1. Trang chủ
  2. » Tất cả

Luận văn thạc sĩ nghiên cứu ảnh hưởng của phân hữu cơ sinh học đến sinh trưởng giống chè kim tuyên thời kỳ kiến thiết cơ bản tại trường đại học nông lâm thái nguyên

54 1 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Nghiên cứu ảnh hưởng của phân hữu cơ sinh học đến sinh trưởng giống chè kim tuyên thời kỳ kiến thiết cơ bản tại trường đại học nông lâm thái nguyên
Tác giả Đào Thị Cúc
Người hướng dẫn TS. Dương Trung Dũng
Trường học Đại Học Nông Lâm Thái Nguyên
Chuyên ngành Nông học
Thể loại Khóa luận tốt nghiệp
Năm xuất bản 2015
Thành phố Thái Nguyên
Định dạng
Số trang 54
Dung lượng 873,94 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Cấu trúc

  • PHẦN 1: MỞ ĐẦU (8)
    • 1.1. Tính cấp thiết của đề tài (8)
    • 1.2. Mục đích nghiên cứu của đề tài (9)
    • 1.3. Yêu cầu của đề tài (9)
    • 1.4. Ý nghĩa của đề tài (9)
  • PHẦN 2: TỔNG QUAN TÀI LIỆU (10)
    • 2.1. Cơ sở khoa học (10)
    • 2.2. Nguồn gốc, phân loại, sự phân bố cây chè (15)
      • 2.2.1. Nguồn gốc cây chè (15)
      • 2.2.2. Phân loại cây chè (16)
    • 2.3. Vai trò của phân bón (20)
    • 2.4. Tình hình sản xuất, tiêu thụ chè trên Thế giới và Việt Nam (22)
      • 2.4.1. Tình hình sản xuất, tiêu thụ chè trên thế giới (22)
      • 2.4.2. Tình hình sản xuất chè ở Việt Nam (27)
  • PHẦN 3: NỘI DUNG VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU (34)
    • 3.1. Đối tượng, thời gian và địa điểm nghiên cứu (0)
      • 3.1.1. Đối tượng nghiên cứu (34)
      • 3.1.2 Thời gian (36)
      • 3.1.3 Địa điểm nghiên cứu (36)
    • 3.2 Dụng cụ nghiên cứu (36)
    • 3.3. Nội dung nghiên cứu (37)
    • 3.4. phương pháp nghiên cứu (37)
  • PHẦN 4: KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU VÀ THẢO LUẬN (39)
    • 4.1 Ảnh hưởng của thời tiết tỉnh Thái nguyên đến cây chè (39)
      • 4.1.1. Nhiệt độ (39)
      • 4.1.2. Lượng mưa (40)
      • 4.1.3. Ẩm độ (41)
      • 4.1.4. Số giờ nắng (41)
    • 4.2. Kết quả nghiên cứu ảnh hưởng của phân hữu cơ sinh học đến đặc điểm hình thái giống chè Kim Tuyên thời kỳ kiến thiết cơ bản (41)
      • 4.2.1. Ảnh hưởng của phân bón đến chiều cao cây (42)
      • 4.1.2. Ảnh hưởng của phân hữu cơ sinh học đến độ rộng tán cây chè (43)
      • 4.1.3. Ảnh hưởng của phân bón đến đường kính gốc, độ cao phân cành, số cành, diện tích lá cây chè thời kỳ KTCB (44)
    • 4.2. Ảnh hưởng của phân hữu cơ sinh học đến sinh trưởng giống chè Kim Tuyên thời kỳ kiến thiết cơ bản (45)
      • 4.2.1. Thời gian sinh trưởng và số lứa chè (45)
      • 4.2.2. Tổng số búp và chất lượng búp trên cây chè (46)
    • 4.3. Ảnh hưởng của phân hữu cơ sinh học đến tình hình sâu hại (47)
  • PHẦN 5: KẾT LUẬN VÀ ĐỀ NGHỊ (49)
    • 5.1. Kết luận (49)
    • 5.2. Đề nghị (49)
  • TÀI LIỆU THAM KHẢO (50)

