Báo cáo tốt nghiệp: Giải pháp phát triển kinh doanh dịch vụ thẻ tại Ngân hàng Agribank Chi nhánh Quận Ngô Quyền TP. Hải Phòng tìm hiểu về thực trạng kinh doanh dịch vụ thẻ tại Ngân hàng đồng thời tìm hiểu những nhân tố ảnh hưởng tới hoạt động kinh doanh và giải pháp phát triển kinh doanh dịch vụ thẻ tại Ngân hàng Nông nghiệp và Phát triển Nông thôn Chi nhánh Quận Ngô Quyền TP. Hải Phòng.
Trang 1ĐẠI HỌC THÁI NGUYÊNTRƯỜNG CAO ĐẲNG KINH TẾ - KỸ THUẬTKHOA KINH TẾ VÀ QUẢN TRỊ KINH DOANH
BÁO CÁO KẾT QUẢ THỰC TẬP TỐT NGHIỆP
CHUYÊN NGÀNH: TÀI CHÍNH NGÂN HÀNG
HỆ CAO ĐẲNG CHÍNH QUY
Tên đề tài:
GIẢI PHÁP PHÁT TRIỂN KINH DOANH DỊCH VỤ THẺ TẠICHI NHÁNH NGÂN HÀNG NÔNG NGHIỆP VÀ PHÁT TRIỂN NÔNG THÔN
QUẬN NGÔ QUYỀN TP HẢI PHÒNG
Giáo Viên Hướng Dẫn: Th.sỹ Dương Quỳnh Liên
Sinh Viên Thực Tập : Đặng Quang Thắng
Mã Số Sinh Viên : DTU101C700066
Khoá Học : 2010-2013
Trang 2LỜI CẢM ƠN
Quá trình thực tập là khoảng thời gian hữu ích và cần thiết cho mỗi sinhviên để trang bị cho mình những kiến thức thực tế, để khi ra trường có thể tự tin,
và thích nghi với công việc tốt hơn
Lời đầu tiên em xin gửi lời cảm ơn chân thành đến Ban giám hiệu cùngtoàn thể các thầy cô giáo Trường CĐ Kinh Tế - Kỹ Thuật – Đại học TháiNguyên, những người đã dạy dỗ, hướng dẫn và chuyền giảng những kiến thức
bổ ích, quý báu trong những năm tháng học tập tại trường Em xin cảm ơn thầy
cô giáo khoa Kinh Tế & Quản Tri Kinh Doanh, các thầy cô bộ môn Tài Chính
Ngân Hàng và đặc biệt là cô Dương Quỳnh Liên là những người đã trực tiếp
hướng dẫn, giúp đỡ em trong suốt quá trình thực tập
Đồng thời em xin gửi lời cảm ơn đến các anh chị, cô chú cùng toàn thểcán bộ công nhân viên trong Ngân hàng Agribank chi nhánh Quận Ngô Quyền
TP Hải Phòng đã tạo nhiều điều kiện giúp đỡ em trong việc cung cấp các thôngtin cần thiết cho việc nghiên cứu, cũng như đóng góp ý kiến bổ ích cho em hoànthành đợt thực tập của mình với kết quả như mong đợi
Trong bài báo cáo thực tập Tốt nghiệp này mặc dù bản thân em đã cố gắng
nỗ lực hết mình để giải quyết các yêu cầu và mục đích đặt ra, xong do kiến thức
và kinh nghiệm thực tế còn hạn chế nên không thể tránh khỏi những thiếu xót
Em rất mong nhận được sự chỉ bảo, bổ sung ý kiến đóng góp của các thầy côgiáo, để bản báo cáo của em được hoàn thiện hơn
Em xin chân thành cảm ơn!
Thái nguyên, ngày 6 tháng 6 năm 2013
Sinh viên
Đặng Quang Thắng
Trang 3DANH MỤC TỪ VIẾT TẮT
Nông thôn
Trang 4DANH MỤC BẢNG BIỂU
2 Bảng 2.2.: Doanh số sử dụng và thanh toán thẻ tại Agribank 32
3 Bảng 2.3: Số lượng phát hành thẻ thanh toán tại Chi nhánh 33
4 Bảng 2.4: Tình hình chi tiết của thẻ thanh toán tại Chi nhánh 35
5 Bảng 2.5: Tỷ trọng thu nhập từ Dịch vụ thẻ tại Chi nhánh 37
6 Bảng 2.6: Kết quả hoạt động kinh doanh Dịch vụ thẻ tại
Chi nhánh
38
Trang 5DANH MỤC SƠ ĐỒ
2 Sơ đồ 2.2 Quy trình thanh toán thẻ tại Ngân hàng 26
Trang 7ĐẶT VẤN ĐỀ 1.Tính cấp thiết của đề tài
Từ khi gia nhập tổ chức thương mại thế giới WTO Việt nam cũng đã đạtđược một số kết quả lạc quan Hậu quả của cuộc khủng hoảng kinh tế bắt nguồn từkhủng hoảng tín dụng tại Mỹ đã gây ra nhiều khó khăn cho phát triển kinh tế Dẫnđến, tỷ lệ lạm phát năm 2008 tăng cao nhanh chóng, tình hình xuất nhập khẩu khókhăn nếu không có giải pháp của nhà nước về nguồn vốn Với những khó khăntrước mắt, Nhà nước phải ưu tiên kiềm chế lạm phát Đồng thời đối với Ngân hàngtrung ương, hoạt động thanh toán qua tài khoản thẻ cũng là công cụ điều tiết nềnkinh tế vĩ mô, hạn chế việc sử dụng tiền mặt trong lưu thông chính là một trongnhững giải pháp hữu hiệu trong kiềm chế lạm phát và thực hiện chính sách pháttriển kinh tế xã hội Bên cạnh đó hoạt động thanh toán qua thẻ thanh toán, Ngânhàng càng phải chú trọng vì đây là kênh thanh toán đem lại các khoản thu phí dịch
vụ rất lớn tại các Ngân hàng thương mại và là lĩnh vực hoạt động đầy tiềm năng.Nhất là khi ở nước ta, vẫn còn hơn 70% các hoạt động thanh toán là bằng tiền mặt,không những thế Vấn đề tiền giả trong lưu thông và các vụ án kinh tế đã làm thấtthoát hàng trăm triệu đồng đến hàng tỉ đồng Vì vậy cần có một công cụ thanh toánkhác nhằm thay thế công cụ thanh toán bằng tiền mặt đó là thanh toán không dùngtiền mặt và một trong những công cụ đó là dich vụ thẻ tín Sự phát triển của khoahọc công nghệ và thương mại điện tử đòi hỏi phải hiện đại hoá hệ thống Ngânhàng, ứng dụng công nghệ thông tin vào thực hiện hình thức thanh toán mới Nhằmtăng cường khả năng cạnh tranh với các Ngân hàng trong khu vực và trên thế giới,
đó cũng là cơ hội để chúng ta sử dụng những thành quả của cách mạng khoa học kĩthuật trong lĩnh vực ngân hàng, nhằm từng bước đưa các NHTM nước ta thu hẹpdần sự cách biệt với các Ngân hàng trên thế giới Giao dịch của người dân thôngqua thẻ tín dụng ở các nước phát triển là rất lớn Giao dịch này đem lại rất nhiều lợiích nhưng ở Việt Nam lại quá mới mẻ nhưng hướng phát triển lại gặp nhiều sự
Trang 8vướng mắc Nhận thức được vai trò rất to lớn của các dịch vụ thẻ, và qua nghiên
cứu tình hình kinh doanh thẻ, vì những lý do trên nên em chọn đề tài: “Giải pháp phát triển kinh doanh dịch vụ thẻ tại Ngân hàng Agribank Chi nhánh Quận Ngô Quyền TP Hải Phòng” làm đề tài báo cáo tốt nghiệp của mình Qua khảo sát việc
sử dụng thẻ tín dụng ở Việt Nam để qua đó đưa ra một số giải pháp nhằm hoànthiện và phát triển việc sử dụng thẻ tín dụng trong thanh toán gần đây đã gặp không
ít những khó khăn và thách thức Đây là một lĩnh vực tuy ra đời từ lâu nhưng cònkhá mới mẻ ở Việt Nam trong khi trình độ của người viết còn hạn chế, do vậy cónhững sai sót trong quá trình thực hiện là khó tránh khỏi Em kính mong thầy côchỉ bảo Em xin chân thành cảm ơn!
