1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

hoàn thiện chiến lược kinh doanh của công ty trách nhiệm hữu hạn thương mại – xây dựng đông quang

86 500 0
Tài liệu đã được kiểm tra trùng lặp

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Hoàn thiện chiến lược kinh doanh của Công ty Trách nhiệm hữu hạn Thương mại – Xây dựng Đông Quang
Tác giả Trần Thị Thanh Hà
Người hướng dẫn ThS. Phạm Thị Kim Dung
Trường học Đại học Kinh tế Quốc dân
Chuyên ngành Quản trị kinh doanh
Thể loại Luận văn tốt nghiệp
Năm xuất bản 2008
Thành phố Hà Nội
Định dạng
Số trang 86
Dung lượng 1,53 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Với mục đích đảm bảo cho doanh nghiệp có đủ khả năng phản ứng trước các biến động của môi trường kinh doanh một cách có hệ thống, doanh nghiệp buộc phải tự chủ động hoạch định, xây dựng

Trang 1

LỜI MỞ ĐẦU

Trang 2

1 Lý do chọn đề tài nghiên cứu

Hiện nay để phù hợp với nền kinh tế thị trường và hội nhập kinh tế quốc

tế mà Việt Nam đang xây dựng và phát triển, thì ngành xây dựng Việt Nam nói chung và Công ty Trách nhiệm hữu hạn Thương mại – Xây dựng Đông Quang nói riêng cũng cần phải có những thay đổi cho phù hợp

Với mục đích đảm bảo cho doanh nghiệp có đủ khả năng phản ứng trước các biến động của môi trường kinh doanh một cách có hệ thống, doanh nghiệp buộc phải tự chủ động hoạch định, xây dựng một chiến lược kinh doanh cơ bản, xuyên suốt, lâu dài, ổn định và phù hợp Thực tế cũng đã chứng minh nếu không xác định một chiến lược phát triển đúng, doanh nghiệp rất có thể tự mình lao vào những cạm bẫy không thể rút ra được, dẫn tới tình hình kinh doanh sa sút và thậm chí phá sản

Công ty chưa có chiến lược kinh doanh chưa thể hiện rõ ràng, chủ yếu vẫn là hoạt động nhằm đảm bảo doanh thu theo kế hoạch Để tồn tại và phát triển trong nền kinh tế thị trường với nhiều áp lực cạnh tranh thì công ty cần phải xây dựng cho mình một chiến lược kinh doanh hiệu quả, đây cũng chính là tình hình chung của các doanh nghiệp Việt Nam Xuất phát từ những đòi hỏi thực tế nêu trên nên tôi quyết định chọn đề tài:

“ Hoàn thiện chiến lược kinh doanh của Công ty Trách nhiệm hữu

hạn Thương mại – Xây dựng Đông Quang ”

2 Mục tiêu và phạm vi nghiên cứu

-Mục tiêu

Trên cơ sở khoa học là lý luận chung về chiến lược kinh doanh; tuân thủ

và áp dụng các chủ trương, chính sách quản lý, phát triển kinh tế hiện hành của Nhà nước, luận văn đi sâu vào các mục tiêu nghiên cứu:

+ Sự hình thành và phát triển của Công ty Trách nhiệm hữu hạn Thương mại – Xây dựng Đông Quang;

+ Phân tích thực trạng tình hình sản xuất;

+ Phân tích những chiến lược mà doanh nghiệp đã áp dụng;

Trang 3

+ Phân tích những nhân tố ảnh hưởng đến phát triển của doanh nghiệp, các thách thức và cơ hội mà doanh nghiệp phải vượt qua để phát triển bền vững

+ Hoạch định và xây dựng chiến lược các giải pháp thúc đẩy sự phát triển của Công ty Trách nhiệm hữu hạn Thương mại – Xây dựng Đông Quang

Đối với bản thân em khi thực hiện đề tài này, đây chính là việc áp dụng các lý thuyết quản trị kinh doanh vào một tình huống cụ thể của cuộc sống, qua

đó vừa kiểm nghiệm và nâng cao kiến thức, vừa giúp ích cho công việc kinh doanh cụ thể được bài bản hơn, hiệu quả hơn

-Phạm vi nghiên cứu

Đề tài tập trung nghiên cứu, phân tích môi trường vĩ mô, môi trường vi

mô, các số liệu cụ thể về thực trạng phát triển của Công ty Trách nhiệm hữu hạn Thương mại – Xây dựng Đông Quang để xây dựng chiến lược phát triển đề xuất một số giải pháp cụ thể nhằm thực hiện chiến lược phát triển công ty

Phạm vi số liệu phục vụ cho nghiên cứu đề tài từ khi thành lập công ty đến năm 2008

3 Phương pháp nghiên cứu

Đề tài đi tập trung vào nghiên cứu, phân tích các thông tin và số liệu thứ cấp thu thập được qua các phương tiện đại chúng và trực tiếp từ nội bộ Công ty Trách nhiệm hữu hạn Thương mại – Xây dựng Đông Quang ở những nội dung

cơ bản nhất

Trong quá trình giải quyết các vấn đề của đề tài, luận văn đã sử dụng nhiều phương pháp nghiên cứu như:

- Phương pháp phân tích, so sánh

- Phương pháp quy nạp, phương pháp diễn dịch

4 Kết cấu của đề tài

Nội dung của đề tài gồm những phần chính như sau:

Chương 1: Cơ sở lý luận về chiến lược và xây dựng chiến lược kinh doanh: Phần này nêu một cách cơ bản nhất khái niệm về chiến lược kinh doanh

và các loại chiến lược kinh doanh Đồng thời cũng nêu lên một số ma trận giúp

Trang 4

lựa chọn chiến lược kinh doanh và một số kinh nghiệm rút ra từ việc nghiên cứu

lý luận về xây dựng chiến lược kinh doanh

Chương 2: Thực trạng kinh doanh của Công ty Trách nhiệm hữu hạn Thương mại – Xây dựng Đông Quang trong thời gian qua : Phần này giới thiệu

sự ra đời và phát triển của công ty, đánh giá tóm tắt quá trình kinh doanh chính trong thời gian gần đây Từ đó tìm ra những cơ hội, những điểm mạnh và điểm yếu của Công ty làm cơ sở cho việc phân tích môi trường bên trong, bên ngoài, xây dựng các ma trận phù hợp

Chương 3: Đề xuất một số giải pháp để thực hiện chiến lược có hệ thống, góp một phần vào công tác cải tiến và hoàn thiện hoạt động kinh doanh của đơn

vị

5 Ý nghĩa thực tiễn của đề tài

Vận dụng các kiến thức nền tảng về Quản Trị Chiến Lược nhằm phân tích

và tìm ra giải pháp hoàn thiện công tác hoạch định chiến lược kinh doanh tại doanh nghiệp

Những giải pháp cho chiến lược kinh doanh được áp dụng cho Công ty Trách nhiệm hữu hạn Thương mại – Xây dựng Đông Quang cũng có thể áp dụng xây dựng chiến lược kinh doanh cho các doanh nghiệp khác có đặc điểm tương

tự

Trang 5

CHƯƠNG I

CƠ SỞ LÝ LUẬN

CỦA ĐỀ TÀI

Trang 6

1.1 KHÁI NIỆM, VAI TRÒ CỦA QUẢN TRỊ CHIẾN LƢỢC

1.1.1 Khái niệm của Quản Trị Chiến Lƣợc

Là một kế hoạch mang tính thống nhất, tính toàn diện và tính phối hợp để đảm bảo các mục tiêu cơ bản của doanh nghiệp được thực hiện

Là tập hợp những quyết định và hành động hướng tới mục tiêu để các năng lực và nguồn lực đáp ứng được những cơ hội và thách thức từ bên ngoài

Có thể hiểu chiến lược phát triển của doanh nghiệp nói chung nhất là công việc ấn định các nhiệm vụ và hệ thống các mục tiêu dài hạn, lựa chọn đưa ra các chính sách phù hợp với xu thế biến động của môi trường, phối hợp tối ưu các nguồn lực để đạt được các mục tiêu đề ra và giành thắng lợi trong cạnh tranh

-Về quản trị chiến lược:

Doanh nghiệp muốn đi đến thành công không còn con đường nào khác là phải có chiến lược kinh doanh cụ thể Trên thực tế có rất nhiều cách hiểu khác nhau

về chiến lược kinh doanh nhưng có thể nêu một khái niệm chung nhất về quản trị chiến lược theo tác giả Garry D.Smith:

"Quản trị chiến lược là quá trình nghiên cứu các môi trường hiện tại cũng như tương lai, hoạch định các mục tiêu của tổ chức; đề ra, thực hiện và kiểm tra việc thực hiện các quyết định để đạt được các mục tiêu đó trong môi trường hiện tại cũng như tương lai nhằm tăng thế lực cho doanh nghiệp.”

Trang 7

Quản trị chiến lược bao gồm việc xây dựng, thực hiện và đánh giá chiến lược nhằm đạt được các mục tiêu của doanh nghiệp trong môi trường hiện tại cũng

như tương lai

1.1.2 Vai trò của Quản Trị Chiến Lƣợc

Chúng ta sẽ không thấy được mối liên hệ trực tiếp tác động của quản trị chiến lược đến lợi nhuận vì trên thực tế có nhiều biến số tác động Nhưng doanh nghiệp cũng không phủ nhận đóng góp gián tiếp vào lợi nhuận đó là: khai thác cơ hội và giành ưu thế cạnh tranh

Ưu điểm của Quản trị chiến lược:

-Cung cấp cho doanh nghiệp một phương hướng kinh doanh cụ thể, có hiệu quả làm kim chỉ nam cho mọi hoạt động của doanh nghiệp, giúp cho doanh nghiệp phát huy lợi thế cạnh tranh tăng cường sức mạnh cho doanh nghiệp phát triển thêm thị phần

-Giúp cho doanh nghiệp hạn chế được những bất trắc rủi ro đến mức thấp nhất, nắm bắt và tận dụng những cơ hội tốt tạo điều kiện cho doanh nghiệp kinh doanh ổn định lâu dài và phát triển không ngừng

-Quản lý chiến lược với môi trường giúp doanh nghiệp chuẩn bị tốt hơn

để ứng phó với những thay đổi trong môi trường và làm chủ được diễn biến tình hình

Nhược điểm của Quản trị chiến lược:

- Thiết lập quá trình quản trị chiến lược cần nhiều thời gian và nổ lực -Các kế hoạch chiến lược sẽ cứng nhắc nếu không thay đổi khi điều kiện môi trường biến đổi

-Hạn chế sai sót trong việc dự báo dài hạn, ngắn hạn là không tránh khỏi

vì còn nhiều nhân tố bất biến ảnh hưởng Nhưng thực ra, chúng ta không nhất thiết

là phải đúng từng chi tiết

-Một số doanh nghiệp nghi ngờ tính hữu ích của quá trình quản trị chiến lược, thế nhưng vấn đề ở đây là họ chỉ đề ra kế hoạch chứ không thực hiện, hay do

Trang 8

môi trường thay đổi mà vẫn áp dụng chiến lược cũ là không đúng tiêu chí của quản trị chiến lược rồi chứ đừng nói đến hiệu quả

Trên thực tế do nhiều nhược điểm như vậy nên doanh nghiệp vẫn không vận dụng qui trình quản trị chiến lược Nhưng những vấn đề này nhìn chung có thể khắc phục được nếu biết vận dụng qui trình một cách đúng đắn Những ưu điểm của việc vận dụng quá trình quản trị chiến lược rõ ràng là có giá trị lớn hơn nhiều so với nhược điểm

(Theo tác giả Nguyễn Thị Liên Diệp )

1.1.3 Các hình thức phân loại chiến lƣợc

1.1.3.1 Phân loại theo cấp độ chiến lƣợc

 Chiến lược cấp công ty:

Là chiến lược tổng thể của Công ty nhằm đạt được mục tiêu của công ty

Cụ thể như:

 Chiến lược cấp kinh doanh:

Đó là các chiến lược bộ phận các đơn vị kinh doanh của Công ty, mỗi đơn

vị chiến lược bộ phận sẽ nhằm đạt được mục tiêu cho đơn vị chức năng đó và tổng các đơn vị chiến lược nhằm giúp công ty đạt được mục tiêu của công ty

 Các chiến lược cấp chức năng:

Đó là chiến lược theo chức năng của Công ty, ví dụ: chiến lược nguồn nhân lực, chiến lược tài chính,…

1.1.3.2 Phân loại theo phạm vi chiến lƣợc

 Chiến lược chung hay còn gọi là chiến lược tổng quát:

Đề cập đến những vấn đề quan trọng nhất, bao trùm nhất, nó quyết định

sự sống còn của doanh nghiệp

Trang 9

vạch ra và tổ chức thực hiện các chiến lược bộ phận Chiến lược bộ phận lại bao gồm rất nhiều loại như chiến lược dựa vào bản thân doanh nghiệp hay khách hàng để đạt được mục tiêu tổng quát, hoặc chiến lược marketing Đây thực chất là tìm kiếm cách thức hành động mà mỗi doanh nghiệp đều phải hoạch định để đạt được mục tiêu đã định

1.1.3.3 Phân loại theo hướng tiếp cận chiến lược

 Chiến lược tập trung:

Chỉ tập trung vào những điểm then chốt có ý nghĩa quyết định đối với sản xuất kinh doanh chứ không dàn trải các nguồn lực

 Chiến lược dựa trên ưu thế tương đối:

Tư tưởng hoạch định chiến lược là dựa trên sự phân tích, so sánh sản phẩm hay dịch vụ của mình so với các đối thủ cạnh tranh, tìm ra điểm mạnh của mình để làm chỗ dựa cho việc hoạch định chiến lược kinh doanh Nhưng doanh nghiệp phải tận dụng điểm mạnh chứ không quá phụ thuộc vì ngày mai nó sẽ là điểm yếu Cụ thể hơn so sánh giữa cửa hàng thức ăn nhanh KFC và Lotteria thì khách hàng sẽ chọn KFC với logan “ Ghét trễ ”

 Chiến lược sáng tạo tấn công:

Chiến lược kinh doanh dự trên sự khai phá mới để giành ưu thế trước đối thủ cạnh tranh Như công ty Vinamilk sử dụng công nghệ tiên tiến tạo ra dòng sữa tươi thanh trùng cạnh tranh với các nhãn hiệu lâu đời Long Thành, Đà Lạt

 Chiến lược tự do:

Là chiến lược không nhắm vào các yếu tố then chốt mà khai phá những nhân tố bao quanh nhân tố then chốt

Ngoài ra, bốn chính sách marketing cũng là những chiến lược bộ phận theo cách phân loại Marketing – Mix Mỗi chiến lược bộ phận dù đứng trong cách phân loại nào thì cũng nhằm định hướng hoạt động của doanh nghiệp trong tương lai chú trọng vào mặt đó Cùng lúc doanh nghiệp có thể áp dụng những chiến lược

bộ phận được theo nhiều cách khác nhau hay trong cùng một cách phân loại Chẳng

Trang 10

hạn có thể hoạch định chiến lược giá cùng với chiến lược phân phối, chiến lược dựa vào đối thủ cạnh tranh kết hợp với chiến lược khai thác các khả năng tiềm tàng

(Theo tác giả Nguyễn Thị Liên Diệp )

1.2 MÔ TẢ VIỆC XÂY DỰNG CHIẾN LƢỢC KINH DOANH

1.2.1 Qui trình hoạch định chiến lƣợc kinh doanh

Qui trình hoạch định kinh doanh được thể hiện qua 8 bước sau:

- Bước 1: Nhận thức một số cơ hội trên thị trường

- Bước 2: Thiết lập các mục tiêu

- Bước 3: Phát triển tiền đề hoạch định

- Bước 4: Xác định các phương án

- Bước 5: So sánh và đánh giá các phương án

- Bước 6: Lựa chọn phương án

- Bước 7: Lựa khóa bằng hoạch định ngân quỹ

- Bước 8: Xác định ngân sách cho chương trình hành động, các kế hoạch Ngân sách này bao gồm phần dự toán các chi phí như sau: thuê mướn người lao động; chi phí mua sắm vật tư, trang thiết bị, nhà xưởng, văn phòng; chi phí bán hàng, chi phí thất nghiệp

1.2.2 Xác định mục tiêu kinh doanh

Mỗi doanh nghiệp đều có nhiệm vụ hay sứ mạng nhất định, tất cả các hoạt động của doanh nghiệp đều phải hướng tới đến nhiệm vụ của mình Chính vì vậy chiến lược sản xuất kinh doanh cũng phải bắt nguồn từ nhiệm vụ của doanh nghiệp, nhiệm vụ là cơ sở cho chiến lược kinh doanh và mục đích của chiến lược cũng nhằm hoàn thành nhiệm vụ của doanh nghiệp

Do đó việc đầu tiên của quá trình hoạch định chiến lược sản xuất kinh doanh là phải xác định được nhiệm vụ hay sứ mạng của doanh nghiệp là gì?

Bước tiếp theo của quá trình hoạch định chiến lược sản xuất kinh doanh chính là xác định được mục tiêu sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp Mục tiêu chính là kết quả hay là cái đích mà một doanh nghiệp hướng đến, nó chính là cơ sở đầu tiên và quan trọng nhất để xây dựng chiến lược sản xuất kinh doanh

Trang 11

Nhiệm vụ hay sứ mệnh của doanh nghiệp mang tính tổng quát, còn mục tiêu là cụ thể hóa nhiệm vụ hay sứ mạng của doanh nghiệp, ví dụ nhiệm vụ của một Ngân hàng là huy động vốn và cho vay, thì mục tiêu cụ thể hóa ở đây là huy động

và cho vay bao nhiêu, trong thời gian bao lâu? Số lượng và đối tượng khách hàng là ai?

Mục tiêu được xây dựng trên cơ sở nhiệm vụ hay sứ mệnh của doanh nghiệp và các yếu tố môi trường bên trong và bên ngoài doanh nghiệp Mục tiêu phải phù hợp với các điều kiện cả khách quan và chủ quan, tức là cần phải được cân nhắc xây dựng và điều chỉnh dựa trên cơ sở các yếu tố môi trường cả bên trong và bên ngoài doanh nghiệp

1.2.2 Phân tích môi trường kinh doanh

Môi trường kinh doanh của doanh nghiệp là tất cả những yếu tố, những lực lượng, những thể chế, nằm bên ngoài doanh nghiệp mà nhà quản trị không kiểm soát được nhưng chúng lại có ảnh hưởng rất lớn đến hoạt động và kết quả hoạt động của doanh nghiệp

Sơ đồ 1.1: Môi trường hoạt động của doanh nghiệp

Trang 12

Đặc trưng cơ bản của môi trường kinh doanh là tính chất phức tạp và luôn biến động Do đó khi phân tích môi trường kinh doanh cần làm rõ các yếu tố môi trường nào có nhiều khả năng ảnh hưởng đến các quyết định của doanh nghiệp, các cơ hội kinh doanh mà doanh nghiệp có thể tận dụng cũng như những phát hiện ra các mối nguy cơ tiềm ẩn đe dọa doanh nghiệp

1.2.2.1 Phân tích môi trường bên ngoài

Môi trường kinh doanh của doanh nghiệp là tất cả những yếu tố, những.lực lượng, những thể chế, nằm bên ngoài doanh nghiệp mà nhà quản trị không kiểm soát được nhưng chúng lại có ảnh hưởng rất lớn đến hoạt động và kết quả hoạt động của doanh nghiệp

Môi trường các yếu tố bên ngoài có thể phân ra thành hai loại là môi trường vĩ mô và môi trường vi mô

a, Môi trường vĩ mô

Môi trường vĩ mô ảnh hưởng đến nhiều lĩnh vực, ngành, nghiều doanh nghiệp và nó ảnh hưởng gián tiếp đến doanh nghiệp Mô trường vĩ mô làm rõ vấn đề quan trọng là doanh nghiệp đang đối diện với những vấn đề gì ? Từ những vấn đề

đó chúng ta phải nhìn nhận và đưa ra những giải pháp chiến lược phù hợp Các nhà quản trị thường tập trung xem xét 5 yếu tố cơ bản sau đây:

 Các yếu tố kinh tế:

Các yếu tố môi trường kinh tế có ảnh hưởng vố cùng lớn đối với doanh nghiệp Việc phân tích môi trường kinh tế nói chung không những chỉ xem xét các tác nhân hiện tại tác động đến hoạt động kinh doanh của doanh nghiệp mà còn cân nhắc đến các yếu tố kinh tế có thể sẽ gây ảnh hưởng đến sự phát triển của doanh nghiệp trong tương lai Các yếu tố kinh tế chủ yếu gây ảnh hưởng đến các doanh nghiệp là: sự ổn định của nền kinh tế trong nước và khu vực, giai đoạn của chu kỳ kinh tế, mức tăng trưởng GDP, tỷ lệ lạm phát, lãi suất thị trường, các chính sách kiểm soát lương bổng/ giá cả, cán cân thanh toán, sự tài trợ, những tác động vào nền kinh tế nước ta của quá trình toàn cầu hóa

Trang 13

Tất cả các yếu tố trên có ảnh hưởng nhiều đến các hoạt động và hiệu quả kinh doanh của doanh nghiệp cho nên các chiến lược phải thích ứng với nó

 Các yếu tố chính trị -pháp luật:

Bất kỳ một doanh nghiệp nào muốn tồn tại và phát triển đều phải tuân thủ

và hoạt động phù hợp với những điều kiện môi trường chính trị -pháp luật cùa nước

sở tại Đó là các quy định chống độc quyền, các luật bảo vệ môi trường, các sắc luật

về thuế, các chế độ đãi ngộ đặc biệt, các quy định trong lĩnh vực ngoại thương, mức

 Các yếu tố văn hóa-xã hội:

Tất cả các doanh nghiệp cần phân tích rộng rãi các yếu tố xã hội nhằm nhận biết cơ hội và nguy cơ tìm ẩn có thể xảy ra.Khi một hay nhiều yếu tố thay đổi chúng có thể tác động đến doanh nghiệp như sở thích vui chơi giải trí,chuẩn mực về đạo đức và quan điểm về mức sống; phong cách sống; lao động nữ; ước vọng về nghề nghiệp; tính tích cực trong tiêu dùng;tỷ lệ tăng dân số; dịch chuyển dân số; tỉ lệ sinh đẻ

Các yếu tố trên thường biến đổi hay triển khai chậm nên đôi khi khó có thể nhận thấy.Ví dụ hiện tại có rất nhiều lao động nữ; điều này do quan điểm của nam giới hay nữ giới đã thay đổi Không nhiều doanh nghiệp nhận ra điều này để dự báo tác động của nó và đề ra chiến lược thích hợp

Trang 14

Những biến đổi về văn hóa và đặc điểm cùa nó cũng có thể tạo ra những khó khăn hay thuận lợi cho các doanh nghiệp, tuy nhiên những biến đổi đó thường chậm và khó nhận biết, các yếu tố đó là:

-Chất lượng cuộc sống của dân cư, vui chơi, giải trí của các tầng lớp xã hội

-Các chuẩn mực về đạo đức, phong cách sống

-Truyền thống văn hóa và các tập tục xã hội

-Trình độ văn hóa và nghề nhiệp của dân cư và người lao động

-Tình hình nhân khẩu, tỷ lệ tăng dân số, cơ cấu và phân bổ dân cư

 Các yếu tố tự nhiên:

Các quyết sách trong kinh doanh đã được các nhà doanh nghiệp thừa nhận Tuy nhiên các yếu tố duy trì môi trường tự nhiên hầu như bị các nhà sản xuất lảng tránh Các yếu tố tự nhiên gồm: Sự ô nhiễm môi trường; sự thiếu hụt năng lượng; sự lãnh phí về tài nguyên thiên nhiên

Sự quan tâm của các nhà quản trị ngày càng tăng vì công chúng quan tâm nhiều hơn về chất lượng môi trường tự nhiên.Ngày nay vấn đề ô nhiễm môi trường; thiếu hụt năng lượng; sự lãnh phí về tài nguyên thiên nhiên cùng với đồi hỏi ngày càng lớn đối với các nguồn lực có hạn khiến công chúng cũng như các doanh nghiệp phải thay đổi các quyết định và biện pháp hoạt động có liên quan

Trang 15

Chắc chắn ngày nay càng có nhiều công nghệ tiên tiến ra đời tạo ra các cơ hội cũng như nguy cơ đối với các tất cả các ngành công nghiệp nói chung cũng như các doanh nghiệp nói riêng Các nhà nghiên cứu và chuyển giao công nghệ hàng đầu bắt đầu lao vào công việc tìm tồi giải pháp kỹ thuật mới nhằm giải quyết các vấn đề tồn tại và xác định các công nghệ hiện tại có thể khai thác trên thị trường Các doanh nghiệp cũng phải cảnh giác với công nghệ mới có thể lam cho sản phẩm của

họ lạc hậu một cách trực tiếp hay gián tiếp

Đối với doanh nghiệp các yếu tố về công nghệ cũng không kém phần quan trọng, ngoài ra khuynh hướng tự động hóa, điện tử hóa, máy tính hóa cũng giúp doanh nghiệp tạo được lợi thế cạnh tranh Bởi vậy các doanh nghiệp phải quan tâm theo sát những thông tin về kỹ thuật công nghệ để có thể áp dụng ngay

Các yếu tố môi trường vĩ mô có tác động lẫn nhau và có vai trò quan trọng đối với doanh nghiệp Các yếu tố của môi trường sẽ hình thành các tiền đề chiến lược mà chúng ta phải tìm cơ sở để hoạch định chiến lược, chủ động đề phòng các nguy cơ, hay nắm bắt những cơ hội Ngoài ra khi phân tích môi trường vĩ mô không những để hiểu quá khứ, hiện tại mà quan trọng hơn hết là dự báo cho tương lai mà doanh nghiệp cần thích ứng

b, Môi trường vi mô

Doanh nghiệp là một hệ thống mở tồn tại trong môi trường, liên hệ chặt chẽ với môi trường chịu sự chi phối của môi trường, mọi chiến lược của doanh nghiệp phải vạch ra trong một môi trường cụ thể, phải biết tận dụng thuận lợi mà môi trường mang lại và những hạn chế, những khó khăn trở ngại vướng mắc từ môi trường

Riêng môi trường vi mô thì ảnh hưởng trực tiếp đến hoạt động doanh nghiệp mà ta đang nghiên cứu sức ép của các yếu tố này lên doanh nghiệp càng mạnh thì khả năng sinh lợi của các doanh nghiệp cùng ngành cũng bị hạn chế

Trong nền kinh tế thị trường doanh nghiệp chịu áp lực nhiều nhất là áp lực cạnh tranh Một công cụ rất hiệu quả để phân tích áp lực cạnh tranh, chính là mô hình năm cạnh của Porter

Trang 16

Theo sơ đồ mô hình năm cạnh của Porter, doanh nghiệp luôn phải chịu năm áp lực cạnh tranh, bao gồm: các đối thủ tiểm ẩn hiện tại trong ngành, các đối thủ mới, khách hàng, nhà cung cấp, và cuối cùng là sản phẩm thay thế Đó cũng là năm thế lực thường xuyên gây sức ép lên doanh nghiệp Doanh nghiệp chỉ giành thắng lợi khi chế ngự được mối tương quan lực lượng giữa doanh nghiệp và thế lực

Trang 17

là khách hàng chủ yếu; khi họ là khách hàng mua nhiều, khách thường xuyên; khi

họ có đủ thông tin nhu cầu giá trên thị trường và sản phẩm của doanh nghiệp thì quyền mặc cả càng lớn hơn

 Áp lực từ nhà cung cấp:

Các nhà cung cấp đầu vào cho doanh nghiệp như nguyên liệu, đồng vốn, đảm bảo cho hoạt động của doanh nghiệp được tiến hành bình thường.Thực chất mối quan hệ giữa doanh nghiệp và nhà cung cấp cũng là mối thương quan thế lực nếu vật tư kham hiếm chúng ta phải tìm họ và ngược lại họ phải phụ thuộc chúng ta

Do đó doanh nghiệp phải thiết lập mối quan hệ chặt chẽ và lâu dài với các nhà cung cấp để mong muốn họ đáp ứng theo yêu cầu doanh nghiệp, đảm bảo cung cấp đủ số lượng chủng loại và mức chất lượng vật tư, đảm bảo đúng tiến độ với mức giá hợp

 Áp lực cạnh tranh từ các đối thủ hiện tại:

Trong các ngành kinh doanh luôn tồn tại nhiều doanh nghiệp cùng kinh doanh các sản phẩm hay dịch vụ cùng loại, để tồn tại và phát triển, các doanh nghiệp này luôn tìm cách tạo lợi thế chi mình để chiếm vị thế giữa các đối thủ cạnh tranh, do đó một doanh nghiệp luôn phải chịu áp lực cạnh tranh từ các đối thủ hiện tại

Sự có mặt của các đối thủ cạnh tranh chính trên thị trường và tình hình hoạt động của chúng là lực lượng tác động trực tiếp mạnh mẽ, tức thì tới quá trình hoạt động của doanh nghiệp Mỗi ngành bao gồm rất nhiều doanh nghiệp khác nhau

Trang 18

nhưng trong đó chỉ có một số đóng vai trò chủ chốt như những đối thủ cạnh tranh chính có khả năng chi phối, khống chế thị trường

Nhiệm vụ của doanh nghiệp là tìm kiếm thông tin, đánh giá chính xác khả năng của những đối thủ cạnh tranh chính này để xây dựng cho mình chiến lược cạnh tranh thích hợp với hoàn cảnh môi trường chung quanh ngành

Khi phân tích cường độ cạnh tranh giữa các đối thủ hiện có trên thị trường cần phải phân tích kỹ các vấn đề sau:

 Số lượng các đối thủ cạnh tranh và các đối thủ ngang sức;

 Tốc độ tăng trưởng của ngành;

 Sự khác biệt giữa các đối thủ;

 Những cản trở rút lui;

 Phân tích đối thủ cạnh tranh trực tiếp;

 Đánh giá khả năng tác động của họ

 Áp lực từ các đối thủ mới:

Trong quá trình vận động của các lực lượng trong từng giai đoạn thường xuất hiện các đối thủ mới gia nhập và cũng có các đối thủ yếu rút khỏi ngành kinh doanh Cạnh tranh loại bỏ các doanh nghiệp yếu kém không thích nghi với môi trường, đồng thời làm tăng khả năng của các doanh nghiệp khác đó là quy luật khách quan Điều này buộc các doanh nghiệp phải xem xét đánh giá khả năng của các đối thủ mới để có những quyết định chiến lược phù hợp Sức ép của các doanh nghiệp mới tham gia phụ thuộc vào những đặc điểm kinh tế- kỹ thuật của ngành và mức độ hấp dẫn của ngành đó

Để đối phó với các đối thủ mới doanh nghiệp thường có hai giải pháp:

-Với những đối thủ mới có quy mô, thế lực vượt trội cần phải có mưu kế -Tạo ra các rào cản xâm nhập

Có những rào cản quan trọng gây khó khăn cho các đối thủ mới xâm nhập:

-Tăng sản phẩm sản xuất ra để có lợi thế do tính quy mô

-Phân hóa sản phẩm

Trang 19

-Ràng buộc nhà cung cấp cũng như khách hàng

-Sử dụng những lợi thế mà đối thủ khác không có được

 Áp lực từ các sản phẩm thay thế :

Sản phẩm thay thế là các sản phẩm của những thị trường khác nhưng có thể đáp ứng được nhu cầu thị trường như sản phẩm chính, chẳng hạn khí đốt tự nhiên là sản phẩm thay thế của dầu lửa Sự tồn tại của sản phẩm thay thế làm hạn chế tiềm năng gia tăng lợi nhuận của doanh nghiệp Nó làm cho độ co giãn chéo theo giá luôn dương, tức là nếu giá của sản phẩm chính tăng lên sẽ làm cho cầu về sản phẩm thay thế tăng lên Sản phẩm thay thế sẽ khống chế không gian giá của thị trường sản phẩm chính Các sản phẩm thay thế thường là kết quả của các cuộc bùng

nổ công nghệ Để tránh tình trạng tụt hậu trên thị trường, ngoài việc phân tích quan

hệ cung cầu và các quan hệ của sản phẩm thay thế, doanh nghiệp cần đầu tư thích đáng cho các nguồn lực của mình cho việc nghiên cứu áp

1.2.2.2 Phân tích môi trường bên trong

Môi trường bên trong là tổng hợp các yếu tố tồn tại trong một doanh nghiệp bao gồm: nguồn nhân lực, nghiên cứu phát triển, sản xuất, tài chính kế toán, chúng tác động trực tiếp tới việc lựa chọn hình thức kinh doanh và kết quả hoạt động sản xuất kinh doanh Nó nói lên khả năng hoạt động, cạnh tranh của doanh nghiệp trên thị trường Phân tích các yếu tố thuộc môi trường nội bộ cho phép ta xác định điểm mạnh, điểm yếu của doanh nghiệp

Các lĩnh vực cơ bản của yếu tố môi trường bên trong là:

Trang 20

a, Phân tích các nguồn lực nội bộ

 Lĩnh vực nhân sự

Nhân sự là yếu tố quan trọng nhất của sản xuất – kinh doanh, do đó phân tích và dự báo về nhân sự ở cả 3 cấp: Ban giám đốc, cán bộ quản lý và nhân công Giám đốc: là người quản lý ở cấp cao nhất trong doanh nghiệp ảnh hưởng rất lớn đến hiệu quả của doanh nghiệp Khi phân tích thế mạnh, diểm yếu của ban giam đốc người ta thường đặt ra câu hỏi sau:

Giám đốc đã làm được gì đem lại cho doanh nghiệp Họ có kinh nghiệm trình độ khả năng đánh giá và có mối quan hệ với bên ngoài ra sao?

Đội ngũ quản lý các cấp của doanh nghiệp: Việc đánh giá được tiếp cận theo các vấn đề sau:

- Là người quản lí chủ chốt thì thế mạnh và điểm yếu của họ trong lĩnh vực như: kinh nghiệm công tác, phong cách quản lý, khả năng ra quyết định, khả năng xây dựng , ê kíp quản lý và sự hiểu biết kinh doanh như thế nào? Cán bộ quản

lý với trình độ khác nhau có thể tạo ra ý tưởng chiến lược sáng tạo

-Nhóm cán bộ chủ chốt đã làm việc ở doanh nghiệp được bao lâu?

-Thế mạnh chiến lược và điểm yếu của đội ngũ của cán bộ quan lý là gì? Cán bộ quản lý trung gian, đốc công và công nhân:

Nguồn lực của doanh nghiệp phải đồng bộ Sự đồng bộ này không chỉ xuất phát từ thực tế là đội ngũ lao động của một doanh nghiệp là từ năng lực tổng hợp riêng thu được từ việc kết hợp nguồn lực của từng doanh nghiệp với nguồn lực

về tổ chức và vật chất Sự đánh giá này có thể được xem bằng cách đưa ra câu hỏi:

-Doanh nghiệp có chương trình kế hoạch toàn diện về nguồn lực?

-Doanh nghiệp có liên quan đến chương trình đào tạo và phát triển như thế nào?

-Các chính sách của doanh nghiệp đối với đội ngũ cán bộ này như thế nào?

- Doanh nghiệp đã nhấn mạnh vào việc đánh giá quá trình thực hiện như thế nào?

Trang 21

 Lĩnh vực sản xuất, kỹ thuật

-Phân tích chi phí sản xuất

-Sự bố trí các phương tiện sản xuất, quy hoạch và tận phương tiện

-Các phương pháp kiểm tra thiết kế, lập kế hoạch tiến độ, mua hàng, kiểm tra chất lượng

- Cách tổ chức bán hàng hữu hiệu; mức độ am hiểu về khách hàng

- Mức độ nổi tiếng, ấn tượng về chất lượng sản phẩm dịch vụ

- Chiến lược giá và tính linh hoạt trong chiến lược định giá

 Yếu tố chính sách tài chính

Chức năng bộ phận tài chính bao gồm việc phân tích lập kế hoạch kiểm tra việc thực hiện kế hoạch tài chính và tình hình tài chính của doanh nghiệp,phân tích tài chính cần phân tích các mặt sau:

 Khả năng huy động vốn ngắn hạn

 Khả năng huy động vốn dài hạn; tỷ lệ vốn vay

 Nguồn vốn công ty

 Các vấn đề về thuế

 Quan hệ giữa người chủ sở hữu, người đầu tư và cổ đông

 Tình hình vay có thế chấp

 Tỷ lệ lãi

 Vốn lưu động,tính linh hoạt của cơ cấu vốn đầu tư

 Sự kiểm soát có hiệu quả

 Quy mô tài chính

 Hệ thống kế toán hiệu quả năng lực phục vụ cho việc lập kế hoạch

b, Phân tích khả năng tổ chức

Trang 22

Việc đánh giá công tác tổ chức của một doanh nghiệp thường được ẩn dưới dạng câu hỏi: Phải chăng công tác tổ chức trong doanh nghiệp đã phù hợp với yêu cầu của chiến lược doanh nghiệp chưa?

Việc khả năng tổ chức tập trung vào:

- Chiến lược tổng quát, chiến lược bộ phận và chiến lược chức năng hỗ trợ của doanh nghiệp có phù hợp với mục tiêu và nhiệm vụ của doanh nghiệp không?

- Hình thức cơ cấu tổ chức của doanh nghiệp có phù hợp với chiến lược không?

- Quá trình ra quyết định của doanh nghiệp có hiệu lực trong việc thực hiện chiến lược không?

- Phong cách làm việc của doanh nghiệp có phù hợp với chiến lược không?

c, Phân tích khả năng cạnh tranh của doanh nghiệp

Khả năng cạnh tranh của doanh nghiệp là toàn bộ những khả năng, năng lực mà doanh nghiệp có thể duy trì vị trí của nó trên thị trường cạnh tranh một cách lâu dài

Các yếu tố tác động đến khả năng cạnh tranh của doanh nghiệp có phạm

vi rất rộng Các nhà khoa học đưa nhiều phương pháp xác định yếu tố tác động đến khả năng cạnh tranh của doanh nghiệp Các quan điểm đó xoay quanh các yếu tố cơ bản sau đây:

 Bầu không khí trong nội bộ doanh nghiệp

Yếu tố này thể hiện sự phản ứng chung của nhân viên trong doanh nghiệp với nhau Nó là một cơ cấu vô hình đủ mạnh để hình thành phong cách và lề lối làm việc mà nhân viên mình phải tuân theo Những phong cách và lề lối này sẽ quyết định hiệu quả, lợi nhuận của doanh nghiệp Đây là tài sản vô hình quan trọng quyết định tương laic ho doanh nghiệp

 Mức sinh lời của vốn đầu tư

Trang 23

Yếu tố này thể hiện trình độ tổ chức sản xuất và quản lí của doanh nghiệp nhằm phát huy hiệu quả sử dụng các yếu tố vật chất cũng như vật chất của doanh nghiệp Nhằm đánh giá hiệu quả của vốn đầu tư có thể sử dụng một số chỉ tiêu tổng hợp như: tổng số lợi nhuận,tỷ suất lợi nhuận, hệ số sinh lời,số vòng quay của vốn.Nếu doanh nghiệp quản lí và sử dụng vốn có hiệu quả thì sẽ đem lợi lợi nhuận cao, từ đó tái khả năng sản xuất mở rộng phần thị trường tiềm năng,nâng cao khả năng cạnh tranh của doanh nghiệp nhờ vào quy mô sản xuất ngày càng mở rộng

 Giá thành sản phẩm

Giá thành là yếu tố quan trọng quyết định đến lợi nhuận của doanh nghiệp trong trường hợp cạnh tranh Nếu chênh lệch giữa giá bán và giá thành cá biệt càng cao so với đối thủ cạnh tranh thì khả năng cạnh tranh của doanh nghiệp ngày càng lớn Đây là vũ khí lợi hại trên thương trường về giá

 Năng suất lao động

Đây là yếu tố phản ánh tình trạng thiết bị kỹ thuật công nghệ cho sản xuất,trình độ tổ chức sản xuất, trình độ tổ chức quản lí Nếu máy móc thiết bị được trang bị hiện đại, trình độ tay nghề của công nhân cao phù hợp với máy móc thiết bị hiện đại, có trình độ kỹ xảo, thủ pháp để tận dụng những cơ hội có thể đem lợi cao cho doanh nghiệp.Các doanh nghiệp phải nắm bắt được những thông tin trong môi trường kinh doanh của mình Từ những thông tin đó tìm ra cơ hội kinh doanh chính mình Những thông tin này có thể thu thập từ thị trường,người tiêu dùng hay từ đối thủ cạnh tranh Có kinh nghiệm trên thương trường thị khả năng tồn tại của doanh nghiệp là chắc chắn

 Chất lượng sản phẩm dịch vụ cung cấp cho khách hàng

Chất lượng sản phẩm tác động trực tiếp động trực tiếp đến người tiêu dùng nên quyết định đến khả năng của doanh nghiệp Nó đảm bảo cho doanh nghiệp

mở rộng thị phần , sản phẩm tiêu thụ được nhiều đảm bảo thu hồi vốn nhanh để tái sản xuất

 Kinh nghiệm kinh doanh thương trường

Trang 24

Trong môi trường kinh doanh cạnh tranh hiện nay các doanh nghiệp phải

có kinh nghiệm,chiến thuật thủ pháp để tận dụng những cơ hội có thể đem lại lợi nhuận cho doanh nghiệp Điều đó đồi hỏi các doanh nghiệp phải nắm bắt những thông tin trong môi trường kinh doanh từ đó tìm ra những cơ hội kinh doanh cho doanh nghiệp mình có hiệu quả Có kinh nghiệm trên thương trường thì mới duy trì

và phát huy khả năng hiện có của doanh nghiệp

 Sự linh hoạt

Sự linh hoạt, yếu tố này thể hiện sự nhạy bén của lãnh đạo doanh nghiệp.Muốn thành công, muốn chiến thắng đối thủ canh tranh thì doanh nghiệp chù động dự đoán được những biến động trên thị trường, đi trước các đối thủ cạnh tranh tìm ra những sản phẩm thay thế những loại sản phẩm đối thủ đang bán, thường xuyên thay đổi chủng loại sản phẩm của doanh nghiệp theo xu hướng ngày càng tốt hơn chất lượng sản phẩm và rẻ hơn so với giá thành.Sản phẩm thay thế ra đời cho phép doanh nghiệp nâng cao khả năng cạnh tranh đẩy lùi sự canh tranh của các đối thủ trên thị phần

 Vị trí cạnh tranh của doanh nghiệp

Để đạt được lợi thế cạnh tranh doanh nghiệp phải có chi phí cho một đơn

vị sản phẩm thấp hơn các đối thủ cạnh tranh hoặc phải làm cho sản phẩm của doanh nghiệp khác với sản phẩm của đối thủ để có thể tính giá cao hơn hoặc thấp hơn hay đồng giá Để khách hàng bằng lòng trả giá cao hơn thì đòi hỏi sản phẩm doanh nghiệp phải có giá trị cao hơn giá trị của các đối thủ về một phương diện nào đó như: chất lượng hay thiết kế thời gian cung ứng, dịch vụ sau khi bán hàng dịch vụ

hỗ trợ

1.2.3 Thiết lập các chiến lƣợc kinh doanh

Căn cứ vào các mục tiêu của doanh nghiệp, tình hình bên trong và bên ngoài doanh nghiệp để thiết lập chiến lược kinh doanh bao gồm các nội dung cơ bản như sau:

 Nhận diện và lựa chọn cơ hội có thể giúp doanh nghiệp đạt được mục tiêu kinh doanh đã đề ra

Trang 25

 Lựa chọn thị trường mục tiêu của doanh nghiệp, đó là thị trường giúp doanh nghiệp có thể tận dụng cơ hội một cách tốt nhất

 Lựa chọn loại sản phẩm dịch vụ cung ứng cho thị trường mục tiêu

 Xây dựng chiến lược marketing mix cho thị trường:

 Chiến lược sản phẩm: Xác định loại hình dịch vụ doanh nghiệp có thể cung ứng, chất lượng dịch vụ, giá thành,…và các vấn đề khác liên quan đến với dịch vụ sao cho đáp ứng tốt yêu cầu của thị trường mục tiêu và có thể đạt được mục tiêu của doanh nghiệp

 Chiến lược giá: Xây dựng cơ chế giá kết hợp với phương thức thanh toán để đáp ứng yêu cầu của khách hàng

 Chiến lược phân phối: Tổ chức thêm một chi nhánh mới để cung cấp sản phẩm đến thị trường mục tiêu một cách nhanh nhất

 Chiến lược chiêu thị: Đây chính là chiến lược hỗ trợ xây dựng thương hiệu, nâng cao hình ảnh cho doanh nghiệp nhằm thu hút được nhiều khách hàng

1.2.4 Các giải pháp thực hiện chiến lƣợc kinh doanh

Đó là giải pháp về nhân lực, nguồn lực tài chính, tổ chức quản lý kinh doanh, quản lý sản xuất, nhằm thực hiện được các chiến lược kinh doanh đã thiết lập Hay nói một cách khác đó là việc sắp xếp và bố trí các nguồn lực của công ty để thực hiện thành công chiến lược kinh doanh đã lựa chọn, như:

 Sắp xếp cơ cấu tổ chức doanh nghiệp cho phù hợp

 Phân bổ, duy trì và phát triển nguồn nhân lực

 Phân bổ nguồn tài chính

 Xây dựng một mô hình quản lý khoa học và hiệu quả

1.2.5 Đánh giá hiệu quả chiến lƣợc kinh doanh

Một chiến lược kinh doanh hiệu quả khi nó phù hợp với tình hình kinh tế

xã hội, phù hợp với thực trạng doanh nghiệp và có thể tận dụng tốt những cơ hội để đạt được mục tiêu cho doanh nghiệp Chính vì vậy đánh giá hiệu quả chiến lược

Trang 26

kinh doanh là rất quan trọng Việc đánh giá hiệu quả chiến lược kinh doanh chủ yếu

ở các bước sau:

- Rà soát kiểm tra tính phù hợp của chiến lược kinh doanh trước khi chính thức triển khai thực hiện Bởi vì như đã đề cập ở phần trước, chiến lược kinh doanh có tính quyết định đến thành bại của doanh nghiệp, do đó nó cần phải được thẩm tra cẩn thận

- Đánh giá hiệu quả hoạt động của doanh nghiệp theo từng giai đoạn thực hiện chiến lược kin h doanh nhằm tìm ra những khiếm khuyết, những thiếu sót của chiến lược từ đó có sự chỉnh sửa và bổ sung kịp thời

1.3 SỬ DỤNG MA TRẬN SWOT VÀ KINH NGHIỆM LỰA CHỌN CHIẾN LƢỢC KINH DOANH

1.3.1 Ma trận SWOT

Ma trận SWOT gồm 9 ô, trong đó có chứa các yếu tố quan trọng (S,W,O,T), 4 ô chiến lược (SO,WO,ST,WT) và một ô luôn để trống

Để lập ma trận SWOT cần thực hiện 8 bước:

Bước 1: Liệt kê cơ hội chính

Bước 2:Liệt kê các điểm yếu cơ bản trong doanh nghiệp, ví dụ như công

nghệ thông tin còn yếu kém, thái độ và sự nhiệt tình trong công việc,vấn đề nghiên cứu sản phẩm chưa phát triển

Bước 3: Liệt kê tất cả các cơ hội lớn từ môi trường ngoài doanh nghiệp

có thể khai thác, ví dụ như mức tăng trưởng cao của ngành, chuyển giao công nghệ trong ngành đang diễn ra mạnh mẽ, thủ tục giấy tờ hành chánh được đơn giản hóa,

sự rút lui của đối thủ cạnh tranh Nhà nước ưu tiên phát triển các ngành, lĩnh vực,có nhiều nhà cung ứng, thị trường chưa bão hòa

Bước 4: Liệt kê các mối liên hệ đe dọa trực tiếp từ bên ngoài đối với

doanh nghiệp, chẳng hạn như có công nghệ mới thay thế,đối thủ cạnh tranh, dịch vụ mới hấp dẫn, nhà nước có chính sách tự do hóa mậu dịch

Bước 5: Lựa chọn để phát triển bên trong với cơ hội bên ngoài hình

thành chiến lược SO phù hợp rùi ghi vào ô tương ứng Đây là chiến lược thuận lôi

Trang 27

nhất mà doanh nghiệp muốn hướng đến.Ví dụ ta kết hợp điểm mạnh “ tiềm năng về vốn” với cơ hội “thị trường chưa bão hòa” Hình thành nên chiến lược SO “ chiến lược phát triển thị trường”

Bước 6: Lựa chọn kết hợp điểm yếu bên trong với cơ hội bên ngoài hình

thành chiến lược WO thích hợp Chiến lược này khắc phục điểm yếu bằng cách tận dụng cơ hội

Bước 7: Kết hợp điểm mạnh bên trong với điểm yếu bên ngoài và đề xuất

phương án chiến lược ST thích hợp Chiến lược này dùng thế mạnh của mình để đối phó nguy cơ đe dọa từ bên ngoài

Bước 8: Kết hợp điểm yếu bên trong với mối đe dọa bên ngoài, đề xuất

chiến lược WT.Chiến lược này nhằm giảm thiểu tối đa tác dụng của điểm yếu và phòng thủ trước các mối đe dọa từ bên ngoài.Đây là chiến lược phòng thủ,khi doanh nghiệp roi vào tình trạng bất lội thì chiến lược WT có thể giúp cho doanh nghiệp giảm đi những điểm yếu bên trong đồng thời tránh những mối đe dọa bên ngoài.R

Bảng 1.2 Ma trận SWOT

CƠ HỘI:

O(OPPORTUNITY) Các cơ hội với doanh nghiệp

ĐE DỌA:

T(THREATEN) Các nguy cơ đối với doanh nghiệp

KẾT HỢP S-T: Phát huy điểm mạnh để

né tránh nguy cơ

ĐiỂM YẾU: W (WEAK)

Các điểm yếu của doanh

nghiệp

KẾT HỢP W-O:

Khắc phục điểm yếu để tận dụng cơ hội

KẾT HỢP W-T:

Khắc phục điểm yếu để

né tránh nguy cơ

1.3.2 Một số kinh nghiệm trong lựa chọn chiến lƣợc

Chiến lược kinh doanh là một yếu tố có ý nghĩa sống còn đối với tổ chức kinh doanh, nhưng việc xây dựng chiến lược kinh doanh không hề đơn giản vì nó phụ thuộc vào nhiều yếu tố cả trong quá khứ, hiện tại và những dự báo trong tương lai cũng như đặc thù của lĩnh vực kinh doanh để có cách tiếp cận phù hợp

Trang 28

Trong quá trình phân tích và tìm hiểu tài liệu về xây dựng chiến lược kinh doanh, chúng ta có thể rút ra các kinh nghiệm cho việc xây dựng chiến kinh doanh phù hợp:

 Trước hết cần phải có qui trình xây dựng chiến lược kinh doanh phù hợp

- Mục tiêu đề ra phải phù hợp với tình hình của đơn vị và những yếu tố môi trường bên ngoài, tránh đặt những mục tiêu không có tính hiện thực, hoặc là không tương xứng

- Thu thập và phân tích các thông tin tìm ra những lợi thế cốt lõi của đơn vị để khai thác như những điểm yếu cần khắc phục

- Đánh giá chính xác những cơ hội và những nguy cơ trên thị trường

- Vì nguồn lực của doanh nghiệp là có hạn nên chỉ tập trung vào những chiến lược đem lại hiệu quả cao nhất và phải đảm bảo tính thống nhất, đồng bộ giữa các chiến lược và các giải pháp thực hiện

Trang 30

CHƯƠNG II

PHÂN TÍCH HOẠT ĐỘNG KINH DOANH VÀ THỰC TRẠNG CÔNG TÁC QUẢN TRỊ CHIẾN LƯỢC TẠI CÔNG TY TNHH TM – XD ĐÔNG QUANG

Trang 31

2.1 ĐẶC ĐIỂM TÌNH HÌNH CHUNG CỦA CÔNG TY

2.1.1 Lịch sử hình thành

Được thành lập từ năm 2005 theo quyết định số 4102027234 cấp lần đầu ngày 04/01/2005 dưới hình thức là công ty trách nhiệm hữu hạn, sau 5 năm hoạt động công ty

đã đầu tư thêm trang thiết bị, máy móc thiết bị và các phần mềm ứng dụng

Tên công ty : CÔNG TY TNHH THƯƠNG MẠI & XÂY DỰNG ĐÔNG QUANG Tên giao dịch: DONG QUANG CONSTRUCTION – TRADING CO.,LTD

Địa chỉ trụ sở chính:38 Đường 85, Phường Tân Quy, Quận 7, TP HCM

Vốn điều lệ: 2.000.000.000

2.1.2 Lĩnh vực hoạt động

DN hiện đang tham gia vào thị trường với các lĩnh vực hoạt động chính là:

- Tư vấn, thiết kế, lập dự án đầu tư

- Thẩm tra thiết kế xây dựng

- Xây dựng công trình dân dụng , công nghiệp

-Nhà hàng Thanh Trà – TP HCM (Hoàn thiện xây lắp – Trang trí nội thất)

-Biệt thự LK-L04 khu du lịch Sinh Thái An Viên (Hoàn thiện xây lắp – Trang trí nội thất)

-Trụ sở công ty Quảng Cáo Đất Việt – TP HCM (Xây dựng – Trang trí)

-Bar The Corner – 45 Lê Thánh Tôn, Quận 1- TP HCM (Cải tạo và trang trí nội thất)

-Trụ sở công ty đầu tư xây dựng thương mại Sài Gòn – 129 Pasteur, Quận 3 (Cải tạo và Trang trí nội thất)

- Văn phòng LEO BRUETTE – TP HCM (Trang trí)

Trang 32

Sau quãng đường 5 năm xây dựng và trưởng thành, bản thân Công ty Trách nhiệm Hữu hạn Thương Mại – Xây Dựng Đông Quang cũng đã tự tích lũy được một khối tài sản quý báu làm hành trang trên con đường vững bước phát triển, đó là:

-Tạo vị thế nhất định trong ngành

-Tập hợp và xây dựng được một đội ngũ cán bộ trẻ, năng động

-Từng bước trang bị một khối lượng thiết bị, phương tiện thi công hiện đại

- Có của hàng kinh doanh vật liệu xây dựng

- Mở thêm xưởng sản xuất đồ gỗ, nội thất

2.1.4 Cơ cấu tổ chức

2.1.4.1 Sơ đồ tổ chức

Sơ đồ 2.1: Sơ đồ tổ chức Công ty TNHH TM- XD Đông Quang

Cơ cấu tổ chức, quản lý của công ty được xây dựng trên mô hình trực tuyến chức năng Nghĩa là, Giám đốc trong công ty là người có quyền và ra các quyết định cao nhất Giúp việc cho giám đốc có một phó giám đốc và các phòng chức năng Những quyết định của các phòng chức năng mỗi khi đề xuất phải thông qua Giám đốc mới thành mệnh lệnh và được truyền đạt từ trên xuống dưới Các phòng ban được phân biệt quyền hạn và chức năng rõ ràng, bộ máy tổ chức gọn nhẹ nên đây là mô hình hợp lý nhất

2.1.4.2 Chức năng của các phòng ban

Nhiệm vụ của từng phòng ban trong công ty:

Phòng kế hoạch

Phòng tổ chức-hành chính

Phòng thiết kế- xây lắp

Đội thi công

Trang 33

 Tổng hợp đầy đủ các số liệu chứng từ kế toán, theo dõi các số liệu về nguyên liệu, vật tư, tiền lương

 Nhiệm vụ của kế toán là đảm bảo việc ghi chép các sổ sách, theo dõi sổ sách

và giám sát một cách liên tục, có hệ thống tất cả các loại vật tư, tiền vốn Nhờ đó kế toán thực hiện việc giám sát được quá trình hoạt động kinh doanh của công ty cung cấp số liệu kịp thời cho giám đốc, phát hiện những sai sót sơ hở trong quản lý, chống buôn lỏng trong quản lý dẫn đến thua lỗ

và sai phạm pháp luật, tổng hợp quyết toán tài chính, thực hiện công tác thống kê và kiểm kê định kỳ, lập báo cáo theo qui định

c.Phòng kinh doanh

Chịu trách nhiệm thực hiện các hoạt động tiếp thị - bán hàng tới các khách hàng, và

các khách hàng tiềm năng của công ty nhằm đảm bảo doanh số và phát triển được thị phần

Trang 34

d.Phòng kế hoạch

Giúp cho công ty lập kế hoạch ngắn hạn, dài hạn xây dựng kế hoạch kinh doanh, lập

dự án đầu tư và phát triển Lập kế hoạch sửa chữa, thanh lý, mua sắm tài sản, phân tích tình hình hoạt động kinh doanh theo quý, năm để đề xuất phương án mới, định mức vật

tư, kỷ thuật lao động

e.Phòng tổ chức hành chính

 Tổ chức thực hiện các vấn đề tuyển dụng và đào tạo

 Thực hiện khen thưởng, kỷ luật , nhận xét cán bộ hằng năm

 Thực hiện chính sách tiền lương và hành chính quản trị: bao gồm văn thư lưu trữ, quan hệ, an toàn lao động

f.Phòng thiết kế – xây lắp

Đây là phòng chịu trách nhiệm chính về mặt kỹ thuật của công ty, tham mưu cho lãnh đạo về mặt xây lắp và nhận thầu các công trình, nhận thủ tục liên quan tới nhận thầu, đấu thầu, quản lý giám sát các công trình, kỹ thuật, triển khai cho đội xây dựng, kịp thời báo cáo cho lãnh đạo về tiến độ thi công, kết quả hoạt động, ngoài ra còn có nhiệm vụ trong việc nghiệm thu công trình, thanh quyết toán các công trình thiết kế, thi công g.Đội thi công

Là đơn vị chịu sự chỉ đạo trực tiếp của ban giám đốc, tiến hành thi công các công trình được giao nhưng phải đúng tiến độ, chất lượng, và thiết kế Tuy nhiên do sản phẩm

có tính đơn chiếc nên quá trình sản xuất không ổn định phải có sự linh hoạt để đảm bảo thi công nhiều công trình cùng một lúc vì vậy công nhân đã một phần được chuyên môn hóa Đây là điều kiện thuận lợi cho DN khi tham gia đấu thầu

Trang 35

 Thiết kế được hỗ trợ bởi các phần mềm thiết kế chuyên ngành như:

o Khảo sát địa hình: Topo, LandDesktop

o Nền móng, xử lý đất yếu: Geo_slope, Allpile, Slope

o Đồ họa: Autocad, MicroStation, Robot_office, Corel

2.2 PHÂN TÍCH MÔI TRƯỜNG KINH DOANH CỦA CÔNG TY

2.2.1 Phân tích các tác nhân bên ngoài

2.2.1.1 Môi trường vĩ mô

Nước ta nằm trong khu vực Châu Á- Thái Bình Dương, là một trong những khu vực phát triển nhất thế giới, trên các tuyến giao thông quốc tế quan trọng, có nhiều cửa ngõ thông ra biển và qua các cửa khẩu biên giới phía Bắc và Tây Nam Tại các đầu mối giao lưu có điều kiện tự nhiên thuận lợi, các đô thị, khu công nghiệp sẽ được hình thành và phát triển, tạo ra lợi thế mở rộng kinh tế đối ngoại, thu hút đầu tư nước ngoài, phát triển thương mại và các dịch vụ hàng không, hàng hải, du lịch, nghỉ ngơi giải trí Từ đó gắn mạng lưới đô thị nước ta với mạng lưới đô thị của các nước trong khu vực và trên thế giới

a Định hướng phát triển khu dân cư tại TP HCM

Với hơn 7 triệu dân, chủ yếu tập trung ở khu vực nội thành nên Thành phố Hồ Chí Minh đang trong tình trạng quá tải Trong định hướng phát triển đến năm 2025 thành phố

sẽ trở thành “siêu đô thị” tầm cỡ thế giới, xét vể qui mô dân số (10 triệu dân) Để trở thành một thành phố hiện đại cũng như đáp ứng cho nhu cầu dân số gia tăng , thành phố

sẽ xác định sẽ gắn kết với 7 tỉnh là: Tây Ninh, Bình Phước, Bình Dương, Đồng Nai, Bà Rịa- Vũng Tàu, Long An và Tiền Giang; đồng thời phát triển theo bốn hướng

 Hướng Nam- Đông Nam:

Là hướng tiến ra biển, gắn với huyện Nhà Bè, Bình Chánh, Cần Giờ và Nhơn Trạch- Long Thành của Đồng Nai

 Trọng tâm Đông Bắc:

Một trong những hướng chính được thành phố xác định để phát triển các khu

đô thị là hướng đông bắc, gắn với huyện Dĩ An của Bình Dương và Biên Hòa của Đồng Nai Các vùng của thành phố giáp ranh với khu vực này là quận 2, 9 và Thủ Đức

Trang 36

Hướng này là cửa ngõ của thành phố đi các tỉnh miển Trung và miền Bắc, đồng thời được hướng phát triển chính với khu đô thị mới Thủ Thiêm, một trung tâm gắn liền với quận 1, 3

 Hướng Tây Nam và hướng Bắc- Tây Bắc:

Dù được xem là hướng phụ nhưng hướng Tây Nam đang phát triển khá nhanh với khu công nghiệp Tân Tạo, các khu đô thị mới tại quận Bình Tân

Thật ra, để đáp ứng sự phát triển xã hội thì phải đầu tư xây dựng cơ bản ngày càng tăng Đó cũng là cơ hội hoặc là thách thức lớn đối với ngành xây dựng

b Định hướng xã hội

Thực trạng cho thấy nhà ở chiếm khối lượng lớn trong kiến trúc, đến 60- 70% trong

số lượng những người có thu nhập khá, có nhà ở tương đối đàng hoàng chiếm 15- 20%; nhà trung bình chiếm khoảng 40% thường kết hợp với kinh doanh như phố xe máy Lý Tự Trọng, phố đồ gỗ Ngô Gia Tự,… Đây là nét đặc trưng không chỉ riêng ở TP.HCM mà cả

ở Việt Nam Một dạng nhà khác là nhà ở chung cư, cũ có, mới có Chính vì những lẽ đó, TP.HCM vừa giao cho Hội Kiến trúc sư TP thực hiện đề án “ Định hướng phát triển kiến trúc TP.HCM từ nay đến năm 2020”

Ngày nay khi nền kinh tế đang phát triển thì cũng kéo theo những vấn đề về môi trường, tài nguyên thiên nhiên, Chính vì vậy, khi xảy ra các hiện tượng hiệu ứng nhà kính, thiên tai, động đất, mực nước biển dâng cao dần…con người lại quan tâm đặc biệt đến môi trường hơn Do đó đối với ngành xây dựng việc thải rác xây dựng cũng đang là vấn đề nóng bỏng của dư luận

2.2.1.2 Môi trường ngành xây dựng

Theo số liệu của Bộ Kế hoạch và Đầu tư, giá trị sản xuất công nghiệp 6 tháng đầu năm nay tăng 13,6%; nông, lâm, thủy sản chỉ tăng 5,3% Cụ thể, giá trị sản xuất (theo thực tế) ngành xây dựng 6 tháng đầu năm ước đạt 215,8 nghìn tỷ đồng, chiếm 25,2% GDP cùng thời kỳ (so với 855,2 nghìn tỷ đồng) , và tăng 23,8% so với 6 tháng đầu năm

2009

Trên thực tế, khu vực doanh nghiệp nhà nước chiếm tỷ trọng 26,2% giá trị sản xuất toàn ngành và tăng 18,8%; khu vực ngoài nhà nước chiếm tỷ trọng 71,3% và tăng 25,9%; khu vực có vốn đầu tư nước ngoài chiếm 2,5% và tăng 20,4%

Trang 37

Như vậy, trong 6 tháng đầu năm nay, lĩnh vực xây dựng có tốc độ tăng tưởng giá trị sản lượng cao nhất trong các ngành sản xuất thực Một số tỉnh , thành phố quy mô xây dựng cao so với cùng kỳ như: Hà Nội (25,2%), Tp.HCM (26,1%), Thừa Thiên – Huế (50,1)

a Xu hướng phát triển ngành xây dựng

Ngành xây dựng đóng một vai trò quan trọng trong nền kinh tế và nó tương tác hầu hết tất cả các lĩnh vực khác Trong tất cả các ngành đang gặp khó khăn thì ngành xây dựng trong sáu tháng đầu năm 2010 tăng 25,2% GDP theo thống kê ở trên

Đến năm 2020, đất đô thị sẽ là 460.000 ha, chiếm khoảng 1,4% diện tích đất tự nhiên của cả nước, bình quân 100m2/người Nhu cầu sử dụng của từng đất đô thị sẽ xác định trên cơ sở tiêu chuẩn, quy chuẩn thiết kế quy hoạch xây dựng đô thị và điều kiện thực tế của từng địa phương

Như vậy, nhu cầu phát triển cơ sở hạ tầng kỹ thuật và công nghiệp ở nước ta trong thời gian tới là rất lớn Đây là những công trình quan trọng, quyết định sự phát triển của đất nước, có quy mô lớn, đòi hỏi kỹ thuật công nghệ thi công hiện đại, sử dụng nhiều vốn, vật tư và nhân lực có trình độ và chất lượng chuyên môn cao kéo theo sự phát triển tương ứng của thị trường tư vấn, thiết kế, thị trường vật liệu, thị trường công nghệ và khoa học xây dựng

Mặc dù thị trường xây dựng hình thành từ rất sớm và nhanh chóng phát triển với sự tham gia của nhiều thành phần kinh tế nhưng lại thiếu cơ chế quản lý phù hợp, hệ thống quy phạm pháp luật thiếu đồng bộ, chồng chéo Rà soát, sửa đổi , bổ sung các quy định trong Luật Xây dựng, Luật Đấu thầu nhằm bảo vệ quyền lợi của các nhà sản xuất, nhà thầu trong nước, sử dụng nhân lực địa phương để không nhập khẩu thiết bị, kết cấu vật tư

có thể sản xuất trong nước, hạn chế nhập khẩu công nhân không đòi hỏi kỹ thuật cao, xóa

