+ phương pháp gián tiếp :qui định các đặc tính quang của hệ thống ,sự phân bố theo thời gian và phổcác đặc tính quang :độ rọi, huy độ được chiếu sáng xác định hiệu suất của hệ thống chi
Trang 1Thiết kế cung cấp điện nhà máy gạch men Thanh Thanh CHƯƠNG I
CHƯƠNG I
GIỚI THIỆU TONG QUAT VE NHÀ MÁY GẠCH MEN
THANH THANH
I KHÁI QUÁT:
Xã hội ngày càng phát triển và văn minh, nhu cầu về cuộc sống và thẳm mỹ
cũng được nâng cao, đặc biệt là vấn đề trang trí nội thất rất được người dân quan
tâm Một trong những sản phẩm góp phần tạo nên vẻ đẹp cho ngôi nhà, văn phòng làm việc, đó là gạch men
4 ham Đáp ứng nhu cầu cho xã hội, nhà máy gạch men Thanh Thanh được thành lập rất sớm ( năm 1963), cho đến nay nhà máy đã tạo được uy tín và luôn cho
ra sản phẩm có chất lượng bền, đẹp và luôn cải tiến công nghệ
4 ha may nam trong khu công nghiệp Biên Hoà 1 — Tỉnh ĐÒä G â AI, với diện tích
II VAI TRÒ VÀ NHIỆM VU:
4 ha may san xuất hai loại gạch:
1 Gạch ốp tường: 20 cm x 20 cm
2 Gạch lát nén: 30cm x 30cm ¡ 40cm x 40cm
ẳ hằm đáp ứng tốt nhu cầu thị trường, nhà máy luôn thay đổi kiểu mẫu, và chat lượng sản phẩm ngày càng nâng cao
Quy trình của công nghệ sản xuất gạch men như sau:
1.4 guyên vật liệu qua cân đo: đất, cát, đá bi, nước, đưa vào băng chuyền đến
hũ trộn
2 Hủ trộn có nhiệm vụ trộn đều nguyên liệu với nước rồi xả xuống bể quậy
3 Bé quay, khuấy đều hỗn hợp lỏng không cho nguyên liệu lắng xuống, trong
lúc đó thì có máy bơm bơm lên sán rung đề khử kim loại trong nguyên liệu Sau đó
Trang 2đưa qua lò sấy phun
4 Sấy phun: sấy khô thành những hạt nhỏ, đưa ra băng chuyền qua máy ép
5 Máy ép: tạo hình dáng gạch theo những khuôn mẫu định sẵn Khi hình
thành những viên gạch và chuyển chúng qua khâu sấy đứng
6 Sấy đứng: sấy sương viên gạch
7 Lò nung: gạch sấy đưa vào lò nung, lò có nhiệt độ khoảng 1300 + 1400°C
Lò được đốt bằng gạch hoặc dầu, có quạt ở trên lò làm nhiệm vụ hút khói bụi
trong lò ra, làm điều hoà nhiệt độ trong lò Ở cuối lò có quạt dùng để làm mát hạ
nhiệt độ viên gạch xuống khi chuẩn bị ra khỏi lò
§ Sau khi gạch được nung lần 1 thì được tráng men, qua băng chuyền gạch được tráng đều một lớp men trên mặt, đưa vào máy in (in những hình trên mặt
gạch) in xong, lại tiếp tục in qua lần 2
9 Lò nung cũng tương tự lò 1, ra khỏi lò nung 2 gạch đã thành phẩm, sang khâu lựa chọn (gạch có 3 loại) sau đó xếp vào thùng và cất trong kho
Trang 3Thiết kế cung cấp điện nhà máy gạch men Thanh Thanh CHUGẢ GI Đây là quá trình sản xuất gạch từ nguyên liệu ban đầu ra thành phẩm
aha may giữ vai trò quan trọng trong việc giảm nhập khẩu sản phẩm, tạo
được việc làm cho công nhân và nâng cao trình độ kỹ thuật của nhân viên
IH KẾT LUẬN
Với những công nghệ kỹ thuật tiên tiến, trình độ nhân viên kỹ thuật cao â hà máy cho ra những mặt hàng có chất lượng, vì vậy luôn được người tiêu đùng tín nhiệm
Trang 4BANG SO LIEU THIET BI CUA NHA MAY
Trang 5
Thiết kế cung cấp điện nhà máy gạch men Thanh Thanh CHUGẢ GI
24 | Sấy nằm 2 380 |035 |065 |64 |0.7
32 | Motor cuối lò tầng trên 4 [380 |075 |075 |64 |0.7
33 | Motor cuối lòtầngdưới | 4 380 |075 |0.75 |64 |0.7
34 | Băng chuyên trang men 23 380 0.75 027 | 72 0.7
36 | Động co pha men 2 380 11.25 |0.7 |86 |0.1
37 | Dong co trang men 2 380 0.75 0.79 | 72 0.1
38 | Băng chuyên thành pham | 4 380 |075 |0.75 |72 | 0.7
39 | Máy lựa sản phâm 2 380 |075 |07 |72 |0.8
Trang 6
26 | Dong co pha men 1 380 11.25 |0.7_ | 87 0.1
Trang 7Thiết kế cung cấp điện nhà máy gạch men Thanh Thanh CHUOƠả GI
+ XƯỞNG CƠ ĐIỆN &TRẠM KHÍ NÉN
Trang 8
- Kỹ thuật chiếu sáng là tập hợp các phương pháp cho phép đảm bảo về lượng
và chất lượng phân bố ánh sáng thích ứng với yêu cầu sử dụng
- Kỹ thuật chiếu sáng đang không ngừng phát triển đo việc nâng cao các tính năng của đèn và các bộ đèn
ILNGUYEN TAC CHUNG
-Tiêu chuẩn hoá hệ thống chiếu sáng nhân tạo gồm hai phương pháp :
+ phương pháp trực tiếp : qui định các đại lượng trực tiếp xác định hiệu suất
của hệ thống chiếu sáng ( ví dụ:hiệu suất lao động ,mức nhìn thấy và phân biệt khả năng nhìn ,độ sáng .)
