Trong các nguồn lực của doanh nghiệp thì vốn là nhân tố quan trọng nhất ảnh hưởng đến hiệu quả hoạt động sản xuất kinh doanh.. - Dựa trên cơ sở lý luận và thực trạng của công ty Mai Thàn
Trang 1L ỜI MỞ ĐẦU
1 Tính c ấp thiết của đề tài
Trong nền kinh tế hội nhập và phát triển như hiện nay thì vấn đề cạnh tranh càng ngày càng gay gắt đặt biệt là những doanh nghiệp vừa và nhỏ Một câu hỏi đặt ra mà không một doanh nghiệp nào khi bước chân vào thị trường mà không suy nghĩ đó là làm thế nào để đứng vững và phát triển Các doanh nghiệp sẽ trả lời câu hỏi đó thông qua hoạt động sản xuất kinh doanh có hiệu quả hay không? Các doanh nghiệp phải tự
ra các quyết định kinh doanh của mình, tự hạch toán lãi lỗ, lãi nhiều hưởng nhiều, lãi ít hưởng ít, không có lãi sẽ đi đến phá sản Muốn tồn tại và phát triển đòi hỏi mỗi doanh nghiệp phải có khả năng nhận biết và phát huy tối đa nguồn lực của mình nhằm mang
lại hiệu quả sản xuất kinh doanh như mong muốn
Trong các nguồn lực của doanh nghiệp thì vốn là nhân tố quan trọng nhất ảnh hưởng đến hiệu quả hoạt động sản xuất kinh doanh Nếu một doanh nghiệp quản trị đồng vốn tốt thì việc mang lại lợi nhuận là đều tất yếu Tuy nhiên, hầu hết các doanh nghiệp trong nước đặc biệt là những doanh nghiệp vừa và nhỏ như công ty cổ phần Mai Thành thì việc làm thế nào để sử dụng có hiệu quả nguồn vốn lại là vấn đề hết sức nan giải và cấp thiết Hiểu được tầm quan trọng, mức ảnh hưởng trực tiếp đến hiệu quả
hoạt động sản xuất kinh doanh thì doanh nghiệp nào cũng hiểu nhưng làm sao nâng cao, phát huy, tận dụng tối đa hiệu quả sử dụng vốn?
Một nguồn lực khác của doanh nghiệp cũng được sự quan tâm và là nhân tố ảnh hưởng to lớn đến hiệu quả hoạt động sản xuất kinh doanh là lao động Nguồn nhân lực
là bộ phận trực tiếp quyết định sự thành bại, cho dù khoa học công nghệ có phát triển tới mức độ nào đi nữa thì cũng không thay thế hoàn toàn được con người Vấn đề về nguồn nhân lực mà đặc biệt là thu hút người tài và đào tạo nâng cao chất lượng nguồn nhân lực là chiến lược mà công ty cổ phần Mai Thành đầu tư hàng đầu Vậy công ty làm gì để có thể nâng cao hiệu quả sử dụng lao động, phát huy tối đa nguồn nhân lực mình đang có?
Trang 2Ngoài ra, việc quản lý tài sản cố định cũng như tài sản lưu động của công ty ảnh hưởng rất nhiều đến hiệu quả sản xuất kinh doanh Vậy thì làm sao để công ty có thể
quản lý tốt tài sản vốn có của mình?
Làm thế nào để nâng cao và phát huy, tận dụng tối đa hiệu quả sử dụng vốn? Cũng như làm gì để có thể nâng cao hiệu quả lao động, phát huy năng lực tiềm ẩn của nguồn nhân lực? Trả lời những vấn đề trên là cơ sở để tìm ra giải pháp nâng cao hiệu
quả hoạt động sản xuất kinh doanh Từ những vấn đề đặt ra và muốn tìm lời giải cho câu hỏi lớn nên em đã chọn:” Một số giải pháp nhằm nâng cao hiệu quả sản xuất kinh doanh của công ty cổ phần Mai Thành” làm đề tài cho đồ án tốt nghiệp
2 Mục tiêu nghiên cứu
Căn cứ vào tình hình hoạt động và chiến lược phát triển của công ty cổ phần Mai Thành đề tài nghiên cứu được thực hiện với những mục tiêu sau:
- Tổng hợp lý thuyết ngắn gọn, xúc tích, dễ hiểu về hiệu quả hoạt động sản xuất kinh doanh
- Dựa trên cơ sở lý luận và thực trạng của công ty Mai Thành để phân tích các nhân tố tác động đến hiệu quả hoạt động sản xuất kinh doanh như phân tích các chỉ tiêu
tổng hợp, và các chỉ tiệu bộ phận như lao động, TSCĐ, TSLĐ cuối cùng là các chỉ tiêu tài chính
- Từ những phân tích tìm ra những nhân tố xấu để đưa ra giải pháp khắc phục Đồng thời đề xuất những biện pháp khai thác mọi khả năng tiềm ẩn của công ty để
phấn đấu nâng cao hiệu hoạt động sản xuất kinh doanh
3 Đối tượng và phạm vi nghiên cứu
Đối tượng nghiên cứu: là những nhân tố ảnh hưởng, tác động đến hiệu quả hoạt động sản xuất kinh doanh
Phạm vi nghiên cứu: Công ty cổ phần Mai Thành
4 Phương pháp nghiên cứu
Trang 3- Phương pháp logic: là lập luận mà trong đó kết quả được rút ra từ tiền đề trước
5 Bố cục của luận văn
Chương 1: Cơ sở lý thuyết về hiệu quả hoạt động sản xuất kinh doanh
Chương 2: Phân tích thực trạng hiệu quả hoạt động sản xuất kinh doanh của công ty cổ
phần Mai Thành
Chương 3: Một số giải pháp nâng cao hiệu quả hoạt động sản xuất kinh doanh
Trang 4CHƯƠNG 1: CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ HIỆU QUẢ HOẠT ĐỘNG SXKD
1.1 Khái niệm hiệu quả hoạt động SXKD
1.1.1 Khái ni ệm hoạt động sản xuất kinh doanh
Trong thời đại ngày nay, hoạt động sản xuất tạo ra của cải vật chất và dịch vụ luôn gắn liền với cuộc sống của con người, công việc sản xuất thuận lợi khi các sản
phẩm tạo ra được thị trường chấp nhận tức là đồng ý sử dụng sản phẩm đó Để được như vậy thì các chủ thể tiến hành sản xuất phải có khă năng kinh doanh
Kinh doanh là các hoạt động kinh tế nhằm mục tiêu sinh lời của chủ thể kinh doanh trên thị trường
Hoạt động kinh doanh có đặc điểm:
+ Do một chủ thể thực hiện, chủ thể kinh doanh có thể là cá nhân, hộ gia đình, doanh nghiệp
+ Kinh doanh phải gắn liền với thị trường, các chủ thể kinh doanh có mối quan
hệ mật thiết với nhau, đó là quan hệ với các bạn hàng, với chủ thể cung cấp đầu vào,
với khách hàng, với đối thủ cạnh tranh, với nhà nước Các mối quan hệ này giúp cho các chủ thể kinh doanh duy trì hoạt động kinh doanh đưa doanh nghiệp ngày càng phát triển
+ Kinh doanh phải có sự vận động của vốn: Vốn là yếu tố quyết định cho công việc kinh doanh, không có vốn thì không thể có hoạt động kinh doanh Chủ thể kinh doanh sử dụng vốn mua nguyên liệu, thiết bị sản xuất, thuê lao động
+ Mục đích chủ yếu của hoạt động kinh doanh là lợi nhuận
1.1.2 Khái ni ệm hiệu quả hoạt động sản xuất kinh doanh
Trong cơ chế thị trường ở nước ta, mục tiêu lâu dài bao trùm của các doanh nghiệp là kinh doanh có hiệu quả và tối đa hoá lợi nhuận Công việc kinh doanh là một nghệ thuật đòi hỏi sự tính toán nhanh nhạy, biết nhìn nhận vấn đề ở tầm chiến lược
Hiệu quả hoạt động SXKD luôn gắn liền với hoạt động kinh doanh, có thể xem xét nó trên nhiều góc độ Hiệu quả hoạt động SXKD là một phạm trù kinh tế phản ánh
Trang 5trình độ sử dụng các nguồn lực để đạt được mục tiêu đã đặt ra, nó biểu hiện mối tương quan giữa kết quả thu được và những chi phí bỏ ra để có được kết quả đó, độ chênh
lệch giữa hai đại lượng này càng lớn thì hiệu quả càng cao Trên góc độ này thì hiệu quả đồng nhất với lợi nhuận của doanh nghiệp và khả năng đáp ứng về mặt chất lượng
của sản phẩm đối với nhu cầu của thị trường
1.2 Vai trò của hiệu quả hoạt động SXKD
Mọi nguồn tài nguyên trên trái đất đều là hữu hạn và ngày càng cạn kiệt, khan
hiếm do hoạt động khai thác, sử dụng hầu như không có kế hoạch của con người Trong khi đó mật độ dân số của từng vùng, từng quốc gia ngày càng tăng và nhu cầu sử
dụng sản phẩm hàng hoá dịch vụ là phạm trù không có giới hạn- càng nhiều, càng đa
