TOM TAT Hiện nay, việc sử dụng kháng sinh trong bảo quản thủy sản là vấn đề lớn, cấp thiết và đặt ra nhiều việc phải thực hiện ngay lien quan đến nhiều ban nghành chức năng, chính quyền
Trang 1
BO MON CONG NGHỆ THỰC PHẪM
o0o
LUẬN VĂN TÓT NGHIỆP
KHẢO SÁT ẢNH HƯỚNG VIỆC SỬ DỤNG KHANG SINH TRONG BAO QUAN THUY SAN
GVHD: Ths Nguyén Anh Trinh
SVTH : Nguyễn Phan Tố Nga MSSV: 103110096
Trang 2Trường Đại Học Kỹ Thuật Công Nghệ Tp.HCM = CONG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Khoa CNTP & TKMT Độc lập - Tự do — Hạnh phúc
Khoa: CN TP&TKMT
Bộ môn: CÔNG NGHỆ THỰC PHẨM NHIỆM VỤ ĐÓ ÁN TÓT NGHIỆP
Chú ý: Sinh viên dán tờ giấy này vào trang thứ nhất của bản thuyêt minh
Họ và tên SV: Ng lữ Whose CP Aan 6 Nga ¬ MSSv: .4.(3.1400Ÿ6
Ngành: hE đệ Tui LEON crcrssssssuessineeineee Lớp: .Q3 L
1 Đầu đề đồ án:
Hàn - |khaa 4Œt ah mà lk ` khám iad ALE pn
secectassseessseecesseeesesevseeseseseosnees PAL no AAO A if00 Inn
2 Nhiệm vụ:
a Số liệu ban đầu:
_- x -Tĩma huậc Ca£ hk Abi onl hl Sal „-lum, rang baé
_ Gt _ Ah, (SO AMcsccsccssssssesusssisssssssisssisenianesaessnssisssussesussiassineneeunennsnses
=1 an biấu đ€aa đaế bac cuac ú talons -Ábưan, kinh
cone lb I che
b Nội dung:
* Phần tính tóan và thuyết minh:
Hee sd AA điập lãu Àâu áó cấn Hee we Abul CE prt bese CG od
ket AMD Lasoo dian
=, phán ah! ae! hận vi Khon Ay aK At Ble, AG Abr AR$ L cso
a eeeeeenncveoeecesecener
BH HH He 9€ 9.9.0 S4 9 9 S6 0.500 6.910.019 649619 9000910009100 900010010800 606 809009609 00.600 0100000900 0609 0/0/10/09/000/0098/0 1400068 60880099860 9 90909686 0099690669936 88 08983 8
Trang 3ĐÓ 0 94 c4 ti» 98g S6 ty 990980500969 0190190910009 0 089698 9609049010909 809 400009 60000960 0/00606 00090900000 600600/000 0840010 1009900800609 80909080698 909999099 89
g9 96 9 9 9 i96 9 i00 90 9499.609009 14966610619 800099009 00040 0609699090400 800009 1900960000 00009 0002008019190 800001009 0919/0994 9 0989 4 4900990090600 900684 69909098 599054 5
bo 0 9 0 9H96 g0 c9 96.9 0i 4 S6 90 909969090 019 0190.96.96 9 00696966640 0400406.009 0090400000 0000069000 8400009 2400/0000/00400/009 9800000400900 4 0909605990 9099698689 S4 98980 88 959805 S9 0 4 9.9 96 966 69.9669.0969 06969 94.00999000 0009 8098099004.60400000/00006000000/00 0/00/04 8004080999006 0/09/00 004 091900900989 0969499990900 090609 00 909589 8 0y 85 59
no nọ 9 g0 9 9 99 6 69 69.0 9996.190990 0404.609.609 0100080040907 04.6000060096/00 69 000000.04049 0/09/14 0/9 9900460000010 0940090100660 9980089990 089986904 589904 5858958
b9 9.4.9 G0 i4 0 9.966 90896.909.699 69 1006.899 609609 0009 809090/048900 6104000480000 0000104800401999/2800800 00401499100 04880040890099400/0 90000990 00990089 09980989885 58 c0 9.4 9 g6 4 99 S6 99 099.6 9 99199.09069 6006.89.09 009 060900090140 0000100/0084000/00000009/00 0090406000609 0090109.600 0000 9004009809909 8090040/090.909900990 009680909 80808 88500558
HS g0 9609 0.6 9 49.96 9.96098996999910 040 90906 86096099099 09/000096 0000 60000/00.0406 000/09.8404 8009900006081 9090 08/00/9600 9/9 9009999 0099004589868 85
Ôn 04 9 9 S6 9609.0996 619009.6494 900 04.01960909 009 89000819400040 840000000000 8409090090060 6090070601040 0060009909 801999 1999909904090 894900 09909088950
Ôn 9.00 g 990.9 9 0 4.919.019.009 01090609908 600869019500109 0040104010969 00800000/000480000000808/0009004009 9010 08/000049989 9090009900004 08049490009904900998
bo SG.» 9 9 00.99 9998.649009 64996 901999.009 60900999 98009009404004600/9994080/7084000.0/14 009000004.0/040000/190060 44080800 000000049098090099/0994 9909690999 989906900 989994289390 b9 990.9 9 i9 9 09969.019.101 06 04.0199.8001600809604.000948/04000000011809900042602000000400/098/00/0000000400000809 9084099 9909900009900 0090090294438 92098
no HỌC i9 9 gi 9 9 9 9906966994999 8004-800.08009980900009000908004004/098/0900/00080040001/0000040000919000900149100940009000000099998800
0 HH 9 0 Si 9 g9 S490 105.996 9094.6004660 9001049090069 8040801000080 0000010800999/90000014 10010800 1000080090990010000
0000 000990009902092337
4 Ngày hòan thành nhiệm vụ: 4 YY Af 200 6 ¬
5 Họ tên người hướng dẫn: Phần hướng dẫn:
tL bes Mg sugesn, dab Truuab ` ÔÔỎ
>GS.78 46 Van Xi
Trang 4Ái H0 000 0 0 P9 0 0 9 ÓC 2 00 00 00000 000 010.0040040 0400000010 00010000 0/600 6 0010.000100 00.00 0 000 010 000 0.0 00 GP ĐỀ G ng BH 9 GIÓ CĐ ĐA G0 000000000000006000000000009090090900090009008600600 0090 S30
ĐH ĐA 96060 600006060000600090060000000009000000069600090090000090000000009000060000000000000990000900000000960060000 0000006640004 09000000090090000000000009008000908 90060906
