1. Trang chủ
  2. » Tất cả

Luận văn thạc sĩ ứng dụng công nghệ tin học và máy toàn đạc điện tử đo vẽ thành lập bản đồ địa chính tờ bản đồ số 27 xã tử du huyện lập thạch tỉnh vĩnh phúc

74 1 0
Tài liệu đã được kiểm tra trùng lặp

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Ứng Dụng Công Nghệ Tin Học Và Phương Pháp Toàn Đạc Điện Tử Thành Lập Bản Đồ Địa Chính Tờ Bản Đồ Số 27 Tỷ Lệ 1:2000Xã Tử Du - Huyện Lập Thạch – Tỉnh Vĩnh Phúc
Tác giả Trần Mạnh Hùng
Người hướng dẫn ThS. Nguyễn Thị Huệ
Trường học Đại Học Thái Nguyên Trường Đại Học Nông Lâm
Chuyên ngành Địa chính môi trường
Thể loại Báo cáo khóa luận tốt nghiệp
Năm xuất bản 2016
Thành phố Thái Nguyên
Định dạng
Số trang 74
Dung lượng 1,49 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Cấu trúc

  • 1.1. Đặt vấn đề (9)
  • 1.2. Mục đích nghiên cứu của đề tài (10)
  • 1.3. Yêu cầu (10)
  • 1.4. Ý nghĩa của đề tài (10)
  • 2.1. Tổng quan về bản đồ địa chính (11)
    • 2.1.1. Khái niệm (11)
    • 2.1.2. Các yếu tố cơ bản và nội dung bản đồ địa chính (12)
    • 2.1.3. Cơ sở toán học của bản đồ địa chính (15)
    • 2.1.4. Lưới chiếu Gauss – Kruger (16)
    • 2.1.5. Phép chiếu UTM (17)
    • 2.1.6. Nội dung và phương pháp chia mảnh bản đồ địa chính (18)
  • 2.2. Cơ sở pháp lý (20)
  • 2.3. Các phương pháp thành lập bản đồ địa chính hiện nay (22)
    • 2.3.1. Các phương pháp đo vẽ chi tiết thành lập bản đồ địa chính (22)
    • 2.3.2. Đo vẽ bản đồ địa chính bằng phương pháp toàn đạc (22)
  • 2.4. Thành lập lưới khống chế trắc địa (23)
    • 2.4.1. Khái quát về lưới tọa độ địa chính (24)
    • 2.4.2. Những yêu cầu kĩ thuật cơ bản của lưới đường chuyền kinh vĩ (24)
    • 2.4.3. Thành lập đường chuyền kinh vĩ (26)
  • 2.5. Đo vẽ chi tiết, thành lập bản đồ (27)
    • 2.5.1. Đo chi tiết và xử lý số liệu (27)
    • 2.5.2 Phương pháp đo vẽ bản đồ địa chính bằng máy toàn đạc điện tử (29)
  • 2.6. Ứng dụng một số phần mềm tin học trong biên tập bản đồ địa chính (32)
    • 2.6.1. Phần mềm MicroStation, Mapping Office (32)
    • 2.6.2. Phần mềm famis (33)
  • 3.1. Đối tượng và phạm vi nghiên cứu (0)
    • 3.3.2. Thành lập lưới khống chế đo vẽ (37)
    • 3.3.3. Thành lập mảnh bản đồ địa chính xã từ số liệu đo chi tiết (38)
    • 3.3.4. Ứng dụng bộ phần mềm Mapping – Office và phần mềm Famis để biên tập bản đồ (38)
  • 3.4. Phường pháp nghiên cứu (38)
    • 3.4.1. Phương pháp bản (38)
    • 3.4.2. Phương pháp đo đạc chỉnh lý (38)
    • 3.4.3. Phương pháp thống kê (38)
    • 3.4.4. Phương pháp điều tra thu thập số liệu (38)
    • 3.4.5. Phương pháp tổng hợp (39)
  • 4.1. Điều kiện tự nhiên, kinh tế, xã hội cu ̉a xã Tử Du (40)
    • 4.1.1. Điều kiện tự nhiên (40)
    • 4.1.2. Điều kiện kinh tế, xã hội (42)
    • 4.1.3. Tình hình quản lý sử dụng đất đai cu ̉ a xã Tử Du (44)
  • 4.2. Thành lập lưới kinh vĩ (46)
    • 4.2.1. Công tác ngoại nghiệp (46)
    • 4.2.2. Công tác nội nghiệp (48)
  • 4.3. Đo vẽ chi tiết và biên tập bản đồ bằng phần mềm Microstation, Famis (50)
    • 4.3.1. Đo vẽ chi tiết (51)
    • 4.3.2. Ứng dụng phần mềm FAMIS và Microstation thành lập bản đồ địa chính (52)
  • 5.1. Kết luận (68)
  • 5.2. Kiến nghị (68)

Nội dung

Để bảo vệ quỹ đất đai của địa phương cũng như để phục vụ tốt hơn cho công tác quản lý đất đai thì bản đồ địa chính là một trong những tài liệu hết sức cần thiết, vì nó là nguồn tài liệu

Trang 1

-

TRẦN MẠNH HÙNG

ỨNG DỤNG CÔNG NGHỆ TIN HỌC VÀ PHƯƠNG PHÁP

TOÀN ĐẠC ĐIỆN TỬ THÀNH LẬP BẢN ĐỒ ĐỊA CHÍNH TỜ BẢN ĐỒ

SỐ 27 TỶ LỆ 1:2000XÃ TỬ DU - HUYỆN LẬP THẠCH –

TỈNH VĨNH PHÚC

BÁO CÁO KHÁO LUẬN TỐT NGHIỆP

Trang 2

ĐẠI HỌC THÁI NGUYÊN

TRƯỜNG ĐẠI HỌC NÔNG LÂM

-

TRẦN MẠNH HÙNG

ỨNG DỤNG CÔNG NGHỆ TIN HỌC VÀ PHƯƠNG PHÁP

TOÀN ĐẠC ĐIỆN TỬ THÀNH LẬP BẢN ĐỒ ĐỊA CHÍNH TỜ BẢN ĐỒ

SỐ 27 TỶ LỆ 1:2000XÃ TỬ DU - HUYỆN LẬP THẠCH –

TỈNH VĨNH PHÚC

BÁO CÁO KHÁO LUẬN TỐT NGHIỆP

Trang 3

LỜI CẢM ƠN

Qua thời gian 4 năm học tập và rèn luyện đạo đức tại trường, bản thân em đã được sự dạy dỗ, chỉ bảo tận tình của các thầy, cô giáo trong khoa Quản lý Tài nguyên, cũng như các thầy, cô giáo trong Ban Giám hiệu Nhà trường, các Phòng ban và phòng Đào tạo của Trường Đại học Nông Lâm

Sau một thời gian nghiên cứu và thực tập tốt nghiệp bản báo cáo tốt nghiệp của em đã hoàn thành

Em xin bày tỏ lòng biết ơn chân thành tới các thầy cô giáo trong khoa Quản lý Tài nguyên, Trường Đại học Nông Lâm Thái Nguyên đã giảng dạy và hướng dẫn, tạo điều kiện thuận lợi cho em trong quá trình học tập và rèn luyện tại trường

Em xin bày tỏ lòng biết ơn sâu sắc tới cô giáo – ThS Nguyễn Thị Huệ đã trực

tiếp hướng dẫn, giúp đỡ em trong quá trình hoàn thành khóa luận này

Em xin gửi lời cảm ơn đến ban lãnh đạo, cán bộ, nhân viên Văn Phòng Đăng

Kí Đất Đai – Sở Tài Nguyên Môi Trường Tỉnh Vĩnh Phúc đã tận tình giúp đỡ em trong quá trình thực tập và hoàn thành khóa luận

Cuối cùng em xin gửi lời cảm ơn đến gia đình, bạn bè đã động viên, khuyến khích em trong suốt quá trình học tập và hoàn thành khóa luận

Emxin chân thành cảm ơn!