dạng, càng chất lượng càng tốt Sự khan hiếm đòi hỏi con người phải có sự lựa chọn kinh tế, nhưng đó mới chỉ là điều kiện cần, khi đó con người phát triển kinh tế theo chiều rộng: tăng trưởng kết quả sản xuất trên cơ sở gia tăng các yếu tố sản xuất Điều
kiện đủ là cùng với sự phát triển của khoa học kỹ thuật ngày càng có nhiều phương pháp khác nhau để tạo ra sản phẩm dịch vụ, cho phép cùng những nguồn lực đầu vào
nhất định người ta có thể tạo ra rất nhiều loại sản phẩm khác nhau, sự phát triển kinh tế theo chiều dọc nhường chỗ cho sự phát triển kinh tế theo chiều sâu: sự tăng trưởng kết quả kinh tế của sản xuất chủ yếu nhờ vào việc cải tiến các yếu tố sản xuất về mặt chất lượng, ứng dụng các tiến bộ kỹ thuật mới, công nghệ mới, hoàn thiện công tác quản trị
và cơ cấu kinh tế Nói một cách khái quát là nhờ vào việc nâng cao hiệu quả hoạt động SXKD
Trong cơ chế thị trường, việc giải quyết ba vấn đề kinh tế sản xuất cái gì, sản xuất cho ai và sản xuất như thế nào được quyết định theo quan hệ cung cầu, giá cả thị trường, cạnh tranh và hợp tác, doanh nghiệp phải tự đưa ra chiến lược kinh doanh và
chịu trách nhiệm với kết quả kinh doanh của mình, lúc này mục tiêu lợi nhuận trở thành mục tiêu quan trọng mang tính chất quyết định Trong điều kiện khan hiếm các
Trang 6nguồn lực thì việc nâng cao hiệu quả hoạt động SXKD là tất yếu đối với mọi doanh nghiệp Mặt khác doanh nghiệp còn chịu sự cạnh tranh khốc liệt, để tồn tại và phát triển được, phương châm của các doanh nghiệp luôn phải là không ngừng nâng cao chất lượng và năng suất lao động, dẫn đến việc tăng năng suất là điều tất yếu
1.3 Các nhân tố ảnh hưởng tới hiệu quả hoạt động SXKD của doanh nghiệp
1.3.1 Các nhân t ố bên ngoài
1.3.1.1 Môi trường pháp lý
Là các quy định của nhà nước về những thủ tục, vấn đề có liên quan đến phạm vi
hoạt động SXKD của doanh nghiệp, đòi hỏi mỗi doanh nghiệp khi tham gia vào môi trường kinh doanh cần phải nghiên cứu, tìm hiểu và chấp hành đúng theo những quy định đó
Môi trường pháp lý tạo môi trường hoạt động, một môi trường pháp lý lành mạnh
sẽ tạo điều kiện cho doanh nghiệp tiến hành thuận lợi các hoạt động SXKD của mình
lại vừa điều chỉnh các hoạt động kinh tế vĩ mô theo hướng chú trọng đến các thành viên khác trong xã hội, quan tâm đến các mục tiêu khác ngoài mục tiêu lợi nhuận Ngoài ra các chính sách liên quan đến các hình thức thuế, cách tính, thu thuế có ảnh hưởng rất lớn đến hiệu quả hoạt động SXKD của doanh nghiệp
Môi trường pháp lý tạo sự bình đẳng của mọi loại hình kinh doanh, mọi doanh nghiệp có quyền và nghĩa vụ như nhau trong phạm vi hoạt động của mình Trong nền kinh tế thị trường mở cửa hội nhập không thể tránh khỏi hiện tượng những doanh nghiệp lớn có khả năng cạnh tranh sẽ thâu tóm những doanh nghiệp nhỏ Nhà nước đứng ra bảo vệ quyền lợi cho các doanh nghiệp “yếu thế ” có thể duy trì hoạt động SXKD của mình và điều chỉnh các lĩnh vực sản xuất cho phù hợp với cơ chế, đường lối kinh tế chung cho toàn xã hội
Tính công bằng và nghiêm minh của luật pháp ở bất kỳ mức độ nào đều có ảnh hưởng đến hiệu quả hoạt động SXKD của doanh nghiệp Nếu môi trường kinh doanh
Trang 7mà mọi thành viên đều tuân thủ pháp luật thì hiệu quả tổng thể sẽ lớn hơn, ngược lại, nhiều doanh nghiệp sẽ tiến hành những hoạt động kinh doanh bất chính, sản xuất hàng
giả, trốn lậu thuế, gian lận thương mại, vi phạm các quy định về bảo vệ môi trường làm hại tới xã hội
1.3.1.2 Môi trường chính trị, văn hoá- xã hội
Hình thức, thể chế đường lối chính trị của Đảng và Nhà nước quyết định các chính sách, đường lối kinh tế chung, từ đó quyết định các lĩnh vực, loại hình hoạt động SXKD của các doanh nghiệp Môi trường chính trị ổn định sẽ có tác dụng thu hút các hình thức đầu tư nước ngoài liên doanh, liên kết tạo thêm được nguồn vốn lớn cho doanh nghiệp mở rộng hoạt động SXKD của mình Ngược lại nếu môi trường chính trị
rối ren, thiếu ổn định thì không những hoạt động hợp tác SXKD với các doanh nghiệp nước ngoài hầu như là không có mà ngay hoạt động SXKD của doanh nghiệp ở trong nước cũng gặp nhiều bất ổn
Môi trường văn hoá- xã hội bao gồm các nhân tố điều kiện xã hội, phong tục tập quán, trình độ, lối sống của người dân Đây là những yếu tố rất gần gũi và có ảnh hưởng trực tiếp hay gián tiếp đến hoạt động SXKD của doanh nghiệp Doanh nghiệp
chỉ có thể duy trì và thu được lợi nhuận khi sản phẩm làm ra phù hợp với nhu cầu, thị
hiếu khách hàng, phù hợp với lối sống của người dân nơi tiến hành hoạt động sản xuất
Mà những yếu tố này do các nhân tố thuộc môi trường văn hoá- xã hội quy định
1.3.1.3 Môi trường kinh tế
Môi trường kinh tế là một nhân tố bên ngoài tác động rất lớn đến hiệu quả SXKD
của doanh nghiệp Tăng trưởng kinh tế quốc dân, chính sách kinh tế của Chính phủ, tốc
độ tăng trưởng, chất lượng của sự tăng trưởng hàng năm của nền kinh tế, tỷ lệ lạm phát, thất nghiệp, cán cân thương mại luôn là các nhân tố tác động trực tiếp đến các quyết định cung cầu và từ đó tác động trực tiếp đến kết quả va hiệu quả hoạt động SXKD của từng doanh nghiệp Là tiền đề để Nhà nước xây dựng các chính sách kinh tế
vĩ mô như chính sách tài chính, các chính sách ưu đãi với các doanh nghiệp, chính sách
Trang 8ưu đãi các hoạt động đầu tư ảnh hưởng rất cụ thể đến kế hoạch SXKD và kết quả SXKD của mỗi doanh nghiệp
Ngoài ra, tình hình kinh doanh hay sự xuất hiện thêm của các đối thủ cạnh tranh cũng buộc doanh nghiệp cần quan tâm đến chiến lược kinh doanh của mình Một môi trường cạnh tranh lành mạnh sẽ thúc đẩy các doanh nghiệp cùng phát triển, cùng hướng
tới mục tiêu hiệu quả SXKD của mình Tạo điều kiện để các cơ quan quản lý kinh tế nhà nước làm tốt công tác dự báo điều tiết đúng đắn các hoạt động và có các chính sách mang lại hiệu quả kinh tế cho các doanh nghiệp
1.3.1.4 Môi trường thông tin
Trong nền kinh tế thị trường cuộc cách mạng về thông tin đang diễn ra mạnh mẽ bên cạnh cuộc cách mạng khoa học kỹ thuật Để làm bất kỳ một khâu nào của quá trình SXKD cần phải có thông tin, vì thông tin bao trùm lên các lĩnh vực, thông tin để điều tra khai thác thị trường cho ra một sản phẩm mới, thông tin về kỹ thuật sản xuất, thông tin về thị trường tiêu thụ sản phẩm, thông tin về các đối thủ cạnh tranh, thông tin về kinh nghiệm thành công hay nguyên nhân thất bại của các doanh nghiệp đi trước Doanh nghiệp muốn hoạt động SXKD của mình có hiệu quả thì phải có một hệ thống thông tin đầy đủ, kịp thời, chính xác Ngày nay thông tin được coi là đối tượng kinh doanh, nền kinh tế thị trường là nền kinh tế thông tin hoá
Biết khai thác và sử dụng thông tin một cách hợp lý thì việc thành công trong kinh doanh là rất cao, đem lại thắng lợi trong cạnh tranh, giúp doanh nghiệp xác định phương hướng kinh doanh tận dụng được thời cơ hợp lý mang lại kết quả kinh doanh
thắng lợi
1.3.1.5 Môi trường quốc tế
Trong xu thế toàn cầu hoá nền kinh tế như hiện nay thì môi trường quốc tế có sức ảnh hưởng lớn đến kết quả hoạt động SXKD của doanh nghiệp Các xu hướng, chính sách bảo hộ hay mở cửa, sự ổn định hay biến động về chính trị, những cuộc bạo động, khủng bố, những khủng hoảng về tài chính, tiền tệ, thái độ hợp tác làm ăn của các quốc
Trang 9gia, nhu cầu và xu thế sử dụng hàng hoá có liên quan đến hoạt động của doanh nghiệp đều có ảnh hưởng đến hoạt động sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp, không chỉ với
những doanh nghiệp Môi trường quốc tế ổn định là cơ sở để các doanh nghiệp tiến hành nâng cao hiệu quả hoạt động SXKD của mình
1.3.2 Các nhân t ố bên trong
Ngoài các nhân tố vĩ mô với sự ảnh hưởng như đã nói ở trên, hiệu quả hoạt động SXKD của doanh nghiệp được quyết định bởi các nhân tố bên trong doanh nghiệp, đây
là các yếu tố có ảnh hưởng trực tiếp tới kết quả kinh doanh của doanh nghiệp
1.3.2.1 Nhân tố quản trị doanh nghiệp và cơ cấu tổ chức
Hoạt động SXKD của doanh nghiệp được chỉ đạo bởi bộ máy quản trị của doanh nghiệp Tất cả mọi hoạt động của doanh nghiệp từ quyết định mặt hàng kinh doanh, kế
hoạch sản xuất, quá trình sản xuất,huy động nhân sự, kế hoạch, chiến lược tiêu thụ sản
phẩm, các kế hoạch mở rộng thị trường, các công việc kiểm tra, đành giá và điều chỉnh các quá trình trên, các biện pháp cạnh tranh, các nghĩa vụ với nhà nước Vậy sự thành công hay thất bại trong SXKD của toàn bộ doanh nghiệp phụ thuộc rất nhiều vào vai trò điều hành của bộ máy quản trị
Bộ máy quản trị hợp lý, xây dựng một kế hoạch SXKD khoa học phù hợp với tình hình thực tế của doanh nghiệp, có sự phân công, phân nhiệm cụ thể giữa các thành viên trong bộ máy quản trị, năng động nhanh nhạy nắm bắt thị trường, tiếp cận thị trường bằng những chiến lược hợp lý, kịp thời nắm bắt thời cơ, yếu tố quan trọng là bộ máy quản trị bao gồm những con người tâm huyết với hoạt động của công ty sẽ đảm bảo cho các hoạt động SXKD của doanh nghiệp đạt hiệu quả cao
Doanh nghiệp là một tổng thể, hoạt động như một xã hội thu nhỏ trong đó có đầy
đủ các yếu tố kinh tế, xã hội, văn hoá và cũng có cơ cấu tổ chức nhất định Cơ cấu tổ
chức có ảnh hưởng rất lớn đến kết quả hoạt động kinh doanh của doanh nghiệp
Trang 10Cơ cấu tổ chức là sự sắp xếp các phòng ban, các chức vụ trong doanh nghiệp, sự
sắp xếp này nếu hợp lý, khoa học, các thế mạnh của từng bộ phận và của từng cá nhân được phát huy tối đa thì hiệu quả công việc là lớn nhất, khi đó không khí làm việc hiệu quả bao trùm cả doanh nghiệp Không phải bất lỳ một doanh nghiệp nào cũng có cơ
cấu tổ chức hợp lý và phát huy hiệu quả ngay, việc này cần đến một bộ máy quản trị có trình độ và khả năng kinh doanh, thành công trong cơ cấu tổ chức là thành công bước đầu trong kế hoạch kinh doanh
Ngược lại nếu cơ cấu tổ chức của doanh nghiệp bất hợp lý, có sự chồng chéo về
chức năng, nhiệm vụ không rõ ràng, các bộ phận hoạt động kém hiệu quả, không khí làm việc căng thẳng cạnh tranh không lành mạnh, tinh thần trách nhiệm và ý thức xây
dựng tổ chức bị hạn chế thì kết quả hoạt động SXKD sẽ không cao
1.3.2.2 Nhân t ố lao động và vốn
Con người điều hành và thực hiện các hoạt động của doanh nghiệp, kết hợp các
yếu tố sản xuất tạo ra của cải vật chất và dịch vụ cho xã hội, để doanh nghiệp hoạt động có hiệu quả thì vấn đề quan tâm hàng đầu của doanh nghiệp là vấn đề lao động Công tác tuyển dụng được tiến hành nhằm đảm bảo trình độ và tay nghề của người lao động Có thể nói chất lượng lao động là điều kiện cần để tiến hành hoạt động SXKD và công tác tổ chức lao động hợp lý là điều kiện đủ để doanh nghiệp tiến hành hoạt động SXKD có hiệu quả cao
Trong quá trình SXKD lực lượng lao động của doanh nghiệp có thể có những sáng tạo khoa học và có thể áp dụng vào hoạt động sản xuất nhằm nâng cao hiệu quả SXKD Lực lượng lao động tạo ra những sản phẩm (dịch vụ) có kiểu dáng và tính năng mới đáp ứng thị hiếu thị trường làm tăng lượng hàng hoá dịch vụ tiêu thụ được của doanh nghiệp, tăng doanh thu làm cơ sở nâng cao hiệu quả kinh doanh
Lực lượng lao động là nhân tố quan trọng liên quan trực tiếp đến năng suất lao động, trình độ sử dụng các nguồn lực khác như vốn, máy móc thiết bị, nguyên vật liệu nên tác động trực tiếp đến hiệu quả hoạt động SXKD Ngày nay hàm lượng khoa học
Trang 11kỹ thuật kết tinh trong sản phẩm ngày càng lớn đòi hỏi người lao động phải có mộ trình
độ nhất định để đáp ứng được các yêu cầu đó, điều này phần nào cũng nói lên tầm quan
trọng của nhân tố lao động
Bên cạnh nhân tố lao động của doanh nghiệp thì vốn cũng là một đầu vào có vai trò quyết định đến kết quả hoạt động SXKD của doanh nghiệp Doanh nghiệp có khả năng tài chính không những chỉ đảm bảo cho doanh nghiệp duy trì hoạt động SXKD ổn định mà còn giúp cho doanh nghiệp đầu tư đổi mới trang thiết bị tiếp thu công nghệ sản xuất hiện đại hơn nhằm làm giảm chi phí, nâng cao những mặt có lợi, khả năng tài chính còn nâng cao uy tín của doanh nghiệp, nâng cao tính chủ động khai thác và sử
dụng tối ưu đầu vào
1.3.2.3 Trình độ phát triển cơ sở vật chất kỹ thuật và ứng dụng khoa học kỹ thu ật
Doanh nghiệp phải biết luôn tự làm mới mình bằng cách tự vận động và đổi mới,
du nhập những tiến bộ khoa học kỹ thuật thời đại liên quan đến lĩnh vực sản xuất của doanh nghiệp mình Vấn đề này đóng một vai trò hết sức quan trọng với hiệu quả hoạt động SXKD vì nó ảnh hưởng lớn đến vấn đề năng suất lao động và chất lượng sản
phẩm Sản phẩm dịch vụ có hàm lượng kỹ thuật lớn mới có chỗ đứng trong thị trường
và được mọi người tin dùng so với những sản phẩm dịch vụ cùng loại khác
Kiến thức khoa học kỹ thuật phải áp dụng đúng thời điểm, đúng quy trình để tận
dụng hết những lợi thế vốn có của nó nâng cao chất lượng sản phẩm dịch vụ hay tăng năng suất lao động đưa sản phẩm dịch vụ chiếm ưu thế trwn thị trường nâng cao hiệu
quả kinh doanh
1.3.2.4 Vật tư, nguyên liệu và hệ thống tổ chức đảm bảo vật tư nguyên liệu của doanh nghi ệp
Đây cũng là bộ phận đóng vai trò quan trọng đối với kết quả hoạt động SXKD
Để tiến hành hoạt động sản xuất kinh doanh, ngoài những yếu tố nền tảng cơ sở thì nguyên liệu đóng vai trò quyết định, có nó thì hoạt động SXKD mới được tiến hành
Trang 12Kế hoạch SXKD có thực hiện thắng lợi được hay không phần lớn phụ thuộc vào nguồn nguyên liệu có được đảm bảo hay không
1.4 B ản chất của hiệu quả hoạt động SXKD
Bản chất của hiệu quả sản xuất kinh doanh là nâng cao năng suất lao động xã hội
và tiết kiệm lao động xã hội Đây là hai mặt có quan hệ mật thiết của vấn đề hiệu quả kinh tế Để đạt được mục tiêu kinh doanh các doanh nghiệp phải chú trọng và phát huy tối đa năng lực, hiệu năng của các yếu tố sản xuất, tiết kiệm mọi chi phí Tuy vậy, để