2.Mục tiêu nghiên cứu
Tìm hiểu về thực trạng kinh doanh dịch vụ thẻ tại Ngân hàng đồng thời tìm hiểunhững nhân tố ảnh hưởng tới hoạt động kinh doanh và giải pháp phát triển kinhdoanh dịch vụ thẻ tại Ngân hàng Nông nghiệp và Phát triển Nông thôn Chi nhánhQuận Ngô Quyền TP Hải Phòng
3.Nội dung nghiên cứu
- Nghiên cứu về thực trạng kinh doanh dịch vụ thẻ tại Ngân hàng.
- Nghiên cứu giải pháp phát triển kinh doanh dịch vụ thẻ tại Ngân hàng Nôngnghiệp và Phát triển Nông thôn Chi nhánh Quận Ngô Quyền TP Hải Phòng
4.Thời gian và địa điểm nghiên cứu
Từ 22/4/2013 – 31/5/2013 tại Ngân hàng Nông nghiệp và Phát triển Nông thôn Chinhánh Quận Ngô Quyền TP Hải Phòng
5 Đối tượng nghiên cứu
Đối tượng nghiên cứu là giải pháp phát triển kinh doanh dịch vụ thẻ tại Ngân hàngNông nghiệp và Phát triển Nông thôn Chi nhánh Quận Ngô Quyền TP Hải Phòng
Trang 96 Bố cục của báo cáo
Gồm 4 phần
Chương 1: Cơ sở lý luận chung về Kinh doanh Dịch vụ thẻ của Ngân hàng
Chương 2: Thực trang Kinh doanh Dịch vụ thẻ tại Ngân hàng Ngông nghiệp và
Phát triển Nông thông Chi nhánh Quận Ngô Quyền TP Hải Phòng
Chương 3: Giải pháp phát triển Kinh doanh Dịch vụ thẻ tại Ngân hàng Nông
nghiệp và Phát triển Nông thôn Chi nhánh Quận Ngô Quyền TP Hải Phòng.
Kết luận
Trang 10CHƯƠNG 1
CƠ SỞ LÝ LUẬN CHUNG VỀ DỊCH VỤ THẺ CỦA NGÂN HÀNG
1.1 Khái niệm, đặc điểm cấu tạo, phân loại và chức năng của thẻ tín dụng
1.1.1 Khái niệm thẻ tín dụng
Thẻ tín dụng là loại thẻ được sử dụng phổ biến nhất Là công cụ thanhtoán không dùng tiền mặt do Ngân hàng phát hành, cho phép người sử dụng khảnăng chi tiêu trước, trả tiền sau Thẻ tín dụng dùng để thanh toán tại các đơn vịchấp nhận thẻ hoặc rút tiền và thực hiện nhiều dịch vụ tài chính khác như chuyểntiền, in sao kê… tại các máy ATM
Thẻ tín dụng được dùng để thanh toán tiền hàng hoá, dịch vụ nên được gọichung là thẻ thanh toán Thẻ tín dụng thường do Ngân hàng phát hành và thườngđược quy định một hạn mức tín dụng nhất định trên cơ sở khả năng tài chính, tàisản thế chấp của chủ thẻ Chủ thẻ chỉ được phép chi tiêu trong phạm vi hạn mức đãcho, chủ thẻ phải thanh toán cho Ngân hàng phát hành thẻ theo kỳ hàng tháng Lãisuất tín dụng tuỳ thuộc vào quy định của mỗi Ngân hàng phát hành Tính chất tíndụng của thẻ còn thể hiện ở việc chủ thẻ được ứng trước một hạn mức tiêu dùng màkhông phải trả tiền ngay chỉ thanh toán sau một kỳ nhất định Thẻ tín dụng đượccoi là một công cụ tín dụng trong lĩnh vực vay tiêu dùng
1.1.2 Đặc điểm
a) Tính linh hoạt
Với nhiều loại đa dạng, phong phú, thẻ thích hợp với mọi đối tượng kháchhàng có thu nhập thấp (thẻ thường) cho tới những khách hàng có thu nhập cao (thẻvàng), khách hàng có nhu cầu rút tiền mặt, cho tới nhu cầu du lịch giải trí , thẻcung cấp cho khách hàng độ thoả dụng tối đa, thoả mãn nhu cầu của mọi đói tượngkhách hàng
Trang 11b) Tính tiện lợi
Là một phương tiện thanh toán không dùng tiền mặt, thẻ cung cấp cho khách hàng sựtiện lợi mà không một phương tiện thanh toán nào có thể mang lại được Đặc biệtđối với những người phải đi ra nước ngoài đi công tác hay là đi du lịch,thẻ có thểgiúp họ thanh toán ở bất cứ nơi nào mà không cần phải mang theo tiền mặt Thẻ đư
ợc coi là phương tiện thanh toán ưu việt nhất trong số các phương tiện thanh
toán phục vụ tiêu dùng
c) Tính an toàn và nhanh chóng
Chủ thẻ có thể hoàn toàn yên tâm về số tiền của mình trước nguy cơ bị mất cắp thậm chí, dù thẻ có thể bị lấy cắp Ngân hàng cũng bảo vệ tiền cho chủ thẻ bằng số PIN, ảnh và chữ ký trên thẻ… nhằm tránh khả năng rút tiền của kẻ ăn trôm Hơn thế nữa, hầu hết các giao dịch thẻ đều được thực hiện qua mạng kết lối trực tuyến từ cơ sở chấp nhận thẻ hay điểm rút tiền mặt tới Ngân hàng thanh toán
Ngân hàng phát hành và các Tổ chức thẻ Quốc tế.Việc ghi nợ,có cho các chủ thẻ tham gia quy trình thanh toán được thực hiện một cách tự động do đó quá trìnhthanh toán dễ dàng, tiện lợi và nhanh chóng Thẻ thường thiết kế với kích thướcchữ nhật tiêu chuẩn để phù hợp với khe đọc thẻ, có kích thước thông thường là 8,5cm x 5,5cm Trên bề mặt thẻ dập nổi tên chủ thẻ, số thẻ, băng giấy để chủ thẻ
