Trên cả nước có tới 56% số bệnh viện chưa có hệ thống xử lý nước thải và 70% số hệ thống xử lý nước thải hiện có không đạt tiêu chuẩn cho phép.Nước thải bệnh viện là một trong những mối
Trang 1TRƯƠNG TẤT ĐẠT
Tên đề tài:
"ĐÁNH GIÁ CHẤT LƯỢNG NƯỚC THẢI BỆNH VIỆN
ĐA KHOA TỈNH BẮC KẠN NĂM 2013-2014"
KHÓA LUẬN TỐT NGHIỆP ĐẠI HỌC
Chuyên ngành : Khoa Học Môi Trường
Thái Nguyên, 2015
Trang 2TRƯƠNG TẤT ĐẠT
Tên đề tài:
"ĐÁNH GIÁ CHẤT LƯỢNG NƯỚC THẢI BỆNH VIỆN
ĐA KHOA TỈNH BẮC KẠN NĂM 2013-2014"
KHÓA LUẬN TỐT NGHIỆP ĐẠI HỌC
Chuyên ngành : Khoa Học Môi Trường
Giảng viên hướng dẫn:Ths Phạm Thu Hà
Thái Nguyên, 2015
Trang 3Thực tập tốt nghiệp là một giai đoạn không thể thiếu để mỗi sinh viên
có thể vận dụng được những kiến thức đã học và làm quen với thực tiễn, nâng cao chuyên môn nghiệp vụ và tích lũy được những kinh nghiệm thực tế
Để đạt được điều đó, được sự nhất trí của ban chủ nhiệm khoa Lâm Nghiệp trường Đại Học Nông Lâm Thái Nguyên tôi tiến hành thực tập tốt
nghiệp với đề tài: “Nghiên cứu ảnh hưởng của chế độ che sáng đến sinh
trưởng của cây Trẩu giai đoạn vườn ươm tại trường Đại Học Nông Lâm Thái Nguyên” Để hoàn thành khóa luận này tôi đã nhận sự giúp đỡ tận tình của
các cán bộ thuộc Viện Nghiên cứu Lâm nghiệp Vùng núi phía Bắc, trường Đại Học Nông Lâm Thái Nguyên, các thầy cô giáo trong khoa Lâm Nghiệp,
đặc biệt là sự hướng dẫn chỉ bảo tận tình của cô giáo hướng dẫn: Ths Phạm
Thu Hà đã giúp đỡ tôi trong suốt quá trình làm đề tài
Nhân dịp này tôi xin bày tỏ lòng biết ơn tới các thầy cô giáo trong khoa Lâm Nghiệp, gia đình, bạn bè đã giúp đỡ tôi vượt qua những khó khăn của quá trình hoàn thành khóa luận này
Trong suốt quá trình thực tập, mặc dù đã rất cố gắng để hoàn thành tốt bản khóa luận, nhưng do thời gian và kiến thức bản thân còn hạn chế Vì vậy bản khóa luận này không tránh khỏi những thiếu sót Vậy tôi rất mong được
sự giúp đỡ, góp ý chân thành của các thầy cô giáo và toàn thể các bạn bè đồng nghiệp để khóa luận tốt nghiệp của tôi được hoàn thiện hơn
Tôi xin chân thành cảm ơn!
Thái Nguyên, ngày 28 tháng 5 năm 2015
Sinh viên
Trang 4
Phần I MỞ ĐẦU 1
1.1 Đặt vấn đề 1
1.2 Mục đích của đề tài 3
1.3 Yêu cầu của đề tài 3
1.4 Ý nghĩa của đề tài 3
1.4.1 Ý nghĩa trong học tập và trong nghiên cứu khoa học 3
1.4.2 Ý nghĩa trong thực tiễn 4
Phần II TỔNG QUAN TÀI LIỆU 5
2.1 Cơ sở khoa học của đề tài 5
2.1.1 Cơ sở pháp lý 5
2.2 Cơ sở lý luận 6
2.3 Cở sở thực tiễn 9
2.3.1 Nguồn gốc phát sinh nước thải bệnh viện 9
2.3.2 Thành phần, tính chất nước thải bệnh viện 10
2.3.3 Tác động của nước thải bệnh viện đến môi trường và con người 15
2.4 Tổng quan các phương pháp xử lý nước thải 17
2.4.1 Các phương pháp xử lý nước thải 17
2.4.2 Một số công nghệ xử lý nước thải bệnh viện phổ biến hiện nay 19
2.5 Tổng quan về nước thải bệnh viện (cơ sở y tế) trên thế giới và Việt Nam 24
2.5.1 Nguy cơ dịch bệnh do ô nhiễm nguồn nước bởi nước thải
bệnh viện trên Thế giới 24
2.5.2 Hiện trạng xử lý và xả nước thải ở một số bệnh viện
tuyến TW tại Việt Nam 25
2.5.3 Hiện trạng xử lý và xả nước thải tại một số bệnh viện
trên địa bàn tỉnh Bắc Kạn 30
Phần III ĐỐI TƯỢNG, NỘI DUNG VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU 3.1 Đối tượng, thời gian nghiên cứu 31
3.1.1 Công tác xử lý vệ sinh môi trường của Bệnh viện Đa Khoa tỉnh Bắc Kạn 31
3.1.2 Địa điểm và thời gian tiến hành 31
Trang 53.2.2 Tình hình sử dụng nước của bệnh viện Đa Khoa tỉnh Bắc Kạn 31
3.2.3 Đánh giá hiện trạng nước thải bệnh viện Đa Khoa tỉnh Bắc Kạn 31
3.2.4 Đề xuất giải pháp quản lý và giảm thiểu ô nhiễm nước thải bệnh viện 32
3.3 Phương pháp nghiên cứu 32
3.3.1 Nghiên cứu các văn bản pháp luật 32
3.3.2 Phương pháp kế thừa 32
3.3.3 Phương pháp điều tra thực địa 32
3.3.4 Phương pháp lấy mẫu nước thải 32
3.3.5 Phương pháp đánh giá tổng hợp 33
3.3.6 Nghiên cứu các văn bản luật, các văn bản dưới luật và các
quy định có liên quan đến tài nguyên nước 33
Phần IV KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU
4.1 Điều kiện tự nhiên, kinh tế - xã hội thành phố Bắc Kạn 34
4.1.1 Điều kiện tự nhiên 34
4.2 Tổng quan về bệnh viện đa khoa tỉnh Bắc Kạn 42
4.2.1 Vị trí địa lý 42
4.2.2 Giới thiệu về Bệnh viện đa khoa tỉnh Bắc Kạn 43
4.2.3 Công tác xử lý vệ sinh môi trường của Bệnh viện Đa khoa tỉnh Bắc Kạn 45
4.2.4.Tình hình sử dụng nước của bệnh viện đa khoa tỉnh Bắc Kạn 47
4.3 Đánh giá thực trạng nước thải của Bệnh viện Đa khoa tỉnh Bắc Kạn 48
4.3.1 Hệ thống và quy trình xử lý nước thải của Bệnh viện Đa khoa tỉnh Bắc Kạn 48
4.3.2 Lượng nước thải phát sinh của Bệnh viện Đa khoa tỉnh Bắc Kạn 56
4.3.3 Đánh giá chất lượng nước thải của bệnh viện Đa khoa tỉnh Bắc Kạn 57
4.4 Đề xuất một số biện pháp giảm thiểu ô nhiễm nước thải bệnh viên 63
4.4.1.Biện pháp quản lý 63
4.4.2 Biện pháp lý hóa học 63
4.4.3 Biện pháp sinh học 64
4.5 Một số biện pháp xử lý nước thải bệnh viện 64
Trang 64.5.3 Xử lý nước thải Bệnh viện theo công nghệ Plasma 66
Phần V KẾT LUẬN VÀ ĐỀ NGHỊ
5.1 Kết luận 67
5.2 Đề nghị 68
Trang 7Bảng 2.1: Lượng nước thải theo quy mô giường bệnh 10
Bảng 2.2: Thông số đă ̣c trưng nước thải bê ̣nh viê ̣n đầu vào và sau xử lý 10
Bảng 2.3 Đánh giá thông số ô nhiễm cho từng tuyến bệnh viện 11
Bảng 2.4 Đánh giá nước thải bệnh viện theo chuyên khoa 11
Bảng 2.5 Thành phần nước thải Bệnh viện Chấn thương chỉnh hình 12
Bảng 2.6 Thành phần nước thải Bệnh viện Chợ Rẫy 12
Bảng 2.7 Thành phần nước thải Bệnh viện Từ Dũ 13
Bảng 2.8 Thành phần, đặc tính nước thải Bệnh viện Đa khoa
trung ương Thái Nguyên 13
Bảng 2.9 Các loại vi khuẩn gây bệnh phân lập được trong nước thải bệnh viện 14
Bảng 2.10 Hiện trạng sử dụng nước và xử lý nước thải bệnh
viện trên địa bàn các tỉnh 27
Bảng 2.11 Một số các công nghệ xử lý nước thải hiện đang áp
dụng trong bệnh viện tại Việt Nam 29
Bảng 3.1 Vị trí, số lượng và phương pháp lấy mẫu 32
Bảng 4.1 Quy mô một số khoa của Bệnh viện đa khoa tỉnh Bắc Kạn 44
Bảng 4.2 Lượng rác thải rắn của Bệnh viện Đa Khoa Bắc Kạn 2014 46
Bảng 4.3 Phân loại chất thải rắn bệnh viện theo mức độ độc hại 46
Bảng 4.4 Các nguồn phát sinh nước thải của Bệnh viện Đa khoa tỉnh Bắc Kạn 56
Bảng 4.5 Ký hiệu vị trí lấy mẫu 57
Bảng 4.6 Kết quả phân tích một số chỉ tiêu hóa học nước thải
trước xử lý của Bệnh viện Đa khoa tỉnh Bắc Kạn (NT1) 58
Bảng 4.7 Kết quả phân tích một đố số chỉ tiêu vật lý, sinh học
nước thải trước xử lý của Bệnh viện Đa khoa tỉnh Bắc Kạn(NT1) 59
Bảng 4.8 Kết quả phân tích chỉ tiêu vật lý, sinh học của nước thải
sau quá trình xử lý của Bệnh viện Đa khoa tỉnh Bắc Kạn (NT2) 60
