1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

giải pháp nâng cao hiệu quả sản xuất kinh doanh tại công ty cổ phần điện cơ hà nội

87 460 0
Tài liệu đã được kiểm tra trùng lặp

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Giải Pháp Nâng Cao Hiệu Quả Sản Xuất Kinh Doanh Tại Công Ty Cổ Phần Điện Cơ Hà Nội
Tác giả Nguyễn Thị Thùy Dương
Người hướng dẫn TS. Nguyễn Đình Luận
Trường học Trường Đại Học Kỹ Thuật Công Nghệ Thành Phố Hồ Chí Minh
Chuyên ngành Quản Trị Kinh Doanh
Thể loại Luận văn tốt nghiệp
Năm xuất bản 2013
Thành phố Hồ Chí Minh
Định dạng
Số trang 87
Dung lượng 2,68 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Mục tiêu của đề tài: 2.1.Mục tiêu tổng quát: Mục tiêu tổng quát của đề tài là phân tích hiệu quả sản xuất kinh doanh của Công ty Cổ phần Điện Cơ Hà Nội và qua đó đưa ra một số giải phá

Trang 1

BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO

TRƯỜNG ĐẠI HỌC KỸ THUẬT CÔNG NGHỆ TP HCM

KHÓA LUẬN TỐT NGHIỆP

ẢI PHÁP NÂNG CAO HIỆU QUẢ SẢN XUẤT KINH

ẠI CÔNG TY CỔ PHẦN ĐIỆN CƠ HÀ N

ẢN TRỊ KINH DOANH

ẢN TRỊ DOANH NGHIỆP

ảng viên hướng dẫn : TS NGUYỄN ĐÌNH LU

MSSV: 0954010067 Lớp: 09DQD5

TP Hồ Chí Minh, 2013

ẠO

ỜNG ĐẠI HỌC KỸ THUẬT CÔNG NGHỆ TP HCM

ẢI PHÁP NÂNG CAO HIỆU QUẢ SẢN XUẤT KINH

Ơ HÀ NỘI

ÌNH LUẬN

ÙY DƯƠNG

Trang 2

BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO

TRƯỜNG ĐẠI HỌC KỸ THUẬT CÔNG NGHỆ TP HCM

KHÓA LUẬN TỐT NGHIỆP

ẢI PHÁP NÂNG CAO HIỆU QUẢ SẢN XUẤT KINH

ẠI CÔNG TY CỔ PHẦN ĐIỆN CƠ HÀ N

ẢN TRỊ KINH DOANH

ẢN TRỊ DOANH NGHIỆP

ảng viên hướng dẫn : TS NGUYỄN ĐÌNH LU

TP Hồ Chí Minh, 2013

ẠO

ỜNG ĐẠI HỌC KỸ THUẬT CÔNG NGHỆ TP HCM

ẢI PHÁP NÂNG CAO HIỆU QUẢ SẢN XUẤT KINH

Ơ HÀ NỘI

ÌNH LUẬN

ÙY DƯƠNG

Trang 3

LỜI CAM ĐOAN

Em cam đoan đây là đề tài nghiên cứu của em Những kết quả và các số liệu trong báo cáo khóa luận tốt nghiệp được thực hiện tại Công ty Cổ Phần Điện Cơ Hà Nội, không sao chép bất kỳ nguồn nào khác Em hoàn toàn chịu trách nhiệm trước nhà trường về sự cam đoan này

Trang 4

LỜI CẢM ƠN Đầu tiên, em xin gửi lời cảm ơn chân thành đến thầy Nguyễn Đình Luận đã

tận tình hướng dẫn, bổ sung kiến thức giúp đỡ em hoàn thành tốt giai đoạn thực tập tốt nghiệp

Cho phép em gửi lời cảm ơn sâu sắc đến Công ty Cổ Phần Điện Cơ Hà Nội

đã tạo mọi điều kiện giúp đỡ em trong thời gian thực tập tại công ty Xin cảm ơn các anh, chị nhân viên trong công ty đã nhiệt tình giúp đỡ và chỉ dẫn cho em

Xin chân thành cảm ơn các anh, chị Phòng kế toán Những người đã giúp đỡ

em rất nhiều, dù công việc bận rộn nhưng vẫn dành thời gian chỉ dẫn, truyền đạt những kinh nghiệm và nghiệp vụ, cung cấp những thông tin, số liệu cần thiết để em

có thể hoàn thành tốt đề tài này

Do hạn chế về thời gian và kiến thức nên trong quá trình thực hiện đề tài không tránh khỏi thiếu sót Rất mong thầy cô, các anh chị chỉ dẫn và góp ý thêm

TP HCM, ngày… tháng… năm 2013

Nguyễn Thị Thùy Dương

Trang 5

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Trang 6

NHẬN XÉT CỦA GIÁO VIÊN HƯỚNG DẪN

………

………

………

………

………

………

………

………

………

………

………

………

………

………

………

………

………

………

………

………

………

………

………

………

………

……….………

………

Trang 7

MỤC LỤC

LỜI MỞ ĐẦU 1

Lý do chọn đề tài: 1

Mục tiêu của đề tài: 1

Đối tượng và phạm vi nghiên cứu đề tài……….2

Phương pháp nghiên cứu……… …2

Kết cấu của đề tài………2

CHƯƠNG 1 3

CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ SẢN XUẤT KINH DOANH VÀ HIỆU QUẢ SẢN XUẤT KINH DOANH CỦA CÔNG TY 3

1.1 Khái niệm, bản chất, phân loại của hiệu quả sản xuất kinh doanh…… 3

1.1.1 Khái niệm 3

1.1.2 Bản chất 4

1.1.3 Phân loại 4

1.2 Sự cần thiết của nâng cao hiệu quả sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp trong nền kinh tế thị trường……… 5

1.3 Các nhân tố ảnh hường đến hiệu quả hoạt động sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp.……… 5

1.4 Các phương hướng để nâng cao hiệu quả hoạt động sản xuất kinh doanh…… 7

1.5 Đặc điểm chung của ngành điện cơ Việt Nam……… … 14

1.6 Hệ thống chỉ tiêu hiệu quả sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp:…… 14

1.6.1 Điều kiện để tiến hành phân tích: 14

1.6.2 Hệ thống các chỉ tiêu hiệu quả sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp14 1.6.2.1 Hiệu quả sử dụng lao động 15

1.6.2.2 Hiệu quả sử dụng vốn chủ sở hữu 15

1.6.2.3.Hiệu quả sử dụng tài sản 17

1.6.2.4 Hiệu quả sử dụng chi phí của doanh nghiệp 18

1.7 Phương pháp sử dụng trong quá trình phân tích: 18

1.7.1 Phương pháp so sánh……… …… 18

1.7.1 Phương pháp thay thế liên hoàn……….19

TÓM TẮT CHƯƠNG 1 20

CHƯƠNG 2 : THỰC TRẠNG VỀ TÌNH HÌNH SẢN XUẤT KINH DOANH CỦA CÔNG TY CỔ PHẦN ĐIỆN CƠ HÀ NỘI 21

Trang 8

2.1 Giới thiệu về Công Ty Cổ Phần Điện Cơ Hà Nội……… 21

2.1.1 Một số nét khái quát về Công Ty Cổ Phần Điện Cơ Hà Nội: 21

2.1.2 Lịch sử hình thành và phát triển công ty: 21

2.1.3 Ngành nghề chính của công ty: 23

2.1.4 Cơ cấu tổ chức bộ máy của công ty : 25

2.1.4.1 Sơ đồ tổ chức bộ máy công ty: 25

2.1.4.2 Chức năng, nhiệm vụ của các bộ phận: 25

2.1.5 Hoạt động sản xuất kinh doanh của công ty: 27

2.1.5.1 Năng lực sản xuất 27

2.1.5.2 Năng lực sửa chữa 28

2.1.5.3 Sản phẩm dịch vụ của công ty: 28

2.1.5.4 Đặc điểm về thị trường 29

2.2 Thực trạng tình hình hoạt động sản xuất tại Công ty Cổ Phần Điện Cơ Hà Nội .30

2.2.1 Tình hình hoạt động sản xuất kinh doanh của công ty giai đoạn 2011-2012: 30

2.2.2 Phân tích hiệu quả sản xuất kinh doanh của công ty giai đoạn 2011-2012 30

2.2.2.1 Hiệu quả kinh tế kết hợp: 30

2.2.2.2 Hiệu quả kinh tế sử dụng từng yếu tố: 32

2.2.3 Đánh giá tổng hợp về tình hình sản xuất kinh doanh của Công Ty Cổ Phần Điện Cơ Hà Nội : 51

