1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

giải pháp hạn chế nợ xấu của công ty cổ phần hàng không jetstart pacific airline

72 431 2
Tài liệu đã được kiểm tra trùng lặp

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Giải pháp hạn chế nợ xấu của công ty cổ phần hàng không Jetstar Pacific Airline
Trường học Trường Đại Học Kinh Tế Thành Phố Hồ Chí Minh
Chuyên ngành Quản trị Kinh doanh
Thể loại Luận văn
Năm xuất bản 2012
Thành phố Hồ Chí Minh
Định dạng
Số trang 72
Dung lượng 786 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Từ đó mới có thể đưa ra các giải pháp, chính sách và chiến lược phù hợp trong việc điều tiết mọi hoạt động của công ty cổ phần hàng không JPA, nhằm đảm bảo được nợ xấu ở mức quy định của

Trang 1

LỜI MỞ ĐẦU

1 Tính cấp thiết của đề tài

Cùng với xu hướng phát triển của nền kinh tế hiện đại ngày nay, riêng Châu Á-Thái Bình Dương sẽ là khu vực trọng tâm của lĩnh vực vận chuyển hàng không trong vòng 20 năm tới Với nền kinh tế đang tăng trưởng, các thành phố lớn và sự gia tăng của cải sẽ đưa nhu cầu về phương tiện đi lại của con người càng ngày được nâng cao, đây chính là cơ hội giúp ngành hàng không phát triển Để đáp ứng nhu cầu đó, các hãng hàng không đã đua nhau đưa ra nhiều chuyến bay, các loại máy bay lớn và chất lượng hơn Các hãng hàng không tại Việt Nam như: VietNamAirline, Jetstar Pacific Airline (JPA), VASCO, VietJet Air….trong đó Jetstar Pacific Airline được xem là hãng hàng không được mọi người quan tâm nhiều nhất do phương châm của hãng này là: “ Giá rẻ mỗi ngày, mọi người cùng bay”

Tuy nhiên, trong vài năm gần đây, nền kinh tế toàn cầu bị rơi vào tình trạng khủng hoảng kinh tế trầm trọng, đặc biệt hàng loạt các hệ thống ngân hàng rơi vào tình trạng đóng băng về tín dụng Không thể phủ nhận rằng hiện tại và trong tương lai, hệ thống ngân hàng ảnh hưởng đến sự phát triển của ngành hàng không, đặc biệt “Nợ Xấu” của các hãng hàng không luôn là các vấn đề đau đầu cho các nhà quản trị Nợ xấu ngày càng gia tăng, dự báo cho một tương lai không mấy tốt đẹp cho ngành hàng không _ một ngành được xem là triển vọng nhất đối với xu hướng của nhu cầu con người hiện hay Vậy làm thế nào để hạn chế, quản lí và xử lí nợ xấu là một đề tài vô cùng cấp thiết cho ngành hàng không nói chung và hãng hàng không JPA nói riêng Chính vì thế, đây là một đề tài mà các nhà quản trị ngành hàng không đã và đang nghiên cứu để tìm ra những nguyên nhân dẫn đến việc

Trang 2

phát sinh ra nợ xấu Từ đó mới có thể đưa ra các giải pháp, chính sách và chiến lược phù hợp trong việc điều tiết mọi hoạt động của công ty cổ phần hàng không JPA, nhằm đảm bảo được nợ xấu ở mức quy định của ngành, đảm bảo tiền đề vững chắc cho sự phát triển có định hướng, có chiến lược

rõ ràng, có mục tiêu an toàn, hiệu quả và lâu dài

Do đó, có thể nhận thấy rằng: trong thời điểm hiện nay cùng với hiện tượng nợ xấu đang gia tăng, đã đến mức cảnh báo nguy hiểm Để góp phần đáp ứng những yêu cầu cấp thiết từ thực tiễn nêu trên, tôi đã quyết định lựa chọn đề tài: “ Giải pháp hạn chế nợ xấu của công ty cổ phần hàng không Jetstar Pacific Airline”

2 Mục tiêu nghiên cứu của đề tài

Nghiên cứu những vấn đề lí luận cơ bản về nợ xấu trong hoạt động bay

và quản lí bay của công ty cổ phần hàng không JPA, nhằm làm rõ nội dung

và các nhân tố ảnh hưởng đến nợ xấu Trên cơ sở nghiên cứu về nợ xấu của JPA, học hỏi kinh nghiệm xử lí nợ xấu của các hãng hàng không trên toàn cầu, từ đó áp dụng vào hoàn cảnh thực tế tại Việt Nam mà chủ yếu tập trung vào hãng hàng không JPA, để đề xuất giải pháp hạn chế nợ xấu, đảm bảo sự phát triển bền vững của ngành hàng không Việt Nam

3 Đối tƣợng và phạm vi nghiên cứu

Đối tượng nghiên cứu của đề tài là những vấn đề lí luận và thực tiễn

về hạn chế nợ xấu tại công ty cổ phần hàng không JPA

Phạm vi nghiên cứu:

Về nội dung: phân tích tổng quát tình hình tài chính, đặc biệt là vấn đề

nợ xấu của công ty Sau đó, đi sâu vào nghiên cứu giải pháp hạn chế nợ xấu của JPA

Trang 3

Về không gian: tại công ty cổ phần hàng không JPA

Về thời gian: căn cứ vào các dữ liệu và những thông tin trong 3 năm từ

năm 2010 đến 2012

4 Phương pháp nghiên cứu

Các phương pháp được sử dụng trong quá trình thực hiện đề tài gồm:

- Thu thập số liệu trực tiếp tại công ty

- Áp dụng phương pháp so sánh số tuyệt đối và tương đối qua các năm

- Phương pháp tổng hợp, phân tích, so sánh kết hợp với phương pháp thống kê, được thể hiện qua các bảng số liệu, đồ thị trong quá trình phân tích để đưa ra nhận xét, đánh giá các vấn đề

5 Kết cấu của đề tài

Ngoài phần mở đầu, kết luận, mục lục và tài liệu tham khảo, đồ án được kết cấu theo 3 chương như sau:

Chương 1: Cơ sở lí luận về nợ xấu

Chương 2: Thực trạng nợ xấu của công ty cổ phần hàng không JPA

Chương 3: Giải pháp hạn chế nợ xấu của công ty cổ phần hàng không JPA

Trang 4

1.1.2 Nguyên nhân dẫn đến nợ xấu

1.1.2.1 Nguyên nhân chủ quan:

 Sự quản lí yếu kém của các nhà quản trị công ty

 Trình độ yêu kém của đội ngũ cán bộ trong công ty

 Cơ chế trích lập quỹ dự phòng rủi ro về nợ xấu không hợp lí

 Khả năng dự báo chưa tốt về các loại chi phí trong tương lai

1.1.2.2 Nguyên nhân khách quan:

Môi trường tự nhiên: những biến động lớn về thời tiết, khí hậu gây ảnh

hưởng đến việc trì hoãn hoặc hủy các chuyến bay trong khi đó mọi chi phí hoạt động vẫn phát sinh bình thường, chứng tỏ chi phí vẫn càng tăng nhưng doanh thu lại mất đi một khoảng rất lớn

Môi trường kinh tế: ngành hàng không thuộc lĩnh vực giao thông vận

tải nhưng trọng tâm nhiều về lĩnh vực dịch vụ nên phát sinh rất nhiều các loại chi phí Điển hình về chi phí nhiên liệu, chiếm một vị trí không nhỏ

Trang 5

trong chi phí của công ty, luôn bị ảnh hưởng bởi sự thay đổi giá cả nhiên liệu của thế giới