fBảng 4.9 Kết quả phân tích chỉ tiêu hóa học của nước thải sau
quá trình xử lý của Bệnh viện Đa khoa tỉnh Bắc Kạn (NT2) 61
Bảng 4.10 So sánh kết quả phân tích chỉ tiêu nước thải bệnh viện
Đa khoa tỉnh Bắc Kạn 61
DANH MỤC HÌNH
Trang 8Hình 2.2 Sơ đồ công nghệ xử lý nước thải AAO và MBBR 21
Hình 2.3 Sơ đồ công nghệ xử lý nước thải bể lọc sinh học nhỏ giọt 22
Hình 2.4 Sơ đồ công nghệ xử lý nước thải Aeroten truyền thống 23
Hình 4.1 : Sơ đồ vị trí bệnh viện đa khoa tỉnh Bắc Kạn 42
Hình 4.2 Sơ đồ hệ thống tổ chức của Bệnh Viện Đa khoa tỉnh Bắc Kạn 44
Hình 4.3 : Sơ đồ công nghệ xử lý 55
Hình 4.4 : Biểu đồ một số chỉ tiêu hóa học trong nước thải
trước khi xử lí của bệnh viện đa khoa tỉnh Bắc Kạn 58
Hình 4.5 : Biểu đồ so sánh kết quả phân tích chỉ tiêu trước
và sau khi xử lý nước thải của bệnh viện đa khoa tỉnh Bắc Kạn 62
Trang 9đó vấn đề ô nhiễm nguồn nước do nước thải bệnh viện thải ra đang là mối quan tâm lo ngại của các cấp, các ngành quản lí và là nỗi lo sợ của người dân
vì chúng có thể gây ô nhiễm môi trường nghiêm trọng và nguy hại đến đời sống con người Hiện nay, một trong những vấn đề được quan tâm hàng đầu
là việc quản lý nước thải y tế đặc biệt ở các nước đang phát triển trong đó có Việt Nam Dân số ngày càng tăng nhu cầu khám chữa bệnh của người dân ngày càng tăng lên để đáp ứng nhu cầu đó thì số bệnh viện cũng tăng lên Theo thống kê Việt Nam có khoảng 1.263 bệnh viện các tuyến và hơn 12.000 cơ sở khám chữa bệnh Hoạt động của bệnh viện ngoài mang lại phúc lợi cho xã hội và con người thì quá trình hoạt động cũng tác động tiêu cực tới môi trường đặc biệt là ô nhiễm do nước thải y tế gây ra Trên cả nước có tới 56% số bệnh viện chưa có hệ thống xử lý nước thải và 70% số hệ thống xử lý nước thải hiện có không đạt tiêu chuẩn cho phép.Nước thải bệnh viện là một trong những mối quan tâm, lo ngại vì chúng có thể gây ô nhiễm môi trường nghiêm trọng và nguy hại đến đời sống con người Điều quan tâm hàng đầu đối với nước thải của các bệnh viện là vấn đề các vi trùng gây bệnh
và thuốc kháng sinh, thuốc sát trùng Các vi trùng gây bệnh có thể tồn tại trong một thời gian nhất định ngoài môi trường khi có cơ hội nó sẽ phát triển trên một vật chủ khác và đó chính là hiện tượng lây lan các bệnh truyền nhiễm Đây chính là điểm khác biệt của nước thải bệnh viện so với các loại nước thải khác Ngoài ra, các chất kháng sinh và thuốc sát trùng xuất hiện
Trang 10cùng với dòng nước thải sẽ tiêu diệt các vi khuẩn có lợi và có hại gây ra sự phá vỡ hệ cân bằng sinh thái trong hệ các vi khuẩn tự nhiên của môi trường nước thải, làm mất khả năng xử lý nước thải của vi sinh, nếu không quản lý tốt có thể gây ra những nguy cơ đáng kể cho con người và môi trường Một thực trạng đáng báo động cho ngành y tế và các cấp quản lý môi trường.Việt Nam bước vào thời kỳ hiện đại hoá công nghiệp hoá, đời sống kinh tế, văn hoá đã được nâng cao, nhận thức của con người trong việc quan tâm đến sức khoẻ của mình cũng ngày càng được chú trọng Đặc biệt bệnh viện là nơi chữa trị, chăm sóc khoẻ cho hàng triệu con người thì công tác quản lý thu gom và xử lý nước thải càng cần được quan tâm hơn nữa Do đó việc giám sát đánh giá chất lượng môi trường tại các bệnh viện phải được quan tâm và tiến hành đồng thời theo dõi thường xuyên để có thể phát hiện và khắc phục những ảnh hưởng xấu tới môi trường
Đối với tỉnh Bắc Kạn việc xử lý rác và nước thải y tế tại các cơ sở y tế trên địa bàn tỉnh hiện nay còn nhiều bất cập, đây sẽ là vấn đề mà ngành môi trường Bắc Kạn quan tâm hơn trong thời gian tới
Hiện trên địa bàn Tỉnh Bắc Kạn hiện có 9 bệnh viện, trong đó có 01 bệnh viện đa khoa hạng II cấp tỉnh với 320 giường bệnh và 8 bệnh viện hạng
III cấp huyện, thị với tổng số 480 giường bệnh Nhìn chung các cơ sở y tế xây
dựng đã lâu năm, hệ thống thu gom và thoát nước ngày càng xuống cấp Thời điểm hiện tại đã có một số Bệnh viên được xây dựng , mở rộng và nâng cấp thêm Trên thực tế trong các cơ sở toàn tỉnh chỉ có một số bệnh viện tuyến tỉnh có đầu tư hệ thống xử lý nước thải Còn lại các Bệnh viện tuyến dưới đều chưa đầu tư hệ thống
xử lý nước thải phù hợp mà chỉ được thu gom và xử lý sơ bộ bằng bể tự hoại sau đó thải trực tiếp ra môi trường
Xuất phát từ những vấn đề trên và nhận thấy được tầm quan trọng của công tác đánh giá hiện trạng chất lượng môi trường và được sự đồng ý của ban giám hiệu nhà trường, Ban chủ nhiệm Khoa Môi Trường Đồng ý dưới sự
Trang 11hướng dẫn trực tiếp của giảng viên TS Hà Xuân Linh em tiến hành nghiên cứu
đề tài: "Đánh giá chất lượng nước thải bệnh viện Đa khoa tỉnh Bắc Kạn năm 2013-2014"
Với mục tiêu xem xét chất lượng nước thải, và đưa ra những giải pháp quản lý, các biện pháp xử lý tình trạng ô nhiễm môi trường nước thông qua đó từng bước nâng cao chất lượng môi trường, góp phần phát triển kinh tế - xã hội và môi trường bền vững
1.2 Mục đích của đề tài
Tìm hiểu hệ thống xử lý nước thải của bệnh viện Đa khoa tỉnh Bắc Kạn
- Nghiên cứu sơ lược về bệnh viện Đa khoa tỉnh Bắc Kạn
- Đánh giá hiện trạng chất lượng nước thải của Bệnh viện
- Đánh giá hiệu quả xử lý nước thải của Bệnh viện
- Xác định nhu cầu sử dụng nước cho từng hoạt động và tổng lượng nước thải y tế của Bệnh viện đa khoa tỉnh Bắc Kạn
- Kiến nghị và đề xuất giải pháp giảm thiểu gây ô nhiễm môi trường nước của Bệnh viện trên địa bàn tỉnh Bắc Kạn
1.3 Yêu cầu của đề tài
- Số liệu thu thập phải phản ánh trung thực, khách quan
- Đánh giá đầy đủ chính xác chất lượng nước thải y tế của Bệnh viện
- Kết quả phân tích phải chính xác
- Những kiến nghị đưa ra phải phù hợp với tình hình thực tế của địa phương
1.4 Ý nghĩa của đề tài
1.4.1 Ý nghĩa trong học tập và trong nghiên cứu khoa học
- Giúp vận dụng kiến thức đã học vào rèn luyện kỹ năng điều tra tổng hợp và phân tích số liệu, tiếp thu và học hỏi những kinh nghiệm từ thực tế
- Tạo cho sinh viên cơ hội vận dụng lý thuyết vào thực tiễn
- Củng cố kiến thức cơ sở cũng như kiến thức chuyên ngành, tạo điều kiện tốt hơn để phục vụ công tác bảo vệ môi trường
Trang 12- Là nguồn tài liệu cho học tập và nghiên cứu khoa học
- Sự thành công của đề tài là cơ sở để nâng cao phương pháp làm việc
có khoa học, giúp bố trí được thời gian và công việc một cách hợp lý
1.4.2 Ý nghĩa trong thực tiễn
- Đánh giá được lượng nước thải phát sinh, tình hình thu gom và xử lý nước thải Bệnh viện Đa khoa tỉnh Bắc Kạn
- Cảnh báo nguy cơ ô nhiễm nước thải y tế nếu không được thu gom và
xử lý theo quy định