Nội dung

LỜI CẢM ƠN ĐẠI HỌC THÁI NGUYÊN TRƢỜNG ĐẠI HỌC NÔNG LÂM ĐÀO THỊ CÚC Tên đề tài “NGHIÊN CỨU ẢNH HƢỞNG CỦA PHÂN HỮU CƠ SINH HỌC ĐẾN SINH TRƢỞNG GIỐNG CHÈ KIM TUYÊN THỜI KỲ KIẾN THIẾT CƠ BẢN TẠI TRƢỜNG ĐẠ[.]

NỘI DUNG VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU

Dụng cụ nghiên cứu

Dụng cụ đo đếm: Thước panme, thước dây loại 5m, thước gỗ 1,5 cm, cân đồng hồ, cuốc, các loại cọc tiêu biểu hiện đánh dấu ô thí nghiệm.

Nội dung nghiên cứu

- Điều kiện tự nhiên tỉnh Thái Nguyên : Thu thập số liệu về điều kiện tự nhiên của tỉnh từ Trung tâm dự báo khí tượng thủy văn Thái Nguyên

-Nghiên cứu ảnh hưởng của lượng phân hữu cơ sinh học đến đặc điểm hình thái cây chè Kim Tuyên

-Nghiên cứu ảnh hưởng của lượng phân hữu cơ sinh học đến sinh trưởng cây chè Kim Tuyên

-Nghiên cứu ảnh hưởng lượng phân hữu cơ sinh học đến tình hình sâu hại cây chè Kim Tuyên.

phương pháp nghiên cứu

Các chỉ tiêu nghiên cứu, phương pha ́ p thu thập số liê ̣u

* Theo dõi các chỉ tiêu sinh trưởng:

-Đặc điểm hình thái: Đường kính thân cây: Theo phương pháp đo chu vi thân cây, đo cách gốc khoảng 3-5cm

Chiều cao cây (cm) được đo từ gốc, sát mặt đất đến đỉnh sinh trưởng cao nhất để theo dõi sự phát triển của cây trồng Việc đo chiều cao cây diễn ra trước khi bắt đầu thí nghiệm (tháng 1) và sau khi kết thúc thí nghiệm (tháng 2), giúp đánh giá tác động của các điều kiện thử nghiệm đến sự tăng trưởng của cây.

Chiều rộng tán cây, được đo tại phần rộng nhất của tán, là chỉ số quan trọng để đánh giá cấu trúc cây Đo chiều rộng tán cây trước và sau khi hoàn thành các thí nghiệm giúp theo dõi sự phát triển của cây một cách chính xác Độ cao phân cành, đo từ cổ rễ đến điểm phân cành đầu tiên, cung cấp thông tin về quá trình phân nhánh và sự phát triển của cây theo chiều cao Các số liệu này giúp xây dựng các chiến lược chăm sóc, quản lý cây phù hợp, góp phần tối ưu hoá sinh trưởng và năng suất của cây trồng.

Số cành cấp 1: Đếm tất cả các cành cấp 1 trên thân cây

Phiến lá: Xác định phiến lá: Phẳng nhẵn, gồ ghề, lồi lõm

Răng cưa của lá: Xác định theo mức độ dày, thưa, nông, sâu

Chiều dài lá: Đo từ đầu lá đến chóp lá

Chiều rộng lá: Đo chỗ rộng nhất của phiến lá

Diện tích lá: Theo công thức tính nhanh D x R x 0,7 Đo đếm số sâu ha ̣i: Sâu/m 2

Khối lượng búp tôm 2 lá được đo trên 100g búp chè và đếm số lượng búp trong mẫu để xác định trung bình khối lượng một búp Quá trình này giúp đánh giá năng suất và chất lượng của búp chè theo từng lứa hái Việc theo dõi trọng lượng búp qua các lứa hái đảm bảo sản phẩm đồng đều và tối ưu hóa quy trình thu hoạch.