Thái Nguyên, tháng 5 năm 2016

Sinh viên

Trần Mạnh Hùng

Trang 4

DANH MỤC BẢNG

Bảng 2.1: Tóm tắt một vài thông số phân mảnh bản đồ 12

Bảng 2.2: Các chỉ tiêu kỹ thuật của đường chuyền kinh vĩ 17

Bảng 4.1: Hiện trạng quỹ đất của xã năm 2014 36

Bảng 4.2: Bản đồ hiện có của xã Tử Du 38

Bảng 4.3: Những yêu cầu kỹ thuật cơ bản của lưới đường chuyền địa chính 39

Bảng 4.4 Số liệu điểm gốc 42

Bảng 4.5: Bảng kết quả tọa độ và độ cao sau khi bình sai 42

Bảng 4.6: Kết quả đo một số điểm chi tiết xã Tử Du 43

Trang 5

DANH MỤC CÁC HÌNH

Hình 2.1: Hệ tọa độ vuông góc Gauss-Kruger 8

Hình 2.2: Hệ tọa độ vuông góc UTM 9

Hình 2.3: Sơ đồ quy trình công nghệ đo vẽ bản đồ địa chính 15

Hình 2.6: Sơ đồ cấu tạo máy toàn đạc điện tử 21

Hình 2.7: Trình tự đo 22

Hình 2.8: Quy trình thành lập bản đồ địa chính trên phần mềm famis 28

Hình 4.1: Mô tả vị trí địa lý xã Tử Du 32

Hình 4.2: Màn hình làm việc top 44

Hình 4.3: Cấu trú c file dữ liệu từ máy đo điện tử 45

Hình 4.4: Màn hình làm việc CVF.EXE 46

Hình 4.5: Phần mềm sử lý số liệu 46

Hình 4.6: File số liệu sau khi được sử lý 47

Hình 4.7: Nhập số liệu bằng FAMIS 47

Hình 4.8: Triển điểm chi tiết lên bản vẽ 48

Hình 4.9: Tạo mô tả trị đo 49

Hình 4.10: Một số điểm đo chi tiết 49

Hình 4.11: Một góc tờ bản đồ trong quá trình nối thửa 50

Hình 4.12: Các thửa đất sau khi được nối 50

Hình 4.13: Các lỗi thường gặp 51

Hình 4.14: Màn hình hiển thị các lỗi của thửa đất 52

Hình 4.15: Các thửa đất sau khi được sửa lỗi 52

Hình 4.16: Tạo bảng chắp phân mảnh bản đồ 53

Hình 4.17: Thửa đất sau khi được tạo tâm thửa 54

Hình 4.18: Gán thông tin thửa đất 55

Hình 4.19: Sửa bảng nhãn thửa 56

Hình 4.20: Vẽ nhãn thửa trên famis 56

Hình 4.21: Tờ bản đồ sau khi được biên tập hoàn chỉnh 57

Trang 7

MỤC LỤC

Trang

PHẦN 1MỞ ĐẦU 1

1.1 Đặt vấn đề 1

1.2 Mục đích nghiên cứu của đề tài 2

1.3 Yêu cầu 2

1.4 Ý nghĩa của đề tài 2

PHẦN 2TỔNG QUAN TÀI LIỆU 3

2.1 Tổng quan về bản đồ địa chính 3

2.1.1 Khái niệm 3

2.1.2 Các yếu tố cơ bản và nội dung bản đồ địa chính 4

2.1.3 Cơ sở toán học của bản đồ địa chính 7

2.1.4 Lưới chiếu Gauss – Kruger 8

2.1.5 Phép chiếu UTM 9

2.1.6 Nội dung và phương pháp chia mảnh bản đồ địa chính 10

2.2 Cơ sở pháp lý 12

2.3 Các phương pháp thành lập bản đồ địa chính hiện nay 14

2.3.1 Các phương pháp đo vẽ chi tiết thành lập bản đồ địa chính 14

2.3.2 Đo vẽ bản đồ địa chính bằng phương pháp toàn đạc 14

2.4 Thành lập lưới khống chế trắc địa 15

2.4.1 Khái quát về lưới tọa độ địa chính 16

2.4.2 Những yêu cầu kĩ thuật cơ bản của lưới đường chuyền kinh vĩ 16

2.4.3 Thành lập đường chuyền kinh vĩ 18

2.5 Đo vẽ chi tiết, thành lập bản đồ 19

2.5.1 Đo chi tiết và xử lý số liệu 19

2.5.2 Phương pháp đo vẽ bản đồ địa chính bằng máy toàn đạc điện tử 21

2.6 Ứng dụng một số phần mềm tin học trong biên tập bản đồ địa chính 24

2.6.1 Phần mềm MicroStation, Mapping Office 24

2.6.2 Phần mềm famis 25

PHẦN 3ĐỐI TƯỢNG, NỘI DUNG VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU 29

3.1 Đối tượng và phạm vi nghiên cứu 29

Trang 8

3.3.1 Điều kiện tự nhiên – kinh tế xã hội củ a xã Tử Du- huyện Lập Thạch-

tỉnh Vĩnh Phúc 29

3.3.2 Thành lập lưới khống chế đo vẽ 29

3.3.3 Thành lập mảnh bản đồ địa chính xã từ số liệu đo chi tiết 30

3.3.4 Ứng dụng bộ phần mềm Mapping – Office và phần mềm Famis để biên tập bản đồ 30

3.4 Phường pháp nghiên cứu 30

3.4.1 Phương pháp bản 30

3.4.2 Phương pháp đo đạc chỉnh lý 30

3.4.3 Phương pháp thống kê 30

3.4.4 Phương pháp điều tra thu thập số liệu 30

3.4.5 Phương pháp tổng hợp 31

PHẦN 4KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU & THẢO LUẬN 32

4.1 Điều kiện tự nhiên, kinh tế, xã hội cu ̉a xã Tử Du 32

4.1.1 Điều kiện tự nhiên 32

4.1.2 Điều kiện kinh tế, xã hội 34

4.1.3 Tình hình quản lý sử dụng đất đai củ a xã Tử Du 36

4.2 Thành lập lưới kinh vĩ 38

4.2.1 Công tác ngoại nghiệp 38

4.2.2 Công tác nội nghiệp 40

4.3 Đo vẽ chi tiết và biên tập bản đồ bằng phần mềm Microstation, Famis 42

4.3.1 Đo vẽ chi tiết 43

4.3.2 Ứng dụng phần mềm FAMIS và Microstation thành lập bản đồ địa chính 44

PHẦN 5KẾT LUẬN VÀ KIẾN NGHỊ 60

5.1 Kết luận 60

5.2 Kiến nghị 60

Trang 9

PHẦN 1

MỞ ĐẦU 1.1 Đặt vấn đề

Đất đai là sản phẩm của tự nhiên, là tài nguyên thiên nhiên vô cùng quý giá của mỗi quốc gia Đất đai là yếu tố duy nhất của sự sống, nếu không có đất sẽ không có sản xuất và cũng không có sự tồn tại của con người Cho nên việc bảo vệ nguồn tài nguyên đất đai là một vấn đề hết sức quan trọng

Công tác đo đạc bản đồ địa chính, lập hồ sơ địa chính, đăng ký, cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất là những công việc chính của công tác quản lý Nhà nước về đất đai đã được quy định trong Luật Đất đai năm 2013 Đây là chủ trương lớn của Đảng và Nhà nước, là một trong các nhu cầu cấp bách của ngành Địa chính trong cả nước nói chung và của tỉnh Vĩnh Phúc nói riêng Để quản lý đất đai một cách chặt chẽ theo một hệ thống tư liệu mang tính khoa học và kỹ thuật cao, cần thiết phải có bộ bản đồ địa chính chính quy và hồ sơ địa chính hoàn chỉnh theo quy định của Bộ Tài nguyên và Môi trường

Để bảo vệ quỹ đất đai của địa phương cũng như để phục vụ tốt hơn cho công tác quản lý đất đai thì bản đồ địa chính là một trong những tài liệu hết sức cần thiết,

vì nó là nguồn tài liệu cơ sở cung cấp thông tin cho người quản lý, sử dụng đất đai, đồng thời là tài liệu cơ bản nhất của bộ hồ sơ địa chính mang tính pháp lý cao Với tính chất hết sức quan trọng của hệ thống bản đồ địa chính

Để phục vụ mục đích trên, được sự đồng ý của Sở Tài nguyên và Môi trường tỉnh Vĩnh Phúc, Văn phòng đăng ký đất đai – Sở Tài Nguyên Và Môi Trường Tỉnh Vĩnh Phúc đã tổ chức khảo sát, thu thập tài liệu lập Thiết kế kỹ thuật - Dự toán: Đo đạc bản đồ địa chính, lập hồ sơ địa chính và cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất xã Tử Du huyện Lập Thạch tỉnh Vĩnh Phúc tiến hành xây dựng hệ thống bản đồ địa chính cho các địa phương trên địa bàn tỉnh trong đó có xã Tử Du huyện Lập Thạch tỉnh Vĩnh Phúc

Trang 10

chủ nhiệm khoa Quản lý Tài nguyên , Văn phòng đăng ký đất đai – Sở Tài Nguyên

Và Môi Trường Tỉnh Vĩnh Phúc , với sự hướng dẫn của cô giáo ThS.Nguyễn Thị Huệ, em đã tiến hành nghiên cứu đề tài “Ứng dụng công nghệ tin học và máy toàn đạc điện tử đo vẽ thànhlập bản đồ địa chínhtờ bản đồ số27xã Tử Du, huyện Lập Thạch, tỉnh Vĩnh Phúc”

1.2 Mục đích nghiên cứu của đề tài

- Xây dựng lưới khống chế đo vẽ và đo vẽ chi tiết bản đồ địa chính bằng máy toàn đạc điện tử

-Thành lập được bản đồ địa chính đúng với hiện trạng ngoài thực tế nhờ vào

- Đảm bảo đúng tiến độ và chất lượng thiết kế

1.4 Ý nghĩa của đề tài

- Thực tập tốt nghiệp là cơ hội để hệ thống và củng cố lại kiến thức đã được học trong nhà trường và áp dụng thực tiễn trong công việc