Môi trường chính trị: sự bất ổn về chính trị hoặc xảy ra các chiến tranh

tại các nước cung cấp nhiên liệu cho toàn cầu như dầu mỏ, xăng dầu…

1.1.3 Phân loại nợ xấu

Bảng 1.1: Phân loại nợ xấu

Tiêu

Dự phòng

cụ thể (%)

Dự phòng chung (%) Nhóm

Các khoản nợ được đánh giá là

có khả năng thu hồi được

cơ cấu lại trong hạn theo thời hạn đã cơ cấu lại

Các khoản nợ được công ty đánh giá là có khả năng thu hồi đầy đủ, nhưng đối tượng trả nợ có dấu hiệu suy giảm khả năng

Các khoản nợ

Trang 6

nợ quá hạn dưới 90

ngày

đánh giá là không

có khả năng thu hồi khi đến hạn

Các khoản nợ này được đánh giá là

có khả năng tổn thất một phần nợ

360 ngày và nợ cơ cấu lại thời hạn trả

nợ quá hạn từ 90 ngày đến 180 ngày

Các khoản nợ được công ty đánh giá là khả năng tổn thất cao

Các khoản nợ được công ty đánh giá là không còn khả năng thu hồi, mất vốn

(Nguồn: Quyết định số 493/2005 QĐ-NHNN)

1.1.4 Tác động nợ xấu

1.1.4.1 Tác động nợ xấu đến hoạt động của công ty

- Nợ xấu làm giảm uy tín của công ty

- Nợ xấu ảnh hưởng đến khả năng thanh toán của công ty

- Nợ xấu làm giảm lợi nhuận của công ty

Trang 7

- Nợ xấu có thể làm phá sản công ty

- Nợ xấu làm giảm khả năng hội nhập

1.1.4.2 Tác động của nợ xấu đến nền kinh tế

Theo các chuyên gia phân tích kinh tế, nhìn chung nợ xấu có những tác động chính:

- Ảnh hưởng trực tiếp đến nền kinh tế và làm ảnh hưởng đến hoạt động kinh doanh (HĐKD) của các hãng hàng không Việt Nam

- Làm chậm quá trình tuần hoàn và chu chuyển vốn

- Chi phí phát sinh do nợ xấu là rất lớn

- Nợ xấu hạn chế khả năng mở rộng và tăng trưởng của công ty

- Ảnh hưởng đến sự phát triển của nền kinh tế bởi khả năng khai thác

và đáp ứng vốn, dịch vụ cho nền kinh tế sẽ suy giảm

1.2 Quan niệm về hạn chế nợ xấu

Hạn chế nợ xấu là quá trình sử dụng các công cụ, biện pháp trước, trong và sau quá trình bay và quản lí bay của công ty nhằm giảm thiểu đến mức thấp nhất việc phát sinh nợ xấu Đồng thời, đưa ra các giải pháp, các chiến lược phù hợp với quy mô của công ty, tình hình kinh tế khi nợ xấu đã phát sinh, nhằm giảm thiểu những tổn thất do nợ xấu gây ra bằng các công

cụ phổ biến như: đòi nợ, tái cấu trúc các khoản nợ, bán nợ, thanh lí tài sản, gán nợ, xiết nợ, sử dụng quỹ dự phòng tài chính hoặc xử lí từ dự phòng rủi

ro và các biện pháp tài trợ rủi ro

1.3 Các phương pháp và chỉ tiêu đánh giá nợ xấu

1.3.1 Các phương pháp phân tích

1.3.1.1 Phương pháp so sánh

Trang 8

Đây là phương pháp được sử dụng rộng rãi, phổ biến trong phân tích kinh tế nói chung và phân tích tài chính nói riêng Mục đích của so sánh là làm rõ sự khác biệt hay những đặc trưng riêng của đối tượng nghiên cứu, từ

đó giúp cho các nhà quản trị có căn cứ để đề ra quyết định lựa chọn phù hợp

Phương pháp so sánh tuyệt đối:

So sánh bằng số tuyệt đối phản ánh quy mô của chỉ tiêu nghiên cứu, nên khi so sánh bằng số tuyệt đối, các nhà phân tích sẽ thấy rõ được sự biến động về quy mô của chỉ tiêu nghiên cứu các năm sau so với năm gốc

Phương pháp so sánh tương đối:

Khác với số tuyệt đối, khi so sánh bằng số tương đối, các nhà phân tích

sẽ nắm được kết cấu, mối quan hệ, tốc độ phát triển, mức độ phổ biến và xu hướng biến động của các chỉ tiêu kinh tế:

Trang 9

Nhóm 1: chỉ tiêu về khả năng thanh toán

1 Hệ số thanh toán ngắn hạn

Công thức : Tài sản ngắn hạn (TSNH) / Nợ ngắn hạn (NNH)

Ý nghĩa : Đánh giá khả năng thanh toán các khoản nợ đến hạn trong vòng 1 năm bằng các tài sản có khả năng chuyển hóa thành tiền trong vòng 1 năm tới

Đánh giá

Trên 1 lần : an toàn

Dưới 1 lần : doanh nghiệp (DN) có thể đang dùng các khoản vay ngắn hạn

để tài trợ cho các tài sản dài hạn, dẫn đến vốn lưu động (VLĐ) ròng âm

2 Hệ số thanh toán nhanh

Công thức : ( Tiền và các khoản tương đương tiền + Đầu tư tài chính ngắn hạn + phải thu ngắn hạn ) / ( NNH )

Ý nghĩa : Đánh giá khả năng sẵn sàng thanh toán NNH cao hơn so với hệ số thanh toán ngắn hạn

Đánh giá : Trên 0,5 lần an toàn

3 Khả năng thanh toán lãi vay

Công thức : Lợi nhuận trước thuế và lãi ( EBIT) /chi phí trả lãi vay

Ý nghĩa : Đánh giá mức độ lợi nhuận trước khi trả lãi vay đảm bảo khả năng trả lãi hàng năm

Đánh giá :

Trang 10

Mức an toàn tối thiểu là 2 lần

Nhỏ hơn 1 : DN bị lỗ

4 Khả năng hoàn trả nợ vay

Công thức: (Lưu chuyển tiền thuần từ HĐKD + thuế thu nhập + Chi phí trả lãi vay ) / chi phí trả lãi vay

Ý nghĩa : Đánh giá khả năng trả lãi vay bằng tiền mặt chứ không phải từ lợi nhuận hạch toán

Đánh giá :

Mức an toàn tối thiểu là 2 lần

Nhỏ hơn 1 : DN bị lỗ

5 Khả năng thanh toán lãi vay

Công thức: (Lợi nhuận trước thuế (LNTT) + Khấu hao + Chi phí trả lãi vay) / ( Tiền trả nợ gốc + Chi phí trả lãi vay )

Ý nghĩa : Đánh giá khả năng trả nợ gốc và lãi vay từ các nguồn tiền như doanh thu thuần (DTT) hoặc lợi nhuận thu được trong kỳ và khấu hao cơ bản ( đối với trả nợ vay trung dài hạn )

Đánh giá : Mức an toàn tối thiểu 1 lần

Nhóm 2: chỉ tiêu về đòn bẩy tài chính ( cơ cấu vốn )

1 Hệ số tự tài trợ

Công thức : Vốn chủ sở hữu (VCSH) / tổng nguồn vốn (TNV)

Trang 11

Ý nghĩa : Đánh giá mức độ tự chủ về tài chính của DN và khả năng bù đắp tổn thất bằng vốn chủ sở hữu

Đánh giá :

