1. Trang chủ
  2. » Tất cả

Luận văn đánh giá công tác giao đất, cho thuê đất và thu hồi đất trên địa bàn huyện văn lãng tỉnh lạng sơn giai đoạn 2014 2016

74 0 0
Tài liệu đã được kiểm tra trùng lặp

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 74
Dung lượng 1,34 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Cấu trúc

  • 4.3.1.3. Đánh giá công tác giao đất theo mục đích sử dụng (46)
  • 4.3.2. Đánh giá công tác cho thuê đất (53)
  • 1.1. Đặt vấn đề (10)
  • 1.2. Mục đích nghiên cứu (11)
  • 1.3. Ý nghĩa của đề tài (12)
  • PHẦN 2. TỔNG QUAN TÀI LIỆU (10)
    • 2.1. Cơ sở khoa học của đề tài căn cứ pháp lý của công tác giao đất, cho thuê đất và thu hồi đất (13)
      • 2.1.1. Cơ sở khoa học (13)
      • 2.1.2. Căn cứ pháp lý của công tác giao đất, cho thuê đất và thu hồi đất (13)
    • 2.2. Một số quy định trong văn bản quy phạm pháp luật về công tác giao đất, cho thuê đất và thu hồi đất (14)
      • 2.2.1. Khái niệm và một số quy định trong công tác giao đất và cho thuê đất . 5 2.2.2. Khái niệm và một số quy định trong việc thu hồi đất (14)
  • PHẦN 3. ĐỐI TƯỢNG, NỘI DUNG VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU (13)
    • 3.1. Đối tƣợng và phạm vi nghiên cứu (30)
      • 3.1.1. Đối tƣợng nghiên cứu (0)
      • 3.1.2. Phạm vi nghiên cứu (30)
    • 3.2. Địa điểm và thời gian tiến hành (30)
    • 3.3. Nội dung nghiên cứu (30)
      • 3.3.1. Điều kiện tự nhiên, kinh tế - xã hội của huyện Văn Lãng (30)
      • 3.3.2. Hiện trạng sử dụng đất và tình hình quản lý đất đai của huyện Văn Lãng (30)
      • 3.3.3. Đánh.giá công tác giao đất, cho thuê đất và thu hồi đất trên địa bàn huyện Văn Lãng giai đoạn 2014 - 2016 (30)
      • 3.3.4 Đánh giá những thuận lợi và khó khăn của công tác giao đất, cho thuê đất và thu hồi đất của huyện Văn Lãng giai đoạn 2014 - 2016 (31)
    • 3.4. Phương pháp nghiên cứu (31)
      • 3.4.1. Phương pháp thu thập tài liệu, số liệu thứ cấp (31)
      • 3.4.2. Phương pháp thu thập số liệu sơ cấp (31)
      • 3.4.3. Phương pháp phỏng vấn các đối tượng thuê đất, thu hồi đất, đƣợc giao đất (31)
      • 3.4.4. Tổng hợp và so sánh (32)
  • PHẦN 4. KẾT QỦA NGHIÊN CỨU VÀ THẢO LUẬN (30)
    • 4.1. Điều kiện tự nhiên, kinh tế - xã hội (33)
      • 4.1.1. Điều kiện tự nhiên (33)
      • 4.1.2. Điều kiện kinh tế - xã hội (37)
      • 4.1.3 Đánh giá chung về điều kiện tự nhiên – kinh tế - xã hội và cảnh quan môi trường (40)
    • 4.2. Hiện trạng sử dụng đất và công tác quản lý đất đai của huyện Văn Lãng (40)
      • 4.2.1. Hiện trạng sử dụng đất năm 2014 – 2016 (40)
      • 4.2.2. Vài nét về công tác quản lý nhà nước về đất đai của huyện Văn Lãng.33 4.3. Đánh giá công tác giao đất, cho thuê đất và thu hồi đất trên địa bàn huyện Văn Lãng, tỉnh Lạng Sơn giai đoạn 2014 - 2016 (42)
      • 4.3.1. Đánh giá công tác giao đất (43)
      • 4.3.3. Đánh giá công tác thu hồi đất (58)
      • 4.3.4 Đánh giá công tác giao đất cho thuê đất và thu hồi đất qua ý kiến người dân (61)
    • 4.4. Đánh giá những thuận lợi, khó khăn và đề xuất một số giải pháp đối với công tác giao đất, cho thuê đất và thu hồi đất trên địa bàn của huyện Văn Lãng (65)

Nội dung

Chính vì vậy mà công tác giao đất, cho thuê đất và thu hồi đất không chỉ có ý nghĩa quan trọng trong quản lý đất đai của Nhà nước mà nó còn ý nghĩa, ảnh hưởng tới đời sống chủ thể sử dụn

Đánh giá công tác giao đất theo mục đích sử dụng

Đất phi nông nghiệp gồm các loại đất phục vụ mục đích như đất ở, đất chuyên dùng, đất tôn giáo, tín ngưỡng, đất nghĩa trang, nghĩa địa, đất sông suối và mặt nước chuyên dùng, cùng các loại đất phi nông nghiệp khác Đất chuyên dùng được xác định cho các mục đích chính như trụ sở cơ quan, công trình sự nghiệp, đất quốc phòng và an ninh, đất sản xuất kinh doanh phi nông nghiệp, cũng như các mục đích công cộng Các mục đích công cộng của đất bao gồm đất thủy lợi, đất giao thông, đất truyền dẫn năng lượng, đất truyền thông, đất cơ sở văn hóa, y tế, giáo dục đào tạo, thể dục thể thao, chợ, đất có di tích, danh lam thắng cảnh, cũng như đất bãi thải, xử lý chất thải Công tác giao đất theo mục đích sử dụng của huyện Văn Lãng được thể hiện rõ trong bảng 4.6 nhằm đảm bảo quản lý và phân bổ đất đai hợp lý theo quy định.

Bảng 4.6: Kết quả giao đất theo mục đích sử dụng của huyện Văn Lãng giai đoạn 2014 -2016

Năm Mục đích sử dụng Đất

Số trường hợp đƣợc giao

(Nguồn:Phòng Tài Nguyên & Môi Trường huyện Văn Lãng.)

Theo bảng 4.6 ta thấy giai đoạn 2014 - 2016 trên địa bàn huyện chỉ giao đất sử dụng vào các mục đích là để ở và chuyên dùng

Ngày nay, với sự tăng nhanh của dân số và quá trình công nghiệp hoá, hiện đại hoá đất đai trở nên ngày càng quan trọng và có giá trị hơn Nhu cầu sử dụng đất cho các mục đích khác nhau ngày càng tăng cao, trong đó nhu cầu về đất ở đang là vấn đề thu hút sự quan tâm lớn nhất.

Trong 3 năm qua, huyện Văn Lãng giao đất ở cho 233 hộ gia đình, cá nhân với tổng diện tích là 108.095,07m 2 ,

Trong giai đoạn 2014 – 2016, huyện Văn Lãng có 09 đơn vị hành chính được giao đất ở theo quyết định chính thức, trong khi 11 đơn vị còn lại chưa có quyết định, chủ yếu do các hộ dân có khả năng tự giác cao và một số địa phương có nhiều hộ có nhu cầu nhưng không phù hợp với quy hoạch phát triển đã đề ra.

