Khóa lu�n hoàng thi�n ĐẠI HỌC THÁI NGUYÊN TRƯỜNG ĐẠI HỌC NÔNG LÂM �� HỜ A GIÀNG KHÓA LUẬN TỐT NGHIỆP ĐẠI HỌC Tên đề tài TÁC ĐỘNG CỦA BIẾN ĐỔI KHÍ HẬU ĐẾN HOẠT ĐỘNG SẢN XUẤT NÔNG NGHIỆP TRÊN ĐỊA BÀN X[.]
TỔNG QUAN NGHIÊN CỨU
Cơ sở thực tiễn
2.2.1 Bi ể u hi ệ n và tác độ ng c ủ a bi ế n đổ i khí h ậ u đế n SXNN trên th ế gi ớ i
Biến đổi khí hậu (BĐKH) đang gây ra những ảnh hưởng lớn đến sản xuất nông nghiệp toàn cầu, đe dọa an ninh lương thực Tình trạng sa mạc hóa ngày càng gia tăng với tốc độ báo động, gấp đôi so với những năm 1970, làm giảm hiệu quả canh tác và đẩy nhiều vùng đất nông nghiệp vào tình trạng khô hạn nghiêm trọng.
- Theo tính toán, đến năm 2025 sẽ có 2/3 diện tích đất canh tác ở châu Phi, 1/3 diện tích đất canh tác ở châu Á và 1/5 diện tích đất canh tác ở Nam
Mỹ không còn sử dụng được nguồn tài nguyên quan trọng này, gây ảnh hưởng nặng nề đến các nước Trung Á, đặc biệt là Kazakhstan Từ năm 1980, gần 50% diện tích đất trồng trọt tại Kazakhstan đã bị bỏ hoang do đất đai quá cằn cỗi trong quá trình sa mạc hóa, gây ảnh hưởng lớn đến nền nông nghiệp địa phương và an ninh lương thực khu vực.
Ở Nam Âu, nơi đã từng dễ bị tổn thương bởi tính bất thường của khí hậu, biến đổi khí hậu (BĐKH) đang làm gia tăng các điều kiện khắc nghiệt như nhiệt độ cao và hạn hán, gây ảnh hưởng tiêu cực đến khả năng sử dụng nước, tiềm năng thủy điện, ngành du lịch và năng suất cây trồng.
Sản xuất nông nghiệp tại nhiều nước châu Phi đối mặt với thiệt hại nghiêm trọng, gây ảnh hưởng tiêu cực đến an ninh lương thực và làm gia tăng tình trạng suy dinh dưỡng Đến cuối thế kỷ XXI, mực nước biển dâng cao sẽ tác động mạnh mẽ đến các vùng ven biển thấp, đông dân cư Chi phí để thích ứng với biến đổi khí hậu có thể chiếm từ 5% đến 10% tổng sản phẩm quốc nội (GDP).
Trong những thập kỷ đầu của thế kỷ XXI, biến đổi khí hậu (BĐKH) nhẹ đến vừa phải sẽ góp phần nâng cao tổng sản lượng ngành nông nghiệp dựa vào nước mưa từ 5% đến 20% Tuy nhiên, mức tăng này có sự biến đổi đáng kể tùy thuộc vào từng vùng địa lý.
Các khu vực châu thổ của các con sông lớn ở châu Á đang đối mặt với tình trạng biến đổi khí hậu ngày càng nghiêm trọng, khiến nguồn cung cấp nước trở nên thiếu ổn định do sự thay đổi theo mùa Mực nước biển dâng cao do biến đổi khí hậu làm thay đổi chất lượng nước và gia tăng độ mặn của các nguồn nước ngọt, gây khó khăn cho sản xuất lúa gạo của khu vực Nhiều vịnh sông lớn, như vịnh Chao Phraya ở Thái Lan và sông Hồng ở Việt Nam, đang bị tắc nghẽn nguồn nước đầu nguồn, dẫn đến tình trạng "chết" của các vịnh này và ảnh hưởng lớn đến an ninh nguồn nước và hoạt động nông nghiệp.
Tại khu vực Nam Á, các vịnh sông Hằng và sông Indus đang đối mặt với tình trạng thiếu nước nghiêm trọng, ảnh hưởng nặng nề đến nguồn nước sinh hoạt và nông nghiệp Trong khi đó, ở Đông Nam Á, dù việc sử dụng nước tưới dễ dàng hơn, nhưng vẫn có đến gần 70% vụ gieo trồng gặp khó khăn do thiếu nước và dễ bị ảnh hưởng bởi biến đổi khí hậu ngày càng khắc nghiệt.
2.2.2 Bi ể u hi ệ n và tác độ ng c ủ a bi ế n đổ i khí h ậ u đế n SXNN ở vi ệ t nam
Việt Nam đang phải đối mặt với những hậu quả nghiêm trọng của biến đổi khí hậu, ảnh hưởng đáng kể đến hoạt động sản xuất nông nghiệp của người dân trên toàn quốc Những tác động này gây thiệt hại lớn đối với nền kinh tế nông nghiệp và đòi hỏi các giải pháp thích ứng bền vững Chính sách và chiến lược phát triển xanh là cần thiết để giảm thiểu tác động của biến đổi khí hậu và bảo vệ cuộc sống của người nông dân Việt Nam.
Sự gia tăng của các hiện tượng lũ lụt và hạn hán đã làm trầm trọng thêm thiệt hại đối với ngành nông nghiệp, gây giảm sút năng suất của các loại cây trồng chính như lương thực và nhiều loại cây trồng khác Những biến đổi khí hậu bất thường này ảnh hưởng trực tiếp đến sản xuất nông nghiệp, đe dọa an ninh lương thực và cần có các giải pháp thích ứng hiệu quả để giảm thiểu thiệt hại.
Từ năm 1996 đến 2005, miền Bắc chịu ảnh hưởng nghiêm trọng của các trận lũ, bão, gây thiệt hại lớn về nông nghiệp Trong khoảng thời gian này, đã có hơn 2,3 triệu hecta lúa bị ngập úng và gần 67.000 hecta đất nông nghiệp bị phá hủy do thiên tai Ngoài ra, các khu vực nuôi trồng thủy sản như tôm, cá cũng bị thiệt hại nặng nề với diện tích thiệt hại lên tới 830.000 hecta.
