1. Trang chủ
  2. » Tất cả

Luận văn thạc sĩ nghiên cứu ảnh hưởng của hỗn hợp ruột bầu đến sinh trưởng của cây hồi (illicium verum) tại viện nghiên cứu và phát triển lâm nghiệp

56 1 0
Tài liệu đã được kiểm tra trùng lặp

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Nghiên cứu ảnh hưởng của hỗn hợp ruột bầu đến sinh trưởng của cây hồi (Illicium verum) tại viện nghiên cứu và phát triển lâm nghiệp
Tác giả Nguyễn Thái Bảo
Người hướng dẫn PGS.TS. Trần Quốc Hưng
Trường học Đại Học Thái Nguyên - Trường Đại Học Nông Lâm
Chuyên ngành Nông Lâm Kết Hợp
Thể loại Khóa luận tốt nghiệp
Năm xuất bản 2015
Thành phố Thái Nguyên
Định dạng
Số trang 56
Dung lượng 1,08 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Cấu trúc

  • Biểu 01: Mức chất lượng các nhân tố phân bón (0)
  • Biểu 02: Sơ đồ bố trí thí nghiệm (0)
    • 1.2. Mục đích nghiêm cứu (13)
    • 1.3. Mục tiêu nghiêm cứu (13)
    • 1.4. Ỹ nghĩa nghiên cứu (0)
  • PHẦN 2: TỔNG QUAN VẤN ĐỀ NGHIÊN CỨU (11)
    • 2.1. Cơ sở khoa học (14)
    • 2.2. Những nghiên cứu trên thế giới (0)
    • 2.3. Những nghiên cứu ở Việt Nam (0)
    • 2.4. Những nghiên cứu về cây HỒI (19)
      • 2.4.1. Những nghiên cứu trên thế giới (20)
      • 2.4.2. Những nghiên cứu ở Việt Nam (20)
    • 2.5. Tổng quan khu vực nghiên cứu (22)
    • 2.6. Một số thông tin về cây HỒI (24)
  • PHẦN 3: ĐỐI TƯỢNG, NỘI DUNG VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU (14)
    • 3.1. Đối tượng, phạm vi nghiên cứu (0)
    • 3.2. Địa điểm và thời gian nghiên cứu (26)
      • 3.2.1. Địa điểm (26)
      • 3.2.2. Thời gian nghiên cứu (26)
    • 3.3. Nội dung nghiên cứu (26)
    • 3.4. Phương pháp nghiên cứu (26)
      • 3.4.1. Phương pháp ngoại nghiệp (27)
      • 3.4.2. Phương pháp nội nghiệp (30)
  • PHẦN 4: KẾT QUẢ (26)
    • 4.1. Kết quả nghiên cứu sinh trưởng về chiều cao của cây HỒI dưới ảnh hưởng của các công thức ruột bầu (36)
    • 4.2. Kết quả nghiên cứu về sinh trưởng đường kính cổ rễ của cây HỒI ở các công thức thí nghiệm (0)
    • 4.3. Kết quả nghiên cứu về động thái ra lá của cây HỒI ở các công thức thí nghiệm (41)
    • 4.4. Dự tính tỷ lệ xuất vườn của cây HỒI ở các công thức thí nghiệm (43)
  • PHẦN 5: KẾT LUẬN, TỒN TẠI VÀ KIẾN NGHỊ (36)
    • 5.1. Kết luận (46)
    • 5.2. Tồn tại (47)
    • 5.2. Kiến nghị (0)

Nội dung

Để đạt được mục tiêu đó, được sự nhất chí của ban chủ nhiệm khoa Lâm Nghiệp trường Đại Học Nông Lâm Thái Nguyên tôi tiến hành thực tập tốt nghiệp với đề tài: “Nghiên cứu ảnh hưởng của hỗ

Sơ đồ bố trí thí nghiệm

Mục đích nghiêm cứu

- Kết quả của đề tài giúp cho gieo ươm, tao ra cây con có đủ chất lượng và số lượng khi xuất vườn

- Cung cấp cây con cho trông rừng và cung cấp dược liệu cho con người.

Ỹ nghĩa nghiên cứu

Rừng là nguồn tài nguyên không thể thiếu của con người, cần được quản lý, bảo vệ và khai thác hợp lý Ngoài chức năng cung cấp lâm sản phục vụ nhu cầu hàng ngày như gỗ, củi, tre, và dược liệu, rừng còn đóng vai trò quan trọng trong bảo vệ môi trường và lưu giữ nguồn gen động thực vật Rừng là “lá phổi xanh” của hành tinh, giúp điều hòa khí hậu và hấp thụ các chất độc hại như CO2 Đồng thời, rừng còn hỗ trợ các hoạt động sản xuất nông nghiệp, cung cấp các vật phẩm đặc sản và thuốc men trong y học, góp phần vào sự phát triển bền vững của con người và môi trường.

SO2 và làm cân bằng môi trường sinh thái đem lại môi trường sống trong lành cho con người và sinh vật trên trái đất

Trong những năm gần đây, diện tích rừng của Việt Nam ngày càng thu hẹp, ảnh hưởng tiêu cực đến khả năng cung cấp nước và cây dược liệu phục vụ thị trường Theo điều tra của Viện Điều tra Quy hoạch Rừng, năm 1945, diện tích rừng tự nhiên là 14 triệu ha với độ che phủ 43%, nhưng đến năm 1990, giảm còn 9,175 triệu ha, độ che phủ chỉ còn 27,2%, chủ yếu do chiến tranh và khai thác bừa bãi Chính phủ đã ban hành chỉ thị 268/TTg (1996) cấm khai thác rừng tự nhiên để thúc đẩy phục hồi rừng Đến năm 2014, diện tích rừng Việt Nam tăng lên 14 triệu ha, với độ che phủ đạt 41%, trong đó rừng tự nhiên chiếm 10 triệu ha và rừng trồng chiếm 4 triệu ha, góp phần cung cấp nguyên liệu cho ngành công nghiệp, bảo tồn đa dạng sinh học và đảm bảo cung cấp lâm sản ngoài gỗ Ngoài ra, rừng còn đóng vai trò quan trọng trong an ninh quốc phòng, đem lại giá trị kinh tế lớn cho quốc gia.

