1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

phân tích thực trạng tình hình tài chính và những giải pháp nâng cao hiệu quả sản xuất kinh doanh tại công ty tnhh như hình

81 441 0
Tài liệu đã được kiểm tra trùng lặp

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Phân tích thực trạng tình hình tài chính và những giải pháp nâng cao hiệu quả sản xuất kinh doanh tại công ty tnhh như hình
Tác giả Nguyễn Thị Hồng Hạnh
Người hướng dẫn Nguyễn Thị Hoàng Yến
Trường học Trường Đại học Kinh tế Quốc dân
Chuyên ngành Quản trị Kinh doanh
Thể loại Luận văn tốt nghiệp
Năm xuất bản 2013
Thành phố Hà Nội
Định dạng
Số trang 81
Dung lượng 1,42 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Đối tượng và phạm vi nghiên cứu Đề tài tập trung nghiên cứu về thực trạng tình hình tài chính của công ty trách nhiệm hữu hạn Như Hình trong thời gian từ năm 2010 đến năm 2012 thông qua

Trang 1

LỜI MỞ ĐẦU

1 Lý do chọn đề tài

Kết quả hoạt động kinh doanh luôn là vấn đề sống còn đối với một doanh nghiệp nói riêng và với các doanh nghiệp nói chung Nếu ví doanh nghiệp như một

cơ thể sống thì kết quả họat động kinh doanh như là sức khỏe của cơ thể đó Việc nó

ốm yếu hay khỏe mạnh, phát triển hay còi cọc tất cả đều phụ thuộc và tình trạng sức khỏe này

Phân tích tình hình tài chính là công cụ cung cấp thông tin cho các nhà quản trị, nhà đầu tư, nhà cho vay,…các đối tượng quan tâm trên các góc độ khác nhau để biết được tình trạng sức khỏe của doanh nghiệp, nhằm phục vụ mục đích riêng của từng đối tượng một cách tốt nhất Chính vì vậy, phân tích tình hình tài chính doanh nghiệp là công việc thường xuyên không thể thiếu, có ý nghĩa thực tiễn và lâu dài

Để kinh doanh đạt hiệu quả mong muốn, hạn chế rủi ro, nhà quản lý phải phân tích hoạt động kinh doanh của doanh nghiệp mình, đồng thời dự đoán điều kiện kinh doanh thời gian tới, vạch ra chiến lược phù hợp Đối với nhà đầu tư, việc đánh giá được đúng thực trạng tài chính giúp họ có quyết định đúng đắn với sự lựa chọn đầu

tư của mình; các chủ nợ được đảm bảo về khả năng thanh toán của doanh nghiệp; Nhà cung cấp và khách hàng được đảm bảo doanh nghiệp thực hiện các cam kết; cơ quan quản lý Nhà nước có được chính sách để tạo điều kiện cũng như hỗ trợ cho hoạt động kinh doanh của doanh nghiệp, đồng thời kiểm soát được hoạt động của

họ bằng pháp luật

Song song đó, xu thế hội nhập kinh tế trong khu vực và trên thế giới đã tạo ra môi trường cạnh tranh ngày càng quyết liệt Điều này khiến cho một doanh nghiệp muốn tồn tại và đứng vững trên thị trường thì cần phải biết rõ vị trí của mình, những

ưu, nhược điểm cũng như các đối thủ cạnh tranh của doanh nghiệp Tiến hành phân tích tình hình tài chính sẽ giúp thực hiện tốt điều đó nhằm mục tiêu hướng đến một tương lai tốt đẹp cho sự tồn tại và phát triển của doanh nghiệp trên thị trường

Xuất phát từ tầm quan trọng nêu trên, em đã quyết định chọn đề tài: “Phân tích tình hình tài chính tại công ty trách nhiệm hữu hạn Như Hình” làm đề tài luận văn tốt nghiệp của mình

Trang 2

2 Mục tiêu nghiên cứu

Vận dụng những lý luận về phân tích tình hình tài chính nhằm thấy rõ xu hướng, tốc độ tăng trưởng và thực trạng tài chính của công ty Trên cơ sở đó đề xuất những giải pháp và kiến nghị giúp cải thiện tình hình tài chính để công ty hoạt động hiệu quả hơn trong tương lai và dự báo kết quả đạt được

3 Đối tượng và phạm vi nghiên cứu

Đề tài tập trung nghiên cứu về thực trạng tình hình tài chính của công ty trách nhiệm hữu hạn Như Hình trong thời gian từ năm 2010 đến năm 2012 thông qua báo cáo tài chính và các thông tin, tài liệu có liên quan của công ty, từ đó đưa ra

nhận xét về ưu, nhược điểm và kiến nghị một số giải pháp nâng cao hiệu quả sản xuất kinh doanh công ty

4 Phương pháp nghiên cứu

Đề tài thu thập số liệu các báo cáo và tài liệu liên quan của Công ty trách nhiệm hữu hạn Như Hình, internet và báo chí

Đề tài tiến hành sử dụng phương pháp so sánh, phương pháp phân tích chi tiết, mô tả, Bên cạnh đó, đề tài còn sử dụng phương pháp phân tích tỷ số, phương pháp phân tích Dupont và mô hình hồi quy tuyến tính để tiến hành phân tích dữ liệu Từ đó đưa ra nhận xét về thực trạng tình hình tài chính và dự báo tình hình tài chính công ty trong tương lai

5 Kết cấu của đề tài

Ngoài mở đầu và kết luận đề tài gồm có ba chương:

Chương 1: Cơ sở lý luận về phân tích tình hình tài chính

Chương 2: Tổng quan về công ty Trách nhiệm hữu hạn Như Hình

Chương 3: Phân tích thực trạng tình hình tài chính tại công ty Trách nhiệm hữu hạn Như Hình

Trang 3

CHƯƠNG 1

CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ PHÂN TÍCH TÌNH HÌNH TÀI CHÍNH

1.1 Tổng quan về phân tích báo cáo tài chính

1.1.1 Khái niệm phân tích tình hình tài chính

- Phân tích tài chính là quá trình tìm hiểu các kết quả của sự quản lý và điều hành tài

chính ở doanh nghiệp được phản ánh trên các báo cáo tài chính đồng thời đánh giá những gì đã làm được, dự kiến những gì sẽ xảy ra trên cơ sở đó kiến nghị những biện pháp để tận dụng triệt để những điểm mạnh, khắc phục các điểm yếu

- Hay nói cách khác, phân tích tài chính doanh nghiệp là việc xem xét, kiểm tra về

nội dung, thực trạng, kết cấu các chỉ tiêu trên báo cáo tài chính Từ đó so sánh, đối chiếu, tìm ra năng lực, xu hướng phát triển tài chính của doanh nghiệp nhằm xác lập các giải pháp sử dụng nguồn tài chính có hiệu quả

1.1.2 Ý nghĩa phân tích tình hình tài chính

Hoạt động tài chính có mối quan hệ trực tiếp với hoạt động sản xuất kinh doanh của một doanh nghiệp và có ý nghĩa quyết định trong việc hình thành, tồn tại

và phát triển của doanh nghiệp Do đó, tất cả hoạt động sản xuất kinh doanh đều có ảnh hưởng đến tình hình tài chính doanh nghiệp Ngược lại, tình hình tài chính tốt hay xấu đều có tác động thúc đẩy hoặc kìm hãm đối với quá trình sản xuất kinh doanh Vì thế, cần thường xuyên, kịp thời đánh giá, kiểm tra tình hình tài chính của doanh nghiệp:

 Qua phân tích tình hình tài chính mới đánh giá đầy đủ, chính xác tình hình phân phối, sử dụng và quản lý các loại vốn, nguồn vốn, vạch rõ khả năng tiềm tàng về vốn của doanh nghiệp Trên cơ sở đó đề ra biện pháp nâng cao hiệu quả sử dụng vốn

 Phân tích tình hình tài chính là cơ sở quan trọng cho quyết định đúng đắn trong tổ chức quản lý, nhất là chức năng kiểm tra, đánh giá và điều hành hoạt động kinh doanh để đạt các mục tiêu kinh doanh

 Phân tích tình hình tài chính là công cụ không thể thiếu phục vụ công tác quản lý của cấp trên, cơ quan tài chính, ngân hàng như: đánh giá tình hình thực hiện chính sách về tài chính của Nhà nước, xem xét cho vay vốn…

Trang 4

1.2 Mục đích, vai trò, tài liệu, phương pháp phân tích tình hình tài chính

1.2.1 Mục đích phân tích tài chính

- Cung cấp đầy đủ, kịp thời và trung thực các thông tin về tài chính cho chủ sở hữu,

người cho vay, nhà đầu tư, ban lãnh đạo doanh nghiệp để giúp họ có những quyết định đúng đắn cho tương lai

- Phản ánh đúng thực trạng doanh nghiệp trong kỳ báo cáo về vốn và tài sản hiện có,

tìm ra tồn tại và nguyên nhân của tồn tại đó để có biện pháp tổng hợp trong kỳ kế hoạch

- Cung cấp những thông tin về các nguồn lực kinh tế của doanh nghiệp, nghĩa vụ của

doanh nghiệp đối với các nguồn lực này và các tác động của những nghiệp vụ kinh

tế, những sự kiện và những tình huống có làm thay đổi các nguồn lực cũng như các nghĩa vụ đối với các nguồn lực đó

1.2.2 Vai trò phân tích tình hình tài chính:

- Đối với nhà quản trị doanh nghiệp: Phân tích tình hình tài chính giúp các nhà quản

trị có được các đánh giá hoạt động kinh doanh trong quá khứ, tiến hành cân đối tài chính, khả năng sinh lời, khả năng thanh toán, trả nợ, rủi ro tài chính của doanh nghiệp Từ đó đưa ra định hướng cho các quyết định của ban giám đốc (quyết định đầu tư, tài trợ, phân chia lợi tức, cổ phần)…và giúp nhà quản trị có công cụ kiểm soát hoạt động quản lý cũng như có cơ sở cho các dự báo tài chính (kế hoạch đầu tư, phần ngân sách tiền mặt,…)

- Đối với các nhà đầu tư vào doanh nghiệp: Điều mà họ quan tâm đầu tiên, đó là sự

an toàn của lượng vốn đầu tư, kế đó là mức độ sinh lãi, thời gian hoàn vốn Vì vậy,

họ cần những thông tin về tài chính, tình hình hoạt động, kết quả kinh doanh, tiềm năng tăng trưởng của doanh nghiệp Do đó họ thường phân tích báo cáo tài chính của đơn vị qua các thời kỳ, để quyết định đầu tư vào đơn vị hay không, đầu tư dưới hình thức nào và lĩnh vực nào

- Đối với các chủ nợ: Đối với ngân hàng, các nhà cho vay, nhà cung cấp mối quan

tâm của họ hướng vào khả năng trả nợ của doanh nghiệp Do đó họ cần chú ý đến tình hình và khả năng thanh toán của đơn vị cũng như quan tâm đến lượng vốn của chủ sở hữu, khả năng sinh lời để đánh giá đơn vị có khả năng trả nợ được hay không khi quyết định cho vay, bán chịu sản phẩm cho đơn vị

- Đối với cơ quan quản lý Nhà nước: các cơ quan quản lý của Nhà nước thực hiện

phân tích tài chính để đánh giá, kiểm tra, kiểm soát các hoạt động kinh doanh, hoạt

Trang 5

động tài chính tiền tệ của doanh nghiệp có tuân thủ đúng chính sách, chế độ và luật pháp quy định hay không và giúp Nhà nước nắm được tình hình tài chính của doanh nghiệp từ đó đề ra chính sách vĩ mô đúng đắn (chính sách thuế, lãi suất đầu tư ), tạo hành lang pháp lý cho doanh nghiệp hoạt động

- Đối với người lao động trong doanh nghiệp: Bên cạnh các đối tượng kể trên, người

được hưởng lương trong doanh nghiệp cũng rất quan tâm tới các thông tin tài chính của doanh nghiệp Điều này là tất yếu bởi kết quả hoạt động của doanh nghiệp có tác động trực tiếp tới tiền lương, khoản thu nhập chính của người lao động Ngoài ra, trong một số doanh nghiệp, người lao động được tham gia góp vốn mua một lượng

cổ phần nhất định Như vậy, họ cũng là những người chủ doanh nghiệp nên có quyền lợi và trách nhiệm gắn với doanh nghiệp

1.2.3 Tài liệu phân tích tài chính

 Để tiến hành phân tích tài chính người ta sử dụng nhiều tài liệu khác nhau,

trong đó chủ yếu là các báo cáo tài chính Báo cáo tài chính bao gồm: Bảng cân đối

kế toán, báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh, báo cáo lưu chuyển tiền tệ, bản thuyết minh báo cáo tài chính Nhưng bộ phận cốt lõi của bảng báo cáo tài chính là bảng cân đối kế toán và bảng báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh

 Bảng cân đối kế toán mô tả sức mạnh tài chính của một doanh nghiệp

bằng cách trình bày những thứ mà nó có và những thứ mà nó nợ tại một thời điểm nhất định nào đó Người ta có thể xem bảng cân đối kế toán như một bức ảnh chụp nhanh, bởi vì nó báo cáo tình hình tài chính vào cuối năm Ngược lại, bảng báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh lại giống như bức tranh phản ánh sự vận động về phương thức kinh doanh của doanh nghiệp trong một năm và chỉ ra rằng các hoạt động kinh doanh đó đem lại lợi nhuận hoặc gây ra lỗ vốn