ký tên, và băng từ (thẻ từ) hoặc chip (thẻ chip) lưu trữ thông tin về tài khoản đã được khách hàng đăng ký tại ngân hàng nào đó
Trang 12* Thẻ tín dụng quốc tế
Là các loại thẻ do các NH, tổ chức tài chính trong nước và quốc tế ( là thànhviên của của tổ chức thẻ quốc tế) phát hành Thẻ này có thể thanh toán ở tất cả cácđơn vị chấp nhận thẻ trên thế giới
b) Phân loại theo đối tượng sử dụng
* Thẻ cá nhân
Là thẻ được phát hành cho các cá nhân có nhu cầu và đáp ứng được được đủcác điều kiện phát hành thẻ Chủ thẻ chịu trách nhiệm thanh toán các khoản chi tiêuthẻ bằng nguồn tiền của bản thân mình
* Thẻ cá nhân có hai loại thẻ chính và thẻ phụ
+ Thẻ chính: Do cá nhân đứng tên xin phát hành thẻ cho chính mình sử dụng và cá
nhân đó là chủ thẻ chính
+ Thẻ phụ: Chủ thẻ chính xin phát hành thẻ phụ cho người khác sử dụng ( chủ thẻ
phụ) Chủ thẻ chính chịu trách nhiệm toàn bộ chi tiêu của chủ thẻ phụ
* Thẻ công ty
Là loại thẻ tín dụng dùng cho công ty thanh toán trong hoạt động kinh doanhcủa mình Công ty đứng tên ký hợp đồng sử dụng thẻ và uỷ quyền cho người đứngtên trong thẻ tín dụng để sử dụng, đồng thời mọi thanh toán liên quan đến thẻ đều
do công ty thanh toán với ngân hàng phát hành
c) Phân loại theo mức tín dụng
Có hai loại: Thẻ vàng và thẻ chuẩn
+ Thẻ vàng: Là thẻ có hạn mức tín dụng từ 50.000.000 - 90.000.000
+ Thẻ chuẩn: Là thẻ có hạn mức tín dụng từ 10.000.000 - dưới 50.000.000.
Trong đó, hạn mức tín dụng là mức dư nợ tối đa mà chủ thẻ được phép
sử dụng trong một chu kỳ tín dụng
d) Phân loại thẻ theo công nghệ sản xuất
+ Thẻ dập nổi (Embossed Card): hiện giờ hầu như không còn sử dụng.
Trang 13+ Thẻ từ tính (Magnetic Card): Các thông tin về thẻ trên một giải băng từ
+ Thẻ thông minh (IC/Smard Card): Các thông tin được lưu trữ bằng các vi
mạch Thẻ này sẽ được sử dụng phổ biến trong tương lai
1.1.4 Chức năng
- Là công cụ thanh toán không dùng tiền mặt các đơn vị chấp nhận thẻ
- Rút tiền và thực hiện nhiều dịch vụ tài chính khác như chuyển tiền, in sao kê… tạicác máy ATM
- Bỏ tiền mặt, bỏ ngân phiếu vào tài khoản, thanh toán tiền điện, nước, điện thoại,mua thẻ cào điện thoại di động, bán vé hay các giao dịch điện tử trực tiếp khác chocác máy rút tiền tự động.
1.2 Khái quát tình hình kinh doanh dịch vụ thẻ tại Ngân hàng
1.2.1 Sự hình thành và Phát triển kinh doanh dịch vụ thẻ ở ngân hàng Agribank
Tại các quốc gia phát triển, dịch vụ thẻ ra đời từ rất sớm và đã nhanh chóngtrở thành phương tiện thanh toán không dùng tiền mặt được yêu thích của nhiềungười vì độ an toàn và sự tiện lợi của nó
Với nhiều tiện ích và độ an toàn cao, nên sau khi được các ngân hàng thương mạitại Việt Nam ứng dụng và phát triển, dịch vụ thẻ đã nhanh chóng được nhiều người
ưa chuộng sử dụng So với một số NHTM khác thì Ngân hàng Nông nghiệp và Pháttriển nông thôn Việt Nam triển khai dịch vụ này tương đối chậm hơn, nhưng cũng
đã nhanh chóng trở thành một trong những Ngân hàng dẫn đầu trong lĩnh vực này.Giai đoạn từ năm 1995 đến 1998 Agribank bắt đầu xây dựng đề án kinh doanh dịch
vụ thẻ song mãi đến giai đoạn từ 1999 đến 2002 Agribank mới tiến hành mua sắmtrang thiết bị đi vào hoạt động, ra nhập thi trường thẻ Việt Nam từ năm 2003, đếnnay Agribank đã được triển khai rộng khắp trên khắp 68 tỉnh, thành phố trong cảnước với hơn 1.200 điểm chấp nhận thanh toán (ATM/POS)
Vì những tiện ích vốn có của nó dịch vụ thẻ cũng đã nhanh chóng phát triển và trởthành phương tiện thanh toán khá phổ biến, điều đó được thể hiện rõ nhất ở số
Trang 14lượng thẻ phát hành, số lượng máy ATM, mạng lưới chấp nhận thẻ, cũng nhưdoanh số thanh toán thẻ của các NHTM tăng trưởng khá nhanh Tính đến31/12/2012, tổng số lượng thẻ phát hành (lũy kế) mà Agribank đạt được là10.652.830 thẻ, tăng 27% so với năm 2011, chiếm 20% thị phần thẻ ngân hàng cảnước Về số lượng ATM, Agribank hiện có 2.100 ATM, chiếm khoảng 15% thịphần ATM của hệ thống ngân hàng Agribank cũng hiện có 7.046 thiết bị chấpnhận thẻ (EDC/POS), tăng 34% so với năm trước, chiếm 6,7% thị phần EDC/POStoàn thị trường.