Bảng 4.7: Kết quả giao đất ở của huyện Văn Lãng giai đoạn 2014 - 2016

STT Đơn vị hành chính(xã)

(Nguồn:Phòng Tài Nguyên & Môi Trường huyện Văn Lãng ) 4.3.1.3.2 Kết quả giao đất chuyên dùng Đất phi nông nghiệp là đất ở bao gồm: Đất chuyên dùng, đất tôn giáo tín ngưỡng, đất sông suối và mặt nước chuyên dùng, đất nghĩa trang nghĩa địa, đất phi nông nghiệp khác Trong giai đoạn này, công tác giao đất phi nông nghiệp chỉ có giao đất chuyên dùng.Tổng diện tích đất chuyên dùng đƣợc giao là 27.303,3m 2 Trong giai đoạn đánh giá thì đất chuyên dùng chỉ đƣợc giao cho các tổ chức Thẩm quyền giao đất do UBND cấp tỉnh giao, UBND cấp huyện có trách nhiệm bồi thường, giải phóng mặt bằng trên địa bàn mình quản lí Đồng thời phòng Tài nguyên và Môi trường huyện phối hợp với sở Tài nguyên và Môi trường và UBND xã tổ chức bàn giao mốc giới trên thực địa theo quyết định của UBND cấp tỉnh Việc giao đất để xây dựng trụ sở làm việc, xây dựng trường học, mở rộng trường là sự đầu tư cho cơ sở hạ tầng, tạo điều kiện, môi trường học tập và làm việc tốt nhất cho cán bộ công nhân viên và con em trong huyện Văn Lãng là một huyện trung du miền núi, trong những năm gần đây, huyện luôn đƣợc quan tâm, đầu tƣ phát triển cơ sở hạ tầng Hệ thống điện đường, trường, trạm được nâng cấp, mở rộng Bên cạnh việc phát triển công nghiệp và dịch vụ thì nông nghiệp của huyện vẫn đƣợc sự quan tâm đầu tƣ nhƣ việc đầu tƣ xây dựng các trạm bơm phục vụ tưới tiêu cho nông nghiệp Kết quả được thể hiện qua bảng 4.8:

Bảng 4.8: Kết quả giao đất chuyên dùng của huyện Văn Lãng giai đoạn 2014 - 2016 Năm Mục đích sử dụng

Số trường hợp đƣợc giao

Trụ sở cơ quan, công trình sự nghiệp 4 7.843,9 59,53

Trụ sở cơ quan, công trình sự nghiệp 4 8.864,8 100

Năm Mục đích sử dụng

Số trường hợp đƣợc giao

Trụ sở cơ quan, công trình sự nghiệp 4 5.262,6 100

Trụ sở cơ quan, công trình sự nghiệp 12 21.971,3 80,47

(Nguồn:Phòng Tài Nguyên & Môi Trường huyện Văn Lãng )

4.3.1.4 Đánh giá công tác giao đất theo thời gian

Tính đến năm 2016, toàn huyện đã giao hơn 135.398,27 m² đất cho 246 trường hợp, trong đó có 13 tổ chức và 233 hộ gia đình, cá nhân được cấp quyền sử dụng đất Trong năm 2014, huyện cũng đã tiến hành giao đất cho 92 trường hợp với diện tích đáng kể, góp phần thúc đẩy phát triển kinh tế và an sinh xã hội tại địa phương.

55.124,89m 2 Trong đó giao cho 5 tổ chức, 87 hộ gia đình, cá nhân

Năm 2015 toàn huyện đã giao cho 83 trường hợp với diện tích

16.431,59m 2 Trong đó giao cho 4 tổ chức, 79 hộ gia đình, cá nhân

Năm 2016, toàn huyện đã giao cho 71 trường hợp với diện tích

63.481,34m 2 Trong đó giao cho 4 tổ chức, 67 hộ gia đình, cá nhân

Bảng 4.9 : Kết quả giao đất theo thời gian của huyện Văn Lãng giai đoạn

Số trường hợp được giao Tổng diện tích giao (m 2 )

Tổ chức Hộ gia đình, (%) cá nhân

(Nguồn:Phòng Tài Nguyên & Môi Trường huyện Văn Lãng )

Theo bảng 4.9, công tác giao đất diễn ra liên tục nhưng không đều qua các năm, nổi bật là năm 2016 with 46,88% diện tích đất được giao nhờ vào các dự án lớn và sự tập trung dân cư tại các khu vực phát triển kinh tế của huyện Văn Lãng Năm 2015 ghi nhận tỷ lệ giao đất thấp nhất với 12,41%, do nhiều công trình đã hoàn thành, nhu cầu đất đai giảm, đồng thời còn gặp phải vướng mắc trong quá trình thu hồi đất và giải phóng mặt bằng Trong khi đó, năm 2014, tỷ lệ diện tích đất được giao đạt 40,71%, phản ánh sự ổn định và dòng chảy đều đặn trong hoạt động giao đất của huyện.

Nhu cầu về đất ở ngày càng gia tăng do dân số tăng nhanh, nhưng do nhiều lý do như không phù hợp với quy hoạch và diện tích đất hạn chế, nên nhu cầu này chưa được đáp ứng kịp thời Tuy nhiên, nhiều xã có khả năng tự giãn dân đã phần nào giải quyết được nhu cầu đất ở của người dân.

Diện tích đất giao cho các tổ chức ngày càng bị hạn chế, đặc biệt là đất để sản xuất kinh doanh phi nông nghiệp, chủ yếu dành cho thuê đất Trong bối cảnh xã hội phát triển, nhu cầu sử dụng đất ngày càng tăng gây áp lực lớn, làm giảm diện tích đất và đặt ra yêu cầu cấp thiết cho chính quyền trong công tác quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất hợp lý và chuyển đổi mục đích đất đai phù hợp Tuy nhiên, kết quả tích cực trong công tác giao đất của huyện vẫn là một điểm sáng, góp phần thúc đẩy phát triển kinh tế địa phương.

4.3.1.5 Đánh giá công tác giao đất theo nhu cầu xin giao đất

Trong giai đoạn 2014 – 2016, công tác giao đất được đánh giá là khá hiệu quả, với tổng số 267 đơn xin giao đất, trong đó có 16 đơn của tổ chức và 251 đơn của hộ gia đình, cá nhân Trong đó, số đơn của tổ chức đã giải quyết 13 trường hợp, đạt tỷ lệ 81,25%, còn số đơn của hộ gia đình, cá nhân đã giải quyết 233 trường hợp, đạt tỷ lệ 92,83%, tuy nhiên, kết quả vẫn chưa hoàn toàn đáp ứng được nhu cầu của người dân.

Trong giai đoạn đánh giá, có tới 11 địa phương chưa có trường hợp xin giao đất nào, chủ yếu do nhu cầu sử dụng đất của người dân còn hạn chế và địa hình đồi núi phức tạp gây khó khăn cho việc đầu tư.

Nhu cầu sử dụng đất của các địa phương đều khác nhau, nhưng một số trường hợp chưa được giải quyết do xin giao đất không phù hợp với quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất, đồng thời số thửa đất xét để giao còn ít trong khi số đơn xin giao ngày càng nhiều, buộc phải xét theo thứ tự ưu tiên Ngoài ra, việc trì trệ trong việc lập hồ sơ xin giao đất cấp xã cũng góp phần làm chậm quá trình cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất Để khắc phục tình trạng này, cần tăng cường quản lý chặt chẽ hơn đối với cán bộ địa chính các cấp, đặc biệt là cấp xã, thị trấn, cùng với đó là công tác tuyên truyền về quỹ đất trên địa bàn tới người dân Kết quả đã được thể hiện rõ ràng qua bảng 4.10.

Bảng 4.10: Kết quả giao đất theo nhu cầu xin giao của huyện Văn Lãng giai đoạn 2014 - 2016

Năm Đối tƣợng sử dụng Số đơn xin

Số đơn đã giải quyết

Hộ gia đình, cá nhân 91 87 95,60

Hộ gia đình, cá nhân 85 79 92,94

Hộ gia đình, cá nhân 75 67 89,33

Hộ gia đình, cá nhân 251 233 92,83

Mục đích nghiên cứu

Mục tiêu của nghiên cứu là đánh giá công tác giao đất, cho thuê đất và thu hồi đất tại huyện Văn Lãng, tỉnh Lạng Sơn trong giai đoạn 2014-2016 Phân tích những thuận lợi và khó khăn nhằm đề xuất các giải pháp khắc phục mặt yếu kém và phát huy những kết quả đã đạt được Mục đích cuối cùng là nâng cao hiệu quả công tác quản lý đất đai, góp phần thúc đẩy phát triển kinh tế - xã hội của huyện Văn Lãng trong tương lai.