Nhiệt độ thay đổi làm giảm năng suất cây trồng, mùa đông năm 2007-
Năm 2008, thời tiết rét đậm, rét hại kéo dài 38 ngày gây thiệt hại nặng nề cho nông nghiệp miền Bắc Hàng chục nghìn ha lúa xuân đã cấy và mạ non bị mất trắng, ảnh hưởng lớn đến vụ mùa của người dân Trong thời gian này, khoảng 53.000 gia súc đã chết do nhiệt độ thấp kéo dài Các tỉnh phía Bắc và Bắc Trung Bộ chịu thiệt hại nghiêm trọng với hàng chục nghìn ha cây trồng bị hư hỏng hoặc mất trắng, gây ảnh hưởng đến sinh kế của nhiều hộ nông dân.
Vào tháng 3 năm 2010, Đồng bằng sông Cửu Long đối mặt với xâm nhập mặn nghiêm trọng khi nước mặn xâm nhập sâu vào nội địa từ 40 đến 60 km qua các cửa sông lớn, với độ mặn từ 2% đến 7%, gây thiệt hại nặng nề cho hơn 100.000 ha lúa đông xuân trong tổng số 620.000 ha bị ảnh hưởng tại các tỉnh ven biển Đến tháng 10 năm 2015, cả nước phải đối mặt với đợt nắng nóng và hạn hán kéo dài, đặc biệt tại các tỉnh Đông Nam Bộ, làm chết nhiều đàn gia súc và ảnh hưởng nghiêm trọng đến sản xuất nông nghiệp.
ĐỐI TƯỢNG, NỘI DUNG VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU
Đối tượng và phạm vi nghiên cứu
- Nghiên cứu tình hình SXNN, thời tiết, khí hậu trong những năm gần đây tại địa bàn Xã Văn Lăng, Huyện Đồng Hỷ, Tỉnh Thái Nguyên
- Tác động của BĐKH ảnh hưởng đến hoạt động SXNN tại địa bàn Xã Văn Lăng, Huyện Đồng Hỷ, Tỉnh Thái Nguyên
Địa điểm thực tập và thời gian thực tập
- Địa điểm thực tập: Tại địa bàn Xã Văn Lăng, Huyện Đồng Hỷ, Tỉnh Thái Nguyên
- Về thời gian: 13/02/2017 đến ngày 20/05/2017
Nội dung nghiên cứu
- Điều kiện tự nhiên, kinh tế - xã hội của Xã Văn Lăng, Huyện Đồng
- Tình hình SXNN và biểu hiện của BĐKH của Xã Văn Lăng, Huyện Đồng Hỷ, Tỉnh Thái Nguyên trong thời giang qua
- Đánh giá tác động của BĐKH ảnh hưởng đến SXNN tại địa bàn xã
Sau khi nghiên cứu, phân tích và đánh giá tác động của biến đổi khí hậu đến sản xuất nông nghiệp tại xã Văn Lăng, huyện Đồng Hỷ, tỉnh Thái Nguyên, tôi đề xuất các giải pháp thích ứng và giảm thiểu tác động của BĐKH dựa trên các chính sách ứng phó chung của cả nước Các biện pháp này nhằm giúp ngành nông nghiệp địa phương duy trì phát triển bền vững và giảm thiểu thiệt hại do biến đổi khí hậu gây ra.
Phương pháp nghiên cứu
3.4.1 Ph ươ ng pháp đ i ề u tra, thu th ậ p s ố li ệ u, thông tin th ứ c ấ p
- Thu thập có chọn lọc các tài liệu có liên quan đến vấn đề nghiên cứu đề tài
- Tài liệu về điều kiện tự nhiên, kinh tế - xã hội (dân số, việc làm ) tại địa bàn xã Văn Lăng, Huyện Đồng Hỷ, Tỉnh Thái Nguyên
- Tài liệu hiện trạng sử dụng và khai thác sản xuất trong lĩnh vực nông nghiệp tại địa bàn xã
Các báo cáo hiện trạng môi trường của xã Văn Lăng, huyện Đồng Hỷ, tỉnh Thái Nguyên đánh giá tổng thể tình hình chất lượng môi trường địa phương Kết quả quan trắc môi trường hàng năm cung cấp thông tin chính xác về các yếu tố ô nhiễm và mức độ ảnh hưởng đến cộng đồng Việc theo dõi định kỳ giúp đảm bảo các hoạt động phát triển bền vững, giảm thiểu tác động tiêu cực đến môi trường tự nhiên và sức khỏe cộng đồng Dữ liệu từ các báo cáo này là cơ sở quan trọng để xây dựng các chiến lược quản lý và bảo vệ môi trường hiệu quả tại địa phương.
- Tài liệu về công tác quản lý môi trường tại địa bàn Xã Văn Lăng, Huyện Đồng Hỷ, Tỉnh Thái Nguyên
- Các văn bản pháp quy liên quan đến BĐKH, tác động của BĐKH đến
SX NN và các tài liệu có liên quan
3.4.2 Ph ươ ng pháp đ i ề u tra, thu th ậ p s ố li ệ u s ơ c ấ p
- Lựa chọn cá nhân có tính đại diện, cân bằng về giới và tuổi:
+ Người nhiều tuổi, có kinh nghiệm trong SXNN
+ Nông dân có nhiều kinh nghiêm
+ Người có hiểu biết rộng
+ Có tinh thần xây dựng, mạnh dạn, cở mở
+ Có cả trẻ em, người già, nam, nữ
3.4.3 Ph ươ ng pháp phân tích, t ổ ng h ợ p và so sánh
Dữ liệu thu thập được đã được xử lý và phân tích một cách hệ thống, qua việc sắp xếp thành các bảng biểu rõ ràng và trình bày bằng biểu đồ trực quan Quá trình này giúp làm rõ các xu hướng và mối liên hệ trong dữ liệu một cách dễ hiểu và chính xác Việc hệ thống hóa trở nên quan trọng trong việc cung cấp cái nhìn toàn diện, hỗ trợ đưa ra các quyết định phù hợp dựa trên những phân tích dữ liệu khách quan.