hiểu rõ bản chất của hiệu quả sản xuất kinh doanh cần phân biệt hai khái niệm Hiệu
quả và Kết quả sản xuất kinh doanh
Kết quả là phạm trù sản xuất phản ánh những cái thu được sau một khoảng thời gian sản xuất kinh doanh được biểu hiện bằng đơn vị hiện vật (tấn, tạ, Kg ) và đơn vị giá trị (đồng, triệu đồng ) Kết quả còn phản ánh qui mô hoạt động sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp
Hiệu quả là phạm trù phản ánh trình độ lợi dụng các nguồn lực sản xuất hay phản ánh mặt chất lượng của quá trình kinh doanh Việc xác định hiệu quả kinh doanh cũng
rất phức tạp bởi kết quả kinh doanh và hao phí nguồn lực gắn với một thời kỳ cụ thể nào đó đều rất khó xác định một cách chính xác
Yêu cầu của việc nâng cao hiệu quả kinh doanh là phải đạt Lợi nhuận tối đa với chi phí tối thiểu
1.5 Hệ thống các chỉ tiêu về hiệu quả sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp
1.5.1 Hiệu quả kinh doanh tổng hợp
Để đánh giá Hiệu quả sản xuất kinh doanh tổng hợp của toàn doanh nghiệp người ta thường dùng các chỉ tiêu sau:
1.5.1.1 Hiệu quả sử dụng của tổng tài sản
Trang 13Chỉ tiêu doanh thu một đồng tài sản trên cho biết với một đồng tài sản bỏ ra, doanh nghiệp tạo ra được mấy đồng doanh thu
Doanh thu trên
= Doanh thu tiêu thụ sản phẩm trong kỳ một đồng tài sản Tổng tài sản
Chỉ tiêu doanh lợi theo tài sản cho biết bỏ ra một đồng tài sản đem lại bao nhiêu đồng lợi nhuận
Doanh lợi trên
=
Lợi nhuận sau thuế trong kỳ+Lãi vay phải trả
một đồng tài sản Tổng tài sản
1.5.1.2 Hiệu quả sử dụng của vốn chủ sở hữu
Chỉ tiêu doanh thu trên một đồng vốn CSH phản ánh một đồng vốn CSH đem lại bao nhiêu đồng doanh thu
Doanh thu trên một
= Doanh thu tiêu thụ sản phẩm trong kỳ đồng vốn CSH Vốn CSH bình quân trong kỳ
Chỉ tiêu doanh lợi theo vốn CSH cho biết một đồng vốn CSH đem lại bao nhiêu đồng lợi nhuận
Doanh lợi theo = Lợi nhuận sau thuế trong kỳ
vốn CSH Vốn CSH bình quân trong kỳ
1.5.1.3 Hi ệu quả sử dụng của chi phí
Chỉ tiêu doanh thu một đồng chi phí trên cho biết với một đồng chi phí bỏ ra, doanh nghiệp tạo ra được mấy đồng doanh thu
Doanh thu trên
= Doanh thu tiêu thụ sản phẩm trong kỳ
một đồng chi phí Tổng chi phí sản xuất và tiêu thụ trong kỳ
Trang 14Chỉ tiêu doanh lợi theo chi phí cho biết bỏ ra một đồng chi phí đem lại bao nhiêu đồng lợi nhuận
Doanh lợi theo = Lợi nhuận sau thuế trong kỳ
chi phí Tổng chi phí sản xuất và tiêu thụ trong kỳ
1.5.2 Các ch ỉ tiêu đánh giá hiệu quả bộ phận
1.5.2.1 Các chỉ tiêu đánh giá hiệu quả sử dụng lao động
Lao động là yếu tố đầu vào cơ bản của sản xuất, hiệu quả sử dụng lao động góp
phần nâng cao hiệu quả chung của toàn doanh nghiệp Chỉ tiêu đánh giá hiệu quả sử
dụng lao động trong mỗi doanh nghiệp sẽ mang lại hiệu quả cao hay thấp Hầu hết doanh nghiệp nào trong nền kinh tế thị trường đều phải sử dụng lao động, nhưng việc
sử dụng lao động đó sẽ mang lại hiệu quả ra sao thì ta cần đánh giá thông qua một số
chỉ tiêu sau:
Chỉ tiêu sức sản xuất của lao động cho biết bình quân một lao động trong một kỳ
kinh doanh làm ra bao nhiêu đồng doanh thu
Sức sản xuất của
Doanh thu tiêu thụ sản xuất trong kỳ
Tổng số lao động bình quân trong kỳ
Chỉ tiêu sức sinh lợi của lao động cho biết bình quân một lao động trong một kỳ
kinh doanh làm ra bao nhiêu đồng lợi nhuận
Sức sinh lợi của
Lợi nhuận sau thuế
Tổng số lao động bình quân trong kỳ
Chỉ tiêu hao phí của tổng số lao động bình quân so với doanh thu thuần
Tổng số lao động = Tổng chi phí tiền lương
Trang 15bình quân so với
doanh thu thuần Doanh thu thuần
Chỉ tiêu này cho biết, để tạo ra 1 đồng doanh thu thuần thì tốn bao nhiêu đồng chi phí tiền lương hay bao nhiêu lao động bình quân Chỉ tiêu này càng thấp càng tốt
Ch ỉ tiêu hao phí của tổng số lao động bình quân so với lợi nhuận
1.5.2.2 Các chỉ tiêu đánh giá hiệu quả sử dụng Tài sản cố định (TSCD)
Để đánh giá hiệu quả sử dụng TSCD, người ta thường sử dụng các chỉ tiêu như :
Sức sản suất của TSCD (Hiệu suất sử dụng TSCD trong một kỳ), Sức sinh lợi của TSCD và Suất hao phí từ TSCD
Chỉ tiêu sức sản xuất của TSCD phản ánh một đồng nguyên giá bình quân TSCD
đem lại mấy đồng Doanh thu thuần
Sức sản xuất của
Tổng số Doanh thu thuần Nguyên giá bình quân TSCD
Chỉ tiêu sức sinh lợi TSCD cho biết một đồng nguyên giá bình quân TSCD đem
lại mấy đồng lợi nhuận thuần (hay lãi gộp)
Sức sinh lợi của
Lợi nhuận trong kỳ Nguyên giá bình quân TSCD
Chỉ tiêu suất hao phí từ TSCD cho thấy để có một đồng Doanh thu thuần hay Lợi
nhuận thuần phải hao phí bao nhiêu đồng Nguyên giá TSCD
Trang 16Nhằm đánh giá hiệu quả sử dụng TSLD trong doanh nghiệp, người ta thường sử
dụng các chỉ tiêu: Vòng quay TSLD trong kỳ(Sức sản xuất của TSLD), Hiệu quả sử
dụng TSLD trong kỳ
Vòng quay TSLD trong kỳ (hay Sức sản xuất của TSLĐ) cho biết mỗi đơn vị
TSLD sử dụng trong kỳ đem lại bao nhiêu đơn vị doanh thu thuần, chỉ tiêu này càng
lớn càng chứng tỏ hiệu suất sử dụng TSLD cao
Vòng quay TSLD
= Doanh thu thuần trong kỳ trong kỳ TSLD bình quân trong kỳ
Hi ệu quả sử dụng TSLD(hay sức sinh lợi của TSLD) phản ánh khả năng sinh lợi
của TSLD Nó cho biết mỗi đơn vị TSLD có trong kỳ đem lại bao nhiêu đơn vị Lợi nhuận sau thuế
Hiệu quả sử dụng TSLD trong kỳ =
Lợi nhuận sau thuế TSLD sử dụng bình quân trong kỳ
Chỉ tiêu suất hao phí từ TSLD cho thấy để có một đồng Doanh thu thuần hay Lợi
nhuận thuần phải hao phí bao nhiêu đồng Nguyên giá TSLD
Trang 17Khả năng thanh toán nhanh Lần (TSLD-Hàng tồn kho)/Nợ ngắn hạn
2 Các tỷ số về cơ cấu tài
Tỷ suất đầu tư vào TSLD % (TSLĐ+ĐTNH)/Tổng tài sản
Tỳ suất đầu tư vào TSCD % (TSCĐ+ĐTDH)/Tổng tài sản
Tỷ suất tự tài trợ % Vốn CSH/Tổng tài sản
Tỷ suất tài trợ dài hạn % (Vốn CSH+Nợ dài hạn)/Tổng tài sản
3 Các tỷ số về khả năng hoạt
Số vòng quay hàng tồn kho Vòng Giá vốn bán hàng/Hàng tồn kho bình quân
Số vòng quay khoản phải thu Vòng
Doanh thu thuần/các khoản phải thu bình quân
1.6 Sử dụng phương pháp thay thế liên hoàn để phân tích
1.6.1 M ục đích, điều kiện áp dụng
- Mục đích: cho phép xác định mức độ ảnh hưởng cụ thể của từng nhân tố đến đối tượng phân tích Vì vậy việc đề xuất các biện pháp để phát huy điểm mạnh hoặc hạn
chế khắc phục điểm yếu là rất cụ thể
- Điều kiện áp dụng: Khi các nhân tố ảnh hưởng có mối quan hệ tích số, thương
số, hoặc cả tích và thương với chỉ tiêu phân tích
1.6.2 N ội dung phương pháp
- Phương pháp thay thế liên hoàn là phương pháp thay thế lần lượt và liên tiếp các nhân tố từ giá trị gốc sang kỳ phân tích để xác định trị số của chỉ tiêu khi nhân tố đó thay đổi Sau đó so sánh trị số của chỉ tiêu vừa tính được với trị số của chỉ tiêu khi chưa
có biến đổi của nhân tố cần xác định sẽ tính được mức độ ảnh hưởng của nhân tố đó
- Trình tự phương pháp: 5 bước
Trang 18+ Bước 1: Xác định số lượng các nhân tố ảnh hưởng, mối quan hệ các chỉ tiêu phân tích, xây dựng công thức