Hệ số cao thường an toàn

2 Hệ số đòn bẩy tài chính

Công thức : Tổng tài sản bình quân / Vốn chủ sở hữu bình quân

Ý nghĩa : thể hiện mối quan hệ giữa nguồn vốn vay và vốn chủ sở hữu, thể hiện khả năng tự chủ về tài chính của DN Hệ số này cũng cho phép đánh giá tác động tích cực hoặc tiêu cực của việc vay vốn đến ROE

Đánh giá : mong muốn tỉ lệ thấp

3 Hệ số tài sản cố định

Công thức : Tài sản cố định(TSCĐ) / VCSH

Ý nghĩa : Đánh giá mức độ ổn định của việc đầu tư vào TSCĐ

Đánh giá :hệ số nhỏ thể hiện an toàn

4 Hệ số thích ứng dài hạn

Công thức : Tài sản dài hạn (TSDH) / ( VCSH + Nợ dài hạn (NDH) )

Ý nghĩa : Đánh giá khả năng DN có thể trang trải TSDH bằng các nguồn vốn ổn định dài hạn

Đánh giá : hệ số này không được vượt quá 1

Nhóm 3: chỉ tiêu về khả năng hoạt động

1 Vòng quay tổng tài sản

Trang 12

Công thức : DTT / Tổng tài sản bình quân

Ý nghĩa : Cho biết tổng tài sản được chuyển đổi bao nhiêu lần thành doanh thu trong 1 năm

Đánh giá : Hệ số cao phản ánh hiệu quả sử dụng tài sản cao

2 Vòng quay vốn lưu động

Công thức : DTT/ tổng tài sản ngắn hạn bình quân

Ý nghĩa : cho biết TSNH được chuyển đổi bao nhiêu lần thành doanh thu Đánh giá : Hệ số cao phản ánh hiệu quả sử dụng tài sản ngắn hạn

3 Chu kỳ hàng tồn kho

Công thức : ( hàng tồn kho bình quân x 360 ) / Giá vốn hàng bán

Ý nghĩa : cho biết hiệu quả của DN trong việc quản lý hàng tồn kho – Đánh giá tính thành khoản của hàng tồn kho

Đánh giá : Việc đánh giá trùy thuộc vào ngành nghề kinh doanh và chu kỳ hoạt động của DN

4 Kỳ thu tiền bình quân

Công thức : ( các khoản phải thu TM bình quân x 360 ) / DTT

Ý nghĩa : Cho biết số ngày bình quân cần có để chuyển các khoản phải thu tiền mặt thành tiền mặt, thể hiện khả năng thu nợ từ khách hàng và chính sách tín dụng thương mại của DN

Đánh giá : Hệ số càng nhỏ càng tốt

5 Thời gian thanh toán công nợ

Trang 13

Công thức : ( các khoản phải trả TM bq x 360 ) / Giá vốn hàng bán

Ý nghĩa : Cho biết thời gian từ khi mua hàng hóa, nguyên vật liệu cho tới khi thanh toán tiền

Đánh giá : Cần gắn với chính sách mua hàng và quan hệ DN với nhà cung cấp

Nhóm 4: chỉ tiêu về khả năng tăng trưởng

1 Tỷ lệ tăng trưởng doanh thu

Công thức : (DTT kỳ hiện tại / DTT kỳ trước ) – 1

Đánh giá: Tỷ lệ này cần dương, càng cao càng tốt

2 Tỷ lệ tăng trưởng lợi nhuận kinh doanh

Công thức : ( LN từ HĐKD kỳ hiện tại / LN từ HĐKD kỳ trước ) – 1

Đánh giá: Tỷ lệ này cần dương , càng cao càng tốt

Nhóm 5: chỉ tiêu về khả năng sinh lời

1 Tỷ suất lợi nhuận gộp

Công thức : LN gộp từ bán hàng / DTT

Ý nghĩa: Thể hiện mức độ hiệu quả khi sử dụng các yếu tố đầu vào trong quy trình sản xuất kinh doanh (SXKD) của DN

Đánh giá : Chỉ tiêu này càng cao càng tốt

2 Tỷ suất sinh lời của tài sản ( ROA )

Công thức : Lợi nhuận sau thuế (LNST) / tổng tài sản bình quân

Ý nghĩa : Đo lường kết quả sử dụng tài sản của DN để tạo ra lợi nhuận

Trang 14

số nợ càng cao thì hiệu ứng đòn bẩy càng cao.)

(2) Cơ cấu các nhóm nợ trên tổng nợ xấu:

Thấy được tỉ lệ phần trăm mà các nhóm nợ 3,4,5 chiếm trên tổng số nợ, để xem xét mức độ nguy hiểm của từng nhóm nợ và dễ kiểm soát hơn

Tỉ lệ % (nợ dưới tiêu chuẩn/tổng nợ xấu)

Tỉ lệ % (nợ nghi ngờ/tổng nợ xấu)

Tỉ lệ % (nợ có khả năng mất vốn/tổng nợ xấu)

(3) Tỉ lệ nợ xấu = (Dư Nợ Xấu/Tổng Nợ) 100

(chỉ tiêu này phản ánh tình hình kinh doanh, mức độ rủi ro cũng như hiệu quả hoạt động kinh doanh của công ty Tỉ lệ càng cao thể hiện chất lượng hoạt động càng kém và ngược lại.)

Trang 16

CHƯƠNG 2 THỰC TRẠNG NỢ XẤU CỦA CÔNG TY CỔ PHẦN HÀNG KHÔNG

JPA 2.1 Sơ lược về công ty cổ phần hàng không JPA

2.1.1 Thông tin tổng quát về công ty

- JPA hiện đang khai thác đội bay gồm 5 chiếc Boeing 737 và 1 Airbus

với 7 điểm đến nội địa Việt Nam

- Tên công ty: công ty cổ phần hàng không Jetstart Pacific Airline (JPA)

- Địa chỉ : 112 Hồng Hà, Phường 2, Quận Tân Bình, TP.HCM, Việt Nam

2.1.2 Lịch sử hình thành và phát triển của công ty

Hãng được thành lập và đi vào hoạt động theo các Quyết định số 116/CT ngày 13 tháng 4 năm 1991

Các cổ đông ban đầu gồm 7 doanh nghiệp nhà nước với số vốn 40 tỷ đồng, trong đó Cục hàng không dân dụng Việt Nam (Vietnam Civil Aviation) và 4 doanh nghiệp thành viên đã chiếm 86,49% cổ phần Hai cổ đông còn lại là Tổng công ty Du lịch Sài Gòn (Saigon Tourist, 13,06%) và Công ty Thương mại Đầu tư Phát triển Giao thông Vận tải (Tradevico, 0,45%)

Trang 17

Năm 1993, Cục hàng không dân dụng Việt Nam tái cấu trúc bộ phận khai thác thành trở thành Hãng hàng không Quốc gia Việt Nam (Vietnam Airlines) Năm 1995, Pacific Airlines trở thành đơn vị thành viên của Vietnam Airlines và từ năm 1996, là thành viên của Tổng công ty Hàng không Việt Nam (Vietnam Airlines Corporation)

Ngày 21 tháng 1 năm 2005, Thủ tướng Chính phủ đã ký Quyết định số 64/2005/QĐ-TTg chuyển toàn bộ 86,49% cổ phần của Tổng công ty Hàng không Việt Nam cho Bộ Tài chính thay mặt Nhà nước quản lý và tái cơ cấu

Tháng 8 năm 2006, Tổng công ty Đầu tư và Kinh doanh vốn Nhà nước (SCIC) được thành lập trực thuộc Bộ Tài chính, cổ phần của nhà nước do

