Một doanh nghiệp muốn tồn tại và phát triển bền vững cần phải có các hoạt động: nghiên cứu nhu cầu thị trường, phân tích tình hình hiện tại của cả nền kinh tế, của chính doanh nghiệp, từ
Trang 1BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO
TRƯỜNG ĐẠI HỌC KỸ THUẬT CÔNG NGHỆ TP HCM
Chuyên ngành: QU ẢN TRỊ DOANH NGHIỆP
TP H ồ Chí Minh, 2013
Trang 2i
L ỜI CAM ĐOAN
Em cam đoan đây là đề tài nghiên cứu của em Những kết quả và các số liệu trong báo cáo khóa luận tốt nghiệp được thực hiện tại Công ty TNHH International Materials Technology, không sao chép bất kỳ nguồn nào khác Em hoàn toàn chịu trách nhiệm trước nhà trường về sự cam đoan này
TP HCM, ngày… tháng… năm……
Sinh viên thực hiện
Trang 3ii
L ỜI CẢM ƠN Đầu tiên, em xin gửi lời cảm ơn chân thành đến thầy Lê Đình Thái đã tận
tình hướng dẫn, bổ sung kiến thức giúp đỡ em hoàn thành tốt giai đoạn thực tập tốt nghiệp
Cho phép em gửi lời cảm ơn sâu sắc đến Công ty TNHH International Materials Technology đã tạo mọi điều kiện giúp đỡ em trong thời gian thực tập tại công ty Xin cảm ơn các anh, chị nhân viên trong công ty đã nhiệt tình giúp đỡ và
chỉ dẫn cho em
Xin chân thành cảm ơn các anh, chị Phòng kế toán Những người đã giúp đỡ
em rất nhiều, dù công việc bận rộn nhưng vẫn dành thời gian chỉ dẫn, truyền đạt
những kinh nghiệm và nghiệp vụ, cung cấp những thông tin, số liệu cần thiết để em
có thể hoàn thành tốt đề tài này
Do hạn chế về thời gian và kiến thức nên trong quá trình thực hiện đề tài không tránh khỏi thiếu sót Rất mong thầy cô, các anh chị chỉ dẫn và góp ý thêm
Bình Dương, ngày… tháng… năm 2013
Sinh viên thực hiện
Trang 5iv
NH ẬN XÉT CỦA GIÁO VIÊN HƯỚNG DẪN
………
………
………
………
………
………
………
………
………
………
………
………
………
………
………
………
………
………
………
………
………
………
………
………
………
………
………
………
………
………
Trang 6v
M ỤC LỤC
LỜI MỞ ĐẦU 1
1 Tính cấp thiết của đề tài 1
2 Tình hình nghiên cứu 2
3 Mục đích nghiên cứu 2
4 Nhiệm vụ nghiên cứu 2
5 Phương pháp nghiên cứu 2
6 Phạm vi nghiên cứu 3
7 Dự kiến kết quả nghiên cứu 3
8 Giới thiệu kết cấu chuyên đề 3
CHƯƠNG 1: TỔNG QUAN VỀ PHÂN TÍCH TÌNH HÌNH TÀI CHÍNH 4
1.1 Khái niệm về phân tích tài chính 4
1.1.1 Khái niệm về phân tích tài chính 4
1.1.2 Nội dung báo cáo tài chính 4
1.1.3.1 Bảng cân đối kế toán 4
1.1.3.2 Báo cáo kết quả kinh doanh 5
1.1.3.3 Báo cáo lưu chuyển tiền tệ 5
1.1.3.4 Thuyết minh báo cáo tài chính 6
1.2 Ý nghĩa của việc phân tích báo cáo tài chính 6
1.2.1 Sự cần thiết của việc phân tích báo cáo tài chính 6
1.2.2 Ý nghĩa của việc phân tích báo cáo tài chính 7
1.3 Phương pháp phân tích và các công cụ phân tích chủ yếu 7
1.3.1 Phương pháp phân tích 7
1.3.2 Công cụ phân tích 8
1.4 Nội dung phân tích tình hình tài chính 9
Trang 7vi
1.4.1 Phân tích tổng quát các báo cáo tài chính 9
1.4.1.1 Phân tích bảng cân đối kế toán 9
1.4.1.2 Phân tích bảng kết quả kinh doanh 9
1.4.1.3 Phân tích bảng lưu chuyển tiền tệ 9
1.4.2 Phân tích các tỷ số tài chính 9
1.4.2.1 Các tỷ số thanh toán 9
a Tỷ số thanh toán hiện thời 9
b Tỷ số thanh toán nhanh 10
1.4.2.2 Các tỷ số về đòn cân nợ 10
a Tỷ số nợ 10
b Khả năng thanh toán lãi vay 10
c Tỷ số nợ trên vốn chủ sở hữu 10
1.4.2.3 Các tỷ số hoạt động 11
a Tỷ số vòng quay hàng tồn kho 11
b Kỳ thu tiền bình quân 11
c Hiệu quả sử dụng tài sản cố định 12
d Hiệu quả sử dụng toàn bộ tài sản 12
1.4.2.4 Các tỷ số doanh lợi hay tỷ suất lợi nhuận 12
a Tỷ số lợi nhuận thuần trên doanh thu 12
b Tỷ số thu nhập sau thuế trên vốn chủ sở hữu 12
c Doanh lợi tài sản 13
1.4.3 Phân tích nguồn và sử dụng vốn 13
1.4.4 Phương pháp DUPONT 13
TÓM TẮT CHƯƠNG 1 15
Trang 8vii
CHƯƠNG 2: THỰC TRẠNG TÌNH HÌNH TÀI CHÍNH CÔNG TY TNHH
INTERNATIONAL MATERIALS TECHNOLOG Y 16
2.1 Giới thiệu công ty TNHH International Materials Technology 16
2.1.1 Quá trình hình thành và phát triển 16
2.1.2 Chức năng, nhiệm vụ, lĩnh vực hoạt động 18
2.1.3 Tổ chức bộ máy quản lý 19
2.1.3.1 Cơ cấu tổ chức bộ máy quản lý 19
2.1.3.2 Chức năng, nhiệm vụ từng bộ phận 20
2.1.3.2.1 Chức năng, nhiệm vụ của Hội đồng thành viên 20
2.1.3.2.2 Chức năng, nhiệm vụ của Ban Giám đốc 21
2.1.3.2.3 Chức năng, nhiệm vụ của phòng hành chính – nhân sự 21
2.1.3.2.4 Chức năng, nhiệm vụ của phòng kế hoạch 22
2.1.3.2.5 Chức năng, nhiệm vụ của phòng kế toán 23
2.1.3.2.6 Chức năng, nhiệm vụ của phòng sản xuất 24
2.1.3.2.7 Chức năng, nhiệm vụ của phòng bảo trì 24
2.1.4 Tổ chức công tác kế toán – tài chính 25
2.1.4.1 Hình thức tổ chức bộ máy kế toán và tài chính 25
2.1.4.2 Sơ đồ tổ chức bộ máy kế toán và tài chính 25
2.1.4.3 Chức năng, nhiệm vụ từng bộ phận 26
2.1.5 Quá trình phát triển 27
2.1.5.1 Khái quát quá trình phát triển công ty từ ngày thành lập đến nay 27
2.1.5.1.1 Cơ sở vật chất – kỹ thuật 27
2.1.5.1.2 Tình hình lao động của công ty 27
2.1.5.1.3 Tình hình tài sản và nguồn vốn của công ty 29
2.1.5.1.4 Tình hình hoạt động kinh doanh trong năm 2011 32
2.1.5.2 Những thuận lợi và khó khăn hiện nay 33
Trang 9viii
2.1.5.3 Phương hướng hoạt động trong thời gian tới 34
2.2 Thực trạng tình hình tài chính tại công ty TNHH International Materials Technology 35
2.2.1 Phân tích tổng quát các báo cáo tài chính 35
2.2.1.1 Phân tích bảng cân đối kế toán 35
2.2.1.1.1 Phân tích kết cấu tài sản 35
2.2.1.1.2 Phân tích kết cấu nguồn vốn 38
2.2.1.2 Phân tích bảng kết quả kinh doanh 41
2.2.1.2.1 Phân tích biến động kết cấu doanh thu, chi phí và lợi nhuận 43
2.2.1.2.2 Phân tích các nhân tố ảnh hưởng 45
2.2.1.3 Phân tích bảng lưu chuyển tiền tệ 46
2.2.1.3.1 Phân tích kết cấu lưu chuyển tiền thuần của các hoạt động 48
2.2.1.3.2 Phân tích các khoản thu – chi trong hoạt động kinh doanh 48
2.2.2 Phân tích các tỷ số tài chính 49
2.2.2.1 Các tỷ số thanh toán 50
2.2.2.1.1 Tỷ số thanh toán hiện thời 50
2.2.2.1.2 Tỷ số thanh toán nhanh 50
2.2.2.1.3 Mối liên hệ giữa hai tỷ số tài chính này 51
2.2.2.2 Các tỷ số về đòn cân nợ 51
2.2.2.2.1 Tỷ số nợ 51
2.2.2.2.2 Tỷ số nợ trên vốn chủ sở hữu 52
2.2.2.2.3 Tỷ số thanh toán lãi vay 52
2.2.2.3 Các tỷ số hoạt động 53
2.2.2.3.1 Kỳ thu tiền bình quân 53
2.2.2.3.2 Vòng quay tồn kho 53