+ phương pháp gián tiếp :qui định các đặc tính quang của hệ thống ,sự phân bố theo thời gian và phổ(các đặc tính quang :độ rọi, huy độ được chiếu sáng ) xác định hiệu suất của hệ thống chiếu sáng
-Mục đích của tiêu chuẩn hoá :
+ đảm bảo các đặc tính chất lượng và số lượng chiếu sáng mà nó xác định hiệu suất của hệ thống chiếu sáng
+ qui định sự chỉ phí năng lượng ,vật liệu và thiết bị
-Các yêu cầu đối với hệ thống chiếu sáng :
+ các vật chiếu sáng phải có huy độ vừa đủ dé phát hiện và phân biệt chúng + đảm bảo không có sự khác biệt lớn giữa huy độ bề mặt làm việc và không
gian chung quanh
+ độ rọi không đồi trên bề mặt làm việc theo thời gian
+ không có các vết tối rõ trên bề mặt làm việc và khi chiếu sáng vật nổi cho phép ta phân biệt thê tích và hình dạng chúng
+ đảm bảo trong tầm nhìn không có những mặt chói lớn
IIH.CÁC NGUYÊN TÁC VÀ TIÊU CHUẢN CHIẾU SÁNG NHÂN TẠO
1.Chiếu sáng các nhà máy công nghiệp
Khi lựa chọn độ rọi E cần lưu ý :
+ độ chính xác của công việc và hệ số phản xạ của bề mặt làm việc
+ sự kéo dài độ căng thẳng trong thời gian làm việc
+ đặc tính chất lượng của chiếu sang
+ các thông số kỷ thuật của hệ chiếu sáng
Trang 9Thiết kế cung cấp điện nhà máy gạch men Thanh Thanh CHUGA G II 2.Chiếu sáng đường phố và quảng trường
Các đặc tính đặc biệt của công việc thị giác đối với các lái xe trong thành phố
+ các kích thước góc của vật lớn ( các lối đi bộ qua, ôtô đang chuyên động, tàu
điện .)
+ thời gian phát hiện vật hạn chế (t<0.5s)
3.Chiếu sáng nhà ơ, nơi công cộng
Các toà nhà tuỳ theo đặc tính làm việc bằng mắt chia làm ba nhóm (TCả 16-86) :
+ẩ hóm 1: các toà nhà để làm việc bằng mắt chính xác theo hướng nhìn xác định(ví dụ: phòng vẽ,phòng đọc )
+ â hóm 2: các toà nhà mà ở đómắt nhìn dé phân biệt ở nhiều hướng và chiếu
sáng không gian chung quanh(vi du :ctra hang , nhà ăn )
+ ấ hóm 3: các toà nhà mà ở đó mắt nhìn để quan sát không gian chung quanh(ví dụ:phòng thính thị ,tiền sảnh .)