+ Tổng hợp tình hình khí hậu (nhiệt độ, độ ẩm, lượng mưa ) và tình hình sản xuất (diện tích, năng suất, sản lượng ) từng năm
+ Phân tích các mức độ biến động và ảnh hưởng của khí hậu tới chất lượng SN NN tại địa bàn xã
+ So sánh sự thay đổi SXNN qua các năm nhằm tìm ra các giải pháp phòng ngừa, thích ứng BĐKH
3.4.4 Ph ươ ng pháp phân tích s ố li ệ u, x ử lý s ố li ệ u
- Sử dụng các phần mền tin học để xử lý, tổng hợp số liệu
Để đảm bảo cập nhật thông tin chính xác và kịp thời về tình hình khí hậu và nông nghiệp trong khu vực nghiên cứu, cần thường xuyên sử dụng các nguồn dữ liệu từ internet, bao gồm số liệu thống kê, bản đồ khí hậu và các thông tin về hiện trạng nông nghiệp Việc này giúp nâng cao chất lượng phân tích và đưa ra các kế hoạch phù hợp với thực tế địa phương.
KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU VÀ THẢO LUẬN
Đặc điểm địa bàn nghiên cứu
Xã Văn Lăng là một xã vùng cao nằm ở phía Tây Bắc của huyện, cách trung tâm huyện khoảng 20km, gồm có 16 xóm Ranh giới của xã được xác định rõ ràng, góp phần thúc đẩy phát triển cộng đồng và khai thác tiềm năng địa phương Vị trí địa lý thuận lợi giúp xã kết nối dễ dàng với các khu vực lân cận, tạo điều kiện thuận lợi cho giao thương và phát triển kinh tế địa phương.
+ Phía Đông giáp với xã Tân Long – huyện Đồng Hỷ
+ Phía Tây giáp với xã Phú Đô – huyện Phú Lương
+ Phía Nam giáp với xã Hòa Bình – huyện Đồng Hỷ
+ Phía Bắc giáp với xã Quảng Chu – huyện Chợ Mới – tỉnh Bắc Kạn
Xã Văn Lăng nổi bật với địa hình đồi núi phức tạp hơn các vùng khác của Huyện Đồng Hỷ, với độ cao trung bình so với mực nước biển là 508m Địa hình của xã mang đặc điểm của vùng trung du miền núi phía Bắc, gồm các thung lũng nhỏ hẹp xen kẽ với hệ thống sông, suối và các cánh đồng, tạo nên cảnh quan đa dạng và phong phú Địa hình thấp dần về phía Nam, góp phần vào sự phát triển nông nghiệp và du lịch của địa phương.
Xã Văn Lăng nằm trong vùng khí hậu nhiệt đới gió mùa, có hai mùa rõ rệt trong năm, bao gồm mùa mưa và mùa khô Mùa mưa kéo dài từ tháng 4 đến tháng 10, với nhiệt độ trung bình khoảng 22°C và độ ẩm cao trên 80%, mang lại khí hậu nóng ẩm, thuận lợi cho phát triển nông nghiệp Mùa khô kéo dài từ tháng 11 đến tháng 3 năm sau, có khí hậu lạnh hơn với gió Đông Bắc chủ yếu thổi vào, tổng số giờ nắng trong năm đạt khoảng 1.690 giờ, phù hợp cho các hoạt động kinh tế và sinh hoạt của người dân.
Xã có dòng sông Cầu chảy qua cùng với các ao nhỏ diện tích tổng cộng 257 ha, tạo nguồn nước dồi dào cho phát triển sản xuất và sinh hoạt của người dân Các ao nhỏ không chỉ giữ nước để phục vụ sản xuất nông nghiệp mà còn được sử dụng vào chăn nuôi thủy sản, góp phần nâng cao đời sống cộng đồng.
Tài nguyên đất: Đất đai xã Văn Lăng chia làm 2 loại chính:
Đất đồi núi chiếm khoảng 80% tổng diện tích đất tự nhiên của xã, mang lại tiềm năng lớn cho phát triển nông nghiệp và rừng bền vững Đất rừng còn tương đối tốt, với tầng đất mặt khá dày, phù hợp để trồng trọt và phục hồi hệ sinh thái Tuy nhiên, diện tích đất có độ dốc cao còn hạn chế khả năng sử dụng và cần có các giải pháp phù hợp để khai thác hiệu quả.
Diện tích đất có độ dốc trung bình (dưới 25°) được bố trí trồng rừng và có tầng đất mặt dày hơn, phù hợp để người dân trồng chè, cây ăn quả và cây ngô, góp phần vào phát triển nông nghiệp bền vững và khai thác hiệu quả nguồn tài nguyên đất đai.
+ Đất ruộng đất soi bãi có tầng dày, màu xám đen Loại đất này rất thích hợp đối với các loại cây lương thực và các loai hoa màu
Bảng: 4.1: Diện tích và cơ cấu đất xã Văn Lăng năm 2016
T Mục đích sử dụng đất Mã Diện tích
Tổng diện tích đất tự nhiên 6414,79 100,00
1.2 Đất trồng cây hàng năm còn lại HNK 199,13 3,1
1.3 Đất trồng cây lâu năm CLN 170 2,7
1.4 Đất rừng phòng hộ RPH 3366,76 52,48
1.5 Đất rừng sản xuất RSX 1508,35 23,5
1.6 Đất nuôi trồng thủy sản NTS 3 0,05
2 Đất phi nông nghiệp PNN 289,97 4,5
2.1 Đất trụ sở cơ quan, công trình sự nghiệp nhà nước CTS 0,97 0,02
2.2 Đất nghĩa trang, nghĩa địa NTD 2 0,03
2.3 Đất sông suối và mặt nước SON 257 4
2.4 Đất phát triển hạ tầng DHT 30 0,5
3 Đất chưa sử dụng DSC 530,68 8,3
4 Đất trong khu dân cư nông thôn ONT 27,5 0,4
(Nguồn: UBND Xã Văn Lăng)
Theo bảng 4.1, cơ cấu đất đai ở xã chưa hợp lý do có sự chênh lệch lớn giữa các loại đất Diện tích đất nông nghiệp ngày càng giảm do quá trình đô thị hóa, quy hoạch xây dựng các tuyến đường, chuyển đổi sang đất thổ cư và đất chợ Vì vậy, ngoài việc nâng cao chất lượng đất đai, xã cần có phương hướng phân bố lại cơ cấu các loại đất một cách hợp lý hơn để đảm bảo phát triển bền vững.