TỔNG QUAN VẤN ĐỀ NGHIÊN CỨU

Những nghiên cứu ở Việt Nam

Theo bộ Lâm nghiệp, cây con được tạo ra từ các vườn ươm phải đảm bảo cây giống được lựa chọn có những phẩm chất tốt phù hợp với điều kiện tự nhiên, khí hậu, đất đai để giảm bớt sự cạnh tranh của các loài cây khác với chúng Việc chăm sóc cây con sẽ đảm bảo cho sự phát triển của cây con trong tương lai

Phân bón là loại chất dùng để cung cấp các dưỡng chất cần thiết cho cây trồng, giúp cây sinh trưởng và phát triển tốt Có thể là sản phẩm tự nhiên hoặc được sản xuất trong công nghiệp, nhưng về mặt nguyên tố dinh dưỡng, chúng đều có tác động giống nhau đối với cây trồng Tuy nhiên, sử dụng các biện pháp kỹ thuật phù hợp mang lại hiệu quả cao hơn trong việc bón phân Để đạt năng suất và chất lượng cao, việc cân đối phân bón cần đảm bảo cung cấp đủ dưỡng chất theo liều lượng, tỷ lệ hợp lý, thời gian phù hợp, phù hợp với từng loại cây, đất đai và mùa vụ cụ thể.

Các loại phân hóa học được sử dụng để chăm sóc cây con trong thời gian ngắn, giúp cây phát triển nhanh chóng và khỏe mạnh Việc bón phân này cần kết hợp với các biện pháp lâm sinh như nhổ cỏ, tưới nước và phòng trừ sâu bệnh để đảm bảo hiệu quả tối đa của phân bón Các biện pháp này giúp duy trì môi trường phù hợp cho cây sinh trưởng và phát triển, nâng cao năng suất và chất lượng cây trồng.

Việc sử dụng các loại phân bón phù hợp, cung cấp hàm lượng dinh dưỡng cần thiết cho cây trồng, là yếu tố quan trọng để tăng năng suất và chất lượng nông sản Thời gian bón phân hợp lý theo từng loại cây, đất và mùa vụ cụ thể giúp cây hấp thụ dưỡng chất hiệu quả hơn, đảm bảo sự phát triển bền vững Chọn lựa đúng loại phân bón và thời điểm bón phù hợp sẽ góp phần nâng cao năng suất cây trồng và chất lượng sản phẩm cuối cùng.

Trong sản xuất nông nghiệp, đất là môi trường sống trực tiếp của bộ rễ và nguồn cung cấp nước, chất dinh dưỡng cho cây Đất tốt giúp cây sinh trưởng và phát triển khỏe mạnh, ra hoa kết quả sớm, nâng cao sản lượng và chất lượng quả, hạt, đồng thời rút ngắn chu kỳ ra quả Đất giàu dinh dưỡng, chủ yếu chứa các nguyên tố N, P, K và các nguyên tố vi lượng cần thiết, với tỷ lệ phù hợp để đảm bảo sự phát triển tối ưu của cây trồng.

Điều kiện đất đai là yếu tố quyết định sự phát triển của cây con, vì đất cung cấp chất dinh dưỡng, nước và không khí thiết yếu cho sự sinh trưởng Chất lượng đất tốt sẽ giúp cây con phát triển khỏe mạnh, ngược lại, đất xấu có thể gây ảnh hưởng tiêu cực đến sự phát triển của cây Do đó, việc đảm bảo đất đai có đủ các yếu tố cần thiết là yếu tố quan trọng để cây trồng phát triển tốt và mang lại năng suất cao.

Chất dinh dưỡng, nước, không khí có đầy đủ cho cây hanh không là do: thành phần cơ giới, độ ẩm, độ PH… của đất quyết định

Chọn đất vườn ươm cần dựa trên thành phần cơ giới phù hợp để đảm bảo khả năng nảy mầm và sinh trưởng của cây con Đất cát pha tơi xốp, thoáng khí, có khả năng thấm và giữ nước tốt là lựa chọn lý tưởng cho vườn ươm, giúp dễ chăm sóc và phát triển cây con Tuy nhiên, việc chọn đất còn phải phù hợp với đặc tính sinh học của từng loài cây, ví dụ như cây Trám thích đất thịt trung bình, tơi xốp, còn cây Chẩu đòi hỏi đất cát pha, thoát nước tốt; tránh sử dụng đất sét chặt hoặc đất cát quá rời rạc, vì những loại đất này không phù hợp với nhiều loại cây trồng.

Đất có độ phì tốt, chứa hàm lượng cao các chất dinh dưỡng khoáng như N, P, K, Mg, Ca và các vi lượng quan trọng, với tỷ lệ cân đối và phù hợp Gieo ươm trên đất vườn ươm chất lượng cao giúp cây con sinh trưởng nhanh, khỏe mạnh và phát triển cân đối về rễ, thân, cành, lá Cây con trồng rừng từ đất phì nhiêu có tỷ lệ sống cao, sức đề kháng tốt đối với điều kiện khắc nghiệt, giúp giảm thiểu công chăm sóc và phòng bệnh Vì vậy, việc chọn đất vườn ươm có độ phì cao đóng vai trò quan trọng trong quá trình trồng rừng thành công.