1.2.2 Tính tất yếu ứng dụng công nghệ thẻ của Ngân hàng
Năng lực tài chính và năng lực công nghệ được xem là những yếu tố quan trọnghàng đầu quyết định năng lực cạnh tranh của ngân hàng thương mại (NHTM).Trong đó yếu tố công nghệ luôn được các NH quan tâm để nâng cao chất lượngdịch vụ cung ứng cho khách hàng, tạo lợi thế cạnh tranh Song bởi nhiều lý do như:tiềm lực tài chính giới hạn, chiến lược đầu tư hiện đại hóa công nghệ không đủ sâurộng, khả năng ứng dụng công nghệ tiên tiến của nhân viên còn hạn chế dẫn đến
sự đầu tư vào công nghệ mới bị lãng phí, khai thác không hết tính năng Vì thếtính đến nay, không phải NH nào cũng thực hiện được mục tiêu đã đề ra Vì vậyAgribank luôn chú trọng đầu tư đổi mới và ứng dụng công nghệ ngân hàng phục vụđắc lực cho công tác quản trị kinh doanh và phát triển màng lưới dịch vụ ngân hàngtiên tiến Agribank là ngân hàng đầu tiên hoàn thành Dự án Hiện đại hóa hệ thốngthanh toán và kế toán khách hàng (IPCAS) do Ngân hàng Thế giới tài trợ năm
2003 Với hệ thống IPCAS đã được hoàn thiện, Agribank đủ năng lực cung ứng cácsản phẩm, dịch vụ ngân hàng hiện đại, với độ an toàn và chính xác cao đến mọi đốitượng khách hàng trong và ngoài nước Hiện nay, Agribank đang có hàng triệukhách hàng là hộ sản xuất, hàng chục ngàn khách hàng là doanh nghiệp
Trang 151.3 Giới thiệu chung về các dịch vụ thẻ của Ngân hàng
Với sự phát triển nhanh chóng của mình trong lĩnh vực dịch vụ thẻ, Agribank
đã nhanh chóng chiếm được thi trường và tung ra 14 sản phẩm thẻ các loại, phùhợp với nhu cầu đa dạng của từng đối tượng khách hàng trong đó một số dịch vụthẻ nổi bật của mình như:
+ Dịch vụ thẻ ghi nợ nội địa Success
+ Dịch vụ thẻ tín dụng Quốc Tế Agribank Visa
+ Dịch vụ thẻ tín dụng Quốc Tế Agribank MasterCard
+ Dịch vụ thẻ ghi nợ Quốc Tế AgribankVisa/MasterCard
1.3.1 Dịch vụ thẻ ghi nợ nội địa Success
Hình 1.1 Thẻ Agribank Success
Thẻ ghi nợ nội địa – “Success” là thẻ cá nhân do Agribank phát hành, chophép chủ thẻ sử dụng trong phạm vi số dư tài khoản tiền gửi không kỳ hạn và(hoặc) hạn mức thấu chi để thanh toán tiền hàng hoá, dịch vụ, rút tiền mặt tại đơn
vị chấp nhận thể hoặc điểm ứng tiền mặt (ATM/EDC) trong phạm vi lãnh thổ ViệtNam
Tiện ích
Rút tiền ở bất cứ máy ATM và EDC/POS tại quầy giao dịch của Agribank mọi lúc,
mọi nơi Thanh toán tiền hàng hoá, dịch vụ tại các đơn vị chấp nhận thẻ của
Trang 16Agribank Với khách hàng có thu nhập ổn định được chi nhánh Agribank cấp hạnmức thấu chi tối đa lên tới 30 triệu đồng cho phép rút tiền mặt hay thanh toán hànghoá, dịch vụ khi trong tài khoản khách hàng có số dư
1.3.2 Dịch vụ thẻ tín dụng Quốc Tế Agribank Visa
+ Nộp tiền vào tài khoản qua EDC/POS tại quầy giao dịch
+ Thanh toán tiền hàng hoá, dịch vụ tại các đơn vị chấp nhận thẻ hoặc qua internet+ Vấn tin hạn mức tín dụng tại ATM, EDC/POPS tại quầy giao dịch
+ Đổi mã PIN tại ATM
+ Thực hiện các giao dịch đặt trước như khách sạn, vé máy bay, tour du lịch
Trang 17+ Miễn phí bảo hiểm tai nạn chủ thể trên phạm vi toàn cầu với số tiền bảo hiểm lêntới 15 triệu đồng.
+ Hạn mức tín dụng tạm thời lên tới 10% hạn mức tín dụng được cấp
+ Lãi suất cho vay thẻ tín dụng cạnh tranh và được miễn lãi trong phạm vi tối đa 45ngày khi thanh toán toàn bộ dư nợ vào ngày đáo hạn
1.3.3 Dịch vụ thẻ tín dụng Quốc Tế Agribank MasterCard
Hình 1.3 Thẻ tín dụng Agribank MasterCard
Thẻ tín dụng quốc tế Agribank MasterCard là thẻ tín dụng cá nhân mangthương hiệu MasterCard do Agribank phát hành, được sử dụng và chấp nhận thanhtoán trên phạm vi toàn cầu với tính chất ứng tiên, trả tiền sau, mang lại sự thuậntiện cho khách hàng mọi lúc mọi nơi
+ Nộp tiền vào tài khoản qua EDC/POS tại quầy giao dịch
+ Thanh toán tiền hàng hoá, dịch vụ tại các đơn vị chấp nhận thẻ hoặc qua ỉternet+ Vấn tin hạn mức tín dụng tại ATM, EDC/POPS tại quầy giao dịch
Trang 18+ Đổi mã PIN tại ATM
+ Thực hiện các giao dịch đặt trước như khách sạn, vé máy bay, tour du lịch
+ Miễn phí bảo hiểm tai nạn chủ thể trên phạm vi toàn cầu với số tiền bảo hiểm lêntới 15 triệu đồng đối với hạng thẻ Vàng và 5.000 USD đối với thẻ Bạch Kim Đặcbiệt chủ thẻ Bạch Kim còn được sủ dụng miễn phí dịch vụ tư vấn hỗ trợ toàn cầu SOS.+ Hạn mức tín dụng tạm thời lên tới 10% hạn mức tín dụng được cấp
+ Lãi suất cho vay thẻ tín dụng cạnh tranh và được miễn lãi trong phạm vi tối đa 45ngày khi thanh toán toàn bộ dư nợ vào ngày đáo hạn
1.3.4 Dịch vụ thẻ ghi nợ Quốc Tế Agribank Visa/MasterCard