ÓC ỌE >2 4 0 0 9 CĐ GD Ị là 9n thi 0 0c 0 0:60 0200 0 000040 0000000 0 00 6010000 00 70040 0 02060 0.0 000.0 00 49 000 0 0 06.04.9000 0 049000900000060000000000606060000000000060000900000000000090000960 0 s05 000% Cenc cece meee eee ĐỀ G Pin 000010 0 0040100 0 6:40 0:00 l0 0:0 00 0240.4100 020: 00 000 0.000 0 00000 000 010 0.0100.000 0 02B n0 0 0600 B0 009000000004400040400000000000006000600000909000000006000000096009600 0006 Cee mec cence secre 9 2> 9 0.0 0 0:40 0 00 0 40:0 0 GIÓ 0:0 000000400 0100.0002 0000 000 00000000040 400 000 000 0 0 00000 00.0 00001000 000 004000000000900000060006000000600060000000900094000000009066000080 06008 Pere reer eee ee lo Ho lê HC Go 9P 9 DỊ HP "TH BH Đ 9E Go ÓC ni h điên 9 002 00 - 8o 00.4000 2 0 09 0 00 079 6 900000000 Đ00 4000200 00-010 00 00000 0 0/90.S009 0.00069000000000 00009000006000000000855 080066
>> 9 9 0010 000 00 0 0 ÓC 0P ĐI G 09 0 0 0 B9 0 0c 9 0 0c 0 09 2 0 Án 9 GÓP 0 9, 9 0D ĐÓ ĐI ĐO 0D 0 GIÓ G90 9 0 0 00000000 0004-60 0 49 009 600.0 86.069 0:69 8- 068.009.000 606.0 40066 0/0000 84.2.9000 050000 0004.0 0562 680000 00 4C PC HỌ 9 4 R9 0P HP CD ÁP GP <0 G0 D440 0 0 00 0 0/0010 0:40 0000.4010 0 0:00 002 6 0:40 ĐI 0 0 0 00 6010 900 B0 0 0 4 9 00060 000 ° 000 090009000000600000000009000090000000009900006009960000060000908000600 090580
Ó CĐ 4 9 ĐH GỌI lo in ĐÁ Hi Đ 9Ó I0 9 00 0:09 00 0.0 04 2:0 in HH ĐÓ E ĐI o4 ĐI ĐH Đ Đi on Đo Đi GB 2000090 00000000900000000000/0900000/00000009000609400000090060000960000690060000090 6n
Re cme ema Hi HH Đ GIẢ 0U 000 0000000000 610 0 %0 0 00 00 066 0 0600400000 000400000 0 0 0495000000000 404000 0900000000009000000090000600000000006000000400600000000000006060 0000
—ÔÔ Ô _ ere
ÁP CĐ HH À Hi GP ĐC 0: 9000 40 00 0 00 0c 0 40 0 4600.100814 00096 9 0 80400000 0 0040-0002 0.0 0 4.0 0-04 4-0 00.40 0 0 0.0.0 00068 SỰ 0 6 B6 P00 00000060960 0000 0/08 00090000006 errr 0 0604
Tp HCM, ngày tháng năm 2008
GVHD
Trang 6
LOI CAM ON
Tôi xin chân thành cảm ơn tất cả thầy cô trường đại học Kỹ Thuật Công
Nghệ, các thầy cô trong bộ môn công nghệ thực phẩm đã hướng dẫn tôi trong suốt quá trình học tập tại trường, giúp tôi có trình độ học vấn và phương pháp
luận khoa học để có kiến thức thực hiện đề tài này
Đặc biệt, tôi chân thành biết ơn Thạc sĩ Nguyễn Anh Trinh đã quan tâm và tận
tình trực tiếp hướng dẫn, giúp đỡ tôi hoàn thành luận văn tốt nghiệp
Nhân đây, tôi cũng xin gủi lời cảm ơn đến ban giám đốc công ty Trách Nhiệm
Hữu Hạn Nam Hải chuyên chế biến xuất khẩu hải sản, Trung Tâm Chất Lượng,
An Toàn Vệ Sinh Và Thú Y Thủy Sản Vùng 4 cùng nhiều đơn vị liên quan khác
đã tạo điều kiện và giúp đỡ tôi trong quá trình thực hiện đề tài này
ii
Trang 7TOM TAT
Hiện nay, việc sử dụng kháng sinh trong bảo quản thủy sản là vấn đề lớn, cấp thiết và đặt
ra nhiều việc phải thực hiện ngay lien quan đến nhiều ban nghành chức năng, chính quyền các
cấp và đặc biệt là sự quán triệt của chính những người sản xuất và kinh doanh thủy sản
Trong khuôn khổ một luận văn tốt nghiệp cuộc khảo sát nghiên cứu chỉ thực hiện nội dung
cơ bản sau đây với hy vọng những khảo sát sẽ giúp giải quyết triệt để cấm sử dụng kháng sinh trong bảo quán thực phẩm
- Tình hình lạm dụng kháng sinh trong bảo quản thủy hải sản
- Tác hại nghiêm trọng của việc sử dụng kháng sinh trong bảo quản thủy hải sản lên sức
khỏe con người
"Hiện tượng khả năng kháng thuốc của một số vi khuẩn gây bệnh ở người và đông
vật
=_ Các bệnh di ứng, ung thư và một số bệnh khác
- Ảnh hưởng đến sự phát triển kinh tế của nước ta
« Phat trién kinh tế thủy sản giảm
= Hạn ngạch xuất khẩu thủy sản giảm
= Làm giảm uy tín xuất khẩu các mặt hàng thủy sản Việt Nam trên thị trường thế giới
- Nguyên nhân lạm dụng kháng sinh trong bảo quán thủy hải sản
o_ Trình độ và nhận thức nhân dan ở các vùng ven biển còn thấp
o Sự buông lỏng của các cơ quan chức năng trong việc quản lý an toàn vệ sinh thực phẩm
o Hệ thống thanh tra và kiểm tra các vi phạm vệ sinh an toàn vệ sinh thực phẩm phức
tạp, cổng kénh
o_ Thiếu sự phối hợp của ngư dân và nông dân nuôi thủy sản với các doanh nghiệp sản
xuất
-Đề ra một số giải pháp nhằm ngăn chặn dùng kháng sinh trong bảo quản thủy hải sản
o_ Các đơn vị sản xuất thủy sản nên phối hợp chặt chẽ với ngư dân và nông dan trong
việc thu mua nguyên liệu
o_ Nâng cao nhận thức của người dân bằng việc tuyên truyền, mở lớp tập huấn cho ngư dân và nông dân
o_ Các cơ quan chức năng có biện pháp chế tài nghiêm khắc đối với các trường hợp vi
phạm
iii
Trang 8L.LDa&t van da a ẻằ.ằa 1
1.2.Muc dich va yOu CaU cccccececcccccesesessseeccecneeeeeeeeeaeeeecseeauaeesseseueaeneseeeneas 2
2.1 Tình hình xúât khẩu thủy sản nước ta hiện nay cà cà ceseeesesese
2.2 Tình hình xuất khẩu thủy sản tại tỉnh Bình Thuận - - 5-5 <<{ se 7 2.3 Chất kháng sinh . -‹ c7 SH hs ereerrsrereresee TỦ
2.4 Chloramphenicol -.- - <9 HS HS ng ng tt ti kh kh he 14 2.5 FluoroQUinỌOn - - sĩng n0 0 1 H0 001 9 th k0 1 me 19 2.6 Malachite xanh - ng HH HH Hi TH 1818111019111 22
2.7 Một số kháng sinh khác - - 2121111111229 kg nh nhe 25
2.8 Tình hình an tồn thục phẩm tại Việt Nam hiện nay -cc-ccceeeeeeeece /27
2.9 Hiện tượng kháng thuốc kháng sinh -‹ c QS SH nhớ 30
2.10 Nguyên nhân hiện tượng kháng thuốc - - - Sen He 30
CHƯƠNG 3: PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU - - - «5 « « ««««esesesessesssessssesŠ2
:N› ghe 32