Hiểu rõ điều kiện kinh tế - xã hội, hiện trạng sử dụng đất và công tác quản lý đất đai tại huyện Văn Lãng giúp đánh giá hiệu quả quá trình giao đất, cho thuê đất và thu hồi đất trên địa bàn Việc nắm bắt chính xác tình hình sử dụng đất là yếu tố quan trọng để xây dựng các chính sách phù hợp, góp phần thúc đẩy phát triển bền vững và đảm bảo quản lý đất đai hiệu quả tại huyện Văn Lãng.

Từ năm 2014 đến 2016, huyện đã nhận diện rõ những thuận lợi và khó khăn trong công tác giao đất, cho thuê đất và thu hồi đất Qua đó, xác định các giải pháp nhằm nâng cao hiệu quả quản lý và thực hiện các quy trình land management, góp phần thúc đẩy phát triển kinh tế địa phương Việc này giúp nâng cao hiệu quả công tác quản lý đất đai, đảm bảo quyền lợi của Nhà nước và người dân trong quá trình giao, cho thuê và thu hồi đất.

ĐỐI TƯỢNG, NỘI DUNG VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU

Đối tƣợng và phạm vi nghiên cứu

3.1.1 Đối tượng nghiên cứu Đối tƣợng nghiên cứu của đề tài là hồ sơ về giao đất, cho thuê đất, thu hồi đất; các cá nhân, tổ chức giao đất, cho thuê, thu hồi đất trên địa bàn huyện Văn Lãng, tỉnh Lạng Sơn; Các văn bản pháp luật áp dụng trong công tác giao đất, cho thuê đất và thu hồi đất

Công tác giao đất, cho thuê đất và thu hồi đất trên địa bàn huyện Văn Lãng giai đoạn 2014 - 2016.

Địa điểm và thời gian tiến hành

- Địa điểm: Phòng Tài Nguyên Môi Trường huyện Văn Lãng, tỉnh Lạng Sơn

Nội dung nghiên cứu

3.3.1 Điều kiện tự nhiên, kinh tế - xã hội của huyện Văn Lãng

- Điều kiện kinh tế - xã hội

3.3.2 Hiện trạng sử dụng đất và tình hình quản lý đất đai của huyện Văn Lãng 3.3.3 Đánh giá công tác giao đất, cho thuê đất và thu hồi đất trên địa bàn huyện Văn Lãng giai đoạn 2014 - 2016

* Đánh giá công tác giao đất

* Đánh giá công tác cho thuê đất

* Đánh giá công tác thu hồi đất

* Đánh giá qua ý kiến người dân về công tác giao đất cho thuê đất và thu hồi đất

3.3.4 Đánh giá những thuận lợi và khó khăn của công tác giao đất, cho thuê đất và thu hồi đất của huyện Văn Lãng giai đoạn 2014 - 2016

3.3.5 Đề xuất giải pháp nhằm nâng cao hiệu quả công tác giao đất, cho thuê đất và thu hồi đất của huyện Văn Lãng trong thời gian tới

KẾT QỦA NGHIÊN CỨU VÀ THẢO LUẬN

Điều kiện tự nhiên, kinh tế - xã hội

Văn Lãng là một huyện miền núi, biên giới nằm ở phía Đông Bắc tỉnh Lạng Sơn, cách trung tâm tỉnh lỵ 30 km Huyện có tuyến quốc lộ 4A dài 32 km đi qua, kết nối thuận tiện với các khu vực lân cận Đặc biệt, Văn Lãng giáp đường biên giới quốc gia dài 36 km với Trung Quốc, tạo điều kiện thuận lợi cho hợp tác kinh tế và giao thương quốc tế Huyện gồm 20 đơn vị hành chính, trong đó có 19 xã và 1 thị trấn, góp phần phát triển cộng đồng và du lịch địa phương.

- Phía Bắc giáp huyện Tràng Định

- Phía Nam giáp huyện Cao Lộc và huyện Văn Quan

- Phía Đông giáp nước cộng hoà nhân dân Trung Hoa

- Phía Tây giáp huyện Bình Gia

Huyện Văn Lãng có vị trí địa lý thuận lợi để phát triển kinh tế, văn hóa và xã hội, góp phần từng bước hòa nhập vào nền kinh tế của tỉnh và khu vực Đặc biệt, huyện tập trung phát triển thương mại, du lịch và dịch vụ tại cửa khẩu cùng các chợ đường biên giữa Văn Lãng và Thị Xã Bằng Tường, tỉnh Quảng Tây, Trung Quốc, thúc đẩy giao lưu kinh tế biên giới hiệu quả.

4.1.1.2 Địa hình, địa mạo Địa hình chia cắt mạnh, có nhiều núi cao, xen kẽ là các cánh đồng thung lũng hẹp ven sông, suối và núi đá vôi

Dạng hình núi đất chiếm 88% diện tích tự nhiên của khu vực, có độ dốc trên 25 độ thích hợp cho trồng rừng, khoanh nuôi và tái sinh rừng tự nhiên Ngoài ra, một số vị trí thấp hơn có khả năng phát triển trồng cây ăn quả và các loại cây hữu ích như hồi, góp phần đa dạng hóa mục đích sử dụng đất và nâng cao hiệu quả kinh tế.

Dạng địa hình núi đá chủ yếu tập trung tại xã Tân Thanh, Tân Mỹ, Tân Lang, Hoàng Việt, Hoàng Văn Thụ, Trùng Quán và An Hùng, với tổng diện tích khoảng 2.800 ha, chiếm khoảng 4,99% diện tích đất tự nhiên của khu vực.

Các dải thung lũng hẹp, vùng cánh đồng phục vụ phát triển sản xuất nông nghiệp, có diện tích 3.505 ha chiếm 6,25% diện tích tự nhiên

Các dải đồi có độ dốc thấp (8-25 0 ) không nhiều, diện tích khoảng

950 ha rất thuận lợi cho trồng cây ăn quả, cây công nghiệp dài ngày nhƣ chè, hồi…

Huyện Văn Lãng nằm trong khu vực khí hậu nhiệt đới gió mùa, nổi bật với bốn mùa rõ rệt trong năm: Xuân, Hạ, Thu, Đông Mùa Hạ tại đây có đặc điểm nóng ẩm, nhiều mưa, trong khi mùa Đông lại lạnh, khô hanh và ít mưa Nhiệt độ trung bình hàng năm của huyện là khoảng 24°C, tạo điều kiện thuận lợi cho hoạt động nông nghiệp và phát triển du lịch sinh thái.

Lƣợng mƣa bình quân hàng năm: 1.540 mm số ngày có mƣa 134 ngày

Do lượng mưa phân bố không đều, gây khó khăn cho hoạt động sản xuất nông nghiệp và giao thông đi lại Hạn hán kéo dài trong mùa khô, làm giảm nguồn nước tưới và ảnh hưởng lớn đến đời sống người dân Trong khi đó, độ ẩm không khí trung bình từ 82% trở lên tạo điều kiện thuận lợi cho sự phát triển của các loại dịch bệnh và tác nhân gây hại.

Hướng gió thịnh hành tại khu vực là Đông Bắc và Tây Nam, không bị ảnh hưởng bởi gió bão Điều này tạo điều kiện lý tưởng để trồng các loại cây dài ngày, đặc biệt là cây ăn quả, mang lại hiệu quả cao cho nông dân.