1.2.3.1 Bảng cân đối kế toán:

 Bảng cân đối kế toán là một báo cáo tài chính mô tả tình trạng tài chính

của một doanh nghiệp tại một thời điểm nhất định nào đó Đấy là một báo cáo tài chính phản ánh tổng quát tình hình tài sản của doanh nghiệp tại một thời điểm nhất định, dưới hình thái tiền tệ theo giá trị tài sản và nguồn hình thành tài sản Xét về bản chất, bảng cân đối kế toán là một bảng cân đối tổng hợp giữa tài sản với vốn chủ sở hữu và công nợ phải trả ( nguồn vốn)

 Để phân tích tình hình tài chính của doanh nghiệp, tài liệu chủ yếu là bản

cân đối kế toán.Thông qua nó cho phép ta nghiên cứu, đánh giá một cách tổng quát

Trang 6

tình hình tài chính và kết quả sản xuất kinh doanh, trình độ sử dụng vốn và những triển vọng kinh tế, tài chính của doanh nghiệp

Kết cấu bảng cân đối kế toán được chia thành 2 phần: phần tài sản và phần nguồn vốn

- Phần tài sản: phản ánh giá trị toàn bộ tài sản của doanh nghiệp tại thời điểm

lập báo cáo và thuộc quyền quản lý và sử dụng của doanh nghiệp

- Phần nguồn vốn: phản ánh nguồn hình thành các loại tài sản hiện có của

doanh nghiệp tại thời điểm lập báo cáo

1.2.3.2 Bảng kết quả hoạt động kinh doanh:

 Báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh là báo cáo tài chính tổng hợp, phản ánh tổng quát tình hình và kết quả kinh doanh trong một kỳ kế toán của doanh nghiệp, chi tiết theo hoạt động kinh doanh chính và các hoạt động khác; tình hình thực hiện nghĩa vụ với Nhà nước về thuế và các khoản phải nộp khác

 Báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh gồm 2 phần chính:

 Phần 1: Lãi, lỗ Phản ánh tình hình kết quả hoạt động kinh doanh của doanh nghiệp bao gồm hoạt động kinh doanh và các hoạt động khác

 Phần 2: Tình hình thực hiện nghĩa vụ với Nhà nước: phản ánh tình hình thực hiện nghĩa vụ với Nhà nước về: Thuế, bảo hiểm xã hội, bảo hiểm y tế, kinh phí công đoàn và các khoản phải nộp khác

1.2.3.3 Báo cáo lưu chuyển tiền tệ

 Báo cáo lưu chuyển tiền tệ là một trong bốn báo cáo tài chính bắt buộc mà bất kỳ doanh nghiệp nào cũng phải lập để cung cấp cho người sử dụng thông tin của doanh nghiệp Báo cáo lưu chuyển tiền tệ được lập để trả lời các vấn đề liên quan đến luồng tiền vào, ra trong doanh nghiệp, tình hình thu chi ngắn hạn của doanh nghiệp Những luồng vào, ra của tiền và các khoản tương đương tiền được tổng hợp

từ ba hoạt động của doanh nghiệp:

 Hoạt động kinh doanh

 Hoạt động đầu tư

 Hoạt động tài chính

1.2.3.4 Thuyết minh báo cáo tài chính

 Thuyết minh báo cáo tài chính được lập nhằm cung cấp các thông tin về tình hình sản xuất kinh doanh chưa có trong hệ thống báo cáo tài chính, đồng thời giải thích thêm một số chỉ tiêu mà trong các báo cáo tài chính khác chưa thể trình

Trang 7

bày rõ nhằm giúp nhà đầu tư hiểu rõ hơn về tình hình hoạt động thực tế của doanh

nghiệp

1.2.4 Phương pháp phân tích:

 Phương pháp kĩ thuật phân tích: cách thức, kĩ thuật đánh giá tình hình tài chính của doanh nghiệp Phân tích báo cáo tài chính sử dụng tổng hợp các phương thức khác nhau để nghiên cứu mối quan hệ tài chính của doanh nghiệp Những phương pháp phổ biến được sử dụng:

1.2.4.1 Phương pháp so sánh:

Phương pháp so sánh được thực hiện phổ biến trong phân tích kinh tế nói chung và phân tích tài chính nói riêng Quá trình phân tích theo kỹ thuật của phương pháp so sánh được thực hiện theo 2 hình thức:

- So sánh theo chiều dọc: Với báo cáo qui mô chung, từng khoản mục trên

báo cáo được thể hiện bằng một tỷ lệ kết cấu so với một khoản mục được chọn làm gốc có tỷ lệ là 100% Sử dụng phương pháp so sánh số tương đối kết cấu (chỉ tiêu

bộ phận trên chỉ tiêu tổng thể) giúp chúng ta đưa về một điều kiện so sánh, dễ dàng thấy được kết cấu của từng chỉ tiêu bộ phận so với chỉ tiêu tổng thể tăng giảm như thế nào Từ đó đánh giá khái quát tình hình tài chính doanh nghiệp

- So sánh theo chiều ngang: là so sánh cả về số tuyệt đối lẫn tương đối của

cùng một chỉ tiêu nhưng ở mỗi mốc thời gian khác nhau, sẽ làm nổi bật biến động của một khoản mục nào đó qua thời gian và việc làm nổi rõ tình hình đặc điểm về lượng và tỷ lệ các khoản mục theo thời gian, từ đó đánh giá tình hình tài chính từ tổng quát đến chi tiết Sau đó, ta liên kết các thông tin để đánh giá khả năng tiềm tàng và rủi ro, nhận ra những khoản mục nào có biến động cần tập trung xác định nguyên nhân

Sử dụng phương pháp so sánh bằng số tuyệt đối hoặc bằng số tương đối:

Số tuyệt đối: Y = Y1 – Y0

Y1: Trị số của chỉ tiêu phân tích

Y0: Trị số của chỉ tiêu gốc

Số tương đối: T = Y / Y0 * 100%

Trang 8

1.2.4.2 Phương pháp phân tích chi tiết:

Mọi kết quả kinh doanh đều cần thiết và có thể chi tiết theo những hướng khác nhau Thông thường trong phân tích, phương pháp chi tiết được thực hiện theo những hướng sau:

- Chi tiết theo các bộ phận cấu thành của chỉ tiêu: Mọi kết quả kinh doanh biểu

hiện trên các chỉ tiêu đều bao gồm nhiều bộ phận Chi tiết các chỉ tiêu theo các bộ phận cùng với sự biểu hiện về lượng của các bộ phận đó sẽ giúp ích rất nhiều trong việc đánh giá chính xác kết quả đạt được Với ý nghĩa đó, phương pháp chi tiết theo

bộ phận cấu thành được sử dụng rộng rãi trong phân tích mọi mặt kết quả kinh doanh

- Chi tiết theo thời gian: kết quả kinh doanh bao giờ cũng là kết quả của một quá

trình Do nhiều nguyên nhân chủ quan hoặc khách quan khác nhau, tiến độ thực hiện quá trình đó trong từng đơn vị thời gian xác định thường không đều Chi tiết theo thời gian sẽ giúp cho việc đánh giá kết quả kinh doanh được sát, đúng và tìm được giải pháp có hiệu lực cho công việc kinh doanh Tùy đặc tính của quá trình kinh doanh, tuỳ nội dung kinh tế của chỉ tiêu phân tích và mục đích phân tích, có thể lựa chọn khoảng thời gian và chỉ tiêu chi tiết khác nhau

- Chi tiết theo địa điểm và phạm vi kinh doanh: kết quả sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp là do các bộ phận, các phân xưởng, đội, tổ sản xuất kinh doanh thực hiện

1.2.4.3 Phương pháp phân tích các tỷ số tài chính

Phân tích các tỷ số cho biết mối quan hệ của các chỉ tiêu trên báo cáo tài chính, giúp chúng ta hiểu rõ hơn về bản chất và khuynh hướng tài chính của doanh nghiệp Sau đây là các nhóm tỷ số tài chính chủ yếu được sử dụng phân tích tài chính:

 Nhóm 1: Các tỷ số thanh toán: phản ánh khả năng trả nợ ngắn hạn của

doanh nghiệp

 Nhóm 2: Các tỷ số về đòn cân nợ: phản ánh mức độ mà doanh nghiệp dùng

nợ vay để sinh lời hay mức độ tự chủ tài chính của doanh nghiệp

 Nhóm 3: Các tỷ số hoạt động: phản ánh tình hình sử dụng tài sản hay công tác điều hành và hoạt động của doanh nghiệp

 Nhóm 4: Các tỷ số doanh lợi hay tỷ suất sinh lợi: phản ánh hiệu quả sử dụng tài nguyên hay năng lực quản trị của doanh nghiệp

Trang 9

1.3 Phân tích các chỉ tiêu đánh giá hiệu quả tài chính:

1.3.1 Phân tích khái quát tình hình tài chính doanh nghiệp qua bảng cân đối kế toán

1.3.1.1 Phân tích kết cấu tài sản:

- Qua bảng kết cấu tài sản có thể đánh giá quy mô về vốn của Công ty tăng hay giảm

Cơ sở vật chất kĩ thuật của Công ty có được tăng cường hay không thể hiện qua tình hình tăng thêm tài sản cố định Khoản đầu tư dài hạn tăng sẽ tạo nguồn lợi tức lâu dài cho Công ty Đối với khoản nợ phải thu tỉ trọng càng cao thể hiện Công ty bị chiếm dụng vốn nhiều, hiệu quả sử dụng vốn thấp…

- Khoản đầu tư dài hạn tăng sẽ tạo nguồn lợi tức lâu dài cho doanh nghiệp Việc đầu

tư chiều sâu, đầu tư mua sắm trang thiết bị được đánh giá thông qua chỉ tiêu tỷ suất đầu tư Tỷ suất này phản ánh tình hình trang bị cơ sở vật chất kỹ thuật, thể hiện năng lực sản xuất và xu hướng phát triển lâu dài của doanh nghiệp

- Tỷ suất này càng cao cho thấy năng lực sản xuất & xu hướng phát triển lâu dài

1.3.1.2 Phân tích kết cấu nguồn vốn:

- Ngoài việc xem xét tình hình phân bổ vốn, các chủ Công ty, các chủ đầu tư và các

đối tượng quan tâm khác cần phân tích cơ cấu nguồn vốn nhằm đánh giá được khả năng tự tài trợ về mặt tài chính của Công ty, chủ động trong kinh doanh hay những khó khăn mà Công ty phải đương đầu

- Điều đó được thể hiện qua việc xác định tỷ suất tự tài trợ, tỷ suất này càng cao càng

thể hiện khả năng tự chủ cao về mặt tài chính hay mức độ tự tài trợ của doanh nghiệp càng tốt

1.3.2 Phân tích bảng kết quả hoạt động kinh doanh

1.3.2.1 Phân tích tình hình doanh thu

- Là việc so sánh doanh thu năm nay so với năm trước, xem xét tình hình này tăng

hay giảm như thế nào, sự tăng giảm đó ảnh hưởng gì đến tình hình tài chính của công ty và tìm ra nguyên nhân ảnh hưởng đến tình hình đó Nếu một lí do nào đó, công ty không thực hiện được chỉ tiêu về doanh thu bán hàng hoặc thực hiện chậm điều đó làm cho tình hình tài chính công ty gặp khó khăn và ảnh hưởng không tốt

Tỷ suất đầu tư = Tài sản dài hạn * 100%

Tổng tài sản

Tỷ suất tự tài trợ = Vốn chủ sở hữu * 100%

Tổng nguồn vốn

Trang 10

đến quá trình sản xuất kinh doanh, công ty cần có biện pháp khắc phục

1.3.2.2 Phân tích tình hình chi phí

- Doanh nghiệp muốn tăng lợi nhuận thì vấn đề trước tiên cần phải quan tâm đến là

doanh thu Tuy nhiên, nếu doanh nghiệp chỉ quan tâm đến doanh thu mà bỏ qua chi phí thì sẽ là một thiếu sót lớn Yếu tố chi phí thể hiện sự hiệu quả trong hoạt động sản xuất, kinh doanh của doanh nghiệp Nếu chi phí bỏ ra quá lớn hoặc tốc độ chi phí lớn hơn tốc độ doanh thu, chứng tỏ doanh nghiệp sử dụng nguồn lực không hiệu quả

- Việc xem xét tòan bộ chi phí năm nay so năm trước cho thấy chi phí ảnh hưởng đến

quá trình sản xuất kinh doanh như thế nào, ảnh hưởng tốt hay không tốt, xu hướng chi phí năm nay so năm trước ra sao Phân tích tình hình chi phí giúp cho Công ty thấy được những mặt được và chưa được trong quá trình quản lý chi phí của công ty mình để từ đó có biện pháp cải thiện

1.3.2.3 Phân tích tình hình lợi nhuận

- Lợi nhuận là chỉ tiêu tổng hợp biểu hiện kết quả của quá trình sản xuất kinh doanh

Nó phản ánh đầy đủ các mặt số lượng, chất lượng hoạt động của doanh nghiệp, phản ánh kết quả việc sử dụng các yếu tố cơ bản sản xuất như lao động, vật tư, …