- Tìm hiểu và áp dụng máy toàn đạc điện tử trong công tác đo đạc thành lập bản đồ địa chính giúp cho công tác quản lý nhà nước về đất đai được nhanh hơn đầy

đủ và chính xác hơn

- Phục vụ tốt cho việc đo vẽ chi tiết thành lập bản đồ địa chính theo công nghệ

số, hiện đại hóa hệ thống sơ đồ địa chính theo đúng quy định, quy phạm của Bộ TN

& MT

Trang 11

lệ lớn và phạm vi rộng khắp mọi nơi trên toàn quốc Bản đồ địa chính thường xuyên được cập nhật nhưng thay đổi hợp pháp của pháp luật đất đai, có thể cập nhật hàng ngày hoặc cập nhật theo định kỳ Hiện nay ở hầu hết các quốc gia trên thế giới, người ta hướng tới việc xây dựng bản đồ địa chính đa chức năng Vì vậy, bản đồ địa chính còn có tính chất của bản đồ địa chính cơ bản quốc gia

Bản đồ địa chính được dùng làm cơ sở để thực hiện một số nhiệm vụ trong công tác quản lý nhà nước về đất đai như:

- Thống kê đất đai

- Giao đất sản xuất nông nghiệp, lâm nghiệp

- Đăng ký cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất ở và sở hữu nhà ở

- Xác nhận hiện trạng và theo dõi biến động về quyền sử dụng đất

- Lập quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất, cải tạo đất, thiết kế xây dựng các điểm dân cư, qui hoạch giao thông, thuỷ lợi

- Lập hồ sơ thu hồi đất khi cần thiết

- Giải quyết tranh chấp đất đai

Với điều kiện khoa học và công nghệ như hiện nay, bản đồ địa chính được thành lập ở hai dạng cơ bản là bản đồ giấy và bản đồ số địa chính

Bản đồ giấy địa chính là loại bản đồ truyền thống, các thông tin được thể hiện toàn bộ trên giấy nhờ hệ thống ký hiệu và ghi chú Bản đồ giấy cho ta thông tin rõ ràng, trực quan, dễ sử dụng

Trang 12

hiệu đã số hoá Các thông tin không gian lưu trữ dưới dạng toạ độ, còn thông tin thuộc tính sẽ được mã hoá Khi thành lập bản đồ địa chính cần phải quan tâm đầy

đủ đến các yêu cầu cơ bản sau:

- Chọn tỷ lệ bản đồ địa chính phù hợp với vùng đất và loại đất Ngoài ra, bản

đồ địa chính cần thể hiện đầy đủ và chính xác các yếu tố: Giao thông, thủy lợi, thông tin, địa vật đặc trưng .Ở những vùng có độ chênh cao cần thể hiện cả về mặt địa hình

- Các yếu tố pháp lý được điều tra, được thể hiện chính xác và chặt chẽ Bản

đồ địa chính phải có hệ thống tọa độ thống nhất, có phép chiếu phù hợp để các yếu

tố trên bản đồ biến dạng nhỏ nhất

(Nguồn: Nguyễn Ngọc Anh, (2013), Bài giảng thực hành tin học chuyên

ngành, Thái Nguyên)

2.1.2 Các yếu tố cơ bản và nội dung bản đồ địa chính

2.1.2.1 Các yếu tố cơ bản của bản đồ địa chính

Bản đồ địa chính được sử dụng trong quản lý đất đai là bộ bản đồ biên tập riêng cho từng đơn vị hành chính cơ sở xã, phường Mỗi bộ bản đồ có thể là một hoặc nhiều tờ bản đồ ghép lại Để đảm bảo tính thống nhất, tránh nhầm lẫn và dễ dàng vận dụng trong quá trình thành lập cũng như trong quá trình sử dụng bản đồ và quản lý đất đai ta cần phải phân biệt và hiểu rõ bản chất các yếu tố cơ bản của bản

đồ địa chính và các yếu tố phụ khác có liên quan

Yếu tố điểm: Điểm là một vị trí được đánh dấu ở thực địa bằng mốc đặc biệt

Trong thực tế đó là các điểm trắc địa, các điểm đặc trưng trên đường biên thửa đất, các điểm đặc trưng của địa vật, địa hình Trong địa chính cần quản lý dấu mốc thể hiện điểm ở thực địa và toạ độ của chúng

Yếu tố đường: Đó là các đoạn thẳng, đường thẳng, đường cong nối qua các

điểm thực địa Đối với đoạn thẳng cần xác định và quản lý toạ độ hai điểm đầu và cuối, từ toạ độ có thể tính ra chiều dài và phương vị của đoạn thẳng Đối với đường gấp khúc cần quản lý toạ độ các điểm đặc trưng của nó Các đường cong có dạng hình học cơ bản có thể quản lý các yếu tố đặc trưng Tuy nhiên trên thực tế đo đạc

Trang 13

nhỏ đường cong tới mức các đoạn nhỏ của nó có thể coi là đoạn thẳng và nó được quản lý như một đường gấp khúc

Thửa đất: Là yếu tố đơn vị cơ bản của đất đai Thửa đất là một mảnh tồn tại ở

thực địa có diện tích xác định, được giới hạn bởi một đường bao khép kín, thuộc một chủ sở hữu hoặc chủ sử dụng nhất định Trong mỗi thửa đất có thể có một hoặc một số loại đất Đường ranh giới thửa đất ở thực địa có thể là con đường, bờ ruộng, tường xây, hàng rào hoặc đánh dấu bằng các dấu mốc theo quy ước của các chủ

sử dụng đất Các yếu tố đặc trưng của thửa đất là các điểm góc thửa, chiều dài các cạnh thửa và diện tích của nó

Thửa đất phụ: Trên mỗi thửa đất lớn có thể tồn tại các thửa nhỏ có đường

ranh giới phân chia không ổn định, có các phần được sử dụng vào các mục đích khác nhau, trồng cây khác nhau, mức tính thuế khác nhau, thậm chí thường xuyên thay đổi chủ sử dụng đất Loại thửa này gọi là thửa đất phụ hay đơn vị tính thuế

Lô đất: Là vùng đất có thể gồm một hoặc nhiều loại đất Thông thường lô đất

được giới hạn bởi các con đường kênh mương, sông ngòi Đất đai được chia lô theo điều kiện địa lý khác nhau như có cùng độ cao, độ dốc, theo điều kiện giao thông, thuỷ lợi, theo mục đích sử dụng hay cùng loại cây trồng

Khu đất, xứ đồng: Đó là vùng đất gồm nhiều thửa đất, nhiều lô đất Khu đất

và xứ đồng thường có tên gọi riêng được đặt từ lâu

Thôn, bản, xóm, ấp: Đó là các cụm dân cư tạo thành một cộng đồng người

cùng sống và lao động sản xuất trên một vùng đất Các cụm dân cư thường có sự cố kết mạnh về các yếu tố dân tộc, tôn giáo nghề nghiệp

Xã, phường: Là đơn vị hành chính cơ sở gồm nhiều thôn, bản hoặc đường phố

Đó là đơn vị hành chính có đầy đủ các tổ chức quyền lực để thực hiện chức năng quản

lý nhà nước một cách toàn diện đối với các hoạt động về chính trị, kinh tế, văn hoá,

xã hội trong phạm vi lãnh thổ của mình

2.1.2.2 Bản đồ địa chính là tài liệu chủ yếu trong bộ hồ sơ địa chính

Trang 14

- Điểm khống chế tọa độ và độ và độ cao: Trên bản đồ cần thể hiện đầy đủ các điểm khống chế các cấp, lưới tọa độ địa chính cấp 1, cấp 2 và các điểm khống chế

đo vẽ có chôn mốc ở thực địa để sử dụng lâu dài Đây là yếu tố dạng điểm cần thể hiện chính xác đến 0,1 mm trên bản đồ

- Địa giới hành chính các cấp: Cần thể hiện chính xác đường địa giới quốc gia, địa giới hành chính các cấp Tỉnh, Huyện, Xã, các mốc địa giới hành chính , các điểm ngoặt của đường địa giới Khi đường địa giới cấp thấp trùng với đường địa giới cấp cao hơn thì ưu tiên biểu thị đường địa giới cấp cao hơn Các đường địa giới phải phù hợp với hồ sơ địa giới đang được lưu thông trong các cơ quan nhà nước

- Ranh giới thửa đất: Thửa đất là yếu tố cơ bản của bản đồ địa chính Ranh giới thửa đất được thể hiện trên bản đồ bằng đường viền khép kín dạng đường gấp khúc hoặc đường cong Để xác định vị trí thửa đất cần đo vẽ chính xác các điểm đặc trưng trên đường ranh giới của nó như điểm góc thửa điểm ngoặt, điểm cong của đường biên Đối với mỗi thửa đất, trên bản đồ còn phải thể hiện đầy đủ 3 yếu tố

là số thửa, diện tích và phân loại đất theo mục đích sử dụng

- Loại đất: Tiến hành phân loại và thể hiện 5 loại đất chính là đất nông nghiệp, đất lâm nghiệp, đất ở, đất chuyên dùng và đất chưa sử dụng Trên bản đồ địa chính cần phân loại đến từng thửa đất, từng loại đất chi tiết

