Lý thuyết: 16 chuyên đề lí thuyết bám sát chương trình trọng tâm thi vào 10 của Bộ Giáo dục và Đào tạo hỗ trợ hiệu quả cho việc tổng ôn kiến thức. Bài tập: Bài tập ôn luyện được xây dựng theo ma trận đề thi vào 10 giúp các em làm quen với cách vận dụng kiến thức vào làm bài và luyện đề.
Trang 1Dương Hương
NHÀ XUẤT BẢN ĐẠI HỌC QUỐC GIA HÀ NỘI
Trang 2Cảm hứng học tập
I Choose letter A, B, C, or D to indicate the word whose underlined part is pronounced
differently from the others.
1 A heat B seat C great D meat
2 A book B floor C cook D hook
3 A circle B brick C fit D fish
4 A table B lady C captain D labour
5 A loudly B without C thousand D thought
6 A size B kitchen C life D science
7 A so B show C who D though
8 A name B flame C man D fame
9 A earn B third C wear D dirty
10 A bed B get C decide D setting
II Choose letter A, B, C, or D to indicate the word whose underlined part is pronounced
differently from the others.
1 A wants B cooks C stops D sends
2 A misses B goes C leaves D potatoes
3 A books B cats C dogs D maps
4 A washes B teaches C changes D likes
5 A systems B groups C letters D goods
6 A appeared B agreed C coughed D loved
7 A allowed B passed C argued D raised
8 A washed B missed C stopped D returned
9 A laughed B contained C established D talked
10 A damaged B increased C destroyed D proposed
B BÀI TẬP
Lý thuyết: 16 chuyên đề lí thuyết bám sát chương trình trọng tâm thi vào 10 của Bộ Giáo dục và Đào tạo hỗ trợ hiệu quả cho việc tổng ôn kiến thức
Bài tập: Bài tập ôn luyện được xây dựng theo ma trận
đề thi vào 10 giúp các em làm quen với cách vận dụng kiến thức vào làm bài và luyện đề
Đáp án và lời giải chi tiết:
Các em có thể tự kiểm tra thông qua hệ thống lời giải chi tiết và chuyên sâu Đây là bước quan trọng để củng cố lại những lỗ hổng kiến thức
và chuẩn bị sẵn sàng cho kì thi vào 10
TỔNG QUAN CẤU TRÚC
Trang 3Các em học sinh thân mến!
Lựa chọn cho mình một phương pháp học hiệu quả là cách nhanh nhất để đạt được mục tiêu Chúng tôi, những người biên soạn sách nhận ra rằng nhiều em học sinh đang gặp khó khăn trong quá trình ôn tập mỗi khi đối mặt với kỳ thi chuyển cấp Để tránh học dàn trải không có trọng tâm đội ngũ tác giả của MegaBook
đã tìm hiểu nghiên cứu và cho ra đời bộ sách Chinh phục điểm 8+ Luyện thi vào
10 môn Tiếng Anh theo chủ đề Cuốn sách gồm 16 chuyên đề trọng tâm bao trọn chương trình của kỳ thi tuyển sinh vào lớp 10 sẽ giúp các em tìm ra một phương
pháp học tập vừa củng cố lại kiến thức, vừa rút ngắn thời gian luyện tập tiếng Anh một cách dễ dàng
16 chuyên đề trọng tâm được tổng hợp lại là các phần kiến thức quan trọng thường gặp trong cấu trúc đề thi Các em sẽ được ôn luyện đầy đủ từ Phonetics đến những kiến thức Ngữ pháp hay và khó, cùng những kỹ năng quan trọng để các em làm tốt phần Reading và Writing.