-Tổng số búp,búp có tôm,búp mù xòe: Đếm tổng số búp,số búp có tôm,búp mù xòe/cây/lứa

-Thời gian sinh trưởng búp

Theo dõi số lứa hái trong năm: từ lứa hái đầu tiên đến lứa hái cuối cùng

Phương pháp xử lý số liê ̣u

Số liệu trong thí nghiệm được xử lý bằng phương pháp trung bình chung số học

Số liệu thô được tính toán và xử lý trên Excel và IRRISTAT 5.0

KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU VÀ THẢO LUẬN

Ảnh hưởng của thời tiết tỉnh Thái nguyên đến cây chè

Cây chè là cây công nghiệp có nguồn gốc từ vùng nhiệt đới và á nhiệt đới, phù hợp với khí hậu nóng ẩm Quá trình sinh trưởng và phát triển của cây chè chịu ảnh hưởng lớn từ điều kiện thời tiết và khí hậu, đặc biệt là các yếu tố như nhiệt độ, lượng mưa, độ ẩm và ánh sáng Những yếu tố này không chỉ tác động đến sự sinh trưởng của cây chè mà còn ảnh hưởng trực tiếp đến năng suất và chất lượng của sản phẩm chè Hiểu rõ các yếu tố khí hậu giúp nâng cao hiệu quả trồng và chăm sóc cây chè, từ đó tạo ra sản phẩm chất lượng cao.

Do vậy, trong quá trình nghiên cứu tôi đã tiến hành thu thập về diễn biến thời tiết ở tỉnh Thái Nguyên Số liệu được trình bày ở bảng sau:

Bảng 4.1: Bảng thời tiết, khí hậu của Thái Nguyên năm 2015

Th 1 Th 2 Th 3 Th 4 Th 5

Lượng mưa (mm) 49,0 25,4 71,7 50,2 111,5 Độ ẩm

* Số liệu trạm Khí tượng Thái Nguyên

* Riêng tháng 5 được tính từ ngày 1 đến ngày 21

Nhiệt độ là yếu tố quyết định ảnh hưởng lớn đến sự sinh trưởng và phát triển của cây chè Nhiệt độ lý tưởng cho cây chè nằm trong khoảng từ 22°C đến 30°C, tạo điều kiện thuận lợi nhất cho quá trình sinh trưởng Tại Thái Nguyên, nhiệt độ trung bình từ tháng 1 đến tháng 5 biến động không đều, từ 17,2°C đến 28,9°C, phù hợp với yêu cầu sinh trưởng của cây chè Tháng 1 có nhiệt độ thấp nhất đạt 17,2°C, trong khi tháng 5 có nhiệt độ cao nhất là 28,9°C, góp phần thúc đẩy sự phát triển của cây chè trong giai đoạn này.

Lượng mưa đóng vai trò quan trọng trong khí hậu ảnh hưởng trực tiếp đến sự sinh trưởng và phát triển của cây chè Là loại cây ưa ẩm, chè cần nhiều nước để đảm bảo quá trình phát triển của búp và lá non Việc cung cấp đủ lượng nước phù hợp là yếu tố then chốt để nâng cao năng suất và chất lượng của cây chè, góp phần thúc đẩy sự phát triển ổn định và bền vững của cây trồng.

Trong việc trồng cây chè, yêu cầu về lượng nước mưa bình quân hàng năm từ 1.500 đến 2.000 mm, với mưa phân bố đều trong các tháng để đảm bảo sự phát triển tối ưu của cây Trong giai đoạn sinh trưởng của chè, lượng mưa trung bình hàng tháng cần đạt ít nhất 100 mm; nếu thấp hơn mức này, cây chè sẽ gặp khó khăn trong quá trình sinh trưởng và phát triển.