Bộ Tài chính nắm giữ được chuyển sang cho SCIC điều hành

Ngày 26 tháng 4 năm 2007, tập đoàn Qantas (Úc) đã ký kết Hợp đồng đầu tư với Tổng công ty đầu tư và kinh doanh vốn nhà nước (SCIC) về việc mua lại 30% cổ phần của Pacific Airlines để trở thành cổ đông chiến lược

vì họ muốn hãng hàng không giá rẻ của riêng mình là Jetstar Airways có địa điểm đặt chân vào Châu Á

Đến cuối năm 2011, Jestar Pacific chiếm khoảng 17% thị phần hàng không nội địa tại Việt Nam và đa số cổ phiếu do 3 tập đoàn nắm là Tổng Công ty Đầu tư và Kinh doanh Vốn Nhà nước (SCIC) với 70%, Qantas Airways (Úc) với 27% cổ phần, và Saigon Tourist với 3%

Ngày 21 tháng 2 năm 2012, một lần nữa VNA trở thành cổ đông lớn nhất của Jestar Pacific khi tiếp nhận quyền đại diện phần vốn Nhà nước của Jetstar Pacific từ SCIC với 69,93% cổ phần

2.1.3 Chức năng và lĩnh vực hoạt động

2.1.3.1 Chức năng:

Trang 18

Khối khai thác mặt đất:

- Cung cấp an toàn và sử dụng hiệu quả các dịch vụ tại sân bay

- Chịu trách nhiệm về dịch vụ hành khách, dịch vụ sân đỗ bao gồm phục vụ hàng hóa, trang thiết bị mặt đất, vệ sinh tàu bay và cung ứng suất ăn

- Chịu trách nhiệm quản lí và kiểm soát các công ty phụ vụ mặt đất và đối tác thứ 3 tại các sân bay

- Kiểm soát việc thực hiện các chương trình huấn luyện cho nhân viên sân bay, cung cấp chứng chỉ và đưa ra tiêu chuẩn để cấp chứng chỉ cho nhân viên tại các sân bay

- Hoạt động với tư cách là đơn vị kiểm soát biểu đồ thời gian hoàn thành các công việc phục vụ tại sân bay

2.1.3.2 Lĩnh vực hoạt động:

- Đại lí bán vé máy bay trong nước và quốc tế

- Tư vấn miễn phí cho các hành trình nội địa và quốc tế, tốt nhất và thuận tiện nhất, giao về tận nơi cho khách hàng

- Dịch vụ hỗ trợ vận chuyển hàng không

- Tư vấn thủ tục cấp hộ chiếu phổ thông, visa

- Vận tải hàng hóa và hành khách bằng ôtô theo hợp đồng

- Lữ hành nội địa, lữ hành quốc tế và các dịch vụ phục vụ khách du lịch

- Cho thuê xe ôtô, cho thuê xe tự lái Dịch vụ quảng cáo thương mại, xây dựng, phát triển và quảng bá thương hiệu du lịch

- Mức phí bảo hiểm hợp lí với các quyền lợi bảo hiểm đáng tin cậy

- Nhận giấy chứng nhận bảo hiểm thông qua email của bạn

2.1.4 Tổ chức bộ máy quản lí:

Trang 19

2.1.4.1 C ơ cấu tổ chức bộ máy quản lí:

Sơ đồ 2.1 Cơ cấu tổ chức của công ty cổ phần hàng không JPA

Tổng Giám đốc điều hành

Giám đốc ANAT &

ĐBCL Giám đốc

Kĩ thuật

Bảo dưỡng

Giám đốc KTB – phi công trưởng Tiếp viên

TT kiểm soát khai thác

Trưởng phòng tiêu chuẩn và huấn luyện

MCC

Cung ứng

Số liệu đường bay

& sân bay

Trang 20

Sơ đồ 2.2 Cơ cấu tổ chức của khối khai thác mặt đất

Giám Đốc khai thác mặt đất

Nhân viên hành chính,kiểm soát tài chính

Chuyên viên chất lượng khai thác mặt đất

Trưởng

bộ phận dịch vụ khách hàng

Chuyên viên quan hệ khách hàng

Trưởng TTPVMĐ các đầu sân bay

Đội trưởng đội phục

vụ ngoại trường

Đại diện tại sân bay Đội

trưởng đội phục

vụ hành khách

Đại diện tại sân bay

Trang 21

2.1.4.2 Chức năng nhiệm vụ từng bộ phận:

1 Giám đốc khai thác mặt đất:

- Cung cấp dịch vụ an toàn và hiệu quả tại sân bay thông qua hệ thống của JPA

- Quản lí và thực hiện các chính sách dịch vụ hành khách, dịch vụ sân

đỗ, vệ sinh tàu bay và cung ứng suất ăn

- Quản lí và kiểm soát các công ty phục vụ mặt đất và các công ty cung cấp dịch vụ khác

- Đưa ra các hướng dẫn nhằm hỗ trợ các Trưởng Phục Vụ Mặt Đất và Đội trưởng Đội phục vụ hành khách

2.Trưởng bộ phận chất lượng dịch vụ sân bay:

Phân phối và bổ sung các chính sách và quy trình liên quan đến dịch

vụ hành khách, dịch vụ sân đỗ bao gồm hàng hóa, trang thiết bị mặt đất, vệ sinh tàu bay và cung ứng suất ăn

3 Trưởng phòng đào tạo và tiêu chuẩn phục vụ

- Soạn thảo giáo trình huấn luyện nhằm đáp ứng yêu cầu huấn luyện trong nội bộ công ty và huấn luyện cho bên ngoài

- Phối hợp huấn luyện cho nhân viên sân đỗ và nhân viên phục vụ hành khách

- Phát triển và rà soát các chính sách và quy trình của Khối Khai thác mặt đất

- Kiểm soát và phối hợp luồng trao đổi thông tin đối với các thay đổi

về chính sách và quy trình các thông tin về Khai thác mặt đất

4 Trưởng đại diện sân bay:

Trang 22

Là người chịu trách nhiệm đầu tiên về các hoạt động của JPA tại các sân bay bao gồm phục vụ hành khách, nhân lực, các hợp đồng, các hợp đồng thuê bao, an ninh và an toàn, quan hệ với các đối tác trong và ngoài hệ thống và các nhân tố tài chính và hoạt động chính

5 Phó trưởng trung tâm, khai thác và huấn luyện đào tạo

Chịu trách nhiệm trước Trưởng Trung tâm về việc đảm bảo các hoạt động khai thác mặt đất trong các lĩnh vực được Trưởng Trung tâm phân công nhiệm vụ và trợ giúp Trưởng Trung tâm kiện toàn hệ thống huấn luyện đào tạo theo yêu cầu của Nhà chức trách và theo chính sách của công

ty

6 Phó trưởng trung tâm – phụ trách phục vụ sân đỗ:

Chịu trách nhiệm trước Trưởng trung tâm các hoạt động liên quan đến phục vụ ngoài sân đỗ của JPA, duy trì mối quan hệ với các nhà cung cấp dịch vụ trong và ngoài công ty, các đơn vị có liên quan để đảm bảo hoạt động phục vụ sân đỗ an toàn và đạt hiệu quả cao nhất

7 Phó trưởng trung tâm – về an ninh nội bộ và đối ngoại

Chịu trách nhiệm trước Trưởng Trung tâm về việc đảm bảo an ninh nội bộ, trợ giúp cho Trưởng Trung tâm về hoạt động đối ngoại, các công việc do Trưởng Trung tâm chỉ định

8 Phó trưởng trung tâm – phục vụ hành khách hành lí:

Chịu trách nhiệm trước Trưởng Trung tâm các hoạt động liên quan đến phục vụ hành khách, duy trì mối quan hệ với các nhà cung cấp dịch vụ trong và ngoài Công ty, các đơn vị có liên quan để đảm bảo hoạt động phục

vụ hành khách an toàn và đạt hiệu quả cao nhất

Trang 23

2.2 Kết quả hoạt động kinh doanh

Báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh là một báo cáo tài chính cho biết tình hình thu chi và mức độ lãi lỗ trong kinh doanh của công ty Phân tích kết quả hoạt động kinh doanh của công ty, giúp nhà phân tích hạn chế được những khoản chi phí bất hợp lí và từ đó có biện pháp nhằm khắc phục những mặt yếu, phát huy những mặt mạnh trong kinh doanh góp phần nâng cao lợi nhuận, làm cho công ty ngày càng phát triển Sau đây là bảng kết quả hoạt động kinh doanh thể hiện qua 3 năm tài chính, gồm: tổng doanh thu, tổng chi phí, tổng lợi nhuận

Bảng 2.1 Báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh (2010 – 2012)

Chỉ tiêu 2010 2011 2012

2011/2010 2012/2012

Số tiền (Tỉ đồng)

(+/-)

%

Số tiền (Tỉ đồng)

(+/-)

% I.Tổng

II.Tổng chi

Trang 24

4.Chi phí

bán hàng 265,5 320 495,2 40,7 17,3 144,4 52,2 5.Chi phí

(Nguồn: Phòng kế toán của công ty cổ phần hàng không JPA)

2.2.1 Tổng doanh thu và tổng chi phí

Nguồn thu của công ty bao gồm: thu từ bán hàng (bán vé) và cung cấp dịch vụ; doanh thu tài chính gồm có doanh thu vận chuyển hàng hóa, doanh thu quảng cáo trên máy bay và các khoản doanh thu khác Trong đó doanh thu từ bán hàng và cung cấp dịch vụ chiếm tỉ trọng cao nhất trong tổng doanh thu của công ty

Từ bảng 2.1 báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh của công ty qua 3 năm (2010 – 2012), ta thấy tổng doanh thu đều tăng Cụ thể, năm 2010 tổng

Trang 25

doanh thu của công ty đạt 2778,2 tỉ đồng thì đến năm 2011 doanh thu là 3323,5 tỉ đồng, tăng lên 545,3 tỉ đồng hay tăng 19,63 % so với năm 2010 Đến năm 2012, tổng doanh thu của công ty đạt 3963,3 tỉ đồng, tăng lên 639,8 tỉ đồng hay tăng lên 16,14 % so với năm 2011

Sở dĩ, tổng doanh thu của công ty cổ phần hàng không JPA tăng qua các năm là do các chính sách ngày càng thu hút các khách hàng có uy tín, nhấn mạnh trọng tâm phương châm của hãng: “Giá rẻ mỗi ngày, mọi người cùng bay” Cuộc sống của người dân nâng cao nên nhu cầu đi lại bằng phương tiện này cũng tăng theo, vừa tiết kiệm thời gian, vừa tiết kiệm tài chính Chính vì điều này nên nguồn thu về bán hàng và cung cấp dịch vụ tăng mạnh, từ đó làm tổng doanh thu tăng theo Và để thấy được loại doanh thu nào chiếm tỉ trọng cao nhất thì ta tiến hành phân tích bảng cơ cấu thu nhập sau đây:

Từ năm 2011 đến 2012 thì doanh thu tài chính lại tăng lên từ 373,1 tỉ đồng lên 417,4 tỉ đồng, tăng lên 11,9 % Nguyên nhân là do năm 2012, công

ty cổ phần hàng không JPA đã nhận rất nhiều hợp đồng vận chuyển hàng hóa nội địa từ các đường sân bay cả nước như Nội Bài, Đà Nẵng…không chỉ có thế mà khoản doanh thu khác từ năm 2010 sang 2011 lại tăng hơn gấp đôi, chính là vì năm 2011 công ty đã áp dụng các chính sách, chương trình đổi mới như: quy định hình thức thu tiền thêm như mua vé xong đổi ngày, đổi giờ, đổi chuyến là phải đóng tiền thêm, đặt chỗ nhưng không mua hành lí nhưng sau đó lại phát sinh hành lí, hoặc đến trễ phải chuyển sang chuyến bay khác mà cùng một tuyến đường đó Số tiền đến trễ này có khi chiếm 1/3 đến 1/2 trên tổng giá vé Cho nên công ty muốn phát huy hết khả năng có thể tăng doanh thu theo kế hoạch này với việc tận dụng triệt để các hình thức thu Ngoài ra, năm 2011, công ty có chương trình bán đồ ăn thức uống với thực phẩm đa dạng, đảm bảo chất lượng, bán vé xe bus từ sân bay

Trang 26

ra nội thành, tuy nhiên sang năm 2012, khoản doanh thu khác lại tăng chậm hơn so với năm 2011, do các hãng hàng không khác cũng áp dụng những chính sách này nên cạnh tranh ngày càng gay gắt dẫn đến khoản doanh thu khác chỉ tăng nhẹ từ 49,1 tỉ đồng lên 56,6 tỉ đồng

Bảng 2.2 Cơ cấu các loại doanh thu trên tổng doanh thu của công ty

(Nguồn: Phòng kế toán công ty cổ phần hàng JPA)

Cụ thể, năm 2010, doanh thu từ bán hàng và cung cấp dịch vụ đạt 2401,8 tỉ đồng, chiếm khoảng 86,5 % so với tổng doanh thu của công ty, năm 2011 đạt 2901,3 tỉ đồng, chiếm khoảng 87,3 % Năm 2012 đạt 3489,3

tỉ đồng chiếm khoảng 88 %, chứng tỏ từ năm 2010 đến năm 2012, tỉ trọng của doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ ngày càng tăng trên tổng doanh thu của công ty

Cùng với sự gia tăng của doanh thu thì các khoản chi phí của công ty cũng tăng tương ứng qua các năm Cụ thể, năm 2011 tổng chi phí của công

ty là 3514 tỉ đồng, tăng 21,3 % so với năm 2010 hay tăng 617,7 tỉ đồng, sang năm 2012 do hoạt động của công ty phát triển nên chi phí hoạt động

Trang 27

cũng tăng lên 4260,6 tỉ đồng , tăng 746,6 tỉ đồng, tăng lên 21,2 % so với năm 2011 Và chi phí mà chiếm nhiều nhất trên tổng chi phí của công ty được thể hiện rõ nét nhất qua bảng sau

Bảng 2.3 Cơ cấu các loại chi phí của công ty

(Nguồn: Phòng kế toán của công ty cổ phần hàng không JPA)

Theo như bảng 2.3 thì ta thấy, giá vốn hàng bán chiếm tỉ trọng nhiều nhất trên tổng chi phí của công ty Cụ thể, năm 2010 chiếm nhiều nhất là 66,8 % sau đó tỉ lệ giảm xuống 65,8 % ở năm 2011 và xuống 64,9 % ở năm

2012 Tổng chi phí của công ty quá lớn, cao hơn cả doanh thu Xét một cách tổng quát ta thấy: mức tăng tổng doanh thu bình quân là 18 %, còn mức tăng bình quân của tổng chi phí là 21 % Như vậy, nhìn chung tổng chi phí đã tăng nhanh hơn nhiều so với tổng doanh thu của công ty qua 3 năm,

có thể nói đây là một dấu hiệu không tốt cho công ty, nếu phân tích một cách chi tiết về chi phí giá vốn hàng bán, gồm có: chi phí phục vụ chuyến bay, chi phí nhiên liệu (chi phí này chiếm tỉ trọng cao so với chi phí khác), chi phí dẫn tàu bay, sân đậu tàu bay Nguyên nhân dẫn đến sự gia tăng của

