1. Trang chủ
  2. » Giáo Dục - Đào Tạo

THẨM ĐỊNH, DỰ ÁN ,ĐẦU TƯ ĐỀ TÀI THẨM ĐỊNH KHÍA CẠNH THỊ TRƯỜNG CỦA DỰ ÁN

15 6 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Thẩm định khía cạnh thị trường của dự án
Trường học Trường Đại Học Kinh Tế Quốc Dân
Chuyên ngành Thẩm định dự án đầu tư
Thể loại Bài tập lớn
Năm xuất bản 2022
Thành phố Hà Nội
Định dạng
Số trang 15
Dung lượng 698,5 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

1 BÀI TẬP LỚN MÔN THẨM ĐỊNH, DỰ ÁN ,ĐẦU TƯ ĐỀ TÀI THẨM ĐỊNH KHÍA CẠNH THỊ TRƯỜNG CỦA DỰ ÁN Hà Nội, tháng 102022 Mục lục 3I Tìm hiểu chung 31 1 Mục đích 31 2 Căn cứ 41 3 Nội dung 41 3 1 Xác định thị.II. Liên hệ thực tiễn ở Việt Nam82.1. Khái quát về ngành đồ gỗ82.1.1. Thực trạng phát triển ngành đồ gỗ trong thời gian qua82.1.2. Thuận lợi, thách thức và định hướng phát triển của ngành đồ gỗ82.2. Tìm hiểu về công ty TNHH Hoa Phượng102.2.1. Thị trường mục tiêu và định vị sản phẩm của dự án sản phẩm đồ gỗ:102.2.2. Dự báo tình hình cung cầu sản phẩm của dự án đầu tư112.2.3. Đánh giá sản phẩm, giá, phân phối và xúc tiến bán hàng122.2.4. Đánh giá khả năng cạnh tranh về sản phẩm của dự án122.3. Kết luận, đánh giá13

Trang 1

BÀI TẬP LỚN MÔN:

THẨM ĐỊNH DỰ ÁN ĐẦU TƯ

ĐỀ TÀI: THẨM ĐỊNH KHÍA CẠNH THỊ TRƯỜNG CỦA DỰ ÁN

Hà Nội, tháng 10/2022

Trang 2

Mục lục

I Tìm hiểu chung 3

1.1 Mục đích 3

1.2 Căn cứ 3

1.3 Nội dung 4

1.3.1 Xác định thị trường mục tiêu và định vị sản phẩm của dự án 4

1.3.2 Dự báo tình hình cung cầu sản phẩm của dự án đầu tư trong tương lai 4

1.3.3 Đánh giá sản phẩm, giá, phân phối và xúc tiến bán hàng 6

1.3.4 Đánh giá khả năng cạnh tranh về sản phẩm của dự án 7

1.3.5 Đối với sản phẩm xuất khẩu: 7

II Liên hệ thực tiễn ở Việt Nam 8

2.1 Khái quát về ngành đồ gỗ 8

2.1.1 Thực trạng phát triển ngành đồ gỗ trong thời gian qua 8

2.1.2 Thuận lợi, thách thức và định hướng phát triển của ngành đồ gỗ 8

2.2 Tìm hiểu về công ty TNHH Hoa Phượng 10

2.2.1 Thị trường mục tiêu và định vị sản phẩm của dự án sản phẩm đồ gỗ: 10

2.2.2 Dự báo tình hình cung cầu sản phẩm của dự án đầu tư 11

2.2.3 Đánh giá sản phẩm, giá, phân phối và xúc tiến bán hàng 12

2.2.4 Đánh giá khả năng cạnh tranh về sản phẩm của dự án 12

2.3 Kết luận, đánh giá 13

Trang 3

THẨM ĐỊNH KHÍA CẠNH THỊ TRƯỜNG CỦA DỰ ÁN

I Tìm hiểu chung

1.1 Mục đích

- Mục đích thẩm định thị trường là nhằm đánh giá về sản phẩm và dịch vụ dự

án dự; dự định số lượng và chất lượng sản phẩm sản xuất và cung ứng; số lượng sản phẩm, giá bán sản phẩm cũng như cách thức phân phối và xúc tiến bán hàng để đưa sản phẩm đến khách hàng mục tiêu của dự án

- Đánh giá sự hợp lý trong việc xác định thị trường mục tiêu của dự án

- Đánh giá sự phù hợp của sản phẩm của dự án (đặc điểm, chất lượng) có phù hợp với khách hàng mục tiêu không?