2.2.2.3.3 Hiệu suất sử dụng tài sản cố định 54
Trang 10ix
2.2.2.3.4 Vòng quay tài sản 55
2.2.2.4 Các tỷ số doanh lợi hay tỷ suất lợi nhuận 55
2.2.2.4.1 Tỷ lệ lãi gộp 55
2.2.2.4.2 Doanh lợi tiêu thụ (ROS) 56
2.2.2.4.3 Doanh lợi tài sản (ROA) 56
2.2.2.4.4 Doanh lợi vốn chủ sở hữu (ROE) 57
2.2.3 Phân tích tài chính DUPONT 58
2.2.3.1 Phân tích ROA và các nhân tố ảnh hưởng 58
2.2.3.2 Phân tích ROE và các nhân tố ảnh hưởng 58
2.2.4 Phân tích nguồn và sử dụng vốn 59
2.2.4.1 Bảng kê nguồn và sử dụng vốn 59
2.2.4.2 Bảng phân tích nguồn và sử dụng vốn 61
TÓM TẮT CHƯƠNG 2 64
CHƯƠNG 3: BIỆN PHÁP HOÀN THIỆN TÌNH HÌNH TÀI CHÍNH TẠI CÔNG TY TNHH INTERNATIONAL MATERIALS TECHNOLOG Y 66
3.1 Nhận xét và đánh giá chung tình hình tài chính công ty TNHH International Materials Technology 66
3.1.1 Ưu điểm 66
3.1.2 Nhược điểm 67
3.1.3 Nguyên nhân tồn tại các nhược điểm 67
3.2 Định hướng phát triển công ty 68
3.3 Biện pháp hoàn thiện tình hình tài chính 68
3.3.1 Các biện pháp tăng doanh thu và giảm chi phí 68
3.3.1.1 Cơ sở khoa học 68
3.3.1.2 Giải pháp 69
Trang 11x
3.3.1.3 Dự kiến kết quả đạt được 71
3.3.2 Các biện pháp nâng cao hiệu suất sử dụng tài sản 72
3.3.2.1 Cơ sở khoa học 72
3.3.2.2 Giải pháp 72
3.3.2.3 Dự kiến kết quả đạt được 73
3.3.3 Các biện pháp nâng cao năng lực cân đối vốn 73
3.3.3.1 Cơ sở khoa học 73
3.3.3.2 Giải pháp 73
3.3.3.3 Dự kiến kết quả đạt được 74
3.3.4 Các biện pháp làm tăng tính thanh khoản của công ty 74
3.3.4.1 Cơ sở khoa học 74
3.3.4.2 Giải pháp 74
3.3.4.3 Dự kiến kết quả đạt được 76
3.4 Các kiến nghị 76
3.4.3 Đối với công ty 76
3.4.3 Đối với Nhà nước 77
TÓM TẮT CHƯƠNG 3 78
KẾT LUẬN 80
TÀI LI ỆU THAM KHẢO 81
Trang 12xi
DANH M ỤC CÁC KÝ HIỆU, CHỮ VIẾT TẮT
1 Average collection period : kỳ thu tiền bình quân ACP
2 The total assets utilization : vòng quay tài sản AU
4 Computer Numerical Control : điều khiển bằng máy tính CNC
12 Return on assets : doanh lợi tài sản ROA
13 Profit margin on sales : doanh lợi tiêu thụ ROS
Trang 13xii
DANH SÁCH CÁC B ẢNG SỬ DỤNG
Bảng 2.1 Bảng ngành nghề hoạt động của công ty 19
Bảng 2.2 Bảng biểu về tiến độ thực hiện dự án đầu tư 27
Bảng 2.3 Bảng biểu về tình hình lao động của công ty 28
Bảng 2.4 Bảng biểu tình hình tài sản và nguồn vốn của công ty 30
Bảng 2.5 Bảng biểu về tình hình hoạt động kinh doanh của công ty TNHH International Materials Technology năm 2012 33
Bảng 2.6 Bảng phân tích cơ cấu tài sản năm 2011 35
Bảng 2.7 Bảng phân tích cơ cấu tài sản năm 2012 36
Bảng 2.8 Bảng phân tích cơ cấu nguồn vốn năm 2011 38
Bảng 2.9 Bảng phân tích cơ cấu nguồn vốn năm 2012 39
Bảng 2.10 Bảng phân tích kết quả hoạt động kinh doanh năm 2011 41
Bảng 2.11 Bảng phân tích kết quả hoạt động kinh doanh năm 2012 42
Bảng 2.12 Bảng phân tích tình hình lưu chuyển tiền tệ 46
Bảng 2.13 Bảng báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh tóm tắt 49
Bảng 2.14 Bảng tính Du Pont 58
Bảng 2.15 Bảng kê nguồn và sử dụng vốn năm 2011 59
Bảng 2.16 Bảng kê nguồn và sử dụng vốn năm 2012 60
Bảng 2.17 Bảng phân tích biến động nguồn và sử dụng vốn trong năm 2011 và năm 2012 61
DANH SÁCH CÁC SƠ ĐỒ VÀ BIỂU ĐỒ Sơ đồ 2.1 Sơ đồ bộ máy tổ chức của công ty TNHH International Marterrials Technology 20
Sơ đồ 2.2 Sơ đồ tổ chức bộ máy kế toán tài chính của công ty 26
Biểu đồ 2.1 Biểu đồ tình hình tài sản qua các năm 2009 -2012 31
Biểu đồ 2.2 Biểu đồ tình hình nguồn vốn qua các năm 2009 -2012 32
Trang 14L ỜI MỞ ĐẦU
1 Tính c ấp thiết của đề tài
Với xuất phát điểm từ một nước nông nghiệp lạc hậu, còn nhiều hạn chế về trình độ khoa học kỹ thuật, Việt Nam đã và đang không ngừng cố gắng đẩy mạnh sự nghiệp công nghiệp hóa, hiện đại hóa đất nước để hòa cùng với xu thế khu vực hóa
và toàn cầu hóa về hợp tác kinh tế đang nổi trội, với sự phát triển mạnh mẽ của nền kinh tế thị trường, với tính phụ thuộc lẫn nhau về kinh tế và thương mại giữa các quốc gia ngày càng sâu sắc Ngày 07/11/2006, Việt Nam chính thức gia nhập Tổ
chức Thương Mại Thế Giới (WTO), mở ra một bước ngoặc quan trọng cho Đất nước nói chung và nền kinh tế nói riêng
Trong bối cảnh đó, các doanh nghiệp được đối xử bình đẳng trên một sân chơi chung, mở ra nhiều cơ hội và thách thức cho các doanh nghiệp Một doanh nghiệp muốn tồn tại và phát triển bền vững cần phải có các hoạt động: nghiên cứu nhu cầu thị trường, phân tích tình hình hiện tại của cả nền kinh tế, của chính doanh nghiệp, từ đó, vạch ra các chiến lược phát triển ngắn hạn và dài hạn, nhằm mục đích cuối cùng là tăng giá trị tài sản cho chủ sở hữu Một trong những hoạt động quan
trọng đó là phân tích tài chính và đánh giá hiệu quả tài chính của doanh nghiệp
Hoạt động tài chính là một bộ phận của hoạt động sản xuất kinh doanh Nó
có mặt trong tất cả các khâu của hoạt động sản xuất kinh doanh từ khâu tạo vốn đến khâu phân phối lợi nhuận thu được từ quá trình hoạt động sản xuất kinh doanh
Nhiệm vụ của hoạt động tài chính là phải huy động đủ vốn đáp ứng cho nhu
cầu sản xuất kinh doanh, đồng thời phải quản lý và sử dụng vốn có hiệu quả trên cơ
sở chấp hành nghiêm chỉnh pháp luật, chính sách, chế độ quy định về tài chính tín
dụng của Nhà nước
Trong nền kinh tế thị trường, tình hình tài chính của doanh nghiệp là một vấn
đề được nhiều người quan tâm, nhất là những người quan tâm đến tình hình tài chính của doanh nghiệp Chính vì vậy, phân tích tình hình tài chính là một việc làm
vô cùng quan trọng và cần thiết, quyết định đến sự tồn tại, phát triển và suy vong
của một doanh nghiệp Phân tích tình hình tài chính của doanh nghiệp nhằm đánh giá đầy đủ, chính xác tình hình tổ chức, phân phối, sử dụng và quản lý các loại vốn
và nguồn vốn của doanh nghiệp Thông qua đó, tìm các giải pháp nâng cao hiệu quả
Trang 152tài chính, cũng như nâng cao hiệu quả sản xuất kinh doanh trong tương lai của doanh nghiệp
Chính vì sự cần thiết trên, nên em chọn đề tài thực tập: PHÂN TÍCH TÌNH
HÌNH TÀI CHÍNH TẠI CÔNG TY TNHH INTERNATIONAL MATERIALS TECHNOLOG Y
Mục tiêu cụ thể:
- Đánh giá khái quát tình hình tài chính