Trang 28

chi phí là do tác động của sự thay đổi nền kinh tế, sự gia tăng của cả nhiên liệu, lạm phát tăng cao dẫn đến giá cả lại tăng lên, lãi suất cũng tăng theo, các ngân hàng bị khủng hoảng nên khả năng huy động vốn không có hiệu quả

Nhìn chung các khoản chi phí từ năm 2011 sang năm 2012 có xu hướng tăng lên, nguyên nhân là do công ty trữ lượng dầu qua lớn nhưng tại thời điểm sử dụng thì giá xăng dầu trên thị trường lại giảm, giá xăng dầu biến động quá nhiều trong thời gian ngắn hạn đã làm cho công ty mất khả năng kiểm soát khoản chi phí này Bên cạnh đó, từ năm 2011, máy bay cũ

bị hư nhiều, bảo trì rất mất nhiều tiền, thay và nhập thiết bị từ nước ngoài, mỗi lần bị sự cố về máy bay thì công ty phải mời chuyên gia từ nước ngoài qua để lắp đặt Không những thế, khi máy bay có vấn đề thì công ty phải bồi thường cho khách hàng về giá vé, suất ăn thậm chí là thuê khách sạn cho khách hàng nếu trì hoãn trong thời gian quá dài

2.2.2 Lợi nhuận

Ta biết lợi nhuận là phần thu nhập còn lại sau khi trừ đi các khoản chi phí Từ bảng 2.1, cho thấy HĐKD của công ty có những dấu hiệu không mấy khả quan, cần phải đặt trọng tâm việc quản lí chi phí để giúp cho lợi nhuận của công ty thoát khỏi con số âm Thật ra, JPA bị lợi nhuận âm là do những năm trước đây lợi nhuận đã bị lỗ tạo ra khoản lỗ lũy kế, bên cạnh đó các nhà quản lí về chi phí chưa chặt chẽ Ví dụ như năm 2012, tồn tại máy bay cũ quá nhiều, công ty phải loại bỏ tình trạng này chỉ duy nhất một cách mua máy bay mới, vì số tiền bỏ ra để mua vẫn còn ít hơn so với việc mỗi năm phải bỏ ra một khoản chi phí khổng lồ để bảo trì và thuê những chuyên viên nước ngoài về Việt Nam sửa chữa Phòng vé quá nhiều nhưng thiếu

Trang 29

kiểm soát trong việc thu tiền vào mà lại phát sinh các loại chi phí như mặt bằng, nhân viên, máy móc, thiết bị…

Năm 2011 lợi nhuận lỗ 190,5 tỉ đồng, lợi nhuận lỗ thêm 71,8 tỉ đồng

và lỗ thêm 60,5 % so với năm 2010, con số này gây chấn động mạnh cho cả công ty, năm 2012 mức độ bị lợi nhuận âm tăng lên, cụ thể năm 2012 lỗ 297,3 tỉ đồng, tức lỗ thêm 56,1 % (106,8 tỉ đồng) so với năm 2011 Nguyên nhân là do năm 2012 công ty còn trữ nhiều máy bay cũ nên bị hư hao nhiều

về những khoản chi phí sửa chữa, mời chuyên gia nước ngoài về lắp đặt, nhiều chuyến bay bị trì hoãn làm doanh thu bị thất thoát, ảnh hưởng đến lợi nhuận, nhưng đây chỉ là một phần nhỏ ảnh hưởng mà thôi, bởi vì ngoài những yếu tố trên, còn có những khoản chi phí cao khác như thuê sân bãi đậu cho máy bay cũ hoặc bị hư hỏng, chi phí này công ty cần phải loại bỏ vì

nó không sinh ra lợi nhuận cho công ty, thay vì tồn tại những chi phí đó thì công ty nên mua máy bay mới cho việc phát triển lâu dài và bền vững

Qua việc phân tích kết quả hoạt động kinh doanh của công ty hàng không JPA, ta thấy : công ty cần mở rộng và nâng cao các dịch vụ tiện ích, nhằm thu hút càng nhiều khách hàng có tiềm năng, giữ vững chất lượng bay

và quản lí bay, cần có những chế độ ưu đãi hấp dẫn để nâng cao uy tín của hãng và đảm bảo khách hàng thân thiết chiếm tỉ trọng cao trong hoạt động doanh thu của công ty Đồng thời, các nhà quản trị nên chú ý đến việc quản

lí chi phí, nâng cao chất lượng dịch vụ, đa dạng hóa dịch vụ và trang bị tốt các thiết bị máy móc, tài sản, chế độ bảo dưỡng máy bay, đặc biệt là văn hóa phục vụ của các nhân viên vì họ chính là những người trực tiếp tạo nên chất lượng dịch vụ của công ty nhằm tăng sức cạnh tranh so với các hãng hàng không khác tại Việt Nam và làm cho công ty hoạt động ngày càng có hiệu quả trong quá trình hội nhập như hiện nay

Trang 30

2.2.3 Đánh giá các chỉ tiêu về kết quả hoạt động kinh doanh của công ty

Bảng 2.4 Các chỉ tiêu đánh giá của công ty

3356 [979+2377]

3528 [882+2646]

5 Lợi nhuận Tỉ đ (118,7) (190,5) (297,3)

7 Cơ cấu nguồn

(Nguồn: phòng kế toán của công ty cổ phần hàng không JPA)

Lợi nhuận là chỉ tiêu tổng hợp để đánh giá chất lượng kinh doanh của công ty Trong quá trình hoạt động kinh doanh và phục vụ khách hàng, công ty luôn đặt ra vấn đề: làm thế nào mà có thể đạt được lợi nhuận cao nhất nhưng mức độ rủi ro thấp nhất mà vẫn đảm bảo chấp hành đúng các quy định của Nhà nước, của Bộ giao vận tải và thực hiện được kế hoạch kinh doanh của công ty, vì lợi nhuận và rủi ro là hai yếu tố song hành Các hoạt động về hàng không, bay và quản lí bay là những lĩnh vực hoạt động

có độ rủi ro lớn nhất, bảo hiểm rất cao, phụ thuộc vào nhiều các yếu tố ngoại cảnh như chính trị, nền kinh tế, thời tiết khí hậu và cả nhu cầu của xã hội Do đó, các nhà quản trị phải thật sáng suốt và vô cùng thận trọng để đề

ra chiến lược một cách khách quan, phù hợp với khả năng của công ty

Trang 31

Bảng 2.5 Chỉ số của 5 nhóm chỉ tiêu Chỉ tiêu

Đvt 2010 2011 2012 Nhóm 1: chỉ tiêu về khả năng

thanh toán

1 Hệ số thanh toán ngắn hạn Lần 0,92 0,93 0,85

2 Hệ số thanh toán nhanh Lần 0,8 0,8 0,7

3 Khả năng thanh lãi vay Lần 0,62 0,37 0,09

4 Khả năng hoàn trả nợ vay Lần 1,12 1,19 l 1,3

5 Khả năng thanh toán lãi vay Lần 1,25 1,18 1,08

Nhóm 2 : Chỉ tiêu về đòn bẩy tài

5 Thời gian thanh toán công

Trang 32

2 Tỉ lệ tăng trưởng lợi nhuận Lần 0,6 0,56

Nhóm 1: chỉ tiêu về khả năng thanh toán

Tất cả các hệ số thanh toán ngắn hạn qua 3 năm đều nhỏ hơn 1, cho thấy doanh nghiệp đang dùng các vay ngắn hạn để tài trợ cho các TSDH Tuy nhiên, hệ số thanh toán nhanh lại có vẻ khả quan hơn , tất cả đều trên 0,5 lần, cho thấy mức độ an toàn cao và mức độ chênh lệch giữa các năm không nhiều Nhưng ở khoản chỉ tiêu khả năng thanh toán tiền lãi vay, lại cho thấy hiện tượng công ty bị lỗ, cụ thể là chỉ tiêu này qua 3 năm đều dưới

