Khao sat loại nguyên liệu bột đưa vào phối trộn Mục đích: Hỗn hợp nguyên liệu được lựa chọn đảm bảo yêu cầu tạo sản phẩm đạt chất lượng về mặt quan cũng như tính khả thi về kinh tế Các t
Trang 1TRƯỜNG ĐẠI HỌC KỸ THUẬT CÔNG NGHỆ TP HCM
BỘ MÔN CÔNG NGHỆ THỰC PHẨM
ĐỎ ÁN TÓT NGHIỆP
NGHIÊN CỨU CHẾ BIẾN BÁNH IN
TU NHAN HAT DIEU
GVHD: Ths HUYNH QUANG PHUGC
SVTH : NGUYEN THI DUGNG
MSSV : 103110028
“TRƯỜNG ĐH0I.~ KĨ chi
Trang 2
Truong Dai Hoc Ky Thuật Công Nghệ Tp.HCM CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
a Số liệu ban đầu:
M4 „.Dahcb Sis chỉ ‘hitis SQ chấn, hank! hah lai chữu
Baek S4 can sya san .placin, ¬ Ỏ
sesssssssasennssen ~ kKÑ ng bitin sau phain Me “`
b Nội dung:
* Phần tính tóan và thuyết minh:
Trang 33 Ngày giao nhiệm vụ đồ án: o8 908ee 00a
4 Ngày hòan thành nhiệm vụ: 421.0 A.L20QÓ L2 2012014121611 xe,
5 Họ tên người hướng dẫn: Phần hướng dẫn:
Trang 4Đồ Ấn Tốt Nghiệ GVHD: Huỳnh Quang Phước
——-.-.- - -r——==—
Z
LỜI CẢM ƠN
Trong suốt thời gian học tập tại trường Đại Học Kỹ Thuật Công Nghệ
TP Hồ Chí Minh, quý thầy cô trong Bộ môn Công Nghệ Thực Phẩm và
các Bộ môn khác đã tận tình giảng dạy, hướng dẫn và truyền đạt cho em những kiến thức khoa học quý giá, cùng với sự động viên khích lệ tình thần
của gia đình và sự nỗ lực của bản thân đến hôm nay đồ án tốt nghiệp đã
được hoàn thành Em không biết lấy gì đền đáp công lao to lớn của quý
thầy cô, gia đình ngoài lời cảm ơn chân tình và sự cô gắng của bản thân
Em xin chân thành cảm ơn thầy Huỳnh Quang Phước đã tận tình
hướng dẫn và tạo mọi điều kiện giúp đỡ em hoàn thành đồ án tốt nghiệp
Xin chân thành cảm ơn tất cả các bạn học đã giúp đỡ, đóng góp ý
kiến và chia sẽ những khó khăn để đồ án này được hoàn thành
Trang 5-ii-Đô Án Tốt Nghiệi ệp GVHD: Huỳnh Quang Phước
TOM TAT BO AN
Tên đề tài: “Nghiên cứu chế biến bánh in từ nhân hạt điều”
Quá trình nghiên cứu và chế biến sản phẩm bánh in được tiễn hành qua các bước sau:
1 Khao sat loại nguyên liệu bột đưa vào phối trộn
Mục đích: Hỗn hợp nguyên liệu được lựa chọn đảm bảo yêu cầu tạo sản phẩm đạt chất lượng về mặt quan cũng như tính khả thi về kinh tế
Các thành phần nguyên liệu được xây dựng với công thức sau:
e_ Công thức phối trộn lgồm: bột điều : bột nép : vanillin & phu gia bao quan
© Céng thitc phéi trộn 2 gồm: bột điều : bột năng : vanillin & phụ gia bảo quản
Kết quả cho thấy công thức (2) cho sản phẩm có tính ưu việt hơn
2 Khảo sát nồng độ của dung dịch đường đưa vào phối trộn
Với đề tài chế biến bánh in, đường sử dụng trong bánh không ở dạng kết tỉnh
ma ở dang dung dịch nước đường sau cô đặc
Các nồng độ khảo sát được thực hiện ở các giá trị: 75 ; 80; 85 và 90 độ Brix
Kết quả cho thấy ở nồng độ 85 độ Brix, đem lại hiệu quả cao cho sản phẩm
3 Khảo sát tỉ lệ phối trộn giữa bột điều và bột năng
Quá trình khảo sát được tiến hành với tỉ lệ bột nguyên liệu (bột điều + bột
năng) được cố định ở tỉ lệ 66,64%; tỉ lệ giữa bột điều & bột năng thay đổi như sau:
Bột điều (%) 90 85 80 75
Bột năng (%) 10 15 20 25
Kết quả khảo sát tỉ lệ cho sản phẩm tối ưu là: bột điều / bột năng: 80% / 20%
Qua các chế độ khảo sát công thức cuối cùng được xây dưng như sau:
Nguyên XP" | pộtđiều | Bột năng \ Dung địch bee" | vanillin Phụ mer gia
Ti lé (%) 53,33 13,31 33,32 0,01 0,03
Ngoai cac chế độ khảo sát, quá trình nghiên cứu còn được tiến hành xác định
độ ẩm và pH, đánh giá các chỉ tiêu của sản phẩm về mặt cảm quan và chỉ tiêu vi sinh, đồng thời đánh giá sơ bộ giá thành sản phẩm
Trang 6
-iii-Đồ Ấn Tốt Nghiệp GVHD: Huỳnh Quang Phước
MỤC LỤC
Danh sách bảng biểu
Dam sach cac tir án vii
Lời mở đầu
CHƯƠNG 1 GIỚI THIỆU
CHUONG 2 TONG QUAN 3
2.1 Téng quan vé cay ¡8N n ,Ô 3
QLD Xudt xee va phn nan ẽ ẽ.ẽ 3
bê VN 0 8n h6 sẽ sẽ 4 2.2 Tổng quan về nguyên liệu nhân hạt điều + 5-c2s+czstEEretrrxrsrrxrrrrkerrkererkrerree 5
2.2.1 Tình hình sản xuất và tiêu thụ nhân hạt điều
2.2.2 Giá trị dinh đưỡnng se 2h tà à H4 S93 21 HT He HH 7007320001001 2.3 Các loại nguyên liệu khác - - 5-5 < cá ca nọ tư ng ng nh He H7481400702.0814 13
Trang 7
Đồ Ấn Tốt Nghiệp GVHD: Huỳnh Quang Phước
CHƯƠNG 3 NGUYÊN VẬT LIỆU & PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU 21
3.1 Quy trình chế biến bánh in nhân hạt điều 5 cccscrrrrerrrrrrrrrrrrrtrrrrtrrrrrrrree 21
3.1.2 Dụng cụ và thiết bị thí nghiệm -. - 2+ crzxtrrrrerrrErrEtrr.trtrrrrrrrtirerirrier 26 3.1.3 Sơ đồ quy trình công nghệ -5c5s- re crreiirrrirrrrrrrrrrirrrr
3.1.4 Thuyết minh quy trình công nghệ
3.2 Phương pháp nghiên cỨu -. - kh nàn HH HH 20202 171111101 1.0 ni Hee