- Để thấy được thực chất của kết quả hoạt động sản xuất kinh doanh là cao hay thấp,

đòi hỏi sau một kỳ hoạt động sản xuất kinh doanh, doanh nghiệp phải tiến hành phân tích mối quan hệ giữa tổng doanh thu và tổng chi phí và mức lợi nhuận đạt được của doanh nghiệp

- Lợi nhuận là cơ sở để tính ra các chỉ tiêu chất lượng khác, nhằm đánh giá hiệu quả

của các quá trình sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp, đánh giá hiệu quả sử dụng các yếu tố sản xuất của doanh nghiệp Mục đích cuối cùng của các doanh nghiệp là tạo ra sản phẩm với giá thành thấp nhất và mang lại lợi nhuận cao nhất cho doanh nghiệp, mở rộng sản xuất, nâng cao đời sống người lao động Ngược lại, doanh nghiệp kinh doanh thua lỗ sẽ dẫn đến tình hình tài chính của doanh nghiệp khó khăn, thiếu khả năng thanh toán, nếu kéo dài doanh nghiệp sẽ bị phá sản

1.3.3 Phân tích các tỷ số tài chính

- Khi được thiết lập một cách chính xác, khách quan, các tỷ số tài chính sẽ là những

người dẫn đường cho các nhà quản trị và những người bên ngoài DN nhận định về

Trang 11

khuynh hướng tương lai của DN

- Bên cạnh các điều kiện kinh doanh nội bộ thì các sự kiện kinh tế, các nhân tố

ngành, các chính sách quản lý và các phương pháp kế toán cũng ảnh hưởng đến tỷ

số tài chính của một công ty

1.3.3.1 Nhóm chỉ tiêu khả năng thanh toán

- Nhóm chỉ tiêu khả năng thanh toán là nhóm chỉ tiêu nhận được nhiều sự quan tâm

của các đối tượng như các nhà đầu tư, người cho vay, người cung cấp nguyên vật liệu họ quan tâm xem liệu doanh nghiệp có khả năng thanh toán các khoản nợ hay không? Tình hình và khả năng thanh toán của doanh nghiệp thế nào? Vì lí do nhà đầu tư, người cho vay, người cung cấp,… đều có thể bị mất vốn nếu Doanh nghiệp

đó bị vỡ nợ nên các nhà đầu tư cần đánh giá xem các Doanh nghiệp có nguy cơ vỡ

nợ không

Hệ số khả năng thanh toán tổng quát :

- Hệ số khả năng thanh toán tổng quát là mối quan hệ giữa tổng tài sản mà hiện nay

doanh nghiệp đang quản lý sử dụng với tổng số nợ phải trả Hệ số này cho phép đánh giá chung nhất về tình hình và khả năng thanh toán nợ của doanh nghiệp tại thời điểm xem xét Hệ số được xác định theo công thức:

- Chỉ tiêu này cho biết, với toàn bộ giá trị thuần của tài sản hiện có, doanh nghiệp có

khả năng thanh toán các khoản nợ hay không, hệ số này càng cao thì khả năng thanh toán nợ của doanh nghiệp càng cao

Hệ số khả năng thanh toán hiện thời :

- Hệ số khả năng thanh toán nợ hiện thời thể hiện mức độ đảm bảo của tài sản lưu

động với nợ ngắn hạn

Trong đó:

- Tài sản ngắn hạn: là những tài sản có thể chuyển đổi thành tiền trong khoản thời

gian dưới một năm Cụ thể bao gồm các khoản: tiền mặt, các khoản tương đương tiền, đầu tư ngắn hạn, các khoản phải thu và tồn kho

- Nợ ngắn hạn: là toàn bộ các khoản nợ có thời hạn trả dưới một năm kể từ ngày lập

Khả năng thanh toán tổng quát = Tổng tài sản (lần)

Tổng nợ phải trả

Tài sản ngắn hạn

Tỉ số thanh toán hiện thời =

Nợ ngắn hạn

Trang 12

báo cáo Cụ thể bao gồm: các khoản phải trả, vay ngắn hạn, nợ tích luỹ và các khoản nợ ngắn hạn khác

- Tính hợp lý của hệ số phản ánh khả năng thanh toán nợ ngắn hạn phụ thuộc vào

ngành nghề kinh doanh, ngành nghề nào mà TSLĐ chiếm tỷ trọng lớn trong tổng tài sản thì hệ số này lớn và ngược lại

Hệ số khả năng thanh toán nhanh:

- Hệ số này là thước đo về khả năng trả nợ ngay, không dựa vào việc phải bán các

loại vật tư hàng hóa Hệ số thanh toán nhanh thể hiện quan hệ giữa các loại tài sản lưu động có khả năng chuyển nhanh thành tiền để thanh toán các khoản nợ cần chi trả nhanh trong cùng thời điểm Hàng tồn kho là tài sản khó hoán chuyển thành tiền nên hàng tồn kho không được xếp vào loại tài sản lưu động có khả năng chuyển nhanh thành tiền

- Hệ số này càng cao thì khả năng thanh toán nợ ngay của doanh nghiệp càng cao

Tuy nhiên, nếu hệ số này quá lớn lại gây tình trạng không tốt vì tài sản tương đương tiền nhiều, vòng quay vốn chậm làm giảm hiệu quả sử dụng vốn

- Tuy nhiên, cũng như hệ số phản ánh khả năng thanh toán nợ ngắn hạn, độ lớn của

hệ số này cũng phụ thuộc vào ngành nghề kinh doanh và kỳ hạn thanh toán của món

nợ phải thu, phải trả trong kỳ

Hệ số khả năng thanh toán tức thời:

- Hệ số này cho phép đánh gía khả năng thanh toán nợ ngắn hạn chặt chẽ, siết sao

nhất, vì các khoản nợ được đảm bảo chỉ bằng tiền hiện có của DN và các loại giấy

tờ có gía trị có thể chuyển đổi thành tiền mặt, được xác định theo công thức:

- Hệ số này cho thấy khả năng thanh toán của doanh nghiệp khả quan hay doanh

nghiệp gặp khó khăn trong việc thanh toán các công nợ và do đó cần bán gấp hàng hoá, tài sản để trả nợ vì không có đủ tiền mặt để thanh toán Nhưng nếu chỉ số này quá cao lại phản ánh không tốt vì vốn bằng tiền quá nhiều, vòng quay tiền chậm làm giảm hiệu quả sử dụng vốn

Hệ số thanh toán tức thời = Tiền và các khoản tương đương tiền (lần)

Tổng Nợ ngắn hạn

Tài sản ngắn hạn – Hàng tồn kho

Tỉ số thanh toán nhanh =

Nợ ngắn hạn

Trang 13

1.3.3.2 Nhóm chỉ tiêu quản trị nợ

- Chủ nợ nhìn vào số vốn mà doanh nghiệp góp vào để tin tưởng có một sự bảo đảm

cho các món nợ vay

- Khi huy động vốn bằng cách vay nợ, chủ sở hữu Doanh nghiệp có lợi rõ rệt, đó là

nắm quyền điều khiển doanh nghiệp với số vốn rất ít

- Khi Doanh nghiệp tạo ra lợi nhuận trên tiền vay nhiều hơn so với số tiền lãi phải trả

thì phần lợi nhuận dành cho chủ sở hữu gia tăng rất nhanh

 Tóm lại, việc sử dụng cơ cấu tài chính của các Doanh nghiệp cần phải chú trọng đến môi trường kinh tế - tài chính, thực trạng kinh doanh của doanh nghiệp để quyết định cơ cấu tài chính hợp lí

Hệ số nợ :

- Các chủ nợ thường thích Công ty có tỉ số nợ càng thấp vì đảm bảo khả năng trả nợ

Công ty cao hơn Ngược lại, các cổ đông thường muốn có một tỉ số nợ cao vì gia tăng sinh lợi cho cổ đông

Tổng nợ = Nợ ngắn hạn + Nợ dài hạn

Hệ số thanh toán lãi vay:

- Tỉ số này cho thấy khả năng thanh toán lãi vay từ thu nhập, nó còn đo lường rủi ro

mất khả năng thanh toán nợ dài hạn

- Tỉ số này đo lường khả năng trả lãi của Công ty Khả năng trả lãi của Công ty cao

hay thấp phụ thuộc vào khả năng sinh lợi và mức độ sử dụng nợ của Công ty Nếu khả năng sinh lợi của Công ty chỉ có giới hạn trong khi Công ty sử dụng quá nhiều

nợ thì tỉ số khả năng trả lãi giảm

1.3.3.3 Nhóm chỉ tiêu quản trị tài sản

Kì thu tiền bình quân:

-

-

-

- Các chỉ số này đo lường khả năng tổ chức và điều hành Công ty đồng thời cho thấy

tình hình sử dụng tài sản của Công ty tốt hay xấu

- Tỉ số nợ = - Tổng nợ - ( %)

- Tổng tài sản

Khả năng thanh toán lãi vay = Lợi nhuận trước thuế + Lãi vay (EBIT) ( lần)

Lãi vay

- Kì thu tiền bình quân = Các khoản phải thu * 360 - ( ngày)

Doanh thu thuần

Trang 14

- Chỉ tiêu này được dùng để đo lường khả năng thu hồi vốn trong thanh toán tiền –

hàng Cho thấy khi tiêu thụ thì bao lâu thu được tiền

- Nếu kì thu tiền bình quân thấp thì vốn của Công ty ít bị ứ đọng trong khâu thanh

toán

Vòng quay hàng tồn kho:

- Cho biết một đồng vốn hàng tồn kho góp phần tạo ra được bao nhiêu đồng doanh

thu thuần

- Tồn kho cao hay thấp tuỳ thuộc vào loại hình kinh doanh và thời gian trong năm

Hiệu suất sử dụng tài sản cố định:

- Chỉ tiêu này được sử dụng để đo lường việc sử dụng tài sản cố định như thế nào, tỉ

số này càng cao thì càng tốt Vì khi đó hiệu suất sử dụng tài sản cố định cao cho thấy công suất sử dụng tài sản cố định cao

Tài sản cố định thuần = Nguyên giá – Khấu hao luỹ kế

Vòng quay tài sản:

- Chỉ tiêu này phản ánh hiệu suất sử dụng tài sản của Công ty nghĩa là trong năm tài

sản của Công ty quay được bao nhiêu lần

1.3.3.4 Nhóm chỉ tiêu lợi nhuận

- Chỉ tiêu doanh lợi là chỉ tiêu về tỉ suất lợi nhuận phản ánh kết quả của hàng loạt

chính sách và quyết định của Công ty

- Mục tiêu của doanh nghiệp là lợi nhuận Những số liệu cần thiết cho việc đánh giá

chức năng tạo ra lợi nhuận của doanh nghiệp được tìm thấy trên bảng báo cáo kết quả kinh doanh Các tỷ số: ROA, ROE, ROS là những tỷ số đánh giá quá trình sinh lợi của doanh nghiệp

Doanh lợi tiêu thụ (ROS):

- Vòng quay hàng tồn kho = Doanh thu thuần - ( lần, vòng)

Trang 15

- Tỷ số này cho biết lợi nhuận chiếm bao nhiêu phần trăm trong doanh thu hay một

đồng doanh thu thuần từ bán hàng và cung cấp dịch vụ sẽ tạo ra bao nhiêu đồng lợi nhuận

- Tỷ số này mang giá trị dương nghĩa là công ty kinh doanh có lãi; tỷ số càng lớn

nghĩa là lãi càng lớn hiệu quả hoạt động của doanh nghiệp càng cao Tỷ số mang giá trị âm nghĩa là công ty kinh doanh thua lỗ

Doanh lợi tài sản ( ROA):

- Chỉ tiêu này đo lường suất sinh lời và hiệu quả sử dụng, quản lý nguồn tài sản của

Công ty để tạo ra thu nhập của doanh nghiệp

- Chỉ tiêu này phản ánh kết quả hoạt động sản xuất kinh doanh, phản ảnh hiệu quả

của các hoạt động đầu tư

- Nếu tỷ số này lớn hơn 0, thì có nghĩa doanh nghiệp làm ăn có lãi Tỷ số càng cao

cho thấy doanh nghiệp làm ăn càng hiệu quả Còn nếu tỷ số nhỏ hơn 0, thì doanh nghiệp làm ăn thua lỗ Mức lãi hay lỗ được đo bằng phần trăm của giá trị bình quân tổng tài sản của doanh nghiệp

- Tỷ số lợi nhuận ròng trên tài sản phụ thuộc vào mùa vụ kinh doanh và ngành nghề

kinh doanh

Doanh lợi vốn tự có ( ROE):

- Chỉ tiêu này đo lường hiệu quả sử dụng vốn chủ sở hữu của Công ty Tỷ số này cho

biết lợi nhuận chiếm bao nhiêu phần trăm trong vốn chủ sở hữu hay một đồng vốn chủ sở hữu sẽ tạo ra bao nhiêu đồng lợi nhuận

- Nếu tỷ số này mang giá trị dương, là công ty làm ăn có lãi; nếu mang giá trị âm là

công ty làm ăn thua lỗ

- Cũng như tỷ số lợi nhuận trên tài sản, tỷ số này phụ thuộc vào thời vụ kinh doanh