Sông Kỳ Cùng là con sông chính chảy qua địa bàn, góp phần quan trọng vào quá trình phát triển khu vực Sông đi qua các xã Hồng Thái, Thành Hòa, Tân Lang, Trùng Quán, Tân Việt và Bắc La, với chiều dài trên 50 km và chiều rộng trung bình khoảng 25 mét, tạo điều kiện thuận lợi cho nông nghiệp, giao thông và các hoạt động sinh hoạt cộng đồng địa phương.

Huyện có hàng trăm con suối lớn nhỏ phân bố đều khắp các xã, cung cấp nguồn nước tự nhiên đa dạng Lưu lượng nước trung bình hàng năm dao động từ 1,5 đến 5,5 lít trên giây vào mùa mưa, và từ 0,5 đến 1,5 lít trên giây trong mùa khô, góp phần đảm bảo sinh hoạt và phát triển kinh tế địa phương.

Huyện Văn Lãng có mật độ sông suối khá dày và lưu lượng nước lớn, góp phần vào nguồn tài nguyên nước phong phú cho địa phương Tuy nhiên, do phần lớn sông suối trong khu vực đều bắt nguồn từ đồi có độ dốc lớn, nên dễ xảy ra lũ lụt vào mùa mưa và khô hạn vào mùa khô, gây khó khăn cho sản xuất nông nghiệp và đời sống người dân.

4.1.1.5 Các nguồn tài nguyên a) Tài nguyên đất

Bảng 4.1 Biến động đất đai trên địa bàn huyện Văn Lãng

STT MỤC ĐÍCH SỬ DỤNG Mã

Tổng diện tích tự nhiên 56.741,3 56.330,1 411.3

1 Nhóm đất nông nghiệp NNP 52.190,4 46.806,9 5.383,5

1.1 Đất sản xuất nông nghiệp SXN 7.557,9 4.575,2 2.982,7

1.1.1 Đất trồng cây hàng năm CHN 6.275,5 4.002,8 2.272,8

1.1.1.2 Đất trồng cây hàng năm khác HNK 2.792,2 523.8 2.268,4

1.1.2 Đất trồng cây lâu năm CLN 1.282,4 572.4 710.0

1.2.1 Đất rừng sản xuất RSX 36.598,7 34.523,3 2.075,4

1.2.2 Đất rừng phòng hộ RPH 7.888,1 7.672.3 215.8

1.2.3 Đất rừng đặc dụng RDD 0.0 0.0 0.0

1.3 Đất nuôi trồng thuỷ sản NTS 138.8 36.1 102.7

1.5 Đất nông nghiệp khác NKH 6.8 0.0 6.8

2 Nhóm đất phi nông nghiệp PNN 2.592,8 1.841,9 750.8

2.1.1 Đất ở tại nông thôn ONT 438.6 200.7 237.9

2.1.2 Đất ở tại đô thị ODT 16.0 13.6 2.4

2.2.1 Đất xây dựng trụ sở cơ quan TSC 13.1 11.6 1.5

2.2.4 Đất xây dựng công trình sự nghiệp DSN 39.3 36.2 3.2

2.2.5 Đất sản xuất, kinh doanh phi nông nghiệp CSK 55.5 202.7 -147.1

2.2.6 Đất sử dụng vào mục đích công cộng CCC 992.4 702.3 290.1

2.3 Đất cơ sở tôn giáo TON 0.0 0.0 0.0

2.4 Đất cơ sở tín ngƣỡng TIN 10.0 3.0 7.0

2.5 Đất nghĩa trang, nghĩa địa, nhà tang lễ, nhà hỏa táng NTD 39.4 17.9 21.5

2.6 Đất sông, ngòi, kênh, rạch, suối SON 926.7 595.2 331.5

2.7 Đất có mặt nước chuyên dùng MNC 20.8 8.8 12.0

2.8 Đất phi nông nghiệp khác PNK 7.6 0.3 7.3

3 Nhóm đất chƣa sử dụng CSD 1.958,2 7.681,2 -5.723,0

3.1 Đất bằng chƣa sử dụng BCS 13.5 46.5 -33.0

3.2 Đất đồi núi chƣa sử dụng DCS 5.4 5.356,8 -5.351,4

3.3 Núi đá không có rừng cây NCS 1.939,3 2.277,9 -338.6

(Nguồn : Phòng Tài Nguyên & Môi Trường) Đất đai của Huyện gồm 8 loại chính sau:

- Đất đỏ vàng trên đá sét (Fs): 26.200 ha chiếm 46,71% đất tự nhiên

- Đất vàng nhạt trên đá cát ( Fq): 3.500 ha chiếm 6,24% diện tích đất tự nhiên

- Đất vàng đỏ trên đá macma axít (Fa): 20.450 ha chiếm 36,46% diện tích tự nhiên

- Đất đỏ vàng biến đổi do trồng lúa (Fl): 850 ha chiếm 1,52% diện tích tự nhiên

- Đất màu vàng trên phù xa cổ (F/P): 40 ha chiếm 0,07% diện tí ch tự nhiên

- Đất phù xa ngòi suối (Py): 100 ha chiếm 0,18% diện tích tự nhiên

- Đất phù xa (P): 509,42 ha chiếm 0,91% diện tích tự nhiên

- Đất dốc tụ (D): 1050 ha chiếm 1,87 % diện tích tự nhiên

+ Sông suối: 592,58 ha chiếm 1,06% diện tích tự nhiên

+ Núi đá: 2.800 ha chiếm 4,99% diện tích tự nhiên

Tổng diện tích đất tự nhiên của Huyện là: 56.741,3 ha

Tiềm năng đất đai của Huyện còn khá ít với 5.4 ha đất đồi núi chƣa sử dụng b) Tài nguyên rừng

Theo số liệu kiểm kê đất đai năm 2016, diện tích đất có rừng của huyện đạt 44.486,9 ha, chiếm 78,40% tổng diện tích đất tự nhiên So với năm 2014, diện tích đất có rừng tăng 2.291,2 ha, từ mức 42.193,7 ha lên mức hiện tại Điều này cho thấy tình hình phát triển rừng của huyện trong giai đoạn này khá tích cực, góp phần vào bảo vệ môi trường và phát triển bền vững địa phương.

- Diện tích rừng sản xuất : 36.598,7 ha chiếm 64,50% diện tích đất tự nhiên

- Diện tích rừng phòng hộ: 7.888,1 ha chiếm 13,90% diện tích đất tự nhiên c) Tài nguyên khoáng sản

Huyện Văn Lãng có nguồn tài nguyên khoáng sản hạn chế, với trữ lượng nhỏ như quặng sắt tại xã An Hùng và Tân Thanh Ngoài ra, trên địa bàn còn có các núi chứa vôi, cát, sỏi phù hợp để khai thác các nguyên liệu xây dựng.

4.1.2 Điều kiện kinh tế - xã hội

Trong những năm qua, huyện Văn Lãng đã đạt nhiều thành tựu nổi bật trong phát triển kinh tế bền vững Tăng trưởng GDP của huyện từ 2014 đến 2016 đạt mức 12%, thể hiện sự ổn định và năng lực phát triển của địa phương Thu nhập bình quân đầu người đã tăng từ 3,5 triệu đồng năm 2014 lên 5 triệu đồng năm 2016, góp phần nâng cao đời sống nhân dân Tỷ lệ hộ nghèo giảm mạnh từ 18,2% năm 2014 xuống còn 7,8% năm 2016, chứng tỏ chính sách giảm nghèo hiệu quả Ngân sách nhà nước của huyện cũng có bước phát triển đáng kể, từ 8,8 tỷ đồng năm 2014 lên 21,8 tỷ đồng năm 2016, giúp huyện đầu tư vào các dự án phát triển kinh tế địa phương Bình quân mỗi người dân đạt mức tiêu thụ 530 kg lương thực mỗi năm, đảm bảo an ninh lương thực và nâng cao chất lượng cuộc sống.