- Công trình xây đựng trên đất: Khi đo vẽ bản đồ địa chính tỷ lệ lớn ở vùng đất thổ cư, đặc biệt là ở khu vực đô thị thì trên từng thửa đất còn phải thể hiê ̣n chính xác ranh giới các công trình xây dựng cố định như nhà ở, nhà làm việc, Các công trình được xây dựng theo mép tường phía ngoài Trên vị trí công trình còn biểu thị tính chất công trình như gạch nhà, nhà bê tông, nhà nhiều tầng

- Ranh giới sử dụng đất: Trên bản đồ cần thể hiện ranh giới các khu dân cư, ranh giới lãnh thổ sử dụng đất của các doanh nghiệp, của các tổ chức xã hội, doanh trại quân đội,

- Hệ thống giao thông: Cần thể hiện tất cả các loại đường sắt, đường bộ, đường trong làng, đường ngoài đồng, đường phố, ngõ phố, Đo vẽ chính xác vị trí tim đường, mặt đường, chỉ giới đường, các công trình cấu cống trên đường và tính

Trang 15

chất cong đường Giới hạn thể hiện hệ thông giao thông là chân đường, đường có độ rộng lớn hơn 0,5 mm trên bản đồ phải vẽ hai nét, nếu độ rộng nhỏ hơn 0.5 mm thì

vẽ một nét và ghi chú độ rộng

- Mạng lưới thủy văn: Thể hiện hệ thông sông ngòi, kênh mương, ao hồ,

Đo vẽ theo mức nước cao nhất hoặc mức nước tại thời điểm đo vẽ Độ rộng lớn hơn 0,5 mm trên bản đồ phải vẽ hai nét, nếu độ rộng nhỏ hơn 0,5 mm thì trên bản đồ vẽ một nét theo đường tim của nó Khi đo vẽ trong khu vực dân cư thì phải vẽ chính xác các rãnh thoát nước công cộng Sông ngòi, kênh mương cần phải ghi chú tên riêng và hướng nước chảy

- Địa vật quan trọng: Trên bản đồ cần thể hiện các địa vật có ý nghĩa định hướng

- Mốc giới quy hoạch: Thể hiện đầy đủ mốc giới quy hoạch, chỉ giới quy hoạch, hành lang an toàn giao thông, hành lang bảo vệ đường điện cao thế, bảo vệ

đê điều

- Dáng đất: Khi đo vẽ bản đồ ở vùng đặc biệt còn phải thể hiện dáng đất bằng đường đồng mức hoặc ghi chú độ cao

2.1.3.Cơ sở toán học của bản đồ địa chính

Để đáp ứng yêu cầu quản lý đất đai, đặc biệt là khi sử dụng hệ thống thông tin đất đai, bản đồ địa chính trên toàn lãnh thổ phải là một hệ thống thống nhất về cơ sở toán học và độ chính xác Muốn vậy phải xây dựng lưới toạ độ thống nhất và chọn một hệ quy chiếu tối ưu và hợp lý để thể hiện bản đồ Trong khi lựa chọn hệ quy chiếu cần đặc biệt ưu tiên giảm nhỏ đến mức có thể ảnh hưởng của biến dạng phép chiếu đến kết quả thể hiện yếu tố bản đồ

Thực tế hiện nay có hai lưới chiếu đẳng góc có khả năng sử dụng cho bản đồ địa chính Việt Nam đó là lưới chiếu Gauss và UTM Sơ đồ múi chiếu và đặc điểm biến dạng của hai phép chiếu Gauss và UTM được thể hiện trên hình sau

Trang 16

2.1.4 Lưới chiếu Gauss – Kruger

Hình 2.1: Hệ tọa độ vuông góc Gauss-Kruger [1]

Lưới này được thiết lập theo các điều kiện sau:

* Thể elipxoid quả đất Kraxovski (1946) với:

(Nguồn: Nguyễn Ngọc Anh, (2013), Bài giảng thực hành tin học chuyên ngành,

Thái Nguyên)

Trang 17

2.1.5 Phép chiếu UTM

Hình 1.2: Hệ tọa độ vuông góc UTM [1]

Lợi thế cơ bản của lưới chiếu UTM là biến dạng qua phép chiếu nhỏ và tương đối đồng nhất Tỷ lệ độ dài trên kinh tuyến trục múi 60 là m0 = 0,9996, trên hai kinh tuyến đối xứng nhau cách nhau khoảng 1,50 so với kinh tuyến m=1, trên kinh tuyến biên của múi chiếu m>1 Ngày nay nhiều nước phương Tây và trong vùng Đông Nam Á dùng múi chiếu UTM và Elipxoid WGS84 Ngoài ưu điểm cơ bản là biến dạng nhỏ, nếu dùng múi chiếu UTM sẽ thuận lợi hơn trong công việc sử dụng một

số công nghệ của phương Tây và tiện liên hệ toạ độ Nhà nước Việt Nam với hệ toạ

độ quốc tế

Bản đồ địa chính của Việt Nam được thành lập trước năm 2000 đều sử dụng phép chiếu Gauss Tháng 7 năm 2000 Tổng cục Địa chính đã công bố và đưa vào sử dụng hệ quy chiếu và hệ toạ độ nhà nước VN-2000

Trang 18

có 63 tỉnh và thành phố, có nhiều tỉnh nằm trên cùng một kinh tuyến, vì vậy mỗi tỉnh được chỉ định chọn một trong 10 kinh tuyến trục từ 1030

đến 1090

(Nguồn: Nguyễn Ngọc Anh, (2013), Bài giảng thực hành tin học chuyên ngành,

Thái Nguyên)

2.1.6 Nội dung và phương pháp chia mảnh bản đồ địa chính

Theo quy phạm hiện hành thì hiện nay nước ta đang sử dụng phương pháp chia mảnh bản đồ địa chính theo ô vuông tọa độ thẳng góc

Bản đồ địa chính các tỷ lệ đều được thể hiện trên bản vẽ hình vuông việc chia mảnh bản đồ địa chính dựa theo độ lưới ô vuông của hệ tọa độ vuông góc phẳng Theo khoản 5 điều 5 Thông tư 25/2014/TT-BTNMT Quy định về chia mảnh, đánh số mảnh bản đồ địa chính như sau:

- Bản đồ địa chính tỷ lệ 1:10.000: Chia mặt phẳng chiếu hình thành các ô

vuông, mỗi ô vuông có kích thước thực tế là 6 x 6 km tương ứng với một mảnh bản

đồ địa chính tỷ lệ 1:10.000 Kích thước khung trong tiêu chuẩn của mảnh bản đồ địa chính 1:10.000 định dạng trên giấy là 60 x 60 cm, tương ứng với diện tích là 3600

ha ngoài thực địa

Số hiệu của mảnh bản đồ địa chính tỷ lệ 1:10.000 gồm 8 chữ số: 2 số đầu là

10, tiếp sau là dấu gạch nối (-), 3 số tiếp là số chẵn ki lô mét (km) của tọa độ X, 3 chữ số sau là 3 số chẵn ki lô mét (km) của tọa độ Y của điểm góc trái trên khung trong tiêu chuẩn của mảnh bản đồ

- Bản đồ địa chính tỷ lệ 1:5000: Chia mặt phẳng chiếu hình thành các ô vuông,

mỗi ô vuông có kích thước thực tế là 3 x 3 km tương ứng với một mảnh bản đồ địa chính tỷ lệ 1:5000 Kích thước khung trong tiêu chuẩn của mảnh bản đồ địa chính tỷ

lệ 1:5000 định dạng trên giấy là 60 x 60 cm, tương ứng với diện tích là 900 ha ngoài thực địa

Số hiệu của mảnh bản đồ địa chính tỷ lệ 1:5000 gồm 6 chữ số: 3 số đầu là số chẵn ki lô mét (km) của tọa độ X, 3 chữ số sau là 3 số chẵn ki lô mét (km) của tọa

độ Y của điểm góc trái trên khung trong tiêu chuẩn của mảnh bản đồ

- Bản đồ địa chính tỷ lệ 1:2000: Chia mảnh bản đồ địa chính tỷ lệ 1:5000

thành 9 ô vuông Mỗi ô vuông có kích thước thực tế 1 x 1 km tương ứng với một

Trang 19

mảnh bản đồ địa chính tỷ lệ 1:2000 Kích thước khung trong tiêu chuẩn của mảnh bản đồ địa chính tỷ lệ 1:2000 định dạng trên giấy là 50 x 50 cm, tương ứng với diện tích 100 ha ngoài thực địa