Van c.0 8901: 8:0ì 8:18! Nhiai5ä 32
3.3 Xử lý và phân tích số liệu S999 * 991kg nợ 33
iv
Trang 95.2 Đề nghị - L Lc QC QĐ ĐT S1 TT HT TT TS 111111 co ng kh 56
TAI LIEU THAM KHAO ceccccccccccscceeeeseseececeseeeceseaseeceecesaaereeesaaaeaeeneeeeses I PHỤ LỤC A - 2c C12111 111111 11111111111 vn TT TT tk kkt Il 5:80:12 vn 3:i08009 122 XXI 3:00 1 xxn PHỤ LỤC E - Q11 111110101101 v0 v2 c1 ky tà nh krhgtiệp XXVI :i08005221 5 ốc XLIV
Trang 10Danh sach hinh vé
Hình 2.1 Diện tích nuôi trồng thủy sản của Việt Nam ĂĂQ nen se 3
Hình 2.2 Kim ngạch xuất khẩu thủy sản của Việt Nam từ 1986-2007 6 Hình 2.3: Kim ngạch xuất khẩu thủy sản Bình Thuận - <+c+S 10
Hình 2.4 Công thức cầu tạo của kháng sinh thuộc nhóm celphalosporin - 11 Hình 2.5 Công thức cấu tạo của erythromycin - - - - nen ve 12 Hình 2.6 Công thức cấu tạo của kháng sinh thuộc nhóm penicillin - - 12
Hình 2.7 Cấu trúc hóa học của Chloramphenicol 14 Hình 2.8 Công thức cấu tạo của nalidixic acid cccccceceeeeeeeeeeee Sài 20
Hình 2.9 Công thức cấu tạo của oxolinic acid ‹‹ cccs- 20
Hinh 2.10 Cong thie cau tao cia piromidic acid cccccecceeeeeeeeceeneeeneeeeeeeees 20
Hình 2.11 Công thức cấu tạo của flumequine - ‹- cà S5 21 Hình 2.12 Công thức cấu tạo của novobiocin 21 Hình 2.13 Công thức cấu tạo của pipemidic acid -. - nàng 21
Hinh 2.14 Céng thirc cau tao ctia iprofloxin cccccccceeeeeeeecceceaeeeceseesaaee nesses 22
Hinh 2.15 Céng thitc cdu tao cla Xanh Malachite cccccccecesseseeeseeeeeeeeeeeeens 24
Hinh 2.16 Công thức cầu tạo của ba dạng Xanh Malachite -. cc 24 Hình 2.17 Công thức hóa học của các chất thuộc nhóm nitrofuran - - 26
Hình 4.1 Biểu đồ nguồn mua các chất bảo quản cho thủy sản « «<< « 39
Hình 4.2.Biểu đồ nguồn tin ngư dân được biết cắm sử dụng kháng sinh 39 Hình 4.3 Biểu đồ hướng giải quyết `" 41
vi
Trang 11Danh sách bảng biểu
Bảng 2.1 Tốc độ phát triển kinh tế thủy sản của Việt Nam - «se 4 Bang 2.2 Thị trường xuất khâu thuỷ san Viét Nam ccceceecececsecseesseseeseestecessesstesseseesseees 5
Bảng 2.3 Sản lượng khai thác thuỷ sản Bình Thuận .- - - - Ổ
Bảng 2.4 Chế biến xuất khẩu thủy sản ở Bình Thuận - -<<<<<<- 9
Bang 2.5 Bảng tỉ lệ khả năng gây ra bệnh suy tủy -. . - che 19
Bảng 4.1 Kết quả kiểm soát dư lượng Chloramphenicol trong hải sản tại một số tỉnh Việt
Nam năm 2006 - << vn HH TH HH HH 0400104114111471710100 34 Bảng 4.2 Kết quá kiểm soát dư lượng kháng sinh Chloramphenicol trong hải sản của công
ty Nam Hải năm 2007 5< x19 1H TH HH HH H001 0108171710187154 37
Bảng 4.3 Bảng kết quả trình độ của ngư dân - - - scsexeeexeeeeeereeeereer.- 28 Bảng 4.4 Kết quả khảo sát người tiêu đùng - - cccc cà nnne, 41
Vii
Trang 12Đầu Tư Trực Tiếp Nước Ngòai
Hỗ Trợ Phát Triển Chính Thức Cục Kiểm Dịch Động, Thực Vật Liên Bang Nga AND và ARN
Mức Giới Hạn Cho Phép Tôm đã lột hết vỏ nhưng không rút chỉ
3- amino- 2 oxazol idinone
Cục Quản Ly Chất Lượng, An toàn vệ sinh và Thú y Thủy Sản
Thí nghiệm trong ống nghiệm
viii
Trang 13
CHUONG 1: MO DAU
1.1 Đặt vấn đề
Trong những năm gần đây, nhất là khi Việt Nam hội nhập nền kinh tế toàn cầu, mặt hàng
thủy sản càng có giá trị thương phẩm cao chiếm một tỉ trọng đáng kể trong xuất khâu Đồng thời yêu cầu vệ sinh an toàn thực phẩm trong xuất khâu cũng ngày càng nghiêm ngặt và bức
thiết hơn Thế nhưng do chạy theo lợi nhuận, do kém hiểu biết về vệ sinh an toàn thực phẩm ˆ
nói chung và hàng thủy sản nói riêng của một bộ phận người dân, nhất là những người đánh bắt, trực tiếp sản xuất_ kinh doanh các sản phẩm này nên Việt Nam hiện nay đang đối mặt với vấn nạn thiếu vệ sinh an toàn thực phẩm Đặc biệt nghiêm trọng là hàng thủy sản Việt nam không đảm bảo tiêu chuẩn xuất khẩu do không đáp ứng yêu cầu chất lượng vệ sinh an toàn thực phẩm Điều này đã và đang gây tổn thất nghiêm trọng về xuất khẩu, làm ảnh hưởng đến
uy tín của hàng Việt nam trên thị trường quốc tế Đặc biệt là thị trường xuất khẩu tôm mực sang Nhật Bản với tôm là 500 triệu USD, mực 90 triệu USD có thể bị mắt đi
Ngoài các hóa chất được sử dụng vô tội vạ để bảo quản thuỷ sản, một số kháng sinh cắm chỉ định trong chế biến nuôi trồng thủy sản, trong đó đáng báo động hơn cả là lạm dụng
Chloramphenicol trong bảo quản hải sản đã trực tiếp làm cho các đơn vị xuất khẩu thủy sản
phá sản hoặc bên bờ vực phá sản
Mặc dù, chính phủ hiện nay đang áp dụng các giải pháp giải quyết để ngăn cắm nhưng
đến giờ việc sử dụng kháng sinh vẫn còn tồn tại Một số doanh nghiệp đã tự mình bỏ chi phi
thực hiện mọi cách không sử dụng kháng sinh trong khâu thu mua nguyên liệu đến khâu chế
biến nhưng vẫn chưa triệt đề
Trên cơ sở đó, chúng tôi tiến hành nghiên cứu khảo sát “Ảnh hưởng của việc sử dụng chất kháng sinh trong bảo quản thủy hải sản hiện nay” Qua luận văn này nhằm góp phần
thêm một tiếng chuông nhỏ để cảnh báo vấn nạn sử dụng kháng sinh trong bảo quản thủy sản
ở nước ta đang tràn lan, tác động tiêu cực đến sức khỏe và môi trường sống, làm xấu đi uy tín
của hàng thủy sản Việt Nam trên thị trường quốc tế.