3.2.1 Khảo sát loại bột nguyên liệu đưa vào phối trộn .-5 cssrererrrrrrrrrrrrrre 34
3.2.2 Khảo sát tỉ lệ phối trộn giữa hai loại nguyên liệu bột . -cerrrrrrerrirerr 35
3.2.3 Khảo sát nồng độ dung dịch đường đưa vào phối trộn -.cecrrcrrrrrrrer 36 3.2.4 Phương pháp xác định hàm âm của sản phẩm cuỗi -c25o5ccccerrrrrrree 37
3.2.5 Phân tích chỉ tiêu vỉ sinh . -
3.2.6 Phương pháp đánh giá cảm quan
3.2.7 Đánh giá sơ bộ giá thành sản phẩm
CHƯƠNG 4 KÉT QUÁ NGHIÊN CỨU VÀ BÀN LUẬN . -esscsesseeeen 51
4.1 Kết quả khảo sát loại nguyên liệu bột đưa vào phối trộn -cccccererrscrrrrerrree 51
4.2 Kết quả khảo sát tỉ lệ phối trộn giữa hai loại nguyên liệu bột . .-.ree 54
4.3 Kết quả khảo sát nồng độ dung dịch đường
4.4 Kết quả xác định hàm âm của sản phẩm cuỗi
4.5 Kết quả phân tích chỉ tiêu vỉ sỉnh - 2s 2+szerrxeeerrkerrrrrerrrtrkrirrrierrrrrrrrkrrrrre 61
4.6 Kết quả đánh giá cảm quan chất lượng sản phẩm cuối . -ooccexserer 62
4.7 Kết quả đánh giá sơ bộ giá thành sản phẩm - 5° con 63 4.8 Sơ đồ quy trình công nghệ hoàn chỉnh -. -2-2s<ccseeerrrerrerrrxrrrrkrrrririrrrrrrrer 64 CHUONG 5 KET LUẬN VÀ KIẾN NGHỊ 65
(C5 na 65 1‹ 8n
Tài liệu tham khảo
Phụ lục A: Tiêu chuẩn Việt Nam về bánh in không nhân và bánh đậu xanh - Ir
Phy luc B: Quy trinh céng nghé san xuất nhân hạt điều -2- 255 seccccsccrrrtrrrree VHI Phụ lục C: Kỹ thuật phân tích cảm quan ch 000 emerereeeserarer XI
iv
Trang 8Đô Ấn Tốt Nghiệp GVHD: Huỳnh Quang Phước
Hình 3.! - Nhân hạt điều chiên
Hình 3.2 - Nguyên liệu bột điều
Hình 3.3 - Khuôn bánh
Hình 4.1 - Sản phẩm bánh in nhân hạt điều
Công thức 3.1 - Nồng độ của dung dịch đường sau cô đặc
Công thức 3.2 - Xác định hàm ẩm của mẫu sản phẩm
Trang 9Đồ Ấn Tốt Nghiệp GVHD: Huỳnh Quang Phước
a a
8
9
DANH SACH BANG BIEU
Bang 2.1 - Thanh phan cua hat điều
Bảng 2.2 - Kim ngạch xuất khâu hạt điều của một số nước năm 2005
Bảng 2.3 - Thành phần hoá học của nhân và phôi mầm nhân điều sống (7heo G
Lercker va U Pallotta, Cashew: research and development 1984)
Bang 2.4 - Các acid béo chủ yếu trong nhân điều
Bảng 2.5 - Hàm lượng các axit amin (tính theo 2% của protein trong nhân điều —theo
nguon Woodroof, 1970)
Bang 2.6 - Các chỉ tiêu cảm quan của saccharose
Bang 2.7 - Các chỉ tiêu hoá lý của saccharose
Bảng 2.8 - Thành phần hoá học của củ khoai mì tươi
Bảng 2.9 - Thành phần hoá học của bột năng (trong 100g)
10 Bảng 2.10 Tính chất của bột gạo nếp
11 Bảng 2.10 - Thành phần dưỡng của bột nếp (trong 100g)
12 Bảng 3.1 - Tiêu chuẩn chất lượng của nhân điều chiên
13 Bang 3.2 - Thành phần đinh dưỡng của hạt điều chiên ( trong 100g)
14 Bảng 3.3 - Hàm lượng các axit amin (trong 100g)
15 Bảng 3.4 - Dụng cụ và thiết bị thí nghiệm
16 Bảng 3.5 - Thành phần tỉ lệ các nguyên liệu của sản phẩm
17 Bảng 3.6 - Ti lệ giữa bột điều và bột phụ liệu
18 Bang 3.7 - Chỉ tiêu vi sinh cho bánh in từ nhân hạt điều
19 Bảng 3.8 - Điểm thị hiếu cho bởi các thành viên
20 Bảng 3.9 - Phân tích phương sai
Trang 10Đồ Ấn Tốt Nghiệp GVHD: Huỳnh Quang Phước
21 Bảng 3.10 - Danh mục chỉ tiêu và hệ số quan trọng
22 Bang 3.11 - Bảng điểm của phương pháp đánh giá chất lượng sản phẩm
23 Bảng 3.12 - Mức chất lượng của sản phẩm
24 Bang 4.1 - Điểm thị hiếu của mỗi thành viên trong khảo sát loại bột đưa vào phối trộn
25 Bảng 4.2 - Kết quả phân tích phương sai chế độ khảo sát loại bột đưa vào phối trộn
26 Bảng 4.3 - So sánh sự ảnh hưởng của hai loại bột sử dụng lên sản phẩm
27 Bảng 4.4 - Các công thức phối trộn của sản phẩm
28 Bảng 4.5 - Điểm thị hiếu của 4 mẫu bánh trong khảo sát tỉ lệ phối trộn giữa bột điều
và bột năng
29 Bảng 4.6 - Kết quả phân tích phương sai chế độ khảo sát tỉ lệ giữa hai loại bột điều và
30 Bảng 4 7 - Tỉ lệ giữa bột điều và bôt năng trong hỗn hợp bột (chiếm 66,64% hỗn hợp
nguyên liệu)
31 Bảng 4.8 - Điểm thị hiếu của 4 mẫu bánh trong khảo sát tỉ lệ phối trộn giữa bột điều
và bột năng
32 Bảng 4.9 - Kết quả phân tích phương sai chế độ khảo sát nồng độ dung dịch đường
33 Bảng 4.10 - Tính chất bánh ứng với các giá trị nồng độ dung dịch đường khác nhau
34 Bang 4.11 - Hàm âm của các mẫu bánh
35 Bảng 4.12 - Kết quả phân tích chỉ tiêu vi sinh của bánh in nhân hạt điều
36 Bảng 4.13 - Chỉ tiêu vi sinh vật của bánh đậu xanh
37 Bảng 4.14- Bảng đánh giá cảm quan chất lượng sản phẩm
38 Bảng 4.15 - Đánh giá sơ bộ giá thành sản phẩm
Trang 11
Đồ Án Tốt Nghiệp
GVHD: Huỳnh Quang Phước
DANH SÁCH CÁC TỪ VIẾT TAT
VN : Việt Nam
GMP: ( Good Manufacturing practices), thực hành sản xuất tốt, là việc đáp ứng các yêu cầu sử dụng phụ gia trong quá trình sản xuất, xử lý, chế biến, bảo quản, bao gói, vận chuyên thực phẩm FAO: ( Food and Agriculture Organization): t6 chức lương thực ~ nông nghiệp của Liên Hiệp
Quốc
WHO: (World Health Organization): tổ chức y tế thế giới
ML: ( Maximum Level), giớ bạn tối đa trong thực phẩm là mức giới hạn tối đa của mỗi chất phụ gia sử dụng trong quá trình sản xuất, chế biến, xử lý, bảo quản, bao gói và vận chuyển LDso : ( Dose Lethale), liéu lượng gây chết: liễu lượng được xác định là liều lượng giới hạn được
đưa vào thí nghiệm làm chết 50% số động vật thí nghiệm trong khoảng thời gian đài nhất là 15
ngày
ADI: (Acceptable DailyIntake), 1a lugng xác định của mỗi phụ gia thực phẩm được cơ thể ăn vào
hành ngày thông qua thực phẩm hoặc nướ uống mà không gây ảnh hưởng có hại đến sức khoẻ ADI được tính theo mg/kg trọng lượng cơ thể/ngày/
TNHH SXTM : trách nhiệm hữu hạn sản xuất thương mại
TCVN: tiêu chuẩn Việt Nam
-
Trang 12vii-Chương 1: GIỚI THIỆU
GIỚI THIỆU
Từ một cây công nghiệp được dùng để xoá đói giảm nghèo, đồng thời chống xói mòn, cây
điều đã mang lại hiệu quả kinh tế đáng kể, dần dần khẳng định vị thế của mình Sau 15 năm cạnh tranh trên thương trường, các nhà doanh nghiệp xuất khẩu hạt điều Việt Nam đã làm rạng danh đất nước khi vượt Ấn Độ, dành ngôi vị đứng đầu thế giới về xuất khẩu hạt điều
Mặc khác, giá sản phẩm, mức tiêu thụ và thị trường xuất khẩu điều trên thế giới, nhất là thị trường ở các nước phát triển ngày càng cao và mở rộng Đây là thời cơ thuận lợi phát triển sản
xuất và chê biên điêu của nước ta
Hiện nay, phần lớn các nhà máy chế biến hạt điều Việt Nam có quy mô nhỏ, sản xuất kết
hợp giữa cơ khí và thủ công Sản phẩm hạt điều chế biến sẵn trên thị trường còn đơn điệu, chưa đáp ứng được nhu cầu tiêu dùng Các sản phẩm được chế biến từ nhân điều chủ yếu ăn trực tiếp
như là nhân điều rang muối, chiên bơ, bánh kẹo nhân điều
Căn cứ nhu cầu thị trường, vấn đề đặt ra là cần phải đầu tư phát triển chế biến sâu, đa
dạng hóa sản phẩm, nhằm tạo nên sự phát triển bền vững Vì vậy, để tạo sự đa dạng sản phẩm
đáp ứng nhu cầu tiêu thụ của thị trường cũng như tăng giá trị kinh tế và tạo công ăn việc làm cho
người lao động, việc nghiên cứu tạo sản phẩm mới là điều hết sức cần thiết
Bên cạnh đó có thể nói theo chiều dày lịch sử của dân tộc, bánh trở nên quen thuộc đối
với đời sống hàng ngày của nhân dân ta và lai lịch của nó - những duyên cớ, ý nghĩa ban đầu khi chế biến ra; những nếp quen và ý nghĩa khi sử dụng, đã trở thành độc đáo trong nền văn hoá dân gian Việt Nam hương sắc
Từ ngàn xưa, nước ta đã là một nước nông nghiệp, có đồng ruộng sông dài, rừng dày biển
cả nên sản vật dùng cho người rất phong phú về chủng loại, dồi dào về trữ lượng Nhân dân ta rất
chăm chỉ, khéo léo, sáng ý, đảm đang trong hàng ngày, và nhất là có tập tục dùng các món ăn
Trang 13Chương 1: GIỚI THIỆU
ngon để làm lễ vật trong các dịp lễ Tết, hội hè nên việc chế biến các món ăn để phục vụ cuộc
sống hàng ngày, cung phụng những nghỉ lễ của gia đình, gia tộc, làng xã là một việc làm được
coi trọng và thường xuyên diễn ra
Ngày nay, với sự tiến bộ của khoa học kỹ thuật, không ít quy trình công nghệ sản xuất
bánh mới được áp dụng và nhiều sản phẩm mới xuất hiện Một câu hỏi được đặt ra là làm sao
chúng ta vẫn giữ được nét văn hóa độc đáo của dòng sản phẩm truyền thống mà cũng có thể áp dụng được những tiến bộ mới của khoa học công nghệ, và nguồn nguyên liệu mới đáp ứng nhu
cầu của người tiêu dùng
Chính vì những lí do trên, em chọn đề tài “Nghiên cứu chế biến sản phẩm bánh in từ nhân hạt điều” Sản phẩm “bánh in” có thể không mới, nhưng sản phẩm bánh in làm từ nhân hạt
điều là hoàn toàn mới Truyền thống chế biến các món bánh nói chung và bánh in nói riêng của
nước ta đã có từ rất lâu Đặc biệt, trong dịp lễ Tết các hoạt động chế biến càng diễn ra ram 16
Quá trình nghiên cứu đề tài với mục tiêu chủ yếu là nhằm tạo ra một sản phẩm bánh mang đầy đủ các đặc tính của bánh in, tạo sự hài hoà về vị ngọt, béo, bùi và thơm, đồng thời tạo đặc
trưng riêng của nguyên liệu nhân hạt điều
Chính vì những lẽ đó mà việc nghiên cứu để tài tạo sản phẩm mới không chỉ có ý nghĩa
đơn thuần là phát triển sản phẩm mới, đa dạng hoá sản phẩm, phát triển chế biến sâu mà còn có ý
nghĩa thực tế là giúp các cơ sở sản xuất hạt điều giữ vững ôn định, phát triển và mở rộng sản
A
xuat
Phạm vi nghiên cứu đề tài được tiến hành ở quy mô phòng thí nghiệm
Quá trình nghiên cứu được giới hạn với mục đích:
e Duara quy trình sản xuất bánh in từ bột nhân hạt điều đạt các yêu cầu về mặt cảm
quan và các chỉ tiêu hóa lý, vỉ sinh
e Tdi ưu hóa quá trình các thông số nghiên cứu để sản phẩm có chất lượng tốt nhất
về mặt cảm quan
Trang 14Chương 2: TÔNG QUAN
2.1 Tổng quan về cây điều
2.1.1 Xuất xứ và phân bố
Cây điều hay còn gọi là cây đào lộn hột có tên
khoa học là Anacardium occidentale Thuéc:
¢ Lớp: cây hai lá mAm (Dicotyledoneae)
Hinh 2.1 — Cay diéu
e Ho: Xoai (Anacardiaceae)
© Chi: Anacardium
e Loai: Occidentale
Cây điều có nguồn gốc ở Brazil, khu vực xuất xứ có thể là 6 bang Ceara thuộc Đông Bắc
Brazil, ở đây cho tới nay vẫn còn tồn tại những vùng cây điều tự nhiên rộng lớn Trãi qua một
thời kì dài và thú vị, từ một cây mọc hoang đại nhờ bàn tay con người cây điều đã phát tán rộng
ra hầu khắp các nước nhiệt đới và cận nhiệt đới trên địa cầu Từ cây chỉ được thô dân sử dụng làm thuốc qua hàng thế ki, chẳng hạn bộ tộc Tikuna ở Tây Bắc Amazon đã dùng nước ép trái điều đê chống bệnh cúm, tới đầu thé ki 20 cây điều đã trở thành một cây kinh tế nhờ người tiêu
dùng ưa chuộng các sản phẩm hạt điều, nhân điều, dầu vỏ hạt điều, của cây điều và những sản
phẩm này đã trở thành những mặt hàng thương mại quốc tế Trước thế chiến thứ nhất, Ân Độ đã
bắt đầu xuất khẩu nhân điều sang Mỹ Tuy chỉ mới là những lượng nhỏ nhưng được coi là một cột mốc quan trọng trong việc khai thác tiềm năng kinh tế to lớn của cây điều ở mức độ thương
mại quốc tế Hiện nay cây điều được trồng phô biến ở nhiều nước châu Á, châu Phi, châu Mỹ
Trang 15
-3-Chương 2: TÔNG QUAN
Latinh Khoảng phân bố của cây điều trải từ 270 vĩ độ Bắc đến 270 vĩ độ Nam
Theo số liệu thống kê, trên thế giới có trên 50 nước trồng và chế biến hạt điều, trong đó
những nước có sản lượng lớn là: Án Độ, Brazil, Mozambique, Tanzania, Kenya, Malaysia,
Srilanca, Nigieria, Philippine Cac nước tiêu thụ nhân hạt điều với số lượng lớn là Mỹ, Anh,
Pháp, Đức, Úc, Trung Quốc
Ở Việt Nam, cây điều trồng được ở bốn vùng sinh thái nông nghiệp: Đông Nam Bộ, Tây
Nguyên, duyên hải Trung Bộ và đồng bằng sông Cứu Long Trong đó diện tích điều ở Đông Nam
Bộ chiếm khoảng 60%, Duyên Hải Nam Trung bộ chiếm khoảng 21% và Tây Nguyên chiếm trên đưới 10% điện tích điều toản quốc
2.1.2 Thành phần của hạt điều:
Hạt điều hình thận mảu lục sẫm (bottle
green) khi hạt tươi và chuyên sang màu nâu
hơi xám khi hạt khô Ở các giống thông
thường hạt có chiều dải trung bình 2.5 —
3.5cm, rộng 2cm vả đây 1 — 1.5cm, trọng
lượng trung bình 5 — 6g
Hình 2.2 - Quả và hạt điều Thanh phan của hạt điều gém:
1 Vỏ hạt điều: chứa một chất lỏng nhớt có tên là dầu vỏ hạt điều, là một chất độc có hại không ăn được, làm phông rộp da tay, gây dị ứng cho người khi tiếp xúc nhưng lại là nguyên liệu
đa năng cho ngành công nghiệp hoá chất
2 Vỏ lụa: bao bọc nhân điều có chứa nhiều tannin thực vật có thể dùng để sản xuất tannin
thực vật sử dụng trong công nghệ thuộc da,.v.v
3 Nhân điều: là một loại thực phẩm rất bổ dưỡng có chứa hàm lượng đạm cao, có hầu hết các loại axit amin quan trọng không thay thế, chứa nhiều axít béo chưa bão hoà, giàu muối khoáng và các sinh tố
Các thành phần của hạt điều với các tỷ lệ tương ứng được nêu ở bảng sau:
Trang 16Chương 2: TÔNG QUAN
Bảng 2.1 - Thành phần của hạt điều
Thành phần Đơn vị tính Tỷ lệ so với toàn hạt
2.2 Tổng quan về nguyên liệu nhân hạt điều
2.2.1 Tình hình sản xuất và tiêu thụ nhân hạt điều:
Nếu như năm 1992, VN mới khai thông thị trường Trung Quốc, từ chỗ là nước xuất khẩu điều thô, thì năm 1996-1997, VN đã chấm dứt xuất khẩu điều thô qua An Độ, để giữ lại chế biến, phục vụ cho xuất khẩu điều nhân Năm 2000-2001, VN trở thành nước có sản lượng điều thô đứng thứ hai thế giới
‘ Năm 2002 - 2003, VN là nhà sản xuất, chế biến, xuất khẩu lớn thứ hai thế giới Năm
2005, với kim ngạch xuất khẩu trên 480 triệu USD, các nhà xuất khẩu nhân điều đã đạt con số cao nhất trong lịch sử ngành điều
Năm 2006, VN đã vượt Án Độ - "cường quốc" về cây điều - để trở thành quốc gia dẫn đầu thế giới về xuất khẩu hạt điều Chất lượng nhân điều VN cũng được ca ngợi là số 1, là thơm
ngon hơn hắn nhân điều của Ân Độ, Brazil hay Tanzania ",
Báo cáo của Vinacas (Hiệp hội cây điều Việt Nam) cho biết: Vụ điều năm 2007, sản lượng điều thô thu hoạch trên cả nước vào khoảng 350.000 tấn Cộng thêm 50.000 tan nhập khẩu
từ Campuchia, tổng sản lượng điều nguyên liệu cho các doanh nghiệp chế biến - xuất khâu sẽ là
hơn 400.000 tấn Đến nay, cả nước có 225 doanh nghiệp có nhà máy chế biến điều với tổng công suất 731.700 tấn hạt thô/năm
Trang 17118.000 tấn nhân điều Chính kết quả này đã đây VN lên ngôi vị xuất khẩu nhân điều hàng đầu