Trong tháng, lượng mưa trung bình tại Thái Nguyên không đều thay đổi qua các tháng, dao động từ 25,4 mm đến 111,5 mm, gây ảnh hưởng không thuận lợi đến sự sinh trưởng và phát triển của cây chè Tháng 5 có lượng mưa cao nhất đạt 111,5 mm, trong khi tháng 2 có lượng mưa thấp nhất chỉ 25,4 mm, cho thấy sự biến động đáng kể về lượng mưa trong năm.

Lượng mưa có tác động trực tiếp đến sinh trưởng và phát triển của cây chè, ảnh hưởng lớn đến năng suất Để tối ưu hóa sản lượng, cần kết hợp các biện pháp chống xói mòn vào mùa mưa và chống hạn, giữ ẩm cho chè trong mùa khô Thiếu nước, độ ẩm đất và không khí thấp sẽ làm cây chè còi cọc hoặc chết, trong khi cung cấp đủ nước giúp cây phát triển tốt, lá to mềm, búp non và tỷ lệ sống cao Ngoài ra, việc áp dụng các kỹ thuật trồng trọt như cày xới, làm đất, phủ đất, tủ gốc, cùng với mật độ trồng phù hợp, giúp đảm bảo nhu cầu nước của cây trong quá trình sinh trưởng, phát triển, từ đó nâng cao năng suất và chất lượng chè.

4.1.3 Ẩm độ Ẩm độ không khí cần thiết cho cây chè là 70 - 90%, thích hợp nhất là 80 - 85% Qua bảng 4.1 cho ta thấy ẩm độ trung bình qua các tháng biến động từ 79-

Độ ẩm phù hợp là yếu tố quan trọng giúp cây chè sinh trưởng phát triển và đạt năng suất cao, với tỷ lệ thích hợp khoảng 90% Trong năm, độ ẩm cao nhất vào tháng 3 đạt 90%, trong khi thấp nhất vào tháng 4 là 79% Tuy nhiên, độ ẩm thuận lợi cũng tạo điều kiện cho một số loại sâu bệnh như nhện đỏ và bọ xít muỗi phát triển, gây hại cho phần non mềm của lá và búp chè, ảnh hưởng đến năng suất Do đó, việc áp dụng các biện pháp phòng trừ sâu bệnh, trong đó có sử dụng thuốc diệt trừ thích hợp, là cần thiết để bảo vệ cây chè khỏe mạnh.

Cây chè sinh trưởng trong vùng nguyên sản dưới tán rừng rậm, có khả năng chịu bóng lớn và thực hiện quang hợp tốt nhất trong điều kiện ánh sáng tán xạ Ánh sáng trực xạ trong môi trường nhiệt độ cao có thể gây hại cho quá trình quang hợp và sự phát triển của cây chè.

Qua bảng 4.1 cho ta thấy số giờ nắng của Thái Nguyên dao động từ

Thời gian làm việc của cây chè dao động từ 22 giờ đến 122 giờ, trong đó tháng 3 có thời gian thấp nhất chỉ 22 giờ, còn tháng 5 đạt mức cao nhất lên tới 122 giờ Tăng số giờ làm việc quá nhiều khiến lá chè dễ bị khô, giảm độ mượt của lá và có thể gây chết cháy cây chè Do đó, việc trồng cây bóng mát cho nương chè là rất cần thiết để bảo vệ cây chè khỏi tác động của thời tiết và duy trì năng suất, góp phần nâng cao hiệu quả canh tác chè bền vững.