Về cơ cấu đất nông nghiệp của xã Văn Lăng, chiếm 86,8%, chủ yếu là đất để trồng lúa nước và ngô, thể hiện rõ nét đặc trưng của ngành nông nghiệp địa phương Do đó, chính quyền xã cần quan tâm, hỗ trợ hơn nữa để người dân có thể sử dụng đất hiệu quả nhằm nâng cao năng suất và thu nhập từ nông nghiệp Nguồn thu chính của người dân trong xã đến từ hoạt động nông nghiệp, vì vậy việc phát triển bền vững đất nông nghiệp là yếu tố quyết định sự ổn định kinh tế của cộng đồng.
+ Mỏ angtimon tại xóm Văn Văng 9,5ha; tại xom Khe Hai 9ha đang khai thác
Mỏ đá marit rộng 10 ha tại xóm Mong và mỏ kẽm chì diện tích 7 ha tại xóm Bản Tèn đều góp phần vào nguồn nguyên liệu xây dựng địa phương Các khu vực ven sông Cầu quanh các xóm Bản Tèn, Văn Lăn, Khe Hai và Mong đang được khai thác vật liệu xây dựng, thúc đẩy phát triển kinh tế và đảm bảo nguồn cung vật liệu cho xây dựng nội bộ.
- Tài nguyên rừng: Rừng SX và 1.508,35 ha và rừng phòng hộ là 3.66,76 ha
Tài nguyên nước mặt xã bao gồm các hệ thống sông, suối, hồ và ao chứa, kết hợp với nguồn nước mưa tự nhiên Những nguồn này đã phần nào đáp ứng nhu cầu sử dụng nước cho hoạt động sản xuất nông nghiệp của địa phương.
- Nguồn nước ngầm: có độ sâu từ 5m – 35m với chất lượng nước phù hợp vệ sinh
Diện tích đất nông nghiệp chiếm đến 34,3% tổng diện tích đất tự nhiên, mở ra tiềm năng lớn để phát triển các lĩnh vực sản xuất nông nghiệp như sản xuất chè, lúa chất lượng cao, cây ngô và trồng rừng Đây là điều kiện thuận lợi để quy hoạch và mở rộng các vùng sản xuất tập trung, thúc đẩy phát triển nông nghiệp bền vững và nâng cao giá trị kinh tế của địa phương.
Vùng có khí hậu tự nhiên thuận lợi để trồng lúa, chè và các loại cây cho chất lượng cao, như ngô và rừng Nhờ điều kiện tự nhiên phù hợp, năng suất và sản lượng nông sản được nâng cao, góp phần phát triển nền nông nghiệp địa phương Đồng thời, điều kiện khí hậu còn tạo cơ hội thúc đẩy nghề trồng rừng phát triển bền vững.
+ Có dòng sông cầu chảy qua nên xã có điều kiện tự nhiên để phát triển kinh tế vườn đồi, kinh tế nông nghiệp đa dạng
Bên cạnh những thuận lợi thì xã Văn Lăng còn nhiều khó khăn thách thức trong quá trình xây dựng nông thôn mới đó là:
Nhiều hoạt động sản xuất còn mang tính tự cung tự cấp, chưa hình thành các sản phẩm hàng hóa quy mô lớn Giá trị sản phẩm trên mỗi hectare canh tác còn thấp so với tiềm năng của địa phương Cơ sở vật chất và văn hóa ở xã, xóm còn thiếu thốn, chưa đáp ứng nhu cầu hội họp và sinh hoạt văn hóa của người dân, ảnh hưởng đến sự phát triển bền vững của cộng đồng.
Hệ thống giao thông không thuận lợi do địa bàn bị chia cắt bởi các con sông, cầu và nhiều khe suối, gây khó khăn trong phát triển kinh tế, văn hóa và xã hội Điều này ảnh hưởng lớn đến tiêu thụ sản phẩm nông nghiệp, cũng như phát triển các hoạt động công nghiệp, thương mại và dịch vụ trong khu vực.
+ Quý đất bằng phẳng để phát triển xây dựng cũng khá hạng chế do địa bàn đồi núi chiến tỷ lệ lớn
+ Trình độ dân trí còn thấp, áp dụng tiến bộ khoa học kỹ thuật còn chậm + Tỷ lệ lao động qua đào tạo còn thấp
Bảng: 4.2 Tổng giá trị sản xuất trên địa bàn ĐVT: Triệu đồng
Năm Tổng số Nông, lâm thủy sản
Công nghiệp và xây dựng Dịch vụ
(Nguồn: UBND xã Văn Lăng)
Giá trị sản xuất của xã Văn Lăng đã tăng đều qua các năm, thể hiện sự phát triển ổn định trong các lĩnh vực nông – lâm thủy sản, công nghiệp, xây dựng và dịch vụ Cơ cấu giá trị sản xuất ngày càng dịch chuyển tích cực, khi tỷ trọng ngành dịch vụ, công nghiệp và xây dựng có xu hướng mở rộng, trong khi tỷ trọng ngành nông – lâm thủy sản giảm dần Sự chuyển đổi này phản ánh quá trình đa dạng hóa hoạt động kinh tế, góp phần nâng cao năng lực và sức cạnh tranh của địa phương.
* Công tác chăn nuôi thú y
- Đàn trâu 650con/650 con đạt 100% KH HĐND xã giao và đạt 111%
Thực trạng sản xuất nông nghiệp của các hộ điều tra trên địa bàn xã Văn Lăng
4.2.1 Ho ạ t độ ng tr ồ ng tr ọ t
Dưới đây là dữ liệu về diện tích, năng suất và sản lượng cây lúa dựa trên phiếu điều tra của các hộ dân tại xã Văn Lăng, thể hiện rõ qua bảng 4.4 Thông tin này cung cấp cái nhìn tổng quan về tình hình sản xuất lúa ở địa phương, giúp đánh giá khả năng cung ứng và năng suất cây trồng Các số liệu trong bảng phản ánh mức độ phát triển của cây lúa, góp phần vào các phân tích về nông nghiệp bền vững và định hướng phát triển kinh tế nông thôn.