1 Đánh giá mức độ rủi ro của lợi nhuận trước khi trả lãi vay, chưa đảm bảo được khả năng trả lãi vay hằng năm

Nhóm 2: chỉ tiêu về đòn bầy tài chính

Nhìn chung, các chỉ tiêu này không đạt yêu cầu, hệ số đòn bẩy tài chính ở mức độ cao cho biết được tổng tài sản bình quân lớn hơn vốn chủ

sỡ hữu quá nhiều Hệ số TSCĐ lại hơn 1 thể hiện mức độ không ổn định

Trang 33

của việc đầu tư vào TSCĐ và công ty không thể trang trải tài sản dài hạn bằng các nguồn vốn ổn định dài hạn

Nhóm 3: chỉ tiêu về khả năng hoạt động

Ở nhóm 3, chỉ tiêu đạt yêu cầu là vòng quay vốn cố định, cụ thể chỉ tiêu này lớn hơn 2, cho biết TSNH được chuyển đổi cao thành doanh thu Tuy nhiên, ở chỉ tiêu vòng quay tài sản lại lớn hơn 1, phản ánh việc sử dụng tài sản chưa cao ở kì thu tiền bình quân, tuy chỉ tiêu ở năm 2010 – 2011 cao nhưng năm 2012 lại thấp hơn 2011, cụ thể năm 2012 số ngày để chuyển các khoản phải thu thành tiền mặt rút ngắn lại

Nhóm 4: chỉ tiêu về khả năng tăng trưởng

Tỉ lệ tăng trưởng doanh thu của công ty lần lượt là 0,19 và 0,2, không

có sự chênh lệch quá nhiều giữa năm 2011 và 2012 Doanh thu vào những năm này tăng nhẹ do việc mở rộng và đẩy mạnh việc nhận quảng cáo trên máy bay bằng những hình ảnh, áp phích và đưa ra các chính sách khuyến mãi hấp dẫn cho khách hàng, đưa ra các giá vé chiết khấu cho những chuyến du lịch trọn gói gia đình Tuy nhiên, ở phần lợi nhuận, không có tăng trưởng, do chỉ tiêu tăng trưởng bị âm hoàn toàn ờ các năm Nguyên nhân chủ yếu đó là do sự tác động quá lớn của chi phí phát sinh trong năm,

cụ thể như việc dự báo giá cả xăng dầu như thế nào là rất khó, bởi vì giá xăng dầu còn phụ thuộc rất nhiều vào yếu tố khách quan như nền kinh tế, chính trị, mâu thuẫn chiến tranh giữa các quốc gia mang tầm ảnh hưởng lớn đến xăng dầu, bên cạnh đó thời tiết khí hậu càng ngày càng dễ thay đổi khiến cho các chi phí phát sinh thêm như những khoản đền bù, tổn thất do vận chuyển hàng hóa chậm, trễ và bồi thường chi phí cho khách hàng khi trễ hoặc hoãn chuyến bay, máy bay cũ tồn tại làm thất thoát những khoản thu vào của công ty

Trang 34

Nhóm 5: nhóm chỉ tiêu về khả năng sinh lời

Có 2 chỉ tiêu bị âm là tỉ suất sinh lời tài sản (ROA) và tỉ suất sinh lời VCSH (ROE) cho thấy việc sử dụng tài sản và VCSH chưa hiệu quả để tạo

ra lợi nhuận Tuy nhiên, mức độ hiệu quả khi sử dụng các yếu tố đầu vào trong quy trình SXKD của doanh nghiệp có chiều hướng tốt Cụ thể, tỉ suất lợi nhuận gộp (ROS) của năm 2010 là 0,155 lần , năm 2011 là 0,158 lần, sang năm 2012 là 0,163 lần, tỉ lệ này càng lúc càng cao qua các năm

Nhìn chung, qua việc phân tích 5 nhóm chỉ tiêu tài chính, công ty cần

có những chính sách nhằm thay đổi chiến lược để khắc phục những con số

âm, những con số vượt qua giới hạn an toàn Đây là những chỉ tiêu tài chính cơ bản nhất của một công ty, nên cần phải đạt được mức độ an toàn tối thiểu, để đảm bảo khả năng hoạt động bình thường của công ty

2.3 Thực trạng nợ xấu của công ty cổ phần hàng không JPA

2.3.1 Phân tích doanh số phải thu nợ theo thời hạn

Bảng 2.6 Doanh số phải thu nợ theo thời hạn (2010 – 2012)

Chỉ tiêu 2010 2011 2012 2011/2010 2012/2011

Số tiền (Tỉ đồng)

(+/-) % Số tiền

(Tỉ đồng)

(+/-)%

Ngắn hạn 859,3 952,9 980,9 93,6 10,9 28 3

Trung –dài

hạn 456,8 792,1 689,7 335,3 73 (102,4) (12,9) Tổng 1316,1 1745 1670,6 428,9 32,6 (74,4) (4,3)

(Nguồn: phòng kế toán của công ty cổ phần hàng không JPA)

Trang 35

Doanh số phải thu nợ là tổng số tiền có trong hợp đồng nhận chuyên chở vận tải hàng hóa mà bên kia đối tác không có khả năng thanh toán, bên cạnh đó công ty có những khoản tiền đầu tư để mở ra thêm các đại lí bán vé mọi nơi trên khắp nước và nguồn thu được là trong tương lai, vì các đại lí bán vé này hiện tại hoạt động nhằm hòa vốn, chi phí ban đầu bỏ ra để đầu

tư Từ năm 2011 sang 2012 các đại lí bán vé máy bay trong cả nước tăng cao, cụ thể như sau:

Bảng 2.7 Danh sách các đại lí bán vé của Jetstar trong cả nước

là 1745 tỉ đồng, tăng khá cao so với năm 2010 là 428,9 tỉ đồng hay tăng 32,6 % Các hợp đồng vận tải hàng hóa ngắn hạn của công ty luôn chiếm nhiều hơn so với phần trung và dài hạn, tập trung vào các hợp đồng ngắn hạn như hợp đồng của công ty cảng hàng không Việt Nam, khu vực Tân Sơn Nhất, hợp đồng công ty chi nhánh vận tải hàng không miền Bắc những cửa hàng và đại lí nhỏ chuyên phân phối hàng nhập khẩu

Trang 36

Trong đó, doanh số phải thu nợ_ngắn hạn năm 2011 vẫn tiếp tục chiếm tỉ trọng khá cao trên tổng doanh số đạt 952,9 tỉ đồng, tăng 93,6 tỉ đồng so với năm 2010 Do năm 2011, công ty đưa ra các chính sách ưu đãi

về lĩnh vực vận tải hàng hóa qua đường hàng không như sẽ có chiết khấu nếu như vận chuyển hàng hóa với số lượng nhiều, vào thời điểm ít khách du lịch và để đảm bảo cho doanh thu vận hành đều đặn trong năm thì công ty đánh mạnh vào việc vận tải dịch vụ, giảm giá cho những hợp đồng vận tải trong thời điểm ít khách du lịch từ 20% đến 30% trên tổng giá, bên cạnh đó công ty phải thu tiền từ việc quảng cáo sản phẩm trên máy bay nên khoản phải thu nợ từ năm này tăng cao Nhưng đến năm 2012 thì khả năng cạnh tranh của JPA có xu hướng giảm về hình ảnh của công ty, một số sự kiện đưa tin trên báo đài, tạp chí nên thương hiệu có phần giảm sút như nợ xấu của JPA lên đến 2500 tỉ đồng, thay vào đó là xuất hiện hàng loạt các đối thủ cạnh tranh khác như VietJet… Còn khoản nợ trung – dài hạn vẫn tiếp tục tăng cao nhưng vẫn thấp hơn phần ngắn hạn Cụ thể, năm 2011 đạt 792,1 tỉ đồng, tăng 335,3 tỉ đồng hay 73 % so với năm 2010