+ Bước 2: Sắp xếp các nhân tố ảnh hưởng trong công thức theo một trật tự nhất định, nhân tố số lượng thay thế trước, nhân tố chất lượng thay thế sau, nếu có nhiều nhân tố số lượng thì nhân tố số lượng chủ yếu xếp trước, thứ yếu xếp sau và không được đảo lộn trình tự này trong suốt quá trình phân tích
+ Bước 3: Xác định đối tượng cụ thể của phân tích: Tính trị số chỉ tiêu ở các kì (kì gốc và kì phân tích), xác định đối tượng cụ thể của phân tích
Đối tượng cụ thể = Trị số của chỉ tiêu - Trị số của chỉ tiêu của phân tích ở kỳ phân tích
ở kỳ gốc
+ Bước 4: Tiến hành thay thế và xác định mức độ ảnh hưởng của từng nhân tố
tiến hành thay thế, nhân tố nào được thay thế sẽ lấy giá trị thực tế từ đó, nhân tố nào chưa được thay vẫn giữ nguyên giá trị ở kì gốc Mỗi lần thay chỉ thay một nhân tố và
có bao nhiêu nhân tố thì có bấy nhiêu lần Xác định mức độ ảnh hưởng của từng nhân
tố chính bằng hiệu số của kết quả của lần thay thế nhân tố đó với kết quả của lần thay thế trước đó ( với giá trị của kì gốc nếu là lần thay thế thứ 1)
+ Bước 5: Tổng hợp mức độ ảnh hưởng các nhân tố phải bằng đúng đối tượng
cụ thể của phân tích
1.7 Các bi ện pháp nâng cao hiệu quả sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp
Để đánh giá hiệu quả sản xuất kinh doanh, người ta thường so sánh kết quả đầu ra
so với chi phí đầu vào trong một quá trình Do vậy, muốn nâng cao hiệu quả sản xuất kinh doanh, các doanh nghiệp cần phải hiểu rõ về chi phí đầu vào của quá trình sản
xuất và làm sao phải giảm chi phí đầu vào xuống mức thấp nhất có thể Có như vậy thì quá trình sản xuất kinh doanh mới đạt hiệu quả cao
Chi phí đầu vào của quá trình sản xuất kinh doanh, thường bao gồm: Chi phí sản xuất , chi phí lưu thông sản phẩm và các chi phí bán hàng ,quản lý doanh nghiệp Chi
Trang 19phí sản suất là các chi phí mà doanh nghiệp phải bỏ ra để đạt được mục tiêu kinh doanh Do vậy, có thể nói chi phí sản xuất là các chi phí của một doanh nghiệp là biểu
hiện bằng tiền toàn bộ các hao phí về vật chất và về lao động mà doanh nghiệp phải bỏ
ra để sản suất sản phẩm trong một thời kỳ nhất định Để quản lý và kiểm tra chặt chẽ
việc thực hiện các định mức chi phí ,tính toán được kết quả tiết kiệm chi phí ở từng bộ
phận sản xuất và toàn doanh nghiệp Cần phải tiến hành phân loại chi phí sản xuất
Việc phân loại chi phí sản xuất có tác dụng để kiểm tra và phân tích quá trình phát sinh chi phí và hình thành giá thành sản phẩm Từ đó ta có thể xem xét để giảm chi phí ở
từng loại, góp phần hạ giá thành sản phẩm sản xuất ra
Trong quá trình sản xuất hàng hoá theo cơ chế thị trường, việc tiêu thụ sản phẩm đối với một doanh nghiệp là hết sức quan trọng Để thực hiện việc tiêu thụ sản phẩm , doanh nghiệp phải bỏ ra những chi phí nhất định, đó là chi phí lưu thông sản phẩm bao
gồm chi phí trực tiếp đến việc tiêu thụ sản phẩm (như : chi phí đóng gói, bao bì, vận chuyển,….) và chi phí marketing (như chi phí điều tra nghiên cứu thị trường, chi phí
giới thiệu sản phẩm, chi phí bảo hành,…) Ngoài ra chi phí bán hàng và chi phí quản lý doanh nghiệp cũng là bộ phận cấu thành nên chi phí đầu vào của quá trình sản xuất, tiêu thụ sản phẩm của doanh nghiệp
Việc phân loại chi phí một cách rõ ràng kết hợp với việc giảm các loại chi phí một cách hợp lý sẽ góp phần hạ giá thành sản phẩm, nâng cao tính cạnh tranh của sản
phẩm trên thị trường Từ đó góp phần nâng cao hiệu quả sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp
Trang 20CHƯƠNG 2: PHÂN TÍCH HIỆU QUẢ HOẠT ĐỘNG SẢN XUẤT KINH DOANH C ỦA CÔNG TY MAI THÀNH
2.1 Gi ới thiệu khái quát về công ty cổ phần Mai Thành
2.1.1 L ịch sử hình thành
Công ty cổ phần Mai Thành được thành lập và chính thức đi vào hoạt động kể từ ngày 03/12/2010 Công ty có giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh số 410300072 do sở
kế hoạch và đầu tư cấp ngày 03/12/2001
Tên công ty : CÔNG TY CỔ PHẦN MAI THÀNH
Tên giao dịch: MAITHANHCOP ORATION
Trụ sở chính: 28 Mạc Đĩnh Chi- P ĐaKao- Quận 1- TPHCM
Địa chỉ xưởng gỗ (1) :1/6 Võ Van Hat- Long Trường- Quận 9x
Địa chỉ xưởng gỗ (2): 306 B – Lã Xuân Oai – Tăng Nhơn Phú A- Quận 9
Công ty cổ phần Mai Thành kinh doanh trên rất nhiều các lĩnh vực và có các
chức năng chủ yếu sau đây:
- Mua bán vật tư, máy móc thiết bị, xây dựng, sửa chữa và trang trí nội thất
- Là 1 công ty dịch vụ thương mại , dịch vụ quảng cáo
Lĩnh vực mà bài luận phân tích là đồ trang trí nội thất của xưởng gỗ 1/6 Võ Van Hat- Long Trường- Quận 9
2.1.2.2 Nhiệm vụ:
Trang 21- Công ty có trách nhiệm phải thực hiện đúng theo quy định của pháp luật và chỉ
hoạt động khi có đủ điều kiện
- Thực hiện tốt và hoàn thành đầy đủ các công việc ủy thác của khách hàng
- Công ty có trách nhiệm nộp thuế đầy đủ cho Nhà nước
2.1.3 Cơ cấu tổ chức, quản lý của công ty
2.1.3.1 Cơ cấu tổ chức:
Mô hình tổ chức và hạch toán kinh doanh của công ty: gồm các phòng ban, phân xưởng như phân xưởng I, phân xưởng II Các phân xưởng này tạo ra những sản phẩm hoàn chỉnh nên hoạt động sản xuất của các phân xưởng theo một quy trình sản xuất độc
lập tương đối, mỗi phân xưởng sẽ chịu sản xuất ra một hoặc một số loại sản phẩm theo đơn đặt hàng của công ty đã ký
Sơ đồ 2.1: Tổ chức bộ máy quản lý của công ty
Trang 222.1.3.2 Cơ cấu quản lý:
- Đại hội đồng cổ đông: Gồm tất cả cổ đông có quyền biểu quyết, là cơ quan cao
nhất của công ty
- Quyền và nhiệm vụ của Đại hội đồng cổ đông:
+ Bầu và bãi nhiệm, miễn nhiệm thành viên Hội đồng quản trị
+ Quyết định loại cổ phần, mức cổ tức hàng năm của từng loại cổ phần
+ Quyết định tổ chức lại và giải thể công ty
+ Thông qua báo cáo tài chính hàng năm, thông qua định hướng phát triển công ty
+ Xem xét và xử lý các vi phạm của Hội đồng quản trị gây thiết hại cho công
ty và các cổ đông
- Hội đồng quản trị: là cơ quan quản lý công ty, có toàn quyền nhân danh công ty
để quyết định mọi vấn đề liên quan đến mục đích, quyền lợi của công ty, trừ những vấn
đề thuộc thẩm quyền của Đại hội đồng cổ đông
- Quyền và nhiệm vụ của Hội đồng cổ đông:
+ Quyết định chiến lược phát triển của công ty
+ Quyết định phương án đầu tư
+ Quyết định giải pháp phát triển thị trường tiếp thị và công nghệ thông tin + Bổ nhiệm, miễn nhiệm, cắt chức giám đốc và cán bộ quản lý quan trọng của công ty, quyết định mức lương và lợi ích khác cán bộ quản lý đó
+ Quyết định cơ cấu tổ chức, quy chế quản lý nội bộ công ty, quyết định thành
lập công ty con, lập chi nhánh, văn phòng đại diện…
+ Trình báo cáo quyết toán hàng năm lên Đại hội đồng cổ đông
+ Kiến nghị tổ chức lại và giải thể công ty
- Chủ tịch Hội đồng quản trị( kiêm giám đốc) là người đại diện theo pháp luật của công ty, điều hành hoạt động hang ngày của công ty và chịu trách nhiệm trước hội đồng quản trị về việc thực hiện các quyền và nghĩa vụ được giao