TÓM TẮT CHƯƠNG 2 54

CHƯƠNG 3: 55

GIẢI PHÁP NÂNG CAO HIỆU QUẢ SẢN XUẤT KINH DOANH CỦA CÔNG TY CỔ PHẨN ĐIỆN CƠ HÀ NỘI 55

3.1 Mục tiêu và phương hướng nâng cao hiệu quả sản xuất kinh doanh của Công Ty Cổ Phần Điện Cơ Hà Nội : 55

3.1.1 Mục tiêu và kế hoạch của Công ty trong thời gian tới: 55

3.1.2 Phương hướng phát triển Công ty: 56

3.2 Một số giải pháp cơ bản nhằm nâng cao hiệu quả SXKD của Công ty 56

3.2.1 Nâng cao hiệu quả marketing 56

3.2.1.1 Cơ sở thực hiện: 56

3.2.1.2 Mục tiêu của giải pháp: 57

Trang 9

3.2.1.3 Nội dung thực hiện: 57

3.2.2 Nâng cao hiệu quả sử dụng lao động 61

3.2.2.1 Cơ sở thực hiện: 61

3.2.3.2 Mục tiêu của giải pháp: 61

3.2.3.3 Nội dung thực hiện: 61

3.2.3 Nâng cao hiệu quả huy động và công tác thu hồi vốn: 64

3.2.3.1 Cơ sở thực hiện: 64

3.2.3.2 Mục tiêu của giải pháp: 64

3.2.3.3 Nội dung thực hiện: 65

3.3 Một số kiến nghị với nhà nước :……… 66

TÓM TẮT CHƯƠNG 3 67

KẾT LUẬN 68

-DANH MỤC TÀI LIỆU THAM KHẢO— 69

Trang 11

DANH SÁCH CÁC BẢNG SỬ DỤNG

š{›

Bảng 2.2 Các chỉ tiêu hiệu quả kinh doanh của Công ty 31

Bảng 2.5 Cơ cấu nguồn vốn của công ty giai đoạn 2011-2012 36

Bảng 2.7 Cơ cấu tài sản của Công ty giai đoạn 2011-2012 40 Bảng 2.8 Hiệu quà sử dụng TTS của Công ty giai đoạn 2011-2012 41

Bảng 2.14 Tổng hợp các chỉ tiêu đánh giá hiệu quả SXKD của Công

ty

51

DANH SÁCH CÁC SƠ ĐỒ, BIỂU ĐỒ SỬ DỤNG

š{›

Sơ đồ 2.1 Tổ chức bộ máy Công ty Cổ Phần Điện Cơ Hà Nội 25

Trang 12

DANH SÁCH HÌNH ẢNH SỬ DỤNG

ãb

H 2.2 Sự phát triển về nhân sự và tay nghề nhân viên Cơng ty 22

H 2.5 Các sản phẩm quạt điện cơng nghiệp và động cơ Rotor 24

H 2.10 Lị sấy điện trở tuần hồn để sấy động cơ lớn 28

Trang 13

LỜI MỞ ĐẦU

1 Lý do chọn đề tài:

Nước Việt Nam đang trên đường hội nhập vào nền kinh tế thị trường Với những bước đi đầu tiên trong công việc đó đòi hỏi các đơn vị kinh doanh trong nước phải theo sát sự biến động của thị trường Đặc biệt là nền kinh tế đa dạng hóa nhiều thành phần như hiện nay, thì đơn vị kinh doanh phải thường xuyên tìm hiểu

và nắm bắt được nhu cầu, thị hiếu người tiêu dùng Để từ đó, có các phương pháp nhằm phát triển kinh doanh của đơn vị mình

Nhìn chung doanh nghiệp muốn phát triển được thì họ phải đạt được hiệu quả kinh doanh với mức lợi nhuận cao để có thể tồn tại và tái đầu tư Muốn vậy thì doanh nghiệp phải có những chính sách để tạo ra doanh thu lớn hơn chi phí mà doanh nghiệp đã bỏ ra

Cùng với sự đi lên của đất nước thì lĩnh vực điện cơ luôn phải chiếm một vị trí quan trọng Công Ty Cổ Phẩn Điện Cơ Hà Nội ra đời với những kết quả đạt được trong những năm gần đây đã khẳng định được vị trí của mìh trên thị trường, cũng như đối với bạn hàng Có được thành tựu như vậy là nhờ công ty đã biết khai thác tốt điểm mạnh của bản thân để nâng cao hiệu quả sản xuất kinh doanh

2 Mục tiêu của đề tài:

2.1.Mục tiêu tổng quát:

Mục tiêu tổng quát của đề tài là phân tích hiệu quả sản xuất kinh doanh của Công ty Cổ phần Điện Cơ Hà Nội và qua đó đưa ra một số giải pháp nhằm nâng cao hiệu quả hoạt động sản xuất của công ty

2.2.Mục tiêu cụ thể:

Thông qua tìm hiểu, nghiên cứu các khoản mục doanh thu, chi phí, lợi nhuận, phân tích các chi tiêu hoạt động, chỉ tiêu để tìm ra những mặt tốt cũng như những mặt hạn chế của doanh nghiệp

Trang 14

Đồng thời tiến hành so sánh các năm để thấy được xu hướng và tìm ra nguyên nhân của sự thay đổi Từ đó đưa ra những biện pháp cải thiện hợp lý, giải pháp nâng cao hiệu quả kinh doanh

3 Đối tượng và phạm vi nghiên cứu đề tài:

- Về không gian: nghiên cứu hiệu quả hoạt động sản xuất kinh doanh tại Công Ty Cổ phần Điện Cơ Hà Nội

- Về đối tượng nghiên cứu: Phân tích hiệu quả hoạt động sản xuất kinh doanh của Công ty Cổ phần Điện Cơ Hà Nội

4 Phương pháp nghiên cứu:

• Phương pháp so sánh

• Phương pháp thay thế liên hoàn

5 Kết cấu của đề tài:

Ngoài phần mở đầu và phần kết luận, luận văn gồm có 3 phần chính:

Chương 1: Cơ sở lý luận về sản xuất kinh doanh và hiệu quả sản xuất kinh doanh của Công ty

Chương 2: Thực trạng về tình hình sản xuất kinh doanh của Công ty Cổ phần

Cơ Điện Hà Nội

Chương 3: Giải pháp nâng cao hiệu quả sản xuất kinh doanh của Công ty Cổ phần Cơ Điện Hà Nội

Trang 15

CHƯƠNG 1

CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ SẢN XUẤT KINH DOANH VÀ HIỆU QUẢ

SẢN XUẤT KINH DOANH CỦA CÔNG TY

1.1 Khái niệm, bản chất, phân loại của hiệu quả sản xuất kinh doanh:

1.1.1 Khái niệm:

Trong điều kiện kinh tế hiện nay, nền kinh tế nước ta đã chuyển đổi từ cơ chế bao cấp sang cơ chế thị trường Sự thay đổi này đã làm thay đổi mạnh mẽ nền kinh tế Để duy trì và phát triển doanh nghiệp của mình thì trước hết đòi hỏi các doanh nghiệp sản xuất kinh doanh phải có hiệu quả

Không ngừng nâng cao hiệu quả hoạt động sản xuất kinh doanh, không chỉ là mối quan tâm của bất kỳ ai mà là mối quan tâm của tất cả mọi người, mọi doanh nghiệp khi làm bất cứ điều gì Đó cũng là vấn đề bao trùm và xuyên suốt, thể hiện trong công tác quản lý, bởi suy cho cùng quản lý kinh tế là để đảm bảo tạo ra kết quả và hiệu quả cao nhất trong quá trình sản xuất kinh doanh Tất cả những cải tiến, những đổi mới về nội dung, phương pháp, biện pháp áp dụng trong quản lý chỉ thực

sự đem lại ý nghĩa khi chúng làm tăng được hiệu quả kinh doanh, không những là thước đo về chất lượng, phản ánh tổ chức, quản lý kinh doanh, mà còn là vấn đề sống còn của doanh nghiệp Doanh nghiệp muốn tồn tại và vươn lên thì trước hết đòi hỏi kinh doanh phải có hiệu quả Hiệu quả sản xuất kinh doanh càng cao, doanh nghiệp càng có điều kiện tái sản xuất mở rộng, đầu tư nâng cấp máy móc thiết bị, đổi mới công nghệ tiên tiến hiện đại Kinh doanh có hiệu quả là tiền đề nâng cao phúc lợi cho người lao động, kích thích người lao động tăng năng suất lao động và

là điều kiện nâng cao hiệu quả sản xuất kinh doanh

Như vậy hiệu quả sản xuất kinh doanh là một phạm trù kinh tế, biểu hiện sự phát triển kinh tế theo chiều sâu, nó phản ánh trình độ khai thác và sử dụng các nguồn lực trong quá trình tái sản xuất nhằm thực hiện mục tiêu kinh doanh, với chi phí bỏ

ra ít nhất mà đạt hiệu quả cao nhất

Trang 16

1.1.2 Bản chất:

Bản chất của hiệu quả kinh tế trong hoạt động sản xuất kinh doanh là phản ánh mặt chất lượng của các hoạt động sản xuất kinh doanh, phản ánh trình độ sử dụng các nguồn lực để đạt được mục tiêu cuối cùng là lợi nhuận