Trang 141.2 Muc dich va yĩu cau:
1.2.1 Mục đích
1 Nghiín cứu, phđn tích thực trạng sử dụng khâng sinh trong bảo quản thủy sản
2 Câc tâc động tiíu cực khi sử dụng khâng sinh trong bảo quản thủy sản
3 Câc nguyín nhđn sử dụng chất khâng sinh để bảo quản thủy sản
4 Đề xuất giải phâp ngăn cắm sử dụng khâng sinh trong bảo quản thủy sản
1.2.2 Víu cầu
Tìm hiểu ảnh hướng của việc sử dụng khâng sinh trong bảo quản thủy hải sản lín sức khỏe con người vă ảnh hưởng đến nền kinh tế thủy sản tại Việt Nam
1.2.3 Phạm vi nghiín cứu
Với kiến thức thực tế còn hạn chế cũng như thời lượng thực tập bị giới hạn nín việc khảo
sât còn giới hạn chủ yếu ở tỉnh Bình Thuận Mă ở tỉnh Bình Thuận hiện nay, vấn đề hải sản có
dư lượng khâng sinh đang được quan tđm khẩn thiết vă chưa có hướng giải quyết hiệu quả
Do đó, việc khảo sât ở đđy tập trung vằ nguồn gốc của việc sử dụng khâng sinh trong bảo
quản thủy sản vă sự ảnh hưởng vô cùng lớn của nó đín đời sông kinh tí vă xê hội.
Trang 15CHƯƠNG 2: TONG QUAN TAI LIEU
2.1 Tình hình xúât khẩu thủy sản nước ta
Theo số liệu đã công bố của Tống Cục thống kê, GDP của ngành thuỷ sản giai đoạn
1995 - 2003 tăng từ 6.664 tỷ đồng lên 24.125 tỷ đồng Trong các hoạt động của ngành, khai thác hải sản giữ vị trí rất quan trọng Sản lượng khai thác hải sản trong 10 năm gần đây tăng
liên tục với tốc độ tăng bình quân hằng năm khoảng 7,7% (giai đoạn 1991 - 1995) và 10%
(giai đoạn 1996 - 2003) Nuôi trồng thuỷ sản đang ngày càng có vai trò quan trọng hơn khai
thác hải sản cả về sản lượng, chất lượng cũng như tính chủ động trong sản xuất
DIEN TICH MAT NUGC NUOI TRONG THUY SAN
200 ` mm ` pre Nara « Your
fđDT nuôi cá ~F ish culture sea KIDOT nuôi tầm - Ship culture awa QOT nudi thuy ean krée- Otherepecies culture area
GOT sản xuất giống thuỷ sản Hakchira araa
Trang 16
Bảng 2.1 Tốc độ phát triển kinh tế thủy sản của Việt Nam
Việt Nam có nhiều tiềm năng để phát triển nuôi trồng thuỷ sản ở khắp mọi miền đất nước
cả về nuôi biển, nuôi nước lợ và nuôi nước ngọt Đến năm 2003, đã sử dụng 612.778 ha nước mặn, lợ và 254.835 ha nước ngọt để nuôi thuỷ sản
Từ đầu những năm 1980, ngành thuỷ sản đã đi đầu trong cả nước về mở rộng quan hệ thương mại sang những khu vực thị trường mới trên thế giới Năm 1996, ngành thuỷ sản mới chỉ có quan hệ thương mại với 30 nước và vùng lãnh thổ trên thế giới Đến năm 2001, quan hệ
này đã được mở rộng ra 60 nước và vùng lãnh thổ, năm 2003 là 75 nước và vùng lãnh thổ
Những nước công nghiệp phát triển như Mỹ, Nhật và các nước trong khối EU đã chấp
nhận làm bạn hàng lớn và thường xuyên của Việt Nam Năm 2003, xuất khâu thuỷ sản của Việt Nam vào bến thị trường chính là Mỹ, Nhật Bản, EU và Trung Quốc chiếm trên 75% tông
giá trị kim ngạch, phần còn lại trải rộng ra gần 60 nước và vùng lãnh thổ.
Trang 17
Bảng 2.2: Thị trường xuất khẩu thuỷ sản Việt Nam
Thị trường NTIN TH 1g(tan) Gia tri( Trigu USD)
(Niên giám Thống kê Nông - Lâm - Thuỷ sản năm 2003)
Trang 18Thủy hải sản xuất khẩu 6 tháng đầu năm 2007 là 1,648 tỷ đô la tăng 15,6% cùng kỳ năm
trước, đạt 44% mục tiêu kế hoạch xuất khâu cả năm) trong đó:
EU: 25,5 % tăng 26,8% so với cùng kỳ năm trước
Hoa Kỳ: 18% 10,4% (Tôm, cá ba sa )
Nhật bản: 18,2% giảm 9,9% (Tôm, mực đông lạnh, Mực khô, Cá khô, Bạch tuộc, Cá
ngừ đông lạnh)
Hàn Quốc 7% tăng 23,2% (tương tự Nhật bản)
Đối với thị trường Mỹ thì sau khi bang Alabama phát hiện chất kháng sinh
—— ehloramphenicol, đã cắm bán 6 mặt hàng tôm của Trung Quốc thì tôm Việt Nam cũng bị ảnh —— ———
hưởng Vì vậy, từ 15/07/2002, Hàn Quốc bắt đầu kiểm tra dư lượng thuốc kháng sinh trong
các lô hàng tôm sú và cua ghẹ nhập khẩu vào nước này Canada thì công bố áp dụng chế độ
lấy mẫu phân tích Chloramphenicol đối với 100% lô hàng thủy sản nhập khẩu từ Việt nam
` 2 z 3 tA A A A + £ r Ke Le A z £ z
Mặc dù, cảnh báo của việc câm nhập khâu của các nước đôi với thực phẩm có chứa kháng
sinh rất gắt gao Đồng thời, luật cấm sử dụng thuốc kháng sinh cắm hay không đúng chỉ định
đối với kháng sinh đuợc sử dụng trong nuôi trồng thủy hải sản đã ban hành từ năm 2002 Thé
nhưng, các công ty sản xuất thực phẩm tại Việt Nam hầu như đã không quan tâm đúng mực
vấn đề an toàn thực phẩm không chỉ đối với các mặt hàng xuất khẩu mà ngay cả đối với các
sản phẩm thực phẩm đang được tiêu thụ trong nước.