- Đánh giá tính chính xác trong việc xác định quy mô của dự án về khía cạnh thị trường, giá của sản phẩm dịch vụ dự án dự định cung cấp, làm cơ sở cho việc thẩm định các khía cạnh kỹ thuật, tổ chức quản lý nhân sự, tài chính và thẩm định lợi ích kinh tế xã hội của dự án

- Đánh giá các biện pháp xúc tiến bán hàng và phân phối có khả thi không?

- Đánh giá về khả năng cạnh tranh của sản phẩm dự án

1.2 Căn cứ

- Thông tin điều tra thực tế từ thị trường

- Thông tin và dữ liệu dự báo, dự đoán về

- •Biến động của thị trường giá cả, đối thủ cạnh tranh, sản phẩm thay thế

- •Khả năng và triển vọng của sản phẩm

(* Yêu cầu về thông tin: )

+ Thu thập đầy đủ các thông tin, thông tin phải đảm bảo độ chính xác và tin cậy

+ Thông tin thứ cấp về cung cầu các sản phẩm và dịch vụ cùng loại, dữ liệu kinh tế vĩ mô, dữ liệu về nhân khẩu học…

+ Thông tin sơ cấp về nghiên cứu thị trường

+ Thông tin về ngành kinh doanh có thể thu thập từ các nguồn: Báo cáo phân tích ngành của các bộ, sở chuyên ngành, công ty chứng khoán, hiệp hội nghiên cứu thị trường

+ Thông tin về môi trường vĩ mô cấp quốc gia và địa phương từ các nguồn: Báo cáo nền kinh tế, đánh giá môi trường đầu tư,

Trang 4

+ Sử dụng các phương pháp phân tích phù hợp.

1.3 Nội dung

Thẩm định khía cạnh thị trường về sản phẩm và dịch vụ của dự án nhằm đánh giá tính khả thi về thị trường của dự án đầu tư Các phương pháp áp dụng trong thẩm định khía cạnh thị trường gồm phương pháp thẩm định theo trình tự, phương pháp so sánh đối chiếu, phương pháp dự báo, phân tích độ nhạy, phương pháp chuyên gia

1.3.1 Xác định thị trường mục tiêu và định vị sản phẩm của dự án

● Xác định thị trường mục tiêu

❖ Dự án có xác định thị trường mục tiêu thích hợp mà việc đầu tư của dự án

có thể thực hiện một cách có hiệu quả Xem xét thị trường mục tiêu nhằm đánh giá tính khả thi của dự án khi chọn đoạn thị trường nhất định nào đó

❖ Thị trường mục tiêu có đảm bảo:

- Sản phẩm của dự án có đáp ứng tốt nhu cầu của khách hàng mục tiêu hơn so với các đối thủ cạnh tranh khác Thị trường mục tiêu có thể tạo ra ưu thế hơn

so với đối thủ cạnh tranh

- Quy mô đủ lớn để thực hiện dự án đầu tư không? (quy mô và khả năng tăng trưởng) Quy mô có thể mang lại hiệu quả cho dự án khi đầu tư vào thị trường này

- Có đảm bảo tính khả thi khi lựa chọn thị trường mục tiêu Thị trường mục tiêu có phù hợp với khả năng đầu tư của dự án (khả năng quản lý, tài chính, nhân lực, công nghệ ) Dự án có đủ nguồn lực để hình thành và triển khai sản xuất nhằm thỏa mãn nhu cầu của khách hàng mục tiêu

● Định vị sản phẩm của dự án

- Để giành được lợi thế cạnh tranh, phải định vị sản phẩm mà dự án đầu tư Định vị sản phẩm là việc thiết kế sản phẩm của dự án đáp ứng nhu cầu của khách hàng mục tiêu

- Định vị sản phẩm của dự án có phù hợp với nhu cầu của khách hàng mục tiêu không?