- Hiệu quả an ninh quốc phòng: Phản ánh trình độ sử dụng các nguồn lực vào sản xuất kinh doanh với mục tiêu lợi nhuận nhưng phải đảm bảo an ninh chính trị, trật tự xã hội trong và ngoài nước

- Hiệu quả đầu tư: phản ánh trình độ sử dụng các nguồn lực ở hiện tại để tiến hành các hoạt động sản xuất kinh doanh nhằm đem lại cho nhà đầu tư các kết quả nhất định trong tương lai lớn hơn nguồn lực đã bỏ ra

- Hiệu quả môi trường: phản ánh việc khai thác và sử dụng các nguồn lực trong sản xuất kinh doanh với mục tiêu tối đa hoá lợi nhuận nhưng phải xem xét mức tương quan giữa kết quả đạt được về kinh tế với việc đảm bảo về vệ sinh, môi trường và điều kiện làm việc của người lao động và khu vực dân cư

Trong quá trình sản xuất kinh doanh, các doanh nghiệp phải phấn đấu đạt đồng thời các loại hiệu quả trên, song trong thực tế khó có thể đạt đồng thời các mục tiêu hiệu quả tổng hợp đó

• Căn cứ theo nội dung tính toán:

Trang 17

Hiệu quả hoạt động sản xuất kinh doanh, phân thành:

- Hiệu quả dưới dạng thuận: hiệu quả sản xuất kinh doanh được đo lường bằng chỉ tiêu tương đối, biểu hiện quan hệ so sánh giữa chi phí đầu vào với kết quả đầu

ra Chỉ tiêu này cho biết cứ mỗi đơn vị đầu vào có khả năng tạo được bao nhiêu đơn

vị đầu ra

- Hiệu quả dưới dạng nghịch: Là chỉ tiêu biểu hiện quan hệ so sánh nhưng chỉ tiêu này cho biết để có được một đơn vị đầu ra cần bao nhiêu đơn vị chi phí đầu vào

ü Hiệu quả kinh doanh là công cụ quản trị kinh doanh

ü Hiệu quả kinh doanh không những cho biết trình độ sản xuất mà còn giúp tìm ra các biện pháp tăng kết quả và giảm chi phí kinh doanh, nhằm nâng cao hiệu quả

ü Nâng cao hiệu quả kinh doanh tức là đã nâng cao khả năng sử dụng các nguồn lực khan hiếm

ü Trong cơ chế kinh tế thị trường, việc nâng cao hiệu quả của hoạt động sản

xuất kinh doanh là điều kiện cần để doanh nghiệp tồn tại và phát triển

1.3 Các nhân tố ảnh hường đến hiệu quả hoạt động sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp:

• Nhân tố thị trường đầu vào và thị trường đầu ra của doanh nghiệp

Trang 18

Trong nền kinh tế, thị trường là một trong các yếu tố cơ bản quyết định quá trình tái sản xuất Thị trường đầu vào ảnh hưởng tới tính liên tục và tính hiệu quả của sản xuất, còn thị trường đầu ra quyết định quá trình tái sản xuất và tính hiệu quả trong kinh doanh

• Nhân tố kỹ thuật và công nghệ

Nhân tố này cho phép các doanh nghiệp nâng cao năng suất chất lượng và hạ giá thành sản phẩm nhờ đó mà tăng khả năng cạnh tranh, tăng vòng quay của vốn lưu động, tăng lợi nhuận, đảm bảo thực hiện yêu cầu quy luật tái sản xuất mở rộng

• Nhân tố về tổ chức

Quá trình sản xuất trong doanh nghiệp nhân tố này bảo đảm cho dây chuyền sản xuất cân đối, cho phép doanh nghiệp khai thác tới mức tối đa các yếu tố vật chất trong sản xuất đó mà góp phần nâng cao hiệu quả kinh doanh

• Nhân tố về quản lý

Nhân tố này tạo điều kiện cho doanh nghiệp sử dụng hợp lý và tiết kiệm các yếu tố vật chất trong quá trình kinh doanh, giúp lãnh đạo doanh nghiệp đưa ra những quyết định chiến lược kinh doanh của doanh nghiệp chính xác, kịp thời tạo ra những động lực to lớn để khuyến khích sản xuất phát triển

• Nhân tố về lực lượng lao động

Trong doanh nghiệp, lực lượng lao động tác động trực tiếp đến việc nâng cao hiệu quả kinh doanh Bằng lao động sáng tạo của con người có thể tạo ra công nghệ mới, thiết bị máy móc mới, nguyên vật liệu mới… có hiệu quả hơn hoặc cải tiến kỹ thuật nâng cao năng suất hiệu quả kinh tế so với trước Trong thực tế máy móc hiện đại đến đâu nếu không có con người sử dụng thì cũng không thể phát huy được tác dụng Ngược lại nếu có máy móc thiết bị hiện đại mà con người không có trình độ

sử dụng, trình độ kỹ thuật và trình độ tổ chức quản lý không những tăng được hiệu quả kinh doanh mà còn tốn kém chi phí bảo dưỡng sửa chữa vì những sai lầm, hỏng hóc do không biết sử dụng gây ra

• Nhân tố thông tin

Thông tin được coi là đối tượng lao động của các nhà quản trị và nền kinh tế

Để kinh doanh thành công được trong điều kiện cạnh tranh gay gắt ở cả trong nước

và quốc tế đòi hỏi các doanh nghiệp phải nắm bắt được nhiều thông tin

• Nhân tố về vận dụng đòn bẩy kinh tế

Trang 19

Nhân tố này cho phép doanh nghiệp khai thác tới tối đa tiềm năng về lao động, tạo điều kiện cho mọi người, mọi khâu và các bộ phận trong doanh nghiệp phát huy

được đầy đủ quyền chủ động sáng tạo trong quá trình sản xuất kinh doanh

1.4 Các phương hướng để nâng cao hiệu quả hoạt động sản xuất kinh doanh:

1.4.1 Nghiên cứu khảo sát và nắm bắt nhu cầu thị trường

Thị trường là nơi diễn ra các hoạt động mua bán, trao đổi giữa người mua và người bán, sản xuất hàng hóa phát triển một mức độ nào đó sẽ hình thành cơ chế thị trường, cơ chế thị trường là một mô hình kinh tế xã hội lấy giá trị, giá cả và lợi nhuận làm nền tảng cho việc điều chỉnh những ứng xử của các tổ chức và cá nhân trong mối quan hệ kinh tế giữa con người với con người, hoạt động của nó tuân theo quy luật cạnh tranh, dưới sự quản lý điều tiết của Nhà nước bằng luật pháp và các đòn bẩy kinh tế…

Thị trường là một phạm trù riêng vốn có của sản xuất hàng hóa Hoạt động

cơ bản của nó được thể hiện thông qua hai nhân tố có mối liên quan mật thiết với nhau:

- Nhu cầu hàng hóa - dịch vụ

- Khả năng cung cấp hàng hóa dịch vụ đó

Từ thị trường ta xác định được mối tương quan giữa cung và cầu

Thị trường còn là nơi kiểm nghiệm giá trị của hàng hóa - dịch vụ và biết được hàng hóa dịch vụ đó có đáp ứng được nhu cầu của thị trường, có được thị trường chấp nhận hay không

Trong cơ chế kinh tế hiện nay cạnh tranh là điều kiện, tiền đề cho sự phát triển kinh tế Trên thị trường, các doanh nghiệp đều hoạt động và cạnh tranh với nhau, điều đó đòi hỏi các doanh nghiệp phải nắm bắt nhanh chóng, kịp thời, chính xác và đầy đủ các thông tin về thị trường để đưa ra các biện pháp tác động thích hợp tới quá trình kinh doanh của mình nhằm giành ưu thế trong cạnh tranh Đó sẽ là điều kiện để cho doanh nghiệp chiến thắng trong cạnh tranh

Nhu cầu của thị trường rất đa dạng đòi hỏi phải luôn luôn đáp ứng ngày một cao hơn về mọi mặt như chất lượng, mẫu mã… Chỉ trên cơ sở nắm bắt chính xác đầy đủ và kịp thời nhu cầu của thị trường thì doanh nghiệp mới có căn cứ để lập chiến lược kinh doanh, lựa chọn phương án kinh doanh thích hợp trên cơ sở căn cứ

Trang 20

vào tiềm lực của mình để tổ chức kinh doanh mang lại hiệu quả cao nhất với chi phí thấp nhất

Để nắm bắt được các thông tin thị trường doanh nghiệp cần phải:

- Tổ chức hợp lý việc thu thập các nguồn thông tin từ các loại thị trường

- Phân tích và xử lý chính xác, kịp thời các thông tin đã thu nhập được

Từ hai bước trên xác định nhu cầu của thị trường mà doanh nghiệp có khả năng đáp ứng Việc nghiên cứu khảo sát và nắm bắt nhu cầu thị trường đang phải trả lời được các câu hỏi sau:

- Những loại thị trường nào có triển vọng nhất đối với hàng hóa - dịch vụ của doanh nghiệp

- Giá cả, chi phí và khả năng đáp ứng của doanh nghiệp với nhu cầu về hàng hóa - dịch vụ của những loại thị trường đó

Trên cơ sở đó doanh nghiệp sẽ xác định cho mình một chiến lược phát triển thị trường tối ưu, xây dựng phương án kinh doanh giúp cho doanh nghiệp luôn chủ động trong kinh doanh, xử lý kịp thời các tình huống có thể xảy ra trong quá trình kinh doanh, giúp cho doanh nghiệp có thể hạn chế đến mức tối đa các rủi ro

1.4.2 Chuẩn bị tốt các điều kiện, yếu tố cần thiết cho quá trình kinh doanh:

Chuẩn bị tốt các điều kiện, yếu tố cần thiết cho quá trình kinh doanh có ý nghĩa quan trọng, nó là điều kiện để nâng cao hiệu quả kinh doanh góp phần làm tăng khả năng hoàn thành và hoàn thành vượt mức kế hoạch và phương án kinh doanh cả về số lượng, chất lượng và tiến độ thực hiện

Việc chuẩn bị đầy đủ các điều kiện và yếu tố cho quá trình kinh doanh bao gồm:

* Nhân tố đầu vào nguyên vật liệu

Nội dung cơ bản nhất của quá trình sản xuất đó là quá trình lao động Quá trình lao động làm thay đổi hình dáng, kích thước tính chất hóa lý của đối tượng lao động để tạo ra sản phẩm công nghiệp với chất lượng càng cao thỏa mãn ngày càng đầy đủ nhu cầu đa dạng của thị trường Như vậy, nguyên vật liệu là một trong ba yếu tố của quá trình sản xuất, trực tiếp cấu tạo nên thực thể của sản phẩm Mặt khác nhân tố đầu vào của các doanh nghiệp sản xuất vật chất là nguyên vật liệu Do đó

Trang 21

trong quá trình kinh doanh của doanh nghiệp được tiến hành một cách liên tục, không bị gián đoạn hoặc không thể tiến hành được

- Nguyên vật liệu phải đầy đủ vì thiếu nguyên vật liệu dẫn tới các quá trình sản xuất sẽ bị gián đoạn hoặc không thể tiến hành được việc cung cấp nguyên vật liệu phải kịp thời, điều này sẽ đảm bảo cho quá trình sản xuất của doanh nghiệp được diễn ra liên tục, không bị gián đoạn

- Chất lượng của nguyên vật liệu phải đảm bảo vì chất lượng của nguyên vật liệu ảnh hưởng trực tiếp đến chất lượng sản phẩm, đến việc sử dụng hợp lý và tiết kiệm nguyên vật liệu từ đó dẫn đến hiệu quả của việc sử dụng vốn

- Chi phí cho nguyên vật liệu chiếm một tỷ trọng cao trong cơ cấu giá thành,

do đó giảm chi phí nguyên vật liệu tới mức thấp nhất đồng nghĩa với hạ giá thành, tăng khả năng cạnh tranh và nâng cao hiệu quả kinh doanh

- Nguyên vật liệu hay nói cách khác nhân tố đầu vào không những giữ vai trò quan trọng trong quá trình sản xuất, nó còn giữ vai trò quan trọng trong lĩnh vực quản lý giá thành và tài chính trong doanh nghiệp Vì vấn đề đặt ra đối với yếu tố này trong công tác quản lý là phải cung ứng đúng tiến độ, số lượng, chủng loại, quy cách và với chi phí thấp nhất Chỉ trên cơ sở đó mới đảm bảo nâng cao hiệu quả kinh doanh

* Nhân tố máy móc thiết bị, công nghệ:

Trong cơ chế thị trường, sự cạnh tranh gay gắt và khốc liệt thì nhân tố máy móc thiết bị và công nghệ có vai trò ngày càng quan trọng và có tính quyết định Nó

có ảnh hưởng trực tiếp đến hiệu quả kinh doanh của doanh nghiệp Máy móc thiết bị

và công nghệ tiến bộ sẽ làm cho năng suất lao động tăng, chất lượng sản phẩm tăng, điều đó ảnh hưởng đến giá thành và khả năng cạnh tranh, từ đó tăng hiệu quả kinh doanh của doanh nghiệp Nhân tố này cũng tác động đến thị trường, đến người cung cấp, ảnh hưởng tới khách hàng, đến vị thế cạnh tranh và quá trình sản xuất của doanh nghiệp trên thị trường

Một yếu tố cũng hết sức quan trọng đó là công nghệ kỹ thuật, các nhân tố về

kỹ thuật công nghệ có vai trò càng quan trọng ngày càng có tính chất quyết định

Nó ảnh hưởng trực tiếp đến hiệu quả kinh doanh vì chính nó làm tăng năng suất lao động, tăng chất lượng sản phẩm do đó ảnh hưởng tới giá thành và khả năng cạnh tranh của doanh nghiệp Công nghệ thông tin, tin học tiến bộ cho doanh nghiệp thu

Trang 22

thập, xử lý, truyền đạt thông tin kinh tế xã hội phục vụ cho hoạt động kinh doanh và lưu trữ thông tin từ đó tạo ra các điều kiện phát triển cho doanh nghiệp

* Nhân tố lao động

Lao động là một trong ba yếu tố của quá trình sản xuất, trong đó lao động là yếu tố quan trọng Muốn cho mọi hoạt động sản xuất đạt hiệu quả cao, cần phải hình thành một cơ cấu lao động tối ưu trong doanh nghiệp Cơ cấu lao động tối ưu khi lực lượng lao động đảm bảo đủ số lượng ngành nghề, chất lượng, giới tính và lứa tuổi, đồng thời được phân định rõ chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn, mối quan hệ công tác giữa các bộ phận và các cá nhân với nhau, bảo đảm mọi người đều có việc làm,mọi khâu, mọi bộ phận đều có

người phụ trách và sự ăn khớp, đồng bộ trong từng đơn vị và trên phạm vi toàn doanh nghiệp Cơ cấu lao động tối ưu là cơ sở để đảm bảo cho quá trình sản xuất được tiến hành cân đối, nhịp nhàng liên tục, là cơ sở để đảm bảo nâng cao hiệu quả kinh doanh của doanh nghiệp

Mặt khác doanh nghiệp phải xây dựng cho mình các định mức lao động để làm căn cứ xác định chất lượng sản phẩm, lượng lao động hao phí, không những thế doanh nghiệp phải sử dụng hợp lý và tiết kiệm sức lao động là biện pháp quan trọng

để nâng cao hiệu quả kinh doanh

1.4.3 Tổ chức quá trình kinh doanh theo phương án kinh doanh đã đề ra

* Tăng sản lượng sản xuất và tiêu thụ

Trong cơ chế thị trường để tồn tại đứng vững trong điều kiện cạnh tranh, bản thân các doanh nghiệp ngoài việc tăng sản lượng hàng hóa sản xuất ra còn phải tăng sản lượng tiêu thụ từ đó tăng lợi nhuận Sản phẩm sản xuất ra phải tiêu thụ được sao cho phù hợp với quy luật tái sản xuất mở rộng, tăng được sản lượng hàng hóa sản xuất tức là doanh nghiệp đã tận dụng được các yếu tố lao động, máy móc thiết bị, thời gian và sử dụng một cách hợp lý, tiết kiệm nguyên vật liệu để từ đó hạ giá thành sản phẩm, tăng khả năng cạnh tranh của sản phẩm trên thị trường như vậy sẽ tăng được sản lượng hàng hóa tiêu thụ

* Giảm chi phí

Trong nền kinh tế có sự tham gia của nhiều thành phần kinh tế và vận động theo cơ chế thị trường có sự quản lý của Nhà nước, các doanh nghiệp luôn phải đối mặt với cạnh tranh, muối thắng lợi trong cạnh tranh thì vấn đề giảm một đồng chi

Trang 23

phí làm tăng một đồng lợi nhuận, hơn nữa các doanh nghiệp sẽ quyết định mức sản xuất và tiêu thụ hàng hóa tùy theo chi phí và giá bán hàng

Chi phí sản xuất trong doanh nghiệp là biểu hiện bằng tiền của toàn bộ hao phí lao động vật hóa và hao phí lao động sống cần thiết mà doanh nghiệp đó bỏ ra

để tiến hành hoạt động kinh doanh trong một thời kỳ nhất định Sự tham gia của các yếu tố sản xuất của doanh nghiệp có sự khác nhau nó hình thành chi phí tương ứng Vậy khi các doanh nghiệp giảm được chi phí sản xuất kinh doanh xuống là đã hạ được giá thành và tăng khả năng hàng đầu của các doanh nghiệp là phấn đấu giảm chi phí hạ giá thành, tăng lợi nhuận