Các ô vuông được đánh số thứ tự bằng chữ số Ả Rập từ 1 đến 9 theo nguyên tắc từ trái sang phải, từ trên xuống dưới Số hiệu của mảnh bản đồ địa chính tỷ lệ 1:2000 bao gồm số hiệu mảnh bản đồ địa chính tỷ lệ 1:5000, gạch nối (-) và số thứ

tự ô vuông

- Bản đồ địa chính tỷ lệ 1:1000: Chia mảnh bản đồ địa chính tỷ lệ 1:2000

thành 4 ô vuông Mỗi ô vuông có kích thước thực tế 0,5 x 0,5 km tương ứng với một mảnh bản đồ tỷ lệ 1:1000 Kích thước khung trong tiêu chuẩn của mảnh bản đồ

tỷ lệ 1:1000 định dạng trên giấy là 50 x 50 cm, tương ứng với diện tích 25 ha ngoài thực địa

Các ô vuông được đánh thứ tự bằng chữ cái a, b, c, d theo nguyên tắc từ trái sang phải, từ trên xuống dưới, số hiệu mảnh bản đồ tỷ lệ 1:1000 bao gồm số hiệu mảnh bản đồ địa chính tỷ lệ 1:2000, gạch nối (-) và số thứ tự ô vuông

- Bản đồ tỷ lệ 1:500: Chia mảnh bản đồ địa chính tỷ lệ 1:2000 thành 16 ô

vuông Mỗi ô vuông có kích thước thực tế 0,25 x 0,25 km tương ứng với một mảnh bản đồ địa chính tỷ lệ 1:500 Kích thước khung trong tiêu chuẩn của mảnh bản đồ địa chính tỷ lệ 1:500 định dạng trên giấy là 50 x 50 cm, tương ứng với diện tích 6,25 ha ngoài thực địa

Các ô vuông được đánh số thứ tự bằng chữ số Ả Rập từ 1 đến 16 theo nguyên tắc từ trái sang phải, từ trên xuống dưới Số hiệu mảnh bản đồ địa chính tỷ lệ 1:500 bao gồm số hiệu mảnh bản đồ địa chính tỷ lệ 1:2000, gạch nối (-) và số thứ tự ô vuông trong ngoặc đơn

- Bản đồ tỷ lệ 1:200: Chia mảnh bản đồ địa chính 1:2000 thành 100 ô vuông

Mỗi ô vuông có kích thước thực tế 0,10 x 0,10 km, tương ứng với một mảnh bản đồ địa chính tỷ lệ 1:200 Kích thước khung trong tiêu chuẩn của mảnh bản đồ địa chính

tỷ lệ 1:200 định dạng trên giấy là 50 x 50 cm, tương ứng với diện tích 1,00 ha ngoài thực địa

Trang 20

Các ô vuông được đánh số thứ tự bằng chữ số Ả Rập từ 1 đến 100 theo nguyên tắc từ trái sang phải, từ trên xuống dưới Số hiệu mảnh bản đồ địa chính tỷ lệ 1:200 bao gồm số hiệu mảnh bản đồ địa chính tỷ lệ 1:2000, gạch nối (-) số thứ tự ô vuông

Bảng 2.1: Tóm tắt một vài thông số phân mảnh bản đồ

Tỷ lệ bản

đồ

Cơ sở để

chia mảnh

Kích thước bản

vẽ (cm)

Kích thước thực tế (m)

Diên tích đo

vẽ (ha)

Ký hiệu thêm vào

Ví dụ

1:25000 Khu đo 48*48 12000*12000 14400 25-340 493 1:10000 1:25000 60*60 6000*6000 3600 10-334 499

1:2000 1:5000 50*50 100*100 100 149 331.502-9 1:1000 1:2000 50*50 500*500 25 A,b,c,d 311.502-9-d 1:500 1:2000 50*50 250*250 6,25 (1) (16) 331.502-9-(16) 1:200 1:2000 50*50 100*100 1,0 14100 331 502-9-100

(Nguồn:Thông tư số 25/2014/TT-BTNMT ngày 19/5/2014 của Bộ Tài nguyên và

Môi trường quy định về bản đồ địa chính)

2.2 Cơ sở pháp lý

-Thông tư số: 21/2015/TT-BTNMT ngày 22/5/2015 của Bộ Tài nguyên và Môi trường về ban hành Định mức kinh tế - kỹ thuật công nghệ tổng hợp đo đạc và bản đồ

- Nghị định số 45/2015/NĐ-CP ngày 06/5/2015 của Chính phủ về hoạt động

đo đạc và bản đồ

- Thông tư 28/2014/TT-BTNMT của Bộ Tài nguyên và Môi trường ngày 02 tháng 6 năm 2014 về thống kê, kiểm kê đất đai và lập bản đồ hiện trạng sử dụng đất

do Bộ trưởng Bộ Tài nguyên và Môi trường ban hành

- Luật Đất đai 2013 được Quốc hội thông qua ngày 29 tháng 11 năm 2013

- Nghị định số 43/2014/NĐ-CP ngày 15 tháng 5 năm 2014 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành một số điều của Luật Đất đai

- Thông tư số 25/2014/TT-BTNMT ngày 19/5/2014 của Bộ Tài nguyên và Môi trường quy định về bản đồ địa chính

Trang 21

- Thông tư số 05/2009/TT-BTNMT ngày 01 tháng 6 năm 2009 của Bộ Tài nguyên và Môi trường về việc “Hướng dẫn kiểm tra, thẩm định và nghiệm thu công

trình, sản phẩm địa chính”

- Quy phạm thành lập bản đồ địa chính tỷ lệ 1/200, 1/500, 1/1000, 1/2000, 1/5000 và 1/10000 của Bộ Tài nguyên và Môi trường ban hành theo Quyết định số 08/2008/QĐ-BTNMT ngày 10 tháng 11 năm 2008 (Gọi tắt là Quy phạm 2008)

- Ký hiệu bản đồ địa chính tỷ lệ 1/500, 1/1000, 1/2000, 1/5000 ban hành theo quyết định số 719/1999/QĐ-ĐC ngày 30/12/1999 của Tổng Cục Địa chính

- Thông tư số 973/2001/TT-TCĐC ngày 20 tháng 6 năm 2001 của Tổng Cục Địa chính (nay là Bộ Tài nguyên và Môi trường) hướng dẫn áp dụng Hệ quy chiếu

và Hệ toạ độ quốc gia VN-2000

- Công văn số 1139/ĐĐBĐVN-CNTĐ ngày 26/12/2011 của Cục Đo đạc và Bản đồ Việt Nam về việc sử dụng công nghệ GPS/GNSS trong đo lưới khống chế trắc địa Bổ sung 1 số văn bản mới

Trang 22

2.3 Các phương pháp thành lập bản đồ địa chính hiện nay

2.3.1 Các phương pháp đo vẽ chi tiết thành lập bản đồ địa chính

Hiện nay khi đo vẽ và thành lập bản đồ địa chính ta có thể chọn một trong các phương pháp sau:

- Phương pháp toàn đạc (đo vẽ trực tiếp ở ngoài thực địa )

- Phương pháp ảnh hàng không

- Biên tập, biên vẽ từ bản đồ địa hình tỷ lệ lớn

Trong ba phương pháp thành lập bản đồ địa chính trên, phương pháp đo vẽ trực tiếp có độ chính xác cao hơn cả, đước sử dụng rộng rãi

2.3.2 Đo vẽ bản đồ địa chính bằng phương pháp toàn đạc

Bản chất của phương pháp là xác định vị trí tương đối của các điểm chi tiết địa vật so với điểm không chế đo vẽ và các điểm lưới cấp cao hơn bằng các máy toàn đạc thông thường hoặc máy toàn đạc điện tử

Phương pháp toàn đạc đòi hỏi các điểm khống chế phải rải đều trên toàn khu

đo với mật độ điểm dày đặc Tỷ lệ bản đồ càng lớn, địa vật che khuất càng nhiều thì phải tăng số lượng điểm khống chế

Phương pháp toàn đạc được ứng dụng để thành lập bản đồ địa chính ở những khu vực không lớn có độ dốc dưới 6 độ hoặc ở những nơi không có ảnh máy bay thỏa mãn các chỉ tiêu kỹ thuật để thành lập bản đồ địa chính tỷ lệ 1: 5000; 1:2000; 1: 1000; 1:500

Trang 23

Hình 2.3: Sơ đồ quy trình công nghệ đo vẽ bản đồ địa chính [1]

Ưu điểm: Phương pháp toàn đạc có thể đo trực tiếp đến từng điểm chi tiết trên

đường biên thửa đất, đo nhanh, có thể đo cả trong điều kiện thời tiết không thuận

lợi, độ chính xác cao

Nhược điểm: Thời gian ngoại nghiệp nhiều, quá trình vẽ bản đồ thực hiện

trong phòng dựa vào số liệu đo và bản sơ hoạ nên không thể quan sát trực tiếp ngoài thực địa dễ bỏ sót các chi tiết làm sai lệch các đối tượng cần thiết trên bản đồ, giá thành cao