Trang 19
Tại các thị trường xuất khẩu thủy sản lớn như Nhật Bản, EU, Hoa Ky và cả thị trường truyền thống như Nga đã dựng lên các rào cản về vệ sinh an toàn thực phẩm đối với hàng thủy
sản nhập khẩu Các doanh nghiệp chế biến thủy sản nước ta vẫn chưa đáp ứng tiêu chuẩn về
vệ sinh an toàn thực phẩm của các thị trường này dù đã được cảnh báo trước từ lâu Theo ông Nguyễn Hữu Dũng (VASEP), đến cuối tháng 6, nước ta đã xuất khẩu sang Nhật Bản khoảng
6.000 lô hàng thủy sản, nhưng có đến 94 lô bị phát hiện dư lượng kháng sinh cắm (chiếm tỷ lệ
1, 6%)
Các mặt hàng bị nhiễm như: Seafoodmix (29 lô), tôm PUD (22 lô), tôm tâm bột (11 lô),
mực khô (3 lô), mực sushi (3 lô), v.v Các hóa chất, kháng sinh bị phát hiện trong hàng thủy sản xuất khẩu như Chloramphenicol (CAP) có 55 lô, AOZ (17 16), SEM (6 16) Nam 2006,
cơ quan chức năng của Nhật Bản đã cảnh báo 14 doanh nghiệp xuất khẩu thủy sản nước ta có
lô hàng thủy sản nhiễm chất kháng sinh cắm Điều này dẫn đến Nhật Bán áp dụng việc kiểm tra tat ca các lô hàng thủy sản nhập khẩu từ Việt Nam Tại thị trường Nga, chỉ có các doanh
nghiệp được Cục Kiểm địch động thực vật Liên bang Nga (VPSS) chấp thuận về điều kiện An
Tòan Vệ Sinh Thực Phâm mới được cấp phép xuất khẩu thủy sản vào thị trường này
Tiến sĩ Ngô Anh Tuấn, Vụ trưởng Kế hoạch - Tài chính (Bộ Thủy sản) cho biết, cơ
cấu về thị trường xuất khẩu thủy sản trong sáu tháng đầu năm nay có sự đảo chiều Nếu như
năm 2006, Nhật Bán vươn lên vị trí số một về thị phần xuất khẩu thủy sản với kim ngạch xuất
khẩu 800 triệu USD (chiếm 25% tổng kim ngạch xuất khẩu), tiếp đến là EU, Hoa Kỳ, nhưng
trong sáu tháng đầu năm nay, kim ngạch xuất khâu thủy sản sang thị trường Nhật Bản lại tụt
đốc (chiếm 17% tổng kim ngạch xuất khẩu) Theo số liệu thống kê của Tổng cục Hải quan,
trong năm tháng đầu năm, nước ta xuất khẩu chính ngạch hơn 338 nghìn tấn thủy sản, với kim
ngạch xuất khâu hơn 1,3 tỷ USD; trong đó, tôm đông lạnh chiếm hơn 44 nghìn tấn (giá trị
xuất khâu hơn 443 triệu USD), cá da trơn hơn 141 nghìn tắn (hơn 370 triệu USD) Do gặp khó
khăn về hàng rào Vệ Sinh An Tòan Thực Phẩm, cho nên tổng sản lượng thủy sản xuất khẩu sang Nhật Bản chỉ đạt hơn 39 nghìn tấn (giảm gần 8% so cùng kỳ năm trước), kim ngạch xuất
— -.-khâu đạt hơn 240 triệu USD (giảm gần 10% so cùng kỳ năm trước)
2.2 Tình hình sản xuất và xuất khẩu thủy sắn tại tính Bình Thuận
Từ nhiều thập niên qua, thủy sản luôn được xác định là ngành kinh tế mũi nhọn trong cơ cầu kinh tế của Bình Thuận Điều đó là tất yếu vì Bình Thuận là một trong ba ngư trường lớn
nhất Việt Nam, với bờ biển đài 192km, có diện tích biển 52.000km2, nơi được thiên nhiên ưu
Trang 20
đãi nhiều yếu tố thuận lợi với nguồn lợi thủy sản không chỉ lớn về trữ lượng, phong phú về
chủng loại mà còn có giá trị kinh tế cao
Có thể nói tình hình kinh tế xã hội vùng biển và ngành thủy sản trong nhiều năm gần đây
phát triển khá ổn định Tốc độ tăng trưởng hàng năm toàn ngành những năm gần đây đạt 12,
8% Trong đó, giá trị tăng bình quân hàng năm của khai thác đạt 9, ó%, nuôi trồng 47,5%; chế
Trang 21
Bảng 2.4: Chế biến xuất khẩu thủy sản Bình Thuận
Trang 22Trong các thị trường xuất khẩu của tỉnh Bình Thuận, thị trường Nhật Bản chiếm gần 70%
thị phần xuất khẩu, tuy nhiên hiện nay đang bỏ ngó do nhiều mặt hàng hải sản, nhất là mực xuất khẩu nhiễm dư lượng kháng sinh bị phát hiện và trả lại, đã gây ấn tượng không tốt đối
với người tiêu dùng Nhật về hàng hải sản Việt Nam
Theo Hiệp hội Chế biến thuỷ sản Bình Thuận, trong 7 tháng đầu năm 2007, phần lớn
doanh nghiệp xuất khẩu hải sản trong tỉnh vẫn chưa đưa mặt hàng mực trở lại thị trường Nhật
vì ngại phát hiện kháng sinh cấm Vấn đề này không chỉ doanh nghiệp bị tốn thất mà mặt hàng hải sản của Bình Thuận cũng bị ảnh hưởng Bởi theo quy định an toàn vệ sinh thực phẩm của Nhật, từ năm 2006 hết thời hạn kiểm tra 50% sẽ tiến đến kiểm tra 100% và trong thời gian này, chỉ cần phát hiện một vài doanh nghiệp vi phạm thì có thê toàn bộ các đoanh nghiệp khác cũng bị cắm nhập khâu vào Nhật
2.3 Chat khang sinh
Chất kháng sinh là những chất có khả năng tiêu diệt vi khuẩn hay kìm hãm sự phát triển
của vi khuẩn một cách đặc hiệu Nó có tác dụng lên vi khuẩn ở cấp độ phân tử, thường là một
vị trí quan trọng của vi khuẩn hay một phản ứng trong quá trình phát triển của vi khuẩn
10
Trang 23(sulfamide), thuốc diệt siêu vi (antivirus), thuốc diệt nấm (antifugicide), chất tẩy ué
- (đinsinfectant), và các loại thuốc sat tring (antiseptic)
2.3.2 Nguồn gốc chất kháng sinh
Năm 1928, Alexander Fleming nhận thấy rằng vi khuẩn không thể sống được trong
môi trường có loại nắm Penicillium Nofatum Ông chứng minh rằng loại nắm này tiết ra một
chất có khả năng tiêu diệt vi khuẩn, gọi là Penicillin Từ năm 1940, các bác sĩ đã dùng
penicillin để điều trị bênh nhân