Cấu trúc cuốn sách gồm có:
• Phần lý thuyết: với nội dung đầy đủ và rõ ràng, trình bày dưới dạng giải
thích chi tiết hoặc được liệt kê thành bảng bảng để tiện theo dõi với nhiều ví
dụ minh họa giúp các em hiểu và ghi nhớ cách vận dụng linh hoạt
• Phần bài tập: được thiết kế giống những dạng bài thường gặp trong đề thi sẽ
giúp các em làm quen và không còn bỡ ngỡ khi gặp đề thi thật
• Phần đáp án: hướng dẫn cặn kẽ,chi tiết bằng cách nêu cấu trúc và giải thích
rõ lý thuyết vận dụng giúp các em hiểu và ghi nhớ bản chất một cách nhanh nhất
MegaBook tin rằng cuốn sách này sẽ trang bị cho các em một cách kỹ lưỡng nhất về kiến thức và kỹ năng làm bài để tự tin Chinh phục môn tiếng Anh đạt điểm
số cao trong kỳ thi tuyển sinh vào 10 một cách dễ dàng
LỜI NÓI ĐẦU
Trang 4Chuyên đề 1: Ngữ âm Phonetics 7
Hiện tại tiếp diễn Present continuous 20
Tương lai đơn với ‘will’ Future simple with ‘will’ 22
Tương lai gần với ‘going to’ Near future with ‘going to’ 23
Quá khứ tiếp diễn Past continuous 26
Hiện tại hoàn thành Present perfect 27
Các loại câu tường thuật (Câu trần thuật,
Câu hỏi, Câu mệnh lệnh…)
Types of sentences in reported speech
(Statements, Questions, Imperatives…)
34
Đại từ quan hệ và trạng từ quan hệ
(Who, Which, Whom, Whose, That,
Where, When, Why)
Relative pronouns and relative adverbs
(Who, Which, Whom, Whose, That, Where, When, Why)
47
Phân loại (Mệnh đề quan hệ xác định và
không xác định)
Classification (Restrictive and Nonrestrictive) 49
Giới từ đi kèm đại từ quan hệ Relative pronouns with prepositions 49
Lược bỏ đại từ quan hệ Omission of relative pronouns 50
Hiện tại phân từ và Quá khứ phân từ Present participle and Past participle 50
Cấu trúc bị động với các thì cơ bản Passive voice in some basic tenses 55
Câu điều kiện loại 1 Conditional sentence types 1 60
Câu điều kiện loại 2 Conditional sentence types 2 60
Câu điều kiện loại 3 Conditional sentence types 3 61
Một số cấu trúc điều kiện khác
(Unless, Suppose, Without…)
Other structures of conditional sentences
(Unless, Suppose, Without…)
62
Các cấu trúc so sánh với tính từ và trạng
từ (So sánh bằng, So sánh hơn, So sánh
Adjective and adverb comparative structures
(Comparisons of equality, Comparatives,
66
MỤC LỤC
Trang 5Các cấu trúc so sánh với danh từ (So sánh
bằng, So sánh hơn, So sánh nhất)
Noun Comparative Structures (Comparisons
of equality, Comparatives, Superlatives)
Chuyên đề 8: Động từ nguyên mẫu và
Động từ nguyên mẫu có ‘to’ Infinitives with ‘to’ 71
Động từ nguyên mẫu không có ‘to’ Bare infinitives - Infinitives without ‘to’ 72
Định nghĩa và cấu trúc Definition and structure 77
Các trường hợp đặc biệt Special cases 78
Cách dùng của một số động từ khuyết
thiếu
(Must – Have (got) to, Can – Could, May –
Might…)
Use of some modal verbs (Must – Have (got)
to, Can – Could, May – Might…)
Cách thành lập danh từ Forming nouns 106
Cách thành lập tính từ Forming adjectives 106
Cách thành lập động từ Forming verbs 107
Bảng từ loại thông dụng Table of classes of common words 108
Kỹ năng làm bài đọc điền từ vào chỗ trống Cloze reading skills 118
Kỹ năng làm bài đọc hiểu Reading comprehension skills 118
Kỹ năng đọc lướt và đọc quét Skimming and Scanning skills 119
Một số cấu trúc viết lại câu thường gặp Common structures in rewriting 128