- Việc định vị sản phẩm của dự án có tạo ưu thế hơn sản phẩm cạnh tranh không? Việc định vị sản phẩm của dự án có tạo ra cho sản phẩm có những đặc tính khác biệt so với hàng hoá của đối thủ cạnh tranh và tạo cho nó một hình ảnh riêng đối với khách hàng, có một vị trí nhất định so với sản phẩm cùng loại trên thị trường

1.3.2 Dự báo tình hình cung cầu sản phẩm của dự án đầu tư trong tương lai

Việc dự báo chính xác cung cầu về sản phẩm của dự án trong tương lai có ý nghĩa quyết định đến việc xác định công suất của dự án Thẩm định nội dung này

Trang 5

cần sử dụng phương pháp dự báo cung cầu sản phẩm của dự án Trình tự thẩm định gồm 2 bước:

❖ Đánh giá tình hình cung cầu hiện tại

- Dự án đã đánh giá đầy đủ hai mặt cung cầu của dự án ở hiện tại chưa? Hiện tại, cung đã đáp ứng cầu không?

- Đánh giá việc xác định khoảng trống cung cầu của thị trường tổng thể và nguyên nhân tạo ra khoảng trống đó

- Dự án có thu thập đầy đủ số liệu về tình hình cung cầu trong quá khứ để cung cấp số liệu cho dự báo cung cầu không?

❖ Dự báo cung, cầu sản phẩm trong tương lai (thẩm định quy mô của dự án trên khía cạnh thị trường)

- Các phương pháp dự báo thường được sử dụng trong dự báo cầu (cung) sản phẩm của dự án trong tương lai là:

+Dự báo cầu thị trường bằng phương pháp ngoại suy thống kê

+Dự báo cầu thị trường bằng mô hình hồi quy tương quan

+Dự báo cầu thị trường bằng hệ số co giãn cầu

+Dự báo cầu thị trường bằng phương pháp định mức

+Dự báo cầu thị trường bằng phương pháp lấy ý kiến chuyên gia

- Số lượng sản phẩm dự án dự định sản xuất và tiêu thụ hay quy mô của dự án

có phù hợp với quy mô của thị trường mục tiêu không? Khi dự báo, dự án có gắn với quy mô và mức tăng trưởng của thị trường mục tiêu đã chọn không?

- Đánh giá cơ sở dữ liệu, các phương pháp phân tích, dự báo cung cầu thị trường về sản phẩm của dự án Dự án có thu thập bổ sung thêm thông tin sơ cấp làm cơ sở cho công tác dự báo cung cầu không?

- Dự án có sử dụng phương pháp dự báo phù hợp với thông tin cung cầu thu thập được không?

- Dự án có sử dụng phương pháp dự báo phù hợp với đặc điểm của sản phẩm dịch vụ mà dự án dự định sản xuất không?

- Với từng sản phẩm, dịch vụ có xác định những yếu tố chính ảnh hưởng đến cung, cầu của sản phẩm và dịch vụ đó làm căn cứ để chọn phương pháp dự báo thích hợp

- Quy mô của dự án có xem xét tương quan với cung thị trường trong tương lai không? Dự báo cung sản phẩm của dự án có tính đến khả năng thay đổi quy mô sản xuất của các cơ sở hiện có? Có tính đến sự thay đổi số doanh nghiệp hiện có, giảm đi hoặc xuất hiện thêm các doanh nghiệp trong tương lai? Quy mô của dự án có tính đến khả năng cung cấp các sản phẩm thay thế hay không?