Hình 1.4 Thẻ ghi nợ Quốc Tế Agribank Visa/MasterCard
Thẻ mang thương hiệu Visa/MasterCard do Agribank phát hành cho phépkhách hàng cá nhân là chủ thẻ sử dụng trong phạm vi số dư tài khoản tiền gửi thanhtoán và (hoặc) hạn mức thấu chi để thanh toán tiền hàng hoá, dịch vụ: rút, ứng tiềnmặt và các dịch vụ khác tại ATM, đơn vị chấp nhận thẻ, điểm ứng tiền mặt trênphạm vi toàn cầu hoặc giao dịch qua internet
Hạng thẻ
Thẻ ghi nợ quốc tế Agribank Visa/MasterCardcó 2 hạng thẻ
- Hạng thẻ Chuẩn (Debit Classic)
- Hạng thẻ Vàng (Debit Gold)
Trang 19Tiện ích và ưu đãi
+ Quý khách hàng có thể rút/ứng tiền mặt tại ATM, EDC/POS tại quầy giao dịch
và các điểm ứng tiền mặt khác trên phạm vi toàn cầu (VND trên lãnh thổ Việt Nam
và ngoại tệ tại các nước trên thế giới)
+ Quý khách hàng có thể thanh toán tiền hàng hóa, dịch vụ tại các đơn vị chấp nhậnthẻ hoặc qua Internet (Quý khách vui lòng tải mẫu đăng ký giao dịch qua Internet tại đây)
+ Quý khách hàng có thể vấn tin số dư tài khoản tại ATM, EDC/POS tại quầy giao dịch+ Quý khách hàng có thể đổi mã PIN tại ATM, EDC/POS tại quầy giao dịch
+ Quý khách hàng có thể chuyển khoản tại máy ATM, EDC/POS tại quầy giao dịch+ Quý khách hàng có thể nộp tiền vào tài khoản qua EDC/POS tại quầy giao dịch+ Quý khách hàng có thể in sao kê tại ATM, EDC/POS tại quầy giao dịch
+ Quý khách hàng có thể thanh toán hóa đơn, mua thẻ trả trước
+ Quý khách hàng có thể sử dụng các tiện ích Mobile Banking như: thông báo biến động số dư, chuyển khoản Atransfer, nạp tiền thuê bao di động trả trước, thanh toáncước thuê bao di động trả sau, ví điện tử Vnmart, v.v…
+ Quý khách hàng cá nhân có thu nhập ổn định được chi nhánh Agribank cấp hạn mức thấu chi lên tới 30 triệu đồng và thời hạn thấu chi tối đa là 12 tháng
+ Quý khách hàng được miễn phí bảo hiểm tai nạn chủ thẻ trên phạm vi toàn cầu với số tiền bảo hiểm lên tới 15 triệu đồng/thẻ khi đáp ứng đầy đủ các điều kiện của Agribank
+ Quý khách hàng được hưởng lãi suất không kỳ hạn trên số dư tài khoản tiền gửi thanh toán
+ Quý khách hàng được bảo mật các thông tin tài khoản cũng như cá nhân
Ngoài ra còn một số dịch vụ thẻ như thẻ liên kết sinh viên, thẻ lập nghiêp…
Trang 20Chương 2 THỰC TRẠNG KINH DOANH DỊCH VỤ THẺ TẠI NGÂN HÀNG
NÔNG NGHIỆP VÀ PHÁT TRIỂN NÔNG THÔN CHI NHÁNH QUẬN NGÔ QUYỀN TP HẢI PHÒNG
2.1 Khái quát chung về quá trình hình thành và phát triển của Ngân hàng Agribank chi nhánh Quận Ngô Quyền TP Hải Phòng
2.1.1 Quá trình hình thành và phát triển Agribank
Ngân hàng Nông nghiệp và Phát triển Nông thôn Việt Nam, gọi tắt làAgribank Trụ sở chính: Lô 2B.XV, khu đô thị mới Mỹ Đình I, huyện Từ Liêm, TP
Ngày 14/11/1990, Chủ tịch Hội đồng Bộ trưởng (nay là Thủ tướng Chính phủ) ký
Quyết định số 400/CT thành lập Ngân hàng Nông nghiệp Việt Nam thay thế Ngânhàng Phát triển Nông nghiệp Việt Nam
Ngày 15/11/1996, được Thủ tướng Chính phủ ủy quyền, Thống đốc Ngân hàng
Nhà nước Việt Nam ký Quyết định số 280/QĐ-NHNN đổi tên Ngân hàng Nôngnghiệp Việt Nam thành Ngân hàng Nông nghiệp và phát triển Nông thôn Việt Nam.Ngân hàng Nông nghiệp và Phát triển Nông thôn Việt Nam - Agribank là Ngânhàng thương mại hàng đầu giữ vai trò chủ đạo và chủ lực trong phát triển kinh tếViệt Nam, đặc biệt là đầu tư cho nông nghiệp, nông dân, nông thôn
Trang 21Agribank là Ngân hàng lớn nhất Việt Nam cả về vốn, tài sản, đội ngũ cán bộ nhânviên, mạng lưới hoạt động và số lượng khách hàng Tính đến 31/12/2012, vị thếdẫn đầu của Agribank vẫn được khẳng định với trên nhiều phương diện:
2.1.2 Thời điểm thành lập và các mốc lịch sử quan trọng của Ngân hàng
Agribank Hải Phòng
Agribank Hải Phòng đã có những bước phát triển, dần khẳng định vị thế là Ngânhàng thương mại hàng đầu trên địa bàn và có những đóng góp quan trọng cho quátrình phát triển kinh tế- xã hội của thành phố Cảng
+ Ngày 12/4/1988 Agribank Hải Phòng được thành lập Với 01 chi nhánh thànhphố và 9 chi nhánh huyện và khu vực; Tổng nguồn vốn 9,9 tỷ đồng; dư nợ 12,4 tỷđồng, hơn 800 lao động
+ 5 năm liền “2007-2012” Agribank Hải Phòng đã được Trung ương Hội tàn tật vàtrẻ mồ côi Việt Nam tặng bằng khen do đã có thành tích suất sắc trong công tác ansinh xã hội
Trang 22+ 3 năm liền 2010-2012 được Thống đốc NHNN tặng bằng khen và cờ thi đua do