thế giới trong năm 2006
Với sản lượng xuất khẩu này, hạt điều Việt Nam hiện đang có mặt tại trên 40 nước và
vùng lãnh thổ Theo số liệu thống kê của Hiệp hội Điều Việt Nam, 8 tháng đầu năm 2007, thị trường Hoa Kỳ đứng vị trí số 1, với thị phần xuất khâu chiếm 40% Thị trường Trung Quốc đứng
vị trí thứ 2, chiếm 20% thị phần xuất khẩu Tiếp đó là thị trường các nước Châu Âu 20%, 10%
còn lại được xuất sang Nga, Nhật Bản và khu vực Trung Đông
Thị phân xuất kháu điều 8 thang/2007
NưoC khác 10% `
Châu Âu
20%
Trung Quốc 20%
Hình 2.3 - Thị phần xuất khẩu nhân điều 8 tháng năm 2007 của Việt Nam
(theo nguồn: Tổng cục thông kê, 2007 )
Trang 18
Chương 2: TÔNG QUAN
Bang 2.2 — Kim ngạch xuất khẩu hạt điều của một số nước năm 2005
Thị trường Số lượng (tấn) Kim ngạch
(1.000USD)
Tay Ban Nha 898 4.622 I-ta-lia 1.292 3.121 Đài Loan 1.048 5.226
Trang 19Chương 2: TÔNG QUAN
"7 —s+Ssa-ãềnẽnaessaraanneasaeraraesaamereeaesannranenan=en
2.2.2 Giá trị dinh dưỡng
Nhân hạt điều là phần ăn được đồng thời là thành phần chính có giá trị kinh tế cao nhất của hạt điều Nhân điều nằm trong cùng được bảo vệ bởi một chất lỏng (dầu vỏ) độc hại không ăn
được bao bọc chung quanh
Nhân hạt điều lay được từ quả điều có giá trị đình đưỡng rất cao, nên là một món ăn cao
cấp của nhiều nước trên thế giới Nhân hạt điều chủ yếu dùng trong công nghiệp thực phẩm như
làm mứt, nhân bánh kẹo và làm thuốc
Nhân hạt điều có hàm lượng các chất đạm, các chất béo và hydratcarbon khá cao, có mặt
nhiều loại vitamin và các chất khoáng rất cần thiết cho cơ thể con người Vì vậy hiện nay việc chế biến các sản phẩm từ nhân hạt điều rất được chú trọng
Bảng 2.3 - Thành phần hoá học của nhân và phôi mầm nhân điều sống (Tco Œ
Lercker va U Pallotta, Cashew: research and development 1984)
Thanh phan Don vj Nhân | Phôi mầm
Độ âm % 2,56 3,02 Protein % 21,91 30,14
Chat béo % 49,12 29,53 Chất xơ % 0,68 2,57
Trang 20
Chương 2: TÔNG QUAN
—rr-aarnanaanazẳm>aaeaaaaamammam>—mmm—massamarmmaaaznaxmaxm>mm>maaaammeaamaeem
Thành phần Đơn vị Nhân | Phôi mầm
Ở nhân điều các chất béo chiếm khoảng 49%, trong số này có trên 80% là các chất béo
chưa bão hoà, tỷ lệ giữa chất béo chưa bão hoà và chất béo bão hòa là 4:1 rất có lợi Các chất béo
chưa bão hòa không những không tạo ra và làm tăng cholesterol mà còn có tác động điêu hòa và làm giảm lượng cholesterol trong máu giúp tránh được các bệnh về tim mạch
Các acid béo chủ yếu (Essential Fatty Acid: efas) hỗ trợ việc điều chỉnh sự cân bằng của các chất béo bão hoà và cholesterol trong các tế bào Efas là những nhân tố có tính quyết định trong việc giữ trạng thái lỏng của màng tế bào Efas có ích chủ yếu trong việc hình thành các
màng và chỉnh sửa các mô Sự thiếu hụt efas có thể dẫn tới các bệnh tiểu đường, hen phế quản,
rối loạn thận và viêm khớp Các axit béo trong nhân hạt với tỷ lệ tương ứng được phân bố theo bảng sau:
Bảng 2.4- Các acid béo chủ yếu trong nhân điều
STT Acid béo | Đơn vị tính | Tỷ lệ
Trang 21-9-Chương 2: TÔNG QUAN
2.2.2.2 Chất đạm
Nhân điều chứa trên 20% các chất đạm thực vật Về số lượng tương đương với đậu nành
va đậu phông nhưng về chất thì tương đương với sữa, trứng và thịt
Protein của nhân điều hầu như có đầy đủ các axit amin cần thiết khá cân đối và không thể
thay thế được, về mặt cung cấp năng lượng thì nhân điều vượt xa so với ngũ cốc, thịt và trái cây
1 Nhân điều: 6000 calo/kg
2 Ngũcốc: 3600 calo/kg
3 Thịt: 650 calo/kg Axit amin: mỗi loại axit amin ở nhân điều có số lượng không nhiều, nếu riêng lẽ từng loại thì không có hiệu quả nhưng nhờ có mặt cùng lúc nhiều loại tương hỗ nhau nên các axit amin
trong nhân điều có đủ hiệu quả cho dinh dưỡng
Bang 2.5 - Hàm lượng cdc axit amin (tinh theo % của protein trong nhân điều —theo
nguén Woodroof, 1970)
STT | Axit amin Don vi tinh Tỷ lệ so với nhân Tỷ lệ so với phôi
Trang 22-10-Chương 2: TÔNG QUAN
LG ==—=—_ _ ẦảẳằẳöẳẨẨ Ôô_ _—_ _ _ _ẼỄẼễÏ
Nhân điều giàu vitamin nhóm B, đặc biệt là Thiamine (B1) hữu ích đối với việc kích thích
ăn ngon miệng và hệ thống thần kinh Nhân điều cũng giàu vitamin E giúp chống suy nhược,
thiếu máu
Theo H.K Bakbru (1986) nhân điều còn có các vitamin chính sau:
1 Carotene tính theo sinh tố A: 100 I.U
Trang 23-11-Chương 2: TÔNG QUAN
2.2.2.4 Hydrat carbon và các thành phần khác
Hydrat carbon trong nhân điều chiếm một tỷ lệ thấp khoảng 20%, trong đó đường hòa
tan chỉ chiếm 1% đủ tạo ra mùi, vị dễ chịu hấp dẫn của nhân điều mà không gây ra béo phì Các
bệnh nhân tiểu đường và béo phì có thể sử đụng nhân điều an toàn
Trong nhân điều cũng là một thành phần có lợi Như chúng ta đã được biết xơ ở trong