Từ khám phá đầu tiên này, các nhà khoa học đã tìm được các kháng sinh khác từ các loại nắm khác như các kháng sinh aminoglycosides (Streptomycin, Kanamycin, Amikacin, )
từ các loại nấm Streptomyces; Gentamycin tit Micromonospora purpurae cé tac dung tryc
trùng gram âm và một số cấu trùng gram dương, các kháng sinh celphalosporins ứừ Celphalosporium acrepnium có tác dụng đối với tụ cầu trùng và các celphalosporium acremonium có tác dụng đối với tụ cầu trùng và celphalosporin tổng hợp có tác dụng rộng
Chloramphenicol ti Streptomyces venezualae có tác dụng rộng nhưng ít dùng vì độc; Erythromycin từ Streptomyces erythreus thường dùng cho nhiễm trùng đường hô hấp vv
Penicillin và celphalosporin có cấu trúc chung là vòng betalactam (là 1 vòng gồm có
3 nguyên tử cacbon và một nguyên tử nito) có đặc tính diệt khuẩn bằng cách phá huỷ sự tông
hợp thành của tế bao vi tring
Trang 24Hình 2.6 Công thức cấu tạo của kháng sinh thuộc nhóm penicillin
Từ chất peniciilin nguyên thuỷ, người ta đã tạo ra các chất penicillin bán tổng hợp bằng cách gắn một số nhóm hoá học vào phan tir 6-aminopenicillamic acid, tạo ra các chất
mới nhu Ampicillin, Oxacillin, Methicillin, Ticarcillin co thé uống hoặc có thể chống lại
men beta-lactomase cua vi tring nén cé tac dung đối với tụ cầu trùng và một số trực trùng gram âm
2.3.3 Một số nhóm kháng sinh quan trọng
Từ loại kháng sinh đầu tién 1a Penicillin dugc tim ra nam 1929 va đưa vào sử dụng năm
1940 cho đến nay đã có hon 4000 kháng sinh dùng cho điều trị bệnh Người ta dựa vào cầu
trúc hoá học để phân thành kháng sinh thành các nhóm chính, trong nhóm chính lại có nhiều
- nhóm phụ Khi nói đến một kháng sinh, các nhà chuyên môn thường phải biết rõ kháng sinh
12
Trang 25
đó thuộc nhóm nào, tính chất chung ra sao, có những ưu nhược điểm riêng nào, từ đó có sự lựa chọn thích hợp và tối ưu cho việc điều trị Việc lựa chọn này tuỳ thụôc vào tình trạng
nhiễm khuẩn, nơi cơ thể bị nhiễm khuẩn và đặc điểm của người bệnh
Nhóm penicillin: Là nhóm kháng sinh đầu tiên được phát hiện ra Ban đầu penicillin được chiết xuất từ nắm penicillin Bây giờ penicillin được tổng hợp nhiều từ một số loại hoá chất
khác Các dòng penicillin gồm có:
e Penicillin G con goi la va Penicillin V là hai loại được tổng hợp đầu tiên
e Aminipenicillin: là peniciilin bán tông hợp gồm có ampicillin, amocillin
e Cac penicillin khang enzyme penicillinase: oxacillin, methicillin chloxacillin
e Penicillin chuyên dùng để điều trị vi khuẩn nhóm seudomonas
e_ Các ceiphalosporin: gồm 4 thế hệ I, II, II, IV Thế hệ I, II chủ yếu để điều trị các vi
khuẩn Gram (+); thế hệ II, IV chủ yếu để điều trị vi khan Gram (-)
e Cac penicillin két hop tre ché enzyme betalactamase
Nhém tetracycline: gdm Tetracycline, Doxycyline,
Nhém chloramphenicol: cholorid, choloramphenicol
Nh6ém macrolide: gsm erynthromycin
Nhóm lincoxinamid
Nhém aminoglycosid gdm amikacin, gentamicin, kanamycin, neomycin, , streptomycin,
Nhóm quinolon thuéc nhém khang sinh fluoroquinolones
2.3.4 Cơ chế tác động của kháng sinh
-Ức chế quá trình tổng hợp của vi khuẩn
- Ức chế chức năng của màng tế bào
-Ức chế quá trình sinh tổng hợp protein
- Ức chế quá trình sinh tổng hợp acid nucleic
13
Trang 26Steptosporangiumviridogriseum var.kufuense Sản phẩm cloramphenicol của Mỹ được ước
tính vượt quá 908 kg vào năm 1977 và năm 1979 Nhập khẩu Mỹ trong những năm này đã
được thống kê lần lượt là và 8150 kg và 8200 kg (HSDN 2000) Mức độ sản xuất hiện nay
_ cho việc sử dụng trong thú y và con người đã không được tìm thấy trong tài liệu
Đây là một alcol mà cấu trúc phân tử đã được Rebstock và cộng sự xác định vào năm
1949, phân tử này có hai carbon bất đối: para-nitrophenyl-2-đuchloroacetamido propan 1,3
điol và propannediol Việc hydroxyl hóa carbon số 3 của propandiol là cần thiết cho hoạt tính của nó Chloramphenicol, phân tử thu được bằng tổng hợp, là một dã chất tả tuyén, chat threo
D (-) ma cac tinh chat vat ly va sinh hoc giống như của chloromycetin Có 4 đồng phân của chlora,phenicol, trong đó hai thudc loai “erythro” va hai thuộc loại “threo” Người ta phân biệt các hợp chất D và L, sự khác nhau của hai loại năm trong vị trí của hydrxyl gắn tại C-1 Chỉ có “threo” D (-) có hoạt tính sinh học
14
Trang 27
2.4.3 Cach sir dung Chloramphenicol
Chloramphenicol 14 chat b6t màu trắng vàng, vị rất đắng, ít tan trong nước, tan nhiều trong
cồn và chất béo, bền vững, chịu nhiệt độ đến 100°C
Được hấp thu nhanh chóng và gần như hoàn toàn
Có độc tính, tránh dùng lâu dài
Tránh ánh sáng khi bảo quản
2.4.5 Dạng thuốc và hàm lượng
Viên nén và nang 0,25g chloramphenicol hay cloramphenicol palmitat
Lọ 1, 0 g clrophamphenicol (dang natri succinat) dé pha tiêm
Mỡ hoặc kem bôi ngoài da 1%, 5% cloramphenicol
Thuốc nhỏ mắt (5ml, 1o ml) 0,4%, 0,5% cloramphenicol
Tuýp 5g mỡ tra mắt 1% chloramphenicol
2.4.6 Dược lý và cơ chế tác dụng