có thành tích xuất sắc trong hoạt động kinh doanh, nhiều bằng khen của PhòngThương mại công nghiệp Việt Nam, của Chủ tịch UBND Thành phố Hải Phòng + Năm 2011, Agribank Hải Phòng là đơn vị xuất sắc nhất vùng đồng bằng sôngHồng được Chủ tịch Hội đồng thành viên Agribank tặng bằng khen và nhiều phầnthưởng cao quý khác
+ Đến cuối năm 2012, tổng nguồn vốn huy động của Agribank Hải Phòng đạt 6.855
tỷ đồng (tăng 1.880 tỷ đồng so với đầu năm), tăng trưởng 37,8%, chiếm 13% thịphần trên địa bàn Tổng dư nợ cho vay nền kinh tế đạt 5.788 tỷ đồng (trong đó dư
nợ cho vay nông nghiệp, nông thôn chiếm 60%), tăng 624 tỷ đồng so với đầu năm,tăng trưởng 12%, chiếm 11,5% thị phần trên địa bàn
+ Đến nay, tổng số cán bộ, nhân viên của Chi nhánh có 600 người, giảm hơn 200người so với năm đầu thành lập, toàn chi nhánh tạo thành khối thống nhất vượt khóvươn lên, luôn hoàn thành tốt nhiệm vụ kinh doanh Đội ngũ cán bộ viên chức đượctinh giản và trẻ hóa, có đủ trình độ chuyên môn nghiệp vụ và năng lực công tác.Cùng với các hoạt động kinh doanh, Agribank Hải Phòng tích cực tham gia cáchoạt động xã hội, từ thiện, thực hiện tốt trách nhiệm với cộng đồng, đóng góp trên
4 tỷ đồng vào các chương trình an sinh xã hội: “Xóa đói, giảm nghèo”, “Đền ơn,đáp nghĩa”, xây nhà tình nghĩa, tặng học bổng cho học sinh nghèo vượt khó, cáccháu tàn tật và trẻ mồ côi, ủng hộ xây dựng nhà văn hóa xã…
+12/4/2013 kỷ niệm 25 năm thành lập Agribank Hải Phòng Với thành tích đạtđược là hệ thống mạng lưới rộng khắp các quận, huyện, vùng sâu vùng xa, gồm:Hội sở và 22 chi nhánh loại III, 16 phòng giao dịch, 38 máy ATM Agribank HảiPhòng đã phát hành 180.000 thẻ các loại: thẻ ghi nợ nội địa, thẻ ghi nợ quốc tế, thẻtín dụng quốc tế, thẻ sinh viên, thẻ lập nghiệp… số dư bình quân trên tài khoản thẻđạt gần 200 tỷ đồng; doanh số hoạt động ATM đạt 2.400 tỷ đồng/ năm
Trang 232.1.3 Mô hình tổ chức quản lý của Agribank Chi nhánh Quận Ngô Quyền TP Hải Phòng
2.1.3.1 Sơ đồ tổ chức quản lý Chi nhánh Agribank Quận Ngô Quyền TP Hải Phòng
Sơ đồ 2.1: Mô hình quản lý
Ban Giám đốc chi nhánh
Phòng tài chính
kế toán
Phòng tín dụng
Phòng dịch
vụ khách hàng
Phòng hành chính tổng hợp
TT Chăm sóc KHdoanh nghiệp
TT Chăm sóc KH
cá nhân
GĐquan
hệ KH
CVTíndụng
KSVGDV
Bộphậnngânquỹ
Giaodịchviên
Tưvấnkháchhàng
Trang 242.1.3.2 Chức năng, nhiệm vụ của bộ máy quản lý Ngân hàng
+ thực hiện công việc kế toán tổng hợp
+ thực hiện việc quản lý và chi tiêu nội bộ
+ Thực hiện tạo lập và kiểm soát các báo cáo kế toán tổng hợp, báo cáo tài chính.+ Tổng hợp kế toán, kiểm soát đối chiếu với báo cáo tổng hợp nghiệp vụ của các phòng nghiệp vụ, bảo đảm cân đối, chính xác và đầy đủ, tổng hợp, đóng và lưu trữ chứng từ nghiệp vụ kế toán
+ Thực hiện nghiệp vụ công nghệ thông tin tại địa bàn được giao
+ cập nhật, quản lý và lưu trũ hồ sơ nghiệp vụ lĩnh vực hoạt động của phòng
+ Thực hiện các chức năng, nhiệm vụ khác theo quy định của Agribank và theo quy định của giám đốc chi nhánh
Phòng tín dụng
* Chức năng
Quản lý và thực hiện các nghiệp vụ cho vay, bảo lãnh và cấp tín dụng khác cho khách hàng doanh nghiệp, cá nhân tại chi nhánh theo quy định của pháp luật và Agribank
* Nhiệm vụ
+ Nhiệm vụ phát triển khách hàng, thẩm định và quản lý tín dụng
Trang 25+ Phát triển khách hàng tín dụng và tài trợ thương mại, trực tiếp quản lý và giao dịch với khách hàng tín dụng.
+ Xây dựng, thậm định và thực hiện chính sách tín dụng của Agribank đối với từngkhách hàng, bảo dảm phù hợp với thị trường tín dụng trên địa bàn
+ Thực hiện các nghiệp vụ cho vay ngắn hạn, trung hạn và dài hạn đối với từng khách hàng bao gồm: tiếp thị phát triển khách hàng, thu thập thông tin (tài chính vàphi tài chính), lập tờ trình thẩm định, hoàn thiện hồ sở, giải ngân khoản vay
+ Thực hiện các nghiệp vụ bảo lãnh, bao thanh toán, chiết khấu và các nghiệp vụ cấp tín dụng và tài trợ thương mại khác cho khách hàng (trù trường hợp do phòng tài trợ thương mại và các đơn vị khác thực hiện)
+ Thực hiện quản lý các khoản tín dụng và thu hồi nợ, kể cả những khoản tín dụng
có dấu hiệu bất thường và nợ xấu
+ Giới thiệu tư vấn cho khách hàng các sản phẩm dịch vụ của Agribank và bán chéo sản phẩm, dịch vụ của Agribank cho khách hàng
Nhiệm vụ kiểm soát và hỗ trợ tín dụng:
+ Thực hiện việc công chứng, đăng kí và thông báo các giao dịch bảo đảm tiền vay
Trang 26+ tổng hợp và đề xuất việc phân loại tài sản, trích lập và sử dụng dự phòng, xóa nợ,khoanh nợ, miễn giảm lãi, tính lại lãi, mua bán nợ, xử lý tài sản bảo đảm tiền vay,
xử lý trách nhiệm của các cá nhân liên quan