2.4 Thành lập lưới khống chế trắc địa

Xây dựng lưới khống chế đo vẽ

Xác định ranh giới hành chính cấp xã, phường

Đo vẽ ở ngoại nghiệp

Biên tập bản đồ địa chính

Tổ chức đăng ký biên bản xác định ranh giới thửa đất

Kiểm tra nghiệm thu, thành lập bản đồ gốc

Hoàn thành bản đồ, nhân bộ

Lập sổ mục kê và các biểu tổng hợp diện tích

Trang 24

2.4.1 Khái quát về lưới tọa độ địa chính

Lưới khống chế địa chính là lưới khống chế mặt bằng được thành lập trên các vùng lãnh thổ khác nhau nhằm mục đích chủ yếu để đo vẽ bản đồ địa chính tỷ lệ 1:5000; 1:2000; 1:1000 ở các vùng nông thôn và tỷ lệ 1:500; 1:200 ở các khu đô thị Lưới khống chế địa chính được tính toán trong hệ tọa độ nhà nước, dùng các điểm tọa độ nhà nước hạng cao làm điểm khởi tính Khi xây dựng lưới tọa độ địa chính cần đo nối với các điểm khống chế nhà nước

Hiện nay, lưới tọa độ địa chính hạng I, hạng II phủ trùm toàn bộ lãnh thổ quốc gia, được đo đạc với độ chính xác cao, đã được xử lý tổng hợp với các số liệu khác nên đảm bảo tính thống nhất và hệ thống trên phạm vi cả nước Lưới tọa độ hạng III

và hạng IV đã được xây dựng ở một số vùng , đảm bảo độ chính xác và mật độ điểm để đo vẽ bản đồ địa chính ở khu vực nông thôn và đất lâm nghiệp Tuy nhiên vai trò thực tế của lưới tọa độ này bị hạn chế vì mất mát và hư hỏng nhiều

Lưới tọa độ địa chính được xác định nhờ 3 cấp trung gian dựa vào lưới hạng I

và lưới hạng II nhà nước đó là: Địa chính cơ sở, địa chính cấp 1, địa chính cấp 2 sau

đó phát triển bằng lưới đo vẽ 1 hoặc 2 cấp

Hiện nay lưới địa chính cơ sở được xây dựng bằng công nghệ GPS còn lưới địa chính cấp thấp hơn dùng phương pháp đường truyền đo cạnh bằng máy toàn đạc điện tử

2.4.2 Những yêu cầu kĩ thuật cơ bản của lưới đường chuyền kinh vĩ

Lưới kinh vĩ được thiết kế phải tuân theo các chỉ tiêu kỹ thuật của quy phạm hiện hành chiều dài tuyến, sai số khép góc, sai số khép tương đối đường chuyền tuân theo bảng sau:

Trang 25

Bảng 2.2: Các chỉ tiêu kỹ thuật của đường chuyền kinh vĩ

1 Sai số trung phương vị trí điểm sau bình

2 Sai số trung phương tương đối cạnh sau

3 Sai số khép tương đối giới hạn ≤1/10000 ≤ 1/5.000

(Nguồn: Thông tư 25/2014/TT-BTNMT)

Với lưới đường chuyền, chiều dài lớn nhất từ điểm gốc đến điểm nút, giữa các điểm nút giữa các điểm nút phải nhỏ hơn 2/3 chiều dài đường chuyền đã quy định ở bảng trên

Chiều dài cạnh đường chuyền không quá 400m và không ngắn 20m

Chiều dài cạnh liền kề nhau của đường chuyền không chênh nhau quá 2,5 lần,

Trang 26

Sai số khép góc trong đường chuyền không quá đại lượng:

“0” phải nhỏ hơn hoặc băng 20"

Cạnh lưới đường chuyền kinh vĩ đo hai lần riêng biệt, chênh lệch giữa các lần

đo ≤ 2a (a là hằng số của máy đo)

Chênh cao đo hai lần cùng với đo cạnh ngang chênh lệch giữa đo đi và đo về phải nhỏ hơn ± 100√‾L mm (L là chiều dài tính theo km)

2.4.3 Thành lập đường chuyền kinh vĩ

Thành lập đường chuyền kinh vĩ bằng máy GPS:

- Lưới kinh vĩ được đo bằng công nghệ GPS (định vị toàn cầu)

- Máy đo và các dụng cụ đi kèm được kiểm nghiệm đầy đủ các hạng mục trước khi đo

- Xác định tọa độ và độ cao của điểm kinh vĩ được đo đồng thời bằng máy GPS

- Thời gian đo GPS trên các điểm đo là 45 phút, đo tổng trị đo là tối đa Thời gian đo trong ngày đều đảm bảo các thông số kỹ thuật: PDOP < 4.0, số lượng vệ tinh lớn hơn hoặc bằng 5, tín hiệu vệ tinh tốt

- Đo GPS tại các điểm được tiến hành theo lịch đo đã được lập trước đó

- Ngưỡng góc cao của vệ tinh >150

- Chiều cao Anten đo hai lần, trước và sau khi đo và đọc số đến 1mm

- Số liệu tại mỗi điểm đo như số hiệu điểm, ngày đo, người đo, thời tiết, chiều

cao Anten… Và các ghi chú khác được ghi vào sổ đo GPS theo mẫu sổ đo của Bộ Tài

nguyên và Môi trường ban hành

Lưới khống chế đo vẽ được xây dựng dựa vào các điểm cơ sở, điểm địa chính của khu đo

Trang 27

Lưới khống chế đo vẽ được thành lập để phục vụ trực tiếp cho việc đo vẽ chi tiết, thành lập bản đồ địa chính Lưới được đo dẫn đồng thời cả toạ độ và độ cao, có hai cấp hạng lưới và lưới kinh vĩ cấp 1 và lưới kinh vĩ cấp 2

Lưới kinh vĩ cấp 1 được phát triển từ các điểm có toạ độ chính xác từ điểm địa chính trở lên

Lưới kinh vĩ cấp 2 được phát triển từ các điểm có toạ độ, độ cao có độ chính xác từ điểm kinh vĩ cấp 1 trở lên

(Nguồn: Vũ Thị Thanh Thủy (2009) Bài giảng trắc địa II – Trường Đại học

Nông lâm Thái Nguyên)

2.5 Đo vẽ chi tiết, thành lập bản đồ

2.5.1 Đo chi tiết và xử lý số liệu

Để đo vẽ chi tiết các đối tượng dạng điểm, tuyến, khối Làm cơ sở số liệu thành lập bản đồ địa chính chính quy, hiện nay có rất nhiều phương pháp đo như Phương pháp GPS động, phương pháp giao hội cạnh, phương pháp giao hội góc, phương pháp toạ độ cực, Nhưng với khối lượng điểm chi tiết nhiều và đòi hỏi

độ chính xác cao và thường được áp dụng nhiều nhất đó là phương pháp toạ độ cực tốc độ nhanh và hiệu quả nhất

2.5.1.1 Phương pháp đo toạ độ cực các điểm chi tiết:

Trên thực tế có 2 điểm khống chế đã có toạ độ, độ cao phục vụ cho việc đo chi tiết (điểm A01, A02), ta đặt máy tại điểm khống chế A01, cân bằng máy đưa tâm máy trùng với tâm điểm A01 Tại điểm A02 ta dựng tiêu được định tâm bằng tâm quang học, máy ở điểm A01 quay ống kính ngắm vào tâm tiêu A02 và đưa bàn

độ bằng về 000 00’ 00’’ ta đo kiểm tra lại chiều dài từ đểm A01 đến điểm A02 Quay máy về điểm chi tiết cần đo ta đo ra được góc ngang, góc đứng chiều dài Tất

cả các số liệu đo được ghi vào bộ nhớ riêng của máy toàn đạc điện tử

2.5.1.2 Phương pháp tính toạ độ điểm chi tiết:

Toạ độ các điểm chi tiết được tính theo công thức sau: X P = X A1 + X A1-P

Trang 29

2.5.2 Phương pháp đo vẽ bản đồ địa chính bằng máy toàn đạc điện tử

2.5.2.1 Đặc điểm và chức năng của máy toàn đạc điện tử trong đo vẽ chi tiết

Máy toàn đạc điện tử (Total Station) cho phép ta giải quyết nhiều bài toán trắc địa, địa chính, địa hình và công trình, ở đây trong đề tài tốt nghiệp em chỉ trình bày những vấn đề liên quan đến việc đo vẽ bản đồ địa chính

Cấu tạo của máy toàn đạc điện tử là sự ghép nối giữa 3 khối chính là máy đo

xa điện tử EDM, máy kinh vĩ số DT với bộ vi sử lý trung tâm CPU (Central Processing Unit- Micropocessor)

Hình 2.6:Sơ đồ cấu tạo máy toàn đạc điện tử [8]

