1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

một số giải pháp nhằm nâng cao hiệu quả hoạt động kinh doanh của công ty tnhh thương mại dịch du lịch việt thái bình dương

103 591 2
Tài liệu đã được kiểm tra trùng lặp

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Một số giải pháp nhằm nâng cao hiệu quả hoạt động kinh doanh của công ty TNHH Thương mại Dịch vụ Du lịch Việt Thái Bình Dương
Tác giả Trần Thị Diệu Thu
Người hướng dẫn TS. Nguyễn Đình Luận
Trường học Trường Đại học Kỹ Thuật Công Nghệ TP.HCM
Chuyên ngành Quản trị kinh doanh
Thể loại Khóa luận tốt nghiệp
Năm xuất bản 2013
Thành phố TP. Hồ Chí Minh
Định dạng
Số trang 103
Dung lượng 667,82 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Tình hình nghiên cứu Trong quá trình thực tập tại công ty và nghiên cứu chọn đề tài, em được biết công ty đã có công trình nghiên cứu của các tác giả như: “Một số giải pháp nhằm nâng ca

Trang 1

KHÓA LUẬN TỐT NGHIỆP

MỘT SỐ GIẢI PHÁP NÂNG CAO HIỆU QUẢ HOẠT

ĐỘNG KINH DOANH CỦA CÔNG TY TNHH TM DV DL

VIỆT THÁI BÌNH DƯƠNG

Giảng viên hướng dẫn : TS NGUYỄN ĐÌNH LUẬN Sinh viên thực hiện : TRẦN THỊ DIỆU THU

TP Hồ Chí Minh, 2013

TRƯỜNG ĐẠI HỌC KỸ THUẬT CÔNG NGHỆ TP.HCM

Trang 2

LỜI CAM ĐOAN

Em xin cam đoan Khóa luận tốt nghiệp “Một số giải pháp nâng cao hiệu quả

hoạt động kinh doanh của công ty TNHH TM DV DL Việt Thái Bình Dương”

là đề tài nghiên cứu của em dưới sự hướng dẫn của thầy TS Nguyễn Đình Luận Nội dung trong đề tài có tham khảo và được trích dẫn của các tác giả Ngoài ra các

số liệu thực tế được cấp tại công ty TNHH TM DV DL Việt Thái Bình Dương Em xin hoàn toàn chịu trách nhiệm trước nhà trường về lời cam đoan này

TP Hồ Chí Minh, ngày 10 tháng 7 năm 2013

Sinh viên thực hiện

Trần Thị Diệu Thu

Trang 3

LỜI CẢM ƠN

Trong thời gian thực tập tại công ty TNHH TM DV DL Việt Thái Bình Dương, nhờ sự giúp đỡ tận tình của Thầy Nguyễn Đình Luận, Ban giám đốc và toàn thể các Anh/ Chị trong công ty đã giúp đỡ em rất nhiều để em có thể nghiên cứu và

hoàn thành đề tài “Một số giải pháp nâng cao hiệu quả hoạt động kinh doanh

của công ty TNHH TM DV DL Việt Thái Bình Dương”

Do trình độ còn hạn chế, kiến thức thực tế còn ít ỏi và thời gian thực tập tìm hiểu chưa nhiều nên em không tránh khỏi các thiếu sót Em rất mong nhận được sự giúp đỡ, góp ý của thầy và mọi người để đề tài của em được phong phú về lý luận

và sát thực tiễn của Doanh nghiệp

Một lần nữa em xin chân thành cảm ơn tập thể công ty TNHH TM DV DL Việt Thái Bình Dương đã tạo điều kiện giúp em trong thời gian thực tập, đặc biệt

em xin chân thành cảm ơn Thầy Nguyễn Đình Luận đã giúp em hoàn thành bài viết này

Em xin chúc quý Thầy Cô trường Đại Học Kỹ Thuật Công Nghệ TP Hồ Chí Minh và tập thể công ty TNHH TM DV DL Việt Thái Bình Dương dồi dào sức khỏe và thành công trong cuộc sống