Các trường hợp viết lại câu Rewriting cases 134
Trang 6a Cách phát âm một số chữ cái nguyên âm
Chữ cái “a” thường
được phát âm là: - âm /æ/: ban, bad, hand, fan, hat, chat, man
- âm /e/: many, anybody, anything
- âm /ɑː/: car, glass, bar, chart
- âm /eɪ/: cake, make, nation
- âm /ɔː/: ball, call, fall, wall, water
- âm /ə/: advice, about, policeman
- âm /ɪ/: passage, sausage, marriage
- âm /ɒ/: want, wash, watchChữ cái “e” thường
được phát âm là: - âm /ɪ/: repeat, repair, enable, explain, kitchen
- âm /iː/: she, he, tedious, lethal, reorder
- â /e/: bed, men, February, led, desk
- âm /ə/: hundred, never, teacher, workerChữ cái “i” thường
được phát âm là: - âm /ɪ/: big, sit, hit, thing, chin
- âm /iː/: machine, routine
- âm/aɪ/: bike, bicycle, like, ride
- âm /ə/: holiday, vehicleChữ cái “o” thường
được phát âm là: - âm /ɔː/: boring, chore, shore, choral, forecast
- âm /ɒ/: chocolate, box, stop, holiday, bottle
- âm /ʌ/: monkey, son, done, won, worry
- âm /əʊ/: so, both, go, no, mobile, hold
- âm /ə/: collect, purpose
- âm /ʊ/: woman, wolf
- âm /uː/: two, do, who
A LÝ THUYẾT
Trang 7Cảm hứng học tập
Chữ cái “u” thường
được phát âm là: - âm /ʊ/: put, push, cushion, sugar
- âm /uː/: ruler, Judo
- âm /ʌ/: cut, umbrella, sun, summer
- âm /ə/: suggest, successful
- âm /ɪ/: busy, business
- âm /ju:/: human, cucumber, use
- âm /e/: buryChữ cái “y” thường
giữa hoặc cuối từ
- âm /ɪ/: happy, baby, candy, typical, physics
- âm /aɪ/: my, by, sky, cycle, reply, apply
- âm /j/: yellow, year, yes
b Cách phát âm một số nhóm chữ cái nguyên âm
- Nhóm “ai” thường được phát âm là âm / eɪ/: pain, chain, gain, maintain, …;
hoặc là /eə/: hair, chair, fair
- Nhóm “ay” thường được phát âm là âm /eɪ/: pay, say, stay, play
- Nhóm “aw” thường được phát âm là âm /ɔː/: awful, saw, seesaw, draw
- Nhóm “au” thường được phát âm là âm /ɔː/: audio, automatic, daughter
- Nhóm “ea” thường được phát âm là âm/ iː/: sea, meat, cheap, tea, seat …;
hoặc là/ eɪ/: great, steak, ….;
hoặc là /e/: bread, head, dead, ….;
hoặc là / ɪə/: year, near, dear, ….;
hoặc là / ɜː/: earn, earth
- Nhóm “ee” thường được phát âm là âm / iː/: see, cheese, bee, knee, …;
hoặc là / ɪə/: beer, cheer, …
- Nhóm “ei” thường được phát âm là âm /eɪ/: eight, neighbor, …;
hoặc là /e/: leisure, …;
hoặc là /i:/: receive, seize, …;
hoặc là /aɪ/: height, …
Trang 8Chinh phục luyện Thi vào 10 môn tiếng Anh theo chủ đề
- Nhóm “ew” thường được phát âm là /ju:/: new, few …;
hoặc là /u:/: chew, ….;
hoặc là /əʊ/: sew,
- Nhóm “ey” thường được phát âm là /eɪ/: convey, grey, prey, …;
hoặc là /i:/: key,
- Nhóm “ie” thường được phát âm là /i:/: relieve, …;
hoặc là /aɪ/: pie, lie, die, …;
hoặc là /ə/ ancient, sufficient, ;
hoặc là /aɪə/: quiet, …
- Nhóm “oa” thường được phát âm là /əʊ/: load, boat, road, float, …; hoặc là
/ɔː/: abroad, aboard, broad, …
- Nhóm “oo” thường được phát âm là /ʊ/: good, cook, foot, wood, …
hoặc là /u:/: food, stool, tool, moon, …;
hoặc là /ʌ/: flood, blood, …
- Nhóm “ou” thường được phát âm là /ʊ/: would, should, …
hoặc là /u:/: wound, soup, …;
hoặc là /ʌ/: double, trouble, …;
hoặc là /ə/: humourous, famous, …;
hoặc là /əʊ/: soul, mould, … hoặc là /aʊ/: house, foul, drought, sound, count, …;
hoặc là /ɔː/: nought, sought, bought, …