* Tăng năng suất lao động

Việc tăng năng suất lao động phụ thuộc vào các yếu tố như chuẩn bị các điều kiện cần thiết cho quá trình kinh doanh, phát triển trình độ đội ngũ lao động như đào tạo

mở lớp tại doanh nghiệp, cử đi học… tạo động lực cho tập thể và cá nhân người lao động vì lao động sáng tạo của con người là nhân tố quyết định đến hiệu quả kinh doanh, khi lực lượng lao động có trình độ cao thì có thể khai thác tối đa nguyên vật liệu, công suất máy móc, thiết bị công nghệ tiên tiến, việc phân công bố trí công việc cho người lao động phù hợp với trình độ năng lực không những tăng suất mà còn tại ra sự phấn khởi hăng say và tâm lý tốt cho người lao động

* Công tác quản trị và tổ chức sản xuất

Đây cũng là vấn đề lớn góp phần nâng cao năng suất lao động Vì cơ cấu tổ chức của doanh nghiệp mà thích ứng với môi trường kinh doanh, nhanh nhạy với sự thay đổi của môi trường, bộ máy của doanh nghiệp phải gọn nhẹ, năng động, linh hoạt giữa các bộ phận của doanh nghiệp phải xác định rõ chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn chế độ trách nhiệm tránh sự chồng chéo và nâng cao tinh thần trách nhiệm của mỗi người, nâng cao tính chủ động sáng tạo trong kinh doanh thì sẽ góp phần nâng cao năng suất lao động

1.4.4 Tổ chức quá trình tiêu thụ hàng hóa và dịch vụ:

Việc tổ chức quá trình tiêu thụ hàng hóa dịch vụ sẽ làm cho hàng hóa dịch vụ của doanh nghiệp lưu thông, không bị ứ đọng, giúp cho vòng quay của vốn lưu động tăng nhanh, làm giảm chi phí tiêu thụ và do đó lợi nhuận thu được cao dẫn tới tăng hiệu quả kinh doanh Muốn vậy phải thực hiện các biện pháp cụ thể để tiêu thụ sản phẩm của doanh nghiệp ngày càng tăng

Trang 24

- Kênh gián tiếp

Là hình thức trong đó sử dụng trung gian tùy theo số lượng trung gian mà có thể có kênh tiêu thụ dài hay ngắn khác nhau Qua việc tiêu thụ bằng trung gian sẽ giúp doanh nghiệp mở rộng được thị trường, chi phối được thị trường rộng lớn, tăng khả năng cạnh tranh thông qua lợi thế của trung gian về vị trí đặt cửa hàng, kinh nghiệm tiêu thụ

* Tổ chức mạng lưới phân phối, khuyến khích đại lý

Để thực hiện tốt kế hoạch tiêu thụ của mình, doanh nghiệp không ngừng mở rộng mạng lưới tiêu thụ sản phẩm Với mạng lưới phân phối rộng sẽ giúp cho hàng hóa tới tay người tiêu dùng một cách nhanh nhất Mặt khác doanh nghiệp cũng phải

có chế độ khuyến khích các đại lý tự tìm kiếm những khách hàng lớn tại cơ sở của mình

* Sử dụng các phương pháp hỗ trợ tiêu thụ

Đây là biện pháp góp phần không nhỏ đến kết quả tiêu thụ sản phẩm khiến cho sản phẩm của doanh nghiệp được nhiều người biết đến và tiêu thụ thường xuyên chính là các hoạt động hỗ trợ tiêu thụ sản phẩm

Hoạt động quảng cáo là hoạt động rất phổ biến trong cơ chế thị trường, hoạt động này có mục đích tuyên truyền về các sản phẩm, giới thiệu về công ty với mọi người và từ đó kích thích nhu cầu mua hàng của họ Đưa sản phẩm của doanh nghiệp tới bán và giới thiệu các các hội chợ triển lãm, bằng cách này người tiêu dùng có thể trực tiếp tìm hiểu sản phẩm về doanh nghiệp Thông qua đó doanh nghiệp có thể tìm kiếm khách hàng

* Nâng cao chất lượng sản phẩm, hạ giá thành sản phẩm

Trang 25

Doanh nghiệp phải không ngừng đổi mới máy móc thiết bị công nghệ để nâng cao chất lượng sản phẩm đưa ra nhiều mẫu mã của sản phẩm

Việc hạ giá thành sản phẩm giúp cho doanh nghiệp tăng khả năng cạnh tranh, hàng hóa được tiêu thụ nhanh nhờ giá hạ hơn đối thủ, chất lượng sản phẩm lại tốt hơn vì giá đóng vai trò trong quyết định mua hàng của khách hàng, nó ảnh hưởng tới kết quả tiêu thụ

- Thực hiện chính sách giá cả có chiết khấu, giảm giá cho các đại lý chi nhánh của công ty nhằm khuyến khích họ mua lượng hàng lớn và bán được nhiều hàng, tích cực hơn trong việc tiêu thụ sản phẩm

- Chính sách giá cả theo thị trường Tại mỗi khu vực, vùng địa lý khác nhau nên có những mức giá khác nhau sao cho phù hợp với cùng loại sản phẩm

- Chính sách giá cạnh tranh: Doanh nghiệp áp dụng mức giá thấp khi muốn xâm nhập thị trường mới hay muốn cạnh tranh với đối thủ trên thị trường, điều này giúp sản phẩm tiêu thụ nhanh hơn, khách hàng dễ chấp nhận hơn sản phẩm của doanh nghiệp

1.4.5 Thực hiện đa dạng hóa sản phẩm đáp ứng nhanh chóng nhu cầu của thị trường:

Để thực hiện hệ thống các mục tiêu kinh tế xã hội đã định, trong quá trình sản xuất kinh doanh, mỗi doanh nghiệp phải xác định được cơ cấu sản xuất sản phẩm chính Đó là cơ cấu sản phẩm phù hợp với nhu cầu của thị trường, trên cơ sở khả năng của doanh nghiệp cho phép tối đa hóa lợi nhuận

Trong điều kiện nhu cầu thị trường rất đa dạng và thường xuyên biến động, tiến bộ khoa học công nghệ phát triển mạnh mẽ, cơ cấu sản phẩm của doanh nghiệp phải được coi là cơ cấu động, nghĩa là phải liên tục hoàn thiện và đổi mới Đó là một trong những điều kiện bảo đảm doanh nghiệp thích ứng với môi trường kinh doanh để tồn tại và phát triển Đổi mới cơ cấu sản phẩm được thực hiện theo nhiều hướng khác nhau:

- Thu hẹp danh mục sản phẩm bằng cách loại bỏ những sản phẩm lỗi thời, những sản phẩm có sức cạnh tranh kém và những sản phẩm không có khả năng tạo

ra lợi nhuận

- Giữ nguyên chủng loại sản phẩm đang sản xuất nhưng cải tiến, hoàn thiện

về hình thức, hoàn thiện về nội dung, tạo ra nhiều kiểu dáng

Trang 26

- Bổ sung thêm vào danh mục sản phẩm những sản phẩm mới phù hợp với nhu cầu thị trường và xu hướng phát triển của khoa học công nghệ

- Chuyển hóa vị trí các sản phẩm trong cơ cấu sản phẩm của doanh nghiệp, bằng cách thay đổi định lượng sản xuất của mỗi loại

1.5 Đặc điểm chung của ngành điện cơ Việt Nam

Ngành cơ điện là một ngành có từ rất lâu Nhưng chỉ mới phát triển mạnh mẽ trong những năm gần đây

Hàng loạt các thiết bị, máy móc có công suất lớn thường phải nhập khẩu từ nước ngoài Nhưng hiện nay, các Công ty Điện Cơ lớn ở Việt Nam có khả năng và năng lực để sản xuất linh kiện và lắp ráp các sản phẩm này trong nước

Hiện nay, thị trường điện cơ hoạt động mạnh mẽ Hàng loạt các Công ty lớn

có danh tiếng và vị trí trong khu vực như: Công ty Cổ Phần Chế Tạo Điện Cơ Hà Nội, Công Ty Cổ Phần Chế Tạo Máy Điện Việt Nam- Hungari 2, Công ty Cổ Phần Điện Cơ Hà Nội, Công Ty TNHH Điện Cơ Trí Việt…

1.6 Hệ thống chỉ tiêu hiệu quả sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp:

1.6.1 Điều kiện để tiến hành phân tích:

Để phân tích và đánh giá hiệu quả sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp một cách cụ thể và có hiệu quả thì cần phải xây dựng hệ thống chỉ tiêu về hiệu quả sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp, tính toán tổng hợp các chỉ tiêu, đánh giá chung

và phân tích tình hình sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp

Thu nhập đầy đủ: chính xác các thông tin về giá trị sản xuất, giá trị gia tăng, chi phí trung gian, doanh thu, lợi nhuận, lao động bình quân, vốn đầu tư, vốn sản xuất kinh doanh

