Chương 3: Hệ thống thông tin giám sát trong Cơ Điện tử, GV: Đỗ Đức Nam, ĐH Bách Khoa Hà Nội
Trang 1HỆ THỐNG THÔNG TIN GIÁM SÁT
TRONG CƠ ĐIỆN TỬ
Bộ môn Cơ sở thiết kế máy và Robot,
Viện Cơ khí, Đại học Bách Khoa Hà Nội
Đỗ Đức Nam
Trang 2Đặc điểm:
• Là các thiết bị cảm nhận và đáp ứng theo các kích thích của các đại lượng không điện và chuyển thành các đại lượng điện
• Các thông tin của các đại lượng này được truyền về HT đo lường
điều khiển, giúp nhận dạng, đánh giá & điều khiển mọi biến trạng thái của đối tượng
Đặc điểm và vai trò của HT thông tin giám sát:
Vai trò:
• Có vai trò rất quan trọng, đóng góp nhiều chức năng trong các sản
phảm thuộc lĩnh lực cơ điện tử
• Hệ thống này còn có vai trò như các giác quan của một cơ thể sống
Các thiết bị thông tin giám sát điển hình
• Cảm biến (Sensor): CB quang, CB nhiệt độ, CB vị trí & di chuyển, CB vận tốc, gia tốc, CB biến dạng, CB lực & ứng suất…
• Camera giám sát, các bộ chuyển đổi tín hiệu số, …
Trang 3Giác quan
Vị giác
Thính giác
Khứu giác
Thị giác Xúc giác
Đặc điểm và vai trò của HT thông tin giám sát:
Một cách tiếp cận khác…
Để nhận thức được thế giới quan
con người dựa vào 5 giác quan
Hệ thống thông tin
đo lường và điều khiển
Trang 4- Cảm biến được phân loại thành 2 dạng tương tự hoặc số dựa
trên dạng tín hiệu đầu ra Cảm biến tương tự cung cấp tín hiệu liên tục tỷ lệ với tham số cần đo và cần sự biến đổi tương tự thành số trước khi chuyển cho bộ điều khiển số Trong khi đó, cảm biến số cung cấp đầu ra số có thể trực tiếp ghép nối với bộ điều khiển số
Giới thiệu về cảm biến (Sensor)
- Cảm biến là thiết bị dùng để cảm nhận sự biến đổi của
các đại lượng vật lý cần đo thành các đại lượng đo chứa
đựng thông tin cho phép xác định giá trị đại lượng cần đo
Trang 5Cảm biến (Sensor)
Các đại lượng không điện: nhiệt độ, độ ẩm, tốc độ, lực,
mô men, áp suất…
Để điều khiển, điều chỉnh các quá trình của đại lượng
không điện cần thu thập thông tin, đo đạc, theo dõi sự
biến thiên của chúng thông qua các bộ cảm biến
• Định nghĩa: (nghĩa rộng) là các thiết bị cảm nhận và
Quá trình (Các biến trạng thái)
Bộ vi xử lý Chương trình
Hệ thống tự động điều khiển quá trình
x: biến trạng thái cần đo y: đáp ứng đầu ra
Trang 6Phân loại các bộ cảm biến
Theo nguyên lý chuyển đổi giữa đáp ứng và kích thích
và kích thích
Vật lý -Nhiệt điện
-Quang điện -Quang từ -Quang đàn hồi -Từ điện
-Nhiệt từ -Nhiệt quang
Hóa học -Biến đổi hóa học
-Biến đổi điện hóa -Phân tích phổ
Sinh học -Biến đổi sinh hóa
- Biến đổi vật lý -Hiệu ứng trên cơ thể sống -Phân tích phổ
Trang 7Phân loại các bộ cảm biến
- Điện trường (Biên pha, phân cực, phổ)
- Điện dẫn, hằng số điện môi
Trang 9Phân loại các bộ cảm biến
Theo tính năng các bộ cảm biến
- Nghiên cứu khoa học
- Môi trường, khí tượng -Thông tin, viễn thông
Trang 10Các đặc trưng của bộ cảm biến
Coi cảm biến như một hộp đen có quan hệ Đáp ứng- Kích thích