Trân trọng, Sinh viên thực hiện

Trần Thị Diệu Thu

Trang 4

MỤC LỤC

LỜI MỞ ĐẦU .1

Chương I: CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ HIỆU QUẢ HOẠT ĐỘNG KINH DOANH 1.1 Các chỉ tiêu về hiệu quả hoạt động kinh doanh .4

1.1.1 Khái niệm về hiệu quả hoạt động kinh doanh 4

1.1.2 Khái niệm về lợi nhuận 5

1.2 Vai trò và sự cần thiết phải nâng cao hiệu quả hoạt động kinh doanh 7

1.2.1 Vai trò của phân tích hoạt động kinh doanh .7

1.2.2 Sự cần thiết phải nâng cao hiệu quả hoạt động kinh doanh .8

1.3 Các nhân tố ảnh hưởng đến hiệu quả hoạt động kinh doanh .9

1.3.1 Môi trường bên ngoài 9

1.3.1.1 Các yếu tố kinh tế 9

1.3.1.2 Yếu tố chính trị xã hội và luật pháp 9

1.3.1.3 Yếu tố thị trường 9

1.3.1.4 Yếu tố tự nhiên 10

1.3.2 Môi trường bên trong 10

1.3.2.1 Văn hóa doanh nghiệp 10

1.3.2.2 Nguồn nhân lực 10

1.3.2.3 Công nghệ 10

1.3.2.4 Yếu tố Marketing 11

1.3.2.5 Hệ thống thông tin 11

1.4 Nội dung phân tích 11

1.4.1 Phân tích kết quả sản xuất kinh doanh 11

1.4.1.1 Doanh thu từ hoạt động kinh doanh 11

1.4.1.2 Thu nhập từ các hoạt động khác 14

1.4.2 Các chỉ tiêu về hiệu quả hoạt động kinh doanh 15

1.4.2.1 Hiệu quả sử dụng vốn 15

1.4.2.2 Hiệu quả sử dụng chi phí 15

Trang 5

1.4.2.3 Hiệu quả sử dụng lao động 16

1.5 Phương pháp tính toán kỹ thuật phân tích 16

1.5.1 Phương pháp so sánh 16

1.5.2 Phương pháp thay thế liên hoàn 16

K ẾT LUẬN CHƯƠNG I 17

Chương II: THỰC TRẠNG VỀ HIỆU QUẢ HOẠT ĐỘNG KINH DOANH TẠI CÔNG TY TNHH TM DV DL VIỆT THÁI BÌNH DƯƠNG 2.1 Giới thiệu khái quát về công ty TNHH TM DV DL Việt Thái Bình Dương 18