Kết quả nghiên cứu ảnh hưởng của phân hữu cơ sinh học đến đặc điểm hình thái giống chè Kim Tuyên thời kỳ kiến thiết cơ bản

Phân bón giữ vai trò quan trọng trong việc hỗ trợ cây chè hấp thu và chuyển hoá các chất dinh dưỡng cần thiết cho sự sinh trưởng và phát triển Sử dụng phân bón cân đối và hợp lý không chỉ nâng cao năng suất và chất lượng chè mà còn giúp người dân tăng thu nhập, giảm bớt khó khăn, đặc biệt là đối với đồng bào dân tộc miền núi Ngoài ra, lựa chọn loại phân bón phù hợp với từng giống chè còn giúp giảm chi phí sản xuất và đạt hiệu quả kinh tế cao nhất trên đơn vị diện tích.

4.2.1 Ảnh hưởng của phân bón đến chiều cao cây

Chiều cao cây là một chỉ tiêu quan trọng trong công tác chọn giống và nhân giống chè, phản ánh khả năng sinh trưởng và phát triển của giống Ngoài ra, chiều cao cây còn chịu ảnh hưởng của các biện pháp kỹ thuật và chăm sóc nhằm nâng cao năng suất Trong quá trình nghiên cứu, tôi đã bón các lượng phân theo các công thức thí nghiệm khác nhau và theo dõi kết quả, từ đó tổng hợp các dữ liệu để đánh giá ảnh hưởng của phân bón đến chiều cao cây chè.

Bảng 4.2 Ảnh hưởng của phân hữu cơ sinh học đến chiều cao cây

Dựa trên bảng trên, chiều cao cây ở lần đo thứ nhất biến động từ 40,6 đến 52,4cm Trong đó, công thức 4 cho chiều cao cây cao nhất là 52,4cm, vượt trội so với công thức đối chứng với mức độ tin cậy 95%.

Trong các công thức thí nghiệm, chiều cao cây tăng dần theo chu kỳ sinh trưởng, thể hiện sự phát triển tích cực của thực vật Ở lần đo thứ 3, chiều cao của cây dao động từ 56,5 cm đến 77,2 cm, trong đó công thức 4 đạt chiều cao cao nhất, vượt trội rõ ràng so với nhóm đối chứng Kết quả này được xác nhận với mức độ tin cậy 95%, cho thấy ảnh hưởng của các công thức nghiên cứu đến sự tăng trưởng chiều cao của cây.

4.1.2 Ảnh hưởng của phân hữu cơ sinh học đến độ rộng tán cây chè Độ rộng tán là một chỉ tiêu có ý nghĩa rất quan trọng Nó có liên quan đến khả năng cho năng suất cao hay thấp của chè, cũng như khả năng che phủ, khép tán của cây chè Ngoài ra nó còn chịu ảnh hưởng của các biện pháp kỹ thuật Trong đó việc bón phân có ảnh hưởng rất lớn đến độ rộng tán Qua quá trình bón phân cho các công thức tôi đã tổng hợp và thu được kết quả như bảng sau:

Bảng 4.2: Ảnh hưởng của lượng phân bón đến độ rộng tán chè

Công thức Trước thí nghiệm

Sau thí nghiệm (sau 30 ngày) Độ rộng tán tăng

Trước thí nghiệm, độ rộng tán cây trung bình của cây chè dao động từ 43,1 đến 48,2cm, trong khi sau thí nghiệm, độ rộng tán cây tăng lên từ 61,9 đến 73,0cm, thể hiện rõ tác động tích cực của phân bón Công thức 2 (đ/c) đạt mức độ rộng tán thấp nhất là 61,9%, còn công thức 4 đạt mức cao nhất với 73%, cho thấy sự hiệu quả của phương pháp này trong việc mở rộng tán cây chè Sau khi bón phân, độ rộng tán cây tăng từ 14,5 đến 25,4cm, trong đó công thức 4 ghi nhận mức độ mở rộng lớn nhất, đạt 25,4cm, vượt xa so với công thức đối chứng Các kết quả này chứng minh rằng việc áp dụng phân bón phù hợp có ảnh hưởng tích cực đến sự phát triển của cây chè.