Quan hệ trên được đặc trưng bởi nhiều đại lượng cơ bản:
Hàm truyền:
Cho biết quan hệ giữa đáp ứng và kích thích y=f(x)
Dạng: tuyến tính, phi tuyến, hàm logarit, lũy thừa hoặc hàm mũ
Độ lớn của tín hiệu vào:
Là giá trị lớn nhất của tín hiệu đặt vào bộ CB mà sai số không vượt quá trị số cho phép
Với bộ có đáp ứng phi tuyến, ngưỡng động của kích thích biểu diễn bằng dexiben (dB), Logarit (lg) của tỷ số CS, điện áp của tín hiệu input và output:
1dB=10lg (P 2 /P 1 )= 20lg (u 2 /u 1 )
Sai số và độ chính xác
Do chịu tác động của nhiều đại lượng vật lý khác->sai số Sai số tương đối của CB: %=( x/x) 100 (x:sai số tuyệt đối; x: giá trị thực đo)
Trang 11Các bộ cảm biến điển hình:
Cảm biến quang Cảm biến nhiệt độ Cảm biến vị trí và di chuyển Cảm biến vận tốc và gia tốc Cảm biến biến dạng
Cảm biến bức xạ hạt nhân Cảm biến thông minh
Trang 12Các bộ cảm biến điển hình:
Cảm biến quang:
o Cảm biến quang điện
o Cảm biến phát xạ
o Cảm biến quang điện tử logic mờ
o Cảm biến quang điện
- Thực chất là các linh kiên quang điện, dùng để thay đổi trạng thái
điện khi có ánh sáng thích hợp tác động vào bề mặt của nó
- Tế bào quang dẫn: Đặc trưng là điện trở phụ thuộc thông
lượng của bức xạ và phổ của bức xạ; có độ nhạy cao
+ Cơ sở vật lý: là hiện tượng quang dẫn do kết quả của hiệu ứng
quang điện bên trong (ht giải phóng hạt tải điện trong VL bán dẫn)
Vật liêu chế tạo
Bán dẫn đa tinh thể đồng nhất hoặc đơn tinh thể, bán dẫn
riêng hoặc pha tạp
Trang 13o Cảm biến quang điện
- Photodiot (Diode thu quang)
Đặc điểm: thu quang hoạt động ở chế độ phân cực nghịch, vỏ
diode có một miếng thuỷ tinh để ánh sáng chiếu vào mối P – N ,
dòng điện ngược qua diode tỷ lệ thuận với cường độ ánh sáng
chiếu vào diode
Nguyên lý hoạt động: Khi chiếu sáng lên bề mặt diot bán dẫn bằng
bức xạ có bước sóng < bước sóng ngưỡng s sẽ xuất hiện các cặp
điện tử-lỗ trống; để các hạt này tham gia vào độ dẫn và làm tăng dòng
điện I
Các vật liệu chế tạo: Germanium ( Ge) và Silicium (Si) (vùng ánh sáng nhìn thấy và hồng
ngoại gần) và GaAs, InAs, InSn, CdHgTe (vùng hồng ngoại)
Trang 14o Cảm biến quang điện
Phototranzito: (điot tách sóng)
Coi là một tổ hợp của photodiot và một tranzito
-Photodiot: cung cấp dòng quang điện tại bazơ
- Tranzito: cho hiệu ứng khuếch đại
a) Sơ đồ mạch b) Sơ đồ tương đương c) Tách cặp điện tử Phototranzito là tranzito silic loại NPN trong đó vùng bazơ có thể chiếu sáng
Khi không có điện áp đặt trên bazơ, chỉ có điện áp trên C, chuyển tiếp B-C phân cực ngược (a) Điện áp đặt tập trung hầu như toàn bộ lên chuyển tiếp B-C, độ chênh điện thế giữa E-B không đáng kể VBC=0,6~0,7V ; B-C được chiếu sáng và hoaatj động giống photodiot ở cđ quang dẫn Dòng điện ngược: Ir=Io+Ip (Io: dòng điện ngược trong tối; Ip : dòng quang điện ki có quang thông chiếu qua bề dầy X), Ir: đóng vai trò là dòng bazơ, nó gây dòng colector IC =( +1)Ir