- Dự báo cung sản phẩm có dự kiến khả năng xuất nhập khẩu hàng hoá, dịch

vụ đó trong tương lai?

Trang 6

- Chính sách tỷ giá, ảnh hưởng của tiến trình giảm thuế nhập khẩu đến khả năng nhập khẩu trong tương lai nếu sản phẩm của dự án tiêu thụ nội địa Chính sách khuyến khích xuất và thuế xuất khẩu có ảnh hưởng đến khả năng xuất khẩu trong tương lai không

1.3.3 Đánh giá sản phẩm, giá, phân phối và xúc tiến bán hàng

❖ Đánh giá sản phẩm

- Xác định đặc điểm sản phẩm và dịch vụ mà dự án dự định sản xuất là cơ sở cho việc tiến hành thẩm định các yêu cầu đầu vào cho dự án

- Dự án có nghiên cứu đầy đủ đặc điểm của sản phẩm (chất lượng sản phẩm, đặc tính, kiểu dáng, thiết kế; nhãn hiệu sản phẩm; hình thức bao bì, đóng gói sản phẩm và các dịch vụ gắn liền với sản phẩm)

- Các đặc điểm của sản phẩm có phù hợp với khách hàng mục tiêu, có phù hợp với chiến lược định vị của doanh nghiệp không?

- Tính phù hợp của sản phẩm so với xu hướng tiêu dùng trong nước, nước nhập khẩu và thế giới

❖ Phân tích giá sản phẩm

- Bên cạnh quy mô của thị trường mục tiêu, giá là nhân tố có ảnh hưởng tới khả năng mang lại hiệu quả của dự án trong tương lai Giá sản phẩm ảnh hưởng trực tiếp đến doanh thu của dự án, đến thẩm định hiệu quả tài chính của dự án đầu tư

- Đánh giá căn cứ xác định giá của sản phẩm Chính sách giá được xây dựng dựa trên các căn cứ cơ bản như: chi phí sản xuất, nhu cầu và đặc điểm của thị trường mục tiêu (thị hiếu, thu nhập ), giá của sản phẩm cạnh tranh, mục tiêu và khả năng của dự án

❖ Đánh giá phương thức phân phối, tiêu thụ sản phẩm

- Sản phẩm của dự án được tiêu thụ theo phương thức nào? Mạng lưới phân phối sản phẩm đã được xác lập chưa?

- Dự án có tổ chức mạng lưới tiêu thụ sản phẩm đưa sản phẩm của dự án từ người sản xuất tới người tiêu dùng có hiệu quả không?

- Khách hàng mục tiêu có thuận tiện tiếp cận được sản phẩm của dự án với chi phí rẻ nhất không?

❖ Đánh giá biện pháp xúc tiến bán hàng

- Dự án lựa chọn hình thức giới thiệu sản phẩm nào? Hình thức giới thiệu sản phẩm đó có phù hợp với sản phẩm và dịch vụ mà dự án sản xuất và cung ứng không? Hình thức giới thiệu sản phẩm đó có phù hợp với khách hàng mục tiêu của dự án không? Hình thức giới thiệu sản phẩm có cung cấp thông tin về sản phẩm tới khách hàng mục tiêu không và thuyết phục họ mua hàng không? Hình thức giới thiệu sản phẩm có thu hút được khách hàng không?

Trang 7

- Dự án có sử dụng biện pháp khuyến mại nào để giới thiệu sản phẩm và thúc đẩy việc tiêu thụ sản phẩm không? Biện pháp đó có hiệu quả không?

1.3.4 Đánh giá khả năng cạnh tranh về sản phẩm của dự án

● Dự án đã xác định được tất cả các đối thủ cạnh tranh? Đối thủ cạnh tranh là các doanh nghiệp sản xuất sản phẩm tương tự như sản phẩm của dự án Dự

án có điểm mạnh, điểm yếu gì so với đối thủ cạnh tranh?