Ngoài ra, nó còn phụ thuộc vào quy mô và mức độ rủi ro của công ty

ROS = Lợi nhuận sau thuế * 100 %

Doanh thu thuần

ROA = Lợi nhuận sau thuế * 100 %

Tổng tài sản

ROE = Lợi nhuận sau thuế * 100 %

Vốn chủ sở hữu

Trang 16

1.4 Phân tích tình hình tài chính qua sơ đồ tài chính Dupont:

- Tình hình tài chính Doanh nghiệp vốn là một chỉnh thể nên giữa các tỉ số tài chính

có mối quan hệ gắn bó chặt chẽ, dùng phương pháp phân tích Dupont để thấy được các nhân tố tác động đến doanh lợi vốn chủ sở hữu

- Phân tích Dupont là kĩ thuật phân tích bằng cách chia tỷ số ROA và ROE thành

những bộ phận có liên hệ với nhau để đánh giá tác động của từng bộ phận lên kết quả sau cùng Kĩ thuật này thường được sử dụng bởi các nhà quản lí trong nội bộ Công ty để có cái nhìn cụ thể và ra quyết định xem nên cải thiện tình hình tài chính Công ty bằng cách nào Kĩ thuật phân tích Dupont dựa vào hai phương trình căn bản dưới đây, gọi chung là phương trình Dupont

- Qua phân tích trên cho thấy, doanh lợi vốn chủ sở hữu phụ thuộc vào ba nhân tố:

 Doanh lợi tiêu thụ phản ánh mức sinh lời trên doanh thu cao hay thấp

 Vòng quay tài sản phản ánh mức độ hoạt động của Doanh nghiệp tốt hay xấu

 Tỉ số nợ phản ánh cơ cấu tài chính của Doanh nghiệp hợp lí hay không hợp lí

SƠ ĐỒ 1.1: SƠ ĐỒ TÀI CHÍNH DUPONT

ROE = Lợi nhuận sau thuế x Doanh thu thuần x 1

Doanh thu thuần Tổng tài sản 1- Tỉ số nợ

ROA = Lợi nhuận sau thuế x Doanh thu thuần

Doanh thu thuần Tổng tài sản

Tổng tài sản Vốn chủ sở hữu

(ROA) Lợi nhuận sau thuế

(ROS)

Lợi nhuận sau thuế

(Vòng quay tài sản) Doanh thu thuần (ROE) Lợi nhuận sau thuế

Trang 17

1.5 Những yếu tố tác động đến hiệu quả sản xuất kinh doanh

1.5.1 Nhóm yếu tố khách quan

1.5.1.1 Môi trường kinh tế

Các chính sách kinh tế của nhà nước, tốc độ tăng trưởng nền kinh tế quốc dân, tốc độ lạm phát, thu nhập bình quân trên đầu người là các yếu tố tác động trực tiếp tới cung cầu của từng doanh nghiệp Nếu tốc độ tăng trưởng nền kinh tế quốc dân cao, các chính sách của Chính phủ khuyến khích các doanh nghiệp đầu tư

mở rộng sản xuất, sự biến động tiền tệ là không đáng kể, lạm phát được giữ mức hợp lý, thu nhập bình quân đầu người tăng => sức mua hàng hóa và dịch vụ sẽ tăng lên Đây là cơ hội tốt cho các doanh nghiệp đáp ứng kịp thời nhu cầu của khách hàng tạo nên sự thành công trong kinh doanh của mỗi doanh nghiệp Nền kinh tế tăng trưởng với tốc độ cao và ổn định, kéo theo hoạt động kinh doanh của các doanh nghiệp đạt hiệu quả, khả năng tích tụ và tập trung sản xuất cao

1.5.1.2 Môi trường văn hóa, xã hội

- Tình trạng thất nghiệp, trình độ giáo dục, lối sống, phong tục, tập quán, tâm lý xã

hội đều tác động một cách trực tiếp hoặc gián tiếp tới hiệu quả sản xuất kinh doanh của mỗi doanh nghiệp, có thể theo hướng tích cực hoặc tiêu cực

- Nếu không có tình trạng thất nghiệp, người lao động có nhiều cơ hội lựa chọn việc

làm thì chi phí sử dụng lao động của doanh nghiệp sẽ cao => giảm hiệu quả sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp

Và ngược lại nếu tình trạng thất nghiệp là cao thì chi phí sử dụng lao động của doanh nghiệp sẽ giảm => tăng hiệu quả sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp, nhưng tình trạng thất nghiệp cao sẽ làm cầu tiêu dùng giảm => giảm hiệu quả kinh doanh của doanh nghiệp Ngoài ra, phong cách, lối sống, phong tục, tập quán, tâm

lý xã hội cũng ảnh hưởng tới cầu về sản phẩm của các doanh nghiệp

1.5.1.3 Môi trường chính trị, luật pháp

- Môi trường chính trị ổn định luôn luôn là tiền đề cho việc phát triển và mở rộng các

hoạt động đầu tư của các doanh nghiệp, các tổ chức cá nhân trong và ngoài nước Các hoạt động đầu tư nó lại tác động trở lại rất lớn tới các hiệu quả sản xuất kinh doanh của các doanh nghiệp

- Một thể chế chính trị, một hệ thống pháp luật rõ ràng, mở rộng và ổn định sẽ làm cơ

sở cho sự bảo đảm điều kiện thuận lợi và bình đẳng cho các doanh nghiệp tham gia cạnh tranh lành mạnh, đạt hiệu quả cao cho doanh nghiệp và xã hội Thể hiện rõ nhất là các chính sách tài chính, những quan điểm trong lĩnh vực nhập khẩu, các

Trang 18

chương trình quốc gia, chế độ tiền lương, trợ cấp, phụ cấp cho người lao động …

Có thể nói luật pháp là nhân tố kìm hãm hoặc khuyến khích sự tồn tại và phát triển của các doanh nghiệp => do đó ảnh hưởng trực tiếp tới các kết quả hoạt động của doanh nghiệp

1.5.1.4 Khả năng gia nhập mới của các doanh nghiệp

- Trong cơ chế thị trường ở nước ta hiện nay trong hầu hết các lĩnh vực, các ngành

nghề sản xuất kinh doanh có mức doanh lợi cao thì đều bị rất nhiều các doanh nghiệp khác nhóm ngó và sẵn sàng đầu tư vào lĩnh vực đó nếu như không có sự cản trở từ phía chính phủ Vì vậy buộc các doanh nghiệp trong các ngành có mức doanh lợi cao đều phải tạo ra các hàng rào cản trở sự ra nhập mới bằng cách khai thác triệt

để các lợi thế riêng có của doanh nghiệp, bằng cách định giá phù hợp (mức ngăn chặn sự gia nhập, mức giá này có thể làm giảm mức doanh lợi) và tăng cường mở rộng chiếm lĩnh thị trường Do vậy ảnh hưởng tới hiệu quả sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp

1.5.2 Nhóm yếu tố chủ quan

1.5.2.1 Năng lực quản trị tài chính doanh nghiệp

- Doanh nghiệp có khả năng quản trị tài chính mạnh thì không những đảm bảo cho các hoạt động sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp diễn ra liên tục và

ổn định mà còn giúp cho doanh nghiệp có khả năng đầu tư đổi mới công nghệ

và áp dụng kỹ thuật tiên tiến vào sản xuất nhằm làm giảm chi phí, nâng cao

năng suất và chất lượng sản phẩm Ngược lại, doanh nghiệp không những không đảm bảo được các hoạt động sản xuất diễn ra bình thường mà còn không có khả năng đầu tư đổi mới công nghệ, áp dụng kỹ thuật tiên tiến, không nâng cao được năng suất, chất lượng sản phẩm

- Khả năng quản trị tài chính của doanh nghiệp ảnh hưởng trực tiếp tới uy tín, tới khả năng chủ động trong sản xuất, tới tốc độ tiêu thụ và khả năng cạnh tranh

của doanh nghiệp, tới mục tiêu tối thiểu hoá chi phí Vì vậy năng lực quản trị tài

chính tác động rất mạnh tới hiệu quả sản xuất kinh doanh của chính doanh

nghiệp đó

1.5.2.2 Cơ sở vật chất, kỹ thuật và công nghệ sản xuất của DN

- Cơ sở vật chất dù chiếm tỷ trọng lớn hay nhỏ trong tổng tài sản của doanh

nghiệp thì nó vẫn có vai trò quan trọng thúc đẩy các hoạt động kinh doanh, thể hiện bộ mặt của doanh nghiệp qua hệ thống nhà xưởng, kho tàng, cửa hàng,

Trang 19

bến bãi…Cơ sở vật chất kỹ thuật doanh nghiệp càng được bố trí hợp lý bao nhiêu thì càng góp phần đem lại hiệu quả cao bấy nhiêu

- Chẳng hạn: nếu một doanh nghiệp có hệ thống nhà xưởng, kho tàng, cửa hàng, bến bãi được bố trí hợp lý, nằm trong khu vực có mật độ dân cư lớn, thu nhập về cầu tiêu dùng của người dân cao…thuận lợi về giao thông sẽ đem lại cho doanh nghiệp một tài sản vô hình rất lớn đó là lợi thế kinh doanh

- Trình độ kỹ thuật và công nghệ sản xuất của doanh nghiệp tác động quyết định đến hai yếu tố cơ bản nhất: chất lượng và giá bán – hai yếu tố tạo nên khả năng cạnh tranh trên thị trường Nếu doanh nghiệp có trình độ kỹ thuật còn có công nghệ sản xuất tiên tiến, hiện đại sẽ giúp sử dụng tiết kiệm nguyên vật liệu, nâng cao năng suất và chất lượng sản phẩm, còn nếu trình độ kỹ thuật thấp hoặc công nghệ sản xuất lạc hậu hay thiếu đồng bộ sẽ làm năng suất, chất lượng sản phẩm rất thấp, lãng phí nguyên vật liệu

1.5.2.3 Nguyên vật liệu và công tác tổ chức đảm bảo nguyên vật liệu

- Nguyên vật liệu là một trong những yếu tố đầu vào quan trọng, không thể thiếu với các doanh nghiệp sản xuất công nghiệp Số lượng, chủng loại, cơ cấu, chất lượng, giá cả của nguyên vật liệu và tính đồng bộ của việc cung ứng nguyên vật liệu ảnh hưởng tới hiệu quả sử dụng nguyên vật liệu, năng suất và chất lượng của sản phẩm => ảnh hưởng tới hiệu quả sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp Chi phí sử dụng nguyên vật liệu của các doanh nghiệp công nghiệp thường chiếm tỷ trọng lớn trong chi phí kinh doanh và giá thành đơn vị sản phẩm nên việc sử dụng tiết kiệm nguyên vật liệu có ý nghĩa rất lớn đối với việc nâng cao hiệu quả sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp Việc này đồng nghĩa với việc tạo ra kết quả lớn hơn với cùng một lượng nguyên vật liệu

- Bên cạnh đó, nếu công tác tổ chức đảm bảo nguyên vật liệu tốt, luôn luôn cung cấp đầy đủ, kịp thời và đồng bộ đúng số lượng, chất lượng, chủng loại các loại nguyên vật liệu cần thiết theo yêu cầu của sản xuất kinh doanh, không để tình trạng thiếu hay là ứ đọng nguyên vật liệu, đồng thời thực hiện việc tối thiểu hoá chi phí kinh doanh sử dụng của nguyên vật liệu thì không những đảm bảo cho hoạt động sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp diễn ra bình thường mà còn góp phần rất lớn vào việc nâng cao hiệu quả sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp

Trang 20

1.5.2.4 Đặc tính của sản phẩm và công tác tổ chức tiêu thụ sản phẩm

Đặc tính của sản phẩm

- Ngày nay, chất lượng của sản phẩm trở thành một công cụ cạnh tranh quan trọng của các doanh nghiệp trên thị trường, chất lượng càng cao sẽ đáp ứng được nhu cầu ngày càng tăng của người tiêu dùng

Khi chất lượng sản phẩm không đáp ứng được những yêu cầu của khách hàng, lập tức khách hàng sẽ chuyển sang tiêu dùng các sản phẩm khác cùng loại Chất lượng của sản phẩm góp phần tạo nên uy tín danh tiếng của doanh nghiệp trên thị trường, đẩy nhanh tốc độ tiêu thụ sản phẩm làm cơ sở cho sự tồn tại và phát triển của doanh nghiệp

- Những đặc tính mang hình thức bên ngoài của sản phẩm như : Mẫu mã, bao bì, nhãn hiệu…trước đây không được coi trọng nhưng ngày nay nó đã trở thành những yếu tố cạnh tranh quan trọng không thể thiếu được Thực tế cho thấy, khách hàng thường lựa chọn các sản phẩm theo trực giác, vì vậy những loại hàng hoá có mẫu mã bao bì nhãn hiệu đẹp và bắt mắt…luôn giành được ưu thế hơn so với các hàng hoá khác cùng loại

Công tác tổ chức tiêu thụ sản phẩm

- Tiêu thụ sản phẩm là một khâu cuối cùng trong quá trình sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp, nó quyết định tới các khâu khác của quá trình sản xuất kinh doanh Doanh nghiệp sản xuất ra sản phẩm có tiêu thụ được hay không mới là điều quan trọng nhất Tốc độ tiêu thụ nó quyết định tốc độ sản xuất và nhịp độ cung ứng nguyên vật liệu Nên nếu doanh nghiệp tổ chức được mạng lưới tiêu thụ sản phẩm phù hợp với thị trường và các chính sách tiêu thụ hợp lý khuyến khích người tiêu dùng sẽ giúp cho doanh nghiệp mở rộng và chiếm lĩnh được thị trường, tăng sức cạnh tranh của doanh nghiệp đẩy nhanh tốc độ tiêu thụ sản phẩm, tăng doanh thu, tăng lợi nhuận, tăng vòng quay của vốn,… góp phần nâng cao hiệu quả sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp

1.6 Giới thiệu về mô hình hồi quy tuyến tính trong vấn đề phân tích sự tác động của các yếu tố và vấn đề dự báo:

1.6.1 Mô hình hồi quy tuyến tính trong vấn đề phân tích các yếu tố:

- Theo xu hướng chung trong nghiên cứu kinh tế, phân tích định lượng ngày càng được sử dụng phổ biến Trong đó, mô hình hồi qui được các nhà phân tích

Trang 21

sử dụng nhiều nhất vì kết quả đem lại từ phân tích hồi qui rất đa dạng mà những phương pháp khác rất khó thực hiện được

- Mục đích của phân tích hồi quy:

o Dùng số liệu quan sát để ước lượng ảnh hưởng của các biến số (biến độc lập) lên giá trị trung bình của một biến số nào đó (biến phụ thuộc)

o Từ các tham số ước lượng được: Đánh giá tác động ảnh hưởng , thực hiện các dự báo

- Trong phân tích thực tiễn có rất nhiều mô hình hồi quy khác nhau tuỳ thuộc mối quan hệ giữa biến phụ thuộc và những biến giải thích Tính đa dạng của mô hình hồi quy khó mô tả hết, vì vậy bài viết chỉ trình bày mô hình hồi quy thường dùng:

Mô hình hồi quy tuyến tính

Dạng kỳ vọng: E(Yi) = b1 + b2X2i + + bkXki với Vi (1)

- Trong đó: Y là biến phụ thuộc vào Xj là các biến giải thích; b1 gọi là hệ số chặn và bj (Vj=) là các hệ số góc hay còn gọi các hệ số hồi qui riêng và ui là các sai số ngẫu nhiên có kỳ vọng bằng 0 phương sai hữu hạn

- Xét mô hình (1), chúng ta thực hiện đạo hàm riêng và có kết quả là:

E(Yi) = b1 + b2X2i + + bkXki với Vi

- Với biểu thức này có thể giải thích ý nghĩa của bj (Vj = ) như sau: Trong điều kiện các nhân tố khác không đổi, thì khi Xj tăng lên một đơn vị (theo đơn vị của

Xj thì E(Y) sẽ tăng bình quân đơn vị (theo đơn vị của Y)

bj > 0: thể hiện quan hệ đồng biến giữa biến Y và biến X

bj > 0: thể hiện quan hệ nghịch biến giữa biến Y và biến X

1.6.2 Mô hình hồi quy tuyến tính trong vấn đề phân tích các yếu tố:

1.6.2.1 Ý nghĩa của dự báo kinh tế

Dự báo kinh tế là việc đưa ra các dự báo những sự kiện kinh tế sẽ xảy

ra trong tương lai dựa trên cơ sở phân tích khoa học các số liệu kinh tế của quá khứ và hiện tại Chẳng hạn, nhà quản lý dựa trên cơ sở các số liệu về doanh thu bán hàng của kỳ trước và kỳ này để đưa ra dự báo về thị trường tiềm năng của doanh nghiệp trong tương lai Do đó, trong hoạt động sản xuất kinh doanh dự báo đem lại ý nghĩa rất lớn Nó là cơ sở để lập các kế hoạch quản trị sản xuất và marketing tạo tính hiệu quả và sức cạnh tranh cho các chiến lược sản xuất trong tương lai

Trang 22

Dự báo mang tính khoa học và đòi hỏi cả một nghệ thuật dựa trên cơ sở phân tích khoa học các số liệu thu thập được Bởi lẽ cũng dựa vào các số liệu thời gian nhưng lấy số lượng là bao nhiêu, mức độ ở những thời gian cuối nhiều hay ít sẽ khiến cho mô hình dự đoán phản ánh đầy đủ hay không đầy đủ những thay đổi của các nhân tố mới đối với sự biến động của hiện tượng

1.6.2.2 Mô hình hồi quy tuyến tính trong vấn đề dự báo kinh tế:

Mô hình hồi quy tuyến tính (mô hình hồi quy đường thẳng): là mô hình

hồi quy nói lên mức phụ thuộc tuyến tính của một biến phụ thuộc với một hay nhiều biến độc lập mà phương trình của mô hình hồi quy có dạng tuyến tính đối với các hệ số

Mô hình hồi quy tổng thể gồm k biến:

Yi = 1 + 2X2i + 3X3i + + kXki + Ui

Trong đó: Ui là sai số ngẫu nhiên

Mô hình hồi quy mẫu tương ứng là:

y = ˆ 1 + ˆ 2x2 i + ˆ 3x3i + + ˆ kxki + ui

Trong đó, ˆ 1, ˆ 2, ˆ 3, , ˆ k là các ước lượng điểm và không chệch của

1, 2, 3, , k bằng phương pháp bình phương nhỏ nhất Nó là các đại lượng ngẫu nhiên, với mỗi mẫu khác nhau chúng có giá trị khác nhau

ui là các sai số ngẫu nhiên gây ra sai lệch của y với giá trị trung bình của

Trong mô hình này ta chấp nhận giả thuyết các biến độc lập, không tương tác và có phương sai không thay đổi

Mô hình quan hệ tuyến tính trên được xây dựng trên cơ sở mối liên hệ

giữa một biến phụ thuộc Y và nhiều biến độc lập X được gọi là mô hình hồi quy

tuyến tính bội Khi mô hình quan hệ tuyến tính được xây dựng trên cơ sở mối

liên hệ giữa hai biến (biến phụ thuộc Y và biến độc lập X) thì được gọi là mô

hình hồi quy tuyến tính đơn

Trên cơ sở thông tin thu được trong mẫu thống kê ta sử dụng phương pháp bình phương nhỏ nhất để ước lượng các hệ số của mô hình hồi quy Tức là dựa trên quan điểm ước lượng không chệch giá trị quan sát của biến giải thích càng gần với giá trị thực của nó hay phần dư của chúng càng nhỏ càng tốt

Trang 23

CHƯƠNG 2: PHÂN TÍCH TÌNH HÌNH TÀI CHÍNH

TẠI CÔNG TY TNHH NHƯ HÌNH

2.1 Tổng quan về công ty TNHH Như Hình:

2.1.1 Giới thiệu về công ty:

Công ty TNHH Như Hình là doanh nghiệp có kinh nghiệm chuyên sâu trong lĩnh vực in ấn cùng với hệ thống công nghệ hoàn chỉnh Công ty chuyên sản xuất những

ấn phẩm đáp ứng đúng yêu cầu của khách hàng về chất lượng, số lượng và thời gian in ấn và đã tạo được uy tín, rất được khách hàng tín nhiệm Hiện nay, Công ty

là nhà cung cấp cho nhiều đối tác trên toàn quốc và đang chuẩn bị phát triển nhiều

ấn phẩm mới phục vụ nhu cầu in ấn của khách hàng

2.1.2 Quá trình hình thành công ty:

CÔNG TY TNHH NHƯ HÌNH

Tên giao dịch: NHU HINH CO., LTD

 Địa chỉ: 72 Trần Minh Quyền, Phường 11, Quận 10, Thành Phố Hồ Chí Minh

Website: www.nhuhinh.com

Email: nhuhinhdesign@yahoo.com | nhuhinhdesign@gmail.com

Giám đốc/Đại diện pháp luật: Trần Đình Tuyên

Giấy phép kinh doanh: 0303411009 | Ngày cấp: 05/07/2004

Mã số thuế: 0303411009

Ngày hoạt động: 01/09/2004

Ngành nghề kinh doanh: In ấn & Tư vấn

 Hoạt động chính: Thiết kế tạo mẫu In bao bì (trừ in, tráng bao bì kim loại; in trên các sản phẩm vải sợi, dệt, may đan) Phục chế ảnh Quảng cáo thương mại

Trang 24

QUY TRÌNH SẢN XUẤT CÔNG TY TNHH NHƢ HÌNH

Quy trình sản xuất bao bì, nhãn hàng hóa gồm 4 giai đoạn nối tiếp nhau

Thiết kế mẫu - Chế bản in - In - Gia công tờ in thành phẩm

Sơ đồ 2.1: Quy trình sản xuất bao bì, nhãn hàng hóa

1 Cùng làm việc để biết ý tưởng của khách hàng về ấn phẩm cần sản xuất

2 Thiết kế cấu trúc là vẽ ra hình dạng của bao bì cả trong mặt phẳng hai chiều và

trong không gian ba chiều Thiết kế cấu trúc tính đến hình dạng, khả năng chứa đựng và chịu lực khi xếp chồng lên nhau

3 Thiết kế đồ hoạ là dựa và cấu trúc bao bì và các yêu cầu quảng cáo sản phẩm để

tạo ra những hình ảnh bên ngoài bao bì

4 Bố trí thô khuôn là quá trình sắp xếp các các hộp trên các khuôn in sao cho tối ưu

nhất để giảm chi phí sản xuất, giảm giá thành

5 Làm thử mẫu để kiểm tra cấu trúc là làm một mẫu thật theo thiết kế để kiểm tra

lại sức chứa, chịu lực của hộp trong điều kiện có tải

Cùng làm việc để biết rõ được

ý tưởng của khách hàng

Thiết kế đồ họa

(Graphic design)

Thiết kế cấu trúc (Structural design)

Bố trí thô khuôn để tính chi phí sản xuất

Làm thử mẫu để kiểm tra

Xử lý file ảnh, phim In thử, làm thử mẫu Khách hàng duyệt

mẫu

Chế bản in Làm khuôn bế

In trên giấy Cắt bế, dán hộp tạo

bao bì Cắt sản phẩm nhãn Giao hàng

Trang 25

6 Xử lý file ảnh, phim là quá trình số hoá hình ảnh in trên giấy hoặc chuyển dữ liệu

hình ảnh vào máy tính để xử lý hình ảnh bằng phần mềm photoshop Sau đó in ra phim tách màu hoặc in ra bản

7 In thử, làm thử mẫu là in hình ảnh và làm thử mẫu theo thiết kế

8 Chế bản in là quá trình tạo các hình ảnh cần in lên tấm nhôm làm bản in offset

hoặc trên ống đồng làm bản in ống đồng

9 In trên giấy là việc dùng máy in offset hoặc máy in ống đồng để in các hình ảnh

của hộp lên giấy

10 Làm khuôn bế là gắn các dao cắt đứt và dao tạo rãnh (tạo gân) trên một tấm gỗ

để tạo ra khuôn bế

11 Cắt bế hộp tạo bao bì là quá trình cắt và tạo rãnh tờ in theo hình dạng thiết kế

12 Cắt sản phẩm nhãn là quá trình cắt tờ in thành các nhãn riêng biệt để sử dụng

13 Giao hàng

2.1.4 Cơ cấu tổ chức bộ máy quản lý

2.1.4.1 Sơ đồ tổ chức bộ máy công ty:

Sơ đồ 2.2: Sơ đồ tổ chức công ty TNHH Nhƣ Hình

 Giám đốc Công ty: Giám đốc phụ trách công việc của Công ty thông qua

chương trình, kế hoạch công tác sản xuất, kinh doanh hàng năm của công ty

để thường xuyên chỉ đạo, hướng dẫn kiểm tra việc triển khai Thực hiện công việc của các Phó giám đốc, đồng thời có trách nhiệm phối hợp với các Phó Giám đốc để thực hiện nhiệm vụ của toàn công ty

 Công ty có 02 Phó Giám đốc, một Giám đốc phụ trách hoạt động kinh doanh,

một Giám đốc phụ trách hoạt động kỹ thuật của công ty Phó Giám đốc là

Trang 26

người giúp Giám đốc điều hành một số lĩnh vực nghiệp vụ chuyên môn của Công ty theo sự phân công của Giám đốc và thực hiện giải quyết các công việc đột xuất khác do Giám đốc giao phó Phó Giám đốc chịu trách nhiệm trước Giám đốc và công ty về các quyết định của mình trong phạm vi công việc được giao

2.1.4.2 Chức năng, nhiệm vụ của các phòng ban

 Phòng tổ chức hành chính: Tuyển dụng nhân viên và thực hiện hợp đồng lao

động theo đúng chỉ đạo của ban lãnh đạo Sắp xếp, bố trí cán bộ công nhân viên vào công việc phù hợp, trực tiếp giải quyết các vấn đề liên quan đến tiền lương….Lập chương trình đào tạo cán bộ nhân viên, thực hiện công tác thi đua khen thưởng

 Phòng KCS, vật tư: có nhiệm vụ tìm kiếm các nhà cung cấp nguồn nguyên

vật liệu đảm bảo chất lượng công trình, gói thầu, kiểm tra chất lượng sản phẩm khi hoàn thành

 Phòng quản lý mạng: Hỗ trợ kỹ thuật về Công nghệ thông tin cho các đối

tượng công ty: thiết kế, xây dựng hệ thống mạng, triển khai các ứng dụng mạng, giúp công ty công tác tổ chức giới thiệu sản phẩm đến khách hàng