Trang 15o Cảm biến phát xạ
• Cơ chế hoạt động: biến đổi tín hiệu quang thành tín hiệu điện
nhờ hiện tượng phát xạ quang điện
• Vật liệu chế tạo:
Vật liệu catot: AgOCs nhạy từ vùng hồng ngoại;
Cs 3 Sb, (Cs)Na 2 KSb, K 2 CsSb: nhạy với ánh sáng nhìn thấy và
vùng tử ngoại hiệu suất phát xạ 1%~20%
Ngoài ra: sử dụng các hợp chất nhóm III-V: Ga As x , Sb 1-x ,Ga 1-x ,In x As, InAs P 1-x Ngưỡng nhạy ở vùng hồng ngoại, hiệu suất phát xạ 30%
• Tế bào quang điện chất khí: giống như TBQĐ chân không,
nhưng khí bên trong là khí trơ (argon As: 10-1 ~ 10-2 mmHg)
Đặc điểm: - Có dạng ống hình trụ, 1 cửa số trong suốt được hút chân
không với AS 10-6 ~ 10-8 mmHg; Catot có khả năng phát xạ khi được
chiếu sáng và 1 anot;
- Sử dụng trong vùng bão hòa, khi đó nó giống như nguồn dòng có độ
lớn chỉ phụ thuộc quang thông
- Điện trở lớn (1010 ); Giá trị độ nhạy: 10~100 mA/W
• Tế bào quang điện chân không:
Trang 16o Cảm biến quang điện điện tử logic mờ
• Mục đích: Lô gic mờ dùng để nhận dạng hình ảnh
và mầu sắc của đối tượng trong khoảng xác định
• Nguyên lý cảm biến:
-Thiết kế với nguồn sáng phổ rộng dùng một chùm
diot phát quang LED (ổn định, bền vững, có khả năng
chiếu sáng cho các mục tiêu tốc độ cao)
- Chùm LED: có 3 mầu đại diện:
đỏ - xanh lá cây - xanh da trời
• Ánh sáng tới đích được phản xạ với cường độ thay đổi phụ
thuộc vào mầu của mục tiêu cần phân tích
Trang 17Các bộ cảm biến điển hình:
Cảm biến nhiệt độ
o Thang nhiệt độ
o Cảm biến nhiệt điện trở
o Cảm biến cặp nhiệt ngẫu
o Đo nhiệt độ bằng Điot và Tranzito
o Thang nhiệt độ: Dựa theo định luật nhiệt động
Thang nhiệt độ tuyệt đối dựa trên t/c của khí lý tưởng
Gồm: - Thang nhiệt độ nhiệt động tuyệt đối
- Thang Celsius: T(oC)=T(K)-273,15
- Thang Fahrenhei : T(oF)=(9/5) T(oC)+32
o Cảm biến nhiệt điện trở :
- 1821: Humphry Davy phát hiện Kloại thay đổi theo to
- 1871: Wiliam Siemens dùng nhiệt kế điện trở platin
Ưu: đơn giản, độ nhạy cao, ổn định dài hạn
Phân loại: Điện trở kim loại; điện trở bán dẫn; nhiệt điện trở
Trang 18o Cảm biến nhiệt điện trở :
Đặc điểm: Có dạng dây kim loại hoặc màng mỏng
kim loại có điện trở suất thay đổi theo t o
Vật liệu: platin, niken, đồng và vonfram
Để đạt được độ nhạy cao, điện trở phải lớn: giảm
tiết diện, tăng chiều dài dây
R=100 ở 0 o C->để đạt độ bền cơ học
Thực tế: các điện trở thương phẩm ở 0 o C là 50
-500 -1000
-Các nhiệt điện trở có trị số lớn thường dùng đo
ở dải t o thấp, ở đó thu được độ nhạy tốt
Hình: Nhiệt điện trở công nghiệp Platin
1- Nhiệt điện trở kim loại
2- Nhiệt điện trở silic
Đặc điểm: silic tinh khiết hoặc đơn tinh thể silic có hệ số điện trở âm Khi được kích
tạp loại n ở dải t o nào đó, hệ số nhiệt điện trở của nó thành dương do điện tích mang chuyển sang t o thấp hơn
Trang 19o Cảm biến cặp nhiệt ngẫu
Đặc điểm: là một mạch từ có 2 hay nhiều thanh dẫn điện gồm 2 dây dẫn A,B