- Phân tích kết cấu tài chính và tình hình đảm bảo vốn cho hoạt động kinh doanh
- Phân tích tình hình và khả năng thanh toán của công ty
- Phân tích hiệu quả kinh doanh
- Phân tích các tỷ số tài chính thông qua các báo cáo tài chính của công ty
- Phân tích hiệu quả sử dụng vốn, khả năng sinh lời của vốn và nguồn vốn
4 Nhi ệm vụ nghiên cứu
- Hệ thống hoá những vấn đề lý luận liên quan tới phân tích báo cáo tài chính như: khái niệm, ý nghĩa nội dung của phân tích báo cáo tài chính
- Mô tả thực trạng, phân tích, đánh giá thực trạng tình hình tài chính tại công ty
TNHH International Materials technology
- Đề xuất các biện pháp, giải pháp, kiến nghị
5 Phương pháp nghiên cứu
- Phương pháp phỏng vấn trực tiếp: Hỏi các anh chị hướng dẫn trong công ty để lấy những thông tin, dữ liệu cần thiết cho việc nghiên cứu đề tài
- Phương pháp thông kê: Tổng hợp những thông tin và dữ liệu đã thu thập được để hoàn thành việc nghiên cứu, so sánh số liệu các thời kỳ để đưa ra những nhận xét đánh giá
Trang 16TX Thuận An, Bình Dương
- Về thời gian: Đề tài được thực hiện từ 15/05/2013 đến ngày 15/07/2013
- Do điều kiện thời gian còn hạn chế nên đề tài của em chỉ có thể phản ánh một cách khái quát tình hình tài chính của CÔNG TY TNHH INTERNATIONAL MATERIALS TECHNOLOGY thông qua các báo cáo tài chính năm 2010 – 2012
7 Dự kiến kết quả nghiên cứu
Từ báo cáo tài chính của công ty TNHH International Materials Technology, thông qua phân tích các chỉ số tài chính, phân tích Du-Pont ta có thể tìm ra những
mặt mạnh cũng như các hạn chế trong cơ cấu tài chính của công ty Từ đó đưa ra những biện pháp và các kiến nghị để phát huy điểm mạnh và hạn chế điểm yếu
8 Gi ới thiệu kết cấu chuyên đề
Đề tài gồm có 3 chương:
● CHƯƠNG 1: TỔNG QUAN VỀ PHÂN TÍCH TÌNH HÌNH TÀI CHÍNH
● CHƯƠNG 2: THỰC TRẠNG TÌNH HÌNH TÀI CHÍNH CÔNG TY
TNHH INTERNATIONAL MATERIALS TECHNOLOGY
● CHƯƠNG 3: BIỆN PHÁP HOÀN THIỆN TÌNH HÌNH TÀI CHÍNH TẠI
CÔNG TY TNHH INTERNATIONAL MATERIALS TECHNOLOGY
Trang 17CHƯƠNG 1: TỔNG QUAN VỀ PHÂN TÍCH TÌNH HÌNH TÀI CHÍNH
1.1 Khái niệm về phân tích tài chính
1.1.1 Khái niệm về phân tích tài chính
Phân tích tài chính là tổng hợp các phương pháp cho phép đánh giá tình hình tài chính trong quá khứ và hiện tại, cũng như dự đoán tình hình tài chính trong tương lai, giúp cho nhà quản lý đưa ra các quyết định quản lý chuẩn xác và đánh giá được công ty, đồng thời giúp cho các đối tượng quan tâm đưa ra các quyết định hợp
lý, phù hợp với mục tiêu mà họ quan tâm
PGS TS P han Thị Cúc, TS Nguyễn Trung Trực, THS Đặng Thị Trường Giang (2010) nói việc phân tích báo cáo tài chính có thể được hiểu như sau: “Là đánh giá những gì đã làm được trong một thời kỳ nhất định (quý, năm …), dự kiến
nh ững gì sẽ xảy ra, trên cơ sở đó kiến nghị các biện pháp, tận dụng triệt để các điểm mạnh, khắc phục các điểm yếu thể hiện để thực hiện trong thời gian tới.”
[2, tr 218]
1.1.2 Nội dung báo cáo tài chính
Báo cáo tài chính là một hệ thống các số liệu và phân tích cho ta biết tình hình tài sản và nguồn vốn kết quả kinh doanh của một doanh nghiệp Theo như chế
độ kế toán hiện nay của Việt Nam quy định đối với doanh nghiệp hoạt động trong lĩnh vực kinh doanh báo cáo tài chính phải lập sẽ có các bản báo cáo sau đây:
1.1.3.1 B ảng cân đối kế toán
“Bảng cân đối kế toán: là báo cáo tài chính tổng hợp, phản ánh tổng quát toàn bộ tài sản hiện có và nguồn hình thành tài sản đó của doanh nghiệp tại một
th ời điểm nhất định dưới hình thái tiền mặt.” [3, tr 320]
Bảng cân đối kế toán là tài liệu quan trọng để đánh giá tổng quát về tình hình
hoạt động tài chính, về năng lực tài chính, khả năng chủ động về vốn, về tài chính,
về trình độ sử dụng tài sản của doanh nghiệp Qua bảng cân đối kế toán cũng cho phép đánh giá triển vọng phát triển kinh tế và tài chính của doanh nghiệp trong
tương lai, từ đó giúp nhà quản trị doanh nghiệp thấy được trách nhiệm của mình đối
với tài sản của doanh nghiệp, đối với các khoản nợ, các khoản vay
Thông qua việc phân tích bảng cân đối kế toán giúp doanh nghiệp thấy được
thực trạng tài chính của doanh nghiệp, những mất cân đối, những bất hợp lý, từ đó
Trang 185tìm ra nguyên nhân và đưa ra các giải pháp tài chính để xây dựng một kết cấu tài
sản và nguồn vốn hợp lý phục vụ tốt cho quá trình sản xuất kinh doanh, quản lý vốn
chặt chẽ, sử dụng vốn có hiệu quả, ngày càng cải thiện tình hình tài chính và năng lực tài chính của doanh nghiệp
Kết cấu bảng cân đối kế toán gồm hai phần như sau:
- Tài sản: thể hiện số tài sản doanh nghiệp đang quản lý và sử dụng
+ Tài sản ngắn hạn: tiền và các khoản tương đương tiền, các khoản đầu tư tài chính ngắn hạn, các khoản phải thu, hàng tồn kho, tài sản ngắn hạn khác
+ Tài sản dài hạn: các khoản thu dài hạn, tài sản cố định, bất động sản đầu tư, các khoản đầu tư tài chính dài hạn và tài sản dài hạn khác
- Nguồn vốn: nguồn hình thành tài sản
+ Nợ phải trả: nợ ngắn hạn, nợ dài hạn (phải trả người bán, nhà cung cấp, khoản ứng trước của khách hàng, lương phải trả, thuế phải nộp, nợ vay ngân hàng, các trái phiếu vay nợ…)
+ Vốn chủ sở hữu: vốn góp của chủ sở hữu, lợi nhuận giữ lại, các quỹ, nguồn lợi khác thuộc về chủ sở hữu
1.1.3.2 Báo cáo k ết quả kinh doanh
Báo cáo kết quả kinh doanh: “Là báo cáo tài chính tổng hợp, phản ánh tổng quát tình hình và kết quả hoạt động kinh doanh của doanh nghiệp trong kỳ kế toán được chi tiết theo từng lĩnh vực hoạt động và tình hình thực hiện nghĩa vụ với Nhà nước.” [3, tr 327]
Báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh gồm ba phần:
- Phần I: Lãi (lỗ) được phân tích kỹ ở các chương về kết quả kinh doanh, chi phí và
lợi nhuận
- Phần II: Tình hình thực hiện nghĩa vụ của Nhà nước về các loại thuế và các khoản
phải nộp khác
- Phần III: Thuế GTGT được khấu trừ, thuế GTGT được hoàn lại, thuế GTGT được
giảm, thuế GTGT bán hàng nội địa
1.1.3.3 Báo cáo lưu chuyển tiền tệ
Báo cáo lưu chuyển tiền tệ: “Là báo cáo tài chính tổng hợp phản ánh sự hình thành và sử dụng lượng tiền phát sinh trong kỳ báo cáo của doanh nghiệp.”
[3, tr 334]
Trang 196Báo cáo lưu chuyển tiền tệ được thực hiện theo hai phương pháp kế toán:
Phương pháp gián tiếp và phương pháp trực tiếp
Báo cáo lưu chuyển tiền tệ gồm ba phần:
- Lưu chuyển tiền từ hoạt động sản xuất kinh doanh
- Lưu chuyển tiền từ hoạt động đầu tư
- Lưu chuyển tiền từ hoạt động tài chính
Để đánh giá về khả năng chi trả của một doanh nghiệp cần tìm hiểu về tình hình lưu chuyển tiền tệ của doanh nghiệp, bao gồm:
- Xác định hoặc dự báo dòng tiền thu: dòng tiền thu được từ hoạt động kinh doanh; dòng tiền thu được từ hoạt động đầu tư tài chính; dòng tiền thu được từ hoạt động
bất thường
- Xác định hoặc dự báo dòng tiền chi: dòng tiền chi thực hiện sản xuất kinh doanh; dòng tiền chi thực hiện hoạt động đầu tư, tài chính; dòng tiền chi thực hiện hoạt động bất thường
Trên cơ sở dòng thu và chi, nhà phân tích thực hiện cân đối ngân quỹ để xác định số dư cuối kỳ Từ đó, thiết lập mức dự phòng tối thiểu cho doanh nghiệp nhằm
mục tiêu đảm bảo chi trả
1.1.3.4 Thuyết minh báo cáo tài chính
Thuyết minh báo cáo tài chính: ”Đây là tài liệu giải thích một số đặc điểm về
ho ạt động của doanh nghiệp, chi tiết một số chỉ tiêu tài chính trên các báo cáo tài chính c ụ thể.” [3, tr 339]
1.2 Ý nghĩa của việc phân tích báo cáo tài chính
1.2.1 Sự cần thiết của việc phân tích báo cáo tài chính
Tài chính doanh nghiệp là hệ thống các mối quan hệ kinh tế gắn liền với việc hình thành và sử dụng các quỹ tiền tệ tại doanh nghiệp để phục vụ cho hoạt động
sản xuất kinh doanh Vì vậy việc phân tích tình hình tài chính cho phép các doanh nghiệp nhìn nhận đúng đắn khả năng sức mạnh cũng như hạn chế của doanh nghiệp mình Chính trên cơ sở này sẽ xác định đúng đắn mục tiêu cùng với chiến lược kinh doanh có hiệu quả Phân tích tình hình tài chính còn là công cụ quan trọng trong
chức năng quản trị có hiệu quả ở doanh nghiệp Phân tích là quá trình nhận thức hoạt động kinh doanh, là cơ sở cho ra quyết định đúng đắn trong tổ chức quản lý,
Trang 20nhất là chức năng kiểm tra, đánh giá và điều hành hoạt động kinh doanh để đạt được
mục tiêu kinh doanh
1.2.2 Ý nghĩa của việc phân tích báo cáo tài chính
Ths Bùi Văn Trường (2009) cho rằng việc phân tích báo cáo tài chính có ý nghĩa như sau: “Phân tích báo cáo tài chính giúp cho các đối tượng sử dụng có thông tin c ần thiết để ra các quyết định:
- Quyết định đầu tư và cung cấp tín dụng:
+ Cổ đông, người có ý định đầu tư cần thông tin như lợi nhuận, trả lãi mỗi cổ phi ếu, tình hình tài chính, dự báo lợi nhuận tương lai của một doanh nghiệp… để quy ết định đầu tư
+ Tổ chức tài chính tín dụng cần thông tin cơ cấu vốn, khả năng trả tiền lãi định kỳ, trả nợ vay, triển vọng, rủi ro… để quyết định cung cấp tín dụng cho doanh nghiệp + Nhà cung c ấp nguyên liệu cần thông tin khả năng trả nợ ngắn hạn của khách hàng… để quyết định bán chịu cho doanh nghiệp
+ Nhà quản trị doanh nghiệp cần thông tin tình hình tài chính, khả năng trả nợ, sinh l ời, nhận biết thuận lợi, khó khăn liên quan đến kinh doanh, sử dụng tài sản, điều hành nợ - vốn… để có được quyết định kinh doanh đạt hiệu quả cao
- Quyết định điều tiết:
+ Cơ quan Thuế cần thông tin kết quả kinh doanh, tình hình tài chính… để kiểm tra
vi ệc nộp thuế, xây dựng chính sách thuế…
+ C ơ quan Kinh tế cần thông tin kết quả kinh doanh, tình hình tài chính… để xây dựng chính sách mở rộng hay hạn chế đầu tư
+ Cơ quan Chứng khoán cần thông tin kết quả kinh doanh, tình hình tài chính… để
có nh ững quyết định hạn chế thiệt hại cho nhà đầu tư.” [5, tr 175]
1.3 Phương pháp phân tích và các công cụ phân tích chủ yếu
1.3.1 Phương pháp phân tích
Để phân tích tình hình tài chính của một doanh nghiệp, các nhà phân tích cần
phải đọc và hiểu được các báo cáo tài chính, nhận biết được và tập trung vào các chỉ tiêu tài chính liên quan trực tiếp tới mục tiêu phân tích Từ đó, sử dụng các phương pháp phân tích để đánh giá và nhận biết xu thế thay đổi tình hình tài chính của doanh nghiệp
Trang 21Về lý thuyết có nhiều phương pháp phân tích tài chính doanh nghiệp, nhưng trên thực tế người ta sử dụng bốn phương pháp sau:
- Phương pháp so sánh: “Phương pháp so sánh được sử dụng để xác định xu
hướng phát triển và mức độ biến động của các chỉ số kinh tế, khi sử dụng phương pháp này c ần chú ý một số điểm sau:
+ Tiêu chu ẩn so sánh: Hay căn cứ so sánh kỳ gốc năm trước (kỳ trước), kế hoạch, trung bình ngành, đối thủ cạnh tranh
+ Điều kiện so sánh: Đồng nhất về thời gian, không gian và nội dung kinh tế
+ M ục tiêu so sánh: Số tuyệt đối, số tương đối.” [2, tr 250]
Trong phân tích báo cáo tài chính, phương pháp so sánh còn gọi là phương pháp phân tích theo chiều ngang và theo chiều dọc Trong đó:
+ Xác định các tỷ lệ, quan hệ tương quan giữa các dữ kiện trên báo cáo tài chính được gọi là quá trình phân tích theo chiều dọc
+ Xác định tỷ lệ và điều hướng tăng giảm của các dữ kiện báo cáo tài chính của nhiều kỳ khác nhau gọi là phân tích theo chiều ngang
- Ph ương pháp phân tích nhân tố: gồm phân tích nhân tố thuận và phân tích nhân
tố nghịch
+ “Phân tích nhân t ố thuận gồm: phương pháp thay thế liên hoàn, phương pháp tính số chênh lệch” [2, tr 250]
+ “Phân tích nhân t ố nghịch thích hợp cho công tác dự báo, phục vụ cho chức năng
ho ạch định của nhà quản trị Thông qua phân tích nhân tố nghịch, nhà quản trị có thể đề ra kế hoạch kinh doanh, chiến lược kinh doanh một cách đúng đắn phù hợp với kinh tế thị trường.” [2, tr 250]
- Phương pháp phân tích chỉ số: “Phương pháp tỷ lệ dựa trên các ý nghĩa chuẩn
mực các tỷ lệ tài chính trong quan hệ tài chính Về nguyên tắc, phương pháp này yêu cầu cần xác định được các ngưỡng, các định mức để nhận xét, trên cơ sở so sánh các tỷ lệ của doanh nghiệp với các tỷ lệ tham chiếu Đây là phương pháp có tính hiện thực cao với các điều kiện áp dụng ngày càng được bổ sung và hoàn
thiện.” [2, tr 252]
1.3.2 Công cụ phân tích
Các công cụ chủ yếu để phân tích tình hình tài chính doanh nghiệp:
- Các báo cáo tài chính dạng so sánh
Trang 22- Các báo cáo tài chính dạng so sánh quy mô chung
- Các tỷ suất tài chính
1.4 Nội dung phân tích tình hình tài chính
1.4.1 Phân tích tổng quát các báo cáo tài chính
1.4.1.1 Phân tích b ảng cân đối kế toán
Phân tích bảng cân đối kế toán là phân tích sự biến động của tài sản và nguồn
vốn Bên cạnh đó phân tích các nhân tố tác động đến ảnh hưởng tài sản và nguồn
vốn Từ đó đưa ra những biện pháp để cân đối tài sản và nguồn vốn, đảm bảo kinh doanh hiệu quả
1.4.1.2 Phân tích b ảng kết quả kinh doanh
Phân tích bảng kết quả hoạt động kinh doanh là phân tích các yếu tố như doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ, giá vốn hàng bán, doanh thu thuần về bán hàng và cung cấp dịch vụ, doanh thu hoạt động tài chính, lợi nhuận gộp, lợi nhuận thuần, lợi nhuận trước thuế, lợi nhuận sau thuế qua các năm Từ đó đưa ra những
nhận xét chung, đồng thời tìm ra phương pháp hoạt động hiệu quả
1.4.1.3 Phân tích b ảng lưu chuyển tiền tệ
Báo cáo lưu chuyển tiền tệ là báo cáo tài chính tổng hợp phản ánh việc hình thành và sử dụng lượng tiền phát sinh trong kỳ của doanh nghiệp Phân tích báo cáo lưu chuyển tiền tệ cung cấp thông tin về các dòng tiền lưu chuyển giúp cho các đối tượng sử dụng có thể phân tích rõ tình hình tài chính của doanh nghiệp
1.4.2 Phân tích các t ỷ số tài chính
1.4.2.1 Các tỷ số thanh toán
Năng lực thanh toán của doanh nghiệp là năng lực trả được nợ đáo hạn của các loại tiền nợ của doanh nghiệp, là một tiêu chí quan trọng phản ánh tình hình tài chính và năng lực kinh doanh của doanh nghiệp, đánh giá một mặt quan trọng về hiệu quả tài chính của doanh nghiệp, thông qua việc đánh giá và phân tích về mặt này có thể thấy rõ những rủi ro tài chính của doanh nghiệp
Việc đánh giá năng lực thanh toán của doanh nghiệp phải bao gồm cả hai mặt: đánh giá năng lực thanh toán nợ ngắn hạn và năng lực thanh toán nợ dài hạn
a Tỷ số thanh toán hiện thời
Trang 23Khả năng thanh toán hiện thời (Current liquidity ratio - K): “Phản ánh khả
n ăng thanh toán nợ ngắn hạn của doanh nghiệp.” [1, tr 383] Yêu cầu của chỉ tiêu
khả năng thanh toán hiện thời K > 1
Công thức tính:
Khả năng thanh toán hiện thời (K) = Tài sản lưu động / Nợ ngắn hạn
[1, tr 383]
b Tỷ số thanh toán nhanh
Tỷ số thanh toán nhanh (Quick liquidity ratio – K’): “Phản ánh khả năng
thanh toán nợ ngắn hạn của doanh nghiệp nhanh bằng các tài sản lưu động có thể chuyển hóa nhanh thành tiền.” [1, tr 384] Yêu cầu của chỉ tiêu khả năng thanh toán nhanh K’ > 1
a Tỷ số nợ
Tỷ số nợ (Debt to total asset ratio): “Phản ánh mức độ sử dụng các khoản nợ
để tài trợ cho tài sản của doanh nghiệp hay cho biết các khoản nợ của doanh nghiệp được đảm bảo bằng tài sản của doanh nghiệp ở mức độ nào” [1, tr.385]
Công thức tính:
Tỷ số nợ so tài sản (%) = (Tổng giá trị nợ / Tổng tài sản) x 100%
[1, tr 385]
b Khả năng thanh toán lãi vay
Khả năng thanh toán lãi vay (Interest coverage ratio – TIE): “Đo lường khả
năng sử dụng lợi nhuận để thanh toán chi phí lãi vay của doanh nghiệp” [1, tr 386]
Công thức tính:
TIE = Lợi nhuận trước thuế và lãi vay (EBIT) / Chi phí lãi vay
[1, tr 386]
c Tỷ số nợ trên vốn chủ sở hữu
Trang 24Tỷ số nợ trên vốn chủ sở hữu (Debt to equity ratio): “Phản ánh mức độ sử dụng các khoản nợ để tài trợ cho tài sản của doanh nghiệp so với khả năng tự chủ tài chính của doanh nghiệp.” [1, tr 385]
Công thức tính:
Tỷ số nợ so với vốn chủ sở hữu = Tổng số nợ / Vốn chủ sở hữu
[1, tr 386]
1.4.2.3 Các tỷ số hoạt động
Năng lực kinh doanh của doanh nghiệp là năng lực tuần hoàn của vốn doanh
nghiệp, là một mặt quan trọng đánh giá hiệu quả tài chính của doanh nghiệp Vì vốn của doanh nghiệp được sử dụng để đầu tư vào các loại tài sản: tài sản lưu động và tài sản cố định, nên cần phải đo lường hiệu quả sử dụng tổng tài sản, và từng bộ phận cấu thành tổng tài sản Nói chung, sự tuần hoàn vốn của doanh nghiệp là sự vận động thống nhất của vốn tiền tệ, vốn sản xuất, vốn hàng hoá – dịch vụ
Các tỷ số hoạt động được sử dụng để đánh giá năng lực kinh doanh, bao gồm các tỷ số: Tỷ số vòng quay hàng tồn kho; Kỳ thu tiền bình quân; Hiệu quả sử dụng tài sản cố định; Hiệu quả sử dụng toàn bộ tài sản
a Tỷ số quay hàng tồn kho
Vòng quay hàng tồn kho (Inventory turnover): “Phản ánh hàng tồn kho của
doanh nghi ệp được quay bao nhiêu lần trong một năm, tỷ số này càng cao chứng tỏ
kh ả năng quản trị hàng tồn kho của doanh nghiệp càng tốt.” [1, tr 387]
Công thức tính:
Vòng quay hàng tồn kho = Doanh thu thuần / Giá trị hàng tồn kho
[1, tr 387]
b Kỳ thu tiền bình quân
Kỳ thu tiền bình quân (Average collection period – ACP) “Đo lường hiệu
quả thu hồi nợ của doanh nghiệp thông qua tỷ số giữa các khoản phải thu và doanh thu tiêu thụ bình quân một ngày.” [1, tr 388]
Công thức tính:
ACP = S ố ngày làm việc trong năm / Số vòng quay khoản phải thu
[1, tr 389]
Trong đó:
Trang 25Số vòng quay khoản phải thu = Doanh thu thuần / Các khoản phải thu
[1, tr 388]
c Hiệu quả sử dụng tài sản cố định
Hiệu quả sử dụng tài sản cố định (Fixed assets turnover), “Phản ánh một đồng tài sản cố định của doanh nghiệp được đầu tư tạo ra bao nhiêu đồng doanh thu.” [1, tr 389]
Công thức tính:
Hi ệu quả sử dụng Tài sản cố định = Doanh thu thuần / Tài sản cố định
[1, tr 389]
d Hiệu quả sử dụng toàn bộ tài sản
Hiệu quả sử dụng toàn bộ tài sản (Total assets turnover): “Phản ánh một đồng tài sản của doanh nghiệp tạo ra được bao nhiêu đồng doanh thu.” [1, tr 391]
Công thức tính:
Hi ệu quả sử dụng toàn bộ tài sản = Doanh thu thuần / Giá trị tổng tài sản
[1, tr 391]
1.4.2.4 Các tỷ số doanh lợi hay các tỷ số lợi nhuận
Thông qua các tỷ số lợi nhuận, các nhà quản lý đánh giá năng lực thu lợi của doanh nghiệp, là khả năng thu được lợi nhuận của doanh nghiệp Vì lợi nhuận là kết quả cuối cùng trong kinh doanh của doanh nghiệp, thu được lợi nhuận là mục tiêu chủ yếu của sự tồn tại của doanh nghiệp là một mặt quan trọng trong đánh giá thành tích tài chính của doanh nghiệp Các đối tượng liên quan: nhà đầu tư, chủ sở hữu, nhà quản lý… đều quan tâm đến năng lực thu lợi của doanh nghiệp
a Tỷ số lợi nhuận thuần trên doanh thu
Tỷ số lợi nhuận thuần trên doanh thu hay doanh lợi tiêu thụ (Profit Margin
on Sales – ROS): “Ch ỉ tiêu này phản ánh một trăm đồng doanh thu của doanh nghi ệp thu được bao nhiêu đồng lợi nhuận.” [1, tr 392]
Trang 26Tỷ số thu nhập sau thuế trên vốn chủ sở hữu (Return on equity – ROE):
“Ch ỉ tiêu này phản ánh khả năng sinh lời của vốn chủ sở hữu, cho biết một đồng vốn chủ sở hữu thì tạo ra được bao nhiêu đồng lợi nhuận.” [1, tr 393].