Dự báo xu hướng sản xuất kinh doanh trong thời gian tới và đề ra những giải

pháp pháp kiến nghị nhằm nâng cao hiệu quả sản xuất kinh doanh

1.6.2 Hệ thống các chỉ tiêu hiệu quả sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp:

Các chỉ tiêu hiệu quả sản xuất kinh doanh từng bộ phận cho phép ta đánh giá được hiệu quả của từng mặt, từng yếu tố đầu vào của doanh nghiệp:

Trang 27

1.6.2.1 Hiệu quả sử dụng lao động:

Lao động là yếu tố đầu vào cơ bản của sản xuất, hiệu quả sử dụng lao động góp phần nâng cao hiệu quả chung của toàn doanh nghiệp Các chỉ tiêu phản ánh hiệu

quả sử dụng lao động bao gồm :

• Tình hình sử dụng số lượng lao động

So sánh tỷ trọng biến động của từng loại công nhân viên giữa các kỳ phân tích, đối chiếu với kết quả hoạt động sản xuất kinh doanh, để rút ra kết luận về tình hình và khả năng tiềm tàng trong việc sử dụng số lượng lao động của doanh nghiệp

• Sức sản xuất của lao động

Sức sản xuất của lao động cho biết một người lao động có thể làm được bao nhiêu đồng doanh thu Chỉ tiêu này càng cao chứng tỏ hiệu quả sử dụng lao động của Công ty càng tốt

• Tỷ suất sinh lợi lao động

Chỉ tiêu này phản ánh khả năng sinh lợi của đội ngũ lao động trong Công ty hay nói rõ hơn, chỉ tiêu này cho biết trong kỳ mỗi lao động của Công ty có thể làm ra bao nhiêu đồng lợi nhuận Chỉ tiêu này cao chứng tỏ tay nghề, trình độ lao động của công ty là tốt

Để đánh giá một cách toàn diện về hiệu quả sử dụng lao động của Công ty thì ngoài hai chỉ tiêu trên ta còn có thể sử dụng các chỉ tiêu khác hiệu suất sử dụng thời gian lao động hay hiệu suất tiền lương của Công ty

1.6.2.2 Hiệu quả sử dụng vốn chủ sở hữu:

Đối với một DN hoạt động dưới loại hình Công ty cổ phần thì hiệu quả sử dụng đồng vốn nhất là vốn chủ sở hữu luôn được các nhà đầu tư rất quan tâm

Sức sản xuất của lao động =

Doanh thu

Tổng lao động bình quân trong kỳ

Sức sản xuất của lao động=

Lợi nhuận

Tổng lao động bình quân trong kỳ

Trang 28

Sức sinh lợi của VCSH =

Lợi nhuận

VCSH bình quân

Sử dụng vốn có hiệu quả là một yêu cầu tất yếu để đẩy mạnh hiệu quả hoạt động của Công ty Hiệu quả sử dụng vốn chủ sở hữu có thể được đánh giá qua các chỉ tiêu sau:

• Sức sản xuất của vốn chủ sở hữu:

Chỉ tiêu này cho biết sức sản xuất của đồng VCSH cũng như hiệu quả việc đầu tư của Công ty Qua chỉ tiêu này ta có thể biết một đồng VCSH đưa vào hoạt động SXKD sẽ thu được bao nhiêu đồng doanh thu

• Sức sinh lợi của VCSH ( hệ số lợi nhuận trên vốn chủ sở hữu )-ROE

Chỉ tiêu này cho biết với một đồng VCSH của DN tham gia vào hoạt động SXKD

sẽ tạo ra bao nhiêu đồng lợi nhuận Đây chính là chỉ tiêu ROE một trong những chỉ tiêu quan trọng nhất để đánh giá hiệu quả sử dụng vốn của một DN

Nhưng để phân tích các nguyên nhân tác động đến khả năng sinh lợi của VCSH, công thức trên được phân tích thành:

= Tỷ lệ lợi nhuận trên tổng doanh thu

Sức sinh lợi của VCSH =

Lợi nhuận

Tổng thu trong

kỳ

Tổng thu trong kỳ VSCH

Trang 29

1.6.2.3.Hiệu quả sử dụng tài sản:

Tài sản là một trong những yếu tố quan trọng nhất của DN đặc biệt là đối với một DN sản xuất thì việc quản lý, sử dụng và không ngừng nâng cao hiệu quả sử dụng tài sản luôn là nhiệm vụ được đặt lên hàng đầu Trong một DN thì tài sản được phân loại thành TSNH, TSDH hoặc TSCĐ và TSLĐ Để đánh giá được hiệu quả sử dụng tài sản của Công ty ta cần dựa trên nhiều chỉ tiêu khác nhau tuy nhiên chúng ta vẫn thường sử dụng 2 chỉ tiêu đó là sức sản xuất và sức sinh lợi của mỗi loại tài sản

+ Sức sản xuất của tài sản phản ánh với một đồng tài sản sử dụng bình quân trong kỳ đã tạo ra bao nhiêu đồng doanh thu thuần ( hoặc giá trị sản xuất)

+Sức sinh lợi của tài sản phản ánh với một đồng tài sản sử dụng bình quân trong kỳ đã tạo ra bao nhiêu đồng lợi nhuận trước thuế ( hoặc sau thuế)

Như vậy ta có thể đánh giá hiệu quả sử dụng tài sản của Công ty qua hệ thống các chỉ tiêu như sau:

• Hiệu quả sử dụng tổng tài sản:

• Hiệu quả sử dụng tài sản cố định :

Sức sản xuất của tổng tài sản=

Doanh thu thuần ( hoặc tổng GTSX) Tổng tài sản bình quân

Sức sinh lợi của tổng tài sản=

Lợi nhuận thuần trước thuế ( hoặc sau thuế)

Tổng tài sản bình quân

Sức sản xuất của TSCĐ =

Doanh thu thuần ( hoặc tổng GTSX) Nguyên giá bình quân( GTCL bình quân) của TSCĐ

Sức sinh lợi của TSCĐ =

Lợi nhuận thuần trước thuế ( hoặc sau thuế) Nguyên giá bình quân(GTCL bình quân) của TSCĐ

Trang 30

Sức sản xuất của TSNH =

Doanh thu thuần ( hoặc tổng GTSX) TSNH bình quân

Sức sinh lợi của TSNH =

Lợi nhuận thuần trước thuế ( hoặc sau thuế)

TSNH bình quân

Sức sản xuất của chi phí =

Doanh thu Tổng chi phí

Sức sinh lợi của chi phí =

Lợi nhuận Tổng chi phí

• Hiệu quả sử dụng tài sản ngắn hạn :

1.6.2.4 Hiệu quả sử dụng chi phí của doanh nghiệp:

Trong kinh doanh thì chi phí là một phạm trù hết sức quan trọng Chi phí được hiểu

là cái giá mà DN chi trả để có được các mục tiêu kinh tế Chi phí gắn liền với tất cả mọi công đoạn trong quá trình SXKD của Công ty Việc sử dụng hiệu quả chi phí cũng đồng nghĩa với việc DN sẽ tiết kiệm được nguồn lực đầu vào mà nâng cao được hiệu quả đầu ra

Để đánh giá hiệu quả sử dụng chi phí của DN ta dựa vào những chỉ tiêu sau đây:

Chỉ tiêu này cho biết mỗi đồng chi phí mà DN bỏ ra sẽ thu lại được bao nhiêu đồng doanh thu

Chỉ tiêu này cho biết mỗi đồng chi phí mà DN bỏ ra sẽ thu lại được bao nhiêu đồng lợi nhuận

Quản lý tốt chi phí bỏ ra cũng đồng nghĩa với việc DN thực hiện tốt công tác nâng cao hiệu quả tài chính của mình từ đó góp phần nâng cao hiệu quả hoạt động chung của Công ty

1.7 Phương pháp sử dụng trong quá trình phân tích:

1.7.1 Phương pháp so sánh:

Phương pháp này được sử dụng trong phân tích để xác định xu hướng, mức

độ biến động của từng chỉ tiêu

Trang 31

Để sử dụng phương pháp này cần xác định các vấn đề cơ bản sau:

- Khi nghiên cứu nhịp độ biến động của tốc độ tăng trưởng của các chỉ tiêu,

số gốc để so sánh là chỉ tiêu thời kì trước

- Khi nghiên cứu nhịp điệu thực hiện nhiệm vụ kinh doanh trong từng thời gian một năm thường so sánh với cùng kì năm trước

- Khi đánh giá mức độ biến động so với các chỉ tiêu đã dự kiến, trị số thực tế

sẽ so sánh với mục tiêu

1.7.1 Phương pháp thay thế liên hoàn:

Phương pháp thay thế liên hoàn để xác định ảnh hưởng của các nhân tố qua thay thế lần lượt và liên tiếp các nhân tố để xác định chỉ số của các chỉ tiêu khi nhân

tố đó thay đổi

Đặc điểm và điều kiện của phương pháp thay thế liên hoàn:

- Sắp xếp các nhân tố ảnh hưởng và xác định ảnh hưởng của chúng đến chỉ tiêu phân tích phải theo thứ tự từ nhân tố số lượng đến nhân tố chất lượng

- Thay thế giá trị của từng nhân tố ảnh hưởng Có bao nhiêu nhân tố thì thay thế bấy nhiêu lần Giá trị của nhân tố đã thay thế giữ nguyên giá trị thời kì phân tích cho đến lần thay thế cuối cùng

- Tổng hợp ảnh hưởng của các nhân tố và so sánh với biến động tuyệt đối của chỉ tiêu (kì nghiên cứu so với kì gốc)

Chúng ta có thể khái quát mô hình chung của phép thay thế liên hoàn như sau:

f(x,y,z ) = xyz thì f(x0,y0,z0 ) = x0 y0 z0

Và: f(x) = f(x1,y0,z0) - f(x0,y0,z0) = x1y0z0 - x0y0z0

f(y) = f(x1,y1,z0) - f(x1,y0,z0) = x1y1z0 - x1y0z0f(z) = f(x1,y1,z1) - f(x1,y1,z0) = x1y0z0 - x1y1z0Như vậy điều kiện để áp dụng phương pháp này là:

- Các nhân tố quan hệ với nhau dưới dạng tích

- Việc xắp xếp và xác định ảnh hưởng của các nhân tố cần tuân theo quy luật "lượng biến dẫn đến chất biến"

Trang 32

Việc phân tích hiệu quả sản xuất kinh doanh phải xét trên bốn phương diện

cơ bản: hiệu quả sử dụng lao động, hiệu quả sử dụng VCSH, hiệu quả sử dụng tài sản, hiệu quả sử dụng chi phí của doanh nghiệp Và áp dụng hai phương pháp chính: phương pháp so sánh và phương pháp thay thế liên hoàn Việc áp dụng hai phương pháo trên để phân tích các chỉ số sẽ giúp cho chúng ta thấy được một cách hình dung khái quát về tình hình thực trạng và nội tại những điểm mạnh điểm yếu của doanh nghiệp

Trang 33

CHƯƠNG 2 : THỰC TRẠNG VỀ TÌNH HÌNH SẢN XUẤT KINH DOANH CỦA CÔNG TY CỔ PHẦN ĐIỆN CƠ HÀ NỘI

2.1 Giới thiệu về Công Ty Cổ Phần Điện Cơ Hà Nội

2.1.1 Một số nét khái quát về Công Ty Cổ Phần Điện Cơ Hà Nội:

§ Tên đầy đủ: Công Ty Cổ Phần Điện Cơ Hà Nội

§ Địa chỉ: Lô J12(a,b,c), Đường số 10, KCN Lê Minh Xuân, H.Bình Chánh, TPHCM

§ Email: diencoheco@yahoo.com.vn

§ Điện thoại: 08.3766 1690

§ Giám đốc đại diện:

Công ty Cổ phần Điện cơ Hà nội (HECO) - đơn vị được cổ phần hóa từ Chi nhánh của Công ty TNHH Nhà nước Một thành viên Chế tạo Điện cơ Hà nội thuộc Tổng Công ty Thiết bị điện Việt nam, Bộ Công Thương – là doanh nghiệp chuyên

về thiết kế, chế tạo, sửa chữa và bảo dưỡng động cơ điện, máy phát điện và các thiết

bị điện khác

Hiện nay, HECO đã có đủ năng lực về nhà xưởng, thiết bị, công nghệ, đội ngũ

kỹ sư thành thạo chuyên môn, nhiều kinh nghiệm và công nhân kỹ thuật lành nghề

để chế tạo, cung cấpđộng cơ điện công suất đến 2500kW; sửa chữa, bảo dưỡng động cơ điện, máy phát điện công suất đến 5000kW, điện áp đến 6kV Hệ thống quản lý chất lượng của công ty đã được tập đoàn SGS – Thụy Sỹ đánh giá và chứng nhận đạt tiêu chuẩn quốc tế ISO 9001– 2008

2.1.2 Lịch sử hình thành và phát triển công ty:

Ngày 21/6/2002, tại Khu công nghiệp Lê Minh Xuân, huyện Bình Chánh thành phố Hồ chí Minh, nhà máy sản xuất động cơ điện thuộc chi nhánh của Công

ty Chế tạo điện cơ Hà Nội, tiền thân của Công ty cổ phần Điện cơ Hà Nội (HECO) hiện nay ra đời, đánh dấu một bước về xây dựng chiến lược đầu tư mở rộng sản xuất kinh doanh ngành hàng động cơ điện cung cấp cho thị trường phía Nam của Công ty Chế tạo điện cơ Hà Nội

Trang 34

Hình 2.1 : Cơ sở và lực lượng cán bộ Công ty trong thời kỳ đầu

Trong suốt chặng đường 10 năm xây dựng và phát triển với sự giúp đỡ chân thành và hiệu quả của Công ty cổ phần Chế tạo điện cơ Hà Nội và các bạn hàng, Công ty HECO đã từng bước trưởng thành với quy mô sản xuất ngày càng lớn, thị trường ngày càng được mở rộng và đa dạng ngành hàng Với sự nỗ lực phấn đấu, với tinh thần đoàn kết vì sự tồn tại và phát triển Công ty của tập thể cán bộ công nhân viên, trong 10 năm qua, đặc biệt là từ khi cổ phần hóa năm 2007 đến nay, sản xuất và kinh doanh của HECO liên tục phát triển và tăng trưởng ở mức độ cao Các chỉ tiêu thực hiện năm 2011 so với năm 2007 tăng trưởng khá ấn tượng, doanh thu tăng gấp 3,6 lần, lợi nhuận tăng 2,5 lần

Hình 2.2: Sự phát triển về nhân sự và tay nghề nhân viên Công Ty

Với những kết quả mà Công ty đã đạt được trong những năm qua, vị thế và thương hiệu của Công ty cổ phần Điện cơ Hà Nội ngày càng được khẳng định và có chỗ đứng trên thương trường, không chỉ ở lĩnh vực sản xuất động cơ điện mà còn ở các ngành dịch vụ sửa chữa, thương mại

Trang 35

Đứng trước cơ hội và thách thức mới khi đất nước hội nhập với nền kinh tế thế giới, dưới sự chi đạo của Hội đồng quản trị, Công ty đã định hướng chiến lược phát triển Công ty với mục tiêu đưa Công ty cổ phần Điện cơ Hà Nội trở thành một trong các nhà cung cấp sản phẩm động cơ điện, thiết bị điện tương xứng với tiểm năng và vị thế của Công ty tại khu vực phía Nam

2.1.3 Ngành nghề chính của công ty:

Chuyên cung cấp các sản phẩm và dịch vụ:

• Động cơ và máy phát:

+ Động cơ điện, máy phát điện xoay chiều 3 pha cao và hạ áp

+ Động cơ điện, máy phát điện một chiều

+ Động cơ điện một pha

+ Động cơ điện ba pha nhiều tốc độ

+ Động cơ điện ba pha có cổ góp

Hình 2.3: Bơm ly tâm trục ngang vỏ tách dọc trục

• Sản phẩm khác

+ Quạt công nghiệp

+ Các thiết bị đồng bộ đi kèm với động cơ và máy phát: tủ điện khởi động động cơ, tủ tự kích và tự động ổn áp máy phát

Hình 2.4 Động cơ điện 3 pha

Trang 36

Hình 2.5 Các sản phẩm quạt điện công nghiệp và động cơ Rotor

+ Thiết kế, thi công, lắp đặt công trình đường dây, trạm biến áp, trạm bơm

Hình 2.6 Sửa chữa động cơ 1 chiều Hình 2.7 Sửa chữa động cơ dây quấn

Trang 37

2.1.4 Cơ cấu tổ chức bộ máy của công ty :

2.1.4.1 Sơ đồ tổ chức bộ máy công ty:

Sơ đồ 2.1 Tổ chức bộ máy Công ty Cổ phần Điện Cơ Hà Nội

2.1.4.2 Chức năng, nhiệm vụ của các bộ phận:

Đại hội đồng cổ đông:

Đại hội đồng cổ đông là cơ quan có thẩm quyền cao nhất của Công ty, quyết định các vấn đề liên quan tới phương thức hoạt động, vốn điều lệ, nhân sự Hội đồng quản trị, Ban kiểm soát và những vấn đề khác được quy định trong Điều lệ Công ty

kế toán

Phòn

g sửa chữa-

kỹ thuật

Phân xưởng sản xuất máy bơm điện- máy biến áp

Phân xưởng sản xuất động

cơ điện 1-3

Phòng kiểm tra chất lượng sản phẩm

Phòng

kế hoạch sản xuất thươn

g mại và dịch vụ

Trang 38

ra Chủ tịch Hội đồng quản trị và bổ nhiệm Giám đốc, người chịu trách nhiệm trước pháp luật và Hội đồng quản trị về hoạt động sản xuất kinh doanh của Công ty