Bảng: 4.4 Diện tích, năng suất, sản lượng lúa của các hộ điều tra trên địa bàn xã Văn Lăng giai đoạn 2014-2016
Lúa đông xuân Lúa mùa
(Nguồn: Tổng hợp số liệu điều tra năm 2017)
Cây lúa là cây lương thực chính, đóng vai trò quan trọng trong hoạt động trồng trọt ở xã Văn Lăng Theo bảng 4.4, cây lúa chiếm tỷ trọng sản lượng cao nhất trong sản xuất cây lương thực, thực phẩm Trong cuộc điều tra gồm 60 hộ dân, có đến 100% các hộ trồng cây lúa, thể hiện rõ vai trò then chốt của cây lúa trong nông nghiệp địa phương.
Dựa trên số liệu điều tra và ý kiến người dân địa phương, có thể nhận thấy hai vụ lúa được trồng khá đều đặn hàng năm Tuy nhiên, biến đổi khí hậu ngày càng trở nên rõ rệt đã ảnh hưởng tiêu cực đến hoạt động sản xuất của người dân, dẫn đến năng suất lúa giảm dần qua các năm Ngoài ra, diện tích đất trồng lúa cũng bị thu hẹp do ảnh hưởng của các yếu tố thời tiết bất thường.
Dựa trên bảng trên, có thể thấy rõ rằng qua các năm, năng suất và sản lượng của lúa gần như giảm đi đáng kể Nguyên nhân chính của tình trạng này xuất phát từ một số tác động tiêu cực cụ thể, ảnh hưởng đến hiệu quả sản xuất Việc giảm năng suất lúa đòi hỏi cần có các giải pháp ứng phó kịp thời nhằm nâng cao hiệu quả canh tác và đảm bảo an ninh lương thực.
- Gặp thiệt hại bởi mưa, bão
- Thời tiết lạnh kéo dài vào vụ đông
- Gặp nhiều sâu bệnh hại
Năm 2014, do cơn báo số 3 hồi tháng 9, nên đã làm ảnh hưởng tới vụ mùa nên năng suất và sản lượng của lúa năm đó bị giảm rõ rẹt
Năm 2015, năng suất sản lượng lúa cả 2 vụ điều giảm vì thiếu nước, lượng nước không đủ để cung cấp nên gây ra năng suất bị giảm
Trong năm 2016, sản lượng và năng suất lúa giảm do nhiệt độ nắng nóng kéo dài và dịch bệnh như sâu cuốn lá, dầu nâu, sâu đục thân gây thiệt hại nghiêm trọng, khiến năng suất giảm đáng kể so với hai năm trước Trong vòng 3 năm gần đây, sản xuất lúa của các hộ điều tra đã ghi nhận sự biến động về năng suất và sản lượng, tuy nhiên vẫn duy trì mức trung bình ổn định.
Cây rau màu và cây ăn trái là những cây có thế mạnh sau cây lúa
Trồng cây rau màu là phương thức sản xuất nông nghiệp thiết yếu giúp tăng năng suất và thu nhập cho hộ gia đình Đây cũng là cách cung ứng các loại nông sản thiết yếu phục vụ nhu cầu của xã hội Việc trồng rau màu góp phần chuyển dịch cơ cấu cây trồng phù hợp với xu hướng phát triển kinh tế nông nghiệp.
Dưới đây là thông tin về diện tích, năng suất và sản lượng của nhóm cây rau màu tại xã Văn Lăng, dựa trên dữ liệu khảo sát từ các hộ trong 3 năm gần đây Các số liệu cho thấy rõ xu hướng phát triển và năng lực sản xuất của nhóm cây rau màu trong địa phương Kết quả này giúp đánh giá hiệu quả canh tác và đề xuất các giải pháp nâng cao năng suất, sản lượng cây trồng trong thời gian tới.
Bảng 4.5 Diện tích, năng suất, sản lượng rau màu của các hộ điều tra trên địa bàn xã Văn Lăng giai đoạn 2014-2016
Cây ngô Cây lạc Cây đỗ tương
(Nguồn: Tổng hợp số liệu điều tra năm 2017)
Ở xã Văn Lăng, rau màu chủ yếu được trồng gồm ngô, lạc và đậu tương, là các loại cây trồng phổ biến của người dân địa phương Trong những năm gần đây, diện tích và sản lượng các loại rau màu này đã trải qua nhiều biến động, phản ánh sự thay đổi trong năng suất và quy mô sản xuất của các hộ nông dân.
Năng suất và sản lượng của nhóm cây rau màu luôn tăng đều hàng năm nhờ vào điều kiện khí hậu phù hợp tại địa phương Mặc dù khí hậu có những biến đổi, nhưng các loại cây rau màu này có khả năng chống chịu tốt, ít bị ảnh hưởng bởi thời tiết, giúp duy trì và nâng cao năng suất ổn định.
Năng suất tăng dần theo năm nhưng năm 2016 là tăng rõ hơn cụ thể như sau:
Năm 2016, năng suất cây ngô tăng từ 52,4 tạ/ha lên 54,3 tạ/ha, cho thấy sự phát triển vượt bậc của ngành nông nghiệp Cây lạc cũng ghi nhận mức tăng từ 18,2 tạ/ha lên 18,9 tạ/ha, góp phần nâng cao hiệu quả sản xuất Đặc biệt, cây đỗ tương tăng từ 14,6 tạ/ha lên 15,3 tạ/ha, phản ánh xu hướng tích cực trong trồng trọt và nâng cao năng suất cây trồng của năm 2016.
Nhìn chung năng suất của các nhóm cây trên năm sau đều tăng so với năm trước
Nhóm cây công nghiệp mang lại giá trị kinh tế cao cho các hộ gia đình, trong đó cây chè là một trong những loại cây công nghiệp dài ngày nổi bật Cây chè không chỉ là cây trồng mang lại thu nhập ổn định mà còn đóng vai trò quan trọng trong phát triển kinh tế địa phương Tại xã Văn Lăng, bà con đã và đang trồng cây chè như một nguồn thu nhập chính, góp phần nâng cao đời sống người dân và thúc đẩy phát triển kinh tế cộng đồng.
Dưới đây là kết quả phỏng vấn và điều tra về diện tích, năng suất và sản lượng của cây công nghiệp dài ngày tại xã, được trình bày qua băng 4.6 Các số liệu cho thấy diện tích trồng cây công nghiệp dài ngày đang duy trì ổn định, trong khi năng suất và sản lượng được tăng cường nhờ vào các phương pháp canh tác hiệu quả Thông qua khảo sát, chúng tôi nhận thấy rằng việc áp dụng kỹ thuật mới góp phần nâng cao năng suất, đồng thời đảm bảo phát triển bền vững cho ngành công nghiệp cây trồng dài ngày tại địa phương.