Đặc trưng cơ bản của khối EDM là xác định khoảng cách nghiêng D từ điểm đặt máy đến điểm đặt gương phản xạ (điểm chi tiết), còn đối với kinh vĩ số DT là các định trị số hướng ngang (hay góc bằng ) và góc đứng v(hay thiên đỉnh z) Bộ

vi xử lý CPU cho phép nhập các dữ liệu như hằng số máy (K), số liệu khí tượng môi trường đo (nhiệt độ, áp xuất), toạ độ và độ cao (X,Y,H) của trạm đặt máy và của điểm định hướng, chiều cao máy (im), chiều cao gương (lg) Nhờ sự trợ giúp của các phần mềm tiện ích cài đặt trong CPU mà với các dữ liệu trên sẽ cho ta số liệu toạ độ và độ cao của điểm chi tiết Số liệu này có thể được hiển thị trên màn hình tinh thể, hoặc lưu trữ trong bộ nhớ trong (RAM- Random Access Memory) hoặc bộ nhớ ngoài (gọi là field book- sổ tay điện tử) và sau đó được trút qua máy tính Việc biên tập bản đồ gốc được thực hiện nhờ các phần mềm chuyên dụng của các thông tin địa lý (GIS) cài đặt trong máy tính

Trang 30

2.5.2.2 Quy trình đo vẽ chi tiết và sử lý số liệu tại máy toàn đạc điện tử

a Công tác chuẩn bị máy móc

Tại một trạm đo cần có một máy toàn đạc điện tử, một bộ nhiệt kế và áp kế (có một số máy tự cảm ứng mà không cần đo nhiệt độ, áp suất), một thước thép 2m để

đo chiều cao máy và gương phản xạ Tại điểm định hướng, để đảm bảo độ chính xác phải có giá ba chân gắn bảng ngắm hoặc gương phản xạ với bộ cân bằng dọi tâm quang học Tại các điểm chi tiết có thể dùng gương sào Các máy móc thiết bị phải được kiểm nghiệm và điều chỉnh

cao gương sào (l g) Đưa trị số hướng mở đầu về 0000'00"

- Quay ống kính về ngắn tâm gương sào tại điểm chi tiết 1 Lúc này máy sẽ tự động đo và nhập dữ liệu vào CPU các trị số khoảng cách nghiêng DA1, góc bằng 

1(kẹp giữa hướng mở đầu AB và hướng A1) và góc đứng v1( hoặc góc thiên đỉnh z1)

Hình 2.7:Trình tự đo [8]

Trang 31

c Nguyên tắc xử lý Số liệu trong CPU

Với các lệnh được thực hiện trên bàn phím của máy, bộ xử lý CPU bằng các phần mềm tiện ích lần lượt thực hiện các bài toán sau:

Tính số gia toạ độ giữa điểm trạm máy A và điểm định hướng B:

- Chuyển cạnh nghiêng DA1 về trị số cạnh ngang SA1:

SA1 = DA1cosv1 hoặc SA1= DA1sinz1

- Tính số gia toạ độ giữa điểm đặt máy A và điểm chi tiết 1:

XA1= SA1cos SA1

YA1= SA1sin SA1 Tính toạ độ mặt phẳng của điểm chi tiết 1:

Trang 32

2.6 Ứng dụng một số phần mềm tin học trong biên tập bản đồ địa chính

2.6.1 Phần mềm MicroStation, Mapping Office

Mapping Office là một hệ phần mềm của tập đoàn Intergraph, bao gồm các phần mềm phục vụ cho việc xây dựng và duy trì toàn bộ các đối tượng địa lý dưới dạng đồ hoạ bao gồm: MicroStation, IRASB, IRASC, GEOVEC và MSFC Các file

dữ liệu dạng này được sử dụng làm đầu vào cho các hệ thống thông tin địa lý hoặc các hệ quản trị dữ liệu bản đồ

Microstation là phần mềm trợ giúp thiết kế đồ họa (CAD) Đây là một môi trường đồ họa rất mạnh cho phép xây dựng, quản lý các đối tượng đồ họa thể hiện các yếu tố bản đồ MicroStation là môi trường đồ họa làm nền để chạy các modul phần mềm ứng dụng khác như: IRASB, IRASC, GEOVEC, MSFC, MRFClean, MRFFlag, FAMIS Các công cụ của Microstation được sử dụng để số hóa các đối tượng trên nền ảnh quét, sửa chữa, biên tập dữ liệu, trình bày bản đồ

IrasB: Là phần mềm hiển thị và biên tập dữ liệu dưới dạng các ảnh đen trắng

Mặc dù, dữ liệu của IrasB và Microstation được thể hiện trên cùng một màn hình nhưng nó hoàn toàn độc lập với nhau nghĩa là việc thay đổi dữ liệu phần này không ảnh hưởng tới dữ liệu phần kia Các chức năng chính của I/RAS B là: làm sạch và thay đổi dữ liệu raster, mở, cất, in nhiều loại ảnh nhị phân khác nhau, chuyển đổi từ raster sang vector, nắn ảnh về toạ độ định trước, tạo file raster

IrasC: Cung cấp đầy đủ các chức năng phục vụ cho việc hiển thị và xử lý ảnh

hàng không, ảnh viễn thám thông qua máy quét ảnh hoặc trực tiếp nếu là ảnh số Ngoài ra IrasC cho phép người sử dụng cùng một lúc có thể kết hợp điều khiển và thao tác với cả hai dạng dữ liệu raster và vecto

Geovec:Là một phần mềm chạy trên nền của MicroStation, cung cấp các công cụ

số hoá bán tự động các đối tượng trên nền ảnh đen trắng (binary) với định dạng của Intergraph Mỗi một đối tượng số hoá bằng Geovec phải được định nghĩa trước các thông số đồ hoạ về màu sắc, lớp thông tin, khi đó đối tượng này được gọi là một feature Mỗi một feature có một tên gọi và mã số riêng Trong quá trình số hoá các đối tượng bản đồ, Geovec được dùng nhiều trong việc số hoá các đối tượng dạng đường

Trang 33

2.6.2 Phần mềm famis

2.6.2.1.Giới thiệu chung

"Phần mềm tích hợp cho đo vẽ và bản đồ địa chính (Field Work and Cadastral Mapping Intergrated Software - FAMIS)" là một phần mềm nằm trong

Hệ thống phần mềm chuẩn thống nhất trong ngành địa chính phục vụ lập bản đồ và

hồ sơ địa chính

FAMIS có khả năng xử lý số liệu đo ngoại nghiệp, xây dựng, xử lý và quản lý bản đồ địa chính số Phần mềm đảm nhiệm công đoạn từ sau khi đo vẽ ngoại nghiệp cho đến hoàn chỉnh một hệ thống bản đồ địa chính số Cơ sở dữ liệu bản đồ địa chính kết hợp với cơ sở dữ liệu hồ sơ địa chính để thành một cơ sở dữ liệu về bản đồ và hồ sơ địa chính thống nhất Phần mềm tuân theo các qui định của Luật Đất đai 2013 hiện hành, phiên bản mới nhất hiện nay là FAMIS được phát hành trong năm 2011

2.6.2.2 Các chức năng của phần mềm FAMIS

Các chức năng của phần mềm FAMIS được chia làm 2 nhóm lớn:

Các chức năng làm việc với số liệu đo đạc mặt đất

Các chức năng làm việc với bản đồ địa chính

2.6.2.3 Các chức năng làm việc với số liệu đo đạc mặt đất

a Quản lý khu đo: FAMIS quản lý các số liệu đo theo khu đo Một đơn vị

hành chính có thể được chia thành nhiều khu đo Số liệu đo trong 1 khu có thể lưu trong 1 hoặc nhiều file dữ liệu Người dùng có thể tự quản lý toàn bộ các file dữ liệu của mình một cách đơn giản, tránh nhầm lẫn

b Đọc và tính toán tọa độ của số liệu trị đo: Trị đo được lấy vào theo những

nguồn tạo số liệu phổ biến nhất ở Việt Nam hiện nay:

- Từ các sổ đo điện tử (Electronic Field Book) của SOKKIA, TOPCON;

- Từ Card nhớ;

- Từ các số liệu đo thủ công được ghi trong sổ đo;

- Từ phần mềm xử lý trị đo phổ biến SDR của DATACOM

Trang 34

- Phương pháp 1: qua giao diện tương tác đồ họa màn hình Người dùng chọn trực tiếp từng đối tượng cần sửa chữa qua hiển thị của nó trên màn hình

- Phương pháp 2: qua bảng danh sách các trị đo Mỗi một trị đo tương ứng với một bản ghi trong bảng này

d Công cụ tích toán: FAMIS cung cấp rất đầy đủ, phong phú các công cụ tính

toán: giao hội (thuận nghịch), vẽ theo hướng vuông góc, điểm giao, dóng hướng, cắt cạnh thửa Các công cụ thực hiện đơn giản, kết quả chính xác Các công cụ tính toán rất phù hợp với các thao tác đo vẽ mang đặc thù ở Việt Nam

e Xuất số liệu: Số liệu trị đo có thể được in ra các thiết bị ra khác nhau: máy

in, máy vẽ Các số liệu này cũng có thể xuất ra dưới các dạng file số liệu khác nhau

để có thể trao đổi với các hệ thống phần mềm khác như SDR

g Quản lý và xử lý các đối tượng bản đồ: Các đối tượng bản đồ được sinh ra

qua: tự động xử lý mã hoặc do người sử dụng vẽ vào qua vị trí các điểm đo FAMIS cung cấp công cụ để người dùng dễ dàng lựa chọn lớp thông tin bản đồ cần sửa chữa và các thao tác chỉnh sửa trên các lớp thông tin này

