào vi khuẩn

Số chủng Ký hiệu Đặc điểm khuẩn lạc Gram Hình thái tế bào

1 89 SP1 - SP89 Nhẵn tròn, mặt bóng hơi lõm, ƣớt, tan huyết alpha +

Cầu khuẩn đứng thành đôi (song cầu

Nhỏ, trong, trƣợt trên bề mặt thạch, tan huyết alpha

Nhỏ, nhẵn, sinh sắc tố vàng trên thạch Uti, tan huyết beta

+ Cầu khuẩn, xếp hình chùm nho

To, nhẵn, dẹt, giữa lồi lên, để lâu sinh sắc tố xanh

_ Trực khuẩn, hơi cong, hai đầu tròn

Nhẵn, bóng, nhỏ, trong, phát triển tốt trên soco, không gây tan huyết

Hình cầu, trực khuẩn ngắn, trực khuẩn dài, cầu trực khuẩn

6 22 KP1 - KP22 Nhầy lớn, bóng, ƣớt, có xu hướng hòa lẫn nhau - Trực khuẩn

8 3 A1 - A3 Lớn, nhầy, mỡ, sắc tố màu sám trắng - Cầu hoặc cầu trực khuẩn

9 3 E1 - E3 Lớn, nhẵn, bóng, màu trắng đục - Trực khuẩn

10 2 P1 - P2 Lớn, trắng, có mùi thối - Trực khuẩn

11 2 EN1 - EN2 Nhỏ, màu trắng đục - Trực khuẩn

Nhỏ, trong, hơi sần Trực khuẩn

Bảng 4.4 Kết quả thử nghiệm các tính chất sinh vật hóa học và Api test

Ký hiệu Oxidase OP X-V Cata Đông huyết tương

Dựa vào kết quả phân tích đặc điểm khuẩn lạc, quan sát hình thái tế bào, thử nghiệm các tính chất sinh vật hóa học So sánh với giáo trình “Vi sinh vật y học” của Bộ Y Tế (2010) [3] có thể kết luận sơ bộ: Các chủng vi khuẩn SP1 đến SP89 là

S pneumonia, các chủng MC1 đến MC42 là M catarrhalis, các chủng SA1 đến

SA35 là S aureus, các chủng HI1 đến HI26 là H influenzae Sử dụng hệ thống Api test định danh đƣợc PA1 đến PA27 là P aeruginosa, KP1 đến KP22 là K Pneumoniae, chủng C1 - C5 là Citrobacter spp., A1 - A3 là A baumani , E1 - E3 là

E coli, P1 - P3 là P mirabilis, EN1 - EN2 là E Cloacase và SM1 là S typhi

Tỷ lệ các chủng vi khuẩn gây nhiễm trùng đường hô hấp phân lập tại Bệnh Viện ĐKTW Thái Nguyên được thống kê dưới bảng 4.2 và 4.3:

Bảng 4.5 Tỷ lệ các loại vi khuẩn gây bệnh đường hô hấp phân lập được tại

Bệnh Viện ĐKTW Thái Nguyên

STT Loài vi khuẩn Tổng số chủng Tỷ lệ (%)

Kết quả bảng 4.5 cho thấy tỷ lệ vi khuẩn gây bệnh đường hô hấp phân lập tại bệnh viện ĐKTW Thái Nguyên không đồng đều và có sự chênh lệch rõ rệt Trong tổng số 257 chủng vi khuẩn được phân lập, chủng S pneumoniae chiếm tỷ lệ cao nhất lên tới 34,6%, tiếp theo là M catarrhalis với 16,3%, và S aureus cũng đóng vai trò quan trọng trong các chủng vi khuẩn gây bệnh đường hô hấp tại khu vực này.

Citrobacter spp 1,9%, E coli và A.baumanii 1,3%, các vi khuẩn khác chiếm 1,9%

Nghiên cứu của C Manikandan và cộng sự năm 2013 tại Đại học Khadir Mohideen, Ấn Độ cho thấy các vi khuẩn phổ biến gây bệnh nhiễm trùng đường hô hấp gồm S pneumoniae chiếm tỷ lệ 36% và K pneumoniae là 28,4%.

S aureus 24%, P aeruginosa 11% và các vi khuẩn khác 0,6% [31] Theo một nghiên cứu khác của R.N Ndip và cộng sự vào năm 2008 tại Trường đại học Fort

P aeruginosa 8,7% Từ 2 nghiên cứu trên và kết hợp với kết quả nghiên cứu ở bảng 4.2 cho thấy những loài vi khuẩn gây bệnh có tỷ lệ cao nhất đều tương tự nhau là: S pneumonia, S aureus, P aeruginosa, H influenzae, K pneumoniae, M catarrhalis Kết quả có sự tương đồng với cả 2 nghiên cứu trên là S pneumoniae chiểm tỷ lệ cao nhất Tuy nhiên có sự khác biệt là trong thống kê của C Manikandan và cộng sự không xuất hiện vi khuẩn M catarrhalis, H influenza điều này cho thấy rằng ở vi trí địa lý khác nhau sẽ có sự khác biệt về thành phần nhóm vi sinh vật Sự khác biệt này là do điều kiện khác nhau tại mỗi vùng, vì vậy việc xác định tỷ lệ vi khuẩn gây bệnh là rất cần thiết để đưa phương pháp điều trị phù hợp đạt kết quả cao

Bảng 4.6 Tỷ lệ mắc bệnh đường hô hấp do vi khuẩn theo nhóm tuổi tại Bệnh viện ĐKTW Thái Nguyên

STT Loài vi khuẩn Tuổi Tổng số chủng

Kết quả từ bảng 4.6 cho thấy tỷ lệ nhiễm vi khuẩn khác nhau theo từng nhóm tuổi, với nhóm ≤10 tuổi có tỷ lệ nhiễm cao nhất đạt 74,3% Trong nhóm trẻ em này, các bệnh lý đường hô hấp chủ yếu do vi khuẩn như S pneumoniae, S aureus, H influenzae, M catarrhalis, và K pneumoniae gây ra Ngược lại, ở nhóm người trên 50 tuổi, các loại vi khuẩn chính gây bệnh bao gồm S pneumoniae, S aureus, và M catarrhalis Tỷ lệ nhiễm vi khuẩn giảm dần theo tuổi, thấp nhất là nhóm 31-50 tuổi với 2,7%, và cao nhất ở nhóm dưới 10 tuổi.

4.3 Tỷ lệ kháng kháng sinh của vi khuẩn gây bệnh đường hô hấp phân lập đƣợc tại Bệnh viện ĐKTW Thái Nguyên

Các chủng vi khuẩn phổ biến gây nhiễm khuẩn đường hô hấp đã được phân lập và so sánh với các nghiên cứu trước đây, gồm S pneumoniae, M catarrhalis, S aureus, P aeruginosa, H influenzae và K pneumoniae Việc khảo sát kháng kháng sinh trên 6 chủng này cho thấy mức độ đề kháng kháng sinh khác nhau, góp phần cải thiện các chiến lược điều trị nhiễm khuẩn hô hấp, nâng cao hiệu quả kiểm soát dịch bệnh.

4.3.1 Tỷ lệ kháng kháng sinh của vi khuẩn Streptococcus pneumoniae phân lập đƣợc tại Bệnh viện ĐKTW Thái Nguyên

Hình 4.1 Kháng sinh thử nghiệm chủng vi khuẩn S pneumonia

Chú thích: 1: Penicilin, 2: Oxacillin, 3: Ampicilin, 4: Amikacin, 5: Gentamycin, 6: Piperacilin, 7: Ceftazidim, 8: Ciprofloxacin, 9: Azithromycin, 10: Erythromycin, 11: Chloramphenicol, 12: Vancomycin, 13: Levofloxacin, 14: Amo + A.Clavulanic

Kết quả nghiên cứu tính kháng thuốc của vi khuẩn S pneumonia đƣợc phân lập tại Bệnh viện ĐKTW Thái Nguyên được thống kê dưới bảng sau:

Bảng 4.7 Tỷ lệ kháng kháng sinh vi khuẩn Streptococcus pneumoniae

Penicilin 89 14 15,7 3 3,4 72 80,9 Oxacillin 89 63 70,8 6 6,7 20 22,5 Ampicilin 89 10 11,2 3 3,4 76 85,4 Piperacilin 89 5 5,6 3 3,4 81 91,0 Ceftazidim 89 25 28,1 4 4,5 60 67,4 Ciprofloxacin 89 19 21,3 13 14,6 57 64,0

Trong đó: n : số lần đặt kháng sinh ở các chủng S pneumoniae khác nhau

N1: số lần kháng (R ) N2: số lần trung gian (I) N3: số lần nhạy (S)

Kết quả bảng 4.7 cho thấy : Tỷ lệ kháng của S pneumoniae đối với nhóm

Aminoglycosides exhibit the highest sensitivity rate at 92.7%, with Amikacin reaching 94.4% and Gentamicin 91% Erythromycin also shows high effectiveness at 93.3%, followed by Azithromycin at 84.3%, Levofloxacin at 83.1%, and Oxacillin at 70.8% Streptococcus pneumoniae demonstrates strong susceptibility to antibiotics such as Chloramphenicol (78.7%) and Vancomycin (77.5%), while β-lactam antibiotics show a sensitivity rate of 68.5%.

Theo ngiên cứu của TS Phạm Hùng Vân về tình hình đề kháng kháng sinh của S pneumoniae và H ifluenzae phân lập từ nhiễm khuẩn hô hấp (2010-2011) cho thấy S pneumoniae có tỷ lệ kháng cao đối với các kháng sinh nhóm macrolide

Vi khuẩn này có tỷ lệ nhạy cảm cao với vancomycin (100%), trong khi nhóm β-lactam có tỷ lệ kháng từ 71-91% và chloramphenicol là 68% Nghiên cứu cho thấy sự tương đồng trong khả năng kháng của vi khuẩn đối với nhóm kháng sinh macrolide và sự nhạy cảm với vancomycin Tuy nhiên, cũng có sự khác biệt rõ rệt về tỷ lệ kháng của vi khuẩn đối với các nhóm kháng sinh khác nhau, đặc biệt là giữa β-lactam, chloramphenicol và macrolide.

4.3.2 Tỷ lệ kháng kháng sinh của vi khuẩn Moraxella catarrhalis đƣợc phân lập tại Bệnh viện ĐKTW Thái Nguyên

Hình 4.2 Kháng sinh thử nghiệm chủng vi khuẩn Moraxella catarrhalis

Ghi chú: 1: Penicilin, 2: Oxacillin, 3: Ampicilin, 4: Piperacilin, 5: Ciprofloxacin, 6: Cefurocine, 7: Amikacin, 8: Gentamycin, 9: Azithromycin, 10: Erythromycin, 11: Clindamycin, 12: Chloramphenicol, 13: Vancomycin

Bảng 4.8 Tỷ lệ kháng kháng sinh của vi khuẩn Moraxella catarrhalis được phân lập tại Bệnh viện ĐKTW Thái Nguyên

Quinolon Levofloxacin 42 9 21,4 5 11,9 28 66,7 Trong đó: n : số lần đặt kháng sinh ở các chủng M catarrhalis khác nhau

N1: số lần kháng (R ) N2: số lần trung gian (I) N3: số lần nhạy (S)

Kết quả bảng 4.8 cho thấy, các chủng vi khuẩn M catarrhalis có tỷ lệ kháng cao với các kháng sinh như Vancomycin (95,2%), Penicillin (92,9%) và Amoxicillin (88,1%) Tuy nhiên, chúng thể hiện độ nhạy cao đối với nhiều loại kháng sinh khác, như nhóm Aminoglycosid với tỷ lệ nhạy là 89,3%, Piperacillin đạt 90,5% và Ciprofloxacin là 81%, cho thấy sự đa dạng về khả năng đề kháng và nhạy thuốc của vi khuẩn này.

Theo nghiên cứu của Nguyễn Thị Yến về “kháng kháng sinh của

Nghiên cứu tại Bệnh viện Thanh Hóa năm 2012 cho thấy, vi khuẩn Moraxella catarrhalis kháng cao với các kháng sinh như clarithromycin (58,3%), gentamycin (57,1%) và chloramphenicol (55,6%), trong khi lại nhạy cảm tốt với ciprofloxacin (93,3%) và vancomycin (100%) So sánh với các nghiên cứu khác, tỷ lệ kháng và nhạy của M catarrhalis chỉ có sự đồng thuận về hiệu quả của ciprofloxacin, còn các kháng sinh khác cho tỷ lệ khác biệt.

4.3.3 Tỷ lệ kháng kháng sinh của vi khuẩn Staphylococcus aureus đƣợc phân lập tại Bệnh viện ĐKTW Thái Nguyên

Hình 4.3 Kháng sinh thử nghiệm chủng vi khuẩn Staphylococcus aureus

Ghi chú: 1: Penicilin, 2: Oxacillin, 3: Ampicilin, 4: Piperacilin, 5: Ciprofloxacin, 6: Ceftazidim, 7: Cefuroxime, 8: Meropenem, 9: Amikacin, 10: Gentamycin, 11: Azithromycin, 12: Erythromycin, 13: Clindamycin, 14: Chloramphenicol, 15: Vancomycin, 16: Levofloxacin, 17: Amo + A.Clavulanic, 18: Colistin, 19: Imipenem, 20: Piperacin

Kết quả tỷ lệ kháng kháng sinh của vi khuẩn S aureus phân lập đƣợc tại

Bệnh viện ĐKTW Thái Nguyên được thống kê dưới bảng sau:

Bảng 4.9.Tỷ lệ kháng kháng sinh của vi khuẩn Staphylococcus aureus phân lập tại Bệnh viện ĐKTW Thái Nguyên

Penicilin 35 20 57,1 3 8,6 12 34,3 Oxacillin 35 27 77,1 2 5,7 6 17,1 Ampicilin 35 15 42,9 0 0,0 20 57,1 Piperacilin 35 25 71,4 3 8,6 7 20,0 Ciprofloxacin 35 5 14,3 4 11,4 26 74,3 Ceftazidim 35 5 14,3 3 8,6 27 77,1 Cefuroxime 35 7 20,0 3 8,6 25 71,4 Meropenem 35 11 31,4 2 5,7 22 62,9

Quinolon Levofloxacin 35 14 40,0 0 0,0 21 60,0 Trong đó: n : số lần đặt kháng sinh ở các chủng S aureus khác nhau

N1: số lần kháng (R ) N2: số lần trung gian (I) N3: số lần nhạy (S)

The results shown in Table 4.9 indicate that Staphylococcus aureus exhibits high resistance to macrolide antibiotics, with resistance rates of 78.6% Specifically, among the tested macrolides, Erythromycin shows an 80% resistance rate, while Azithromycin has a 77.1% resistance rate Conversely, S aureus demonstrates sensitivity to certain antibiotics, with 82.9% sensitivity to Amikacin and 77.1% to Ceftazidime Additionally, resistance to β-lactam antibiotics is notable, with Oxacillin and Piperacillin exhibiting resistance rates of 77.1% and 71.4%, respectively, while Gentamycin shows a resistance rate of 77.1%.

Ngày đăng: 03/04/2023, 16:10

Nguồn tham khảo

Tài liệu tham khảo Loại Chi tiết
[15] Phạm Hùng Vân; Phạm Thái Bình (2013), “Kháng sinh – đề kháng sinh, kỹ thuật kháng sinh đồ, Các vấn đề cơ bản thường gặp”, Nhà xuất bản Y học Sách, tạp chí
Tiêu đề: Kháng sinh – đề kháng sinh, kỹ thuật kháng sinh đồ, Các vấn đề cơ bản thường gặp
Tác giả: Phạm Hùng Vân; Phạm Thái Bình
Nhà XB: Nhà xuất bản Y học
Năm: 2013
[16] Phạm Thị Hoài An (2014), “Khảo sát sự kháng kháng sinh của Klebsiella pneumoniae trên bệnh phẩm phân lập đƣợc tại Bệnh viện Pasteur, TP Hồ Chí Minh”, Tạp chí Khoa học ĐHSP TP Hồ Chí Minh, số 61 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Khảo sát sự kháng kháng sinh của "Klebsiella pneumoniae" trên bệnh phẩm phân lập đƣợc tại Bệnh viện Pasteur, TP Hồ Chí Minh
Tác giả: Phạm Thị Hoài An
Năm: 2014
[17] Bộ Y tế (2013), Quyết định 26/QĐ-BYT ban hành ngày 03/01/2013 về việc ban hành tài liệu “Hướng dẫn quy trình kỹ thuật chuyên ngành Vi sinh Y học” Sách, tạp chí
Tiêu đề: Hướng dẫn quy trình kỹ thuật chuyên ngành Vi sinh Y học
Tác giả: Bộ Y tế
Năm: 2013
[20] Lã Quý Hương (2012), “Nghiễn cứu đặc điểm lâm sàng, cận lâm sàng và đánh giá kết quả điều trị bệnh nhân viêm phổi bệnh viện tại Trung tâm Hô hấp – Bệnh Viện Bạch Mai” Sách, tạp chí
Tiêu đề: Nghiễn cứu đặc điểm lâm sàng, cận lâm sàng và đánh giá kết quả điều trị bệnh nhân viêm phổi bệnh viện tại Trung tâm Hô hấp – Bệnh Viện Bạch Mai
Tác giả: Lã Quý Hương
Năm: 2012
[22] Trần Minh Giang, Trần Văn Ngọc (2016), “ Đề kháng của Klebsiella pneumonia gây viêm phổi thở máy tại bệnh viện Nhân dân Gia định”, Y Học thành phố Hồ Chí Minh. Hội nghị KHKT ĐHYD TP.HCM lần thứ 33 – 01/03/2016, chuyên đề Nội khoa I, Phụ bản Tập 20, số 1 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Đề kháng của "Klebsiella pneumonia" gây viêm phổi thở máy tại bệnh viện Nhân dân Gia định
Tác giả: Trần Minh Giang, Trần Văn Ngọc
Năm: 2016
[23] Phạm Hùng Vân (2010), “Tác nhân vi khuẩn gây nhiễm khuẩn hô hấp cấp vi khuẩn học và thực tế đề kháng kháng sinh”, Đại học Y Dƣợc TP. HCM [24] Phạm Hùng Vân và Phạm Thái Bình (2013), “Kỹ thuật vi sinh chuẩn mực đểtìm hiểu tình hìn đề kháng kháng sinh và các xu hướng sáng chế hiện nay”, Trung tâm Thông tin Khoa học và Công nghệ TP Hồ Chí Minh Sách, tạp chí
Tiêu đề: Tác nhân vi khuẩn gây nhiễm khuẩn hô hấp cấp vi khuẩn học và thực tế đề kháng kháng sinh”, Đại học Y Dƣợc TP. HCM [24] Phạm Hùng Vân và Phạm Thái Bình (2013), “Kỹ thuật vi sinh chuẩn mực để tìm hiểu tình hìn đề kháng kháng sinh và các xu hướng sáng chế hiện nay
Tác giả: Phạm Hùng Vân (2010), “Tác nhân vi khuẩn gây nhiễm khuẩn hô hấp cấp vi khuẩn học và thực tế đề kháng kháng sinh”, Đại học Y Dƣợc TP. HCM [24] Phạm Hùng Vân và Phạm Thái Bình
Năm: 2013
[26] Alter SJ, Vidwan NK, Sobande PO, Omoloja A, Bennett JS (2011). Common childhood bacterial infections. Curr Probl Pediatr Adolesc Health Care; 41:256-283 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Common childhood bacterial infections
Tác giả: Alter SJ, Vidwan NK, Sobande PO, Omoloja A, Bennett JS
Nhà XB: Curr Probl Pediatr Adolesc Health Care
Năm: 2011
[27] Aydemir S, Tunger A, Cilli F (2006). In vitro activity of fluoroquinolones against common respiratory pathogens. West Indian, Med. J., 55(1): 9-12 [28] Baron Ellen J.et all (1994) Streptococcal and Enterococcal Infections andDiseases. Medical Microbiology: a Short course. Wiley-Liss Inc, USA Sách, tạp chí
Tiêu đề: In vitro" activity of fluoroquinolones against common respiratory pathogens. West Indian, Med. J., 55(1): 9-12 [28] Baron Ellen J.et all (1994) "Streptococcal and Enterococcal
Tác giả: Aydemir S, Tunger A, Cilli F
Năm: 2006
[29] Bergdoll, M.S. (1989) , Staphylococcus aureus. In: Foodborne bacterial Pathogens, Marcell Dekker, Inc., Newyork, USA, pp.463-523 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Foodborne bacterial Pathogens
Tác giả: Bergdoll, M.S
Nhà XB: Marcell Dekker, Inc.
Năm: 1989
[30] Bremer, P. J., Fletcher G. C., and Osbome, C., (2004)Staphylococcus aureus, Nee Zealand Institute for Crop and Food Research Sách, tạp chí
Tiêu đề: Staphylococcus aureus
[32] Collins, C. H., Patricia M. L. and Grange, J. M. (1995), Staphylococcus and Micococcus, Collines and Lyne’s Microbiological Methods,),pp.353-359 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Staphylococcus and Micococcus, Collines and Lyne’s Microbiological Methods
Tác giả: Collins, C. H., Patricia M. L., J. M. Grange
Năm: 1995
[35] Mary K. Sandel and John L. McKillip (2002), Virulence and recovery of Staphylococcus aureus to the food industry using improvement on traditional approaches. Food control 15, pp. 5-10 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Staphylococcus aureus
Tác giả: Mary K. Sandel and John L. McKillip
Năm: 2002
[37] Rosamund, M. B. and Lee, W.H. (1995), Media used in the detection and enumeration of Staphylococcus aureus. International Journal of Food Microbiology 26, pp.15-24.3. Tài liệu khác Sách, tạp chí
Tiêu đề: Media used in the detection and enumeration of Staphylococcus aureus
Tác giả: Rosamund, M. B., Lee, W.H
Nhà XB: International Journal of Food Microbiology
Năm: 1995
[38] British Lung Foundation (2010). Facts about respiratory disease. London: British Lung Foundation from: http://www.lunguk.org/ Sách, tạp chí
Tiêu đề: Facts about respiratory disease
Tác giả: British Lung Foundation
Năm: 2010
[39] Optochin Susceptibility Test for the identification of Streptococcus pneumoniae, http://www.microbiologyinfo.com Sách, tạp chí
Tiêu đề: Optochin Susceptibility Test for the identification of Streptococcus pneumoniae
[40] National Institute of Allergy and Infectious Diseases. (2010). Common cold (Overview). Bethesda, USA: National Institute of Allergy and Infectious Diseases. [Online] Available from: https://www.niaid.nih.gov/ Sách, tạp chí
Tiêu đề: Common cold
Tác giả: National Institute of Allergy and Infectious Diseases
Năm: 2010
[41] Li-min Wang (2014), Isolation of antimicrobial resistant bacteria in upper respiratory tract infections of patients, https://www.ncbi.nlm.nih.gov/ Sách, tạp chí
Tiêu đề: Isolation of antimicrobial resistant bacteria in upper respiratory tract infections of patients
Tác giả: Li-min Wang
Năm: 2014
[42] Yashuan Chao, Streptococcus pneumoniae biofilm formation and dispersion during colonization and disease, https://www.ncbi.nlm.nih.gov/ Sách, tạp chí
Tiêu đề: Streptococcus pneumoniae biofilm formation and dispersion during colonization and disease
[43] Richard A. Adegbola (2014), Carriage of Streptococcus pneumoniae and Other Respiratory Bacterial Pathogens in Low and Lower-Middle Income Countries: A Systematic Review and Meta-Analysis, https://www.ncbi.nlm.nih.gov/ Sách, tạp chí
Tiêu đề: Carriage of Streptococcus pneumoniae and Other Respiratory Bacterial Pathogens in Low and Lower-Middle Income Countries: A Systematic Review and Meta-Analysis
Tác giả: Richard A. Adegbola
Năm: 2014
[18] Bùi Nghĩa Thịnh và cộng sự, “Khảo sát tình hình kháng kháng sinh của vi khuẩn tại khoa Hồi sức tích cực và chống độc Bệnh viện cấp cứu Trƣng Vương” Khác

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w