Bảng: 4.6 Diện tích, năng suất, sản lượng cây công nghiệp của các hộ điều tra trên địa bàn xã Văn Lăng giai đoạn 2014-2016
DT (ha) NS (tạ/ha/năm) SL (tấn)
(Nguồn: Tổng hợp số liệu điều tra năm 2017)
Năng suất và sản lượng của cây chè qua những năm gần đây tịa địa bàn xã như sau
Chè là loại cây chịu hạn, chịu nhiệt rất tốt, ít bị ảnh hưởng bởi thời tiết thất thường Trong suốt 3 năm qua, dù gặp phải nắng nóng kéo dài hay thời tiết lạnh kéo dài, năng suất và sản lượng chè vẫn ổn định Theo số liệu, năng suất chè đã tăng dần qua các năm, từ 180 tạ/ha/năm năm 2015 lên 182 tạ/ha/năm năm 2016, thể hiện sự phát triển ổn định của cây chè theo thời gian.
Xã Văn Lăng có diện tích đất trồng trọt đa dạng và phong phú, chủ yếu phát triển nông nghiệp Trong đó, đất trồng nhóm cây ăn quả đứng thứ 3 sau đất trồng cây công nghiệp, đóng vai trò quan trọng trong nguồn thu nhập của người dân địa phương Nhóm cây ăn quả là yếu tố góp phần thúc đẩy phát triển kinh tế, nâng cao đời sống cộng đồng xã Văn Lăng.
Dưới đây là tổng hợp số liệu điều tra năm 2017 về diện tích, năng suất và sản lượng cây ăn quả của các hộ dân trong xã qua các năm, dựa trên phản hồi từ cuộc khảo sát và bảng 4.7 Các dữ liệu này cung cấp cái nhìn toàn diện về tình hình trồng cây ăn quả, giúp xác định xu hướng phát triển và tiềm năng của lĩnh vực nông nghiệp địa phương Thông tin này rất hữu ích để xây dựng các chiến lược phát triển nông thôn bền vững, tối ưu hóa diện tích trồng cây ăn quả, nâng cao năng suất và sản lượng, từ đó thúc đẩy tăng trưởng kinh tế cho cộng đồng.
Bảng 4.7 Diện tích, năng suất, sản lượng cây ăn quả của các hộ điều tra trên địa bàn xã Văn Lăng giai đoạn 2014-2016
Năm Cây ổi Cây nhãn lòng Cây vải
(Nguồn: tổng hợp số liệu điều tra năm 2017)
Tác động của BĐKH đến hoạt động sản xuất nông nghiệp tại xã Văn Lăng, huyện Đồng Hỷ, tỉnh Thái Nguyên
4.3.1 Tác độ ng c ủ a B Đ KH đế n SXNN
4.3.1.1 Tác động của nhiệt độ
Nhiệt độ ảnh hưởng trực tiếp đến sự phát triển, sinh sản và phân bố của động vật và thực vật Mỗi loài có nhu cầu nhiệt độ thích hợp để tồn tại và phát triển mạnh mẽ Khi môi trường có nhiệt độ không phù hợp, sinh vật gặp khó khăn trong việc tự điều chỉnh hoặc không có biện pháp nhân tạo để khắc phục, dẫn đến khả năng sống sót giảm và cuối cùng là tử vong, kể cả con người.
Nhiệt Độ là một yếu tố quan trọng trong hoạt động sản xuất nông nghiệp cho các hộ gia đình
Nhiệt độ trung bình các tháng qua 3 năm vừa qua thể hiện ở bảng 4.9
Bảng 4.9 Nhiệt độ trung bình các tháng của xã Văn Lăng
(Nguồn:UBND Xã Văn Lăng)
Nhiệt độ ở đây qua 3 năm gần đây thì nhiệt độ tăng dần từ thắng 1 cho đến thắng 9, và lại giản dần theo mùa đông từ tháng 10 đến tháng 12
Nhiệt độ cao nhất của các năm đều tập trung vào tháng 7 - 9 sau đó giảm dần xuống chỉ từ 16 0 C đến 17 0 C
Văn Lăng là xã vùng sâu nên nhiệt độ cũng khá ổn định và mát mẻ quanh năm
4.3.1.2 Tác động của giờ nắng
Số giờ nắng trong các tháng của năm thể hiện tổng thời gian có ánh sáng mặt trời trực tiếp chiếu xuống mặt đất trong từng tháng Thời gian nắng, còn gọi là thời gian bức xạ mặt trời, được tính dựa trên số giờ có cường độ bức xạ từ 0,1 Kw/m2 trở lên (tương đương ≥ 0,2 calo/cm2 phút), đo bằng nhật quang ký Điều này giúp xác định chính xác lượng năng lượng mặt trời tiếp xúc với bề mặt Trái đất qua các tháng trong năm, rất hữu ích cho các hoạt động liên quan đến năng lượng tái tạo và khí hậu.
Số giờ nắng trung bình mỗi tháng trong năm là yếu tố quan trọng ảnh hưởng trực tiếp đến nhiệt độ và độ ẩm không khí Những thay đổi này tác động trực tiếp đến sự phát triển của cây trồng và vật nuôi trên đồng ruộng Bên cạnh đó, lượng nắng tối ưu còn ảnh hưởng đến sức khỏe của người lao động trong quá trình làm việc ngoài trời Điều này nhấn mạnh tầm quan trọng của việc theo dõi và dự đoán thời tiết nhằm nâng cao năng suất canh tác và sức khỏe cộng đồng.
Số giờ nắng các tháng trong năm của xã Văn Lăng được thể hiện qua bảng 4.10 dưới đây
Bảng 4.10 Số giờ nắng các tháng trong năm của xã Văn Lăng ĐVT: giờ
(Nguồn: UBND Xã Văn Lăng)
Số giờ nắng qua các tháng trong 3 năm gần đây của xã Văn Lăng có sự chuyển biến
Trong các tháng từ tháng 1 đến tháng 3 và tháng 11 đến tháng 12, lượng giờ nắng hàng ngày giảm đáng kể do các tháng này thường có mây và sương mù che phủ, gây ra tình trạng ngày ít nắng hơn và rút ngắn thời gian ban ngày Điều này ảnh hưởng tiêu cực đến hoạt động lao động của người dân, làm giảm thời gian cũng như hiệu quả trong việc gieo trồng và chăm sóc cây trồng.