Nền kinh tế huyện đang chuyển dịch theo hướng tích cực, giảm tỷ trọng ngành nông - lâm nghiệp và tăng dần tỷ trọng ngành công nghiệp - xây dựng, thương mại và dịch vụ Tuy nhiên, tốc độ tăng trưởng kinh tế vẫn còn chậm và chưa ổn định, trong đó sản xuất công nghiệp và thủ công nghiệp còn nhỏ bé, và sản xuất nông - lâm nghiệp vẫn chiếm lĩnh chủ đạo.

4.1.2.1 Thực trạng phát triển các ngành kinh tế

Huyện Văn Lãng xác định phát triển ngành nông nghiệp là ngành sản xuất chính, góp phần vào nguồn thu nhập của người dân địa phương Trong những năm gần đây, nhờ chuyển đổi cơ cấu cây trồng, vật nuôi và áp dụng các giống mới có năng suất cao, cùng với việc chuyển giao kịp thời các tiến bộ khoa học kỹ thuật vào sản xuất, ngành nông nghiệp huyện đã đạt được nhiều kết quả tích cực Diện tích canh tác tăng từ 3.900 ha năm 2014 lên 4.200 ha năm 2016, năng suất cây trồng từ 30 tạ/ha lên 45 tạ/ha, và sản lượng lương thực có hạt từ 17.050 tấn lên 21.250 tấn trong cùng thời gian, thể hiện sự phát triển ổn định và hiệu quả của ngành nông nghiệp địa phương.

Hiện trạng sử dụng đất và công tác quản lý đất đai của huyện Văn Lãng

4.2.1 Hiện trạng sử dụng đất năm 2014 – 2016

Bảng 4.3: Hiện trạng sử dụng đất của huyện Văn Lãng 2016

STT Mục đích sử dụng Mã Diện tích

TỔNG DIỆN TÍCH ĐẤT TỰ NHIÊN 56.741,3 100

1.1 Đất sản xuất nông nghiệp SXN 7.557,9 13,32

1.1.1 Đất trồng cây hàng năm CHN 6.295,9 11,10

1.1.1.2 Đất trồng cây hàng năm khác HNK 2.792,2 4,92

1.1.2 Đất trồng cây lâu năm CLN 1.282,4 2,26

1.2.1 Đất rừng sản xuất RSX 36.598,7 64,50

1.2.2 Đất rừng phòng hộ RPH 7.888,1 13,90

1.2.3 Đất rừng đặc dụng RDD 0,0 0,00

1.3 Đất nuôi trồng thủy sản NTS 138,8 0,24

1.5 Đất nông nghiệp khác NKH 6,8 0,01

2 Đất phi nông nghiệp PNN 2.592,8 4,57

2.1.1 Đất ở tại nông thôn ONT 438,7 0,77

2.1.2 Đất ở tại đô thị ODT 16,0 0,03

2.2.1 Đất xây dựng trụ sở cơ quan TSC 13,1 0,02

2.2.4 Đất xây dựng công trình sự nghiệp DSN 39,3 0,07

2.2.5 Đất sản xuất, kinh doanh phi nông nghiệp CSK 55,5 0,10

2.2.6 Đất có mục đích công cộng CCC 992,4 1,75

2.3 Đất cơ sở tôn giáo TON 0,0 0,00

2.4 Đất cơ sở tín ngưỡng TIN 10,0 0,02

2.5 Đất nghĩa trang, nghĩa địa NTD 39,4 0,07

2.6 Đất sông suối và mặt nước chuyên dùng SMN 9.287,8 16,37

2.7 Đất phi nông nghiệp khác PNK 7,6 0,01

3 Đất chƣa sử dụng CSD 1.958,2 3,45

3.1 Đất bằng chƣa sử dụng BCS 13,5 0,02

3.2 Đất đồi núi chƣa sử dụng DCS 5,4 0,01

3.3 Núi đá không có rừng cây NCS 1.939,3 3,42

(Nguồn:Phòng Tài Nguyên & Môi Trường huyện Văn Lãng.)

Theo bảng số liệu về hiện trạng sử dụng đất của huyện tính đến ngày 01 tháng 01 năm 2015, tổng diện tích đất tự nhiên của huyện là 56.741,3 ha, được chia thành 03 nhóm đất chính.

4.2.1.1 Hiện trạng sử dụng đất nông nghiệp

Diện tích đất nông nghiệp của huyện là 52.190,4 ha, chiếm 91,98% tổng diện tích tự nhiên

4.2.1.2 Hiện trạng sử dụng đất phi nông nghiệp

Diện tích đất phi nông nghiệp của huyện là 2.592,8 ha, chiếm 4,57% tổng diện tích tự nhiên

4.2.1.3 Hiện trạng đất chưa sử dụng

Diện tích đất chƣa sử dụng là 1.958,2 ha chiếm 3,45% tổng diện tích tự nhiên

4.2.2 Vài nét về công tác quản lý nhà nước về đất đai của huyện Văn Lãng

* Công tác cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất

UBND huyện đã cấp 84 giấy chứng nhận quyền sử dụng đất cho 83 hộ gia đình cá nhân với diện tích đã duyệt là 37.208,8 m² Việc cấp giấy chứng nhận thường xuyên được thực hiện qua các hoạt động cấp đổi, chuyển nhượng, chuyển đổi hoặc cấp mới sau khi đo đạc bản đồ địa chính tại thị trấn Na Sầm, xã Hoàng Việt và xã Văn Thụ, đảm bảo quyền sở hữu đất đai rõ ràng và minh bạch.

Dưới đây là các câu chính chứa ý nghĩa của đoạn văn, được tối ưu hóa cho SEO và đảm bảo tính mạch lạc:Dự án đo đạc lập hồ sơ địa chính tại Lạng Sơn đã được thực hiện theo Quyết định số 1047/QĐ-UBND-KT ngày 08 tháng 08 năm 2006 của UBND tỉnh Lạng Sơn về phê duyệt phương án kinh tế kỹ thuật xây dựng hệ thống hồ sơ địa chính cho 20 xã thuộc 4 huyện: Văn Lãng, Văn Quan, Bắc Sơn, Cao Lộc Phòng đã tiến hành thẩm định hồ sơ và trình UBND huyện ra quyết định cấp giấy chứng nhận, với tổng cộng 30.394 giấy, tổng diện tích hơn 5,5 triệu mét vuông, và số thửa là 22.709 thửa đất Quá trình này thể hiện rõ công tác dự án đo đạc địa chính ở Lạng Sơn đạt hiệu quả cao, góp phần hoàn thiện hệ thống hồ sơ địa chính chính xác, pháp lý và phục vụ mục đích quản lý đất đai của địa phương.

Dự án đất lâm nghiệp trình UBND huyện ký đƣợc 4779 giấy với diện tích 19.373,86 ha (Phòng Tài nguyên và Môi trường huyện Văn Lãng).[5]

Huyện đã tiếp nhận tổng cộng 77 đơn liên quan đến giải quyết khiếu nại và tranh chấp đất đai, trong đó có 71 đơn tranh chấp đất đai, 4 đơn khiếu nại, 1 đơn tố cáo và 1 đơn khác Trong số đó, có 49 đơn thuộc thẩm quyền giải quyết của huyện, còn 28 đơn không thuộc thẩm quyền và cần chuyển đi nơi xử lý phù hợp Việc tiếp nhận và xử lý đúng quy trình nhằm đảm bảo quyền lợi chính đáng của người dân trong lĩnh vực đất đai luôn được huyện quan tâm và thực hiện đúng quy định pháp luật.

Trong giai đoạn 2014-2016, cơ quan đã tiếp nhận và xử lý tổng cộng 75 đơn thư liên quan đến đất đai, trong đó có 56 đơn thuộc thẩm quyền giải quyết và 19 đơn không thuộc thẩm quyền đã được chuyển đến cơ quan khác Kết quả giải quyết các tranh chấp đất đai, khiếu nại, tố cáo trong khoảng thời gian này gồm có 16 đơn thuộc thẩm quyền giải quyết và 6 đơn vẫn đang trong quá trình thụ lý hồ sơ.