● Dự án có khả năng cạnh tranh hơn so với đối thủ cạnh tranh không? Cụ thể

là gì? Khả năng sản xuất, chi phí sản xuất, khả năng tài chính, khả năng quản lí và trình độ kỹ thuật, địa bàn hoạt động, uy tín của các đối thủ…

● Áp dụng phương pháp so sánh đối chiếu để đánh giá khả năng cạnh tranh của dự án thông qua các tiêu chí:

➢ Giá cả

➢ Chất lượng sản phẩm

➢ Nhãn hiệu

➢ Thị phần của dự án/thị phần của các đối thủ cạnh tranh

➢ Thị phần của dự án so với toàn bộ thị trường

➢ Thị phần của dự án so với phần thị trường mục tiêu

➢ Thị phần tương đối: Đây là tỷ lệ so sánh về doanh số của dự án với đối thủ cạnh tranh lớn nhất

➢ Doanh thu từ sản phẩm của dự án/doanh thu của các đối thủ cạnh tranh

➢ Tỷ lệ chi phí Marketing/tổng doanh thu

➢ Chi phí marketing/tổng chi phí

➢ Tỷ suất lợi nhuận

1.3.5 Đối với sản phẩm xuất khẩu:

Cần đánh giá cụ thể:

● Sản phẩm có khả năng đạt yêu cầu về tiêu chuẩn để xuất khẩu hay không? Tiêu chuẩn sản phẩm của dự án so với tiêu chuẩn xuất khẩu

● Mối tương quan giữa hàng xuất khẩu và hàng ngoại về chất lượng, đặc tính, hình thức bao bì, mẫu mã Sản phẩm của dự án có những ưu thế nào so với sản phẩm cùng loại trên thị trường dự kiến xuất khẩu?

● Tính phù hợp của sản phẩm so với xu hướng tiêu dùng nước nhập khẩu

● Các yếu tố ảnh hưởng đến việc xuất khẩu như chính sách thương mại, hạn ngạch của thị trường mà sản phẩm dự án dự kiến xuất khẩu, thuế xuất khẩu

● Đánh giá tiềm năng xuất khẩu sản phẩm của dự án

Trang 8

II Liên hệ thực tiễn ở Việt Nam

Thẩm định khía cạnh thị trường của dự án “Mở rộng nhà máy sản xuất đồ gỗ tiêu thụ nội địa và xuất khẩu” của công ty TNHH Hoa Phượng - thực hiện bởi ngân hàng GP Bank - Hải Phòng

2.1 Khái quát về ngành đồ gỗ

2.1.1 Thực trạng phát triển ngành đồ gỗ trong thời gian qua

Trong những năm gần đây, Việt Nam nổi lên như một trong những đối thủ cạnh tranh trên thế giới trong lĩnh vực sản xuất đồ gỗ Ngành này tăng trưởng nóng và khá nhiều doanh nghiệp trong ngành hiện đang đầu tư mở rộng quy mô sản xuất, kèm theo đó là nhu cầu lớn về nguồn lao động Giá trị xuất khẩu đồ gỗ có tốc độ tăng trưởng cao nhất trong cả nước một thời gian dài Năm 2004 là năm đánh dấu thành công lớn của ngành chế biến gỗ Việt Nam với kim ngạch xuất khẩu đạt 1,1

tỷ USD, tăng 86% so với năm 2003 Từ đó đến nay, xuất khẩu gỗ liên tục tăng trưởng mạnh 5 năm qua, ngành gỗ đã là một trong số các ngành đạt kim ngạch xuất khẩu trên 1 tỷ USD/năm; và liên tục có mức tăng trưởng kim ngạch đạt 28%-35%/năm Với kim ngạch xuất khẩu tăng mạnh,đồ gỗ đã khẳng định vị trí tương đối vững chắc trong cơ cấu hàng hóa xuất khẩu của nước ta và được xếp vào một trong những mặt hàng xuất khẩu chủ lực giai đoạn 2006 – 2010 Đồ gỗ Việt Nam