4.1.3 Ảnh hưởng của phân bón đến đường kính gốc, độ cao phân cành, số cành, diện tích lá cây chè thời kỳ KTCB

Bảng 4.3: Ảnh hưởng của phân bón đến đường kính gốc, độ cao phân cành, số cành, diện tích lá cây chè

(cm) Độ cao phân cành

Đường kính gốc là chỉ tiêu quan trọng phản ánh khả năng sinh trưởng và sự vận chuyển chất của cây Cây có đường kính gốc lớn thể hiện sự sinh trưởng tốt và khả năng vững chắc Theo kết quả thí nghiệm, đường kính gốc của các công thức biến động từ 0,59cm đến 0,67cm, trong đó công thức 4 ghi nhận đường kính gốc cao nhất là 0,67cm, còn công thức 3 thấp nhất với 0,59cm.

Độ cao phân cành đóng vai trò quan trọng trong việc hình thành bộ khung tán cây chè, với mức dao động từ 6,2 đến 6,6cm Trong các công thức nghiên cứu, công thức 2 có độ cao phân cành thấp nhất là 6,2cm, còn công thức 4 có độ cao cao nhất là 6,6cm Việc điều chỉnh độ cao phân cành giúp tối ưu hóa cấu trúc của cây chè, nâng cao năng suất và chất lượng trà.

Các công thức thí nghiệm có số cành cấp I biến động từ 4,5 đến 6,3 cành, trong đó Công thức 1 có số cành thấp nhất là 4,5 cành và Công thức 3 có số cành cao nhất là 6,3 cành Số cành trên cây đảm bảo quá trình sinh trưởng phát triển, tạo điều kiện thuận lợi cho sự xuất hiện của các búp và mật độ búp trên cây Điều này cho thấy tỉ lệ số cành hợp lý ảnh hưởng tích cực đến năng suất và sự phát triển của cây trồng.

Diện tích lá thể hiện quá trình sinh trưởng của cây và ảnh hưởng đến năng suất sau này Trong các công thức, diện tích lá dao động trong khoảng từ 21,01 đến 22,18 cm², cho thấy mức độ phát triển lá khác nhau tùy theo phương pháp đo lường Việc đo diện tích lá là yếu tố quan trọng để đánh giá sức khỏe và khả năng sinh trưởng của cây trồng.

4 đạt cao nhất 22,18 cm 2 Công thức bón nhiều phân hữu cơ lá dày hơn, to hơn công thức bón ít phân.

Ảnh hưởng của phân hữu cơ sinh học đến sinh trưởng giống chè Kim Tuyên thời kỳ kiến thiết cơ bản

4.2.1 Thời gian sinh trưởng và số lứa chè

Thời gian sinh trưởng của búp chè phụ thuộc vào các yếu tố ngoại cảnh như nhiệt độ, độ ẩm, lượng mưa, cùng với kỹ thuật canh tác và giống chè sử dụng Các điều kiện thuận lợi sẽ giúp búp chè phát triển nhanh chóng, trong khi những điều kiện bất lợi có thể làm kéo dài thời gian sinh trưởng Việc chọn giống chè phù hợp với môi trường địa phương cũng đóng vai trò quan trọng trong việc tối ưu hóa quá trình sinh trưởng của búp chè.

Những giống chè có thời gian sinh trưởng búp dài thường cho năng suất cao hơn so với các giống có thời gian sinh trưởng búp ngắn Thời gian sinh trưởng kéo dài giúp cây chè phát triển tốt hơn, tăng khả năng sản xuất lá và đảm bảo năng suất ổn định Chọn giống chè có thời gian sinh trưởng phù hợp là yếu tố quan trọng để nâng cao hiệu quả kinh tế trong trồng chè.