Chỗ nối giữa 2 thanh KL được hàn với nhau
- Seebek chứng minh : nếu nhiệt độ các mối hàn t và t o khác nhau,
trong mạch sẽ có dòng điện, chiều dòng điện phụ thuộc t và t o
- Để hở 1 đầu trong mạch sẽ xuất hiện 1 sức điện động (sđđ)
Bằng cách đo sđđ này -> xác định được t (nếu để t o =const )
o Đo nhiệt độ bằng Điot và Tranzito
Link kiên điện tử nhạy với nhiệt độ như: điot và tranzito
Cách nối: theo kiểu điot (nối B và C) phân cực thuận có
dòng điện không đổi -> điện áp 2 cực sẽ là hàm của t o
- Độ nhạy nhiệt xác định theo công thức:
Ngoài ra: Cảm biến quang đo nhiệt độ,
Cảm biến siêu âm nhiệt độ …
Trang 20Các bộ cảm biến điển hình:
Cảm biến vị trí và di chuyển
o Đo di chuyển nhỏ bằng phương pháp sóng đàn hồi
o Phát hiện di chuyển cơ học bằng phương pháp
quang đàn hồi
o Cảm biến sợi quang đo vị trí và di chuyển
o Cảm biến tiệm cận
o Cảm biến tiệm cận quang học
o Cảm biến di chuyển sử dụng tia laser
o Cảm biến vi sóng
o Cảm biến điện từ
o Cảm biến điện dung
o Cảm biến đo dao động của cấu trúc
Cảm biến tiệm cận
Trang 21o Đo di chuyển nhỏ bằng phương pháp sóng đàn hồi
(Phát sóng đàn hồi bằng tác động của tia laser lên đối tượng)
Cảm biến vị trí và di chuyển
Đặc điểm: có 2 phương pháp cơ bản để xác định vị trí và di chuyển
+ Phương pháp 1: bộ CB cung cấp tín hiệu là hàm phụ thuộc vào vị trí
của 1 trong các phần tử của cảm biến (phần tử liên quan đến vật di
động cần xđ vị trí)
+ Phương pháp 2: ứng với 1 dịch chuyển cơ bản, bộ CB sẽ phát ra 1
xung, việc đếm số xung sẽ xác định được vị trí và dịch chuyển
• Sóng đàn hồi: sóng âm hoặc sóng siêu âm ->là các sóng cơ học
dịch chuyển trong vật chất
o Phát hiện di chuyển cơ học bằng phương pháp quang đàn hồi
• Mô tả thiết bị quang đo di chuyển cơ của bề mặt
• T/bị này không nhạy bằng cảm biến áp điện, nhưng có ưu điểm là:
xem xét cục bộ, không tiếp xúc cơ học và có dải thông rât rộng
Phân loại: Cảm biến không giao thoa & cảm biến giao thoa
Trang 22o Cảm biến sợi quang đo vị trí và di chuyển
Đặc điểm: Gồm 900 sợi quang ghép trong cùng 1 sợi cáp kèm theo một sợi kim loại
ở giữa để đảm bảo độ cứng (d trong = 2,2mm; d ngoài = 3,2mm) Có 2 loại:
+ Cảm biến 2 sợi quang
+ Cảm biến 1 sợi quang
(ánh sáng tới và về qua cùng 1 sợi cáp)
- Ánh sáng tới đập vào mục tiêu và trờ về sợi quang thứ 2, đáp ứng của
cảm biến theo khoảng cách đến mục tiêu (xem hình trên)
- Khoảng cách giữa đầu sợi quang và mục tiêu là thông số chính của hệ.
Trang 23o Cảm biến tiệm cận
Đặc điểm: dùng để phát hiện sự có mặt hoặc không của các đối tượng
bằng kỹ thuật cảm biến không có tiếp xúc cơ học
-Sử dụng nguyên lý thay đổi điện cảm hay điện dung
của phần tử mạch điện
- Cấu trúc đơn giản, không yêu cầu tiếp xúc cơ học
-Tầm hoạt động hạn chế với khoảng cách tối đa 100mm
-Các kỹ thuật tiếp cận dựa trên nguyên lý vi sóng và quang học
-Ứng dụng rộng trong thực tế.