ruột giúp làm giảm sự hấp thu cholesterol từ thực phẩm ăn vào, chữa trị bệnh táo bón Nhiều chất
xơ trong khẩu phan an bao vệ cơ thể khỏi ung thư, trục trặc ở thận và viêm ruột thừa
Ngoài ra nhân điều còn giàu các chất khoáng như Calcium, Selenium, Magnesium, Kẽm,
Phospho, Đồng và Sắt dưới dạng hữu cơ có tác dụng bảo vệ sức khỏe và hệ thống thần kinh của con người
Tóm lại nhân điều giàu chất đạm, các chất béo chưa bão hoà, các chất khoáng ở dạng hữu
cơ và các vitamin B1, B2, D, E, PP trong khi đó các chất béo bão hoà và hydrat carbon thấp, do vậy nhân điều cung cấp một giá trị dinh đưỡng cao, dễ tiêu hóa
2.2.3 Yêu cầu chất lượng của nhân hạt điều
Nhân điều là sản phẩm thu được sau khi tách vỏ hạt điều và bóc vỏ lụa Nhân hạt điều
phải được sấy khô, có hình dang đặc trưng, theo cấp hạng nhân có thể bị sém hoặc không
Nguyên cả nhân hoặc mảnh, không được dính dầu vỏ hạt điều và không còn vỏ lụa, cho phép tỷ lệ nhân còn sót vỏ lụa không được quá 1% và đường kính của mãnh vỏ lụa còn sót không quá mm, không lẫn các tạp chất từ bên ngoài vào
Nhân hạt điều không được có sâu mọt sống, nắm mốc, không bị nhiễm ban do loai gm nhấm, không bị hư hại do sâu mọt nhìn thấy được bằng mắt thường hoặc dùng kính phóng đại
trong trường hợp cần thiết
Độ ẩm của nhân hạt điều không được lớn hơn 5% tính theo khối lượng
Người ta thường phân loại nhân điều theo màu sắc tự nhiên và mức độ bể vỡ của nhân
Trang 24
Chương 2: TÔNG QUAN
2 Theo mức độ bê vỡ:
e© Nhân nguyên vẹn (Whole —- W) hoặc được xem là nguyên vẹn nếu bị bề không quá 1/8
khích thước của nhân
Hình 2.4a - Nhân hạt điều nguyên Hình 2.4b — Nhân hạt bê lớn
e Nhân bê gốc (Butts - B): nhân bể theo chiều ngang và các lá mầm vẫn còn dính vào
nhau Phần nhân còn lại phải nhỏ hơn 7/8 và lớn hơn 3/8 nhân nguyên
e Nhân bể đôi (Splits - S): nhân bể theo chiều đọc, lá mầm tách làm đôi theo đường tự
nhiên còn nguyên vẹn hoặc bị bê không quá 1/8 kích thước
¢ Manh vo ién (Large Pieces —- LP): mảnh vỡ lớn không lọt qua sàng có lỗ đường kính 1⁄4 inch (1 inch = 2,54 cm)
e Manh vở nhỏ (Small Pieces — SP): mảnh vỡ nhỏ không lọt qua sàng có lỗ đường kính 1/10 inch
¢ Manh vun (Baby Bits hodc Granules — BB): manh vun khéng lot qua sang cé 16 dudng kinh 1/14 inch
2.3 Các loại nguyên liệu khác
Trang 25-13-Chương 2: TÔNG QUAN
—-rrr-asaxsazszszZrzrễrsxss>>sssasrsasusnäẫrn=nễẳ=sss=neaxeaea>earaaaeaassasananannansnsasanannwessanasenasasa
Đường saccharose là chất ngọt thường dùng nhất trong sản xuất bánh kẹo, được gọi là
đường kính Saccharose là loại đường rất phổ biến trong thiên nhiên, có nhiều trong củ cải
đường, trong mía và ở lá, thân, rễ, quả của nhiều loại thực vật
Một số tính chất của đường saccharose:
1 Công thức cấu tạo: C;Hạ;O¡¡ (M=342)
2 Công thức phân tử
Hình 2.5 - Công thức phân tử đường saccharose
3 Khối lượng riêng: d=1.5879 g/cmỶ
4 Nhiệt độ nóng chảy tạc = 185°c, ở nhiệt độ dưới nhiệt độ nóng chảy, saccharose phân huỷ
chậm, nhưng nếu tiếp tục gia nhiệt saccharose đã nóng chảy thì nó phân huỷ rất nhanh 6 200°C
sẽ tạo thành hợp chất có màu đen gọi là caramen Caramen không có vị ngọt
5 Saccharose tan nhiều trong nước, độ tan tăng theo nhiệt độ, do đó trong quá trình chế biến
bánh khi hoà tan đường ta phải cấp nhiệt
6 Saccharose là tỉnh thể không màu, có cỡ hạt không đều Loại đường thô chua tây màu,
chưa tách mật không dùng để nấu sirô được vì trong quá trình nấu thường tạo nhiều bọt, dễ cháy
gây khó khăn cho quá trình chế biến
7 Saccharose không háo nước, nó chỉ bắt đầu hút âm khi độ ẩm tương đối của không khí đạt
tới 90% Saccharose tạo ra dung dịch quá bão hoà rất dễ dàng Dung dịch đường saccharose bão
hòa rất không ồn định, khi thay đổi một số điều kiện như khuấy trộn cơ học, hạ nhiệt độ đột ngột,
trộn tỉnh giống, làm bốc hơi nước, saccharose sẽ tách ra từ dung dịch và bị kết tinh Hiện tượng
này gọi là hiện tượng hồi đường (hay lại đường) Hiện tượng này không có lợi cho quá trình sản
xuất Để khắc phục người ta thêm dung dich glucose, đường nghịch đảo, sirô glucose vao dịch
` ` A ® ` z , > z ˆ H
đường saccharose làm cho vận tốc kết tỉnh saccharose và kích thước của các tỉnh thể saccharose
Trang 26
-14-Chương 2: TÔNG QUAN
giảm đáng kế hoặc không kết tỉnh du nồng độ saccharose rất cao
8 Saccharose bị thuỷ phân ở nhiệt độ thấp khi có tác dụng của mật tinh bột vì mật tinh bột
có độ axit nhất định (ph = 5.2) nên làm cho saccharose chuyển hoá Mức độ chuyển hoa tang theo thời gian và nhiệt độ
Tiêu chuẩn kỹ thuật của saccharose:
Bảng 2.6 - Các chỉ tiêu cảm quan của saccharose
1 | Dé Pol, (z), khéng nhé hon 99.80
2 | Hàm lượng đường khử, % khối lượng (m/m), không lớn hơn 0.03
3 | Tro dẫn điện, % khối lượng (m/m), không lớn hơn 0.03
4 _ | Sự giảm khối lượng khi sấy ở 105°C trong 3h, % khối lượng 0.05
Trang 27-15-Chương 2: TÔNG QUAN
—>sễsszsễsằœơơœơœơơằẳơợớẳẵẳeœaass>stszssnssrae=maaaaexsasaauwawợnsasaszaneenesaaennsseam
2.3.2 Bột năng
Bột năng còn gọi là tỉnh bột khoai mì là sản phẩm thu được từ cây khoai mì (hay còn gọi
là cây sẵn)
Cây khoai mì có tên khoa hoc 1a Manihot estulenta Crants Nhiều tài liệu nghiên cứu cho
biết có nguồn gốc ở vùng nhiệt đới ở châu Mỹ La Tỉnh và đã được trồng cách đây 5.000 năm Sản lượng hằng năm trên thế giới khoảng 175 triệu tấn với diện tích canh tác 14,15 triệu hecta
phân bố trên 80 quốc gia
Cây được du nhập vào Việt Nam khoảng giữa thế kỷ 18 Hiện chưa có tài liệu chắc chắn
về nơi trồng đầu tiên Khoai mì được canh tác hầu hết các tỉnh từ Bắc vào Nam Diện tích khoai
mì tập trung nhiều ở vùng núi và trung du phía Bắc, vùng ven biển Nam Trung Bộ, vùng khu 4 cũ
và vùng Đông Nam Bộ
Bảng 2.8 - Thành phần hoá học của củ khoai mì tươi
Thành phần hoá học của củ khoai mì có thể thay đổi tuỳ thuộc vào giống, vụ trồng, số
tháng thu hoạch sau khi trồng và kỹ thuật phân tích
- 16
Trang 28-Chương 2: TÔNG QUAN
Tính chất của tỉnh bột khoai mì:
e Tinh bột khoai mì có màu trắng Trong quá trình sản xuất nếu củ được nghiền khi chưa
bóc vỏ, tỉnh bột thu được thường có màu tối Màu sắc của tinh bột khoai mì ảnh hưởng đến chất lượng cũng như giá cả của sản phẩm
œ© - Củ khoai mì và tỉnh bột khoai mì thường có pH trong khoảng 6,0 — 6,3
¢ _ Tinh bột khoai mì có cấu trúc hạt tương đối xốp, liên kết giữa các phần tử trong cầu trúc
tỉnh thể yếu, vì vậy nó dễ bị phân huỷ bởi các tác nhân như acid và enzym hơn so với các loại
tỉnh bột khác như bắp, gạo
e Tỉnh bột khoai mì có hàm lượng amylopectin và phân tử lượng trung bình tương đối cao,
215.000g/ mol Hàm lượng amylose năm trong khoảng 16 — 18%
e _ Tinh bột khoai mì có những tính chất tương tự các loại tỉnh bột chứa nhiều amylopectin như độ nhớt cao, xu hướng thoái hoá thấp và độ bền gel cao
Bảng 2.9 - Thành phần hoá học cũa bột năng (trong 100g)
Trang 29
Tinh bột gạo nếp có đặc điểm rất giàu amilopectin, rất Ít amilose Do vậy khả năng tạo độ
chắc của bột rất tốt Vì thế, trong công thức làm bánh in thử nghiệm sử dụng một lượng nhỏ bột
nếp trộn vào hỗn hợp bột có tác dụng tăng độ kết dính cho bánh đồng thời tăng hương vị
Bảng 2.10 Tính chất của bột gạo nếp
Trang 30
-Chương 2: TÔNG QUAN
Bảng 2.11 - Thành phần đỉnh dưỡng của bột nếp (trong 100g)
2.3.4 Vanillin
Thanh phan Don vi Tỷ lệ
Năng lượng Kecal 372
Để tăng thêm mùi hấp dẫn cho bánh các chất thơm thường được sử dụng Các chất thơm
phé bién 1a tinh dau thom, vanillin, etxing thom, ester
Trong đó vanillin được sử dụng rộng rãi nhất, hay ở đưới dang dung dich hoà tan hoặc
nghién vụn với bột Ngoài ra, người ta còn dùng vanillan có mùi thơm tương tự nhưng mạnh gấp
3 — 4 lần vanillin
Vanillin là loại hương liệu tổng hợp thường được sử dụng trong chế biến thực phẩm
Trang 31
-19-Chương 2: TÔNG QUAN
'Vanillin có công thức phân tử như sau:
OH OCH,
CHO
Hình 2.6 — Công thức phân tit cia vanillin
Hiện nay, theo quy định của bộ Y tế Việt Nam có hai loại hương vanillin được sử dụng:
e _ Chất chiết xuất từ cây vanillin (vanilla extracts), với liều lượng sử dụng theo GMP
e Hương vanillin tổng hợp, có giới hạn sử dụng là 50mg/kg thể trọng/ ngày, ở dạng bột kết tin mau trắng hoặc hơi vàng, được dùng với một lượng nhỏ (Theo tiêu chuẩn quốc tế hàm lượng
tối đa đối với sản phẩm bánh là 220ppm), nhằm tăng hương vị cho sản phẩm, nếu sử dụng nhiều
sẽ gây hậu vị đắng khó chịu
2.4 Một số sản phẩm được chế biến từ hạt điều
e _ Hạt điều chiên nguyên không muối
© - Hạt điều chiên nguyên có muối
e Hạt điều nước cốt dừa
© Hạt điều wasabi
e Hat điều Maple Syrup
e Hạt điều nguyên tỏi
e Hat điều nguyên và bể cay
® Hạt điều mè
e Ngoài ra còn có một số sản phẩm thập cảm, là sản phẩm Mix Nut trộn giữa hạt
điều với các hạt Hạnh nhân, Batây, Hồ Đào và hạt Phi
Trang 32
-20-Chương 3: NGUYÊN VẬT LIỆU & PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU
Chương 3
NGUYÊN VẬT LIỆU & PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU
3.1 Quy trình chế biến bánh ïn nhân hạt điều
3.1.1 Nguyên liệu
3.1.1.1 Nhân hạt điều
- Nguyên liệu chính được sử dụng cho sản
phẩm là nhân hạt điều chiên Nhân hạt điều sống
dưới tác dụng của nhiệt độ cùng với chất tải nhiệt la