Theo dõi thời gian sinh trưởng búp và số lứa hái búp chúng tôi thu đ- ược kết quả

- Về thời gian sinh trưởng: Các công thức khác nhau có thời gian sinh trưởng búp khác nhau Thời gian sinh trưởng búp biến động từ 85 - 98 ngày

Bảng 4.4: Thời gian sinh trưởng búp và số lứa hái trong năm

Thời gian sinh trưởng búp (ngày)

Số lượng lứa hái chè phụ thuộc vào điều kiện khí hậu và công chăm sóc của nương chè, với các công thức thu hoạch khác nhau phù hợp cho từng loại điều kiện Thông thường, số lứa hái dao động từ 2,5 đến 3,0 lứa, góp phần tối ưu năng suất và chất lượng chè Việc điều chỉnh số lứa hái dựa trên nhiệt độ, độ ẩm và chăm sóc sẽ giúp nâng cao hiệu quả thu hoạch và sản phẩm cuối cùng.

4.2.2 Tổng số búp và chất lượng búp trên cây chè

Phẩm chất chè nguyên liệu là yếu tố quan trọng hàng đầu xác định chất lượng và phù hợp với vùng sản xuất, ảnh hưởng trực tiếp đến hiệu quả kinh tế của việc trồng chè Năng suất cao đi đôi với phẩm chất tốt sẽ giúp nâng cao giá trị sản phẩm, góp phần gia tăng lợi nhuận Trong kinh doanh, chất lượng chè nguyên liệu quyết định đến chất lượng chè thương phẩm và mức giá thành, tạo ra lợi thế cạnh tranh cho nhà sản xuất.

Bảng 4.5: Chất lượng phẩm cấp búp chè tươi thời kỳ KTCB

TT Công thức Tổng số búp

Tổng số búp trên cây biến động từ 11,3 đến 19,0 búp mỗi cây mỗi lứa Công thức 4 có số búp trên cây đạt cao nhất với 19 búp, trong khi công thức có số búp thấp nhất chỉ đạt 11,3 búp mỗi cây mỗi lứa, cho thấy sự khác biệt rõ rệt giữa các công thức chăm sóc trong việc thúc đẩy sự phát triển của các búp trên cây.

Chất lượng búp có tôm phụ thuộc vào các công thức bón phân khác nhau, với số búp có tôm dao động từ 8,5 đến 14,3 búp mỗi cây Trong đó, công thức 4 cho năng suất cao nhất, đạt 14,3 búp/cây, đảm bảo mức độ tin cậy 95%.

Búp chè bị mù xoè xuất hiện do hiện tượng nhiệt độ cao không phù hợp, thiếu nước và dinh dưỡng, cùng với sâu bệnh hại Khi cành chè phát động sinh trưởng, búp bị ảnh hưởng khiến không thể vươn dài mà chỉ xoè lá nhanh chóng Tình trạng này ảnh hưởng trực tiếp đến chất lượng thương phẩm của chè Để phòng tránh và khắc phục hiện tượng mù xoè, cần chú ý điều chỉnh nhiệt độ, cung cấp đủ nước và dinh dưỡng phù hợp, đồng thời kiểm soát sâu bệnh hiệu quả.

Ảnh hưởng của phân hữu cơ sinh học đến tình hình sâu hại

Đánh giá khả năng chống chịu sâu bệnh và điều kiện ngoại cảnh bất lợi là những chỉ tiêu không thể thiếu được trong sản xuất nông nghiệp

Theo FAO, sâu bệnh hại có thể giảm 25% năng suất cây trồng khi các yếu tố khác không đổi Việt Nam với khí hậu nhiệt đới mưa nhiều, độ ẩm cao, tạo điều kiện thuận lợi cho sự phát sinh và phát triển của sâu bệnh Điều kiện này khiến vòng đời sâu ngắn lại và các lứa sâu phân triển nhanh hơn, làm tăng độ khó và tính cấp thiết của công tác phòng trừ Chính vì vậy, cần áp dụng các biện pháp phòng trừ liên hoàn để kiểm soát hiệu quả sâu bệnh, bảo vệ năng suất và chất lượng cây trồng.