+ tổng hợp và quản lý các số liệu, thông tin liên quan đến hoạt động tín dụng và phòng ngừa rủi ro tại chi nhánh
+ thực hiện chế độ báo cáo và cung cấp thông tin tín dụng của chi nhánh bao gồm
cả báo cáo tín dụng bất thường
+ Quản lý các khoản tín dụng theo ủy thác của các chi nhánh Agribank khác
+ Cập nhật, quản lý, lưu trữ hồ sơ tín dụng và hồ sơ nghiệp vụ thuộc lĩnh vực hoạt động của phòng
+ thưc hiện các nhiệm vụ khác theo quy định của Agribank và theo yêu cầu của giám đốc chi nhánh
Phòng dịch vụ khách hàng
a) Trung tâm chăm sóc khách hàng doanh nghiệp
- Chi nhánh coi các tổ chức , doanh nghiệp là một trong những khách hàng quantrọng, và chủ yếu
- Trung tâm chăm sóc khách hàng bao gồm:
tệ của doanh nghiệp
+Thực hiện cung cấp các dịch vụ tài khoản, dịch vụ thanh toán trong nước chokhách hàng và dịch vụ thanh toán theo yêu cầu của các đơn vị kinh doanh Agribank
Trang 27chi nhánh Quận Ngô Quyền (giải ngân, thu nợ, thu lãi cho vay, liên ngân hàng nội
bộ, chi tiêu nội bộ)
+ Thực hiện thu trả phí đối với các sản phẩm dịch vụ ngân hàng
+ Cung cấp dịch vụ chuyển tiền quốc tế và mua bán ngoại tệ với khách hàng
+ Chịu trách nhiệm quản lý chất lượng dịch vụ, bảo đảm nâng cao thương hiệu vàhình ảnh của Agribank nói chung, đặc biệt là Agribank chi nhánh Quận Ngô Quyềnđối với khách hàng
+ Duy trì khả năng thanh toán của chi nhánh tại mọi thời điểm, thực hiện nhận vàgửi vốn trong nội bộ Agribank theo quy định về cân đối và điều hòa vốn kinhdoanh của Agribank
+ Thực hiện nghiệp vụ ngân quỹ, tồn quỹ tiền mặt
+ Thực hiên nghiệp vụ chiết khấu,cầm cố giấy tờ có giá theo quy định của chinhánh trong trường hợp được giao
+ Giới thiệu tư vấn cho khách hàng các sản phẩm và dịch vụ của chi nhánh
+ Xây dựng và tổ chức thực hiện các chính sách về khuyến mãi khách hàng, giá cảdịch vụ và phương án huy động vốn
+ Thực hiện việc lập kế hoạch và báo cáo nghiệp vụ dịch vụ ngân hàng của chi nhánh.+ Cập nhật, quản lý, lưu trữ hồ sơ nghiệp vụ thuộc lĩnh vực hoạt động của phòng.+ Thực hiện các nghiệp vụ khác theo quy định của Agribank và của giám đốc chi nhánh
b) Trung tâm chăm sóc khách hàng cá nhân
Trang 28* Nhiệm vụ
Nhiệm vụ phát triển khách hàng, thẩm định và quản lý tín dụng
+ Phát triển khách hàng tín dụng và tài trợ thương mại, trực tiếp quản lý và giaodịch với khách hàng tín dụng
+ Xây dựng, thậm định và thực hiện chính sách tín dụng của Agribank đối với từngkhách hàng, bảo dảm phù hợp với thị trường tín dụng trên địa bàn
+ Thực hiện các nghiệp vụ cho vay ngắn hạn, trung hạn và dài hạn đối với từngkhách hàng bao gồm: tiếp thị phát triển khách hàng, thu thập thông tin (tài chính vàphi tài chính), lập tờ trình thẩm định, hoàn thiện hồ sở, giải ngân khoản vay
+ Thực hiện các nghiệp vụ bảo lãnh, bao thanh toán, chiết khấu và các nghiệp vụcấp tín dụng và tài trợ thương mại khác cho khách hàng (trù trường hợp do phòngtài trợ thương mại và các đơn vị khác thực hiện)
+ Thực hiện quản lý các khoản tín dụng và thu hồi nợ, kể cả những khoản tín dụng
có dấu hiệu bất thường và nợ xấu
+ Giới thiệu tư vấn cho khách hàng các sản phẩm dịch vụ của Agribank và bánchéo sản phẩm, dịch vụ của Agribank cho khách hàng
Nhiệm vụ kiểm soát và hỗ trợ tín dụng
+ Thực hiện việc công chứng, đăng kí và thông báo các giao dịch bảo đảm tiền vay
Trang 29+ Theo dõi và lập báo cáo về tình hình thu hồi nợ đối với khoản rủi ro đã được xủ lý.+ Tổng hợp và đề xuất việc phân loại tài sản, trích lập và sử dụng dự phòng, xóa
nợ, khoanh nợ, miễn giảm lãi, tính lại lãi, mua bán nợ, xử lý tài sản bảo đảm tiềnvay, xử lý trách nhiệm của các cá nhân liên quan
+ Tổng hợp và quản lý các số liệu, thông tin liên quan đến hoạt động tín dụng vàphòng ngừa rủi ro tại chi nhánh
+ Thực hiện chế độ báo cáo và cung cấp thông tin tín dụng của chi nhánh bao gồm
cả báo cáo tín dụng bất thường
+ Cập nhật, quản lý, lưu trữ hồ sơ tín dụng và hồ sơ nghiệp vụ thuộc lĩnh vực hoạtđộng của phòng
+ Thưc hiện các nhiệm vụ khác theo quy định của Agribank và theo yêu cầu củagiám đốc chi nhánh
+ Quản lý hồ sơ nhân sự và thực hiện công việc tuyển dụng, đào tạo
+ Quản lý hồ sơ tiền lương và thực hiện các nghiệp vụ tiền lương, bảo hiểm xã hội
và các chế độ khác đối với người lao động
+ Quản lý tài sản, công cụ lao động
+ Thực hiện các báo cáo thống kê và tổng hợp
+ Thực hiện công việc hành chính, quản trị
Trang 30+ Tổ chức thực hiện và giám sát việc thực hiện nội quy lao động và văn hóa doanh nghiệp.