Độ ẩm của đất ảnh hưởng lớn đến sự sinh trưởng và phát triển của cây con, đặc biệt là sự cân đối giữa các bộ phận dưới và trên mặt đất Đất quá khô hoặc quá ẩm đều không tốt cho sự phát triển của cây Mực nước ngầm trong đất cũng liên quan mật thiết đến độ ẩm, với mức phù hợp cho đất cát pha là từ 1,5 đến 2 mét sâu, còn đối với đất sét là trên 2,5 mét.

Chọn đất vườn ươm không chỉ dựa vào độ ẩm và mực nước ngầm mà còn phụ thuộc vào đặc tính sinh vật học của từng loài cây ươm Ví dụ, khi gieo ươm cây Phi lao, nên chọn đất thường xuyên ẩm để phù hợp với yêu cầu sinh trưởng của chúng Ngược lại, để gieo ươm cây Thông, cần chọn đất cao ráo, thoát nước tốt nhằm đảm bảo cây phát triển khỏe mạnh Điều này giúp tăng khả năng sinh trưởng và giảm thiểu rủi ro cho cây giống trong quá trình ươm.

Độ pH của đất ảnh hưởng rất lớn đến quá trình nảy mầm của hạt giống và sự phát triển của cây con Đa số các loại cây ưa thích điều kiện đất có độ pH trung tính, giúp đảm bảo sự sinh trưởng tốt nhất Việc duy trì độ pH phù hợp sẽ tăng khả năng hoạt động của các chất dinh dưỡng trong đất, từ đó thúc đẩy sự phát triển mạnh mẽ của cây trồng Điều chỉnh độ pH đất phù hợp là bước quan trọng trong chăm sóc đất nông nghiệp để đạt hiệu quả cao trong sản xuất.

Nước ta nằm trong vùng khí hậu nhiệt đới, nóng ẩm, mưa nhiều, khiến hầu hết các vườn ươm đều gặp phải vấn đề sâu bệnh hại, ảnh hưởng tiêu cực đến năng suất và chất lượng cây con, làm tăng chi phí sản xuất và gây thiệt hại nặng nề, thậm chí thất bại hoàn toàn Vì vậy, việc điều tra mức độ nhiễm sâu bệnh đất đai trước khi xây dựng vườn ươm là rất quan trọng để có biện pháp xử lý phù hợp hoặc tránh xây dựng tại những nơi nhiễm bệnh nặng Mục đích của việc bón phân là giúp cây phát triển khỏe mạnh, đạt năng suất cao và có phẩm chất tốt, đòi hỏi phải bón phân phù hợp với yêu cầu sinh trưởng của cây trồng để phát huy tối đa hiệu quả Sinh trưởng và phát triển của cây trồng phụ thuộc chặt chẽ vào điều kiện bên ngoài, trong đó phân bón là nguồn cung cấp các nguyên tố dinh dưỡng cần thiết, có thể là sản phẩm tự nhiên hoặc chế tạo công nghiệp, đều có tác dụng hỗ trợ sự phát triển của cây như nhau.

Bón phân qua rễ là phương pháp cung cấp lượng phân bón trực tiếp vào đất giúp chất dinh dưỡng dễ dàng thấm vào đất và hấp thụ qua bộ rễ của cây Quá trình này giúp cây trồng hút chất dinh dưỡng từ đất, chuyển lên các bộ phận trên mặt đất như thân, lá và quả, từ đó thúc đẩy sự phát triển khỏe mạnh của cây trồng Phương pháp bón phân qua rễ là cách tối ưu để giữ cho cây luôn được cung cấp dinh dưỡng đầy đủ và phát triển cân đối.

Bón phân qua lá là phương pháp cung cấp chất dinh dưỡng trực tiếp qua lá, thân, cành hoặc quả của cây với lượng phân hòa tan ở nồng độ phù hợp Khi phun đều, đảm bảo ướt đẫm lá, thân và quả, chất dinh dưỡng sẽ dễ dàng được thẩm thấu qua lá để giúp cây hấp thụ nhanh chóng và hiệu quả hơn, thúc đẩy sự phát triển của cây trồng.

Ruột bầu là môi trường trực tiếp nuôi dưỡng cây, gồm đất và phân bón Thành phần đất trong ruột bầu thường có cơ giới nhẹ, chủ yếu là đất tầng A, giúp giữ ẩm tốt và thoáng khí cho rễ cây Phân bón sử dụng trong ruột bầu bao gồm phân hữu cơ đã ủ hoai mục, phân vi sinh và phân vô cơ, cung cấp dinh dưỡng cần thiết cho sự sinh trưởng của cây Tùy thuộc vào đặc tính sinh trưởng của từng loài cây con, tỷ lệ pha trộn hỗn hợp đất và phân bón trong ruột bầu sẽ được điều chỉnh phù hợp để đạt hiệu quả tối ưu.