Các loại cảm biến tiệm cận:
+ Cảm biến TC điện cảm (Inductivity Proximity Sensor): phát
hiện vật thể kim loại từ tính, kim loại không từ tính (như Nhôm,
đồng )
+ Cảm biến TC điện dung (Capacitve Proximity Sensor): phát
hiện vật phi kim
Có sẵn Model đáp ứng được hầu hết các điều kiện môi trường
lắp đặt: nhiệt độ cao, nhiệt độ thấp, chống nước, chống hóa
Trang 24o Cảm biến tiệm cận quang học
Đặc điểm: tiếp cận theo phương pháp quang học sử dụng
nguồn sáng và cảm biến quang; Đối tượng cần phát hiện
sẽ cắt chùm tia sáng làm cảm biến tác động
Bố trí cảm biến & nguồn phát:
1-CB đặt đối diện nguồn phát quang :
đối tượng cần phát hiện sẽ cắt chùm tia
-Cần dây nối qua vùng phát hiện giữa nguồn sáng và cảm biến
-Khó chỉnh thẳng hàng giữa nguồn sáng và cảm biến
- Nếu kích thước của đối tượng nhỏ hơn đường kính hiệu dụng
của chùm tia cần có thấu kính để thu hẹp chùm tia
Hình: Vùng hiệu dụng chùm tia
Hình: Thu hẹp vùng hiệu dụng bằng thấu kính
Trang 25Bố trí cảm biến & nguồn phát:
2-CB đặt cùng phía nguồn phát quang: ánh sáng đập vào mặt phản xạ trở về cảm
biến, vì hành trình đi và về nên cự ly cảm nhận thấp hơn so với phương pháp đặt đối
diện, nhưng không cần nối dây qua khu vực cảm nhận
- Cự ly tác động giảm do tổn thất của bộ lọc tín hiệu
- Cảm biến tia phản xạ phân cực không làm việc nếu vật
phản chiếu có thủy tinh, nếu mục tiêu bọc bằng chất dẻo
Trang 26o Cảm biến di chuyển sử dụng tia laser
Đặc điểm: gồm phần tử phát quang và phần tử cảm nhận
-Laser bán dẫn được tụ tiêu trên mục tiêu nhờ các thấu kính; mục tiêu phản chiếu tia laser và được tiêu tụ trên toàn bộ cảm biến vệt sáng, vệt sáng chuyển động khi mục tiêu chuyển động
=> phát hiện sự chuyển động bằng cách theo dõi sự chuyển động của vệt sáng
Ứng dụng (trong công nghiệp)
- Phát hiện sự bố trí sai linh kiện điện tử
- Phát hiện khuyết tật của băng video
- Đo độ sâu của pitong
- Đo độ dầy của thanh truyền
- Đo đường kính sau khi mài
- Đo chiều sâu của rãnh tản nhiệt
- Phát hiện vật liệu kẹt khi đóng hộp
- Phát hiện hộp không có nắp hoặc có nắp 2 nắp
- Phát hiện bố trí sai sản phẩm
- Đo chiều dầy tờ giấy
- Phát hiện bề mặt bị lệch do kẹp sai …
Trang 27Phát hiện sự bố trí sai linh kiện điện tử Phát hiện khuyết tật của băng video Đo độ sâu của pitong
Đo độ dầy của thanh truyền Đo đường kính sau khi mài Đo chiều sâu của rãnh tản nhiệt
Ứng dụng (trong công nghiệp 1)
Trang 28Phát hiện vật liệu kẹt khi đóng hộp Phát hiện hộp không có nắp
hoặc có nắp 2 nắp
Phát hiện bố trí sai sản phẩm
Đo chiều chiều dầy băng Đo chiều dầy tờ giấy Phát hiện bề mặt bị lệch do kẹp sai
Ứng dụng (trong công nghiệp 2)
Trang 29o Cảm biến vi sóng
Nguyên lý: là thiết bị điện tử sử dụng sóng cực ngắn để đo tốc
độ,chiều chuyển động, khoảng cách, phát hiện đối tượng
Phân loại: 5 loại
- Cảm biến chuyển động phát hiện đối tượng di chuyển vào vùng bảo vệ
- Cảm biến tốc độ: đo tốc độ của đối tượng, VD: máy đo tốc độ ô tô của
cảnh sát
- Phát hiện hướng chuyển động của đối tượng ( chạy tiến, lùi của máy
quay)
- Cảm biến tiệm cận: phát hiện sự hiện diện của đối tượng
- Cảm biến đo khoảng cách: đo k/c từ cảm biến đến đối tượng vd: đo
mức dầu trong bình
Trang 30o Cảm biến vi sóng
Đặc điểm:
1 Không tiếp xúc cơ khí : do đó CB vi sóng có thể làm việc trong các môi trường độc hại,
dễ cháy nổ, có thể thâm nhập vào bề mặt không kim loại như sợi thủy tinh, phát hiện mức, Phát hiện đối tượng bằng các tông…
2 Bền vững: CBVS không có bộ phận chuyển động, có thể được bọc kín
3 Vùng tác động rộng : Phát hiện đối tượng xa từ 25~45000mm và lớn hơn (phụ thuộc
kích thước đối tượng, công suất nguồn và anten)
4 Kích thước nhỏ: Dù lớn hơn CB tiệm cận điện cảm, điện dung, nhưng khi sử dụng tần số cao và mạch điện tử công nghệ cao có thể giảm kích thước và giá thành
5 Kích thước mục tiêu : phát hiện các mục tiêu, dù nhỏ như hạt cát
6 Môi trường làm việc : môi trường khó khăn -55oC~+125oC, môi trường bụi bẩn, ô nhiễm, độc hại