đã vươn lên đứng thứ 2 trong khối ASEAN

Sản phẩm gỗ Việt Nam đã có mặt tại 120 nước và vùng lãnh thổ, tập trung tại ba thị trường trọng điểm là Mỹ, EU và Nhật Bản Đặc biệt tại thị trường Mỹ, từ chỗ chưa có tên trong danh sách nguồn nhập khẩu đồ gỗ của Mỹ những năm đầu thế kỷ

21, Việt Nam đã trở thành nhà xuất khẩu đồ gỗ nội thất và các sản phẩm từ gỗ lớn thứ 6 trong năm 2005 và xếp thứ 3 trong năm 2008 sau Trung Quốc và Canada với kim ngạch xuất khẩu vào thị trường này là 1,049 tỷ USD, tăng 10,7% so với năm

2007 và chiếm 38% tỷ trọng kim ngạch xuất khẩu đồ gỗ của Việt Nam, đồng thời

là một trong số rất ít nước duy trì được sự tăng trưởng xuất khẩu đồ gỗ vào thị trường Mỹ trong năm 2008 Hội đồng xuất khẩu gỗ cứng Hoa Kỳ (AHEC) đã đánh giá Việt Nam là nước dẫn đầu trong khối ASEAN về uy tín và mặt hàng, sản lượng sản phẩm gỗ xuất khẩu

2.1.2 Thuận lợi, thách thức và định hướng phát triển của ngành đồ gỗ

● Thuận lợi

Trang 9

Sự phát triển mạnh của ngành đồ gỗ trong những năm gần đây dựa vào những điều kiện khách quan và chủ quan Điều kiện thuận lợi khách quan như việc gia nhập WTO, lợi thế cạnh tranh trên thị trường quốc tế và sự quan tâm đúng đắn, kịp thời của chính phủ là nền tảng cốt lõi cho sự phát triển của ngành gỗ nói chung Tuy nhiên, cũng không thể không ghi nhận sự nỗ lực mở rộng sản xuất, phát triển sản phẩm, chủ động tìm kiếm thị trường của các doanh nghiệp sản xuất đồ gỗ cũng như sự hỗ trợ, liên kết của các Hiệp hội đồ gỗ và các chương trình xúc tiến xuất khẩu đồ gỗ do Nhà nước hỗ trợ Ngoài ra, Hiệp hội đồ gỗ Việt Nam cũng đã tổ chức các đoàn khảo sát thị trường đồ gỗ, tham gia hội chợ chuyên ngành đồ gỗ ở nước ngoài, các lớp tập huấn nhằm nâng cao năng lực cạnh tranh cho các doanh nghiệp sản xuất và xuất khẩu đồ gỗ Bên cạnh việc tổ chức các sự kiện, hoạt động quảng bá cho đồ gỗ Việt Nam cũng đã bước đầu được thực hiện mang tính chuyên nghiệp và bài bản hơn với sự hỗ trợ kinh phí từ chương trình xúc tiến thương mại quốc gia

● Thách thức

Bên cạnh những thuận lợi nêu trên, ngành đồ gỗ Việt Nam cũng gặp phải một số thách thức không nhỏ Đầu tiên phải kể đến thị phần đồ gỗ Việt Nam trên thị trường quốc tế còn quá nhỏ, do chúng ta chưa đủ tiềm năng để khai thác hết (cụ thể