2.2 Nghiên Cứu Trên Thế Giới

Những nghiên cứu về cây HỒI

Hồi là cây gỗ xanh quanh năm Gỗ, lá, hoa, quả của hồi đều có giá trị sử dụng Gỗ có thể dùng làm nhà và đóng đồ gia đình, nhưng sản phẩm chủ yếu nhất của cây Hồi là lấy quả để cất dầu Tinh dầu hồi dùng để sản xuất một loại sản phẩm truyền thống dùng cho xứ lạnh là rượu anis Chất lượng tinh dầu hồi ở vùng Lạng Sơn được đánh giá cao, nó phụ thuộc vào tỷ lệ anêtôn trong tinh dầu Tỷ lệ này cao thì độ đông của tinh dầu càng cao Theo kinh nghiệm dân gian tỷ lệ chưng cất tinh dầu là khoảng 30kg quả tươi được 1kg tinh dầu Theo Nguyễn Minh Lê (1977) thì tỷ lệ tinh dầu trong quả tươi là 1,2-2,61% theo trọng lượng và từ 7,69-12,24% theo trọng lượng quả khô Lượng tinh dầu trong lá là 1,29-3,66% [14]

2.4.1Những nghiên cứu trên thế giới

Hồi (Illicium) gồm hơn 40 loài, chủ yếu phân bố tại Đông Nam Á, Đông Á và Bắc Mỹ, trong đó đã được xác định hơn 21 loài ở các tỉnh phía Nam và Tây Nam Trung Quốc Hồi hương bát giác (8 đại) lần đầu tiên được ghi chép trong bộ “Bản thảo phẩm hội tinh yếu” và “Bản thảo cương mục”, mô tả quả chín tách thành 8 cánh, mỗi cánh có nhân màu nâu vàng, phổ biến ở Quảng Tây, Vân Nam, Quảng Đông, Phúc Kiến, Đài Loan và Quý Châu Ngoài ra, loài cây này còn được nhập khẩu trồng tại Nhật Bản và Ấn Độ, mở rộng vai trò trong y học và nông nghiệp quốc tế.

Theo báo cáo của John Ruwiter, nhu cầu toàn cầu hàng năm về tinh dầu HỒI dao động từ 42.500 đến 70.000 tấn Trong đó, Trung Quốc chiếm phần lớn với khoảng 30.000 đến 50.000 tấn, còn Việt Nam sản xuất khoảng 5.500 đến 6.000 tấn Các nước còn lại như Syria, Ấn Độ, Mexico, Iran, Ai Cập, Thổ Nhĩ Kỳ và Tunisia cũng góp phần vào sản lượng tinh dầu HỒI trên thị trường quốc tế.

2.4.2 Những nghiên cứu ở việt nam

Cây Hồi chủ yếu được trồng ở các tỉnh Đông Bắc Việt Nam như Cao Bằng, Lạng Sơn và Quảng Ninh, nơi có điều kiện phù hợp để phát triển Ngoài ra, một số vùng khác như Hà Giang, Tuyên Quang, Bắc Cạn và Thái Nguyên cũng trồng cây Hồi, dù quy mô không lớn Việt Nam hiện có tổng cộng 16 loài Hồi, phản ánh đa dạng và phong phú của loại cây này trong nông nghiệp quốc gia.

Illicium cambodianum Hance Hồi Campuchia

Illicium henryi Deils Hồi hoang

Illicium kinabaluense A.C.Smith Hồi Hương Sơn

Illicium leiophyllum Hồi lá nhẵn

Illicium macranthum Hồi lá to

Illicium majus Hook f et Thoms Hồi đại

Illicium pathyphyllum A.C.Smith Hồi lá dày

Illicium parrvifolium Merr Hồi lá nhỏ

Illicium penisulare Hồi bán đảo

Illicium simonsii Maxim Hồi Simony

Illicium tenuifolium (Ridl) A.C.Smith Hồi lá mỏng

Illicium verum Hook.f Hồi hương

Illicium tsai A.C.Smith Hồi Tsai

Illicium difengpi B.N.Chang Hồi đá vôi [13]

Hồi được sửdụng làm gia vịvà làm thuốc Quảvà tinh dầu hồi là loại gia vịthơm, hấp dẫn trong chếbiến thực phẩm

Tinh dầu Hồi được sử dụng phổ biến trong công nghệ chế biến rượu khai vị, rượu mùi, nước ngọt và bánh kẹo, nhờ vào hương vị hấp dẫn và độc đáo Hương thơm đặc trưng của Hồi không chỉ giúp kích thích tiêu hóa mà còn tạo cảm giác ngon miệng, góp phần làm tăng trải nghiệm ẩm thực This versatile ingredient enhances the flavor profile of various food and beverage products, making them more enticing to consumers.

Trong y học dân tộc ởnước ta Hồi được dùng làm thuốc gây trung tiện, kích thích tiêu hoá, chữa đau bụng, giảm đau, giảm co bóp trong dạdày, trong ruột, lợi sữa, chữa trịnôn mửa, đau, thấp khớp, đau lưng, ngộ độc thịt cá và chữa trịkhi bịrắn độc cắn… Tây y coi tinh dầu hồi có tính kích thích, tăng cường nhu động ruột, dùng chữa đau bụng, tăng tiết dịch đường hô hấp, giúp tiêu hoá, giảm đau, khử đờm Tinh dầu hồi có tác dụng kháng khuẩn, ức chếsựphát triển của vi khuẩn lao và nhiều loại vi khuẩn khác, nên được dùng làm thuốc sát khuẩn, trịnấm ngoài da và ghẻlở Hồi còn được dùng trong việc sản xuất, chếbiến thuốc trừsâu có nguồn gốc thảo mộc, diệt chấy, rận, rệp, và một sốngoại ký sinh trùng ởgia súc.[13]

Tổng quan khu vực nghiên cứu

Viện Nghiên Cứu Và Phát Triển Lâm Nghiệp Trường Đại Học Nông Nghiệp Thái Nguyên, thành lập từ tháng 8 năm 2008, là trung tâm chuyên nghiên cứu, đào tạo và chuyển giao công nghệ trong lĩnh vực nông lâm nghiệp Chức năng chính của viện bao gồm tổ chức thực hiện các hoạt động nghiên cứu khoa học, đào tạo, tập huấn kỹ thuật, chuyển giao công nghệ và tư vấn khoa học kỹ thuật nhằm thúc đẩy phát triển bền vững ngành nông lâm nghiệp Việt Nam.