Chloramphenicol thường có tác dụng kìm khuẩn ở nồng độ cao hoặc đối với những vi
khuẩn nhạy cảm cao Chloramphenicol cũng ức chế tổng hợp protein ở những tế bào tăng dinh dưỡng nhanh của động vật có vú; chloramphenicol có thể gây ức chế tủy xương và có thê không hồi phục được Chloramphenicol có hoạt tính ức chế miễn dịch nếu cho dùng toàn thân trước khi kháng nguyên kích thích cơ thể; tuy vậy đáp ứng kháng thể có thể không bị ảnh hưởng đáng kể khi dùng chloramphenicol sau kháng nguyên Chloramphenicol không có tác dụng với nắm Nói chung, chlorampheniocol ức chế invitro những vi khuẩn nhạy cảm ở nồng
d6 0,1-20 microgam/ml
2.4.7 Dược động học
Chloramphenicol được hấp thu nhanh qua đường tiêu hóa Chloramphenicol palmitat
thủy phân trong đường tiêu hóa và được hấp thu dưới dạng chloramphenicol tự do
Sau khi tiêm tĩnh mạch cloramphenicol natri sucinat, có sự khác nhau đáng kế giữa các
cá thể về nồng độ chloramphenicol trong huyết tương, tùy theo mức độ thải của thận
15
Trang 28
Sau khi dùng ở mắt, chloramphenicol được hấp thu vào thủy dịch Những nghiên cứu ở
người bệnh đục thể thủy tỉnh cho thấy mức độ hấp thu thay đổi theo dạng thuốc và số lần
dùng thuốc mỡ tra mắt chloramphenicol nhiều lần trong ngày
Chloramphenicol phân bố rộng khắp trong phần lớn mô và cơ thể và dịch, kể cả nước bọt,
dịch cổ trướng, dịch màng phổi, hoạt dịch, tủy dịch và dịch kính Nồng độ thuốc cao nhất
trong gan và thận Nồng độ trong dịch não- tủy bằng 21-50% nồng độ trong huyết tương ở
người bệnh không bị viêm màng não và bằng 45- 89% ở người bệnh bị viêm màng não
Chloramphenicol gắn kết khoảng 60% với protein huyết tương
Chloramphenicol bị khử hoạt chủ yếu ở gan do glucoronyl tranferasr Ở người lớn có chức năng gan và thận bình thường, khỏang 68-99 % một liều uống chloramphenicol thải trừ trong
nước tiểu trong ba ngày; 5-15% liều này thải trừ đưới dạng không đổi trong nước tiểu qua lọc
cầu thận và phần òn lại thải trừ qua ống thận, dưới dạng những chất chuyên hóa không hoạt
tính Một lượng nhỏ chlramphenicol đưới đạng không đổi bài tiết trong mật và phân sau khi
uống thuốc
2.4.8 Tình trạng kháng thuốc đối với Chloramphenicol
Với hàm lượng chloramphenicol trong tôm 0,1ppb, nếu chúng ta ăn 100 - 150gram tôm
tức 0,1mcg chloramphenicol/ngày, ở cơ thể người bình thường không phải là liều có khả năng
gây độc vì gan sẽ tự thải độc chất ra ngoài Nhưng nếu vào cơ thể người có sẵn bệnh lý gan,
thận hoặc có sẵn bệnh lý suy tủy tiềm tàng, rối loạn tăng trưởng sụn xương thì lúc đó khả
năng gây độc của hai loại thuốc này không lường trước được
Nhiều vi khuẩn có sự kháng thuốc cao đối với Chloramphenicol ở Việt Nam; thuốc này gần như không có tác dụng đối với Esherichia coli, Shigela flexneri, Enterobacter spp, Staphylacoccus aureus, Salmonella typhi, Sreptococcus pneumoniae va it cé tac dung đối với
Streptoccus pyogenes
Tỷ lệ kháng thuốc đối với chloramphenicol, thử nghiệm in vitro ở Việt Nam trong năm
1998: Shigela flexneri (85%), Eschrichia coli (83%), Enterobacter spp (80%), Streptococcus
pyogenes (36%), Haemophilus influenzae (28%) Tha nghiém in vitro cho thay sy khang thuốc đối với chloramphenicol tăng dần từng bước Sự kháng thuốc này là đo sử dụng quá
mức và được lan truyền qua plasmid Sự kháng thuốc đối với một số thuốc kháng khuân khác nhu amino glycosid, sulfonamid, tetracylin cũng có thê được lan truyền trên cùng plasmid
16
Trang 29e Nhiễm khuẩn do Haemophilus
e _ Điều trị nhiễm khuẩn bề mặt ở mắt do những vi khuẩn nhạy cảm gây ra
e _ Điều trị một số nhiễm khuẩn ngoài da, đưới dạng thuốc mỡ hay kem
2.4.10 Độ ôn định và bảo quản
Bảo quản bột cloramphenicol natrisucinat vô khuẩn để tiêm ở nhiệt độ 15-25°C
Sau khi pha với nước vô khuân đề tiêm, thuộc tiêm cloramphenicol natri sucinat ôn định
trong 30 ngày ở 12-20°C Không dùng dung dich chloramphenicol sucinat van duc
2.4.11 Hau qua Cloramphenicol
Những tác dụng không mong muốn của cloramphenicol có thể rất nghiêm trọng, do đó
phải tránh việc điều trị kéo dài hoặc nhắc lại Nếu chúng ta sử dụng những thực phẩm có chứa dư lượng thuốc dù liều lượng thấp sẽ không ngộ độc ngay như cá trường hợp sau:
Trang 30Nhưng nếu qua một thời gian đài nếu dùng thực phẩm có dư lượng chloramphenicol sẽ
tích tụ trong cơ thể ngoài tạo ra các chủng vi khuẩn mang tính kháng thuốc sau này trong việc
điều trị bệnh do vi khuẩn đó gây ra Vì vậy, các vi khuẩn gây bệnh có khả năng kháng thuốc
nên việc điều trị bệnh sẽ rất khó khăn hay có thể dẫn đến cái chết nếu không có thuốc khác
đặc hiệu thay thế Thêm vào đó, tác dụng không mong mong nghiêm trọng nhất là thiếu máu
không tái tạo không phục hồi do suy tủy xương, thường không gây tử vong và có tần xuất khoảng 1 trong 10.000 ca điều trị Độc tính với tủy xương xảy ra dưới hai dạng: phụ thuộc vào liều và không phụ thuộc vào liều Những tác dụng không mong muốn về thần kinh phụ