Đề xuất một số biện pháp khả thi giúp cho công tác thu gom và xử lý nước thải y tế một các phù hợp và khoa học với điều kiện của Bệnh viện nhằm giảm thiểu ô nhiễm môi trường
Trang 13Phần II TỔNG QUAN TÀI LIỆU
2.1 Cơ sở khoa học của đề tài
2.1.1 Cơ sở pháp lý
- Luật Bảo vê ̣ Môi trường Việt Nam số 52/2005/QH11 được Quốc Hội Nước CHXHCN Việt Nam thông qua ngày 29/11/2005, có hiệu lực từ 01/7/2006
- Luật tài nguyên nước đã được Quốc hội nước CHXHCNVN thông qua ngày 26/06/2012;
- Nghị định số 21/2008/NĐ-CP ngày 28/02/2008 của chính phủ về sửa đổi,
bổ sung một số điều của nghị định 80/2006/NĐ-CP ngày 09/08/2006 về việc quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Luật Bảo vệ môi trường
- Nghị định số 80/2006/NĐ-CP ngày 09/08/2006 của Chính Phủ về việc
“Quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Luật Bảo vệ Môi trường”
- Nghị định số 25/2013/NĐ – CP ngày 29 tháng 03 năm 2013 của Chính phủ
về phí bảo vệ môi trường đối với nước thải
- Quyết định 22/2006/QĐ-BTNMT ngày 18/12/2006 của Bộ Tài nguyên và Môi trường về việc bắt buộc áp dụng TCVN về môi trường
- Quyết định số 04/2008/QĐ-BTNMT ngày 18/07/2008 và quyết định
số 16/2008/QĐ-BTNMT ngày 31/12/2008 về ban hành quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về môi trường
- Thông tư số 47/2011/TT-BTNMT ngày 28 tháng 12 năm 2011 của Bộ Tài nguyên và Môi trường về việc quy định Quy chuẩn quốc gia
về môi trường
- Thông tư số 18/2013/TT – BYT ngày 01 tháng 07 năm 2013 của Bộ Y tế về việc quy định về vị trí, thiết kế, điều kiện cơ sở vật chất, kỹ thuật, thiết bị của các cơ sở khám bệnh, chữa bệnh truyền nhiễm
- Thông tư số 31/2013/TT – BYT ngày 15 tháng 10 năm 2013 của Bộ
Y tế về việc quy định về quan trắc tác động môi trường từ hoạt động khám bệnh, chữa bệnh của bệnh viện
Trang 14- Thông tư liên tịch số 63/2013/TTLT – BTC – BTNMT ngày 15 tháng 05 năm 2013 của Bộ Tài chính – Bộ Tài nguyên Môi trường về việc hướng dẫn thực hiện Nghị định số 25/2013/NĐ – CP ngày 29/03/2013 của Chính phủ về phí bảo vệ môi trường đối với nước thải
- QCVN 08:2008/BTNMT: Quy chuẩn kỹ thuật Quốc gia về chất lượng nước mặt;
- QCVN 09:2008/BTNMT: Quy chuẩn kỹ thuật Quốc gia về chất lượng nước ngầm;
- QCVN 40:2011/BTNMT: Quy chuẩn kỹ thuật Quốc gia về nước thải công nghiệp;
- QCVN 28:2010/BTNMT: Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về nước thải y tế TCVN 5992:1995 (ISO 5667-2:1991) – Chất lượng nước – Lấy mẫu Hướng dẫn bảo quản và xử lý mẫu;
- TCVN 5993:1995 (ISO 5667-3:1985) – Chất lượng nước – Lấy mẫu Hướng dẫn bảo quản và xử lý mẫu;
- TCVN 5994:1995 (ISO 5667-4:1987) – Chất lượng nước – Lấy mẫu Hướng dẫn lấy mẫu ao hồ tự nhiên và nhân tạo;
- TCVN 5996:1995 (ISO 5667-6:1990) – Chất lượng nước – Lấy mẫu Hướng dẫn lấy mẫu ở sông và suối;
- TCVN 7382: 2004 – Chất lượng nước- Nước thải bệnh viện- Tiêu chuẩn thải;
- TCN- CTYT 39: 2005 Tiêu chuẩn thiết kế khoa cấp cứu, khoa điều trị tích cực và chống độc
2.2 Cơ sở lý luận
* Khái quát về môi trường và ô nhiễm môi trường
a Khái niệm về môi trường và ô nhiễm môi trường
* Khái niệm về môi trường
- Môi trường theo nghĩa rộng là tất cả các nhân tố tự nhiên và xã hội cần thiết cho sự sinh sống, sản xuất của con người, như tài nguyên thiên nhiên, không khí, đất, nước, ánh sáng, cảnh quan, quan hệ xã hội
Trang 15- Môi trường theo nghĩa hẹp không xét tới tài nguyên thiên nhiên, mà chỉ bao gồm các nhân tố tự nhiên và xã hội trực tiếp liên quan tới chất lượng cuộc sống con người Ví dụ: môi trường của học sinh gồm nhà trường với thầy giáo, bạn bè, nội quy của trường, lớp học, sân chơi, phòng thí nghiệm, vườn trường, tổ chức xã hội như Đoàn, Đội với các điều lệ hay gia đình, họ tộc, làng xóm với những quy định không thành văn, chỉ truyền miệng nhưng vẫn được công nhận, thi hành và các cơ quan hành chính các cấp với luật pháp, nghị định, thông tư, quy định
- Theo Điều 1, Luật Bảo vệ Môi trường của Việt Nam năm 2005
“Môi trường bao gồm các yếu tố tự nhiên và yếu tố vật chất nhân tạo
quan hệ mật thiết với nhau, bao quanh con người, có ảnh hưởng tới đời sống, sản xuất, sự tồn tại, phát triển của con người và thiên nhiên”
Tóm lại, môi trường là tất cả những gì có xung quanh ta, cho ta cơ sở
để sống và phát triển
* Khái niệm về ô nhiễm môi trường
- Theo Điều 3, Luật Bảo vệ Môi trường của Việt Nam năm 2005
“Ô nhiễm môi trường là sự làm thay đổi tính chất của môi trường, vi
phạm Tiêu chuẩn môi trường”
- Ô nhiễm môi trường là khái niệm để chỉ sự xuất hiện của một chất lạ trong môi trường tự nhiên hoặc làm biến đổi thành phần, tỷ lệ về hàm lượng của các yếu tố có sẵn, gây độc hại cho cơ thể sinh vật và con người nếu như hàm lượng của các chất đó vượt khỏi giới hạn thích nghi tiềm tàng của cơ thể
- Sự ô nhiễm môi trường có thể là hậu quả của các hoạt động tự nhiên, như hoạt động núi lửa, thiên tai lũ lụt, bão,… hoặc các hoạt động do con người thực hiện trong công nghiệp, giao thông, chiến tranh và công nghệ quốc phòng, trong sinh hoạt, trong đó công nghiệp được xem là nguyên nhân lớn nhất
- Chất gây ô nhiễm môi trường rất đa dạng về nguồn gốc và chủng loại, tuy vậy chúng được phân chia thành 3 nhóm lớn: chất thải rắn, chất thải lỏng và chất thải khí Mỗi dạng có thể chứa đựng nhiều chất, từ các hóa chất, các kim loại nặng, đến chất phóng xạ và vi trùng Nhiệt cũng là tác nhân trực tiếp hay
Trang 16gián tiếp gây nên sự ô nhiễm môi trường Tuy nhiên, môi trường chỉ được coi là
bị ô nhiễm nếu trong đó hàm lượng, nồng độ hoặc cường độ các tác nhân trên đạt đến mức có khả năng tác động xấu đến con người, sinh vật và vật liệu
* Khái niệm về ô nhiễm môi trường nước
Ô nhiễm nước là sự thay đổi thành phần và chất lượng nước không đáp ứng cho các mục đích sử dụng khác nhau, vượt quá tiêu chuẩn cho phép và có ảnh hưởng xấu đến đời sống con người và sinh vật
Ô nhiễm nước là hiện tượng các vùng nước như sông, hồ, biển, nước ngầm bị các hoạt động của con người làm nhiễm các chất có thể gây hại cho con người và cuộc sống các sinh vật trong tự nhiên
Nước trong tự nhiên tồn tại dưới nhiều hình thức khác nhau: nước ngầm, nước ở các sông hồ, tồn tại ở thể hơi trong không khí Nước bị ô nhiễm nghĩa là thành phần của nó tồn tại các chất khác, mà các chất này có thể gây hại cho con người và cuộc sống các sinh vật trong tự nhiên Nước ô nhiễm thường là khó khắc phục mà phải phòng tránh từ đầu
+ Ô nhiễm nước có nguồn gốc tự nhiên: do mưa, tuyết tan, gió bão, lũ lụt đưa vào môi trường nước các chất thải bẩn, các sinh vật có hại kể cả xác chết của chúng