Trang 38

dựng, phát triển cơ sở hạ tầng, các công trình kinh tế trọng điểm, công trình công cộng,

an sinh xã hội,…

b.Tác động khủng hoảng, toàn cầu hóa

Nền kinh tế thế giới đang toàn cầu hóa với tốc độ nhanh vì những lý do:

 Các quốc gia dần dần mở cửa thị trường mình để đón nhận vốn của các công ty nước ngoài

 Hệ thống Internet phát triển nhanh chóng đã thu hẹp đã thu hẹp khoảng cách về mặt địa lý giữa các quốc gia trên thế giới

 Đồng thời, nhiều công ty có tham vọng phát triển liên tục đang nổ lực chạy đua

để chiếm được vị thế cạnh tranh mạnh ở khắp các châu lục

Chính vì những lẽ đó các doanh nghiệp Việt Nam không thể thoát khỏi những áp lực mạnh mẽ từ các doanh nghiệp, tập đoàn nước ngoài Ngoài ra, tác động của khủng hoảng tài chính năm 2007 đã ảnh hưởng rất nhiều đến tốc độ phát triển ngành xây dựng tại Việt Nam Nhưng tác động đó làm thay đổi ý thức sử dụng tiền, đòi hỏi dịch vụ phải đáp ứng nhiều hơn

2.2.1.3 Môi trường vi mô

Như đã nêu ở phần cơ sở lý luận, một công cụ rất hiệu quả để phân tích môi trường vi

mô chính là mô hình áp lực cạnh tranh của Poter, vì xét cho cùng yếu tố quan trọng nhất của môi trường vi mô chính là áp lực cạnh tranh và ngoài ra pháp luật cũng ảnh hưởng nhiều

a Áp lực từ khách hàng

Khách hàng của doanh nghiệp là các Nhà thầu, các chủ đầu tư Do việc cạnh tranh

giữa các doanh nghiệp với nhau dẫn đến việc khách hàng có nhiều cơ hội để mua hàng và lựa chọn dịch vụ với giá tốt nhất từ chính nhà cung cấp, sản xuất Vì vậy đây cũng chính

là áp lực lớn mà công ty phải xây dưng chiến lược kinh doanh, tạo uy tín trong hoạt động

để tạo ưu thế cạnh tranh trong từng lĩnh vực cụ thể Bên cạnh đó tình trạng khách hàng có

xu hướng nợ và chậm thanh toán cũng rất phổ biến hiện nay cũng gây không ít khó khăn cho công ty

Công ty cung cấp khá nhiều các sản phẩm, dịch vụ về xây dựng, trong đó mỗi loại đều có nhiều loại khách hàng khác nhau, cho nên khách hàng công ty khá đa dạng Đối

Trang 39

tượng khách hàng của Đông Quang là các tầng lớp dân cư, các tổ chức nên được phân nhóm theo nhiều cách khác nhau theo các tiêu chí:

 Về thu nhập

Phân khúc thị trường mà doanh nghiệp hướng tới là khách hàng cá nhân có thu nhập

từ 2.000USD đến 3.000USD Nhóm khách hàng này chủ yếu yêu cầu xây dựng nhà ở, sửa chửa cải tạo, với tổng số tiền khoảng 3 tỷ trở xuống, thiết kế đơn giản, không sử dụng các vật liệu đắt tiền Hiện nay nhu cầu về nhà ở cho phân khúc này đang có xu hướng tăng lên

 Về tâm lý

Do đặc điểm về thu nhập nên tâm lý của nhóm khách này chủ yếu là phải bền Chính

vì vậy, những đối tượng này chỉ lựa chọn những sản phẩm hay dịch vụ phục vụ nhu cầu

thiết yếu, cân nhắc kỹ trước khi mua và rất nhạy cảm với giá cả

b Áp lực từ đối thủ cạnh tranh

 Áp lực cạnh tranh từ các đối thủ hiện tại:

Hiện nay có nhiều đơn vị trong và ngoài nước tham gia vào lĩnh vực kinh doanh bất động sản, mức độ cạnh tranh ngày càng gay gắt

Các doanh nghiệp đối thủ cạnh tranh trực tiếp với công ty Đông Quang: Công ty Trách nhiệm Hữu hạn Tư vấn SCE (05 Nguyễn Gia Thiều, Quận 3), Công ty Trách nhiệm Hữu hạn Hưng Phát (43 Huỳnh Tấn Phát, Quận 7)

Các doanh nghiệp xây dựng nước ngoài có mặt tại thị trường xây dựng nước ta như:

- Hàn Quốc: Công ty Ssangyong Engineering

- Nhật Bản: Công ty Toda, Sumitomo, Nipon Koe

- Trung Quốc: Công ty hợp tác kỹ thuật xây dựng đối ngoại Quảng Tây

- Mỹ: Công ty Delta

o Điểm mạnh của các đối thủ cạnh tranh:

- Không những lớn hơn về quy mô mà còn rất mạnh nhờ có vị trí đắc địa, diện tích rộng

- San phẩm, dịch vụ đã có uy tín trên thị trường

- Có nguồn tài chính dồi dào

Trang 40

- Có các bộ/ ngành, tỉnh/ thành phố “chủ quản” đứng đằng sau, có lợi thế kinh doanh, được hưởng nhiều chính sách đặc biệt, ví dụ như những ưu ái trong việc vay vốn không cần phải thế chấp, hoặc được bảo lãnh để vay những khoản khá lớn vốn nước ngoài

- Đã có khách hàng quen thuộc

- Có đội ngũ nhân viên chuyên nghiệp am hiểu về tài chính

o Điểm yếu của các đối thủ cạnh tranh:

- Những công ty lớn tuy đã hoạt động ổn định nhưng thường phản ứng chậm hơn với những biến động của thị trường do bộ máy quá cồng kềnh

- Khá thỏa mãn với thành công hiện tại

Bên cạnh các doanh nghiệp lớn còn trên 3.000 doanh nghiêp vừa và nhỏ hoạt động trong lĩnh vực xây dựng Lực lượng này đã tham gia tạo nên không khí tấp nập trong thị trường xây dựng, đáp ứng nhu cầu lớn xây dựng của xã hội nước ta và họ là những đối thủ đáng gườm mà công ty phải đương đầu

 Áp lực từ các đối thủ mới:

Đó chính là các đối thủ tiềm ẩn sẽ xuất hiện và tạo ra một áp lực mới cho doanh nghiệp Hiện nay ngoài các đơn vị kinh doanh xây dựng của nhà nước, các công ty nước ngoài, các công ty liên doanh, còn có nhiều đơn vị nhỏ lẻ khác mới được thành lập Chính vì vậy sắp tới các đối thủ tiềm ẩn này cũng đáng kể đối với Công ty Trách nhiệm Hữu hạn Đông Quang

d Luật pháp

Luật ở Việt Nam có nhiều thay đổi nhưng đôi khi chưa hợp lý, phức tạp , chồng chéo ảnh hưởng đến tiến độ thi công công trình Nhưng việc thưc hiện tốt theo cơ chế một cửa liên thông, cải cách hành chính trong công tác quản lý đầu tư xây dựng, hoạt động thanh tra được đẩy mạnh Từ năm 2009, số công trình có giấy phép tăng 5,2%

Ngày đăng: 27/04/2014, 20:31

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Sơ đồ 1.1: Môi trường hoạt động của doanh nghiệp - hoàn thiện chiến lược kinh doanh của công ty trách nhiệm hữu hạn thương mại – xây dựng đông quang
Sơ đồ 1.1 Môi trường hoạt động của doanh nghiệp (Trang 11)
Sơ đồ 1.2: Sơ đồ năm cạnh của Porter - hoàn thiện chiến lược kinh doanh của công ty trách nhiệm hữu hạn thương mại – xây dựng đông quang
Sơ đồ 1.2 Sơ đồ năm cạnh của Porter (Trang 16)
Bảng 1.2 Ma trận SWOT - hoàn thiện chiến lược kinh doanh của công ty trách nhiệm hữu hạn thương mại – xây dựng đông quang
Bảng 1.2 Ma trận SWOT (Trang 27)
Sơ đồ 2.1: Sơ đồ tổ chức Công ty TNHH TM- XD Đông Quang - hoàn thiện chiến lược kinh doanh của công ty trách nhiệm hữu hạn thương mại – xây dựng đông quang
Sơ đồ 2.1 Sơ đồ tổ chức Công ty TNHH TM- XD Đông Quang (Trang 32)
Bảng 2.2: Bảng chỉ số tài chính - hoàn thiện chiến lược kinh doanh của công ty trách nhiệm hữu hạn thương mại – xây dựng đông quang
Bảng 2.2 Bảng chỉ số tài chính (Trang 42)
Bảng 3.1: Số liệu bán xi măng trên thị trường trong nước và nhập - hoàn thiện chiến lược kinh doanh của công ty trách nhiệm hữu hạn thương mại – xây dựng đông quang
Bảng 3.1 Số liệu bán xi măng trên thị trường trong nước và nhập (Trang 57)
Bảng  1.3:  Bảng  kết  quả  hoạt  động  kinh  doanh  của  Công  ty  Trách  nhiệm  hữu  hạn - hoàn thiện chiến lược kinh doanh của công ty trách nhiệm hữu hạn thương mại – xây dựng đông quang
ng 1.3: Bảng kết quả hoạt động kinh doanh của Công ty Trách nhiệm hữu hạn (Trang 85)

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w