Vào tháng 12 và tháng 1 thì giờ nắng ít và có không khí lạnh kéo dài nên thường gây ảnh hưởng tới vật nuôi như trâu, bò, dê…
Từ tháng 5 đến tháng 10, số giờ nắng nhiều nhất trong năm, đỉnh điểm vào tháng 9 với tổng số giờ nắng lên tới 142 giờ Tuy nhiên, lượng nắng cao này gây ảnh hưởng tiêu cực đến mùa vụ của nông dân, làm khô héo cây trồng và dẫn đến thiếu nước phục vụ sản xuất nông nghiệp.
4.3.1.2 Tác động của lượng mưa
Lượng mưa là đo lường bề dày của lượng mưa tại một thời điểm cụ thể, giúp đánh giá mức độ mưa trong thời gian ngắn Đây còn được gọi là mưa to hoặc mưa nhỏ, phản ánh số lượng nước mưa thu thập được trong một khoảng thời gian nhất định Việc đo lượng mưa chính xác rất quan trọng trong lĩnh vực khí tượng, nông nghiệp và quản lý thiên tai, nhằm dự báo thời tiết chính xác và đưa ra các kế hoạch phù hợp.
Lượng mưa hàng năm đóng vai trò quyết định trong hoạt động sản xuất của người dân Dư luận nhấn mạnh rằng, khi lượng mưa quá nhiều hoặc quá ít đều ảnh hưởng tiêu cực đến hoạt động nông nghiệp Điều này cho thấy tầm quan trọng của lượng mưa đối với sự phát triển bền vững của ngành nông nghiệp và đời sống cộng đồng.
Lượng mưa trung bình các tháng qua 3 năm gần đây của xã Văn Lăng giai đoạn năm 2014-2016 được thể hiện ở bảng 4.11 như sau:
Bảng 4.11 Lượng mưa trung bình tháng và năm của xã Văn Lăng giai đoạn 2014-2016 (mm)
(Nguồn: UBND Xã Văn Lăng)
Lượng mưa trung bình của các tháng và các năm trong địa bàn xã Văn Lăng như sau:
Nhìn chung lượng mưa điều tăng dần từ tháng 1 đến tháng 10, rồi lại giản xuống dần qua hai thang 11 và 12
Năm 2014 lượng mưa lên cao nhất là 2800mm và thấp nhất là tháng 750mm vào tháng 1
Tăng lượng mưa vào thời điểm cao điểm làm ảnh hưởng đến mùa vụ của người dân, gây ra nguy cơ thiên tai lũ lụt và xói mòn đất đai màu mỡ trong khu vực.
Trong hai năm 2015 và 2016, lượng mưa trung bình đạt đến 2850mm, chủ yếu diễn ra từ tháng 6 đến tháng 8 Thời điểm này trùng vào các vụ mùa chính, gây ra nguy cơ ngập úng và lũ lụt bất ngờ Chính vì vậy, địa phương cần có các biện pháp phòng tránh phù hợp để giảm thiểu thiệt hại do mưa lớn gây ra.
Khi lượng mưa giảm xuống, thời tiết chuyển sang mùa lạnh, xã Văn Lăng cần thông báo để người dân chủ động bảo vệ gia súc, gia cầm của mình, hạn chế ảnh hưởng tiêu cực đến chăn nuôi trong địa phương.
4.3.1.3 Tác động của thiên tai
Thiên tai là một trong những thách thức lớn đối với phát triển, nhất là dưới tác động của biến đổi khí hậu Việc nghiên cứu tìm hiểu và tiếp tục nhận biết về các hiện tượng thiên tai là rất cần thiết để chủ động hơn trong phòng tránh thiên tai, giảm nhẹ thiệt hại ở trong địa bàn xã Văn Lăng
Dưới đây là bảng tổng thiệt hại do thiên tai qua 3 năm gần đây nhất của
Bảng 4.12 Tổng hợp thiệt hại do thiên tai từ 2014-2016 xã Văn Lăng
TT Danh mục thiệt hại ĐVT Năm 2014 Năm 2015 Năm 2016
Lúa, hoa màu mất trắng, hư hỏng Ha 1 - -
Công trình giao thông hư hỏng Công trình - - 1
Công trình thủy lợi hư hỏng Công trình - -
Thiệt hại khác Công trình - - -
4 Thiệt hại về kinh tế Triệu đồng - - -
(Nguồn: KT-XH của UBND xã Văn Lăng )
Những tác hại do thiên tai gây ra làm thiệt hại cho các hoạt động sản xuất nghiệp và đàn gia súc, gia cầm trên địa bàn xã
Trong giai đoạn từ năm 2014 đến 2015, không ghi nhận thiệt hại đáng kể nào Tuy nhiên, năm 2016, do lượng mưa lớn và ảnh hưởng của bão lũ, đã gây ra thiệt hại gồm hai ngôi nhà bị sập do bão và hai người bị thương do mưa bão.
Cơn bão tháng 7 năm 2014 gây thiệt hại đáng kể cho nông nghiệp, ảnh hưởng trực tiếp đến diện tích trồng trọt của người dân với tổng thiệt hại lên đến 1ha Bên cạnh đó, năm 2016, thiên tai và dịch bệnh đã khiến 50 con gia súc của địa phương chết, gây tác động lớn đến đời sống kinh tế của người dân.
Vào năm 2016, lũ lụt đã gây hư hỏng một cống bê tông tại Xóm Mong, gây thiệt hại đáng kể cho cơ sở hạ tầng địa phương Tuy nhiên, nhìn chung qua các năm, tổng thiệt hại về thiên tai toàn xã vẫn khá nhỏ, nhờ sự nhanh chóng và hiệu quả của UBND xã Văn Lăng trong công tác khắc phục hậu quả thiên tai và đảm bảo an sinh cộng đồng.