+ Ô nhiễm nước có nguồn gốc nhân tạo: quá trình thải các chất độc hại chủ yếu dưới dạng lỏng như các chất thải sinh hoạt, công nghiệp, nông nghiệp, giao thông vào môi trường nước
+ Theo bản chất các tác nhân gây ô nhiễm, người ta phân ra các loại ô nhiễm nước: ô nhiễm vô cơ, hữu cơ, ô nhiễm hóa chất, ô nhiễm sinh học, ô nhiễm bởi các tác nhân vật lý
+ Ô nhiễm nước mặt, ô nhiễm nước ngầm và biển
b, Khái niệm về nước thải và phân loại nước thải
Khái niệm về nước thải
- Theo Tiêu chuẩn Việt Nam 5980 - 1995 và ISO 6170/1 - 1980 Nước thải là nước được thải ra sau khi đã sử dụng hoặc được tạo ra trong một quá trình công nghệ và không còn giá trị trực tiếp đối với qúa trình đó
Trang 17Người ta còn định nghĩa nước thải là chất lỏng được thải ra sau quá trình sử dụng của con người và đã bị thay đổi tính chất ban đầu của chúng.[14]
- Nước thải là nước đã dùng trong sinh hoạt, sản xuất hoặc chảy qua vùng đất ô nhiễm Phụ thuộc vào điều kiện hình thành mà nước thải được chia thành: nước thải sinh hoạt, nước thải công nghiệp, nước thải tự nhiên và nước thải đô thị
+ Nước thải sinh hoạt là: nước thải ra từ khu dân cư, khu vực hoạt động thương mại, công sở, trường học hay các cơ sở khác Chúng chứa khoảng 58% chất hữu cơ và 42% chất khoáng Đặc điểm cơ bản cuả nước thải sinh hoạt là hàm lượng cao các chất hữu cơ không bền sinh học (như cacbonhydrat, protein, mỡ), chất dinh dưỡng (photpho, nitơ), vi trùng, chất rắn và mùi
+ Nước thải công nghiệp (hay nước thải sản xuất) là: nước thải từ các nhà máy đang hoạt động sản xuất
+ Nước thải tự nhiên là: Nước mưa được xem là nước thải tự nhiên ở những thành phố hiện đại, nước mưa được thu gom bằng hệ thống riêng
+ Nước thải đô thị là: chỉ chất lỏng trong hệ thống cống thoát cuả một thành phố Đó là các hỗn hợp các chất thải kể trên.[14]
2.3 Cở sở thực tiễn
2.3.1 Nguồn gốc phát sinh nước thải bệnh viện
Nước thải của bệnh viện chủ yếu phát sinh từ các nguồn sau:
- Nước thải từ các khoa phòng bao gồm cả nước thải sinh ra trong quá trình khám chữa bệnh: Dòng thải từ nước sàn, Lavabo của các khu xét nghiệm và X- quang, phòng cấp cứu, khu bào chế dược phẩm, phòng sản, phẫu thuật, phòng thủ thuật,…
- Nước thải sinh hoạt của các cán bộ công nhân viên, bệnh nhân, người nhà bệnh nhân và khách vãng lai: các dòng thải từ nước sàn, lavabo và bể phốt của các khu điều trị, văn phòng, khu hành chính, nhà bếp, nhà ăn,…
Nước thải từ 2 nguồn trên chứa các chất hữu cơ, chất rắn lơ lửng, chất tẩy rửa, các hóa chất mang tính dược liệu và đặc biệt là các vi trùng gây bệnh
- Nước thải bề mặt: chủ yếu là nước mưa chảy tràn cuốn theo rác, đất
đá và các chất lơ lửng khác [5]
Trang 18Bảng 2.1: Lượng nước thải theo quy mô giường bệnh
(lit/người/ngày)
Lượng nước thải(m 3
(Nguồn: Xử lý nước thải - Trần Đức Hạ - NXB Xây Dựng)
2.3.2 Thành phần, tính chất nước thải bệnh viện
2.3.2.1 Thành phần nước thải bệnh viện
Nước thải phát sinh từ rất nhiều khâu khác nhau trong quá trình hoạt động của bệnh viện như: máu, dịch cơ thể, giặt quần áo bệnh nhân, khăn lau, chăn mền cho các giường bệnh, súc rửa các vật dụng y khoa, xét nghiệm, giải phẩu, sản nhi, vệ sinh, lau chùi làm sạch các phòng bệnh,…( Bùi Văn Hoan, Hoàng Thị Liên, 2009)[19]
Bảng 2.2: Thông số đă ̣c trưng nước thải bê ̣nh viê ̣n đầu vào và sau xử lý
- Đây là loại nước thải có chứa nhiều chất hữu cơ và các vi trùng gây bệnh
- Nồng độ BOD5, COD trong nước thải không cao, rất thích hợp cho quá trình xử lý sinh học
Trang 19Thành phần chính gây ra ô nhiễm môi trường nước do nước thải bệnh viện là:
- Các chất hữu cơ: BOD, COD
- Các hóa chất độc hại từ chế phẩm điều trị
Kết quả đánh giá theo tuyến cho thấy nước thải bệnh viện tuyến tỉnh có hàm lượng chất hữu cơ (thể hiện ở các giá trị BOD5 COD, DO) cao hơn so với bệnh viện tuyến trung ương và bệnh viện ngành
Bảng 2.3 Đánh giá thông số ô nhiễm cho từng tuyến bệnh viện
Trung ương 6,97 99,80 163,20 2,55 16,06 18,6
(Nguồn: Viện Y học lao dộng và MT – Bộ y tế)
Nguyên nhân: Nước thải bệnh viện tuyến tỉnh có hàm lượng chất ô nhiễm cao hơn tuyến trung ương và tuyến ngành là do lượng nước sử dụng tính cho 1 giường bệnh thấp nên nồng độ chất ô nhiễm cao hơn các tuyến khác
Bảng 2.4 Đánh giá nước thải bệnh viện theo chuyên khoa
(Nguồn: Viện Y học lao dộng và MT – Bộ y tế)
Hàm lượng chất ô nhiễm không có sự khác biệt lớn khi phân chia theo chuyên khoa
Trang 20* Thành phần nước thải của một số Bệnh viện
Bảng 2.5 Thành phần nước thải Bệnh viện Chấn thương chỉnh hình
(Nguồn: Tài liệu bệnh viện Chấn thương chỉnh hình năm 2012)
Bảng 2.6 Thành phần nước thải Bệnh viện Chợ Rẫy
Vị trí lấy mẫu Nước xả nhà
giặt ra cống chung
Khu bệnh nhân
Nước đầu
ra cống chung
Trang 21Bảng 2.7 Thành phần nước thải Bệnh viện Từ Dũ
(Nguồn: Tài liệu bệnh viện Từ Dũ năm 2012)
Bảng 2.8 Thành phần, đặc tính nước thải Bệnh viện
Đa khoa trung ương Thái Nguyên
Chỉ tiêu Đơn vị
TCVN 5945:2005(B)
(Nguồn: Tài liệu bệnh viện Đa khoa Trung ương Thái Nguyên năm 2012)
Nước thải bệnh viện ngoài ô nhiễm thông thường còn có những chất bẩn khoáng và hữu cơ đặc thù như các chế phẩm thuốc, các dung môi hóa học, các đồng vị phóng xạ .được sử dụng rộng rãi trong quá trình chẩn đoán
Trang 22và điều trị bệnh Việc sử dụng rộng rãi các chất tẩy rửa tại bệnh viện để giặt cũng tạo nguy cở thực tế làm xấu đi mức độ của công trình xử lý nước thải
2.3.2.2 Tính chất đặc trưng của nước thải bệnh viện
Bảng 2.9 Các loại vi khuẩn gây bệnh phân lập được trong nước thải bệnh viện
( Nguồn: Phùng Thị Thanh Tú - Phân tích thực trạng về chất thải
Bệnh viện miền trung Việt Nam)
Nước thải bệnh viện ngoài các thành phần đặc trưng cho nước thải sinh họat như: BOD5, COD, chất rắn lơ lững còn chứa một lượng lớn vi khuẩn gây bệnh và các chất độc hại, chất kháng sinh, chất khử trùng, tẩy rửa Do đó nước thải bệnh viện đặc trưng là chứa nhiều mầm bệnh, đặc biệt là mầm bệnh truyền nhiễm ( Hoàng Xuân Thức, 2007)[20]
Một số khu vực có mức độ ô nhiễm vi sinh gây bệnh, cặn lơ lửng, các chất hữu cơ rất cao như;
+ Nước thải khu mổ: chứa máu và các bệnh phẩm,
+ Nước thải khu xét nghiệm: chứa nhiều vi trùng gây bệnh khác nhau + Nước từ khu X- Quang, rửa phim: chứa nhiều kim lọai nặng và nhiễm phóng xạ Các chất nói trên với lưu lượng nhỏ, nồng độ pha loãng nên mức độ ô nhiễm không đến mức phải báo động Việc xử lý nước thải nhiễm
xạ rất khó khăn và tốn kém (do chu kỳ phân hủy các chất phóng xạ khá lâu)
Trang 23- 80% là nước thải sinh hoạt của bệnh nhân, thân nhân nuôi bệnh và cán
bộ công nhân viên bệnh viện
- 20% còn lại là nước từ phẫu thuật, dịch tiết, máu, mủ, khám chữa bệnh, xét nghiệm, giặt giũ
Nước thải loại này không được khử trùng hoặc khử trùng không triệt để, đi vào nguồn nước ngầm và nước mặt là nguy cơ truyền bệnh cho dân cư xung quanh bệnh viện nhất là hệ thống nước thải được xả thải sau khi xử lý vào hệ thống thoát nước chung của thành phố Do đó cần phải tuân thủ những quy định
về những biện pháp phòng ngừa và có các phương án phòng ngừa sự cố[3]
2.3.3 Tác động của nước thải bệnh viện đến môi trường và con người
Nước thải bệnh viện được xếp vào danh mục chất thải đặc biệt nguy hại, ngoài các loại vi trùng từ máu, dịch, đờm, phân của người bệnh, còn có dung dịch chứa các chất phóng xạ phát sinh trong quá trình chuẩn đoán, điều trị có chứa phóng xạ Các thành phần chính gây ô nhiễm môi trường do nước thải bệnh viện gây ra là chất hữu cơ, các chất dinh dưỡng của nitơ, các chất rắn lơ lửng và các vi trùng, vi khuẩn gây bệnh Các chất hữu cơ trong nước thải làm girm lượng oxy hòa tan trong nước, ảng hưởng tới đời sống của động, thực vật Các chất dinh dưỡng của N, P gây ra hiện tượng phú dưỡng nguồn tiếp nhận dòng thải Các chất rắn lơ lửng gây ra độ đục của nước, tạo sự lắng đọng cặn làm tắc ngẽn cống, đường ống Các vi khuẩn vi trùng có thể gây các bệnh truyền nhiễm làm ảng hưởng tới sức khỏe cộng đồng
a) Nguy cơ đối với môi trường :
Môi trường nước
Nguồn nước có thể bị nhiễm bẩn do các chất độc hại có trong nước thải bệnh viện Chúng có thể chứa các vi sinh vật gây bệnh Chúng có thể chứa kim loại nặng, phần lớn là thủy ngân từ nhiệt kế và bạc từ quá trình rửa phim
X quang Một số dược phẩm nhất định, nếu xả thải mà không xử lý có thể gây nhiễm nguồn nước cấp Bên cạnh đó, việc xả bừa bãi các chất lâm sàng, ví dụ như xả chung nước thải lây nhiễm vào nước thải thông thường, có thể tiềm ẩn nguy cơ gây ô nhiễm nguồn nước
Trang 24 Nguy cơ đối với môi trường đất
Tiêu huỷ không an toàn bùn của hệ thống xử lý nước thải có vấn đề khi các chất gây ô nhiễm từ bãi rác có khả năng rò thoát ra, gây ô nhiễm đất và nguồn nước, và cuối cùng gây tác động tới sức khoẻ cộng đồng trong thời gian dài
Nguy cơ đối với môi trường không khí
Nguy cơ này có thể tăng lên nếu không có biện pháp xử lý tốt lượng nước thải trong thời gian dài
b) Nguy cơ đối với con người :
Nguy cơ đối với sức khoẻ
Phơi nhiễm với nước thải y tế có thể gây ra bệnh tật, tất cả các cá nhân phơi nhiễm với chất thải nguy hại cả những người ở trong hay ngoài bệnh viện đều có nguy cơ tiềm ẩn Những nhóm có nguy cơ bao gồm: Nhân viên y tế: bác sĩ, điều dưỡng, hộ lý, kỹ thuật viên, bệnh nhân, người nhà hay khách thăm nuôi bệnh nhân, công nhân làm việc trong khối hỗ trợ , công nhân trong
cơ sở xử lý tiêu huỷ nước thải
Nguy cơ của chất thải lây nhiễm
Vi sinh vật gây bệnh trong chất thải lây nhiễm có thể xâm nhập qua nhiều đường: qua vết thương, vết cắt trên da, qua niêm mạc, qua đường hô hấp, qua đường tiêu hoá Sự xuất hiện các loại vi khuẩn kháng sinh và khánh hoá chất khử có liên quan đến thực trạng quản lý
Nguy cơ của chất thải hoá học và dược phẩm
Nhiều hoá chất hay dược phẩm là những chất thải nguy hại (ví dụ chất gây độc, ăn mòn, dễ cháy, gây phản ứng, gây sốc, gây độc nhưng thường ở khối lượng thấp Phơi nhiễm cấp tính hoặc mãn tính đối với hoá chất như đường niêm mạc, qua đường hô hấp, tiêu hoá
Nguy cơ của chất thải gây độc tế bào
Nhiều chất điều trị ung thư là những thuốc gây độc tế bào Chúng có thể gây kích thích hay gây tổn thương cục bộ trên da và mắt, cũng có thể gây chóng mặt, buồn nôn, đau đầu, viêm da Có thể phơi nhiễm với các chất điều trị ung thư qua hít thở, hấp thu qua da, tiêu hoá qua thực phẩm vô tình nhiễm bẩn với thuốc gây độc tế bào
Trang 252.4 Tổng quan các phương pháp xử lý nước thải
Nước thải thường chứa nhiều tạp chất có bản chất khác nhau Vì vậy, mục đích của việc xử lý nước thải là khử các tạp chất sau cho nước sau khi xử
lý đạt tiêu chuẩn chất lượng ở mức chấp nhận cho phép thải vào nguồn tiếp nhận Các phương pháp chung nhất mà ta thường dùng để xử lý mọi loại chất thải được áp dụng là phương pháp cơ học, hóa lý, sinh học Trong thực tế tùy theo từng loại nước thải mà ta có thể áp dụng để đạt hiệu quả xử lý tối ưu và chi phí xử lý tối thiểu ( Dư Ngọc Thành, 2012)[8]
2.4.1 Các phương pháp xử lý nước thải
2.4.1.1 Phương pháp cơ học
Phương pháp này được sử dụng để tách các tạp chất không hòa tan và một phần các chất ở dạng keo ra khỏi nước thải Các công trình xử lý cơ học bao gồm:
- Thiết bị chắn rác có thể là song chắn rác hoặc lưới chắn rác, có chức năng chắn giữ những rác bẩn thô nhằm đảm bảo đảm cho máy bơm, các công trình và thiết bị xử lý nước thải hoạt động ổn định
- Thiết bị nghiền rác: có nhiệm vụ cắt và nghiền vụn rác thành các hạt, các mảnh nhỏ lơ lửng trong nước thải để không làm tắc ống, không gây hại cho bơm
- Bể điều hòa: Dùng để khắc phục các vấn đề sinh ra do sự biến động
về lưu lượng và tải lượng dòng vào, đảm bảo hiệu quả của các công trình xử
lý sau, đảm bảo đầu ra sau xử lý, giảm chi phí và kích thước của các thiết bị sau này
- Bể lắng cát: loại bỏ cặn thô, nặng như: cát, sỏi, mảnh thủy tinh, mảnh kim loại, tro, than vụn… nhằm bảo vệ các thiết bị cơ khí dễ bị mài mòn, giảm cặn nặng ở các công đoạn xử lý sau
- Bể lắng: Tách các chất bẩn không hòa tan ra khỏi nước thải
- Bể lọc: tách các tạp chất phân tán có kích thước nhỏ khỏi nước thải,
mà các bể lắng không thể loại được chúng
- Tuyển nổi, vớt dầu mỡ: tách các tạp chất phân tán không tan, tự lắng kém ra khỏi pha lỏng
Trang 26- Phương pháp cơ học thường được sử dụng để xử lý sơ bộ trước khi xử
lý hóa lý, sinh học đối với nước thải sinh hoạt, nước thải công nghiệp và nước thải bệnh viện Dư Ngọc Thành, 2012)[8]
- Phương pháp keo tụ: Quá trình keo tụ nhờ tác dụng của các chất đông
tụ, các hạt keo sẽ liên kết thành các hạt lớn hơn và tăng tốc độ lắng của chúng Các chất đông tụ là muối nhôm, muối sắt NaAlO2; Al2(SO4)3; Fe2(SO4)3 … Phương pháp này dùng để tách các chất rắn nhiễm bẩn ở dạng keo hòa tan có kích thước quá nhỏ
- Phương pháp hấp thụ: dùng các chất hấp thụ như than hoạt tính, tro xỉ, silicagen để hấp thụ các chất hữu cơ hòa tan sau xử lý sinh học hay xử lý cục
bộ ( các chất không phân hủy bằng con đường sinh học và thường có tính độc mạnh) Phương pháp này có thể tách được các chất hữu cơ như: phenol, alkyl, benzene, hợp chất thơm…
- Phương pháp tuyển nổi: tiến hành bằng cách sục khí vào nước thải, tạo các bọng khí nhỏ để kết dính với các hạt và lôi kéo chúng nổi lên bề mặt