- thuộc vào liều và đôi khi có thể phục hồi
Những tác dụng không mong muốn về máu với sự ức chế tủy xương không phục hồi dẫn
đến thiếu máu không tái tạo, có tỷ lệ tử vong cao, có thé xảy ra chậm tới nhiều tháng sau điều
trị
XS <<
18
Trang 31Bảng 2.5 Bảng tỉ lệ gây ra khả năng gây bệnh suy tủy
Giảm bạch câu hạt, giảm tiêu câu và thiêu máu có giảm hông câu lưới có thê phục hôi xảy
ra ở người lớn với liều trên 25 g
2.5 Fluoroquinolones
Fluoroquinolones chỉ là tên gọi chung cho một nhóm các hoá chất Fluoroquinolones là
nhóm kháng sinh có tác dụng diệt khuẩn rộng, và được xử dụng nhiều trong việc chữa những
bệnh nhiễm trùng cho người, nhất là chứng nhiễm trùng tiết niệu Chất này cũng được xử
dụng để bào chế thuốc chữa bệnh nhiễm trùng cho gia súc, gia cầm và trong ngành nuôi thủy
Trang 322.5.1 Các kháng sinh thuộc nhóm Fluroquinolones
Các quinolone thế hệ thứ nhat: nalidixic acid; oxolinic acid; piromidic acid
Trang 34Tên một số sản phẩm có chứa hoạt chất fluoroquinolones đã có bán trên thị trường thuốc thú y thuỷ sản: Enrocin, Cibox; Enromox; Ciprotrim; Enro; Enro-Kana; Enro-Colistin; Enrofloxacin; Norcogen; Sulfatin; Cipro-Trime; Norflox-Kana; Nortrim; E.F.C; Amoxcin; Baytrin; Vimenro; Vimerocin; Genta-Colenro; Well-Enro; Enrotril; Enroflox; Enrocin; Neo-
flumequine;
2.5.2 Hau qua
Fluoroquinolones 1a loai khang sinh nếu có dư lượng trong một loại thực phẩm nào đó mà người tiêu dùng sử dụng trong một thời gian dài sẽ gây kháng thuốc Đơn cử trường hợp tồn _ dư 5ppb fluoroquinolone - tức tương đương 5 microgram/ kg thịt, nếu một người ăn trung bình 150- 200gam thit/ngay thi luong fluoroquinolone dua vào cơ thé khoảng 2microgram/ngày Với lượng này sẽ không gây độc tính được ngay, nhưng nếu tích lũy lâu dài hoặc ăn quá nhiều sẽ bị tác hại Khi người tiêu đùng bị bệnh và sử dụng loại thuốc tương
tự thì hiệu quả của thuốc bị kém hoặc không có tác dụng
Kháng sinh tổng hợp như nhóm Quinolon có tác dụng phòng bệnh tiêu chảy heo con và làm giảm mắc một số bệnh khác nhưng ngày nay người ta nhận thấy khi ăn sản phẩm động
vật có tồn dư Quinolon thì chất này tích lũy trong cơ thể và lâu ngày sẽ gây ra ung thư da do
Trang 35Khối lượng phân tử: 364.911 g/mol
(http://en.wikipedia.org/wikL/Malachite_green) Xanh Malachite là một loại bột rất mịn có màu xanh được dùng để nhuộm tơ, vải, giấy và
da Xanh Malachite cũng được dùng trong phòng thí nghiệm để nhuộm vi khuẩn và bào tử của
nó Từ lâu, xanh Malachite được xem là chất diệt vi khuẩn, sát nấm (loại saprolegnia ssp) và
sát ký sinh trùng nhóm nguyên sinh vật (protozoa) Xanh Malachite khác với chất sulfate
đồng sulfat (CuS04) mà có người còn gọi là phèn xanh dùng để diệt ốc, điệt nắm và rong rêu
trong nông nghiệp Xanh Malachite đã được giới nuôi trồng thủy sản trên thế giới sử dụng
một cách rộng rãi từ lâu để phòng và trị bệnh cho cá tôm và sò hến
" Hầu hết, các quốc gia khác trên thế giới trong đó có Trung quốc và Việt Nam đều cấm ngặt” ˆ
việc dùng chất xanh Malachite trong việc nuôi trồng thủy sản Tại Việt Nam, xanh Malachite
có thể được các hộ nuôi trồng thủy sản lén sử dụng để sát trùng ao hồ, để tắm cá trước khi thả
- chúng vào lồng nhằm mục đích ngừa cá bị nhiễm nắm hoặc nhiễm ký sinh trùng
Khi giá cá biến động, người chăn nuôi thường có xu hướng chọn những loại thức ăn giá rẻ
hoặc thức ăn tự chế biến cũng như sử dụng thêm các phụ phẩm sau chế biến cá của các cơ sở
chế biến với mục đích giảm giá thành Điều này cực kỳ nguy hiểm bởi đây là con đường phổ
biến nhất đưa Malachite xanh vào cơ thê cá mà con người không hề hay biết
23
Trang 36Khối lượng phân tử: 364.911 g/mol
da Xanh Malachite cũng được dùng trong phòng thí nghiệm đề nhuộm vi khuẩn và bào tử của
nó Từ lâu, xanh Malachite được xem là chất diệt vi khuẩn, sát nấm (loại saprolegnia ssp) và sát ký sinh trùng nhóm nguyên sinh vật (protozoa) Xanh Malachite khác với chất sulfate
đồng sulfat (CuS0x) mà có người còn gọi là phèn xanh dùng để diệt ốc, diệt nắm và rong rêu
trong nông nghiệp Xanh Malachite đã được giới nuôi trồng thủy sản trên thế giới sử dụng một cách rộng rãi từ lâu dé phòng và trị bệnh cho cá tôm và sò hến
Hầu hết, các quốc gia khác trên thế giới trong đó có Trung quốc và Việt Nam đều cắm ngặt
việc dùng chất xanh Malachite trong việc nuôi trồng thủy sản Tại Việt Nam, xanh Malachite
có thể được các hộ nuôi trồng thủy sản lén sử dụng dé sát trùng ao hồ, dé tắm cá trước khi thả
chúng vào lông nhằm mục đích ngừa cá bị nhiễm nắm hoặc nhiễm ký sinh trùng
Khi giá cá biến động, người chăn nuôi thường có xu hướng chọn những loại thức ăn giá ré
hoặc thức ăn tự chế biến cũng như sử dụng thêm các phụ phẩm sau chế biến cá của các cơ sở chế biến với mục đích giảm giá thành Điều này cực kỳ nguy hiểm bởi đây là con đường phổ biến nhất đưa Malachite xanh vào cơ thể cá mà con người không hề hay biết
23