Sau 5 năm hoạt động, Viện đã đạt nhiều thành tựu trong nghiên cứu khoa học, phát triển kinh tế, xã hội và phát triển bền vững nguồn tài nguyên rừng, bảo vệ môi trường tại khu vực Miền núi phía Bắc Viện đã nhân giống thành công nhiều loài cây quý như: các cây trồng rừng, cây dược liệu, cây ăn quả, hoa, cây cảnh; áp dụng công nghệ sinh học nuôi cấy mô tế bào trong sản xuất nhiều loại cây giống Nhiều giống cây lâm nghiệp trên thế giới đã và đang được khảo nghiệm nhằm tìm ra được tập đoàn cây lâm nghiệp có khả năng thích ứng với biến đổi khí hậu hiện nay

Viện Nghiên Cứu Và Phát Triển Lâm Nghiệp Trường Đại Học Nông Lâm Thái Nguyên tọa lạc tại xã Quyết Thắng, địa phương có điều kiện địa lý thuận lợi tại thành phố Thái Nguyên Vị trí của trường được đánh giá là trung tâm nghiên cứu và phát triển lâm nghiệp hàng đầu tại khu vực, góp phần thúc đẩy sự phát triển bền vững của ngành nông nghiệp và lâm nghiệp tỉnh Thái Nguyên Nằm trong khuôn viên của thành phố Thái Nguyên, viện đã trở thành địa chỉ tin cậy cho các hoạt động nghiên cứu, đào tạo và hợp tác quốc tế trong lĩnh vực lâm nghiệp.

+ Phía Bắc giáp với phường Quán Triều

+ Phía Nam giáp với phường Thịnh Đán

+ Phía Tây giáp với xã Phúc Hà

+ Phía Đông giáp với khu dân cư trường Đại Học Nông Lâm Thái Nguyên

Viện mới thành lập còn gặp nhiều hạn chế về cơ sở vật chất ban đầu, nhưng hiện tại đang tích cực nâng cấp và trang bị các thiết bị hiện đại để phục vụ cho quá trình nghiên cứu ngày càng hiệu quả hơn.

+ Viện hiện này sản xuất các loại cây ăn quả như cam, bưởi, ổi… cây trồng lâm nghiêp như keo, mỡ, lát…

Viện có khu vực riêng dành cho sinh viên thực hiện đề tài nghiên cứu khoa học, giúp hỗ trợ quá trình nghiên cứu hiệu quả Hệ thống tưới nước tự động và dàn che tại từng khu vực riêng biệt đảm bảo điều kiện sinh thái lý tưởng cho các dự án thực nghiệm Các tiện ích này tạo điều kiện thuận lợi cho sinh viên chăm sóc và nghiên cứu cây trồng, nâng cao chất lượng đề tài khoa học.

Viện Nghiên Cứu và Phát Triển Lâm Nghiệp, thuộc Trường Đại Học Nông Lâm, tọa lạc tại chân đồi với phần lớn diện tích là đất feralit phát triển trên đá sa thạch Vị trí đắc địa này tạo điều kiện thuận lợi cho các hoạt động nghiên cứu và phát triển trong lĩnh vực lâm nghiệp Đất feralit tại đây có đặc điểm phù hợp để trồng các loại cây phù hợp với môi trường sinh thái tự nhiên, góp phần nâng cao hiệu quả nghiên cứu Việc sở hữu vùng đất này giúp viện tận dụng điều kiện tự nhiên để thúc đẩy sự phát triển bền vững của ngành lâm nghiệp địa phương.

Bảng 2.1: Kết quả phân tích mẫu đất Độ sâu tầng đất

Chỉ Tiêu Chỉ tiêu dễ tiêu/100g đất Mùn N P 2 O 5 K 2 O N P 2 O 5 K 2 O PH

(Nguồn: Theo số liệu phân tích đất của trường ĐHNL Thái Nguyên)

- Độ PH của đất thấp điều đo chứng tỏ đất ở đây chua

- Đất nghèo mùn, hàm lượng N, P 2 O 5 ở mức thấp Chứng tỏ đất nghèo dinh dưỡng

 Đặc điểm khí hậu, thủy văn: Vườn ươm nằm gần khu vực thành phố

Thái Nguyên nên nó mang đầy đủ tính chất chung của khí hậu thành phố

Bảng 2.2: Một số yếu tố khí hậu từ tháng 1 đến 5 năm 2015 tại tỉnh Thái

Tháng Nhiệt độ trung bình ( 0 C) ẩm độ không khí Lượng mưa

(nguồn: theo trung tâm khí tượng thủy văn Gia Bẩy thành phố Thái Nguyên)

ĐỐI TƯỢNG, NỘI DUNG VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU

Địa điểm và thời gian nghiên cứu

Tại Viện Nghiên Cứu và Phát Triển Lâm Nghiệp trường Đại Học Nông Lâm Thái Nguyên

Nội dung nghiên cứu

 Ảnh hưởng của công thức ruột bầu đến sinh trưởng về chiều cao (Hvn) của cây Hồi ở các công thức thí nghiệm