và được thu gom bằng bộ phận vớt bọt Tuyển nổi được sử dụng để tách các chất rắn hoặc lỏng phân tán không tan, tự lắng kém ra khỏi nước thải
- Các phương pháp hóa lý được áp dụng xử lý nước thải ở giai đoạn cuối cùng hoặc xử lý sơ bộ cho các giai đoạn xử lý tiếp theo, tùy thuộc vào đặc trưng nước thải, nguồn kinh phí và mức độ cần làm sạch
2.4.1.3 Phương pháp sinh học
Phương pháp sinh học chủ yếu dựa trên hoạt động sống của vi sinh vật
để phân hủy chất hữu cơ trong nước thải Các vi sinh vật sử dụng các chất hữu
cơ và một số chất khoáng làm nguồn dinh dưỡng và tạo năng lượng Tùy theo phương thức hô hấp của vi sinh vật mà người ta chia thành phương pháp hiếu khí và phương pháp kị khí
Trang 27- Phương pháp hiếu khí: sử dụng nhóm vi sinh vật hiếu khí, hoạt động trong điều kiện cung cấp oxy liên tục
Quá trình xử lý sinh học hiếu khí nước thải gồm ba giai đoạn sau:
- Oxy hoá các chất hữu cơ: CxHyOz + O2 => CO2 + H2O + DH
- Tổng hợp tế bào mới: CxHyOz + NH3 + O2 => CO2 + H2O + DH
- Phân huỷ nội bào: C5H7NO2 + 5O2 => 5CO2 + 5 H2O + NH3 ± DH
- Phương pháp kị khí: khả năng phân hủy chất hữu cơ của vi sinh vật trong điều kiện không có oxy Phương trình phản ứng sinh hoá trong điều kiện kị khí
Chất hữu cơ =====>CH4 + CO2 + H2 + NH3 + H2S + tế bào mới Quá trình phân huỷ kỵ khí xảy ra theo 4 giai đoạn:
- Giai đoạn 1: Thuỷ phân, cắt mạch các hợp chất cao phân tử;
- Giai đoạn 2: Acid hoá;
- Giai đoạn 3: Acetate hoá;
- Giai đoạn 4: Methane hoá
2.4.2 Một số công nghệ xử lý nước thải bệnh viện phổ biến hiện nay
2.4.2.1 Công nghệ DEWATS (Decentralised Wastewater Treatment Systems)
Sơ đồ công nghệ:
Hình 2.1 Sơ đồ công nghệ xử lý nước thải DEWATS
Trang 28Thuyết minh công nghệ:
Hệ thống xử lý nước thải phân tán DEWATS là giải pháp xử lý nước thải ô nhiễm hữu cơ bằng phương pháp sinh học, thân thiện với môi trường và chi phí vận hành thấp Nôi dung của hệ thống bao gồm:
- Xử lý sơ bộ: Quá trình lắng và nổi
- Xử lý kỵ khí bậc 1: Thông qua hệ thống bể xử lý kị khí vách ngăn dòng hướng lên thông qua lớp bùn hoạt tính bên trong bể
- Xử lý kỵ khí bậc 2: Thông qua các ngăn bể kị khí dòng hướng lên với lớp đệm cố định
- Xử lý hiếu khí bậc 3: Thông qua bãi lọc ngang (với vật liệu là sỏi, đá dăm ) có trồng cây (lau sậy, dong riềng )/ hoặc hệ thống ao hiếu khí
Ưu điểm của công nghệ:
- Thích ứng với dao động lớn của dòng vào
- Có khả năng xử lý nước thải có nồng độ ô nhiễm hữu cơ cao
- Xây dựng dễ dàng
- Vận hành và bảo dưỡng đơn giản
- Chi phí vận hành thấp
Nhược điểm của công nghệ:
- Yêu cầu diện tích lớn
- Qua trình xử lý nước thải khó kiểm soát và phụ thuộc vào điều kiện khí hậu thời tiết…
- Nước thải có thể ảnh hưởng tiêu cực đến môi trường đất và nước ngầm
- Phải thường xuyên thu hoạch sinh khối cây trồng
2.4.2.2 Công nghệ xử lý nước thải AAO và MBBR
Thuyết minh công nghệ:
- Nước thải y tế của bệnh viện được tập trung bởi hệ thống thu gom nước thải bệnh viện, sau đó được đưa qua ngăn phân ly rắn lỏng hợp khối với ngăn điều hòa lưu lượng Ngăn phân ly rắn lỏng gồm 2 ngăn, có chức năng chắn rác to và lắng sơ bộ các chất rắn trong nước thải Nước thải sau khi được lắng cát và tách rác được đưa qua ngăn điều hòa điều hòa lưu lượng Tại ngăn điều hòa có hệ thống ống sục khí để hòa trộn nước thải cũ, mới và nước tuần
Trang 29hoàn nhằm ổn định lưu lượng và nồng độ nước thải trước khi đưa sang công trình xử lý phía sau
Sơ đồ công nghệ:
Nước thải
Nước tuần hoàn
Hình 2.2 Sơ đồ công nghệ xử lý nước thải AAO và MBBR
- Nước thải y tế được dẫn sang hệ thống xử lý sinh học hợp khối FRP Ngăn đầu có hệ thống sục khí và vật liệu đệm vi sinh lưu động Moving Bed Vật liệu đệm vi sinh lưu động là nơi các vi khuẩn trú ngụ, phát triển và tiêu thụ các chất hữu cơ, giảm nồng độ chất bẩn trong nước thải
- Sau khi được xử lý trong bể hiếu khí có vật liệu đệm vi sinh lưu động, dòng nước thải được dẫn sang ngăn lọc Ngăn lọc có chứa các vật liệu lọc trơn, có tác dụng giữ lại hầu hết bùn dư sau quá trình xử lý hiếu khí Nước thải sau ngăn lọc đã có các chỉ tiêu như BOD, hàm lượng cặn, đảm bảo tiêu chuẩn, chỉ cần khử trùng tại ngăn khử trùng trước khi xả ra ngoài
Ưu điểm của công nghệ :
- Xử lý triệt để các chất ô nhiễm Ni tơ, phốt pho, BOD dễ dàng đạt quy chuẩn xả thải cột A mà các công nghệ khác không thể làm được
- Chất lượng nước sau xử lý ổn định, vi sinh không bị shock, dễ vận hành
Ngăn khử Nitơ
Bể nén bùn
Khoang chứa vật liệu lọc Khoang đệm vi sinh lưu động
Khoang khử trùng Khoang
chứa nước sau xử lý
Hệ thống
thoát
nước
Trang 30- Diện tích xây dựng nhỏ
- Giá thành vừa phải
- Dễ dàng nâng cấp công suất mà không cần xây dựng thêm
Nhược điểm của công nghệ:
- Chi phí đầu tư ban đầu cao hơn so với công nghệ truyền thống
2.4.2.3 Công nghệ bể lọc sinh học nhỏ giọt
Sơ đồ công nghệ:
Nước thải
Thoát
Hình 2.3 Sơ đồ công nghệ xử lý nước thải bể lọc sinh học nhỏ giọt
Thuyết minh công nghệ:
- Nước thải được thu gom từ hệ thống cống thoát, qua song chắn rác giữ lại các vật có kích thước lớn để tránh tắc nghẽn đường ống
- Nước từ ngăn thu được bơm lên bể điều hoà nước thải và xử lý sơ bộ, nhằm điều hoà lưu lượng và thành phần nước thải đồng thời tại đây thực hiện quá trình xử lý sơ bộ bằng phương pháp sục khí bằng các máy thổi khí Các vi sinh vật có sẵn trong nước thải oxy hoá 1 phần hợp chất hữu cơ thành chất ổn định bông cặn dễ lắng (BOD, COD)
- Tiếp đó nước tự chảy tràn qua bể lọc sinh học nhỏ giọt thông qua hệ thống máng tràn Tại đây các vi sinh vật sử dụng những chất hữu cơ có sẵn
Song chắn rác
Ngăn thu nước thải
Bể điều hòa lưu lượng và
xử lý sơ bộ
Bể khử trùng
Ngăn lắng thứ cấp
Bể lọc sinh học nhỏ giọt
Trang 31trong nước thải làm nguồn dinh dưỡng để sống và biến đổi chất, giải phóng các chất vô cơ vô hại Trong bể lọc sinh học, nước thải được tưới đề xuống lớp vật liệu lọc Các hạt vật liệu lọc sẽ được bao bọc bởi lớp màng vi sinh vật
Hệ thống nhựa PVC phân phối Oxy được cấp vào bể qua dàn ống và các đĩa khuyếch tán khí đặt ở đáy bể
- Nước ra khỏi bể lọc sinh học được bơm lên ngăn lắng thứ cấp, phần bùn lắng xuống đáy và đưa tới bể nén bùn còn phần nước trong được đưa đến thiết bị khử trùng để khử trùng trước khi xả ra bể tiếp nhận Nước sau khi đã
xử lý đạt tiêu chuẩn và được xả ra suối
- Phần bùn tạo ra ở đáy bể xử lý sơ cấp và thứ cấp được xả định kỳ nhờ
hệ thống bơm hút bùn, sau đó được tháo xuống bể nén bùn
Ưu điểm công nghệ:
- Tiết kiệm được năng lượng nhờ việc cấp khí tự nhiên qua các cửa thu khí xung quang thành bể
- Giảm được chi phí xử lý
Nhược điểm của công nghệ :