Trong những năm gần đây, công tác quản lý đất đai của huyện đã được quan tâm đúng mức, đáp ứng tốt yêu cầu quản lý nhà nước theo quy định pháp luật đất đai Sự chú trọng từ cấp ủy, chính quyền huyện và sở Tài nguyên và Môi trường, cùng với sự phối hợp chặt chẽ của các phòng ban và cán bộ địa chính, đã tạo điều kiện thuận lợi thúc đẩy hiệu quả quản lý đất đai Những yếu tố này đã góp phần nâng cao hiệu quả quản lý nhà nước về đất đai của huyện trong thời gian qua, đảm bảo việc quản lý đất đai ngày càng ngày càng hiệu quả và phù hợp với yêu cầu phát triển.

Việc tuyên truyền về Luật Đất đai còn chưa hiệu quả, luật chưa được phổ biến rộng rãi trong đời sống của nhân dân Do đó, người dân chưa nhận thức rõ mục đích, ý nghĩa và quyền lợi của mình khi được cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất Điều này gây khó khăn trong việc nâng cao nhận thức và thúc đẩy việc thực thi các quy định của pháp luật về đất đai.

Trình độ chuyên môn và nghiệp vụ của một số cán bộ còn hạn chế trong công tác quản lý đất đai, gây ra khó khăn trong việc cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, giải quyết các khiếu nại, tố cáo liên quan đến đất đai, cũng như hòa giải tranh chấp đất đai.

4.3 Đánh giá công tác giao đất, cho thuê đất và thu hồi đất trên địa bàn huyện Văn Lãng, tỉnh Lạng Sơn giai đoạn 2014 - 2016

4.3.1 Đánh giá công tác giao đất

4.3.1.1 Đánh giá công tác giao đất theo đối tượng sử dụng

Trong giai đoạn 2014-2016, huyện Văn Lãng đã giao đất cho tổng cộng 246 trường hợp, với diện tích lên đến 135.398,27 m² Trong đó, 13 tổ chức nhận khoảng 27.303,3 m² đất, chiếm 20,17% tổng diện tích đất được giao của toàn huyện, còn lại 233 hộ gia đình, cá nhân được giao đất với diện tích phù hợp, góp phần thúc đẩy phát triển kinh tế địa phương.

Chiếm 79,83% tổng diện tích được giao của toàn huyện, với diện tích là 108.094,97 m², phù hợp với mục tiêu phát triển cộng đồng dân cư trong khu vực Đối tượng được giao đất là cộng đồng dân cư địa phương, không có người sử dụng có yếu tố nước ngoài Thông tin chi tiết được thể hiện qua bảng 4.4, phản ánh rõ tình hình phân bổ diện tích đất đã được giao trên địa bàn huyện.

Bảng 4.4: Kết quả giao đất theo đối tƣợng sử dụng của huyện Văn

Lãng,tỉnh Lạng Sơn giai đoạn 2014 - 2016

Năm Đối tƣợng đƣợc giao

Hộ gia đình, cá nhân

Hộ gia đình, cá nhân

Hộ gia đình, cá nhân

Hộ gia đình, cá nhân

(Nguồn:Phòng Tài Nguyên & Môi Trường huyện Văn Lãng

Trong giai đoạn 2014 – 2016, diện tích giao đất chủ yếu được cấp cho các hộ gia đình và cá nhân, chiếm tới 79,83% tổng diện tích, trong khi các tổ chức chỉ chiếm khoảng 20,17%, phản ánh xu hướng ưu tiên phân bổ đất đai cho các cá nhân và hộ gia đình.

Nhu cầu xin giao đất của tổ chức, hộ gia đình, cá nhân luôn đƣợc

UBND huyện và Phòng Tài nguyên và Môi trường cam kết tạo điều kiện thuận lợi nhất để người dân hoàn thành đầy đủ thủ tục đất đai trong thời gian ngắn nhất Quá trình giao đất và cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất (GCN QSDĐ) được thực hiện nhanh chóng, đảm bảo quyền lợi chính đáng của người sử dụng đất Chính sách này nhằm thúc đẩy phát triển kinh tế, đảm bảo quyền lợi hợp pháp của cộng đồng và nâng cao hiệu quả quản lý đất đai tại địa phương.

4.3.1.2 Đánh giá công tác giao đất theo đơn vị hành chính

Với đặc thù địa hình phức tạp, nhiều đồi núi và đơn vị xã, thị trấn có vị trí địa lý và địa hình đa dạng, dẫn đến kết quả giao đất của các địa phương cũng khác nhau Quỹ đất đưa vào sử dụng của các địa phương khác nhau ảnh hưởng đến tiến độ thực hiện các dự án và quá trình giao đất dân cư Huyện Văn Lãng luôn chỉ đạo phòng Tài nguyên và Môi trường kiểm tra chặt chẽ các ô đất quy hoạch dân cư, tiến độ thực hiện các công trình, dự án, cũng như theo dõi việc giải phóng mặt bằng nhằm đẩy nhanh tiến độ giao đất dân cư và thực hiện các dự án Nhờ đó, huyện giải quyết nhanh chóng những tồn tại, đảm bảo quản lý đất đai hiệu quả và đúng quy định.

Trong giai đoạn 2014 - 2016, trên địa bàn huyện có 246 trường hợp đƣợc giao với tổng diện tích là 135.398,27m 2 đƣợc giao cho 13 tổ chức và

Trong tổng số 20 đơn vị hành chính, xã Hoàng Việt có diện tích giao đất lớn nhất với 45.670,94 m², chiếm 33,73% tổng diện tích giao đất toàn huyện, trong khi xã Thành Hòa đứng thứ hai với 43.438,69 m², chiếm 32,08% Thị trấn Na Sầm là đơn vị hành chính có nhiều tổ chức được giao đất nhất với 5 tổ chức, còn xã Hoàng Việt có số hộ gia đình và cá nhân được giao đất nhiều nhất, lên tới 71 hộ Có 9 xã, thị trấn trong tổng số 20 đơn vị không có quyết định giao đất nào, chủ yếu do đặc điểm vùng sâu, vùng xa nhu cầu sử dụng đất còn thấp, khả năng tự giãn còn lớn hoặc không phù hợp với quy hoạch Kết quả giao đất cụ thể được thể hiện qua bảng 4.5, phản ánh tình hình phân bổ đất đai trong huyện.

Bảng 4.5: Kết quả giao đất theo đơn vị hành chính của huyện Văn Lãng giai đoạn 2014 - 2016

TT Đơn vị hành chính

Số trường hợp giao Diện tích giao (m 2 ) Tỷ lệ

Hộ gia đình, cá nhân

Dưới góc độ đánh giá công tác giao đất theo mục đích sử dụng, đất phi nông nghiệp được phân thành các nhóm chính như đất ở, đất chuyên dùng, đất tôn giáo, tín ngưỡng, đất nghĩa trang, nghĩa địa, đất sông suối và mặt nước chuyên dùng, cùng các loại đất phi nông nghiệp khác Trong đó, đất chuyên dùng bao gồm các mục đích cơ bản như đất trụ sở cơ quan, công trình sự nghiệp, đất quốc phòng, an ninh, đất sản xuất kinh doanh phi nông nghiệp và đất có mục đích công cộng Các mục đích công cộng của đất phi nông nghiệp bao gồm đất thủy lợi, đất giao thông, đất dẫn truyền năng lượng, đất truyền thông, đất cơ sở văn hoá, y tế, giáo dục, đào tạo, thể thao, chợ, di tích, danh lam thắng cảnh, đất bãi thải, xử lý chất thải Công tác giao đất theo mục đích sử dụng tại huyện Văn Lãng đã được thể hiện rõ trong bảng 4.6.