IV.THIET KE HE THONG CHIEU SANG
1.Các vấn đề chung để thiết kế
- Thiết kế một hệ thống chiếu sáng là một bài toán khó và phức tạp đòi hỏi
người thiết kế không chỉ có những kiến thức kỹ thuật sâu mà còn phải làm quen với những vấn đề kiến trúc „ công nghệ sản xuất và thị giác
-_ Khi thiết kế phải đảm không chỉ các đặt tính số lượng và chất lượng chiếu
sáng tại chỗ làm việc và không gian chung quanh mà còn sự an toàn hoạt động của hệ thống chiếu sáng, sự thuận tiện vận hành và kinh tế
-_ Sự an toàn của hệ thống chiếu sáng : để đảm bảo hoạt động của hệ chiệu sáng
được an toàn ,người ta sử dụng một lúc hai loại chiếu sáng : chiếu sáng làm
việc và chiếu sáng sự cố
+ chiếu sáng làm việc: dùng để đảm bao sự làm việc ,hoạt động bình thường của con người ,vật và phương tiện vận chuyển khi không có hoặc thiếu ánh sáng
tự nhiên
+ chiếu sáng sự cố: cho phép vẫn tiếp tục làm việc trong một thời gian hoặc
an toàn cho con người đi ra khỏi nơi sự cố khi chiếu sáng làm việc bị hư
- _ Có hai phương pháp đề chiếu sáng an toàn :
+ lây một phan của chiếu sáng làm việc để làm chiếu sáng an toàn
+ sử dụng các đèn khác thêm để chiếu sáng an toàn
-_ Sử dụng đèn nung sáng, huỳnh quang để chiếu sáng an toàn không sử dụng đèn thuỷ ngân cao áp,halogen kim loại
2.Lựa chọn các thông số
a chọn nguồn sáng
- â guồn sáng có nhiều loại ,có thể phân loại theo công suất tiêu thụ, điện
ap sử dung , hình dáng và kích thước nguồn sáng 4 goai ra còn phải tuỳ theo
yêu cầu về chất lượng và số lượng của hệ thống chiếu sáng cần phải quan tâm
Trang 10đến tính năng kỷ thuật của nguồn sáng Do có nhiều nguồn sáng như vậy cho nên khi thiết kế cần phải lựa chọn nguồn sáng cho thật phù hợpvới yêu cầu sử
dụng
- Do đó cần phải phân tích tính năng của nguồn sáng và điều kiện của
vật được chiếu sáng , các tính năng của nguồn sáng : tính năng điện(điện thế và
công suất ), kích thước và hình dáng,tính chất ánh sáng (quang hiệu và huy độ)tính chất màu sắc (thành phần phổ,màu sắc)và kinh tế
- Do đo chọn nguồn sáng theo các tiêu chuẩn sau đây:
+ nhiệt độ màu được chọn theo biểu đồ kruithof
+ chỉ số màu
+ việc sử dụng tăng cường và giai đoạn của địa điểm
+ quang hiệu của đèn
Hệ chiếu sáng chung đều : khoảng cách giữa các đèn trong một dãy và
giữa các dãy được đặt đều nhau
Khi cần phải thêm những phần chiếu sáng mà những phần này chiếm diện tích khá lớn hoặc là theo điều kiện làm việc không thể sử dụng các bộ phận chiếu sáng tại chỗ thì người ta sử dụng chiếu sáng địa phương Theo phương thức này , các đèn được chọn đặt theo sự lựa chọn hướng phân bố
có lợi của quang thông và khắc phục bóng tối trên bề mặt được chiếu đo các dụng cụ máy móc hoặc đồ vật trong nhà gây nên
+ Hệ 2: hệ chiếu sáng hỗn hợp gồm có các đèn được đặt trực tiếp tại chỗ làm việc dùng để chiếu sáng được nâng cao
-Việc lựa chọn giữa hệ chiếu sáng chung và hỗn hợp là bài toán tương đối
phức tạp Kết qua của nó phải dựa vào hàng loạt yếu tố: tâm lý , kinh tế, cấu trúc và
ngành nghề
b Chọn các thiết bị chiếu sáng
- Một trong những van dé quan trong trong van đề thiết kế chiếu sáng là
lựa chọn thiết bị chiếu sáng Vấn đề này không chỉ có mặt kinh tế màcòn có mặt
tin cậy khi làm việc Sự lựa chọn thiết bị không hợp với môi trường làm giảm tuổi thọ và độ tin cậy của thiết bị chiếu sáng Khi lựa chọn thiết bị chiếu sáng
không hợp lý cũng dẫn đến công suất tiêu thụ tăng va chi phi van hành tăng
- _ Sự lựa chọn thiết bị chiếu sáng phải dựa trên các điều kiện sau:
Trang 11Thiết kế cung cấp điện nhà máy gạch men Thanh Thanh CHUO G II
+ Các phương án kinh tế
- — Sự phân bố ánh sáng là một trong những tính năng quan trọng của thiết bị chiếu sáng , nó xác định chất lượng và công suất riêng Sự phân loại thiết bị chiếu sáng dựa trên hai quan điểm:
+ Tỷ lệ quang thông phát ra phía đưới quả cầu trên toàn bộ quang thông phát ra + Hệ số hình đạng đường phối quang
thêm một hệ số tính đến sự giảm E Hệ số đó được gọi là hệ số dự trữ k(Liên Xô) hay hệ số bù d(Pháp)
1
60,
ở, :hệ số suy giảm quang thông
d=
ö, :hệ số suy giảm do các bề mặt phản xạ bị bám bụi bắn
Hệ sô bù của một sô loại đèn:
Mức độ Đèn nung sáng Huỳnh | „; ảatri | ảatri | Halogen
bụi Thong | Halogen quang Tả CÁ cao áp | hạáp | kim loại
Trung binh | 1.25 1.15 1.35 1.3 1.25 1.3 1.35
a hiéu 1.35 1.25 1.45 1.4 1.35 1.4 1.45
£.Hệ sô phản xạ:
Hệ số phản xạ trần, tường, sàn:
Trang 12
3.Các phương pháp phân bố thiết bị chiếu sáng
-Van dé lắp đặt đèn chiếu sáng là một trong những vấn đề quan trọng ảnh hưởng đến kinh tế của hệ thống chiếu sáng, chất lượng chiếu sáng và sự thuận tiện trong vận hành
-Sự phân bố đều thiết bị chiếu sáng đưa đến phân bố đều độ rọi trên toàn bộ điện
tích mặt chiếu sáng
-Phương pháp chiếu sáng chung đều sự lựa chọn dựa trên hàng loạt tiêu chuẩn
chung
-Theo phương pháp phân bố thiết bị chiếu sáng chung,địa phương sự lựa chọn
chỗ đèn phải tuỳ theo từng trường hợp một, trên cơ sở làm quen với tính chất của
quá trình làm việc và cấu trúc đặc biệt của máy móc
V.CÁC LOẠI NGUÒN SÁNG THÔNG DỤNG
1 Nhóm đèn nung sáng:
a) Đèn nung sáng thông thường: Dây tóc làm bằng Volfram có nhiệt độ nóng chảy TẤt cao (3650°K) sự bốc hơi chậm, độ bề cơ cao Thông thường các đèn có
công suất nhỏ thì hút chân không, các đèn có công suất lớn người ta nạp vào khí
ẳ eon hoặc Argon
b) Đèn Halogen: Hiện nay công đụng nhất là đèn Volfram-iotdua
Vỏ bóng đèn được làm bằng thạch anh để chịu được nhiệt độ cao khi đèn hoạt
động đến 600°C 4 goai ra bên ngoài bóng đèn còn có lớp vỏ trong suốt đề tránh bụi
ban làm hư hại bóng thạch anh
Khi sử đụng đèn được mắc trực tiếp vào nguồn điện Sử dụng đèn Halogen
cần lưu ý:
Trang 13Thiết kế cung cấp điện nhà máy gạch men Thanh Thanh CHƯƠ G II
+ Không tiếp xúc bằng tay với bóng đèn khi sử đụng
+ Đặt đèn đúng chỉ dẫn để đảm bảo tuổi thọ của đèn
Đèn Halogen rất chắc chắn, có nhiều loại:
a) Đèn loe: Cầu tạo gồm hai cực bằng kim loại đặt gần nhau trong một bóng
bằng thủy tỉnh bên trong được nạp khí từ 5 đến 25 mmHg Màu sắc ánh sáng tùy
thuộc vào loại khí nạp vào bóng đèn Điện áp làm việc từ vài chục đến vài trăm volt, công suất khoảng vài watts Sự ôn định phóng điện bằng điện trở Công dụng của đèn chủ yếu làm đèn chỉ báo, chỉ cực
b) Đèn ống cao thế: Cấu tạo gồm hai cực bằng kim loại, đặt ở hai đầu ống
thủy tỉnh có đường kính từ 10 đến 20mm và chiều đài khoảng vài mét Bên trong nạp khí với áp suất khoảng 5 đến 20mmHg Màu sắc phụ thuộc vào khí nạp vào, quang thông đèn phụ thuộc vào dòng điện, loại và áp suất khí, chiều dài và đường
kính bóng Điện áp làm việc rất lớn có thể lên đến vài chục KV Tuổi thọ khoảng
2000h công dụng chủ yếu của đèn là để trang trí quảng cáo Giá thành rất cao
2.2 Đèn phóng điện hồ quang:
a) Đèn thủy ngân cao áp: Trong đèn ngoài khí trơ còn có hơi thủy ngân Ap suất trong đèn khi làm việc vào khoảng 2 đến 5atm
Ưu điểm: của đèn là quang hiệu cao, tuổi thọ lớn, bền chắc, không chịu ảnh
hưởng của môi trường
ẩ hược điểm: R„ nhỏ, đèn chỉ làm việc ở điện áp xoay chiều, thời gian khởi
động lâu từ 5 đến 7 phút, đao động quang thông lớn Chỉ có thể bật đèn trở lại sau
Trang 14b) Đèn â atri áp suất thấp:
4 atri béc hoi phat phổ vạch 589 + 589,6 nm, màu vàng cam gần với độ nhạy
cảm cực đại của mắt 555nm, với áp suất 10°mmHg Trong đèn có nạp khí trơ (ã eon) 3mmHg Đầu tiên sự phóng điện xảy ra ở khí trơ, khi đến 250°C sự phóng
điện sẽ qua hơi â atri Thời gian mỗi sáng đèn từ 5 đến 10 phút Các loại đèn có:
+ Công suất: P = 18 + 180 (w)
+ Quang hiệu: H= 100 + 183 (Im/w)
+ Tuổi thọ: r = 3.000 + 5000h
c) Đèn â atri áp suất cao:
Ở nhiệt độ trên 100°C 4 atri phát ra các vạch quang phổ nhìn thấy, do đó ánh
sáng trắng hơn, có màu sắc ấm, nhiệt độ màu từ 2000 đến 2500°K
độ thủy ngân vẫn nguội ở 50°C
Khí trơ trong đèn thường được nạp 2 đến 3mmHg với mục đích tạo điều kiện
dễ dang trong mỗi phóng điện và làm chất đệm bảo vệ cho các điện cực
Trang 15Thiết kế cung cấp điện nhà máy gạch men Thanh Thanh CHUGA G II
+ 4 hiét độ mau: T,, = 4000 + 6000°K
Được sử dụng chiếu sáng tượng dai, thé thao
e) Đèn Halogen kim loại:
Được sử dụng chiếu sáng tượng dai, thé thao
VI.CÁC PHƯƠNG PHÁP TÍNH TOÁN
A.Phương pháp của Liên Xô
E, : Độ rọi nhỏ nhất cho trước
S : Diên tích mặt được chiếu sáng
số không vượt quá (-10% + +20%)
Khi các bộ đèn được phân tán thành dãy, ® sẽ là quang thông của I dãy đèn
e Hệ số AE biểu thị sự phân bố không đều của độ rọi, là hàm số của nhiều
thông số và phụ thuộc nhiều vào tỷ số giữa khoảng cách các bộ đèn trên chiếu cao (A/hy)
Khi tỷ số (A/h¿) không vượt quá giá trị tối ưu thì có thể coi:
AE = 1,15: d6i với nung sáng và đèn phóng điện
Trang 16AE = 1,1 : Khi các đèn huỳnh quang phân thành các dãy sáng
AE=1 : Khi tính toán độ rọi phản xạ
Khi tính độ rọi trung bình thì không tính đến AE
a,b : Chiều dài, rộng của phòng
Quang thông tổng có thể được tính:
4, = E,, =
Nw =a
BD Ngp®Đ,p.K,
Và d6 roi trên bề mặt làm việc: E = Sk
2 Phương pháp công suất riêng:
Để tính toán công suất hệ thống chiếu sáng, khi các đèn phân bó đều chiếu
xuống mặt phẳng nằm ngang, người ta thường sử dụng phương pháp công suất riêng Phương pháp này đùng để tính toán các đối tượng không quan trọng Phương
pháp này tuy gần đúng nhưng cho phép tính toán tổng công suất hệ thống chiếu sáng một cách đễ dàng
Phương pháp này so với phương pháp hệ số sử dụng và phương pháp điểm sai
số không vượt quá 20%
3, Phương pháp điểm:
a) 4 guén sáng điểm:
Phương pháp điểm thường dùng dé tinh chiếu sáng hỗn hợp hoặc chiếu sáng cục bộ
Các bộ đèn được phân bố trước tùy ý, quang thông bộ đèn được xác định theo công thức:
Trang 17Thiết kế cung cấp điện nhà máy gạch men Thanh Thanh CHƯGẢ G II Trong đó:
E¿ : giá trị độ rọi nhó nhất theo tiêu chuẩn
Khi các bộ đen được đặt thành đãy với khoảng cách 2 đều nhau:
2 <h¡¿ : dãy đèn được coi như liên tục với mật độ:
oO
14a
> hy : dãy đèn được coi như không liên tục
Với I: chiều dài một bộ đèn
Khi điểm xác định độ rọi nằm phía trong hay phía ngoài thì được xác định như sau:
Cd
<—_
Mật độ quang thông của dãy đèn:
._ 1000,E, kh,
® (Im/m): quang thông của một đơn vị độ dài nguồn sáng
Xe : tổng giá trị độ rọi tương đối tại điểm tính toán của bộ đèn có mật độ
quang thông ® = 1000 lm/m
hạ : độ cao treo đèn so với mặt phẳng tính toán
Độ rọi tại 1 điểm trên bề mặt làm việc sẽ được xác định khi đã tính được mật
độ quang thông:
Trang 18+ ẳ guồn sáng dai:
Để đơn giản sự tính toán >e người ta sử dụng các đồ thị đẳng rọi tương đối
cho từng loại đèn trong hệ tọa độ P =P/h„, Ú = L⁄h„l: độ dài dãy đèn, P: khoảng
cách từ nguồn sáng đến điểm tính toán
Đối với các đèn không có đồ thị các đường đẳng rọi, ta sử dụng bảng giá trị hàm f(P', 1’) trong “tai ligu 1”, xác định I„ và độ rọi tương đối
+ E¿ : Độ rọi tiêu chuẩn trên bề mặt làm việc
+ Tia ; rị: hiệu suất trực tiếp và gián tiếp của bộ đèn
+uạ, uạ : hệ số có ích của bộ đèn theo cấp trực tiếp và gián tiếp
Thông thường nhà chế tạo cho trực tiếp hệ số sử dụng:
U = naua + nity
E„.S.d Theo dé: ®,;,,=—*
51: hệ số suy giảm quang thông đèn
õ;: hệ số suy giảm quang thông do bám bụi
Trang 19Thiết kế cung cấp điện nhà máy gạch men Thanh Thanh CHƯCả G II
2 Phương pháp điểm:
a) Nguồn sáng điểm:
D6 roi ngang trực tiếp do 1 nguồn sáng điểm tạo thành:
3.Phương pháp tỷ số R :( dùng cho chiếu sáng ngoài trời)
Do sự phản chiếu không vuông góc của các lớp phủ mặt đường,thoạt đầu ta không thể xác định quan hệ giữa độ chói và độ rợi ngang của mặt đường Tuy nhiên
qua thực tiển cho thấy , đối với các bộ đèn phân bố ánh sáng đối xứng tính đồng đều
của độ chói phụ thuộc vào hình dạng bố trí đèn và lớp phủ mặt đường
1-chiều cao của đèn :
a các thông số đặc trưng cho cách bố trí đèn :
+ chiều cao treo đèn : h
+chiều rộng mặt đường :Ì
+khoảng cách giữa hai bộ đèn liên tiếp :e
+khoảng cách hình chiếu của đèn đến chân cột đèn :s
+khoảng cách hình chiếu của đèn đến mép đường:a
b Các cách bố trí các bộ đèn
+ Ơ nột bên đường: khi đường tương đối hẹp hoặc một phía có hàng cây
+ Hai bên so le:dành cho các đường hai chiều, độ rọi nói chung sẽ đều hơn, nhưng tránh chỗ uốn khúc không có lợi cho lái xe
+ Hai bên đối diện :đối với các đường rất rộng hoặc khi cần đèn treo cao + Theo trục đường : khi đường đôi có phân cách ở giữa
2.Khoảng cách đèn
-Tính đồng đều của độ chói theo chiều dọc đường quyết định sự lựa chọn
khoảng cách giữa hai bộ đèn liên tiếp â goài ra khoảng cách còn phụ thuộcvào độ
Trang 20cao đèn và hình đạng đường phối quang
-Các giá trị chiều cao và khoảng cách cực đại cho sự phân bố đồng đều chấp nhận được
1bên đường | 2bên đôi diện | 2 bên so le Trục đường
Kiubộđn | OƠ O—O |O —O ƠO [DO O|_O O
-O O O_ O_ rO——C_—
oa sau e/h<3.7 e/h<3.7 e/h<3.4 e/h<3.7
Choá vì Vh<1 Uh<2 Vhs Uh<l1
peta
Li
Các giá trị tỷ số R
Là nghịch đảo của hệ số bù suy giảm gặp trong chiếu sáng trong nhà Do sự
già hoá của các đèn và sự bám bẩn trên đèn , hệ số này được tính đối với thời gian
làm việc một năm
Sự giảm quang thông của các đèn được tính theo thời gian đèn làm việc :Vị
Trang 21
Thiết kế cung cấp điện nhà máy gạch men Thanh Thanh CHUGA G II
Thai gian hy | Pernatiap | Péenhuynh | pan TACA | Đèn natri áp suất thấp
suat cao quang
Sự bám bắn của đèn làm giảm quang thông :
Không khí không ô nhiễm 0.9 0.95
-_ Hệ sô già hoá V:
san:gach mau.Hé sé phan xạ sàn ø„=0.3
c.Độ rọi yêu cầu: E,,= 300 (lux)
d.Chon hé chiéu sang:chung déu
e.Chọn nhiệt độ màu: T „=2900 :4200 (°K) theo dé thị đường cong Kruithof
f.Chon bóng đèn :loại Standard 26mm
Trang 22
chiều cao đèn so với bề mặt làm việc:h „=2.7(m)
i.Chỉ số địa điểm:
chọn hệ số suy giảm quang thông: ở, =0.9
chọn hệ số suy giảm do bám bụi: ö,=0.9
1 = 1 =1.234 5,6, 0.90.9
LH6 sé str dung: U=u , 7, +u, 7,
Dựa vào giá trị K,j và hệ số phản xạ tra bảng:
Trang 23Thiết kế cung cấp điện nhà máy gạch men Thanh Thanh CHUGA G II
Sai số quang thông trong khoang cho phép:-10%+20% nén chap nhận