Khi nghiên cứu tình hình sâu hại chè chúng tôi thu được kết quả:

Bảng 4.6: Tình hình sâu hại chính trên cây chè

TT Công thức Rầy xanh

Qua theo dõi thí nghiệm cho thấy có 3 loại sâu hại chính: Rầy xanh, Bọ cánh tơ, Nhện đỏ phá hại chính trên cây chè

- Rầy xanh chích hút dịch chè quanh mép lá non, đầu búp làm ảnh hưởng chất lượng chè Khi sử dụng khay bắt rầy thu được từ 2,0 - 4,2 con/khay

Bọ cánh tơ là loại côn trùng gây hại chủ yếu trên thịt lá non và búp non của cây chè, làm tổn thương biểu bì bằng cách tạo ra hai đường thẳng song song với gân chính Sự tấn công của bọ cánh tơ khiến búp và lá non trở nên dày cứng, chậm phát triển, từ đó ảnh hưởng trực tiếp đến năng suất và chất lượng sản phẩm chè nguyên liệu Việc kiểm soát tốt loại sâu hại này là rất cần thiết để đảm bảo năng suất và chất lượng của cây chè.

Nhện đỏ là loại sâu hại gây tổn thương phần lá chè trưởng thành, ảnh hưởng nghiêm trọng đến quá trình quang hợp của cây Sự tấn công của nhện đỏ làm giảm khả năng tổng hợp dinh dưỡng, từ đó tác động tiêu cực đến sự sinh trưởng và phát triển của cây chè Ngoài ra, nhện đỏ còn khiến cây chè tích luỹ ít vật chất hơn, ảnh hưởng đến năng suất và chất lượng trà Kiểm soát nhện đỏ hiệu quả là yếu tố quan trọng để duy trì năng suất cây chè và đảm bảo sản phẩm chất lượng cao.

Ngày đăng: 03/04/2023, 14:44

Nguồn tham khảo

Tài liệu tham khảo Loại Chi tiết
1. Nguyễn Thị Ngọc Bình (2002), Nghiên cứu đặc điểm hình thái giải phẫu lá, hom một số giống chè chọn lọc ở Phú Hộ nhằm nâng cao hiệu quả sử dụng giống, Luận án TS khoa học Nông nghiệp - Viện KHKTNN Việt Nam, Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Nghiên cứu đặc điểm hình thái giải phẫu lá, hom một số giống chè chọn lọc ở Phú Hộ nhằm nâng cao hiệu quả sử dụng giống
Tác giả: Nguyễn Thị Ngọc Bình
Nhà XB: Viện KHKTNN Việt Nam
Năm: 2002
2. Đỗ Văn Ngọc (2006) “Cây chè Shan vùng cao một cây trồng có lợi thế phát triển ở vùng núi cao miền bắc Việt Nam”, hội thảo nghiên cứu phát triển chè Shan, hiệp hội chè Việt Nam, Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Cây chè Shan vùng cao một cây trồng có lợi thế phát triển ở vùng núi cao miền bắc Việt Nam
Tác giả: Đỗ Văn Ngọc
Nhà XB: hiệp hội chè Việt Nam
Năm: 2006
3. Đỗ Ngọc Quỹ - Nguyễn Kim Phong (1997), Cây chè Việt Nam, Nxb Nông nghiệp, Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Cây chè Việt Nam
Tác giả: Đỗ Ngọc Quỹ - Nguyễn Kim Phong
Nhà XB: Nxb Nông nghiệp
Năm: 1997
4. Đỗ Ngọc Quỹ, Lê Tất Khương (2000), Giáo trình cây chè sản xuất chế biến và tiêu thụ, Nxb Nông nghiệp, Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Giáo trình cây chè sản xuất chế biến và tiêu thụ
Tác giả: Đỗ Ngọc Quỹ, Lê Tất Khương
Nhà XB: Nxb Nông nghiệp
Năm: 2000
5. Trung tâm dự báo khí tượng thủy văn Thái Nguyên 2015. 6.www.faosatar.org Link

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w