dầu hoặc mỡ được chiên chín hoàn toản
- Mục đích chọn nguyên liệu:
* Quá trình chiên đã làm chin nguyên liệu Hình 3.1 — Nhân hại điều chiên
e Khi chín giá trị đính đưỡng của nguyên liệu
tăng lên một cách tương đối do lượng chất khô tăng (độ ẩm của nguyên liệu từ 3.5% - 5% xuống còn 1.6% - 2.2%)
e - Bán sản phẩm hấp thụ dầu làm tăng giá trị cảm quan với những đặc tính như giòn, đặc biệt là tạo mùi thơm hấp dẫn, vị và màu đặc trưng Sau khi chiên nhân hạt điều từ màu trắng chuyên sang mau vang golden
¢ Ngoai ra, do nguyên liệu được chiên & nhiét 46 cao 140°C — 160°C, hau hét cac vi
sinh vật điều bị tiêu diệt, các enzym bị vô hoạt hoá Nên thời gian bảo quản lâu hơn so với nguyên liệu cùng loại nhưng không chiên
~- Yêu cầu kỹ thuật của nhân hạt điều:
© Màu sắc đồng nhất, để mảu của khối bột sau khi xay ra đồng đều đạt yêu cầu chất lượng, không sử dụng nhân điều đã bị cháy sém
Trang 33
-21-Chương 3: NGUYÊN VẬT LIỆU & PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU
e_ Có thể tận dụng được nhân điều vỡ vụn từ các quá trình chế biến các sản phẩm khác
e© Không lẫn tạp chất
Bảng 3.1 - Tiêu chuẩn chất lượng của nhân điều chiên
Nhân điều chiên
Trang 34-22-Chương 3: NGUYÊN VẬT LIỆU & PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU
Bang 3.2 — Thành phần dinh dưỡng của hạt điều chiên ( trong 100g)
Trang 35
Chương 3: NGUYÊN VẬT LIỆU & PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU
Bang 3.3 —- Hàm lượng các axit amin trong nhân điều chiên (trong 100g)
Trang 36
Chương 3: NGUYÊN VẬT LIỆU & PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU
3.1.1.2 Đường
Đây là thành phần không thể thiếu của sản phẩm bánh Đường được chọn là đường tỉnh
luyện Biên Hoà, là đường saccharose, ở đạng tỉnh thể trắng mịn Với các chỉ tiêu chất lượng:
© _ Hàm lượng saccharose > 99.8% chất khô
e Đường khử (rs)<0.03%
e _ Độảm<0.05%
e© Hàm lượng tro <0.03%
3.1.1.3 Bột
- So với các loại nguyên liệu khác thì nhân hạt điều là một trong những nguyên liệu có giá
thành khá đắt Chính vì thế để giảm bớt chi phí đồng thời tạo thêm hương vị và cải thiện cấu trúc
sản phẩm thì việc bổ sung thêm một lượng nguyên liệu bột nhất định là cần thiết
- Các loại bột được chọn trong quá trình nghiên cứu sản phẩm là bột năng và bột nếp
Bột năng được mua của công ty TNHH SXTM Xuất Nhập Khẩu Vĩnh Thuận, KCN Tân
Tạo, Tân Bình, thành phó Hồ Chí Minh Chỉ tiêu chất lượng:
e Độắm <l2%
e Ham lugng Carbohydrate > 85%
Bột nếp được mua của công ty Cô phần bột Thực Phẩm Tài Kí
3.1.1.4 Vanillin
- Sản phẩm của cơ sở Công Ty TNHH Việt Ấn
Trang 37
3.1.2 Dụng cụ - thiết bị
Bảng 3.4 - Dụng cụ và thiết bị thí nghiệm
Dụng cụ và thiết bị Số lượng Hiệu Nước sản xuất
Brix kế 1 ATAGO Japan
Cân điện tử 1 SHIMADZU Japan
May xay bột 1 _ Korea
Trang 38Chương 3: NGUYÊN VAT LIEU & PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU
3.1.3 Sơ đồ quy trình công nghệ
Trang 39
-27-Chương 3: NGUYÊN VẬT LIỆU & PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU
- Thiết bị rang: là loại chảo lớn, có thể tích gấp 2 — 3 lần thể tích của nguyên liệu Chảo
được làm từ vật liệu nhôm, có hệ số dẫn nhiệt tuơng đối cao, giúp phân bố nhiệt đều
- Trong quy trình chế biến cả hai nguyên liệu nhân hạt điều và bột đều qua quá trình rang
Yêu cầu hạt điều sau khi rang là hạt phải khô ráo, màu sắc đồng đều không bị cháy sém
và có mùi thơm đặc trưng
Yêu cầu của bột sau khi rang: bột chín, màu sắc đồng đều, không bị cháy cục bộ, dậy mùi thơm đặc trưng
- Mục đích rang:
e _ Làm chín nguyên liệu nhất là nguyên liệu ở dạng bột
© _ Làm giảm thuỷ phần do nguyên liệu hút 4m trong thời gian bảo quản
e _ Tiêu diệt vi sinh vật xâm nhập vào nguyên liệu
e Tao hương thơm đặc trưng
- Yêu cầu kỹ thuật trong quá trình rang nhân hạt điều nhiệt độ phải đồng đều toàn khối, nên cần đảo trộn liên tục, tránh nhiệt độ quá cao nếu không bột sẽ có màu sậm rất xấu
- Cách thực hiện:
Bột năng và bột nếp hay hạt điều trong quá trình rang nhiệt độ ban đầu của thiết bị và nhiệt
độ của nguyên liệu cân bằng nhau khi chúng tiếp xúc với nhau, sau đó gia nhiệt để tăng dan nhiệt
độ đến nhiệt độ thích hợp Quá trình rang bột được giữ ở nhiệt độ không quá 100C
Với cùng nhiệt độ, thời gian rang của hai loại bột này không giống nhau, so với bột năng thì
thời gian rang bột nếp ngắn hơn Khi rang bột, để góp phần tạo hương thơm cho sản phẩm, lá dứa
được cho vào rang cùng với bột Lá dứa sau khi mua về được rửa sạch và cắt từng khúc nhỏ khoảng 1 cm Khi lá dứa đã ráo nước, ta cho lá dứa và bột vào rang cùng một lúc, đảo đều liên