 Phòng kế toán: Tập hợp tất cả các chứng từ, lập chứng từ ghi sổ, lên bảng

cân đối kế toán và lập các báo cáo khác, lập báo cáo tình hình vốn, doanh thu, chi phí, công nợ phải thu, phải trả từng khách hàng, đối chiếu lập biên bản kiểm kê quỹ Theo dõi công nợ nội bộ, tình hình thanh toán lương

 Phòng kỹ thuật thiết kế: Chịu trách nhiệm về thiết kế các mẫu in, quản lý,

khắc phục các sự cố, hỗ trợ về mặt kĩ thuật trên website và hỗ trợ trong phần mềm hệ thống cho công tác hạch toán liên quan

 Phòng quản trị thiết bị: Phòng Quản trị - Thiết bị có chức năng tham mưu

Giám Đốc trong công tác quy hoạch, quản lý sử dụng cơ sở vật chất trong doanh nghiệp; quản lý và giám sát việc sữa chữa thường xuyên các máy móc, thiết bị trong doanh nghiệp

2.1.5 Hệ thống sản phẩm, dịch vụ của công ty

- thiết kế tạo mẫu, in offset, in trên giấy

- in bao bì giấy, hộp giấy, túi xách giấy

- hộp cà phê, hộp trà, túi xách nilon

- catalogue, brochure, foder, poster

Trang 27

- tờ bướm, tờ gấp, tờ rơi

- in trên decal, bao thư, giấy tiêu đề

- tem 7 màu, tem bảo hành, tem niêm phong

2.2 Phân tích thực trạng về tình hình tài chính tại Công ty TNHH Nhƣ Hình

2.2.1 Phân tích khái quát tình hình tài chính công ty TNHH Nhƣ Hình

Phân tích khái quát tình hình tài chính doanh nghiệp sẽ cung cấp một cách tổng quát tình hình tài chính trong kỳ kinh doanh là khả quan hay không khả quan Kết quả phân tích này sẽ cho phép nhà quản lý, chủ doanh nghiệp thấy rõ được thực chất của quá trình hoạt động sản xuất kinh doanh Để phân tích khái quát tình hình tài chính của toàn doanh nghiệp ta tiến hành phân tích:

Bảng 2.1: Tình hình kết quả kinh doanh công ty TNHH Nhƣ Hình 2010-2012

ĐVT: VNĐ

Kết quả hoạt động kinh doanh của Công ty có chiều hướng phát triển thể hiện qua kết quả lợi nhuận thuần và doanh thu thuần của công ty tăng qua 3 năm

Nhận xét:

Về doanh thu: Doanh thu của công ty qua 3 năm đều có tăng trưởng và thể hiện rõ

vào năm 2011 doanh thu thuần của công ty tăng 13,785,015,667 đồng, tương ứng với tăng 40.92% so với năm 2010, sang năm 2012 doanh thu thuần tăng

0 20,000,000,000

Trang 28

9,588,036,122 đồng, tương ứng tăng 20.19% so với năm 2011 Nguyên nhân: trong thời gian qua, số lượng doanh nghiệp hoạt động trong lĩnh vực công nghiệp đã tăng 10%, do vậy nhu cầu in ấn nhãn hàng hóa cũng tăng tương ứng Đây là đối tượng

lớn nhất và tiềm năng lâu dài nhất của ngành công nghiệp in

Tuy nhiên trong năm 2013 và những năm tới công ty có thể sẽ gặp khó khăn trong việc tăng doanh thu công ty Để mức tăng trưởng này bền vững công ty cần phải chú ý đến các vấn đề: tình hình kinh tế (lạm phát, lãi suất Ngân hàng tăng,…) mức độ gia nhập ngành của các doanh nghiệp in …Các giải pháp khắc phục khó khăn: quản lí chặt chẽ chi phí, đẩy mạnh cải tiến hình thức, chất lượng sản phẩm,…

để gia tăng doanh thu cho công ty

Về lợi nhuận: Lợi nhuận thuần năm 2011 tăng 713,828,657 đồng, tương ứng tăng

22.44% so với năm 2010, lợi nhuận thuần năm 2012 tăng 2,511,492,192 đồng, tương ứng tăng 64.48% so với năm 2011 Do tuy có suy giảm của nền kinh tế và công ty Như Hình cũng là một trong số các đối tượng chịu ảnh hưởng, nhưng các sản phẩm in mang tính thương mại như bao bì, tem nhãn, sản phẩm quảng cáo vẫn

có chiều hướng gia tăng, tuy không nhiều, nhất là bao bì, hộp giấy, nhãn hàng hoá Đây cũng chính là các sản phẩm chủ lực của công ty Mảng sản phẩm này có lợi nhuận tốt hơn so với in xuất bản phẩm Đó là lý do tại sao trong lúc chịu ảnh hưởng của suy thoái kinh tế, công ty vẫn có doanh thu tăng, lợi nhuận tăng qua 3 năm, tuy mức tăng không nhiều

Nhìn chung, tốc độ tăng lợi nhuận cao hơn doanh thu vào năm 2012 nghĩa là Ban Giám Đốc quản lý tốt trong việc tiết kiệm chi phí kinh doanh làm tối đa hoá lợi nhuận, có khắc phục so với năm 2011 là năm đã để cho tốc độ tăng lợi nhuận thấp hơn tốc độ tăng doanh thu

2.2.2 Phân tích tình hình tài chính qua bảng cân đối kế toán

2.2.2.1 Kết cấu tài sản

0 5,000,000,000

Trang 29

Bảng 2.2: Kết cấu tài sản công ty từ năm 2010-2012 ĐVT:VNĐ

(Nguồn Báo cáo tài chính của công ty TNHH Như Hình từ năm 2010-2012)

Số tiền

Tỷ trọng (%)

Số tiền

Tỷ trọng (%)

Tuyệt đối Tương

đối Tuyệt đối

Tương đối A.TÀI SẢN NGẮN HẠN 9,243,212,025 24.69 17,833,482,914 41.55 13,430,902,139 30.06 8,590,270,889 92.94 (4,402,580,77) (24.69)

I.Tiền và các khoản tương đương

tiền 2,067,801,508 5.52 8,161,337,303 19.02 4,234,149,301 9.48 6,093,535,795 294.69 (3,927,188,002) (48.12)

1.Tiền 2,067,801,508 5.52 8,161,337,303 19.02 4,234,149,301 9.48 6,093,535,795 294.69 (3,927,188,002) (48.12)

III.Các khoản phải thu NH 3,154,244,339 8.43 5,623,812,814 13.10 4,682,257,877 10.48 2,469,568,475 78.29 (941,554,937) (16.74)

1.Phải thu của khách hàng 1,230,155,292 3.29 2193286997 5.11 1826080572 4.09 963,131,705 78.29 (367,206,425) (16.74)

2.Trả trước cho người bán 252,339,547 0.67 393,666,897 0.92 280,935,472 0.63 141,327,350 56.01 (112,731,425) (28.64)

5.Các khoản phải thu khác 1,671,749,500 4.47 3,036,858,920 7.08 2,575,241,833 5.76 1,365,109,420 81.66 (461,617,087) (15.20)

I.Các khoản phải thu dài hạn 120,612,500 0.32 48,441,750 0.11 348,445,174 0.78 (72,170,750) (59.84) 300,003,424 619.31

4.Phải thu dài hạn khác 120,612,500 0.32 48,441,750 0.11 348,445,174 0.78 (72,170,750) (59.84) 300,003,424 619.31

Trang 30

Biểu đồ 2.3: Kết cấu tài sản công ty năm 2010-2012

Nhìn chung tổng tài sản qua 3 năm có xu hướng tăng lên: tổng tài sản năm

2011 tăng 5,488,257,603 đồng, tương ứng tăng 14,66% so với năm 2010 Đến năm

2012 tổng tài sản công ty tiếp tục tăng thêm 1,763,335,893 đồng, tương ứng tăng 4,11% so với năm 2011 cho thấy công ty có xu hướng mở rộng qui mô kinh doanh

Tài sản ngắn hạn của công ty năm 2011 tăng quá nhiều so với năm 2010,

tăng 8,590,270,889 đồng, tương ứng tăng 92,94% Nguyên nhân là do tiền và các

khoản tương đương tiền, tài sản ngắn hạn khác tăng quá nhanh Cụ thể: khoản

mục tiền năm 2011 tăng 6,093,535,795 đồng so với năm 2010, tương ứng tăng 294,69%

Tiền và các khoản tương đương tiền thuộc khoản mục tài sản lưu động,

mức dư của tiền mặc dù giúp đảm bảo khả năng thanh toán nhanh của doanh nghiệp, nhưng trong trường hợp này là không tốt vì tiền và các khoản tương đương tiền do dư quá nhiều nên xét về mặt kinh tế là chưa hiệu quả Vì trong doanh nghiệp toàn bộ vốn bằng tiền không nên có số dư quá cao mà nên giải phóng đưa vào sản xuất kinh doanh để tăng vòng quay vốn, nâng cao hiệu quả sử dụng đồng vốn hoặc hoàn trả nợ để giảm chi phí sử dụng vốn Doanh nghiệp cần có biện pháp khắc phục, quản lý sử dụng vốn hiệu quả hơn để đem về lợi nhuận cao hơn cho doanh nghiệp

Sang năm 2012 tiền và các khỏan tương đương tiền giảm 3,927,188,002 đồng tương ứng với giảm 48,12% so với năm 2011 Doanh nghiệp nên có kế hoạch quản lý, sử dụng vốn hợp lý hơn, không nên để tình trạng khi thì quá dư thừa tiền mặt, khi thì quá khan hiếm lượng tiền mặt dễ dẫn đến tình trạng thiếu ổn định trong hoạt động kinh doanh, quản lý của công ty

Tài sản ngắn hạn khác: có tỷ lệ tăng nhiều vào năm 2011 so với năm 2010

Cụ thể là tăng 386,371,068 đồng tương ứng với tăng 352,33% Tỷ lệ này quá cao

(>100% ) Tài sản ngắn hạn khác không quan trọng, công ty nên hạn chế giảm bớt

tài sản ngắn hạn tập trung đầu tư vào những tài sản cần thiết phục vụ cho nhu cầu

Trang 31

hoạt động sản xuất kinh doanh Sang đến năm 2012 tài sản ngắn hạn khác giảm 476,746,886 đồng, tương ứng với giảm 96,11% so với năm 2011 Đây là biểu hiện khả quan, công ty cần phát huy

Các khoản phải thu ngắn hạn của doanh nghiệp năm 2011 tăng

2,469,568,475 đồng so với năm 2010, tương ứng với tăng 78,29% Khoản phải thu của khách hàng tăng có thể có nguyên nhân tích cực là do công ty áp dụng chính sách bán chịu nhằm thu hút khách hàng, gia tăng doanh thu Nhờ vậy, công ty có thể

mở rộng thị trường, tăng doanh số Bên cạnh đó, bán chịu còn giúp công ty củng cố mối quan hệ lâu dài với khách hàng Tuy nhiên, bán chịu cũng tạo thêm các bất lợi

cho công ty vì có thể bị chiếm dụng vốn, nợ phải thu tăng làm nhu cầu vốn lưu

động tăng kéo theo sự tăng lên của chi phí tài chính, chi phí đòi nợ tăng và công ty

có thể chịu tổn thất do khách hàng không trả được nợ => doanh nghiệp cần tìm biện

pháp thu nợ hiệu quả hơn Đến năm 2012 các khoản phải thu ngắn hạn giảm

941,554,937 đồng so với năm 2011, tương ứng với giảm 16,74%, cho thấy doanh nghiệp đã có sự thay đổi trong chính sách bán hàng theo phương thức trả chậm, giúp giảm các khỏan phải thu ngắn hạn của doanh nghiệp

Hàng tồn kho năm 2011 đã giảm 359,204,449 đồng so với năm 2010, tương

ứng với giảm 9,18%, là tín hiệu lạc quan cho thấy tình hình tiêu thụ của công ty khả quan hơn trước, tuy nhiên vẫn cần lưu ý quản lý chặt chẽ hơn vì hàng tồn kho giảm

một phần cũng là do doanh nghiệp tăng hình thức bán hàng trả chậm Như vậy hàng

tồn kho tuy giảm xuống nhưng các khoản phải thu khách hàng do bán trả chậm

tăng lên, nên làm giảm tốc độ quay vòng vốn Năm 2012 hàng tồn kho tăng thêm 942,909,050 đồng tương ứng với tăng 26,54% so với năm 2011 Nguyên nhân: do doanh nghiệp mở rộng sản xuất kinh doanh Sự gia tăng hàng tồn kho này có xu hướng không tốt vì nó làm một lượng vốn chưa thu hồi được, gây ứ đọng và làm chậm vòng quay vốn => vì vậy công ty cần có chính sách theo dõi hàng tồn kho hợp

Trang 32

0,63% Do thời gian này công ty quản lý chưa tốt tốc độ quay vòng vốn, ảnh hưởng đến hiệu quả hoạt động và lợi nhuận của công ty nên công ty giảm bớt các khoản TSCĐ và đầu tư dài hạn