Trang 23- Quyền và nghĩa vụ của chủ tịch Hội đồng quản trị:
+ Lập chương trình kế hoạch hoạt động của Hội đồng quản trị
+ Quyết định về tất cà các vấn đề liên quan đến hoạt động hàng ngày của công
ty
+ Tổ chức thực hiện kế hoạch kinh doanh và phương hướng đầu tư của công
ty
+ Bổ nhiệm, miễn nhiệm, cắt chức các chức danh quản lý công ty
+ Quyết định lương phụ cấp đối với các nhân viên trong công ty kể cà cán bộ
quản lý thuộc thẩm quyền bổ nhiệm của giám đốc
2.1.4 Tình hình t ổ chức bộ máy kế toán công ty
Căn cứ vào đặc điểm tổ chức sản xuất, tổ chức quản lý và để thực thực đầy đủ các nhiệm vụ, đảm bảo sự lãnh đạo, chỉ đạo tập trung thống nhất trực tiếp của kế toán trưởng, đảm bảo sự chuyên môn hóa của lao động kế toán Bộ máy kế toán của công ty được tiến hành theo hình thức kế toán tập trung:
Trang 24Sơ đồ 2.2: Trình tự hệ thống hóa thông tin kế toán
Ghi hàng ngày
Ghi cuối ngày
Đối chiếu, kiểm tra
Sơ đồ 2.3: Bộ máy kế toán tại công ty
Kế toán trưởng
Kế toán tổng
hợp
Kế toán thanh toán
Kế toán xưởng Thủ quỷ
Báo cáo kế toán
Trang 252.1.5 Quy trình s ản xuất của công ty Mai Thành
- Gỗ sấy xong (phôi) được đưa vào tinh chế
- Gia công gỗ phách theo chi tiết của các sản phẩm, dùng các máy : Tubi, máy khoan đục, máy mộng oval, máy phay mộng, chà nhám bo, thùng…Lắp ráp chi tiết sản
phẩm đã được gia công
- Sơn và nhám sơn rồi đóng gói nếu sản phẩm đòi hỏi phải sơn ( hàng trong nhà)
- Nguyên liệu chủ yếu để sản xuất bộ bàn ghế là gỗ tràm và gỗ sồi, MDF, ván ép Ngoài ra một bộ phận chủ yếu không thể thiếu cấu thành nên sản phẩm đó là Hardware ( bù long, con tán, ốc vít…) được phòng vật tư cung ứng theo tiêu chuẩn kỹ thuật của khách hàng
- Trong quá trình gia công các thông số kỹ thuật ( độ bong, độ cong ) của sản
phẫm được kiểm tra thường xuyên để đạt được sự hoàn hảo của sản phẩm chất lượng cao
- Sản phẩm trước khi đóng gói được kiểm tra kần cuối cùng với bên nhận hàng
với các tiêu chuẩn của khách hàng
2.1.6 T ầm nhìn trong tương lai
- Dẫn đầu về ngành thiết kế đồ gỗ nội thất, ánh sáng và thiết kế các đối tượng chiết trung và nhà sản xuất
- Với yêu cầu cao về phong cách và chất lượng, xây dựng hình ảnh với phong cách cho doanh nghiệp
- Cung cấp cho khách hàng với các sản phẩm và dịch vụ chất lượng cao
- Để làm việc chặt chẽ với các đối tác kinh doanh, xây dựng nền tảng vững chắc cho các doanh nghiệp quốc tế
2.2 Tình hình ho ạt động sản xuất chung của công ty cổ phần Mai Thành
2.2.1 Phân tích khái quát b ảng báo cáo kết quả hoạt động sản xuất kinh doanh
c ủa công ty
Trang 26Bảng 2.1: Báo cáo kết quả kinh doanh
13 Chi phí thuế thu nhập
doanh nghiệp hiện hành 27,267,672 102,591,684 75,324,012 276.24
14 Lợi nhuận sau thuế thu 81,802,920 307,775,040 225,972,120 276.24
Trang 27nhập doanh nghiệp
Lợi nhuận sau thuế năm 2012 của công ty tăng lên rõ rệt 276.24% so với năm 2011 ứng với số tiền tăng thêm là 225,972,120 đồng Nguyên nhân dẫn đến lợi nhuận tăng là
do nhiều nhân tố cấu thành cụ thể:
- Doanh thu bán hàng của công ty năm 2012 tăng đáng kể so với năm 2011 chiếm
tỷ trọng 28,97% tương ứng với số tiền tăng thêm là 2,039,939,188 đồng Nguyên nhân
dẫn đến doanh thu tăng là do công ty chú trọng hơn trong dây chuyền sản xuất, công nhân có tay nghề cao, chất lượng sản phẩm tăng nên có nhiều đơn đặt hàng
- Giá vốn cũng tăng 1,842,862,720 đồng chiếm tỷ lệ 28.07% so với năm 2011 Bởi đơn giản giá cả thị trường ngày càng đắt đỏ đòi hỏi nguyên vật liệu, chi phí nhân công cũng phải tăng là đều tất yếu Tuy nhiên trong tình trạng kinh tế khó khăn như
hiện nay công ty cố gắng phát huy và duy trì để tốc độ tăng doanh thu >tốc độ tăng của giá vốn (28.97% > 28.07%) Thế nhưng điều này cho thấy công ty chỉ làm đủ để trang trải các chi phí mà không sinh ra được lợi nhuận như mong muốn
- Lợi nhuận gộp năm 2012 tăng thêm 197,076,468 đồng chiếm tỷ lệ 41.4% so với năm 2011 Lợi nhuận gộp tăng là do sự gia tăng của doanh thu thuần với tốc độ lớn hơn so với sự gia tăng của giá vốn
- Do công ty vay thêm nợ dài hạn để trang trải hoạt động sản xuất kinh doanh số
tiền tăng thêm 1 tỷ đồng nên chi phí tài chính cũng vì thế mà tăng thêm 90,000,000 đồng chiếm tỷ trọng 900% so với năm 2011 Vay nợ dài hạn tuy không áp lực về thời gian trả nợ nhưng lại bỏ ra chi phí tài chính khá đắt đỏ và rủi ro tài chính rất cao áp lực rất lớn nếu công ty kinh doanh không tiến triển tốt đẹp vì vậy cần quản lý nợ dài hạn
một cách cẩn trọng và chặt chẽ
- Chi phí bán hàng của công ty tăng không đáng kể chiếm tỷ lệ 3.54% tăng thêm
số tiền là 2,040,000 đồng so với năm 2011 Do khách chủ yếu đến công ty giao dịch là
Trang 28chính Công ty dựa vào uy tín và mối quan hệ rộng rãi với khách hàng nên chi phí
quảng cáo , chi phí bán hàng cũng không biến động nhiều và chiếm tỷ trọng không cao
- Chi phí quản lý doanh nghiệp giảm rõ rệt giảm đến 64.66% với số tiền giảm là 243,648,660 đồng so với năm 2012 Thời kỳ kinh tế khó khăn đòi hỏi doanh nghiệp
muốn tồn tại phải cắt giảm, sàng lọc nhân viên nhằm cắt giảm, thắt chặt chi phí là đều không tránh khỏi Nhân viên đòi hỏi kỹ năng nhiều, hiểu biết chuyên môn ở đa dạng các lĩnh vực Ví dụ thay vì 1 nhân viên gánh vác 1 công việc có nhiều thời gian nhàn rỗi thì đổi lại 1 nhân viên có thể làm 2 hay 3 nhiệm vụ Tuy nhiên họ vẫn đáp ứng đủ yêu cầu hoàn thành tốt nhiệm vụ điều đó dĩ nhiên họ sẽ được trả với mức lương cao nhưng vẫn còn thấp hơn trả lương cho 2 hay 3 nhân viên Vì vậy cắt giảm, sàng lọc yêu
cầu chất lượng công việc, năng suất, trách nhiệm của nhân viên càng cao thì tạo được đội ngũ nhân viên giỏi, giàu kinh nghiệm chủ chốt
- Do chi phí bán hàng tăng không nhiều, chi phí quản lý doanh nghiệp lại giảm, doanh thu thuần tăng lớn hơn nhiều so với giá vốn và cộng cả chi phí tài chính vào thì
lợi nhuận thuần của công ty cũng tăng thêm 348,685,128 đồng chiếm tỷ trọng 1074,89% so với năm 2011
-Thu nhập khác giảm 47,388,996 đồng chiếm tỷ trọng 61.84% so với năm 2011
- Do thu nhập khác giảm nên tốc độ lợi nhuận trước thuế của công ty không cao bằng lợi nhuận thuần chiếm 276,24% tăng thêm 301,296,132 đồng so với năm 2011
- Điều đưa nhiên khi thu nhập trước thuế tăng thì thuế phải nộp cho nhà nước đồng nghĩa tăng thêm 75,324,012 đồng cùng tốc độ tăng của lợi nhuận trước thuế so
với năm 2011 và cũng đồng nghĩa lợi nhuận sau thuế cũng tăng với tốc độ 276.24% ứng với số tiền tăng thêm là 225,972,120 đồng so với năm 2011
Trang 29Đồ thị 2.1: Doanh thu và lợi nhuận của công ty Mai Thành
mặt tích cực cần phát huy và duy trì hơn nữa trong tương lai tuy nhiên lợi nhuận chiếm
tỷ trọng quá bé so với doanh thu tạo ra Để hiểu kỹ hơn nữa chúng ta cần phân tích các nhân tố góp phần làm nên hiệu quả sản xuất kinh doanh của công ty
2.2.2 Phân tích khái quát b ảng cân đối kế toán