c.D6 roi yêu cầu: E„= 300 (Iux)
d.Chọn hệ chiếu sáng:chung đều
e.Chọn nhiệt độ màu: T „=2900 :4200 (°K) theo đồ thị đường cong Kruithof
f.Chọn bóng đèn :loại thuỷ ngân cao áp(Tả CA)°?MBX deluxe””
Trang 24K= ab — 110x80 _- h,(a+b) 10x(10+80) `
j.Hệ số bù:
chọn hệ số suy giảm quang thông: ổ, =0.8 chọn hệ số suy giảm do bám bụi: ö,=0.8
Dựa vào giá trị K,j va hé số phản xạ tra bảng:
u,=1.07 U=1.07x0.7=0.749
m.Quang thong tong:
_ E„Sd _ 300x8800 x1.56
me CỤ 0.749 n.Xác định số bộ đèn:
®¿„, _ 5498531.375
®ạ„ — 24000 Chọn số bộ đèn ẩ ,, =230b6
o Kiểm tra sai số quang thông:
Trang 25Thiết kế cung cấp điện nhà máy gạch men Thanh Thanh CHUA G II
Chiều rộng của bãi rộng đến 30m nên thiết kế đèn hai bên đói điện
h: Chiều cao treo đèn; chọn h= 10m
e Lắp đặt đèn nhô ra khỏi vách tường 2 m như hình vẽ:
e Độ roi trung bình sau một năm
Trang 26eBộ đèn: COMETE LV2FS 250
$ Bp = 30000 Im
Ppp = 250 (W)
l¡= 2m : khoảng cách từ hình chiếu đèn đến vách tường
l;= 13m : khoảng cách từ hình chiếu đèn đến giữa bãi
1 = 15m : khoảng cách 1⁄2 chiều ngang bãi
© Quang thông rơi lên mặt đất:
O= Oy +O ay = Opp (Ur + Usa)
U¿ , U, : hệ số sử dụng của đèn xuống trước và sau hình chiếu đèn trên
mặt đất bãi chứa nguyên liệu
+ Ls = 0,2> U,,, = 0,08 (tra trên đường cong hệ số sử dụng của
Vơi khoảng cách cho phép giữa hai bộ đèn là 25m thì ta chọn 8 bộ đèn cho
bãi chứa nguyên liệu này Phân bố mỗi bên 4 bộ đèn
Đối với các phòng khác ,phân xưởng và khu vực khác làm tương tự được liệt
ké trong BA&a G CHO4 DEA CHO 4 HA MAY
Trang 27
Thiết kế cung cấp điện nhà máy gạch men Thanh Thanh CHUOả G II
ˆ Ẩ
STT | Tên phò _ rae it | Pe | Pe | Ps phản xạ Bò (x) Loại o, |Pa KG) Loai | ®, | Pao | * | % am) |) Nạp |Ạ®
2 | Phong pho § | 4 [35 97 |o7 105 03 | 300 Standard 26mm] 2500 | 36 | Profil 5000 ¡72 |4 |24
3 | Phòng knha |¿ |3s |2; |ọ7 |os 03 | 300 Standard 26mm] 2500 | 36 | Profil 5000 |72 |6 |2
Phòngytế |6 |6 |3⁄5 |27 |07|05 |03 |300 |Haurendement| S0 36 | paralume 16000 72 14 142
Trang 29Thiết kế cung cấp điện nhà máy gạch men Thanh Thanh CHƯGả G II
mong gach lena ig | g0 | 12 |10 |07|05 |03 |300 deh” 24000 | 400 | RI 24000 | 400 | 230 | °
21 | Khothànhphẩm 30 |15|11/9 107405 |03 |150 | + Tả CA "MBE 24000 | 400 | RI 24000 | 400 | 9 0
22 |KhongynlA lv lịo lịp lo 07 Jos [03 | 150 The MBE 24000 | 400 | RI 24000 | 400 | 14
23 |Khophphm |10 |7 |10 |8 |07|05 |03 |150 |TACA "MBF delux] 14000 | 250 | RI 14000 [250 [4 | 2
Trang 31Thiết kế cung cấp điện nhà máy gạch men Thanh Thanh CHƯƠNG II
Phụ tải cực đại là trị số cực đại của các giá trị phụ tải trung bình trong khoảng
thời gian nào đó và được chia thành phụ tải cực đại lâu dài và phụ tải cực đại tức thời
Phụ tải cực đại lâu dài theo thời gian gồm 10, 30, 60 phút và dùng để lựa chọn
các phần tử của hệ thống cung cấp điện theo điều kiện phát nóng và tính tổn
hao công suất cực đại
3.Phụ tải tính toán:
Phụ tải tính toán theo điều kiện đốt nóng cho phép là phụ tải không đổi lâu đài
của các phần tử trong hệ thống cung cấp và tương đương với kỳ vọng của phụ tải
thay đổi theo điều kiện tác dụng nhiệt nặng nề nhất Ở đây hiệu ứng về nhiệt chỉ khảo sátvề mặt nhiệt độ
4 Hệ số sử dụng:
Hệ số sử dụng công suất tác dụng của hộ tiêu thụ (hoặc nhóm tiêu thụ) là tỉ số giữa công suất tác dụng trung bình của hộ tiêu thụ (nhóm hộ tiêu thụ) với công suất định mức của nó
Hệ số sử dụng nói lên mức độ sử dụng công suất của thiết bị trong một chu kỳ làm việc