Đến năm 2012, doanh số phải thu nợ có xu hướng giảm nhẹ, đạt 1670,6 tỉ đồng, giảm 74,4 tỉ đồng hay giảm 4,3 % so với năm 2011 Cũng như trên, không có sự phân phối đồng đều giữa khoản nợ ngắn hạn và trung – dài hạn Cụ thể, phần ngắn hạn tăng 980,9 tỉ đồng, tăng 28 tỉ đồng, tương đương 3 %, còn phần trung – dài hạn giảm còn 689,7 tỉ đồng so với năm

2011, giảm 102,4 tỉ đồng (giảm 12,9 %)

Ngày đăng: 27/04/2014, 15:33

Nguồn tham khảo

Tài liệu tham khảo Loại Chi tiết
5.ThS. Nguyễn Tiến Trung. Chỉ Tiêu Đánh Giá Hiệu Quả Hoạt Động của Công Ty, 10/2012,http://dantri.com.vn/ Sách, tạp chí
Tiêu đề: Chỉ Tiêu Đánh Giá Hiệu Quả Hoạt Động của Công Ty
Tác giả: ThS. Nguyễn Tiến Trung
Năm: 2012
1. CEO. Alan Joyce. Financial situation of the company. 2012 http://www.Jetstar.Asia.com/ Link
2. Công ty TNHH Kế Toán và Tư Vấn Sao Vàng. Phương pháp so sánh trong phân tích tài chính. Thứ bảy, 12/01/2013. 10:23http://www.Ketoansaovang.com/ Link
3.EM_STOCKPRO. Quản lí doanh nghiệp. 12/2012 http://www.saga.vn/ Link
6.Trần Đại Bằng. Phân tích chỉ tiêu tài chính. Thứ bảy, 21/4/2012. http://vneconomy.vn/ Link
7.Vietnam Financial Network. Tài chính Việt Nam. Thứ hai, 05/12/2012. http://www.taichinhvietnam.com/vietnamfinancial/ Link
1. Bùi Kim Yến, Nguyễn Minh Kiều. (2009). Thị trường tài chính: Lý thuyết và thực hành ứng dụng cho thị trường Việt Nam. Nhà xuất bản Hà Nội Khác
2. Dương Đăng Chinh. (2005). Giáo trình lí thuyết tài chính. Nhà Xuất Bản TP.HCM Khác
3. Dương Hữu Hạnh, (2009) - Tiền tệ và tài chính quốc tế - TP.HCM Khác
4. Nguyễn Đăng Dờn. (2008). Giáo trình lí thuyết tiền tệ. Nhà xuất bản Hà Nội Khác
5. Nguyễn Thị Ngọc Trang. (2007). Phân tích tài chính. Nguyễn Thị Liên Hoa chủ biên. Nhà Xuất Bản Hà Nội.II. Tài liệu Trích Dẫn từ Internet Khác
4.Linh Khánh. Tổng công ty Hàng không Việt Nam tiếp nhận Jetstar Pacific Airlines, 21/02/2012 19:50 Khác

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Bảng 1.1: Phân loại nợ xấu - giải pháp hạn chế nợ xấu của công ty cổ phần hàng không jetstart pacific airline
Bảng 1.1 Phân loại nợ xấu (Trang 5)
Sơ đồ 2.1   Cơ cấu tổ chức của công ty cổ phần hàng không JPA - giải pháp hạn chế nợ xấu của công ty cổ phần hàng không jetstart pacific airline
Sơ đồ 2.1 Cơ cấu tổ chức của công ty cổ phần hàng không JPA (Trang 19)
Sơ đồ 2.2  Cơ cấu tổ chức của khối khai thác mặt đất - giải pháp hạn chế nợ xấu của công ty cổ phần hàng không jetstart pacific airline
Sơ đồ 2.2 Cơ cấu tổ chức của khối khai thác mặt đất (Trang 20)
Bảng 2.3  Cơ cấu các loại chi phí của công ty - giải pháp hạn chế nợ xấu của công ty cổ phần hàng không jetstart pacific airline
Bảng 2.3 Cơ cấu các loại chi phí của công ty (Trang 27)
Bảng 2.4  Các chỉ tiêu đánh giá của công ty - giải pháp hạn chế nợ xấu của công ty cổ phần hàng không jetstart pacific airline
Bảng 2.4 Các chỉ tiêu đánh giá của công ty (Trang 30)
Bảng 2.5  Chỉ số của 5 nhóm chỉ tiêu - giải pháp hạn chế nợ xấu của công ty cổ phần hàng không jetstart pacific airline
Bảng 2.5 Chỉ số của 5 nhóm chỉ tiêu (Trang 31)
Bảng 2.6  Doanh số phải thu nợ theo thời hạn (2010 – 2012) - giải pháp hạn chế nợ xấu của công ty cổ phần hàng không jetstart pacific airline
Bảng 2.6 Doanh số phải thu nợ theo thời hạn (2010 – 2012) (Trang 34)
Bảng 2.7  Danh sách các đại lí bán vé của Jetstar trong cả nước - giải pháp hạn chế nợ xấu của công ty cổ phần hàng không jetstart pacific airline
Bảng 2.7 Danh sách các đại lí bán vé của Jetstar trong cả nước (Trang 35)
Đồ thị 2.1  Doanh số thu hồi nợ theo thời hạn - giải pháp hạn chế nợ xấu của công ty cổ phần hàng không jetstart pacific airline
th ị 2.1 Doanh số thu hồi nợ theo thời hạn (Trang 37)
Bảng 2.8  Doanh số thu đƣợc nợ theo thời hạn từ 2010 - 2012 - giải pháp hạn chế nợ xấu của công ty cổ phần hàng không jetstart pacific airline
Bảng 2.8 Doanh số thu đƣợc nợ theo thời hạn từ 2010 - 2012 (Trang 37)
Đồ thị 2.2 Doanh số thu đƣợc nợ theo thời hạn (2010 – 2012) - giải pháp hạn chế nợ xấu của công ty cổ phần hàng không jetstart pacific airline
th ị 2.2 Doanh số thu đƣợc nợ theo thời hạn (2010 – 2012) (Trang 39)
Bảng 2.9  Nợ xấu theo nhóm nợ từ năm 2010 - 2012 - giải pháp hạn chế nợ xấu của công ty cổ phần hàng không jetstart pacific airline
Bảng 2.9 Nợ xấu theo nhóm nợ từ năm 2010 - 2012 (Trang 41)
Đồ thị 2.3  Nợ xấu theo nhóm nợ - giải pháp hạn chế nợ xấu của công ty cổ phần hàng không jetstart pacific airline
th ị 2.3 Nợ xấu theo nhóm nợ (Trang 43)
Bảng 2.10  Nợ xấu theo thời hạn từ 2010 - 2012 - giải pháp hạn chế nợ xấu của công ty cổ phần hàng không jetstart pacific airline
Bảng 2.10 Nợ xấu theo thời hạn từ 2010 - 2012 (Trang 44)
Đồ thị 2.4  Nợ xấu theo thời hạn - giải pháp hạn chế nợ xấu của công ty cổ phần hàng không jetstart pacific airline
th ị 2.4 Nợ xấu theo thời hạn (Trang 46)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w