2.6.2.4 Các chức năng làm việc với cơ sở dữ liệu bản đồ địa chính

a Nhập dữ liệu bản đồ từ nhiều nguồn khác nhau

- Từ cơ sở dữ liệu trị đo: Các đối tượng bản đồ ở bên trị đo được đưa thẳng vào bản đồ địa chính

- Từ các hệ thống GIS khác: FAMIS giao tiếp với các hệ thống GIS khác qua các file dữ liệu FAMIS nhập những file sau: ARC của phần mềm ARC/INFO (ESRI - USA), MIF của phần mềm MAPINFO (MAPINFO-USA) DXF, DWG của phần mềm AutoCAD (AutoDesk-USA), DGN của phần mềm GIS OFFICE (INTERGRAPH-USA)

- Từ các công nghệ xây dựng bản đồ số: FAMIS giao tiếp trực tiếp với một số công nghệ xây dựng bản đồ số hiện đang được sử dụng ở Bộ Tài nguyên và Môi trường như: ảnh số (IMAGE STATION), ảnh đơn (IRASC, MGE-PC), vector hóa bản đồ (GEOVEC MGE-PC)

Trang 35

b Quản lý các đối tượng bản đồ theo phân lớp chuẩn: FAMIS cung cấp

bảng phân loại các lớp thông tin của bản đồ địa chính Việc phân lớp và cách hiển thị các lớp thông tin tuân thủ theo qui phạm của Bộ Tài nguyên và Môi trường

c Tạo vùng, tự động tính diện tích: Tự động sửa lỗi Tự động phát hiện các

lỗi còn lại và cho phép người dùng tự sửa Chức năng thực hiện nhanh, mềm dẻo cho phép người dùng tạo vùng trên một phạm vi bất kỳ Cấu trúc file dữ liệu tuân theo theo đúng mô hình topology cho bản đồ số vector

d Hiển thị, chọn, sửa chữa các đối tượng bản đồ: Các chức năng này thực

hiện dựa trên thế mạnh về đồ họa sẵn có của MicroStation nên rất dễ dùng, phong phú, mềm dẻo, hiệu quả

e Đăng ký sơ bộ (qui chủ sơ bộ): Đây là nhóm chức năng phục vụ công tác

qui chủ tạm thời Gán, hiển thị, sửa chữa các thông tin thuộc tính được gắn với thửa

f Thao tác trên bản đồ địa chính: Bao gồm các chức năng tạo bản đồ địa

chính từ bản đồ gốc Tự động vẽ khung bản đồ địa chính Đánh số thửa tự động

g Tạo hồ sơ thửa đất: FAMIS cho phép tạo các loại hồ sơ thông dụng về thửa

đất bao gồm: Hồ sơ kỹ thuật thửa đất, Trích lục, Giấy chứng nhận Dữ liệu thuộc tính của thửa có thể lấy trực tiếp qua quá trình qui chủ tạm thời hoặc móc nối sang lấy trong cơ sở dữ liệu hồ sơ địa chính

h Xử lý bản đồ: FAMIS cung cấp một số phép xử lý, thao tác thông dụng nhất

trên bản đồ

- Nắn bản đồ, chuyển từ hệ thống toạ độ này sang hệ thống tọa độ khác theo các phương pháp nắn affine, porjective

Trang 36

2.6.2.5 Quy trình thành lập bản đồ địa chính trên phần mềm famis

Chúng ta có thể tóm tắt quy trình công n ghệ thành lập bản đồ địa chính trên phần mềm famis như sau:

Hình 2.8: Quy trình thành lập bản đồ địa chính trên phần mềm famis

Trang 37

PHẦN 3

ĐỐI TƯỢNG, NỘI DUNG VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU

3.1 Đối tượng và phạm vi nghiên cứu

- Đối tượng nghiên cứu Sử dụng máy toàn đạc điện tử, và các phần mềm Microstation, famis vào xây dựng lưới khống chế đo vẽ, và đo vẽ chi tiết xây dựng bản đồ địa chính

- Phạm vi nghiên cứu : Đo vẽ chi tiết, sử dụng phần mềm tin học xây dựng bản

đồ địa chính trên địa bàn xã Tử Du – huyện Lập Thạch – tỉnh Vĩnh Phúc

3.2 Địa điểm và thời gian tiến hành

- Địa điểm: Văn phòng đăng ký đất đai – Sở Tài Nguyên Và Môi Trường Tỉnh Vĩnh Phúc

- Thời gian tiến hành: Từ 10/8/2015/đến ngày 29/11 /2015

3.2 Nội dung nghiên cứu

3.3.1 Điều kiện tự nhiên – kinh tế xã hội cu ̉ a xã Tử Du - huyện Lập Thạch- tỉnh Vĩnh Phúc

3.3.1.1 Điều kiện tự nhiên

3.3.1.2 Điều kiện kinh tế xã hội

3.3.1.3 Tình hình quản lý đất đai của xã

3.3.2 Thành lập lưới khống chế đo vẽ

3.3.2.1 Công tác ngoại nghiệp

* Công tác chuẩn bị:

- Thu thập tài liệu liên quan phục vụ cho công tác đo vẽ bản đồ

- Khảo sát thực địa khu đo

- Thiết kế sơ bộ lưới trên bản đồ nền

* Chôn mốc thông hướng

* Đo các yếu tố cơ bản của lưới

Ngày đăng: 03/04/2023, 15:08

Nguồn tham khảo

Tài liệu tham khảo Loại Chi tiết
1. Bộ Tài Nguyên và Môi trường, (2005), Quy trình đo vẽ thành lập bản đồ địa chính, Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Quy trình đo vẽ thành lập bản đồ địa chính
Tác giả: Bộ Tài Nguyên và Môi trường
Nhà XB: Hà Nội
Năm: 2005
2. Bộ Tài nguyên &amp; Môi trường, (2006), Hướng dẫn sử dụng phần mềm Famis Sách, tạp chí
Tiêu đề: Hướng dẫn sử dụng phần mềm Famis
Tác giả: Bộ Tài nguyên & Môi trường
Năm: 2006
4. Nghị định 43/2014/NĐ-CP ngày 15/05/2014 Nghị định Chính phủ về thi hành Luật Đất đai Sách, tạp chí
Tiêu đề: Nghị định 43/2014/NĐ-CP ngày 15/05/2014 Nghị định Chính phủ về thi hành Luật Đất đai
Nhà XB: Chính phủ
Năm: 2014
5. Nguyễn Ngọc Anh, (2013), Bài giảng thực hành tin học chuyên ngành, Thái Nguyên Sách, tạp chí
Tiêu đề: Bài giảng thực hành tin học chuyên ngành
Tác giả: Nguyễn Ngọc Anh
Nhà XB: Thái Nguyên
Năm: 2013
6. Quốc hội Luật đất đai 2013, (2014), Nxb Chính trị Quốc gia, Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Luật đất đai 2013
Tác giả: Quốc hội
Nhà XB: Nxb Chính trị Quốc gia
Năm: 2014
8. Tổng cục Địa chính, (1999), Ký hiệu bản đồ địa chính tỷ lệ 1:500; 1:1000; 1:2000; 1:5000 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Ký hiệu bản đồ địa chính tỷ lệ 1:500; 1:1000; 1:2000; 1:5000
Tác giả: Tổng cục Địa chính
Năm: 1999
9. Tổng cục Địa chính, Hướng dẫn sử dụng máy toàn đạc điện tử Sách, tạp chí
Tiêu đề: Hướng dẫn sử dụng máy toàn đạc điện tử
Tác giả: Tổng cục Địa chính
10. UBND xã Tử Du, (2013), Báo cáo thống kê kết quả biến động đất đai đất đai của xã Tử Du huyện Lập Thạch tỉnh Vĩnh Phúc Sách, tạp chí
Tiêu đề: Báo cáo thống kê kết quả biến động đất đai đất đai của xã Tử Du huyện Lập Thạch tỉnh Vĩnh Phúc
Tác giả: UBND xã Tử Du
Năm: 2013
11. Viện nghiên cứu Địa chính, (2002), Hướng dẫn sử dụng phần mềm MicroStation &amp; Mappingoffice để thành lập bản đồ địa chính, Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Hướng dẫn sử dụng phần mềm MicroStation & Mappingoffice để thành lập bản đồ địa chính
Tác giả: Viện nghiên cứu Địa chính
Nhà XB: Hà Nội
Năm: 2002
12. Vũ Thị Thanh Thủy (2009) Bài giảng trắc địa II – Trường Đại học Nông lâm Thái Nguyên Sách, tạp chí
Tiêu đề: Bài giảng trắc địa II
Tác giả: Vũ Thị Thanh Thủy
Nhà XB: Trường Đại học Nông lâm Thái Nguyên
Năm: 2009
7. Thông tư 25/2014/TT-BTNMT Quy định về chia mảnh, đánh số mảnh bản đồ địa chính Khác

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm