Tổng quan và sự ra đời của EEG EEG: electroencephalography điện não đồ, là một hệ thống chẩn đoán chức năng ghi lại độ phóng xạ mang điện của não từ da đầu, là một xét nghiệm
Trang 1EEG * Điện não đồ
Trang 2EEG * Electroencephalography*
I Giới thiệu chung về EEG
II Phương pháp đo EEG
III Nhiễu và cách khắc phục nhiễu
IV Ứng dụng EEG trong thực tế và công nghệ
gio
Trang 3I Giới thiệu chung về EEG
Điện não đồ là dụng cụ thử nghiệm y hoc ghi
lại những xung điện từ các neuron trong não
có thể nhận được từ da đầu
Trang 4Tổng quan và sự ra đời của EEG
EEG: electroencephalography (điện não
đồ), là một hệ thống chẩn đoán chức
năng ghi lại độ phóng xạ mang điện của
não từ da đầu, là một xét nghiệm nhằm
phát hiện những bất thường trong hoạt
động điện của não.EEG là điện thế hoạt
động của vỏ não phát ra
EEG được phát hiện bởi Berger năm
1924 bằng 1 dụng cụ đo dòng điện với 1
điện cực bề mặt trên đầu con trai ông và
ghi lại được 1 mẫu nhịp nhàng những
dao động điện Tín hiệu này là phản hồi
điện sinh học ngay tức khắc của tế bào
não
Trang 5
Điện não đồ là một xét nghiệm không
gây đau, được thực hiện để ghi lại
hoạt động điện của não Các đĩa vàng
nhỏ, được gọi là điện cực, được dùng
để kiểm tra hoạt động não.
Mục đích thu nhận tín hiệu là :
Việc thu nhận và xử lí tín hiệu điện
não sẽ giúp chúng ta chẩn đoán chính
xác được các bệnh về não
Vì thế, các bệnh nhân não sẽ có cơ
hội được cứu chữa nhiều hơn.
Giới thiệu chung về EEG
Trang 6II.Phương pháp đo EEG
1 Cấu tạo cơ bản của não người
Não người là phần trên và trước nhất
của hệ thần kinh trung ương và là cơ quan
chủ yếu trong điều hành hệ thần kinh
ngoại vi
Bên trong não là một hệ thống mạng
nơ-ron phức tạp có chức năng thu nhận thông
tin và điều khiển các cơ quan.
Não còn có chức năng tạo những hoạt
động cao cấp như suy nghĩ, tính
toán, phán xét, trừu tượng, tưởng tượng,
v.v
Trang 7II Phương pháp đo EEG
2.Cơ chế điện sinh lý của não.
Não bộ là một cấu trúc phức tạp với hàng tỉ nơ-ron thần kinh chứa
nguồn năng lượng tiềm ẩn.
Trong quá trình hoạt động , não bộ liên tục phát ra các xung điện
nhỏ, lan truyền qua các dây thần kinh, các xung điện này phản ánh trạng thái và hoạt động kích thích của não bộ.
Từ các xung đó, EEG sẽ đo và biểu diễn sự thay đổi của điện thế theo thời gian của các điện cực được đặt trên da đầu tương ứng với các vùng của vỏ não, thông qua các đặc trưng biên độ tần số, cho ta
biết được hoạt động của não bộ
Trang 8Hệ thống thiết bị đo điện não
Trang 9Hệ thống thiết bị đo điện não
Trang 10II.Phương pháp đo EEG
3 Phương pháp đo EEG
Bộ não liên tục sản sinh ra các tín hiệu điện rất nhỏ Trong suốt quá trình kiểm tra EEG, các điện cực (các đĩa kim
loại phẳng) được gắn trên đầu của bạn Các điện cực này thu nhận các tín hiệu điện từ não và gửi chúng tới một
máy EEG
Bằng Điện não đồ, các nhà não học ghi nhận được những loại điện thế (action potentials) từ bên trong tế bào não
(neurons) phát ra và truyền đi trong trục thần kinh não
(axon) Dạng điện này được gọi là sóng não
Trang 11II.Phương pháp đo EEG
Trang 12Các dạng sóng của EEG
Từ tín hiệu điện não đồ có thể phân biệt alpha (α), beta (β), delta (δ), và theta (θ) sóng ), beta (β), delta (δ), và theta (θ) sóng ), delta (δ), và theta (θ) sóng ), và theta (θ) sóng ) sóng
cũng như các đỉnh kết hợp với bệnh động kinh.
Sóng Alpha có tần số từ 8-13 Hz và có thể được đo từ vùng chẩm của thức người khi nhắm mắt
Băng tần của sóng Beta là từ 13-30 Hz và có thể phát hiện ở vùng đỉnh và thùy trán
Sóng Delta có dải tần số 0,5-4 Hz và có thể phát hiện ở trẻ sơ sinh và người lớn ngủ
Sóng Theta có dải tần số 4-8 Hz và có thể thu được từ các trẻ em và người lớn đang ngủ
Tín hiêu EEG có quan hệ gần với mức độ hoạt động có ý thức của con người Khi các hoạt động tăng, tín hiệu EEG dịch chuyển đến vùng có biên độ thấp hơn và tần số cao hơn
Khi nhắm mắt, tín hiệu alpha bắt đầu thống trị trong tín EEG Khi con người rơi vào giấc ngủ, tấn số tín hiệu EEG giảm Trong 1 quá trình ngủ thông thường,
chuyển động của mắt chứng tỏ con người đang mơ và các hoạt đông của mắt có thể coi la thông số tín hiệu EEG Trong ngủ sâu, tín hiêu EEG lớn và độ võng
chậm, được gọi la sóng delta Không có môt hoạt đông nào được phát hiện đối với bệnh nhân mà não đã chết hoàn toà n.
Trang 13 Giao tiếp EEG với máy tính
Các tế bào não liên lạc với nhau nhờ tạo ra trong suốt quá trình kiểm tra EEG và các điện cực
được gắn trên đầu của bạn
Các điện cực này thu nhận các tín hiệu điện từ não và gửi chúng tới một máy EEG và chỉ thu
nhận duy nhất các hoạt động từ não, chúng
không phát ra các tín hiệu điện
II.Các phương pháp đo EEG
Trang 14II.Phương pháp đo EEG
Hình ảnh đo điện não đồ và thể hiện sóng não trên máy tính
Trang 15II.Phương pháp đo EEG
Điện cực
Là những đĩa kim loại nhỏ được gắn trên nơi
đặc biệt trên vỏ não bởi người ghi, sử dụng hệ
thống quốc tế 10/20 điện cực
Khoảng cách của các điểm cực từ
(10% đến 20% )
Mỗi vị trí điện cực mang một chữ và số F_ thuỳ
trán, T_ thuỳ thái dương
Mỗi số chẵn thì ghi nhận vùng đầu phải và
những số lẻ thì bên vùng đầu trái.
Cách mắc điện cực
Trang 16II.Phương pháp đo EEG
Trang 17III Nhiễu và xử lí nhiễu
o Là các loại tín hiệu lạ không phải là tín hiệu điện não
xuất phát từ da đầu, gồm 2 loại:
Nhiễu do thiết bị và mang tính hệ thống .
Nhiễu do điện tâm đồ và do mạch Nhiễu do chuyển động của điện cực
và các chuyển động khác
Trang 18III Nhiễu và xử lí nhiễu
Trang 19III Nhiễu và xử lí nhiễu
2 Xử lí nhiễu
Ngăn chặn và loại bỏ các nguồn gây nhiễu.
Tối thiểu hóa ảnh hưởng của các nguồn nhiễu.
Nhận dạng và loại bỏ các tín hiệu nhiễu bằng cách sử dụng các
thuật toán xử lý tín hiệu số để nhận dạng các nguồn nhiễu và loại
bỏ chúng.
Nhiễu do thiết bị và mang tính hệ thống
Loại nhiễu này thường khá dễ dàng nhận biết và loại bỏ vì nó có tính tương quan cao.
Nhiễu có nguồn gốc từ sinh lý của con người
Dùng các phương pháp sử dụng các thuật toán xử lí tín hiệu số để loại bỏ nhiễu mắt và nhiễu cơ
Trang 20III Nhiễu và xử lí nhiễu
Kỹ thuật tách nguồn mù loại bỏ EOG (Blind Signal
Separation - BSS)
Trang 21III Nhiễu và xử lí nhiễu
Các tín hiệu sinh học có đặc điểm chung là tín hiệu gây nhiễu thường xuất hiện một cách ngẫu nhiên và không biết trước
Kỹ thuật BSS xử tín hiệu nhằm khôi phục lại các tín hiệu điện não gốc từ một tập các tín hiệu quan sát được , từ đó loại bỏ nhiễu
Nguyên lí chung của kỹ thuật BSS là phân tích các tín hiệu
quan sát được thành một tập hợp các nguồn cơ sở với các đặc tính về không gian, phổ hay thời gian – tần số duy nhất Các đặc tính này chính là các dấu hiệu để nhận biết hoặc phân loại các loại tín hiệu nhiễu trong tín hiệu EEG
Trang 22III Nhiễu và xử lí nhiễu
Loại nhiễu EOG sử dụng phương pháp lọc thích nghi
nên phải dùng bộ lọc thích nghi để loại nhiễu
• một thuật toán thích nghi để điều chỉnh hệ số của bộ lọc.
Trang 24IV Ứng dụng của EEG
Kiểm soát điện
thoại, máy nghe
nhạc, tablet bằng ý
nghĩ (độ chính xác
80% đến 95%)
Trang 25 Phát hiện buồn ngủ khi lái
xe để cảnh báo kịp thời.
Trang 26IV Ứng dụng của EEG
Thiết bị đo điện não đồ
không dây, sử dụng nhiệt
của cơ thể
Trang 27lại đặt chai lên bà
n Bà làm thành
ot để nhấc chai cà phê lên, đưa và
o miệng hút Bà
uống từng ngụm v
ới ống hút rồi lại đặt chai lên bà
n Bà làm thành công được 4/6 lần
.
thương binh mỹ
Trang 28IV Ứng dụng của EEG
Các nhà khoa học của trường Đại học Brown ở bang
Rhode Island (Mỹ) đã sử dụng một bộ cảm biến nhỏ như viên thuốc Aspirin, bên trong chứa các điện cực để ghi
nhận hoạt động của não của bệnh nhân
Họ cấy bộ cảm biến này vào phần não kiểm soát cử động
Bộ cảm biến ghi nhận ý nghĩ của bệnh nhân về di chuyển vật thể nào đó Các điện cực sẽ thu nhận những tín hiệu
thần kinh này và gửi chúng đến máy tính gần đó Máy tính
sẽ biên dịch những tín hiệu này thành mệnh lệnh để vận hành cánh tay robot