Là đánh giá tổng quát cơ sở vật chất kỹ thuật, tiềm lực kinh tế của doanh nghiệp ở quá khứ, hiện tại và khả năng trong tương lai Bảng cân đối kế toán đánh giá năng lực
0 1,000,000,000
Trang 30kinh tế thực sự của tài sản doanh nghiệp hiện tại bằng cách tiến hành thẩm định giá trị kinh tế thực của khối tài sản doanh nghiệp đang nắm giữu và khả năng chuyển đổi nó Bên cạnh đó nó cũng đánh giá tính hợp lý của sự biến động về giá trị và cơ cấu tài sản của doanh nghiệp qua nhiều kỳ, những ảnh hưởng đến quá trình kinh doanh, sự
biến động đó có phù hợp với chiến lược phát triển của doanh nghiệp không, tìm nguyên nhân để có giải pháp tốt hơn nhu cầu cho sản xuất kinh doanh
Bảng 2.2: Bảng kết cấu tài sản 2011-2012
Tăng/Giảm Giá trị %
II Chi phí xây dựng cơ bản
Trang 31cược dài hạn
TỔNG CỘNG TÀI SẢN 8,087,307,785 10,182,920,941 2,095,613,156 25.91
Năm 2012 tổng tài sản của công ty Mai Thành tăng thêm 2,095,613,156 đồng so
với năm 2011 với tỷ lệ tăng 25,91% Tổng tài sản tăng lên cho thấy quy mô hoạt động
của công ty được mở rộng Tài sản tăng lên cụ thể là do:
- Tài sản ngắn hạn tăng 760,625,577 đồng ứng với tỷ lệ tăng 52,09% so với năm
2011 Sự gia tăng cùa tài sản lưu động hay gọi là tài sản ngắn hạn do nhiều nguyên nhân như tiền và các khoản tương đương tiền, các khoản phải thu ngắn hạn, hàng tồn kho, tài sản ngắn hạn khác đều tăng Trong đó:
+ Các khoản phải thu ngắn hạn góp phần nhiều nhất cho sự gia tăng của tài sản
ngắn hạn cụ thể là làm tăng 354,146,316 đồng tăng 76.32% so với năm 2011
+ Tiền và các khoản tương đương với tiền tăng đột phá 183,37% so với năm trước ứng với số tiền tăng là 182,956,530 đồng
+ Hàng tồn kho cũng tăng 121,224,363 đồng ứng với tỷ lệ gần 17% so với năm
2011, tài sản ngắn hạn khác cũng tăng 102,298,368 đồng
Như vậy tài sản lưu động của công ty tăng lên có sự đóng góp của nhiều nhân tố
thể hiện mặt tích cực tuy nhiên các khoản phải thu tăng lại chiếm 47% so với tổng gia tăng của tài sản ngắn hạn cho thấy nguy cơ công ty đang bị chiếm dụng vốn nhưng bù lại sự gia tăng nhanh chóng của tiền và các khoản tương đương tiền có thể khắc phục theo hướng tốt hơn
- Tài sản dài hạn hay gọi là tài sản cố định tăng thêm 1,334,987,579 đồng với tỷ
lệ tăng 20.14% so với năm trước Nguyên nhân chủ yếu là do công ty đầu tư thêm trang thiết bị, máy móc phục vụ cho việc sản xuất kinh doanh
Bảng 2.3: Bảng kết cấu nguồn vốn 2011-2012
Trang 32Nguồn vốn kinh doanh 7,589,508,492 8,371,846,491 782,337,999 10.3
Lợi nhuận sau thuế chưa
Tổng nguồn vốn năm 2012 tăng thêm 2,095,613,156 đồng tương ứng tăng 25,9%
so với năm 2011 Trong đó:
- Nợ phải trả tăng thêm 1,087,303,145 đồng chiếm tỷ lệ 261.37% so với năm
2011 Nợ phải trả tăng lên là do:
+ Nợ ngắn hạn tăng thêm 86,303,145 đồng chiếm tỷ lệ 27.31% so với năm trước
+ Nợ dài hạn tăng đột phá gấp 1100 lần so với năm 2011 tăng thêm 1 tỷ đồng Như vậy công ty đã ra sức huy động vốn để mở rộng hoạt động kinh doanh Nợ dài hạn tuy không gây áp lực thời gian nhưng chiếm dụng quá nhiều có nguy cơ rủi ro tài chính cao
- Nguồn vốn chù sở hữu tăng thêm 1,008,310,011 đồng chiếm tỷ lệ tăng tới
Trang 332.3 Phân tích hi ệu quả hoạt động sản xuất kinh doanh của công ty cổ phần Mai
Thành
2.3.1 Phân tích các ch ỉ tiêu tổng hợp
2.3.1.1 Phân tích hiệu quả sử dụng tổng tài sản
Bảng 2.4: Hiệu quả sử dụng tổng tài sản của công ty Mai Thành
9,109,852,304
1,992,550,192
28
2 Lợi nhuận sau thuế Đồng
81,802,920
307,775,040
225,972,120
276
3 Lãi vay phải trả Đồng
10,000,000
100,000,000
90,000,000
10,182,920,941
2,095,613,156 26
5
Sức sản xuất của tổng
tài sản (1/4) Lần 0.8801 0.8946 0.0145
1.6
6
Sức sinh lợi của tổng
tài sản (2+3)/4 Lần 0.0114
0.0401 0.0286
251
Phân tích 5: Sức sản xuất của tổng tài sản
- Sức sản xuất của tổng tài sản năm 2011 là 0.8801 lần và năm 2012 là 0.8946
lần Sức sản xuất của tổng tài sản cho ta biết rằng 1 đồng tài sản của năm 2011 tạo ra 0.8801 đồng doanh thu và đến năm 2012 thì 1 đồng tài sản tạo ra đến 0.8946 đồng doanh thu
- Sức sản xuất của tổng tài sản năm 2012 tăng thêm 0.0145 lần so với sức sản
xuất của tổng tài sản ở năm 2011 là do chịu sự ảnh hưởng của các nhân tố:
Trang 34+ Doanh thu tăng làm cho sức sản xuất của tổng tài sản tăng thêm 1 lượng như sau:
0.24648087307785
71173021128087307785
9109852304TTS(2011)
DT(2011)TTS(2011)
91098523041
1018292094
9109852304TTS(2011)
DT(2012)TTS(2012)
Tổng hợp hai nhân tố trên ta được: 0.2464 - 0.2318 = 0.0145 lần
Kết luận: Sức sản xuất của tổng tài sản năm 2012 tăng thêm 0.0145 lần chiếm tỷ
trọng 1.6% so với sức sản xuất của tổng tài sản năm 2011 là do 2 nhân tố sau:
+ Doanh thu tăng thêm 1,992,550,192 đồng chiếm 28% so với doanh thu của năm 2011 làm cho sức sản xuất của tổng tài sản năm 2012 tăng thêm 0.2464 lần so với năm 2011
+ Tổng tài sản tăng thêm 2,095,613,155 đồng chiếm 26% so với tổng tài sản năm 2011 làm cho sức sản xuất của tổng tài sản năm 2012 giảm đi 0.2318 lần so với năm 2011
Doanh thu tăng làm cho sức sản xuất của tổng tài sản tăng thêm 0.2464 lần nhưng tổng tài sản cũng tăng lại làm cho sức sản xuất của nó giảm đi 0.2318 lần vì vậy
cuối cùng sức sản xuất của tổng tài sản chỉ tăng 0.0145 lần Điều đó có nghĩa là 1 đồng tài sản ở năm 2012 tạo ra thêm 0.0145 đồng doanh thu so với năm 2011
Phân tích 6: Sức sinh lợi của tổng tài sản
- Sức sinh lợi của tổng tài sản năm 2011 là 0.0114 lần và năm 2012 là 0.0401 lần
tức là 1 đồng tài sản tạo ra 0.0114 đồng lợi nhuận ở năm 2011 và tăng lên 0.0401 đồng lợi nhuận ở năm 2012
- Sức sinh lợi của tổng tài sản tăng thêm 0.0286 lần chiếm 241% so với sức sinh
lợi của tổng tài sản năm 2011 là do sự tác động của các nhân tố sau:
Trang 35+ Lợi nhuận sau thuế tăng làm cho sức sinh lợi của tổng tài sản tăng thêm 1 lượng:
TTS(2011)
vay(2011)Lãi
LNST(2011)TTS(2011)
vay(2011)Lãi
0279,0785
,307,087,8
000,000,10920,802,81785
,307,087,8
000,000,10040,775,307
LNST(2012)TTS(2011)
vay(2012)Lãi
0111,0785
,307,087,8
000,000,10040,775,307785
,307,087,8
000,000,100040,775,307
LNST(2012)TTS(2012)
vay(2012)Lãi
0104.0785
,307,087,8
000,000,100040,775,307941
,920,182,10
000,000,100040,775,307
Tổng hợp 3 nhân tố trên ta được: 0.0279 + 0.0111 – 0.0104 = 0.0286 lần
Kết luận: Sức sinh lợi của tổng tài sản năm 2012 tăng thêm 0.0286 lần chiếm 241%
so với sức sinh lợi của tổng tài sản năm 2011 là do sự tác động của 3 nhân tố sau:
+ Lợi nhuận sau thuế năm 2012 tăng thêm 225,972,120 đồng chiếm tỷ trọng 276% so với lợi nhuận sau thuế năm 2011 làm cho sức sinh lợi của tổng tài sản tăng thêm 1 lượng là 0.0279 lần so với sức sinh lợi của năm 2011
+ Lãi vay phải trả năm 2012 tăng thêm 90,000,000 đồng chiếm 900% so với lải vay phải trả năm 2011 làm cho sức sinh lợi của tổng tài sản năm 2012 tăng thêm 1 lượng 0.0111 lần so với sức sinh lợi năm 2011
+ Tổng tài sản tăng thêm một lượng là 2,095,613,155 đồng chiếm 26% so với