 Ảnh hưởng của công thức ruột bầu đến sinh trưởng về đường kính (D00) của cây Hồi ở các công thức thí nghiệm

 Ảnh hưởng của công thức ruột bầu đến động thái ra lá của cây Hồi ở các công thức

 Dự tính tỉ lệ xuất vườn của cây Hồi

Phương pháp nghiên cứu

 Sử dụng phương pháp nghiên cứu thực nghiệm

 Sử dụng phương pháp nghiên cứu kế thừa có chọn lọc các tài liệu, số liệu, kết quả đã nghiên cứu trước

Chúng tôi sử dụng phương pháp tổng hợp và phân tích số liệu điều tra từ các mẫu biểu điều tra ngoại nghiệp để đảm bảo độ chính xác và đáng tin cậy của dữ liệu Quá trình này giúp tổng hợp các số liệu thu thập được một cách hệ thống, từ đó phân tích sâu về các xu hướng và đặc điểm chính của ngoại nghiệp Việc áp dụng các kỹ thuật phân tích dữ liệu tối ưu giúp nâng cao hiệu quả nghiên cứu, cung cấp thông tin giá trị cho các quyết định liên quan đến lĩnh vực ngoại nghiệp.

KẾT QUẢ

Kết quả nghiên cứu về sinh trưởng đường kính cổ rễ của cây HỒI ở các công thức thí nghiệm

Trong giai đoạn vườn ươm, chiều cao cây Hồi của Việt Nam phát triển rõ rệt sau 3 tháng cấy trồng, với sự khác biệt đáng kể tùy thuộc vào công thức hỗn hợp đất trồng sử dụng Các công thức thí nghiệm đã được đánh giá nhằm xác định ảnh hưởng của các loại hỗn hợp ruột bầu khác nhau đến sự sinh trưởng chiều cao của cây Hồi Kết quả thể hiện rõ ràng trên bảng dữ liệu, cho thấy các công thức hỗn hợp phù hợp có thể thúc đẩy sự phát triển chiều cao của cây Hồi trong giai đoạn này Điều này giúp các nhà nghiên cứu và nông dân lựa chọn công thức đất trồng tối ưu để nâng cao năng suất và chất lượng cây Hồi trong sản xuất.

Bảng 4.1: Kết quả sinh trưởng vn ở các công thức thí nghiệm

CTTN Hvn(cm) trung bình

Hình 4.1: Đồ thị biểu diến sinh trưởng về chiều cao vút ngọn của cây Hồi ở các công thức

C hi ều c ao trung bình c ác c ông th ức (cm )

Từ bảng 4.1 và biểu đồ 4.1 chúng ta thấy:

Nghiên cứu cho thấy, công thức IV đạt kết quả tốt nhất về chỉ tiêu sinh trưởng chiều cao của cây Hồi, tiếp theo là công thức thứ II, thứ III và cuối cùng là công thức I Phân tích phương sai 1 nhân tố nhiều lần lặp lại đã được thực hiện để kiểm tra chính xác tác động của các công thức bón phân đến sự phát triển chiều cao của cây Hồi, đảm bảo độ tin cậy của kết quả nghiên cứu.

Bảng 4.2: Sắp xếp các chỉ số quan sát vn trong phân tích phương sai một nhân tố

CTTN vn(cm) ở các lần nhắc lại Tổng theo công thức (SI)

*Tìm công thức trội nhất:

Số lần lặp lại ở các công thức bằng nhau: b 1 = b 2 =…=b i = b

LSD: chỉ tiêu sai dị đảm bảo nhỏ nhất

= 2.31 với bậc tự do df = a(b – 1) = 8 & = 0.05

SN: sai tiêu chuẩn ngẫu nhiên

Bảng 4.3: Bảng sai dị từng cặp - cho sự sinh trưởng về chiều cao vút ngọn

Trong bài viết, những cặp sai dị lớn hơn LSD được xem là có sự khác biệt rõ ràng giữa hai công thức và được đánh dấu bằng dấu * Ngược lại, những cặp sai dị nhỏ hơn LSD được coi là không có sự khác biệt đáng kể giữa hai công thức và được đánh dấu bằng dấu - Theo bảng số liệu, công thức IV có giá trị max1 là 12,30 cm, là lớn nhất trong các công thức Công thức 2 có giá trị max2 là 8,92 cm, là giá trị lớn thứ hai và cũng có mức sai khác rõ ràng so với các công thức khác.

Qua kết quả phân tíchtrênchứng tỏ công thức hỗn hợp ruột bầu IV (98% đất + 2% NPK) có ảnh hưởng tới sinh trưởng chiều cao của cây HỒI ở giai đoạn vườn ươm là tốt nhất

4.2 Kết quả nghiên cứu về sự sinh trưởng của đường kính cổ rễ 00 ở các công thức thí nghiệm

Kết quả nghiên cứu cho thấy đường kính cổ rễ trung bình (00) của cây HỒI sau 3 tháng thay đổi tùy thuộc vào các công thức thí nghiệm với thành phần ruột bầu khác nhau Các số liệu này được trình bày trong bảng 4.4 và hình 4.2 nhằm làm rõ ảnh hưởng của từng công thức đến sự phát triển của cây HỒI.