Công thức tính:
ROE = (L ợi nhuận ròng (EAT) / Vốn chủ sở hữu) x 100%
[1, tr 393]
c Doanh lợi tài sản
Doanh lợi tài sản (Return on Assers - ROA): “Chỉ tiêu này phản ánh 100
đồng tài sản của doanh nghiệp tạo ra được bao nhiêu đồng lợi nhuận.” [1, tr 393]
“ Một trong những công cụ hữu hiệu của nhà quản lý tài chính là bảng kê nguồn và sử dụng vốn (Bảng tài trợ) Để lập được bảng này, trước hết phải liệt kê
sự thay đổi các khoản mục trên Bảng cân đối kế toán từ đầu kỳ đến cuối kỳ Mỗi sự thay đổi được phân biệt ở hai cột: Sử dụng vốn và Nguồn vốn theo nguyên tắc:
- Nếu các khoản mục bên tài sản tăng hoặc các khoản mục bên nguồn vốn giảm thì điều đó thể hiện việc sử dụng vốn
- Nếu các khoản mục bên tài sản giảm hoặc các khoản mục bên nguồn vốn tăng thì điều đó thể hiện việc tạo nguồn.” [4, tr 56]
1.4.4 Phương pháp DUPONT
Bản chất của phương pháp là tách một tỷ số tổng hợp phản ánh sức sinh lợi của doanh nghiệp như: Thu nhập trên tài sản (ROA), Thu nhập sau thuế trên vốn chủ sở hữu (ROE) thành tích số của chuỗi các tỷ số có mối quan hệ nhân quả với nhau Điều đó cho phép phân tích ảnh hưởng của các tỷ số đó đối với tỷ số tổng
Trang 2714hợp Như vậy, với phương pháp này, chúng ta có thể nhận biết được các nguyên nhân dẫn đến các hiện tượng tốt, xấu trong hoạt động của doanh nghiệp
“Phương pháp DUPONT cho thấy mối liên hệ giữa các chỉ số tài chính Hay nói cách khác, một chỉ số tài chính lúc này được trình bày bằng tích một vài chỉ số tài chính khác” [2, tr 279]
* Trong quá trình phân tích có thể thực hiện tách các chỉ tiêu ROE và ROA như sau:
ROE = TNST / VCSH = (TNST / TS) x (TS / VCSH) = ROA x EM
[4, tr 54] ROE: Phản ánh mức tăng giá trị tài sản cho các chủ sở hữu
ROA: Phản ánh khả năng quản lý tài sản của các nhà quản lý doanh nghiệp
EM: Phản ánh mức độ huy động vốn từ bên ngoài của doanh nghiệp
ROA = TNST / TS = (TNST / DT) x (DT / TS) = PM x AU
[4, tr 54] PM: Phản ánh tỷ trọng lợi nhuận sau thuế trong doanh thu của doanh nghiệp PM
tăng, điều đó thể hiện doanh nghiệp quản lý doanh thu và quản lý chi phí có hiệu
ROA: Doanh lợi tài sản EM: Số nhân vốn
PM hay ROS: Doanh lợi tiêu thụ AU: Hiệu suất sử dụng tài sản của doanh nghiệp (Vòng quay tài sản) Như vậy, phương pháp Du Pont giúp nhà phân tích nhận biết được các yếu tố
cơ bản tác động tới ROE của một doanh nghiệp là: khả năng tăng doanh thu; công tác quản lý chi phí; quản lý tài sản và đòn bẩy tài chính
Trang 2815Qua mối liên hệ giữa các chỉ số trong phương pháp DOPONT, chúng ta có
thể đề ra những biện pháp sau:
“- Tăng doanh thu, giảm chi phí để tăng khả năng sinh lợi của doanh thu
- Tăng số vòng quay tổng tài sản của doanh nghiệp
- Th ay đổi cơ cấu nguồn vốn: tỷ lệ giữa vốn chủ sở hữu và các khoản nợ.”
[2, tr 279]
TÓM TẮT CHƯƠNG 1
Phân tích báo cáo tài chính là việc tổng hợp các phương pháp để đánh giá tình hình tài chính của doanh nghiệp trong quá khứ, hiện tại và dự đoán trong tương lai
Việc phân tích báo cáo tài chính là sử dụng các phương pháp so sánh,
phương pháp phân tích nhân tố, phương pháp phân tích chỉ số để sử dụng, phân tích
và đánh giá các số liệu trong bảng cân đối kế toán, bảng báo cáo kết quả kinh doanh, báo cáo lưu chuyển tiền tệ và thuyết minh báo cáo tài chính Để đánh giá chính xác tình hình tài chính của một doanh nghiệp, chúng ta thường sử dụng phân tích các chỉ số tài chính như: các chỉ số thanh toán, chỉ số nợ, chỉ số hoạt động và các chỉ số doanh lợi hay các tỷ số lợi nhuận
Bên cạnh đó, việc phân tích nguồn và sử dụng vốn giúp nhà quản lý có thể
thấy được thực trạng của doanh nghiệp về mặt quản lý và sử dụng vốn, qua đó có
những biện pháp kịp thời nâng cao hiệu quả sử dụng vốn Để có thể nhận biết chính xác nguyên nhân ảnh hưởng tốt xấu đến doanh nghiệp, chúng ta cần sử dụng phương pháp Dupont, phương pháp này cho thấy mối liên hệ giữa các chỉ số tài chính
Trang 29CHƯƠNG 2: THỰC TRẠNG TÌNH HÌNH TÀI CHÍNH CÔNG TY TNHH
INTERNATIONAL MATERIALS TECHNOLOG Y
2.1 Gi ới thiệu về công ty TNHH International Materials Technology
2.1.1 Quá trình hình thành và phát tri ển
Với công cuộc phát triển đất nước theo nền kinh tế thị trường có định hướng
xã hội chủ nghĩa đồng thời chính phủ kết hợp đẩy mạnh công nghiệp hóa, hiện đại hóa đất nước, Việt Nam ngày càng mở cửa và thu hút nguồn vốn đầu tư nước ngoài qua nhiều hình thức ưu đãi đầu tư như ưu đãi về thuế quan, ưu đãi dự án có sử dụng nhiều lao động nữ, ưu đãi doanh nghiệp hoạt động trong lĩnh vực công nghệ cao, chi phí nhân công thấp, … và các công ty nước ngoài cũng có nhiều cơ hội hơn để kinh doanh tại Việt Nam
Tỉnh Bình Dương đã bắt kịp xu thế của nền kinh tế hội nhập của đất nước nên thu hút đầu tư nước ngoài rất mạnh mẽ, bao gồm nguồn vốn và những tiến bộ
về mặt khoa học kỹ thuật, trong đó có Công ty TNHH International Materials Technology là công ty có nguồn vốn tương đối lớn, sử dụng máy móc công nghệ cao chuyên sản xuất, gia công các linh kiện bán dẫn, silicon dựa trên dây truyền công nghệ hiện đại của ngành cơ khí CNC Hiện nay, trên thế giới có rất ít công ty chuyên về ngành công nghiệp bán dẫn công nghệ cao này
Công ty TNHH International Materials Technology là công ty có 100% vốn đầu tư nước ngoài với hình thức là doanh nghiệp chế xuất hoạt động theo quy định
của Luật đầu tư nước ngoài tại Việt Nam Nhà máy của công ty được đặt tại Khu công nghiệp Việt Nam – Singapore I (VSIP I), Thuận An, tỉnh Bình Dương Nhà máy có diện tích 15.000
● Công ty được thành lập theo giấy phép đầu tư số 138/GP-KCN-VS do ban quản
lý khu công nghiệp Việt Nam – Singapore cấp ngày 12/04/2005
› Hình thức: Là doanh nghiệp chế xuất có vốn đầu tư là 100% vốn nước ngoài với loại hình công ty TNHH, là công ty thành viên của Hayward Quartz Technology, Inc (Mỹ)
› Tên tiếng Việt: Công ty TNHH HAYWARD QUARTZ TECHNOLOGY
› Tên tiếng Anh: HAYWARD QUARTZ TECHNOLOGY, INC
› Tên viết tắt: HQT
Trang 30› Hình thức: Là doanh nghiệp chế xuất có vốn đầu tư là 100% vốn nước ngoài với
loại hình công ty TNHH có từ hai thành viên trở lên
› Tên tiếng Việt: Công ty TNHH HAYWARD QUARTZ TECHNOLOGY
› Tên tiếng Anh: HAYWARD QUARTZ TECHNOLOGY, INC
› Tên viết tắt: HQT
● Tháng 10/2008, công ty xin tăng vốn đầu tư với vốn đầu tư mới là 20,000,000.00 USD theo Giấy chứng nhận đầu tư thay đổi lần thứ nhất số 463023000071 ngày 29/10/2008
● Tháng 02/2009, công ty xin bổ sung ngành nghề kinh doanh sản xuất nguyên liệu silicon và các chất bán dẫn khác cho ngành điện tử và bán dẫn theo Giấy chứng nhận đầu tư thay đổi lần thứ hai số 463023000071 ngày 20/02/2009
● Tháng 07/2012, công ty xin đổi tên theo Giấy chứng nhận đầu tư thay đổi lần thứ
ba số 463023000071 ngày 04/07/2012
› Tên tiếng Việt: CÔNG TY TNHH INTERNATIONAL MATERIALS
TECHNOLOGY
Trang 31› Tên tiếng Anh: INTERNATIONAL MATERIALS TECHNOLOGY CO., LTD
› Tên viết tắt: IMT
2.1.2 Chức năng, nhiệm vụ, lĩnh vực hoạt động