+ Thực hiện công việc bảo vệ, phòng cháy chữa cháy, phòng chồng bão lụt và vệ sinh cơ quan
+ Làm đầu mối duy trì, phát triển thương hiệu và hình ảnh của Agribank tại nơi giao dịch và trên địa bàn được giao
+ Cập nhật quản lý và lưu trữ hồ sơ nghiệp vụ thuộc lĩnh vực hoạt động của phòng.+ Thực hiện các nghiệp vụ khác của MSB và yêu cầu của giám đốc chi nhánh
2.2 Quy trình phát hành thẻ tại Ngân hàng và thanh toán thẻ
2.2.1 Quy trình phát hành thẻ
Bước 1: Nhận hồ sơ
Ngân hàng tiếp nhận yêu cầu làm thẻ của khách hàng thông qua phiếu đăng
ký làm thẻ có chữ ký của khách hàng và đầy đủ thông tin cá nhân, kèm theo
Đối với thẻ ghi nợ
- Giấy đề nghị cấp thể theo mẫu của Ngân hàng
- Bản sao CMND (đối với người Việt Nam) hoặc bản sao hộ chiếu/visa/giấy phép
cư trú (đối với người nước ngoài)
- Số tiền trong tài khoản thẻ (nếu Ngân hàng yêu cầu duy trí số dư tối thiểu trongtài khoản thẻ
Đối với thẻ tín dụng
- Giấy đề nghị cấp thẻ và hợp đồng sử dụng thẻ theo yêu cầu của ngân hàng
- Bản sao CMND (đối với người Việt Nam) hoặc bản sao hộ chiếu/visa/giấy phép
cư trú (đối với người nước ngoài) Sau khi hoàn tất thủ tục với khách hàng, nhânviên phòng thẻ sẽ kiểm tra lại tính chính xác, đầy đủ và hợp lệ của hồ sơ đề nghịcáp thẻ và tiến hành làm thủ tục
Trang 31Bước 2: Thẩm định hồ sơ
Sau khi hoàn tất thủ tục Ngân hàng kiểm tra thông tin khách hàng cung cấp
và duyệt thẻ
Đối với thẻ ghi nợ: Không cần thẩm định mà chỉ cần hoàn tất hồ sơ để chuẩn bị
chuyển lên trung tâm thẻ
Đối với thẻ tín dụng: Phòng thẻ tại mỗi chi nhánh sẽ tập hợp các hồ sơ đề nghị cấp
thẻ đã hoàn tất thủ tục Tiến hành lập tờ trình thẩm định cấp thẻ và trình tại ban tíndụng của chi nhánh đó
Đối với hồ sơ được chấp nhận: Nhân viên phòng thẻ sẽ ghi các thông tin cần thiết
vào “phần giành riêng cho Ngân hàng” ở mặt sau Sau đó ban tín dụng chi nhánh
ký tờ trình thẩm định
Đối với hồ sơ không được chấp nhận: Phòng giao dịch sẽ thông báo từ chối gửi tới
khách hàng
Bước 3: Cấp thẻ cho khách hàng
Sau khi tổng hợp các hồ sở được chấp nhận, nhân viên ngân hàng sẽ chuyển
hồ sơ về trung tâm thẻ tiến hành làm thẻ cho khách hàng Sau khi thẻ được làmxong, trung tâm thẻ sẽ phân loại thẻ được phát hành và phân phối lại về các chinhánh Sau khi nhận được thông báo giao nhận thẻ từ chi nhánh, trung tâm thẻ tiếnhành mở code để thẻ được đưa vào sử dụng Ngân hàng tiến hành lập hồ sơ theogiõi tình hình sử dụng thẻ của khách hàng
Trang 322.2.2 Quy trình thanh toán thẻ
4
Sơ dồ 2.2: Quy trình thanh toán thẻ tại ngân hàng
1- Khách hàng làm giấy đề nghị phát hành thẻ thanh toán gửi giấy Ngân hàng.2- Ngân hàng đồng ý, Ngân hàng phát hành thẻ làm thủ tục để cấp thẻ cho kháchhàng sử dụng và hướng dẫn khách hàng cách thức sử dụng thẻ khi thanh toán
3- Chủ thẻ xuất trình thẻ cho người tiếp nhận khi mua hàng hoá dịch vụ người tiếpnhận thẻ đưa vào máy thanh toán thẻ, máy tự động in số tiền thanh toán và in biênlai thanh toán
4- Người tiếp nhận thẻ trả lại thẻ và đưa biên lai thanh toán cho chủ thẻ
5- Người tiếp nhận thẻ lập bản kê biên lai thanh toán và nộp váo Ngân hàng đại lýthanh toán
6- Khi ngân hàng đại lý nhận được biên lai thanh toán kèm theo bản kê biên laithanh toán, ngân hnagf đại lý phải cá trách nhiệm thanh toán ngay cho người tiếpnhận thẻ thanh toán
7- Ngân hàng đại lý thẻ chuyển hoá đơn và chứng từ thanh toán để yêu cầu Ngânhàng phát hành thanh toán tiền lãi
8- Ngân hàng phát hành thẻ thanh toán tiền cho Ngân hàng đại lý
Ngân hàng phát hành thẻ Ngân hàng đại lý thẻ
3
1
7
65
82
Trang 332.3 Lợi ích của việc sử dụng dịch vụ thẻ của Ngân hàng
2.3.1 Đối với Ngân hàng
Trong bối cảnh cạnh tranh cao giữa các Ngân hàng hiện nay, dịch vụ thẻ làmột trong những lựa chọn hàng đầu của các Ngân hàng khi đưa ra cung cấp chokhách hàng nhằm đa dạng hoá sản phẩm dịch vụ của mình, đồng thời tạo được hìnhảnh Nân hàng hiện đạivới các snr phẩm ứng dụng kỹ thuật công nghệ cao thu hútkhách hàng đến với Ngân hàng Mặt khách, thị trường thẻ trong nước là một thịtrường đầy tiềm năng Với hơn 82 triệu dân (9,5 triệu người có khả năng sử dụngthẻ) cùng với sự phát triển của ngành du lịch và hoạt động đầu tư nước ngoài, dịch
vụ thẻ trong tương lai sẽ mang lại cho Ngân hàng nguồn thu nhập không nhỏ từ cácloại phí như: phí phát hành thẻ, phí thường niêm, phí thay thẻ, phí rút tiền
Hơn nữa, nếu phát triển tốt dịch vụ thẻ, Ngân hàng sẽ có thêm kinh nghiệmtrong việc ứng dụng các công nghệ hiện đại từ tin học, tạo bàn đạp cho việc pháttriển các dịch vụ hiện đại sẽ sớm bùng nổ trong tương lai của Agribank
2.3.2 Đối với chủ thẻ
a) Được ưu đãi giảm giá
Được ưu đãi giảm giá khuyến mại khi thanh toán bằng thẻ tín dụng Hiện nayNgân hàng liên kết với hàng trăm điểm mua sắm ưu đãi giảm giá cho chủ thẻ mởtại Agribank Ví dụ như Agribank liên kết với siêu thị Big C, khi mua một chiếcđiện thoại tri giá 5 triệu trên thi trường nhưng khi thanh toán bằng thẻ tín dụng củaAgribank khách hàng sẽ được giảm 50% nên khách hàng chỉ cần thanh toán 2,5triệu, tiết kiệm được 2,5 triệu
b) Không lo mất tiền
Không lo phải cầm số tiền lớn cồng kềnh mà lại an toàn Khi bị mất thẻ, chủthẻ chỉ cần gọi cho Ngân hàng yêu cầu khoá tài khoản là không lo mất tiền trong tàikhoản, còn khi rơi tiền mặt khách hàng có thể bị mất tiền