tổng tài sản năm 2011 làm cho sức sinh lời của tổng tài sản giảm 1 lượng là 0.0104 lần
so với sức sinh lợi của tài sản năm 2011
Trang 36 Do sự tác động của 3 nhân tố trong đó lợi nhuận sau thuế và lãi vay phải trả tăng làm cho sức sinh lợi của tổng tài sản tăng đồng thời tổng tài sản tăng lại làm giảm sức sinh lời của nó nên cuối cùng sức sinh lợi của tổng tài sản năm 2012 tăng thêm 0.0286 lần
Tổng hợp: Từ sức sản xuất của tổng tài sản và sức sinh lời của nó ta có thể kết luận như sau:
- Năm 2011: 1 đồng tài sản tạo ra được 0.8801 đồng doanh thu và trong đó có 0.0114 đồng là lợi nhuận của công ty
- Năm 2012: 1 đồng tài sản tạo ra được 0.8946 đồng doanh thu và trong đó có 0.0401 đồng lợi nhuận
1 đồng tài sản ở năm 2012 tạo ra 0.0286 đồng lợi nhuận so với năm 2011 Công ty chưa sử dụng hiệu quả tài sản của mình có Bỏ ra 1 đồng mà chỉ thu về 0.0286 đồng chiếm chỉ 2.86% số tiền bỏ ra nên công ty cần những giải pháp nâng cao hiệu quả
sử dụng tài sản tốt hơn
2.3.1.2 Phân tích hiệu quả sử dụng vốn của công ty Mai Thành
Bảng 2.5: Hiệu quả sử dụng vốn CSH của công ty Mai Thành
9,109,852,304
1,992,550,192
307,775,040
225,972,120
276
7,671,311,520
8,679,621,531
1,008,310,011
13
4 Sức sản xuất của Lần 0.9278 1.0496 0.1218
Trang 37
233
Phân tích 4: Sức sản xuất của vốn CSH
- Sức sản xuất của vốn CSH năm 2011 là 0.9278 lần và năm 2012 là 1.0496 lần
tức là 1 đồng vốn CSH năm 2011 tạo ra 0.9278 đồng doanh thu và ở năm 2012, 1 đồng
vốn CSH sinh ra 1.0496 đồng doanh thu
- Sức sản xuất của vốn CSH năm 2012 tăng thêm 0.1218 lần so với sức sản xuất
của vốn CSH năm 2011 là do chịu sự ảnh hưởng của các nhân tố sau:
+ Doanh thu tăng thêm làm cho sức sản xuất của vốn CSH tăng thêm 1 lượng:
2597.0520,311,671,7
112,302,117,7520,311,671,7
304,852,109,9CSH(2011)Von
DT(2011)CSH(2011)
Von
+ Vốn CSH tăng làm cho sức sản xuất của vốn CSH giảm đi 1 lượng:
1379.0520,311,671,7
304,852,109,9531,621,679,8
304,852,109,9CSH(2011)Von
DT(2012)CSH(2012)
- Doanh thu tăng thêm 1,992,550,192 đồng chiếm 28% so với doanh thu năm
2011 làm cho sức sản xuất của vốn CSH tăng thêm 0.2597 lần so với sức sản xuất năm
2011
- Vốn CSH tăng thêm 1,008,310,011 đồng chiếm tỷ trọng 13% so với vốn CSH năm 2011 làm cho sức sản xuất giảm đi 0.1379 lần so với sức sản xuất năm 2011
Ta có doanh thu tăng làm cho sức sản xuất vốn CSH tăng nhưng sức sản xuất
vốn CSH lại giảm đi một lượng do sự gia tăng của vốn CSH Do chịu sự tác động đồng thời của 2 nhân tố trên nên sức sản xuất của vốn CSH năm 2012 tăng thêm 0.1218 lần
so với sức sản xuất vốn CSH năm 2011
Trang 38 Phân tích 5: Sức sinh lợi của vốn CSH
- Sức sinh lợi của vốn CSH năm 2011 là 0.0107 lần và năm 2012 là 0.0355 lần Điều đó có nghĩa là 1 đồng vốn CSH năm 2011 tạo ra được 0.0107 đồng lợi nhuận và đến năm 2012 thì tạo ra được 0.0355 đồng
- Sức sinh lợi của vốn CSH tăng thêm 0.0248 lần so với sức sinh lợi của vốn CSH năm 2011 do chịu sử tác động của các nhân tố sau:
+ Lợi nhuận sau thuế tăng làm cho sức sinh lợi của vốn CSH tăng 1 lượng như sau:
0295.0520,311,671,7
920,802,81520,311,671,7
040,775,307CSH(2011)
Von
LNST(2011)CSH(2011)
Von
+ Vốn CSH tăng làm cho sức sinh lợi của vốn CSH giảm đi 1 lượng:
0047.0520,311,671,7
040,775,307531
,621,679,8
040,775,307CSH(2011)
Von
LNST(2012)CSH(2012)
Von
Tổng hợp 2 nhân tố trên ta được như sau: 0.0295-0.0047=0.0248 lần
Kết luận: Sức sinh lợi của vốn CSH năm 2012 tăng thêm 0.0248 lần so với sức sinh
lợi của vốn CSH của năm 2011 là do sự tác động của 2 nhân tố:
- Lợi nhuận sau thuế tăng tăng 225,972,520 đồng làm cho sức sinh lợi của vốn CSH tăng 0.0295 lần so với sức sinh lợi của vốn CSH năm 2011
- Vốn CSH tăng thêm 1,008,310,011 đồng chiếm tỷ trọng 13% so với vốn CSH năm 2011 làm cho sức sinh lợi của vốn CSH giảm đi 0.0047 lần so với sức sinh lợi của
vốn CSH năm 2011
Ta có lợi nhuận sau thuế tăng làm cho sức sinh lợi vốn CSH tăng nhưng sức sinh lợi vốn CSH lại giảm đi một lượng do sự gia tăng của vốn CSH Do chịu sự tác động đồng thời của 2 nhân tố trên nên sức sinh lợi của vốn CSH năm 2012 tăng thêm 0.0248 lần so với sức sinh lợi vốn CSH năm 2011
Tổng hợp: Từ sức sản xuất của vốn CSH và sức sinh lợi của nó ta có nhận định như sau:
Trang 39- Năm 2011: 1 đồng vốn CSH sinh ra 0,9278 đồng doanh thu trong đó có 0.0107 đồng là lợi nhuận tạo ra cho công ty
- Năm 2012: 1 đồng vốn CSH sinh ra 1.0496 đồng doanh thu trong đó có 0.0355 đồng là lợi nhuận tạo ra cho công ty
1 đồng vốn CSH năm 2012 tạo ra thêm 0.0248 đồng lợi nhuận so với năm 2011 Công ty vẫn chưa khai thác hết nguồn vốn của mình, sức sinh lợi tuy có tăng nhưng
vẫn chưa cao
2.3.1.3 Phân tích hiệu quả sử dụng chi phí
Bảng 2.6: Hiệu quả sử dụng chi phí của công ty Mai Thành
9,109,852,304
1,992,550,192
28
2 Lợi nhuận sau thuế Đồng
81,802,920
307,775,040
225,972,120
276
3 Tổng chi phí Đồng
7,008,231,520
8,699,485,580
1,691,254,060
0.0354
0.0237
203
Phân tích 4: Sức sản xuất của tổng chi phí
- Sức sản xuất của tổng chi phí năm 2011 là 1.0156 lần và năm 2012 là 1.0472 lần
tức là 1 đồng chi phí năm 2011 tạo ra 0.0156 đồng doanh thu và ở năm 2012, 1 đồng chi phí sinh ra 1.0472 đồng doanh thu
Trang 40- Sức sản xuất của tổng chi phí năm 2012 tăng thêm 0.0316 lần so với sức sản
xuất của tổng chi phí năm 2011 là do chịu sự ảnh hưởng của các nhân tố sau:
+ Doanh thu tăng thêm làm cho sức sản xuất của tổng chi phí tăng thêm 1 lượng:
2843.0520,231,008,7
112,302,117,7520,231,008,7
304,852,109,9TCP(2011)
DT(2011)TCP(2011)
+ Tổng chi phí tăng làm cho sức sản xuất của tổng chi phí giảm đi 1 lượng:
2527.0520,231,008,7
304,852,109,9580,485,699,8
304,852,109,9TCP(2011)
DT(2012)TCP(2012)
Tổng hợp 2 nhân tố trên ta có: 0.2843 – 0.2527 = 0.0316 lần
Kết luận: Sức sản xuất của tổng chi phí năm 2012 tăng thêm 0.0316 lần so với sức
sản xuất của tổng chi phí năm 2011 là do sự tác động của 2 nhân tố sau:
- Doanh thu tăng thêm 1,992,550,192 đồng chiếm 28% so với doanh thu năm
2011 làm cho sức sản xuất của tổng chi phí tăng thêm 0.2843 lần so với sức sản xuất năm 2011
- Tổng chi phí tăng thêm 1,691,254,060 đồng chiếm tỷ trọng 24% so với tổng chi phí năm 2011 làm cho sức sản xuất của tổng chi phí giảm đi 0.2527 lần so với sức sản xuất năm 2011
Ta có doanh thu tăng làm cho sức sản xuất tổng chi phí tăng nhưng sức sản
xuất tổng chi phí lại giảm đi một lượng do sự gia tăng của tổng chi phí Do chịu sự tác động đồng thời của 2 nhân tố trên nên sức sản xuất của tổng chi phí năm 2012 tăng thêm 0.0316 lần so với sức sản xuất tổng chi phí năm 2011
Phân tích 5: Sức sinh lợi của tổng chi phí
- Sức sinh lợi của tổng chi phí năm 2011 là 0.0117 lần và năm 2012 là 0.0354 lần Điều đó có nghĩa là 1 đồng chi phí năm 2011 tạo ra được 0.0117 đồng lợi nhuận và đến năm 2012 thì tạo ra được 0.0354 đồng