4.3.2 H ệ qu ả c ủ a B Đ KH đế n ho ạ t độ ng tr ồ ng tr ọ t
4.3.2.1 Dịch bệnh và sâu bệnh
Dưới đây là diện tích lúa của người dân thông qua các hộ điều tra trên địa bàn xã Văn Lăng diện tích lúa bị nhiễn
Bảng 4.13 Diện tích lúa bị nhiễm bệnh của các hộ điều tra trên địa bàn xã Văn Lăng giai đoạn 2014 – 2016 ĐVT: ha
Loại bệnh Năm 2014 Năm 2015 Năm 2016
(Nguồn: Tổng hợp số liệu điều tra 2017)
Do ảnh hưởng của biến đổi khí hậu, các loại dịch bệnh gây hại cho cây lúa ngày càng xuất hiện nhiều tại xã Văn Lăng trong những năm gần đây Trong đó, diện tích lúa bị nhiễm sâu bệnh chủ yếu là bệnh Rầy nâu và đạo ôn, gây thiệt hại đáng kể cho vụ mùa Thời tiết thất thường đã tác động trực tiếp đến sự phát triển của các loại sâu bệnh, khiến tình trạng dịch bệnh trên cây lúa trở nên phức tạp và khó kiểm soát hơn qua các năm.
Các giải pháp ứng phó, thích nghi với biến đổi khí hậu
4.4.1 Gi ả i pháp ứ ng phó, thích ứ ng v ớ i bi ế n đổ i khí h ậ u trong l ĩ nh v ự c tr ồ ng tr ọ t
4.4.1.1 Chuyển đổi mùa vụ cây trồng
Chuyển đổi mùa vụ cây trồng một cách hợp lý giúp tránh những tháng thời tiết khô hạn hoặc có lượng mưa lớn đột ngột, từ đó giảm thiểu ảnh hưởng tiêu cực đến cây trồng Việc điều chỉnh lịch trồng trọt, dịch chuyển thời vụ một vài ngày phù hợp sẽ giúp cây phát triển tốt, đảm bảo năng suất cao và vẫn kịp thời vụ mùa Điều này giúp nâng cao hiệu quả sản xuất nông nghiệp, bảo vệ mùa màng khỏi biến đổi khí hậu và thời tiết khắc nghiệt.
Thời vụ gieo trồng lúa:
Vụ Đông Xuân cần chọn thời điểm gieo mạ khi thời tiết còn ẩm để tránh ảnh hưởng của rét kéo dài Để đảm bảo mạ phát triển tốt, cần đắp thành luống và phủ nilon để giữ ấm và hạn chế tác động của thời tiết lạnh Nên sử dụng giống lúa có thời gian thu hoạch ngắn nhằm giảm thiểu rủi ro và tiết kiệm thời gian vụ mùa.
+ Vụ hè: Phải gieo mạ sớm nhằm tránh bão xảy ra vào cuối vụ
4.4.1.2 Quy hoạch vùng sản xuất
Hệ thống hồ đập được nâng cấp nhằm đảm bảo cung cấp nước ổn định từ 1-2 vụ lúa trong mùa khô, giúp nông dân duy trì sản xuất liên tục và hiệu quả Bên cạnh đó, việc phát triển các loại cây ăn quả và cây màu, đặc biệt tập trung chuyển đổi vùng trồng màu và cây hàng năm thành vùng chuyên canh, góp phần thuận lợi hơn cho công tác tưới tiêu và tiêu thụ sản phẩm nông nghiệp.
4.4.1.3 Làm tốt công tác bảo vệ thực vật
Các cán bộ bảo vệ thực vật cần nắm vững các yếu tố khí tượng trong sản xuất để dự đoán chính xác sự phát triển của sâu bệnh, từ đó có các biện pháp phòng chống kịp thời và hiệu quả Việc ứng dụng công nghệ quản lý dịch hại tổng hợp (IPM) giúp chủ động kiểm soát dịch bệnh trên cây trồng, nâng cao năng suất và giảm thiểu thiệt hại Đảm bảo dự báo chính xác dựa trên yếu tố khí tượng là chìa khóa để xây dựng các chiến lược phòng chống sâu bệnh hiệu quả trong nông nghiệp.
4.4.1.4 Tổ chức cảnh báo lũ lụt hạn hán
Xã cần tiến hành kiểm tra và thống kê các vùng bị lũ lụt, hạn hán hoặc dịch bệnh hàng năm để đảm bảo nắm bắt kịp thời các diễn biến bất thường Việc này giúp cảnh báo sớm các nguy cơ thiên tai và dịch bệnh, từ đó chủ động triển khai các biện pháp ứng phó phù hợp Đánh giá chính xác tình hình thời tiết và dịch bệnh là yếu tố quan trọng để bảo vệ cộng đồng và phát triển bền vững địa phương.
- Tập trung đầu nâng cấp hệ thống đê sông, nhất là sông cầu
- Nâng cấp hồ đập để tăng trữ lượng nước, trống hạn hán trong mùa nắng nóng
- Ở các xóm có vùng màu, hệ thống kênh tiêu úng cần đảm bảo an toàn cho cây trồng mùa mủa lũ…
4.4.2 Gi ả i pháp ứ ng phó, thích ứ ng v ớ i B Đ KH trong l ĩ nh v ự c ch ă n nuôi
Phát triển mạnh các trang trại chăn nuôi là điều kiện quan trọng để quản lý vật nuôi hiệu quả Tập trung số lượng vật nuôi phù hợp trong mỗi trang trại giúp dễ dàng thực hiện các kỹ thuật chăn nuôi thích hợp, đồng thời nâng cao chất lượng cung cấp thức ăn và nước uống Nhờ đó, gia súc có khả năng thích ứng tốt hơn với tác động của biến đổi khí hậu (BĐKH), đảm bảo sự bền vững của ngành chăn nuôi.
- Đẩy mạnh công tác chọn giống: Cần lựa chọn các tập đoàn giống, nhóm giống có khả năng sinh học cao vừa thích nghi với điều kiện từng vùng sinh thái, vừa có tính kháng bệnh cao
Tăng cường sản xuất, chế biến và sử dụng thức ăn chăn nuôi chất lượng cao là yếu tố quyết định đến năng suất sinh học và hiệu quả kinh tế trong chăn nuôi Việc vật nuôi được cung cấp thức ăn chế biến phù hợp, cân đối về dưỡng chất giúp nâng cao khả năng thích ứng với môi trường, tăng khả năng kháng bệnh và giảm thiểu ô nhiễm môi trường Đầu tư vào thức ăn chăn nuôi an toàn, dinh dưỡng hợp lý, góp phần thúc đẩy sự phát triển bền vững của ngành chăn nuôi.