Bảng 4.6: Kết quả giao đất theo mục đích sử dụng của huyện Văn Lãng giai đoạn 2014 -2016

Năm Mục đích sử dụng Đất

Số trường hợp đƣợc giao

(Nguồn:Phòng Tài Nguyên & Môi Trường huyện Văn Lãng.)

Theo bảng 4.6 ta thấy giai đoạn 2014 - 2016 trên địa bàn huyện chỉ giao đất sử dụng vào các mục đích là để ở và chuyên dùng

Đánh giá những thuận lợi, khó khăn và đề xuất một số giải pháp đối với công tác giao đất, cho thuê đất và thu hồi đất trên địa bàn của huyện Văn Lãng

Trong giai đoạn 2014 – 2016, công tác giao đất, cho thuê đất và thu hồi đất tại thành phố Lạng Sơn đã cơ bản đáp ứng nhu cầu sử dụng đất của các đối tượng, nhờ vào sự phối hợp hiệu quả trong quản lý đất đai và các chính sách phù hợp.

Phòng Tài nguyên và Môi trường huyện duy trì mối quan hệ chặt chẽ với Sở Tài nguyên và Môi trường trong công tác quản lý đất đai Sự phối hợp giữa hai đơn vị đảm bảo việc thực hiện các quy định về đất đai diễn ra hiệu quả, đúng pháp luật Nhờ đó, công tác quản lý tài nguyên môi trường được thực hiện một cách toàn diện và bền vững.

Trong công tác thu hồi đất và bồi thường giải phóng mặt bằng, UBND huyện luôn xác định đây là nhiệm vụ trọng tâm nhằm thúc đẩy phát triển kinh tế - xã hội của địa phương Việc thực hiện quy trình bồi thường đảm bảo quyền lợi của người dân, góp phần đẩy nhanh tiến độ các dự án và tạo điều kiện thúc đẩy sự phát triển bền vững Chính sách thu hồi đất hiệu quả giúp cân bằng giữa lợi ích kinh tế và quyền lợi cộng đồng, đồng thời nâng cao hiệu quả quản lý đất đai của huyện.

- Luôn đƣợc sự quan tâm chỉ đạo sát sao và kịp thời của Hội đồng nhân dân, UBND huyện

Sự quan tâm chỉ đạo của lãnh đạo các xã, phường cùng nỗ lực của cán bộ địa chính đã thúc đẩy công tác tuyên truyền, phổ biến pháp luật đất đai hiệu quả đến người dân Việc này giúp nâng cao nhận thức của cộng đồng về quyền và nghĩa vụ trong lĩnh vực đất đai, góp phần thúc đẩy quản lý đất đai an toàn và bền vững Hệ thống chính quyền địa phương đã phối hợp chặt chẽ để triển khai các hoạt động tuyên truyền phù hợp, đảm bảo thông tin pháp luật đến từng hộ gia đình Nhờ đó, các chính sách về đất đai ngày càng đi vào đời sống cộng đồng một cách rõ ràng và hiệu quả hơn.

Các văn bản quy định hướng dẫn thực hiện chính sách của Nhà nước về bồi thường, hỗ trợ và tái định cư khi Nhà nước thu hồi đất được cập nhật kịp thời, đảm bảo sát với thực tế để người dân dễ dàng chấp nhận Việc này giúp nâng cao hiệu quả thực thi chính sách, đảm bảo quyền lợi của người dân và thúc đẩy quá trình thu hồi đất thuận lợi Các hướng dẫn chi tiết, phù hợp với tình hình thực tế, góp phần giảm thiểu tranh chấp và đảm bảo an sinh xã hội.

Kết quả giao đất, cho thuê đất và thu hồi đất đạt khá cao, nhưng tiến độ thực hiện vẫn còn chậm và chưa đáp ứng đầy đủ yêu cầu quản lý cũng như nguyện vọng của nhân dân Nguyên nhân chủ yếu bắt nguồn từ các thủ tục hành chính phức tạp và thiếu phối hợp hiệu quả giữa các cơ quan chức năng Đây là những trở lực chính khiến tiến độ triển khai còn chậm và hạn chế khả năng đáp ứng kịp thời các nhu cầu của cộng đồng.

- Huyện Văn Lãng là một huyện miền núi, điều kiện địa hình phức tạp nên gặp nhiều khó khăn trong công tác quản lý và sử dụng đất đai

Người dân tộc thiểu số chiếm tỷ lệ cao, trình độ hiểu biết còn hạn chế ảnh hưởng lớn đến quá trình kê khai đăng ký đất đai để cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất Công tác quản lý hồ sơ địa chính gặp khó khăn do thiếu trang thiết bị, máy móc chuyên dụng phục vụ công việc Mặc dù hệ thống hồ sơ đã được số hóa, nhưng việc quản lý chưa đồng bộ, gây ảnh hưởng đến hiệu quả công tác lưu trữ và tra cứu hồ sơ.

- Thiếu nhân lực, cán bộ phải kiêm nhiều việc, vừa tham gia học tập, vừa làm nên thời gian giải quyết công việc còn hạn chế

4.5 Đề xuất một số giải pháp nhằm nâng cao hiệu quả công tác giao đất, cho thuê đất và thu hồi đất của huyện Văn Lãng trong thời gian tới

* Công tác giao đất, cho thuê đất, thu hồi đất của huyện Văn Lãng giai đoạn 2014 – 2016 đã đạt được những kết quả sau

Trong toàn huyện, có 246 hộ gia đình và cá nhân được giao đất với tổng diện tích là 135.298,27m², đạt 93,56% so với nhu cầu Bên cạnh đó, 13 tổ chức cũng đã được giao đất với tổng diện tích là 27.303,3m², đạt 100% so với nhu cầu Chương trình giao đất đã góp phần thúc đẩy phát triển kinh tế- xã hội địa phương và đảm bảo quyền lợi cho các hộ gia đình, tổ chức.

Thuê đất: toàn huyện có 14 tổ chức thuê đất với diện tích là

Diện tích thuê đất của các hộ gia đình, cá nhân là 12.033,10m² trong tổng diện tích 38.246,1m², chủ yếu để phục vụ hoạt động sản xuất kinh doanh phi nông nghiệp Có tổng cộng 6 trường hợp thuê đất, phản ánh nhu cầu sử dụng đất cho mục đích phi nông nghiệp của các tổ chức và cá nhân.

Thu hồi đất: Diện tích thu hồi để cho các tổ chức và các tổ chức thuê đất là 1841,332,00m 2

* Bên những kết quả đạt được vẫn còn một số những tồn tại nhất định sau

Năm 2015, diện tích đất phi nông nghiệp của huyện chiếm 4,57% tổng diện tích tự nhiên Phần lớn diện tích này đã được bố trí sử dụng hợp lý, mang lại hiệu quả kinh tế cao Tuy nhiên, đa số các khu vực này tập trung tại trung tâm huyện và trung tâm xã, trong khi các vùng sâu, vùng xa vẫn chưa nhận được sự quan tâm phù hợp.

Giai đoạn 2014 – 2016, huyện Văn Lãng có 11 đơn vị hành chính chƣa có quyết định giao đất ở đó là: Hội Hoan, Nam La, Bắc La, Nhạc Kỳ,

Trùng Quán, Trùng Khánh, An Hùng, Tân Việt, Thụy Hùng, Hồng Thái, Văn Thụ

- Các xã vùng sâu, vùng xa nên nhu cầu sử dụng đất chƣa lớn

- Các hộ đông khẩu có khả năng tự giãn

Một số xã nhân dân có nhu cầu sử dụng đất cao nhưng lại không phù hợp với quy hoạch, gây ảnh hưởng đến quy trình phát triển bền vững của huyện Theo thống kê đất đai năm 2015, đất chưa sử dụng chiếm 3,45% tổng diện tích tự nhiên của huyện Văn Lãng, đây là một tồn đọng nhỏ nhưng cần được giải quyết nhằm tối ưu hóa nguồn lực đất đai Để khắc phục vấn đề này, huyện cần có chính sách khuyến khích đưa đất chưa sử dụng vào hoạt động hiệu quả, đồng thời vượt qua các khó khăn trong công tác quản lý đất đai Những thách thức như thiếu chính sách phù hợp và công tác kiểm tra, giám sát còn hạn chế vẫn đặt ra yêu cầu cấp thiết về việc nâng cao hiệu quả quản lý đất đai của địa phương.