- Nhóm “ow” thường được phát âm là /aʊ/: how, wow, cow, now, crown, …;
hoặc là /əʊ/: row, crow, narrow, throw, …
- Nhóm “oe” thường được phát âm là /əʊ/: toe, …;
hoặc là /ʌ/: does, …
- Nhóm “oi”
hoặc “oy” thường được phát âm là /ɔɪ/: enjoy, boil, coin, …
- Nhóm “ui” thường được phát âm là /ɪ/: build, quick, …; hoặc là /ju/ hay
/u:/: suit, fruit, … Nhóm “uy” thường được phát âm là /aɪ/: buy, guy, …
Trang 9“c” Chữ cái “c” thường được phát âm là: - âm /k/ (thường khi “c” đứng trước “a, o, u và các
phụ âm”): cook, climb, coat, cold
- âm /s/ (thường khi “c” đứng trước “e, i, y”): center, circle, cycle
- âm /ʃ/ (thường khi “c” đứng trước “ial, ian, cien, cious, cean”): special, musician, deficient, delicious, ocean
“d” Chữ cái “d” thường được phát âm là: - âm /d/ (đa số mọi trường hợp): draw, day, do,
dead, dizzy, bird
- âm /dʒ/ (một số trường hợp): educate/ education, graduate/ graduation, …
Chữ cái “d” là âm
câm trong một số từ handsome, Wednesday
* Chữ cái
“g” Chữ cái “g” thường được phát âm là: - âm /dʒ/ (thường khi nó đứng trước “i, e, y” hoặc
kết thúc từ đó là “ge”): giant, geography, biology, language
- âm /g/: game, green, tiger
- âm /ʒ/ (một số từ mượn): garage, massage Chữ cái “g” thường
là âm câm khi nó
đứng cuối từ và trước
“m”, “n”
design, foreign, campaign
* Chữ cái
“n” Chữ cái “n” thường được phát âm là: - âm /n/ (đa số mọi trường hợp): nick, nose, fan
- âm: /ŋ/ (thường trước /k/ và /g/: singer, drink, long, monkey
Trang 10Cảm hứng học tập
I Choose letter A, B, C, or D to indicate the word whose underlined part is pronounced differently from the others.
II Choose letter A, B, C, or D to indicate the word whose underlined part is pronounced differently from the others.
9 A laughed B contained C established D talked
10 A damaged B increased C destroyed D proposed
B BÀI TẬP
Trang 11Chinh phục luyện Thi vào 10 môn tiếng Anh theo chủ đề
III Choose letter A, B, C, or D to indicate the word that has the stress differently from that of the others.
6 A develop B adjective C generous D popular
7 A beautiful B important C delicious D exciting
9 A complain B luggage C improve D forgive
10 A expensive B sensitive C negative D sociable
11 A education B development C economic D preparation
13 A literature B entertainment C recreation D information
14 A attractive B perception C cultural D expensive
15 A selfish B surface C purpose D correct
19 A doctor B modern C Chinese D corner
Lời giải chi tiết và đáp án trang 141
Trang 12CHUYÊN ĐỀ 2
THÌ CỦA ĐỘNG TỪ (TENSES)
I The present simple tense (Thì hiện tại đơn)
1 Cấu trúc thì hiện tại đơn với động từ “to be”
Affirmative (Khẳng định) Negative (Phủ định) Interrogative (Nghi vấn)
S + is/ am/ are
+ complement (bổ ngữ) S + is/ am/ are + not + complement (bổ ngữ) Is/ Am/ Are + S + complement (bổ ngữ)
E.g: She is a teacher She isn’t a teacher Is she a teacher?
Lưu ý:
- I + am; She/ He/ It/ Danh từ số ít + is; We/ You/ They/ Danh từ số nhiều + are
- ’m = am; ’s = is; ’re = are
- is not = isn’t; are not= aren’t
2 Cấu trúc thì hiện tại đơn với động từ thường
Affirmative (Khẳng định) Negative (Phủ định) Interrogative (Nghi vấn)
S + V (s/es) + (O) S + do/ does + not + V
(bare-inf) + (O) Do/ Does + S + V (bare-inf) + (O)?