Đến năm 2012 TSCĐ tăng 5,919,713,244 đồng, tương ứng tăng 23,74% so

với năm 2011 Đầu tư dài hạn năm 2012 giảm 53,800,000 đồng, tương ứng giảm 53,8% so với năm 2011, cho thấy doanh nghiệp có xu hướng giảm đầu tư dài hạn, tập trung vốn đầu tư thêm vào TSCĐ để mở rộng quy mô sản xuất kinh doanh, dẫn đến các khoản phải thu dài hạn tăng 300,003,424 đồng, tương ứng với tăng 619,31% so với năm 2011

Trang 33

2.2.2.2 Phân tích kết cấu nguồn vốn:

Bảng 2.3 Kết cấu nguồn vốn năm 2010-2012 ĐVT: VNĐ

(Nguồn: Báo cáo tài chính công ty TNHH Như Hình từ năm 2010-2012)

Chỉ tiêu Năm

Năm 2010 Năm 2011 Năm 2012 Chênh lệch 2011/2010 Chênh lệch 2012/2011

Giá trị

Tỷ trọng

%

Giá trị

Tỷ trọng

%

Giá trị

Tỷ trọng

%

Giá trị (%) Giá trị (%)

A Nợ phải trả 20,944,034,682 55,95 24,189,126,764 56,36 25,488,662,046 57.04 3,245,092,080 15,49 1,299,535,282 5.37 I.Nợ ngắn hạn 9,241,916,432 24.69 8,703,413,790 20.28 11,646,571,131 26.07 (538,502,642) (5.83) 2,943,157,341 33.82 1.Vay và nợ ngắn hạn

2.Phải trả người bán

3.Người mua trả tiền trước

4.Thuế và các khoản phải

nộp NN

5.Phải trả người lao động

2,356,688,690 1,848,383,286 3,142,251,587 1,386,287,465 508,305,404

6.30 4.94 8.39 3.70 1.36

2,262,887,585 1,740,682,758 2,611,024,137 1,392,546,206 696,273,104

5.27 4.06 6.08 3.24 1.62

3,028,108,494 2,562,245,649 3,144,574,205 2,096,382,803 815,259,980

6.78 5.73 7.04 4.69 1.82

(93,801,105) (107,700,528) (531,227,450) 6,258,741 187,967,700

(3.98) (5.83) (16.91) 0.45 36.98

765,220,909 821,562,891 533,550,068 703,836,597 118,986,876

33.82 47.20 20.43 50.54 17.09

II.Nợ dài hạn 11,702,118,250 31.26 15,485,712,974 36.08 13,842,090,915 30.98 3,783,594,724 32.33 (1,643,622,059) (10.61) 4.Vay và nợ dài hạn 11,702,118,2

50 31.26 15,485,712,974 36.08 13,842,090,915 30.98 3,783,594,724 32.33 (1,643,622,059) (10.61)

B Nguồn VCSH 16,486,669,318 44.05 18,729,834,839 43.64 19,193,635,450 42.96 2,243,165,521 13.61 463,800,611 2.48

I Vốn chủ sở hữu 16,486,669,318 44.05 18,729,834,839 43.64 19,193,635,450 42.96 2,243,165,521 13.61 463,800,611 2.48 1.Vốn đầu tư của CSH

7.Qũy đầu tư phát triển

8.Qũy dự phòng tài chính

10,000,000,000 5,059,602,068 1,427,067,250

26.72 13.52 3.81

10,000,000,000 6,809,271,174 1,920,563,665

23.30 15.87 4.47

10,000,000,000 7,171,035,651 2,022,599,799

22.38 16.05 4.53

0 1,749,669,106 493,496,415

0.00 34.58 34.58

0 361,764,477 102,036,134

0.00 5.31 5.31

Tổng Nguồn Vốn 37,430,704,000 100% 42,918,961,603 100% 44,682,297,496 100% 5,488,257,600 14,66 1,763,335,893 4.11

Trang 34

Biểu đồ 2.4: Kết cấu nguồn vốn công ty năm 2010-2012

Nhìn chung: qua 3 năm tổng nguồn vốn công ty liên tục tăng: tổng nguồn vốn năm 2011 tăng 5,488,257,600 đồng, tương ứng tăng 14,66% so với năm 2010 Vào năm 2012 tổng nguồn vốn công ty tăng 1,763,335,890 đồng, tương ứng tăng 4,11%

so với năm 2011, dù tỉ lệ này chưa cao nhưng chứng tỏ công ty đã có cố gắng trong việc huy động vốn đảm bảo cho quá trình hoạt động, công ty chủ động được một số

hoạt động kinh doanh của mình Nợ phải trả và vốn chủ sở hữu cũng tăng theo

Vốn chủ sở hữu tăng về giá trị nhưng chiếm tỉ trọng ngày càng thấp trong tổng vốn, năm 2010 tỉ trọng vốn chủ sở hữu là 44,05%, đến năm 2011 tỉ trọng là 43,64%, sang năm 2012 tỉ trọng còn 42,96% Cụ thể:

Nợ ngắn hạn: năm 2011 giảm 538,502,642 đồng, tỉ lệ này giảm 5,83% so

với năm 2010, năm 2012 tăng 2,943,157,340 đồng, tương ứng tăng 33,82% so với

năm 2011 Năm 2011 nợ ngắn hạn giảm do khoản người mua trả tiền trước giảm 16.91%, tỉ lệ phải trả người bán giảm 5.83%, tỉ lệ vay và nợ ngắn hạn giảm 3.98% Năm 2012 nợ ngắn hạn tăng do nhiều khoản tăng: tỉ lệ phải trả người bán tăng đến 47.20%, thuế và các khoản phải nộp Nhà Nước tăng 50.54 %, tỉ lệ vay

và nợ ngắn hạn tăng 33.82%, tỉ lệ người mua trả tiền trước tăng 20.43 %, tỉ lệ

phải trả người lao động tăng 17.09% Do chịu ảnh hưởng bởi thông tư số

28/2011/TT-BTC của Bộ Tài Chính điều chỉnh thuế nhập khẩu đối với giấy in từ 20% lên 29% trong khối WTO, cũng như quyết định của Bộ Công thương tăng thuế nhập khẩu đối với mặt hàng giấy trong khối ASEAN từ 3% lên 5% khiến cho thuế

và các khoản phải nộp cho Nhà Nước tăng lên Kéo theo đó, giá giấy in liên tục tăng đột biến khiến cho khoản phải trả người bán tăng lên, công ty khan hiếm nguồn vốn phải vay ngân hàng với lãi suất biến động theo thị trường hoặc vay cá nhân Lạm phát đã tác động không ít đến người lao động làm đời sống người lao động ngày càng giảm sút, nên công ty tăng tỉ lệ phải trả người lao động nhằm để tạo niềm tin,

VCSH NPT

VCSH NPT

Trang 35

sự an tâm trong quá trình làm việc cũng như giữ chân người lao động làm việc lâu dài cho công ty

Nợ dài hạn: năm 2011 nợ dài hạn tăng 3,783,594,724 đồng, tăng đến 32.33

% so với năm 2010 Năm 2012 nợ dài hạn giảm 1,643,622,059 đồng, tương ứng

giảm 10,61% so với năm 2011 Năm 2011 do vay và nợ dài hạn tăng nên nợ dài hạn công ty tăng lên Trong năm này, nợ dài hạn tăng về cả giá trị lẫn kết cấu

chứng tỏ doanh nghiệp đã huy động vốn vay để mua sắm TSCĐ phục vụ cho quá trình sản xuất kinh doanh Nợ dài hạn tuy không gây áp lực hoàn trả cho năm sau nhưng việc sử dụng quá nhiều nợ làm công ty gặp rủi ro về tài chính, đòi hỏi công

ty phải sử dụng hiệu quả nguồn tài trợ này

Nguồn vốn chủ sở hữu: năm 2011 tăng 2,243,165,520 đồng, tương ứng tăng

13,61% so với năm 2010, đến năm 2012 VCSH của Công ty tăng 463,800,620 đồng, tương ứng với tăng 2,48 % so với năm 2011 Nguồn vốn chủ sở hữu tuy tăng

về giá trị tuyệt đối nhưng so với kết cấu trong tổng nguồn vốn thì lại giảm (năm

2012 nguồn VCSH chiếm 42.96% trong tổng nguồn vốn, năm 2011 nguồn VCSH chiếm 43.64%, năm 2010 nguồn VCSH chiếm 44.05%) cho thấy tính tự chủ về tài chính của công ty yếu đi Nguồn VCSH của Công ty chủ yếu được hình thành từ 2 nguồn là VCSH và các quỹ Công ty cần tạo mọi điều kiện để bổ sung nguồn vốn ngày càng nhiều vì trong điều kiện cạnh tranh hiện nay, để tồn tại và phát triển công

ty nào có nguồn vốn sử dụng cho hoạt động sản xuất kinh doanh lớn sẽ có lợi thế cạnh tranh hơn để đứng vững trên thị trường

Điểm sáng của công ty là đã có trích lập các quỹ để tái đầu tư, dự phòng rủi

ro và làm phúc lợi khen thưởng nhằm giúp hiệu quả kinh doanh ngày càng hoàn thiện và tốt hơn

Nhận xét: Qui mô hoạt động kinh doanh ngày càng tăng nhưng tỉ trọng vốn

chủ sở hữu trên tổng nguồn vốn càng giảm thể hiện tính chủ động trong kinh doanh công ty ngày càng giảm Tốc độ tăng vốn chủ sở hữu chậm hơn tốc độ tăng nợ phải trả, có thể là biểu hiện không tốt vì khả năng đảm bảo nợ vay bằng nguồn vốn chủ

sở hữu của công ty có thể đang có chiều hướng giảm dần, trong những năm tới công

ty nên bố trí lại cơ cấu vốn sao cho phù hợp hơn

Trang 36

2.2.3.Phân tích tình hình tài chính qua bảng kết quả hoạt động kinh doanh:

2.2.3.1 Phân tích tình hình doanh thu

Chỉ tiêu Năm 2010 Năm 2011 Năm 2012 Chênh lệch 11/10

Chênh lệch 12/11

Số tiền (%) Số tiền (%)

1.Doanh thu bán hàng và cung

cấp dịch vụ 33,707,186,850 47,601,773,310 57,309,725,464 13,894,586,460 41.22 9,707,952,150 20,39

2.Các khoản giảm trừ doanh thu 121,984,374 131,555,167 251,471,199 9,570,793 7,85 119,916,032 91,15

3.Doanh thu thuần về bán hàng

9.Chi phí quản lý doanh nghiệp 2,965,847,545 3,551,257,425 4,965,645,451 585,409,880 19.74 1,414,388,026 39,83

10.Lợi nhuận thuần từ hoạt

động kinh doanh 3,081,441,757 3,895,270,414 6,406,762,606 813,828,657 26.41 2,511,492,192 64,48

(Nguồn: Báo cáo tài chính của công ty TNHH Như Hình từ năm 2010 đến năm 2012)

Trang 37

Qua 3 năm từ 2010 đến 2012 công ty hoạt động đều có lãi, và năm đạt lợi nhuận cao nhất là năm 2012 mặc dù năm 2012 là năm nền kinh tế khó khăn do giá

cả tăng cao Qua số liệu tính toán từ bảng kết quả hoạt động kinh doanh có thể thấy: Năm 2011 doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ của công ty tăng 13,885,015,667 đồng, tỷ lệ tăng 41,34% kết quả cho thấy công ty đã cố gắng nỗ lực tìm kiếm khách hàng, gia tăng chất lượng sản phẩm, tạo dựng được uy tín trên thị trường Sang năm 2012 doanh thu thuần về bán hàng và cung cấp dịch vụ của công

ty tăng 9,588,036,120 đồng, tương ứng với tăng 20,20% so với năm 2011 Doanh thu của công ty có xu hướng tăng, đây là một lợi thế thể hiện quy mô kinh doanh được mở rộng

Về gía vốn hàng bán từ năm 2010 đến năm 2011 tăng 11,431,425,467 đồng tương ứng tăng 42,78%, tốc độ tăng cao hơn doanh thu, là dấu hiệu không tốt cần xác định nguyên nhân vì có ảnh hưởng đến lợi nhuận hoạt động của công ty Đến năm 2012 giá vốn hàng bán tăng 5,088,944,630 đồng, tỷ lệ tăng 13,34% cho thấy doanh nghiệp đã có biện pháp kiểm soát các yếu tố đầu vào và quản lý tốc độ gia tăng giá vốn hàng bán hợp lý hơn năm 2011

2.2.3.2 Phân tích tình hình chi phí

Bảng 2.5: Tình hình chi phí của công ty TNHH Nhƣ Hình

ĐVT: VNĐ

(Nguồn Báo cáo tài chính của công ty TNHH Như Hình từ năm 2010 đến năm 2012)

Tổng chi phí của doanh nghiệp tăng nhiều từ năm 2010 đến năm 2011 tăng 13,900,228,434 đồng tương ứng tăng 42,77% Từ năm 2011 đến năm 2012 tổng chi phí của doanh nghiệp tăng chậm lại, tăng 7,303,852,537 đồng tương ứng tăng 16,73% Dù tổng doanh thu có tăng nhưng tổng chi phí cũng tăng (thậm chí tốc độ

CP 30,578,131,480 43,654,960,464 50,958,813,001 13,076,828,984 42,77 7,303,852,537 16,73 GVHB 26,724,097,456 38,155,522,923 43,244,467,556 11,431,425,467 42,78 5,088,944,633 13,34