Bảng 4.4: Kết quả sinh trưởng 00 ở công thức thí nghiệm

Hình 4.2: Đồ thị biểu diến sinh trưởng đường kính cổ rễ (mm) của cây HỒI ở các công thức thí nghiệm

Qua bảng 4.4 và đồ thị 4.2 cho thấy:

- Đường kính 00 của công thức thí nghiệm I (đối chứng) là 3.89 (mm)

- Đường kính 00 của công thức thí nghiệm II đạt 3.91 (mm) lớn hơn so với đường kính 00 củacông thức I (đối chứng) là 0.02 (mm)

- Đường kính 00 của công thức thí nghiệm III đạt 3.77 (mm) nhỏ hơn so với đường kính 00 của công thức I (đối chứng) là 0.12 (mm)

Đường kính 00 của công thức thí nghiệm IV đạt 4.31 mm, lớn hơn so với đường kính 00 của công thức đối chứng I là 0.42 mm Điều này cho thấy sự khác biệt đáng kể về kích thước đường kính trung bình của rễ trên các công thức, phản ánh ảnh hưởng của các yếu tố nghiên cứu đến cấu trúc rễ trong các công thức khác nhau.

Hỗn hợp ruột bầu ảnh hưởng đáng kể đến sinh trưởng đường kính cổ rễ của cây HỒI trong các công thức thí nghiệm, với thứ tự sắp xếp từ thấp đến cao là III < I < II < IV Để kiểm tra chính xác tác động của các công thức phân bón đối với sinh trưởng đường kính cổ rễ, chúng tôi đã tiến hành phân tích phương sai một nhân tố, lặp lại ba lần, theo bảng 4.5 và phụ lục 2 Kết quả cho thấy các công thức phân bón ảnh hưởng rõ rệt đến sự phát triển của cổ rễ cây HỒI, đảm bảo tính chính xác của các kết quả thử nghiệm.

Bảng 4.5: Sắp xếp các chỉ số quan sát 00 trong phân tích phương sai một nhân tố Lần nhắc lại

00 ở các lần nhắc lại Tổng theo công thức (SI)

* Tìm công thức trội nhất:

Số lần lặp lại ở các công thức bằng nhau: b 1 = b 2 =…=b i = b

LSD: chỉ tiêu sai dị đảm bảo nhỏ nhất

= 2.31 với bậc tự do df = a(b – 1) = 8 & = 0.05

S N : sai tiêu chuẩn ngẫu nhiên

Bảng 4.6: Bảng sai dị từng cặp - đối với đường kính cổ rễ

Những cặp sai dị nào lớn hơn LSD được xem là sai khác rõ giữa 2 công thức và có dấu * Những cặp sai dị nào nhỏ hơn LSD được xem là không có sự sai khác giữa 2 công thức và có dấu - Qua bảng trên ta thấy công thức thứ

IV có max1 = 4.31 mm là lớn nhất và công thức II có max2 = 3.92 mm là lớn thứ 2 có sự sai khác nhau rõ

Qua kết quả phân tích trên ta thấy công thức IV là công thức trội nhất Chứng tỏ công thức hỗn hợp ruột bầu IV (tỷ lệ 98% đất + 2% NPK) có ảnh hưởng lớn nhất tới sinh trưởng đường kính cổ rễ của cầy HỒI ở giai đoạn vườn ươm.

Kết quả nghiên cứu về động thái ra lá của cây HỒI ở các công thức thí nghiệm

Kết quả nghiên cứu cho thấy sự phân bố và động thái của lá cây HỒI trong suốt 3 tháng qua các công thức thí nghiệm với các thành phần ruột bầu khác nhau được trình bày trong bảng 4.7 và hình 4.3.

Bảng 4.7: Ảnh hưởng của hỗn hợp ruột bầu đến động thái ra lá của cây Hồi

CTTN Số lá trung bình (lá)

Hình 4.3: Đồ thị biểu diến động thái ra lá của cây Hồi ở các công thức thí nghiệm

- Từ bảng 4.7 và hình 4.3 ta có

Các công thức hỗn hợp ruột bầu ảnh hưởng đến quá trình ra lá của cây HỒI, nhưng mức độ ảnh hưởng không đồng đều Để xác định chính xác tác động của các công thức này đến sự ra lá của cây HỒI, tôi đã thực hiện phân tích phương sai nhằm đánh giá hiệu quả của từng công thức trong việc kích thích quá trình sinh trưởng của cây Phân tích phương sai giúp xác định rõ các yếu tố ảnh hưởng và mức độ ảnh hưởng của từng công thức hỗn hợp ruột bầu đối với hoạt động ra lá của cây HỒI.

1 nhân tố 3 lần lặp tại phụlục 3 và bảng 4.8 ta có:

Bảng 4.8: Bảng tổng hợp kết quả động thái ra lá của cây HỒI

Số lá trung bình ở các lần nhắc lại (lá)

Tổng theo công thức (SI)

S ố lá trung bình c ủa cá c công th ức

*Tìm công thức trộ nhất

Số lần lặp lại ở các công thức bằng nhau: b1 = b2=…=b i = b

LSD: chỉ tiêu sai dị đảm bảo nhỏ nhất

= 2.31 với bậc tự do df = a(b – 1) = 8 & = 0.05

SN: sai tiêu chuẩn ngẫu nhiên

Phụ Bảng 4.9:Bảng sai dị từng cặp - cho sự sinh trưởng về động thái ra lá

Trong bài viết này, các cặp sai dị lớn hơn LSD được xem là có sự khác biệt rõ giữa hai công thức và được đánh dấu bằng dấu * Ngược lại, các cặp sai dị nhỏ hơn LSD được coi là không có sự khác biệt đáng kể giữa hai công thức và được ghi nhận bằng dấu - Dựa trên bảng số liệu, công thức IV có giá trị max1 = 8.27 lá, là mức lớn nhất thể hiện sự sai khác rõ ràng, trong khi đó công thức III có max2 = 5.32 lá, là mức lớn thứ hai cho thấy sự khác biệt đáng kể.