1 K.,, =
Trang 32Hệ số sử dung 1 thiét bi Hệ số sử dụng nhóm
Đối với nhóm hộ tiêu thy làm việc với các chế độ khác nhau K„„ được xác định
Hệ số hình đáng của đồ thị phụ tải riêng biệt hoặc đồ thị phụ tải nhóm là tỉ số
giữa đòng điện trung bình bình phương (hoặc công suất toàn phần trung bình bình phương) của hộ tiêu thụ hoặc nhóm hộ tiêu thụ với giá trị trung bình của nó trong
tb
_ Quy Kya =
Qs
7 Hệ số công suất tác dụng cue dai Kyax:
Là tỉ số giữa công suất tác dung tính toán p„, P„ với công suất tác đụng trung bình pø,P„ trong thời gian khảo sát:
k=P* max g max Pw
P,
Po
Kinax 06 thé xem gan đúng là hàm của các hộ tiêu thy hiéu qua n,, va hé số SỬ
dụng công suất tác dụng của nhóm hộ tiêu thụ Khi tính toán có thể tra K„a„ theo đồ
thị những đường cong K„a„ hoặc tra bảng theo hệ số sử dụng và số hộ tiêu thụ hiệu quả
8 Hé s6 nhu cau K,.:
Hệ số nhu cầu công suất tác dụng là tỉ số giữa công suất tác dụng tính toán và
công suất định mức của nhóm hộ tiêu thụ, ít được sử dụng, thường do kinh nghiệm vận hành:
Trang 33Thiết kế cung cấp điện nhà máy gạch men Thanh Thanh CHƯƠNG IIT
Hệ số nhu cầu là nhu cầu sử dụng thiết bị xét trong khoảng thời gian cố
định
9 Hệ số ding thoi Ka:
Là tỉ số giữa công suất tác dụng tính toán tổng tại nút khảo sát của hệ thống cung cấp điện với tổng công suất tác dụng cực đại của các nhóm hộ tiêu thụ riêng biệt vào nút đó:
Nói lên số thiết bị có cùng sử đụng trong khoảng thời gian cô định
10 Số hộ tiêu thụ điện năng hiệu quả nụ:
Số hộ tiêu thụ hiệu quả của nhóm gồm n hộ tiêu thụ là một số qui đổi gồm Dhg
hộ tiêu thụ có công suất định mức và chế độ làm việc như sau Có thể xác định Dg theo công thức tương đối chính xác sau:
2.Các phương pháp xác định phụ tải tính toán
2.1 Xác định phụ tải tính toán theo chỉ tiêu đơn vị điện tích sản xuất:
2.1.1 Xác định phụ tải tính toán theo suất tiêu hao điện năng trên đơn vị sản
Đối với các hộ tiêu thụ có đồ thị phụ tải không đổi hoặc ít thay đổi, phụ tải
tính toán thuộc nhóm phụ tải ca lớn nhất lấy bằng giá trị trung bình của ca phụ tải
a: Suat tiéu hao dién nang trén 1 don vi san pham
Ma :S6 lugng san pham trong 1 ca
Tea : Thời gian của ca phụ tải lớn nhất
Trang 34Ma
max
Hoặc có thé tinh: P
M _ : Téng sản phẩm sản xuất trong cả năm
2.1.2 Xác định phụ tải tính toán theo công suất trên 1 đơn vị điện tích sản xuất:
P=po.F
Trong do:
F (m’): diện tích bố trí nhóm hộ tiêu thụ
Po(KW/m?: suất công suất tính toán trên 1m” diện tích sản xuất
Phương pháp này thường dùng để tính toán cho các thiết bị điện có đồ thị phụ
tải ít biến đổi như: quạt gió, bơm nước, máy nén khí, thiết bị điện phân, khi đó
phụ tải tính toán gần bằng phụ tải trung bình và kết quả tính tương đối chính xác
2.2 Xác định phụ tải tính toán theo công suất đặt và hệ số nhu cầu:
° Phụ tải tính của nhóm hộ tiêu thụ có cùng chế độ làm việc
Ka : hệ số đồng thời nằm trong giới hạn 0,85 +1
Xác định phụ tải tính toán theo công suất đặt và hệ số nhu cầu là một phương
pháp gần đúng sơ lược đề đánh giá phụ tải tính toán Vì vậy, chỉ có thé ding dé sơ
bộ tính toán phụ tải ở các điểm nút có nhiều hộ tiêu thụ nối vào hệ thống cấp điện
của phân xưởng hoặc nhà máy
ẳ hượt điểm chủ yếu của phương pháp này là kém chính xác Bởi vì hệ số nhu cầu kạ, tra trong xổ tay là một số liệu cố định cho trước không phụ thuộc vào chế
độ vận hành và số thiết bị trong nhóm Trong lúc đó Kc = Kea Kmax » CO nghia 1a
hệ số nhu cầu phụ thuộc vào các yếu tố ta xét ở trên