Trang 38

tăng của chi phí cao hơn cả tốc độ tăng của doanh thu, vào năm 2011 so với năm 2010) nên đã ảnh hưởng đến tỷ lệ tăng của lợi nhuận (tỷ lệ tăng của lợi nhuận năm

từ năm 2011-2012 là 64,48% và tỷ lệ tăng của lợi nhuận từ năm 2010-2011 là 26.41%)

Năm 2011, chi phí chiếm tỷ trọng cao nhất khiến tổng chi phí năm 2011 tăng 42,77% so với tổng chi phí năm 2010 là chi phí tài chính Chi phí tài chính năm

2011 tăng 453,135,802 đồng, tương ứng tăng 194,93% so với năm 2010 Đứng thứ

2 trong tổng chi phí chiếm tỷ trọng cao khiến tổng chi phí năm 2011 so với năm

2010 là chi phí bán hàng, tăng 606,857,835 đồng, tương ứng tăng 92,55% cho thấy doanh nghiệp đã đẩy mạnh hoạt động quảng cáo, tiếp thị để tăng doanh thu với tốc

độ nhanh hơn Tiếp theo là chi phí giá vốn hàng bán tăng 11,431,425,467 đồng, tức tăng 42,78% do tình hình kinh tế khó khăn, giá cả hàng hóa gia tăng, các yếu tố đầu vào tăng dẫn đến giá vốn hàng bán tăng lên Còn lại là chi phí quản lý doanh nghiệp tăng 585,409,880 đồng, tương ứng với tăng 19,74% Tổng chi phí năm 2011 tăng mạnh so với năm 2010, tăng 42,77% so với tổng chi phí năm 2010 cho thấy năm này hiệu quả quản lý chưa tốt, công ty cần có biện pháp khắc phục

Năm 2012, chi phí chiếm tỷ trọng cao nhất khiến tổng chi phí năm 2012 tăng 7,303,852,537 đồng, tăng 16,73% so với tổng chi phí năm 2011 cũng là chi phí tài chính Chi phí tài chính năm 2012 tăng 477,276,402 đồng, tương ứng tăng 69,61%

so với năm 2011 Đứng thứ 2 trong tổng chi phí chiếm tỷ trọng cao khiến tổng chi phí năm 2012 so với năm 2011 là chi phí quản lý doanh nghiệp, tăng 1,414,388,026 đồng, tương ứng tăng 39,83% Tiếp theo là chi phí bán hàng tăng 323,243,476 đồng, tức tăng 25,60% Còn lại là chi phí giá vốn hàng bán tăng 5,088,944,633 đồng, tăng 13,34% cho thấy doanh nghiệp đã tìm kiếm, mở rộng nhà cung cấp nguyên vật liệu, cũng như trao đổi, thỏa thuận với các nhà cung cấp hiện tại để có chính sách giá cả hợp lý hơn trong tình hình kinh tế khó khăn như hiện nay, giúp giá vốn hàng bán tuy tăng nhưng không cao, tăng 13,44% so với năm 2011

Trang 39

2.2.3.3.Phân tích tình hình lợi nhuận

(Nguồn Báo cáo tài chính của công ty TNHH Như Hình từ năm 2010 đến năm 2012)

Chỉ tiêu Năm 2010 Năm 2011 Năm 2012 Chênh lệch 11/10 Chênh lệch 12/11

Số tiền (%) Số tiền (%)

1.Doanh thu bán hàng và cung cấp

dịch vụ 33,707,186,850 47,601,773,310 57,309,725,464 13,894,586,460 41.22 9,707,952,154 20.39 2.Các khoản giảm trừ DT 21,984,374 131,555,167 251,471,199 109,570,793 498.4 119,916,032 91.15

3.Doanh thu thuần về bán hàng và

10.Lợi nhuận thuần từ HĐKD 3,181,441,757 3,895,270,414 6,406,762,606 713,828,657 22.44 2,511,492,192 64.48

11.Thu nhập khác 172,775,443 235,552,219 294,428,364 62,776,776 36.33 58,876,145 24.99

13.Lợi nhuận khác 172,775,443 235,552,219 294,428,364 62,776,776 36.33 58,876,145 24.99 14.Tổng lợi nhuận kế toán trước

thuế 3,354,217,200 4,130,822,633 6,701,190,970 776,605,433 23.15 2,570,368,337 62.22

15.Chi phí thuế TNDN hiện hành 838,554,300 1,032,705,658 1,675,297,743 194,151,358 23.15 642,592,085 62.22

17.LNST thu nhập doanh nghiệp 2,515,662,900 3,098,116,975 5,025,893,227 582,454,075 23.15 1,927,776,252 62.22

Trang 40

Lợi nhuận trước thuế năm 2011 là 4,130,822,633 đồng, tăng 776,605,433, tức tăng 23.15% đồng so với năm 2010 Lợi nhuận thuần từ hoạt động kinh doanh năm 2011 tăng 713,828,657 đồng, tức tăng 22.44% so với năm 2010 Chi phí bán hàng năm 2011 cũng tăng lên đáng kể, tăng 92.55% so với năm 2010 cho thấy công

ty cố gắng đẩy mạnh hoạt động PR, marketing các sản phẩm của công ty với thị trường Chi phí tài chính tăng cao, tăng 194.93% so với năm 2010 do Công ty tiến hành mở rộng qui mô sản xuất kinh doanh cần nhiều vốn và nguồn tài trợ chủ yếu là các khoản vay nên lãi vay tăng làm chi phí tài chính tăng, mặt khác giá vốn hàng bán tăng nhanh hơn doanh thu làm giảm sự gia tăng lợi nhuận nhưng năm 2011 Công ty vẫn đạt được lợi nhuận Dù tổng doanh thu có tăng nhưng tổng chi phí cũng tăng (thậm chí tốc độ tăng của chi phí cao hơn cả tốc độ tăng của doanh thu, vào năm 2011 so với năm 2010) nên đã ảnh hưởng đến tỷ lệ tăng của lợi nhuận (tỷ

lệ tăng của lợi nhuận năm từ năm 2011-2012 là 64,48% và tỷ lệ tăng của lợi nhuận

từ năm 2010-2011 là 26.41%)

Năm 2012 lợi nhuận trước thuế là 6,701,190,970 đồng, tăng 2,570,368,337 đồng, tức tăng 62.22% so với năm 2011 Lợi nhuận thuần từ hoạt động kinh doanh năm 2012 tăng 2,511,492,192 đồng, tức tăng 64.48% so với năm 2011 Chi phí bán hàng năm 2012 tuy có tăng nhưng tăng ít hơn năm trước, cụ thể là tăng 25.6% Chi phí tài chính cũng có tốc độ tăng thấp hơn năm trước, tăng 69.61% so với năm

2011 Chi phí quản lý doanh nghiệp tăng 39.83% so với năm 2011 Chi phí giá vốn hàng bán tăng 5,088,944,633 đồng, tăng 13,34% cho thấy doanh nghiệp đã tìm kiếm, mở rộng nhà cung cấp nguyên vật liệu, cũng như trao đổi, thỏa thuận với các nhà cung cấp hiện tại để có chính sách giá cả hợp lý hơn

Lợi nhuận gộp về bán hàng và cung cấp dịch vụ của công ty từ năm

2010-2011 đã tăng 2,453,590,200 đồng tương ứng tăng 35,76% Đến năm 2012 lợi nhuận gộp tăng lên 4,499,091,480 đồng, tương ứng tăng 48,30% Các con số và tỷ lệ này cho thấy tình hình hoạt động sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp khá khả quan Lợi nhuần thuần của công ty năm 2011 cũng tăng từ 26,41% so với năm 2010 Đến năm 2012 tỷ lệ này tăng lên 64,48% so với năm 2011 Các số liệu cho thấy năm

2012 công ty có chính sách quản lý phù hợp hơn năm 2011 Công ty cần phát huy hơn nữa trong thời gian tới để mang về lợi nhuận cao hơn cho công ty

Ngày đăng: 27/04/2014, 15:43

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Sơ đồ 2.1: Quy trình sản xuất bao bì, nhãn hàng hóa - phân tích thực trạng tình hình tài chính và những giải pháp nâng cao hiệu quả sản xuất kinh doanh tại công ty tnhh như hình
Sơ đồ 2.1 Quy trình sản xuất bao bì, nhãn hàng hóa (Trang 24)
Hình ảnh vào máy tính để xử lý hình ảnh bằng phần mềm photoshop. Sau đó in ra       phim tách màu hoặc in ra bản - phân tích thực trạng tình hình tài chính và những giải pháp nâng cao hiệu quả sản xuất kinh doanh tại công ty tnhh như hình
nh ảnh vào máy tính để xử lý hình ảnh bằng phần mềm photoshop. Sau đó in ra phim tách màu hoặc in ra bản (Trang 25)
Bảng 2.2: Kết cấu tài sản công ty từ năm 2010-2012  ĐVT:VNĐ - phân tích thực trạng tình hình tài chính và những giải pháp nâng cao hiệu quả sản xuất kinh doanh tại công ty tnhh như hình
Bảng 2.2 Kết cấu tài sản công ty từ năm 2010-2012 ĐVT:VNĐ (Trang 29)
Bảng 2.3 Kết cấu nguồn vốn năm 2010-2012           ĐVT: VNĐ - phân tích thực trạng tình hình tài chính và những giải pháp nâng cao hiệu quả sản xuất kinh doanh tại công ty tnhh như hình
Bảng 2.3 Kết cấu nguồn vốn năm 2010-2012 ĐVT: VNĐ (Trang 33)
Bảng 2.4: Tình hình doanh thu năm 2010, 2011     ĐVT:VNĐ - phân tích thực trạng tình hình tài chính và những giải pháp nâng cao hiệu quả sản xuất kinh doanh tại công ty tnhh như hình
Bảng 2.4 Tình hình doanh thu năm 2010, 2011 ĐVT:VNĐ (Trang 36)
Bảng 2.6: Tình hình lợi nhuận của công ty TNHH Nhƣ Hình              ĐVT:VNĐ - phân tích thực trạng tình hình tài chính và những giải pháp nâng cao hiệu quả sản xuất kinh doanh tại công ty tnhh như hình
Bảng 2.6 Tình hình lợi nhuận của công ty TNHH Nhƣ Hình ĐVT:VNĐ (Trang 39)
Bảng 2.7: Bảng đánh giá khả năng thanh toán của công ty TNHH Nhƣ Hình - phân tích thực trạng tình hình tài chính và những giải pháp nâng cao hiệu quả sản xuất kinh doanh tại công ty tnhh như hình
Bảng 2.7 Bảng đánh giá khả năng thanh toán của công ty TNHH Nhƣ Hình (Trang 41)
Đồ thị 2.1: Đồ thị doanh lợi tiêu thụ - phân tích thực trạng tình hình tài chính và những giải pháp nâng cao hiệu quả sản xuất kinh doanh tại công ty tnhh như hình
th ị 2.1: Đồ thị doanh lợi tiêu thụ (Trang 51)
Đồ thị 2.3: Đồ thị Doanh lợi vốn chủ sở hữu - phân tích thực trạng tình hình tài chính và những giải pháp nâng cao hiệu quả sản xuất kinh doanh tại công ty tnhh như hình
th ị 2.3: Đồ thị Doanh lợi vốn chủ sở hữu (Trang 52)
Sơ đồ 2.3: Sơ đồ Phân tích tài chính Dupont năm 2012 - phân tích thực trạng tình hình tài chính và những giải pháp nâng cao hiệu quả sản xuất kinh doanh tại công ty tnhh như hình
Sơ đồ 2.3 Sơ đồ Phân tích tài chính Dupont năm 2012 (Trang 54)
Sơ đồ 2.4: Sơ đồ Phân tích tài chính Dupont năm 2011 - phân tích thực trạng tình hình tài chính và những giải pháp nâng cao hiệu quả sản xuất kinh doanh tại công ty tnhh như hình
Sơ đồ 2.4 Sơ đồ Phân tích tài chính Dupont năm 2011 (Trang 55)
Sơ đồ 2.5: Sơ đồ Phân tích tài chính Dupont năm 2010 - phân tích thực trạng tình hình tài chính và những giải pháp nâng cao hiệu quả sản xuất kinh doanh tại công ty tnhh như hình
Sơ đồ 2.5 Sơ đồ Phân tích tài chính Dupont năm 2010 (Trang 55)
Sơ đồ 3.1: Quy trình thu hồi nợ của công ty - phân tích thực trạng tình hình tài chính và những giải pháp nâng cao hiệu quả sản xuất kinh doanh tại công ty tnhh như hình
Sơ đồ 3.1 Quy trình thu hồi nợ của công ty (Trang 67)
Sơ đồ 3.2: Mô hình chu kỳ đặt hàng dự trữ EOQ - phân tích thực trạng tình hình tài chính và những giải pháp nâng cao hiệu quả sản xuất kinh doanh tại công ty tnhh như hình
Sơ đồ 3.2 Mô hình chu kỳ đặt hàng dự trữ EOQ (Trang 69)
Bảng cân đối kế toán năm 2010, 2011, 2012 của công ty TNHH Nhƣ Hình.  TÀI SẢN - phân tích thực trạng tình hình tài chính và những giải pháp nâng cao hiệu quả sản xuất kinh doanh tại công ty tnhh như hình
Bảng c ân đối kế toán năm 2010, 2011, 2012 của công ty TNHH Nhƣ Hình. TÀI SẢN (Trang 78)

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w