Kết quả phân tích cho thấy công thức IV là hiệu quả nhất, chứng tỏ hỗn hợp ruột bầu IV (gồm 92% đất và 8% NPK) tác động mạnh nhất đến quá trình ra lá của cây HỒI trong giai đoạn vườn ươm, góp phần nâng cao năng suất và hiệu quả của quá trình chăm sóc cây trồng.

Ngày đăng: 03/04/2023, 14:44

Nguồn tham khảo

Tài liệu tham khảo Loại Chi tiết
1. Bộ Nông Nghiệp và phát triển nông thôn (2002), văn bản tiêu chuẩn kỹ thuật Lâm Sinh, 1,2 Nxb Nông Nghiệp, Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: văn bản tiêu chuẩn kỹ thuật Lâm Sinh
Tác giả: Bộ Nông Nghiệp và phát triển nông thôn
Nhà XB: Nxb Nông Nghiệp
Năm: 2002
2. Bộ Lâm Nghiệp (1987), Quy trình kĩ thuật trồng rừng thâm canh các loại cây Thông, Bạch Đàn, Bồ Đề, Keo lá to, để cung cấp nguyên liệu giấy, Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Quy trình kĩ thuật trồng rừng thâm canh các loại cây Thông, Bạch Đàn, Bồ Đề, Keo lá to, để cung cấp nguyên liệu giấy
Tác giả: Bộ Lâm Nghiệp
Nhà XB: Hà Nội
Năm: 1987
3. Bộ khoa học công nghệ - bộ Lâm Nghiệp (1994), kĩ thuật một số loài cây rừng, Nxb Nông Nghiêp Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: kĩ thuật một số loài cây rừng
Tác giả: Bộ khoa học công nghệ, bộ Lâm Nghiệp
Nhà XB: Nxb Nông Nghiêp Hà Nội
Năm: 1994
4. Bộ Nông Nghiệp và Phát Triển Nông Thôn (2001), văn bản tiêu chuẩn kĩ thuật lâm sinh, tập 3, Nxb Nông Nghiệp, Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: văn bản tiêu chuẩn kĩ thuật lâm sinh, tập 3
Tác giả: Bộ Nông Nghiệp và Phát Triển Nông Thôn
Nhà XB: Nxb Nông Nghiệp
Năm: 2001
5. Công ty giống và phục vụ trồng rừng (1995), sổ tay kỹ thuật hạt giống và gieo ươm một số loài cây trồng rừng, Nxb Nông Nghiệp, Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: sổ tay kỹ thuật hạt giống và gieo ươm một số loài cây trồng rừng
Tác giả: Công ty giống và phục vụ trồng rừng
Nhà XB: Nxb Nông Nghiệp
Năm: 1995
6. Chương trình lương thực thế giới (1997), dự án WFT. 4304 kĩ thuật vườn ươm và chất lượng cây con trồng rừng, Nxb Nông Nghiệp, Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: dự án WFT. 4304 kĩ thuật vườn ươm và chất lượng cây con trồng rừng
Tác giả: Chương trình lương thực thế giới
Nhà XB: Nxb Nông Nghiệp
Năm: 1997
7. Dư Đức Hướng, Trần Hữu Viên (2004), xây dựng và phát triển rừng trồng HỒI tại Huyện Văn Quan – Tỉnh Lạng Sơn Sách, tạp chí
Tiêu đề: xây dựng và phát triển rừng trồng HỒI tại Huyện Văn Quan – Tỉnh Lạng Sơn
Tác giả: Dư Đức Hướng, Trần Hữu Viên
Năm: 2004
8. Giống lâm nghiệp vùng nam bộ, bách khoa toàn thư mở Wikipedia Sách, tạp chí
Tiêu đề: Giống lâm nghiệp vùng nam bộ, bách khoa toàn thư mở Wikipedia
9. Mai Quang Trường, Lương Thị Anh (2007), Giáo trình trông rừng, Nxb NN Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Giáo trình trông rừng
Tác giả: Mai Quang Trường, Lương Thị Anh
Nhà XB: Nxb NN Hà Nội
Năm: 2007
10. Nguyễn Xuân Thuyên và cộng tác viên (1985), thâm canh rừng trồng,Thông tư chuyên đề KHKT và KTLN, số 6/1985 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Thâm canh rừng trồng
Tác giả: Nguyễn Xuân Thuyên, cộng tác viên
Nhà XB: Thông tư chuyên đề KHKT và KTLN
Năm: 1985
11. ANDERE GROSS (1977), hướng dấn thực hành bón phân, Nxb Nông Nghiệp, Hà Nội – bản dịch Sách, tạp chí
Tiêu đề: hướng dấn thực hành bón phân
Tác giả: ANDERE GROSS
Nhà XB: Nxb Nông Nghiệp
Năm: 1977
12. POBEGOP(1972),sử dụng phân bón trong Lâm Nghiệp, Nx NN HN 13. http://visimex.com/news/5494-gioi-thieu-cay-hoa-hoi-tinh-dau-hoi-vi.html14.http://vafs.gov.vn/vn/2009/03/ky-thuat-trong-cay-hoi-mac-hoi-bat-giac-huong-illicium-verum-hook/ Sách, tạp chí
Tiêu đề: sử dụng phân bón trong Lâm Nghiệp
Tác giả: POBEGOP
Nhà XB: Nx NN HN 13
Năm: 1972

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w