Hội đồng quản trị là cơ quan quản lý Công ty, có toàn quyền nhân danh Công ty để quyết định, thực hiện các quyền và nghĩa vụ của Công ty không thuộc thẩm quyền của Đại hội đồng cổ đông

Ban kiểm soát:

Ban kiểm soát do Đại hội đồng cổ đông bầu ra, có trách nhiệm kiểm tra báo cáo tài chính hàng kỳ, xem xét báo cáo của Công ty về các hệ thống kiểm soát nội bộ và các nhiệm vụ khác thuộc thẩm quyền được quy định trong Điều lệ Công ty

Tổng giám đốc:

Tổ chức thực hiện các nghị quyết của Đại hội đồng cổ đông và Hội đồng quản trị về các kế hoạch kinh doanh và kế hoạch đầu tư, thay mặt Công ty ký kết các hợp đồng kinh tế, tổ chức và điều hành hoạt động sản xuất kinh doanh thường nhật của Công

Kế toán trưởng:

Kế toán trưởng là người trực tiếp tham mưu cho Giám đốc về công tác quản lý tài chính- kế toán trong Công ty, chịu trách nhiệm trước Giám đốc về các vấn đề liên quan tới công tác kế toán - tài chính, quyết toán tài chính, thuế và tình hình thực hiện chế độ quản lý tài chính của Công ty với các đơn vị trực thuộc Kế toán trưởng

do Hội đồng quản trị bổ nhiệm và miễn nhiệm theo đề nghị của Giám đốc Công ty

Và còn lại là các phòng ban liên quan đảm nhiệm theo chính tên gọi của mình

Trang 39

2.1.5 Hoạt động sản xuất kinh doanh của công ty:

2.1.5.1 Năng lực sản xuất:

Công ty HECO đã được đầu tư, trang bị hoàn thiện dây chuyền sản xuất động cơ điện hiện đại, khép kín với nhiều thiết bị tiên tiến, chuyên dụng như:

+ Khu nhà xưởng sản xuất và làm việc rộng trên 6.500m2

+ Thiết bị quấn dây tự động, thiết bị chế tạo bin dây cao áp

+ Thiết bị cân bằng động, cân bằng được vật quay có trọng lượng đến 3.500kg

+ Thiết bị đúc nhôm Rotor áp lực 150tấn

+ Hệ thống cầu trục 2 tấn, 5 tấn

+ Thiết bị thử cao áp máy điện

+ Hệ thống thiết bị tẩm sấy chân không tuần hoàn khép kín

Các thiết bị gia công cơ khí như: Máy tiện CNC, máy tiện đứng 1512, máy tiện ngang 1A64, máy tiện 1M63, các loại máy tiện, mài, bào, phay, ép thủy lực, cắt tôn, hàn

+ Thiết bị vận chuyển: Ô tô vận tải, xe nâng hàng

+ Hệ thống phòng thí nghiệm tiên tiến, hiện đại, đủ khả năng đánh giá được toàn

bộ các tính năng của sản phẩm theo tiêu chuẩn Việt nam và Quốc tế

Một số hình ảnh thiết bị, dây chuyền sản xuất động cơ của Công ty:

Hình 2.8 Thiết bị tẩm sấy chân không Hình 2.9 Máy CNC

Trang 40

2.1.5.2 Năng lực sửa chữa:

Là doanh nghiệp có trên 10 năm kinh nghiệm trong lĩnh vực chế tạo, sửa chữa, lắp đặt máy điện và các thiết bị cao, hạ áp Công ty CP Điện Cơ Hà Nội có đầy đủ các thiết bị phục vụ đáp ứng các yêu cầu chính xác cao về công nghệ điện cũng như cơ khí

Dưới đây là một số thiết bị chính thuộc sở hữu của Công ty, hiện đang được phục vụ sản xuất, thi công an toàn:

Hình 2.10 Lò sấy điện trở tuần hoàn để Hình 2.11 Máy cân bằng động YYQ – 3000

sấy động cơ lớn

2.1.5.3 Sản phẩm dịch vụ của công ty:

Sản phẩm dịch vụ chính của công ty :

• Động cơ điện 1 pha, gồm có 4 loại:

ü Động cơ 1 pha có tụ điện làm việc (ký hiệu KCL)

ü Động cơ 1 pha khởi động bằng điện trở (ký hiệu KCR)

ü Động cơ 1 pha có tụ khởi động và tụ làm việc (ký hiệu KCT)

ü Động cơ 1 pha có tụ khởi động (ký hiệu KCK)

• Động cơ điện 3 pha:

Động cơ 3 pha không đồng bộ là dãy động cơ theo thiết kế mới nhất của Việt Nam, động cơ có chung ưu điểm đó là hiệu suất cao, mô men mở máy khỏe, tiếng

ồn và độ rung thấp, kiểu dáng hình thức đẹp, kích thước lắp đặt và dãy công suất phù hợp với tiêu chuẩn IEC

Chất lượng động cơ được đảm bảo bởi hệ thống Quản lý chất lượng Quốc tế ISO 9001:2008

Ngày đăng: 27/04/2014, 15:06

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Hình 2.1 : Cơ sở và lực lượng cán bộ Công ty trong thời kỳ đầu - giải pháp nâng cao hiệu quả sản xuất kinh doanh tại công ty cổ phần điện cơ hà nội
Hình 2.1 Cơ sở và lực lượng cán bộ Công ty trong thời kỳ đầu (Trang 34)
Hình 2.2: Sự phát triển về nhân sự và tay nghề nhân viên Công Ty - giải pháp nâng cao hiệu quả sản xuất kinh doanh tại công ty cổ phần điện cơ hà nội
Hình 2.2 Sự phát triển về nhân sự và tay nghề nhân viên Công Ty (Trang 34)
Hình 2.5 Các sản phẩm quạt điện công nghiệp và động cơ Rotor - giải pháp nâng cao hiệu quả sản xuất kinh doanh tại công ty cổ phần điện cơ hà nội
Hình 2.5 Các sản phẩm quạt điện công nghiệp và động cơ Rotor (Trang 36)
2.1.4.1  Sơ đồ tổ chức bộ máy công ty: - giải pháp nâng cao hiệu quả sản xuất kinh doanh tại công ty cổ phần điện cơ hà nội
2.1.4.1 Sơ đồ tổ chức bộ máy công ty: (Trang 37)
Hình 2.10 Lò sấy điện trở tuần hoàn để    Hình 2.11 Máy cân  bằng động YYQ – 3000 - giải pháp nâng cao hiệu quả sản xuất kinh doanh tại công ty cổ phần điện cơ hà nội
Hình 2.10 Lò sấy điện trở tuần hoàn để Hình 2.11 Máy cân bằng động YYQ – 3000 (Trang 40)
Bảng 2.5 Cơ cấu nguồn vốn của công ty giai đoạn 2011-2012 - giải pháp nâng cao hiệu quả sản xuất kinh doanh tại công ty cổ phần điện cơ hà nội
Bảng 2.5 Cơ cấu nguồn vốn của công ty giai đoạn 2011-2012 (Trang 48)
Bảng 2.6  Hiệu quả - giải pháp nâng cao hiệu quả sản xuất kinh doanh tại công ty cổ phần điện cơ hà nội
Bảng 2.6 Hiệu quả (Trang 49)
Bảng 2.8: Hiệu quả sử - giải pháp nâng cao hiệu quả sản xuất kinh doanh tại công ty cổ phần điện cơ hà nội
Bảng 2.8 Hiệu quả sử (Trang 53)
Bảng 2.11 Tình hình các khoản phải thu của Công ty - giải pháp nâng cao hiệu quả sản xuất kinh doanh tại công ty cổ phần điện cơ hà nội
Bảng 2.11 Tình hình các khoản phải thu của Công ty (Trang 57)
Sơ đồ 3.1 Phòng marketing tương lai - giải pháp nâng cao hiệu quả sản xuất kinh doanh tại công ty cổ phần điện cơ hà nội
Sơ đồ 3.1 Phòng marketing tương lai (Trang 69)
Sơ đồ 3.2 Xây dựng kế hoạch đào tạo nguồn nhân lực: - giải pháp nâng cao hiệu quả sản xuất kinh doanh tại công ty cổ phần điện cơ hà nội
Sơ đồ 3.2 Xây dựng kế hoạch đào tạo nguồn nhân lực: (Trang 74)
BẢNG CÂN ĐỐI KẾ TOÁN - giải pháp nâng cao hiệu quả sản xuất kinh doanh tại công ty cổ phần điện cơ hà nội
BẢNG CÂN ĐỐI KẾ TOÁN (Trang 84)
BẢNG CÂN ĐỐI KẾ TOÁN - giải pháp nâng cao hiệu quả sản xuất kinh doanh tại công ty cổ phần điện cơ hà nội
BẢNG CÂN ĐỐI KẾ TOÁN (Trang 85)

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w