- Tình trạng vi phạm trong quản lí và sử dụng đất vẫn còn

- Tình trạng ô nhiễm môi trường do sản xuất kinh doanh vẫn diễn ra

- Sự am hiểu về pháp luật và các chính sách của nhà nước trong một bộ phân nhân dân còn nhiều bất cập

- Số lƣợng cán bộ làm công tác TNMT còn ít về số lƣợng, khối lƣợng công việc nhiều, đặc điểm công việc thì phức tạp

- Huyện cần có những chủ trương, chính sách phù hợp thu hút các nhà đầu tƣ, các chủ dự án vào đầu tƣ trên địa bàn huyện

Đầu tư phát triển các hạng mục và cơ sở hạ tầng địa phương là yếu tố then chốt để thúc đẩy tăng trưởng kinh tế vùng miền Chương trình tập trung vào việc nâng cấp hạ tầng tại các khu vực khó khăn, góp phần tạo điều kiện thuận lợi cho phát triển kinh tế nội địa Việc đầu tư vào các dự án hạ tầng giúp cải thiện chất lượng cuộc sống của người dân và thu hút các nguồn lực đầu tư mới Đồng thời, phát triển các vùng có nền kinh tế chưa phát triển mạnh mẽ sẽ mở ra nhiều cơ hội việc làm và thúc đẩy phát triển bền vững trong dài hạn.

- Thực hiện tốt quy hoạch khu dân cƣ, nhằm tạo điều kiện thuận lợi trong quá trình sản xuất, phát triển kinh tế địa phương

- Cần phải tăng cường và quản lí chặt chẽ hơn nữa công tác quản lí nhà nước về đất đai trên địa bàn huyện

- Tăng cường công tác kiểm tra việc quản lí và sử dụng đất trên địa bàn, xử lí nghiêm minh các trường hợp vi pham

Chúng tôi tổ chức tuyên truyền và giáo dục pháp luật về đất đai cho người dân thông qua các phương pháp đa dạng như phát hành sách báo, tổ chức các buổi sinh hoạt cộng đồng và sử dụng loa phát thanh của tổ, xóm Những hoạt động này nhằm nâng cao nhận thức pháp luật về đất đai, giúp người dân hiểu rõ quyền và nghĩa vụ của mình, góp phần xây dựng cộng đồng vững mạnh và tuân thủ pháp luật.

- Thường xuyên tổ chức các lớp tập huấn bồi dưỡng chuyên môn nghiệp vụ cho cán bộ địa chính cơ sở

Để kiện toàn và củng cố bộ máy nhà nước về tài nguyên môi trường, cần thu hút nguồn cán bộ có trình độ và năng lực cao Bộ máy quản lý nên phân chuyên môn rõ ràng theo từng lĩnh vực, giúp nâng cao hiệu quả quản lý nhà nước về đất đai Việc đơn giản hóa các quy trình cũng góp phần tạo điều kiện thuận lợi cho người dân trong việc tiếp cận các dịch vụ liên quan, thúc đẩy phát triển bền vững và bảo vệ môi trường hiệu quả.

PHẦN 5 KẾT LUẬN VÀ ĐỀ NGHỊ 5.1 Kết luận

1 Huyện Văn Lãng là huyện vùng cao, biên giới của tỉnh Lạng Sơn, có tổng dân số là 57.498 người (2016).Với tổng diện tích 56,741.3 ha

Trong giai đoạn 2014-2016 nền kinh tế đã có sự phát triển, cuộc sống người dân dần đi vào ổn định, chất lượng được nâng cao

Ngày đăng: 03/04/2023, 15:28

Nguồn tham khảo

Tài liệu tham khảo Loại Chi tiết
1. Bộ Tài nguyên và Môi trường (2014), Thông tư số 30/2014/TT-BTNMT ngày 02 tháng 06 năm 2014 quy định về hồ sơ giao đất, cho thuê đất, chuyển mục đích sử dụng đất, thu hồi đất Sách, tạp chí
Tiêu đề: Thông tư số 30/2014/TT-BTNMT ngày 02 tháng 06 năm 2014 quy định về hồ sơ giao đất, cho thuê đất, chuyển mục đích sử dụng đất, thu hồi đất
Nhà XB: Bộ Tài nguyên và Môi trường
Năm: 2014
3. Chính phủ (2004), Nghị định 181/2004/NĐ-CP ngày 29/10/2004 về hướng dẫn thi hành Luật đất đai 2003, NXB Chính trị quốc gia Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Nghị định 181/2004/NĐ-CP ngày 29/10/2004 về hướng dẫn thi hành Luật đất đai 2003
Tác giả: Chính phủ
Nhà XB: Nhà Xuất Bản Chính Trị Quốc Gia Hà Nội
Năm: 2004
4. Chính phủ(2014), Nghị định 47/2014/NĐ- CP ngày 15 tháng 05 năm 2014 quy định về bồi thường, hỗ trợ và tái định cư khi Nhà nước thu hồi đất Sách, tạp chí
Tiêu đề: Nghị định 47/2014/NĐ-CP ngày 15 tháng 05 năm 2014 quy định về bồi thường, hỗ trợ và tái định cư khi Nhà nước thu hồi đất
Tác giả: Chính phủ
Năm: 2014
6. Phòng Tài nguyên và Môi trường huyện Văn Lãng, Danh mục các công trình dự án trên địa bàn huyện đến năm 2015, Lạng Sơn Sách, tạp chí
Tiêu đề: Danh mục các công trình dự án trên địa bàn huyện đến năm 2015
Tác giả: Phòng Tài nguyên và Môi trường huyện Văn Lãng
Nhà XB: Lạng Sơn
Năm: 2015
8. Phòng Tài nguyên và Môi trường huyện Văn Lãng 2015, Báo cáo kết quả thực hiện nhiệm vụ công tác năm 2015 phương hướng kế hoạch năm 2016 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Báo cáo kết quả thực hiện nhiệm vụ công tác năm 2015 phương hướng kế hoạch năm 2016
Tác giả: Phòng Tài nguyên và Môi trường huyện Văn Lãng
Năm: 2015
9. Quốc hội (2013), Luật Đất đai 2013, Nxb Chính trị quốc gia Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Luật Đất đai 2013
Tác giả: Quốc hội
Nhà XB: Nxb Chính trị quốc gia Hà Nội
Năm: 2013
10. Nguyễn Khắc Thái Sơn (2004), Bài giảng pháp luật đất đai, Đại học Nông Lâm Thái Nguyên Sách, tạp chí
Tiêu đề: Bài giảng pháp luật đất đai
Tác giả: Nguyễn Khắc Thái Sơn
Nhà XB: Đại học Nông Lâm Thái Nguyên
Năm: 2004
11. Uỷ ban nhân dân huyện Văn Lãng (2014), Báo cáo kết quả thống kê đất đai năm 2014, Lạng Sơn Sách, tạp chí
Tiêu đề: Báo cáo kết quả thống kê đất đai năm 2014
Tác giả: Uỷ ban nhân dân huyện Văn Lãng
Nhà XB: Lạng Sơn
Năm: 2014
5. Phòng Tài nguyên và Môi trường huyện Văn Lãng, Danh mục các công trình dự án trên địa bàn huyện năm 2014, Lạng Sơn Khác
7. Phòng Tài nguyên và Môi trường huyện Văn Lãng, Danh mục các công trình dự án trên địa bàn huyện đến năm 2016, Lạng Sơn Khác

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w