● Chức năng: Với đặc thù là một công ty chủ yếu sản xuất các sản phẩm bằng thạch anh, ceramic, ô- phế, … và sản xuất nguyên liệu silicon cho các công ty hoạt động trong ngành công nghiệp điện tử và bán dẫn nên công ty có những chức năng cơ bản sau:
- Sản xuất ra các chi tiết bằng thạch anh cho các công ty sản xuất máy móc thiết bị chế tạo ra các sản phẩm bán dẫn
- Sản xuất nguyên liệu silicon cho các công ty sản xuất máy móc thiết bị chế tạo các sản phẩm bán dẫn, năng lượng mặt trời, bảng mạch điện tử,
● Nhiệm vụ:
- Chủ động tìm kiếm thị trường và tiêu thụ sản phẩm, hậu mãi nhanh chóng Công
ty luôn cam kết tạo ra những sản phẩm hoàn hảo, đúng quy cách và tiêu chuẩn Với phương châm hoạt động là: “Sản phẩm chất lượng ngày càng cao – giao hàng đúng hạn” để công ty ngày càng có uy tín với khách hàng, đó là nhiệm vụ hàng đầu của công ty với mọi khách hàng trên thế giới
- Tổ chức điều phối các hoạt động sản xuất theo chuyên môn hóa một cách hợp lý, chặt chẽ đồng bộ, … nhằm nâng cao hiệu quả của máy móc thiết bị và nâng cao năng suất làm việc
- Công ty xây dựng nghiên cứu các phương án đầu tư mới về kỹ thuật để đáp ứng nhu cầu sản xuất ngày càng hiệu quả, chất lượng ngày càng cao và giảm chi phí trong sản xuất của công ty
- Thực hiện điều phối lao động, chăm lo và không ngừng cải thiện điều kiện làm việc, đời sống tinh thần, bồi dưỡng nâng cao trình độ văn hóa, khoa học kỹ thuật và chuyên môn nghiệp vụ cho công nhân viên trong công ty
- Phát triển và bảo toàn vốn, nâng cao năng lực tài chính và tái đầu tư, mở rộng sản xuất, đồng thời thực hiện đầy đủ các nghĩa vụ với Nhà nước
- Sản xuất gắn liền với bảo vệ môi trường cũng như chấp hành tốt các quy định tiêu chuẩn về môi trường của Ban quản lý khu công nghiệp Việt Nam – Singapore
- Phát triển sản xuất gắn liền với bảo vệ thành quả công ty, giữ gìn an ninh trật tự và
an toàn lao động cho công ty và người lao động trong toàn công ty
Trang 32T ấn/ năm - Bảng 2.1 Bảng ngành nghề hoạt động của công ty
ngành
th ụ
01 26100 Sản xuất các bộ phận, chi tiết bằng
thạch anh, gốm, silicon, hợp kim nhôm, thép không gỉ, thủy tinh, đá sa phia,
nhựa polyme và bằng các chất bán dẫn khác cho các loại máy móc, thiết bị trong ngành điện tử và bán dẫn
31 Tấn/năm
Thị trường các quốc gia Châu Mỹ như Hoa Kỳ,
02 26100 Sản xuất nguyên liệu silicon và các
chất bán dẫn khác cho ngành điện tử và bán dẫn
150
Tấn/năm
Thị trường tại Châu Mỹ, Châu
Âu, Châu Á như Hoa Kỳ, Đức,
Nhật Bản,
03 26100 Gia công xuất khẩu nguyên liệu silicon
và các chất bán dẫn khác cho ngành điện tử và bán dẫn
350
Tấn/năm
Thị trường các
quốc gia Châu Mỹ, Châu Á như Hoa
Kỳ, Nhật Bản, (Nguồn: Phòng Kế Hoạch)
2.1.3 Tổ chức bộ máy quản lý
2.1.3.1 Cơ cấu tổ chức bộ máy quản lý
Trang 33Sơ đồ 2.1 Sơ đồ bộ máy tổ chức của công ty TNHH International Materials
Technology
2.1.3.2 Chức năng, nhiệm vụ từng bộ phận
2.1.3.2.1 Ch ức năng, nhiệm vụ của Hội đồng thành viên
- Quyết định chiến lược phát triển và kế hoạch kinh doanh hằng năm của công ty
- Quyết định tăng hoặc giảm vốn điều lệ, quyết định thời điểm và phương thức huy động thêm vốn
- Quyết định giải pháp phát triển thị trường, tiếp thị và chuyển giao công nghệ; thông qua hợp đồng vay, cho vay, bán tài sản của công ty
- Bầu, miễn nhiệm, bãi nhiệm Chủ tịch Hội đồng thành viên; quyết định bổ nhiệm, miễn nhiệm, cách chức, ký và chấm dứt hợp đồng đối với Giám đốc hoặc Tổng giám đốc, Kế toán trưởng và người quản lý khác quy định tại Điều lệ công ty
- Quyết định mức lương, thưởng và lợi ích khác đối với Chủ tịch Hội đồng thành viên, Giám đốc hoặc Tổng giám đốc, Kế toán trưởng và người quản lý khác quy định tại Điều lệ công ty
Trang 34- Thông qua báo cáo tài chính hằng năm, phương án sử dụng và phân chia lợi nhuận
hoặc phương án xử lý lỗ của công ty
- Quyết định cơ cấu tổ chức quản lý công ty
- Quyết định thành lập công ty con, chi nhánh, văn phòng đại diện
- Sửa đổi, bổ sung Điều lệ công ty
- Quyết định tổ chức lại công ty
- Quyết định giải thể hoặc yêu cầu phá sản công ty
- Các quyền và nhiệm vụ khác theo quy định của Luật Doanh nghiệp và điều lệ công ty
2.1.3.2.2 Ch ức năng, nhiệm vụ Ban Giám đốc
- Tổ chức thực hiện các quyết định của Hội đồng thành viên
- Quyết định các vấn đề liên quan đến hoạt động kinh doanh hằng ngày của công ty
- Tổ chức thực hiện kế hoạch kinh doanh và phương án đầu tư của công ty
- Ban hành quy chế quản lý nội bộ công ty
- Bổ nhiệm, miễn nhiệm, cách chức các chức danh quản lý trong công ty, trừ các chức danh thuộc thẩm quyền của Hội đồng thành viên
- Ký kết hợp đồng nhân danh công ty, trừ trường hợp thuộc thẩm quyền của Chủ
tịch Hội đồng thành viên
- Kiến nghị phương án cơ cấu tổ chức công ty
- Trình báo cáo quyết toán tài chính hằng năm lên Hội đồng thành viên
- Kiến nghị phương án sử dụng lợi nhuận hoặc xử lý lỗ trong kinh doanh
- Chỉ đạo về thực hiện đầu tư
- Chỉ đạo về công tác tài chính
- Chỉ đạo về công tác sản xuất
- Chỉ đạo về công tác hành chính – nhân sự
- Các quyền và nhiệm vụ khác được quy định tại Điều lệ công ty, hợp đồng lao động mà Giám đốc hoặc Tổng giám đốc ký với công ty theo quyết định của Hội đồng thành viên
2.1.3.2.3 Ch ức năng, nhiệm vụ của phòng hành chính - nhân sự
Trang 35› Chức năng: Phòng hành chính – Nhân sự có chức năng giúp Ban giám đốc công ty
quản lý công tác hành chính – nhân sự, xây dựng và phát triển nguồn nhân lực, quản
- Tham mưu cho BGĐ về việc xây dựng cơ cấu tổ chức, điều hành của công ty
- Tham mưu cho BGĐ về công tác đào tạo tuyển dụng trong công ty
- Hỗ trợ các bộ phận trong việc quản lý nhân sự và là cầu nối giữa BGĐ và người lao động trong công ty
- Hỗ trợ cho các bộ phận liên quan về công tác đào tạo nhân viên, cách thức tuyển
dụng nhân sự… Hỗ trợ các bộ phận liên quan về công tác hành chính
Nhân sự:
- Lập kế hoạch tuyển dụng đào tạo, phát triển nguồn nhân lực định kỳ năm, quý, tháng
- Xây dựng chương trình phát triển nghề nghiệp cho công nhân viên công ty, xây
dựng chính sách thăng tiến và thay thế nhân sự
- Hoạch định nguồn nhân lực nhằm phục vụ tốt cho sản xuất kinh doanh và chiến lược của công ty
- Tham mưu cho BGĐ về xây dựng các phương án về tiền lương, khen thưởng, các
chế độ phúc lợi cho người lao động
- Xây dựng quy chế lương thưởng, các biện pháp khuyến khích người lao động gắn
bó lâu dài với công ty
- Lập kế hoạch liên quan đến việc sử dụng trang thiết bị quản lý của công ty Tổ
chức giám sát về an ninh trật tự, an toàn lao động, vệ sinh lao động
- Nghiên cứu, soạn khảo và trình duyệt các quy chế, quy trình, quy định áp dụng trong công ty và tổ chức thực hiện, giám sát việc chấp hành các quy định đó
2.1.3.2.4 Ch ức năng, nhiệm vụ của phòng kế hoạch
› Chức năng: Phòng kế hoạch làm tham mưu cho BGĐ về lĩnh vực kế hoạch sản xuất Tổ chức triển khai, giám sát, kiểm tra, tổng hợp, đánh giá kết quả thực hiện kế
hoạch theo nhiệm vụ được giao
Trang 36› Nhiệm vụ:
- Xây dựng kế hoạch sản xuất và đánh giá theo định kỳ hàng tuần, hàng tháng, sáu tháng và cả năm của công ty
- Theo dõi việc thực hiện kế hoạch và tổng hợp làm báo cáo thống kê theo quy định
của BGĐ công ty
- Thực hiện các ý kiến chỉ đạo của BGĐ trong các cuộc họp giao ban định kỳ hoặc
họp mở rộng cùng với các bộ phận liên quan
- Quản lý kho vật tư cho phục vụ sản xuất hàng ngày
- Theo dõi và thực hiện các hợp đồng kinh tế mua hàng như: nguyên liệu, vật tư, bao bì, nhiên liệu và thuê mướn dịch vụ vận chuyển và đồng thời thanh lý các hợp đồng mua hàng theo quy định
- Tổ chức và triển khai việc thực hiện công tác ISO và 5S của công ty vào các công
việc quản lý điều hành hàng ngày của phòng kế hoạch
- Theo dõi đề xuất BGĐ công ty ban hành định mức nguyên vật liệu, vật tư
2.1.3.2.5 Chức năng, nhiệm vụ của phòng kế toán
› Chức năng:
- Xem xét, phê duyệt các chứng từ thanh toán theo yêu cầu cua BGĐ công ty
- Đề xuất gửi nhân viên tham gia các chương trình đào tạo nội bộ hoặc bên ngoài phù hợp
- Đề xuất tuyển dụng, đào tạo, điều chỉnh lương, thưởng, mức độ kỷ luật và khen thưởng Đề bạc điều động nhân viên thuộc quyền
- Được quyền yêu cầu các bộ phận chuyển đầy đủ, kịp thời tài liệu cần thiết cho công việc kế toán và kiểm tra
› Nhiệm vụ:
- Tổ chức ghi chép phản ánh kịp thời, trung thực các nghiệp vụ kinh tế phát sinh trong lĩnh vực kế toán
- Hướng dẫn, phân công, giám sát và đôn đốc nhân viên trong bộ phận
- Thực hiện nhiệm vụ quản lý, giám sát các hoạt động tài chính trong công ty
- Giám sát các nghiệp vụ thu, chi và tính hợp lệ của chứng từ
- Bảo mật thông tin liên quan đến công việc kế toán
- Lập đầy đủ và gửi đúng hạn các báo cáo kế toán cho công ty
- Tính giá thành sản phẩm tăng, giảm và mức lãi, lỗ hàng tháng
Trang 37- Chủ động đề xuất với BGĐ về quy trình làm việc hoặc thay đổi, cải tiến các vấn
đề liên quan để phù hợp cho hoạt động của công ty đạt hiệu quả cao
- Định kỳ sát hạch, tùy theo năng lực nhân viên, đề xuất khen thưởng, xử phạt hoặc nâng bậc lương
- Thực hiện các công việc khác theo sự phân công của cấp trên
2.1.3.2.6 Ch ức năng, nhiệm vụ của phòng sản xuất
› Chức năng: Phòng sản xuất làm tham mưu cho BGĐ về quy trình sản xuất, nguyên vật liệu đầu vào, sản phẩm đầu ra, thiết kế chương trình sản xuất sản phẩm, vận hành máy móc và quản lý máy móc thiết bị sản xuất của công ty
- Thực hiện việc lập kế hoạch sản xuất cho bộ phận sản xuất và theo dõi tiến độ sản
xuất để kịp ngày giao hàng Phối hợp với Tổ trưởng tại các tổ để theo dõi số lượng thành phẩm, bán thành phẩm, số lượng còn thiếu Dùng các công cụ kiểm tra để không sản phẩm nào trùng lắp hoặc thiếu
- Báo cáo về thực hiện kế hoạch sản xuất
- Theo dõi quá trình ra sản phẩm, nâng cao hiệu quả, giảm chi phí sản xuất, giảm
thời gian chuyển bán thành phẩm qua các nhóm gia công
- Theo dõi kiểm soát tất cả các công cụ dụng cụ phụ trợ trong quá trình sản xuất (dao cụ, quạt, dầu nhớt…)
- Thực hiện tổng hợp báo cáo về tiến độ sản xuất hàng tuần, hàng tháng
2.1.3.2.7 Ch ức năng, nhiệm vụ của phòng bảo trì
› Chức năng: Bộ phận bảo trì có chức năng tham mưu với BGĐ trong công tác giám sát, quản lý sử dụng cơ sở vật chất, máy móc thiết bị trong công ty, quản lý và giám sát sửa chữa thường xuyên các máy móc nhà máy, hệ thống điện nước, cảnh quan
Trang 3825môi trường, tham gia theo dõi quản lý mua sắm, xử lý tài sản công cụ vật liệu phục
vụ cho sản xuất
› Nhiệm vụ:
- Tham gia quản lý về công tác sáng kiến cải tiến kỹ thuật, xậy dựng và theo dõi định mức kinh tế kỹ thuật tham gia công tác kiểm định, bảo trì, bảo dưỡng thiết bị
- Thực hiện các công việc do Ban giám đốc phân công
- Quản lý công tác xây dựng cơ bản theo phân công của BGĐ công ty
- Quản lý vận hành, bảo trì sửa chữa toàn bộ thiết bị máy móc trong dây chuyền sản
xuất, đáp ứng kịp thời cho sản xuất của nhà máy
2.1 4 Tổ chứ công tác kế toán – tài chính
2.1.4.1 Hình thức tổ chức bộ máy kế toán và tài chính
Công ty TNHH International Materials Technology tổ chức bộ máy kế toán theo hình thức kế toán tập trung Theo hình thức này các phòng ban khác như phân xưởng, kho, … có trách nhiệm thực hiện tốt việc ghi chép chứng từ ban đầu Sau đó các chứng từ ban đầu này tập trung chuyển về phòng kế toán để kiểm tra, phân loại,
xử lý và ghi chép vào sổ kế toán trên phần mềm kế toán Ngoài ra phòng kế toán còn có nhiệm vụ tổng hợp và lập báo cáo quản trị, báo cáo kế toán và báo cáo tài chính cho công ty
Hình thức này có ưu điểm lớn là dữ liệu tập trung, tạo điều kiện thuận lợi để lập các báo cáo nhanh và chính xác theo yêu cầu quản lý, bộ máy kế toán gọn nhẹ, nâng cao năng suất lao động của nhân viên kế toán và chất lượng công tác kế toán
Chính sách kế toán áp dụng tại công ty:
- Hệ thống tài khoản cấp 1, cấp 2 của công ty sử dụng trên cơ sở hệ thống tài khoản
kế toán do Bộ Tài chính quy định tại quyết định số 15/2006/QĐ-BTC ngày 20/03/2006 của Bộ trưởng Bộ Tài chính
- Niên độ kế toán: bắt đầu từ ngày 01/01 đến ngày 31/12 hàng năm
- Đơn vị tiền tệ sử dụng: Việt Nam Đồng
- Hình thức sổ kế toán áp dụng: Nhật ký chung trên phần mềm máy vi tính
- Phương thức hạch toán hàng tồn kho: Phương pháp kê khai thường xuyên
- Phương pháp tính giá xuất kho: Phương pháp bình quân gia quyền
- Phương pháp khấu hao: Phương pháp đường thẳng
2.1 4.2 Sơ đồ tổ chức bộ máy kế toán và tài chính
Trang 39kế toán
› Kế toán tổng hợp: Phụ trách việc kiểm tra, đối chiếu và tổng hợp các số liệu phát sinh từ chứng từ Theo dõi hoạt động đầu tư xây dựng cơ bản và biến động TSCĐ Phân bổ và trích lập chi phí trong kế toán Tính giá thành sản phẩm Lập các biểu
thống kê, báo cáo quản trị, báo cáo kế toán và báo cáo tài chính Phân tích sự biến động các chỉ số từ các số liệu tổng hợp được để tham mưu và đề xuất với kế toán trưởng
› Kế toán thanh toán: Có nhiệm vụ theo dõi và thanh toán công nợ cho nhà cung cấp
và các đối tượng khác bằng tiền mặt hoặc tiền gửi ngân hàng, đồng thời theo dõi tình hình thanh toán của khách hàng để thu hồi các khoản nợ phải thu Trả lương cho công nhân viên, chi và thu hồi tạm ứng Đối chiếu số liệu thu, chi, tồn quỹ của
tiền mặt, tiền gởi ngân hàng với thủ quỹ Đối chiếu số dư công nợ trên sổ sách với
số dư thực tế của khách hàng và nhà cung cấp
Trang 40› Kế toán vật tư, TSCĐ: Chịu trách nhiệm theo dõi, phản ánh các nghiệp vụ liên quan đến nhập, xuất và tồn kho các loại vật tư, công cụ dụng cụ, thành phẩm, Tham gia kiểm kê định kỳ với thủ kho
› Thủ quỹ: Chịu trách nhiệm thu, chi và quản lý tiền mặt cho công ty Nộp các khoản phải nộp vào ngân hàng và nộp cho Nhà nước Hằng tuần kiểm kê, đối chiếu
với số liệu thực tế phát sinh để báo cáo lên kế toán trưởng
dự án này như sau:
B ảng 2.2 Bảng biểu về tiến độ thực hiện dự án đầu tư
Thời gian xây dựng cơ
bản Hoàn thành tháng 10/2008 Hoàn thành tháng 05/2009
Thời gian mua sắm, lắp
đặt máy móc thiết bị 12/2010
01/200905/2009
Thời gian bắt đầu