E.g: She does the
housework every day She doesn’t do the housework every day Does she do the housework every day?
Lưu ý:
- I/ We/ You/ They/ Danh từ số nhiều + V (bare-inf)
- She/ He/ It/ Danh từ số ít + V-s/es
- do not = don’t; does not = doesn’t
3 Quy tắc thêm “s” hoặc “es” sau động từ
- Những động từ tận cùng bằng “o, s, x, z, sh, ch” thì ta thêm “es”
A LÝ THUYẾT
Trang 13Chinh phục luyện Thi vào 10 môn tiếng Anh theo chủ đề
E.g:
miss - misses watch - watches mix - mixes
- Những động từ tận cùng bằng “y” mà trước “y” là một nguyên âm (u, e, o, a, i) thì ta giữ nguyên “y” + “s”
E.g: play - plays buy - buys pay - pays
- Những động từ tận cùng bằng “y” mà trước “y” là một phụ âm - ta đổi “y” thành “i” + “es”
E.g: fly - flies cry - cries fry – fries
- Các trường hợp còn lại không thuộc các nhóm phía trên thì ta thêm ‘s”
E.g:
- Trường hợp đặc biệt: have - has
Động từ “have” khi đi với chủ ngữ là ngôi thứ 3 số ít sẽ không thêm “s” mà biến đổi thành “has”
E.g: They have two bikes (Họ có hai chiếc xe đạp.)
She has two computers (Cô ấy có hai cái máy tính.)
- Diễn tả các tình huống/ sự việc mang tính chất lâu dài, bền vững (permanent situations)
E.g: I come from Ho Chi Minh City (Tôi đến từ Thành phố Hồ Chí Minh.)
- Diễn tả chân lý/ sự thật hiển nhiên (general truths and facts)
E.g: Broken bones in adults don’t heal as fast as they do in children (Xương bị gãy ở
người lớn lâu lành hơn ở trẻ em.)
The sun rises in the East (Mặt trời mọc ở phía Đông.)
- Diễn tả lịch trình, thời gian biểu mang ý nghĩa tương lai (timetables: future sense)
E.g: The train arrives at 7 o’clock (Tàu hỏa đến lúc 7 giờ đúng.)
Trang 14Cảm hứng học tập
- Diễn tả tình trạng, cảm xúc, suy nghĩ tại thời điểm hiện tại Cách dùng này thường được dùng với các động từ chỉ tình trạng (stative verbs) như:
to know: biết to understand: hiểu to suppose: cho rằng to wonder: tự hỏi
to consider: xem xét to love: yêu to look: trông có vẻ to see: thấy
to appear: hình như to seem: dường như to think: nghĩ rằng to believe: tin
to doubt: nghi ngờ to hope: hy vọng to expect: mong đợi to dislike: ghét
to hate: ghét to like: thích to remember: nhớ to forget: quên
to recognize: nhận
thấy to worship: thờ cúng to contain: chứa đựng to realize: nhận ra……
to taste: có vị/ nếm to smell: có mùi to sound: nghe có vẻ to be: thì, là, ở
E.g: I know the answer to this question (Tôi biết câu trả lời cho câu hỏi này.)
- Đưa ra các lời chỉ dẫn/ hướng dẫn (directions/ instructions)
E.g: You turn left at the end of the road and then go straight (Bạn rẽ trái ở cuối đường
và sau đó đi thẳng.)
Lưu ý: Chúng ta có thể sử dụng do/ does trong thì hiện tại đơn để nhấn mạnh các hành
động trong câu
He does know quite a lot about technology (Anh ta biết khá nhiều về công nghệ.)
5 Dấu hiệu nhận biết
Trong thì hiện tại đơn thường có các trạng từ đi kèm như (always, usually, often,
sometimes, rarely, never, once/ twice a week, every day, etc.)
II The present continuous tense (Thì hiện tại tiếp diễn)
1 Cấu trúc (Form)
Affirmative (Khẳng định) Negative (Phủ định) Interrogative (Nghi vấn)
S + is/am/are + V-ing +
(O) S + is/am/are + not + V-ing + (O) Is/Am/Are + S + V-ing + (O)?
He is reading a story now He isn’t reading a story now Is he reading a story now?