đồ gỗ Việt Nam chỉ chiếm 7,5% trong kim ngạch nhập khẩu đồ gỗ của Nhật, 0,92% của Mỹ và 0,25% của EU) Thứ hai, giá nhân công chưa thỏa đáng nên chưa phát huy được tối đa tiềm năng con người của lao động, đặc biệt là lao động có trình độ cao Thứ ba là vấn đề cạnh tranh thị trường với các quốc gia lớn như Trung Quốc - quốc gia đang chuyển dịch cơ sở của mình sang Việt Nam để tránh hàng rào thuế quan và tránh chống phá giá của Mỹ Thứ tư là vấn đề giá nguyên vật liệu gỗ Bởi nguyên liệu gỗ trong nước đang không đủ cho nhu cầu chế biến gỗ xuất khẩu tại Việt Nam, hơn 80% nguyên liệu sản phẩm gỗ là nhập khẩu, mà cung cầu gỗ trên thị trường thế giới chưa ổn định nên biến động giá là rất lớn

● Định hướng phát triển

Để thúc đẩy ngành xuất khẩu gỗ phát triển bền vững, nhằm hướng đến mục tiêu đạt kim ngạch xuất khẩu 16 tỷ USD vào năm 2025 Bên cạnh đó, một loại giải pháp về nguồn cung gỗ đã được kiến nghị thủ tướng chính phủ xem xét và phê duyệt như: tập trung vào các công tác trồng rừng nguyên liệu theo phương thức

Trang 10

thâm canh để từng bước tự túc nguyên liệu; hình thành các trung tâm nguyên phụ liệu gỗ ở cả ba miền, xây dựng mạng lưới cung cấp nguyên liệu ổn định và Nhà nước cần tạo điều kiện để nhập khẩu gỗ nguyên liệu thuận tiện nhất; tích cực phát triển nhà máy sản xuất ván nhân tạo, đóng một vai trò quan trọng cho ngành chế biến gỗ xuất khẩu Bộ Công thương sẽ đảm nhận nhiệm vụ chủ trì và xây dựng đề

án đổi mới và hiện đại hoá công nghiệp chế biến gỗ, lấy mục tiêu tăng năng suất lao động trong ngành đến năm 2030 tăng 100% so với hiện nay Như vậy sẽ đưa giá trị xuất khẩu của mỗi công nhân tăng 1,5-2 lần so với hiện nay

2.2 Tìm hiểu về công ty TNHH Hoa Phượng

2.2.1 Thị trường mục tiêu và định vị sản phẩm của dự án sản phẩm đồ gỗ:

a Xác định thị trường mục tiêu

Sản phẩm của dự án được tiêu thụ tại cả thị trường nội địa và xuất khẩu Đây đều là các thị trường tiêu thụ đầy tiềm năng Bên cạnh đó, sản xuất – kinh doanh ngành gỗ có tính chu kỳ cao, thường vào giai đoạn cuối năm, nhu cầu về sản phẩm

gỗ là rất lớn

● Thị trường tiêu thụ nội địa:

Trên cơ sở thông tin do khách hàng cung cấp, xem xét các hợp đồng tiêu thụ sản phẩm của công ty và tìm hiểu thực tế thông qua các bạn hàng của công ty, được biết rằng: Hiện nay công ty đang ký kết các hợp đồng ổn định về việc cung cấp các sản phẩm gỗ lô, gỗ pallet dùng trong công nghiệp với một số khách hàng lớn như công ty LG Electronic Việt Nam, công ty TNHH Nakashima Hải Phòng, công ty TNHH Vina Đồng Nai, công ty TNHH Sik Hải Phòng, công ty TNHH Yazaki Hải Phòng, công ty TNHH Dainichi Color Việt Nam, công ty TNHH LS Vina Hải Phòng…Dự báo trong thời gian tới, nhu cầu tiêu thụ của các công ty này còn tăng mạnh Do vây, thị trường đầu ra hiện nay của công ty còn hết sức rộng lớn Mặt khác, do trong những năm qua, năng lực sản xuất của công ty còn thấp nên công ty chưa thể áp dụng các chiến lược mở rộng tìm kiếm thị trường Theo đánh giá của giám đốc công ty, thị trường của công ty còn rất nhiều tiềm năng

Ngày đăng: 03/04/2023, 16:01

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w