- Hiệu quả xử lý Nitơ hạn chế, chỉ phù hợp với các đối tượng chất thải lỏng y tế có mức ô nhiễm hữu cơ không cao
- Quá trình xử lý đòi hỏi chất thải lỏng đầu vào của bể lọc phải ổn định qua bể điều hòa
- Có thể gây mùi nếu vận hành không đúng và các công trình không kín
2.4.2.4 Công nghệ bể Aeroten truyền thống
Trang 32Thuyết minh công nghệ:
Aeroten truyền thống là qui trình xử lý sinh học hiếu khí nhân tạo, các chất hữu cơ dễ bị phân hủy sinh học được vi sinh vật hiếu khí sử dụng như một chất dinh dưỡng để sinh trưởng và phát triển Qua đó thì sinh khối vi sinh ngày càng gia tăng và nồng độ ô nhiễm của nước thải giảm xuống Không khí trong bể Aerotank được tăng cường bằng các thiết bị cấp khí: máy sục khí bề mặt, máy thổi khí…
Qui trình phân hủy được mô tả như sau:
Vi sinh vật + chất hữu cơ + O2 -> CO2 + H2O +Vi sinh vật mới Trong qui trình này, bể thiếu khí (Anoxic) được bổ sung nhằm xử lý triệt để hàm lượng nitơ trong nước thải, đảm bảo nước sau xử lý đạt tiêu chuẩn xả thải
Ưu điểm công nghệ:
• Hiệu suất xử lý BOD lên đến 90% • Loại bỏ được Nito trong nước thải
• Vận hành đơn giản, an toàn
• Thích hợp với nhiều loại nước thải
• Thuận lợi khi nâng cấp công suất đến 20% mà không phải gia tăng thể tích bể
Nhược điểm của công nghệ:
- Cung cấp không khí cưỡng bức nên tiêu hao điện năng và do đó có chi phí xử lý cao
- Phải hồi lưu một phần bùn từ bể lắng về bể Aeroten để duy trì nồng
độ bùn hoạt tính trong bể nên dễ gây ra hiện tượng bùn khó lắng, hiệu quả xử
lý không ổn định
- Quá trình cấp khí có thể gây ra tiếng ồn
2.5 Tổng quan về nước thải bệnh viện (cơ sở y tế) trên thế giới và Việt Nam
2.5.1 Nguy cơ dịch bệnh do ô nhiễm nguồn nước bởi nước thải bệnh viện trên Thế giới
Ở những điều kiện dịch tễ thuận lợi có thể qua con đường nước mà lan truyền các bệnh truyền nhiễm đường ruột như: Thương hàn, tả, phó thương hàn, Tulare, Brucella…Các số liệu công bố đã khẳng định khả năng bằng con đường nước bệnh
Trang 33Brucella đã thấy ở hơn 70 quốc gia trong đó: có mô tả kĩ ở Pháp, Thuỵ Điển, Mỹ Cũng những thông báo về nười bị bệnh lao bằng con đường nước
Dịch bệnh thương hàn quan sát được năm 1926 ở thành phố Ropxtop trên sông Đông Trên một đoạn cống thoát nước người ta sử dụng để đổ nước thải của một khu vực có các bệnh viện dần dần xảy ra tắc và đường cống nước thải bệnh viện bị vỡ, nước tràn vào đất Cách chỗ vỡ 10-20m là công trình ngầm của
hệ thống cấp nước Nước thải bệnh viện đi vào hệ thống cấp nước đã xảy ra bùng nổ dịch bệnh và sau đó người ta tìm ra nguyên nhân rồi khắc phục
Ở một thị trấn của Ukraina quan sát được sự bùng phát bệnh thương hàn bằng 60,6 các ca mắc bệnh cả năm (tính trung bình) của thị trấn
Vấn đề về sự nguy hiểm thực tế hay tiềm năng lan truyền bệnh lao do xả vào nguồn nước thải chưa được làm sạch hoàn thiện vẫn còn gây tranh cãi Phần lớn các tác giả cho rằng do tính bền vững đáng kể của người và động vật đối với bệnh lao và do nước thải đã được pha loãng trong sông, hồ có chứa nước mà sự có mặt của vi khuẩn bệnh lao trong nguồn nước không gây nguy hiểm Tuy nhiên những số liệu khác quan cho thấy con người bị mắc bệnh lao qua đường nước là có thực Nhà ngiên cứu V.Gostead đã mô tả trường hợp bị bênh lao của 3 đứa trẻ sau khi ngã xuống sông bị nhiễm bẩn bởi nước thải Trong nhiều tài liệu khác cũng có mô tả những trường khác tương tự
Như vậy, những ví dụ trên đã khẳng định các trường hợp mắc bệnh ở người và động vật do nước thải bệnh viện, đặc biệt là các bệnh viện truyền nhiễm chưa được xử lý và khử trùng triệt để
2.5.2 Hiện trạng xử lý và xả nước thải ở một số bệnh viện tuyến TW tại Việt Nam
Quản lý nước thải và dịch thải lỏng phát sinh tại các Bệnh viện được ưu tiên hàng đầu trong kiếm soát dịch bệnh và an toàn vệ sinh nghề nghiệp Tuy vậy, thực hành quản lý dịch thải và nước thải bệnh viện tại Việt Nam chưa có các hướng dẫn chi tiết, tập huấn, thực hành để phân tách và xử lý các dòng thải lỏng nguy hại ngay tại nguồn phát sinh Bên cạnh đó, thực trạng đầu tư và
Trang 34hoạt động của các hệ xử lý nước thải cần được cải thiện về công nghệ, nguồn kinh phí duy tu vận hành và đào tạo cán bộ vận hành Theo số liệu thống kê của Bộ Y tế, hiện cả nước có 13.511 cơ sở y tế các loại bao gồm: 1.361 cơ sở khám, chữa bệnh thuộc các tuyến Trung ương, tỉnh, huyện, bệnh viện ngành
và bệnh viện tư nhân; 789 cơ sở thuộc hệ dự phòng tuyến Trung ương, tỉnh và huyện; 77 cơ sở đào tạo y dược tuyến Trung ương, tỉnh; 180 cơ sở sản xuất thuốc và 11.104 trạm y tế xã Tổng lượng nước thải y tế phát sinh tại các cơ
sở khám, chữa bệnh cần xử lý khoảng 125.000 m3/ngày chưa kể lượng nước thải của các cơ sở y tế thuộc hệ dự phòng, các cơ sở đào tạo y dược, sản xuất thuốc và cơ sở y tế Bộ, ngành Theo số liệu thống kê cho thấy, có 773 bệnh viện cần được xây dựng và trang bị mới hoặc sửa chữa nâng cấp hệ thống xử
lý nước thải, trong đó khoảng gần 563 bệnh viện chưa có hệ thống xử lý nước thải (chủ yếu là ở tuyến huyện và tỉnh) Hiện có khoảng 54,4% các bệnh viện
có hệ thống xử lý nước thải (73,5% các bệnh viện tuyến Trung ương, 60,3% các Bệnh viện tuyến tỉnh và 45,3% các bệnh viện tuyến huyện) Tuy vậy, hệ thống xử lý chất thải ở nhiều Bệnh viện đã xuống cấp, cần được sửa chữa, nâng cấp cho phù hợp với quy mô phát triển, nhu cầu chăm sóc sức khỏe cho nhân dân và đảm bảo quy chuẩn, tiêu chuẩn kỹ thuật quốc gia về môi trường
Theo thống kê báo cáo, tính đến hết tháng 6/2012, đã có 45/84 cơ sở (chiếm 53,6%) đã được Sở TN&MT các tỉnh/thành phố trực thuộc Trung ương chứng nhận hoàn thành xử lý ô nhiễm môi trường triệt để, 27/84 cơ sở (chiếm 32,1%) đã hoàn thành các biện pháp xử lý ô nhiễm môi trường triệt để nhưng chưa được Sở TN&MT các tỉnh/thành phố trực thuộc Trung ương chứng nhận hoàn thành, 12/84 cơ sở còn lại (chiếm 14,3%) đang tiến hành các biện pháp xử lý ô nhiễm môi trường triệt để
Đối với 6 Bệnh viện do Bộ Y tế trực tiếp quản lý đã có 5/6 bệnh viện (chiếm 83,3%) được chứng nhận hoàn thành xử lý ô nhiễm môi trường triệt
để, bao gồm: Bệnh viện Hữu nghị Việt Đức, Bệnh viện 74 Trung ương, Bệnh
Trang 35viện Phụ sản Trung ương, Bệnh viện K và Bệnh viện C Đà Nẵng Riêng Bệnh viện Đa khoa Trung ương Thái Nguyên hiện đang tiến hành các biện pháp xử
lý ô nhiễm môi trường triệt để
Tiến hành tham gia khảo sát quản lý nước thải bệnh viện và công nghệ
xử lý nước thải Bệnh viện được thực hiện với sự giúp đỡ của các Sở Y tế địa phương và hợp tác của các BV trong việc điền phiếu điều tra và đánh giá thực hành Thời gian khảo sát từ tháng 5 đến tháng 10/2010 Có 172/205 BV của 5 TP: Hà Nội (61 BV), Hải Phòng (17 BV), Huế (23BV), Đà Nẵng (20 BV),
TP Hồ Chí Minh (51 BV) tham gia điều tra Kết quả điều tra như sau:
Nước thải bệnh viện chứa vi khuẩn lây bệnh, nhưng không phải Bệnh viện nào cũng xử lý theo QCVN 28:2010/ BTNMT ngày 16/12/2010 Bộ TN&MT hay tiêu chuẩn trước đó
Bảng 2.10 Hiện trạng sử dụng nước và xử lý nước thải
bệnh viện trên địa bàn các tỉnh
lý nước thải 0,448 0,604 0,322 0,459 0,443 Nước xử dụng và thải 0,644 0,661 0,332 0,625 0,489
Công xuất thiết kế 0,925 0,698 0,513 0,872 0,722
- Hải Phòng có: 3/17 số bệnh viện có hệ thống xử lý nước thải và 3/17
số bệnh viện có hệ xử lý không hoạt động, 11/17 Bệnh viện không có xử lý nước thải
- Hà Nội có: 36/61 bệnh viện không có hệ thống xử lý nước thải, 22 bệnh viên có hệ thống xử lý nước thải, 3 hệ thống xử lý không hoạt động
Trang 36- TP Hồ Chí Minh có: 5 bệnh viện không có hệ thống xử lý nước thải;
40 hệ thống xử lý nước thải ; 6 hệ thống không hoạt động/ không đạt yêu cầu
- Đà Nẵng: 4 Bệnh viện không có hệ thống xử lý nước thải , 16 hệ thống xử lý nước thải đang hoạt động
- Huế có: 14 Bệnh viện không có hệ thống xử lý nước thải
Tất cả 52,3% (90/172) bệnh viện có hệ thống xử lý nước thải, còn lại 40,7% không có hệ thống xử lý nước thải, 7,0% bệnh viện có hệ thống xử lý nước thải không hoạt động Nhiều hệ thống xử lý nước thải đang hoạt động quá tải Nước sử dụng và lưu lượng nước thải được thể hiện ở bảng sau:
Nước thải Bệnh viện có các chỉ số đặc trưng BOD: 180-280mg/l, COD: 250-500mg/l, SS: 150 - 300mg/l, H2S: 6-8mg/l, T-N: 50-90mg/l, T-P: 3-12(mg/l), Coliform: 106-109 MNP/100ml Công nghệ bùn hoạt tính, bể lọc sinh học, tiếp xúc sinh học, màng sinh học (MBR), bể phản ứng theo mẻ (SBR) là công nghệ phổ biến cho hệ thống xử lý nước thaỉ bệnh viện tại Việt Nam và phân thành các nhóm:
Nhóm 1: sục khí bùn hoạt tính và xử lý sinh học nhỏ giọt sau đó lọc Chiếm
ưu thế hơn (56,9%) do chi phí đầu tư thấp, ở TP HCM tỷ lệ này là 60,9%
Nhóm 2: CN2000 xử lý hữu cơ tải trọng cao (là loại màng sinh học cải tiến)
Xử lý sinh học cao tải (CN2000 mới đầu tư, có nhiều ở Đà Nẵng) và Hà Nội 10,8% (11/102) Tuy nhiên, nước thải bệnh viện Việt Đức (Hà Nội), bệnh viện E (Hà Nội) không đáp ứng yêu cầu amoni theo QCVN 28-2010, mức 2 Nhóm 3: Sục khí tiếp xúc màng sinh học (MBR), lọc sinh học Bio-for, V69, FBR
Chiếm 9,8%, Hải Phòng có 5 bệnh viện (5,75%) trang bị loại công nghệ này với tên V69 Bên cạnh đó còn một số tên gọi thiết bị khác là BIOX1, BIO sinh học, FBR
Nhóm 4: xử lý sơ bộ + yếm khí/bể tự hoại Có 15,7% bệnh viện sử dụng công nghệ này vì nó đơn giản, đầu tư thấp
Nhóm 5: công nghệ AAO, SBR và khử trùng 03, uv 6,9% bệnh viện được đầu tư hệ xử lý công nghệ AAO, công nghệ SBR và một số khác với suất đầu tư cao hơn, (bảng 2.3)
Trang 37Phương pháp khử trùng hiện các bệnh viện sử dụng là dùng Hypochlorite calcium (CaOCh), chloruamin B, ozone, tia cực tím Chưa có bệnh viện nào khử trùng công nghệ lọc màng ngăn các vi khuẩn, vi rút và không sử dụng hóa chất
Bảng 2.11 Một số các công nghệ xử lý nước thải hiện đang áp dụng trong bệnh viện tại Việt Nam
Loại 1 Hệ thống sục khí
thông thường
1a: Nước thải - Thu gom - Chắn rác - Lắng(có hoặc không có keo tụ) - Bể sục khí bùn hoạt tính - Lắng - Khử trùng - Thải nước, Quay vong bùn
1b: Gom nước thải - Chắn rác - Lắng - Lọc sinh học nhỏ giọt - Lọc - Khử trùng
Loại 2 Lò phản ứng sinh
học với CN2000
Nước thải - Chắn rác - Bể điều hoà - Tiền xử lý - Bể xử
lý sinh học xử lý kết hợp thiết bị CN2000 - lắng - Khử trùng - Xả
Nước thải - Lắng - Tiền xử lý với công nghệ AAO: bể
xử lý kỵ khí - Bể hiếu khí - Bể oxy hoá - Lọc - Khử trùng - Xả Thiêt bị Kobuta, Jokushu
Xử lý sục khí - Lắng - Lọc bằng cacbon hoạt tính SBR công nghệ phản ứng theo mẻ
Các quy định nghiêm ngặt về xả chất lỏng, thậm chí vài ml máu trong phòng thí nghiệm, chất lỏng hoặc máu số lượng lớn phải được khử trùng theo quy định Thực trạng là thải chất thải lỏng nhiễm bệnh hay chất thải lỏng nguy hại ở Việt Nam chưa có các hướng dẫn chuyên biệt theo tính chất nguy
Trang 38hại của từng loại dòng thải Hệ thống bể tự hoại và hệ thống xử lý nước thải nếu được thiết kế hợp lý và các chức năng đảm bảo thì đủ để bất hoạt và khử hoạt tính các tác nhân gây bệnh truyền nhiễm và tiền xử lý tại chỗ các chất lỏng ô nhiễm và vi khuẩn lây nhiễm trong nước thải bệnh viện trước khi xử lý khâu cuối nhằm đảm bảo hệ thống xử lý nước thải đáp ứng yêu cầu xả thải theo quy định
2.5.3 Hiện trạng xử lý và xả nước thải tại một số bệnh viện trên địa bàn tỉnh Bắc Kạn
Trên địa bàn tỉnh Bắc Kạn hiện có 9 bệnh viện, trong đó có 01 bệnh viện
đa khoa hạng II cấp tỉnh với 320 giường bệnh và 8 bệnh viện hạng III cấp
huyện, thị với tổng số 480 giường bệnh Nhìn chung các cơ sở y tế xây
dựng đã lâu năm, hệ thống thu gom và thoát nước ngày càng xuống cấp Thời điểm hiện tại đã có một số Bệnh viên được mở rộng và nâng cấp thêm Trên thực tế trong các cơ sở toàn tỉnh chỉ có một số bệnh viện tuyến tỉnh có đầu tư hệ thống xử lý nước thải Còn lại các Bệnh viện tuyến dưới đều chưa đầu tư hệ thống xử lý nước thải phù hợp mà chỉ được thu gom và
xử lý sơ bộ bằng bể tự hoại sau đó thải trực tiếp ra môi trường
Trang 39Phần III ĐỐI TƯỢNG, NỘI DUNG VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU
3.1 Đối tượng, thời gian nghiên cứu
- Đối tượng nghiên cứu: nước thải của bệnh viện Đa Khoa tỉnh Bắc Kạn
- Phạm vi nghiên cứu: Những vấn đề có liên quan đến nước thải trong quá trình hoạt động của bệnh viện Đa Khoa tỉnh Bắc Kạn
3.1.1 Công tác xử lý vệ sinh môi trường của Bệnh viện Đa Khoa tỉnh Bắc Kạn
- Các thủ tục hành chính trong xử lý, bảo vệ môi trường
- Đối với rác thải
+ Rác thải sinh hoạt
+ Rác thải y tế
- Đối với nước thải
3.1.2 Địa điểm và thời gian tiến hành
- Địa điểm:
+ Sở tài nguyên môi trường tỉnh Bắc Kạn
Địa chỉ : Tổ 1A – Phường Phùng Chí Kiên – TP Bắc Kạn – Tỉnh Bắc Kạn + Bệnh viện Đa Khoa tỉnh Bắc Kạn
Địa chỉ: Tổ 10 - Phường Minh Khai - TP Bắc Kạn - Tỉnh Bắc Kạn
- Thời gian: Từ tháng 1 năm 2015 đến tháng 4 năm 2015
3.2 Nội dung nghiên cứu
3.2.1 Tổng quan về bệnh viện Đa Khoa tỉnh Bắc Kạn
+ Lịch sử hình thành và phát triển
+ Quy mô của bệnh viện,hoạt động
3.2.2 Tình hình sử dụng nước của bệnh viện Đa Khoa tỉnh Bắc Kạn
- Nhu cầu
- Nguồn nước sử dụng
3.2.3 Đánh giá hiện trạng nước thải bệnh viện Đa Khoa tỉnh Bắc Kạn
- Hệ thống và quy trình xử lý của bệnh viện Đa Khoa tỉnh Bắc Kạn + Tình trạng hoạt động, kỹ thuật của hệ thống
+ Phương pháp xử lý, quy trình xử lý