2.1.1 Lịch sử hình thành và phát triển 18

2.1.2 Chức năng, nhiệm vụ của công ty 19

2.1.2.1 Chức năng 19

2.1.2.2 Nhiệm vụ 19

2.1.3 Sản phẩm, dịch vụ của công ty 19

2.1.3.1 Sản phẩm 19

2.1.3.2 Dịch vụ 20

2.1.4 Tổ chức bộ máy quản lý của công ty TNHH TM DV DL Việt Thái Bình Dương 20

2.1.4.1 Sơ đồ cơ cấu tổ chức 21

2.1.4.2 Chức năng, nhiệm vụ của từng bộ phận 21

2.1.5 Phương thức kinh doanh 22

2.1.6 Doanh số và lợi nhuận 22

2.1.7 Địa bàn kinh doanh 23

2.1.8 Khả năng cạnh tranh của doanh nghiệp 23

2.1.9 Nhận xét chung 23

2.1.9.1 Thuận lợi 23

2.1.9.2 Khó khăn 24

2.2 Các nhân tố ảnh hưởng đến hiệu quả hoạt động kinh doanh 24

2.2.1 Môi trường bên ngoài 24

2.2.1.1 Các yếu tố kinh tế 24

Trang 6

2.2.1.2 Yếu tố chính trị xã hội và luật pháp 25

2.2.1.3 Yếu tố thị trường 25

2.2.1.4 Yếu tố tự nhiên 25

2.2.2 Môi trường bên trong 25

2.2.2.1 Văn hóa doanh nghiệp 26

2.2.2.2 Nguồn nhân lực 26

2.2.2.3 Công nghệ 26

2.2.2.4 Yếu tố Marketing 26

2.2.2.5 Hệ thống thông tin 26

2.3 Phân tích hiệu quả hoạt động kinh doanh 27

2.3.1 Phân tích kết quả hoạt động kinh doanh 27

2.3.1.1 Phân tích chung kết quả hoạt động kinh doanh 30

2.3.1.2 Phân tích tình hình doanh thu 33

2.3.1.3 Phân tích chung tình hình lợi nhuận 37

2.3.1.4 Các nhân tố ảnh hưởng đến lợi nhuận 40

2.3.2 Phân tích hiệu quả hoạt động kinh doanh 43

2.3.2.1 Hiệu quả sử dụng vốn 44

a Phân tích tình hình sử dụng vốn kinh doanh tại công ty 44

b Sức sản xuất của vốn kinh doanh 53

c Sức sản xuất của vốn chủ sở hữu 56

d Sức sinh lời của vốn kinh doanh 58

e Sức sinh lời của vốn chủ sở hữu 60

2.3.2.2 Hiệu quả sử dụng chi phí 62

a Phân tích tình hình chi phí 62

b Hiệu quả sử dụng chi phí 68

c Doanh lợi chi phí 70

2.3.2.3 Hiệu quả sử dụng lao động 72

a Cơ cấu lao động 72

b Trình độ lao động 73

Trang 7

c Phân tích năng suất lao động 74

d Hiệu quả sử dụng lao động 76

2.3.3 Nhận xét về tình hình hoạt động kinh doanh của công ty trong 3 năm 2010 – 2012 80

KẾT LUẬN CHƯƠNG II 81

Chương III: MỘT SỐ GIẢI PHÁP NHẰM NÂNG CAO HIỆU QUẢ HOẠT ĐỘNG KINH DOANH CỦA CÔNG TY TNHH TM DV DL VIỆT THÁI BÌNH DƯƠNG 3.1 Phương hướng phát triển của công ty trong thời gian tới 82

3.2 Các giải pháp nâng cao hiệu quả hoạt động kinh doanh 82

3.2.1 Giải pháp 1: Giải pháp nâng cao hiệu quả Marketing 82

3.2.2 Giải pháp 2: Sử dụng hiệu quả chi phí, quản lý chặt chẽ việc sử dụng chi phí nhằm tiết kiệm và có hiệu quả 85

3.2.3 Giải pháp 3: Nâng cao hiệu quả sử dụng vốn và tăng cường huy động vốn 86

3.2.4 Giải pháp 4: Tổ chức nhân sự hợp lý, đào tạo và phát triển nguồn nhân lực 86

3.3 Một số kiến nghị 88

3.3.1 Đối với Nhà Nước 88

3.3.2 Đối vối công ty 88

KẾT LUẬN CHƯƠNG III 90

PHẦN KẾT LUẬN 91

TÀI LIỆU THAM KHẢO 92

Trang 8

DANH MỤC CÁC TỪ VIẾT TẮT

1 Công ty TNHH TM DV DL Việt Thái Bình Dương: Công ty trách nhiệm hữu hạn thương mại dịch vụ du lịch Việt Thái Bình Dương

2 DTBH và CCDV: Doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ

3 HĐKD: Hoạt động kinh doanh

23 CPNVL: Chi phí nguyên vật liệu

24 CPNCTT: Chi phí nhân công trực tiếp

25 CP: Chi phí

26 HTK: Hàng tồn kho

Trang 10

DANH MỤC CÁC BẢNG

1 Bảng 2.1: Bảng doanh số và lợi nhuận

2 Bảng 2.2: Bảng báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh năm 2010 – 2012

3 Bảng 2.3: Bảng phân tích chung kết quả hoạt động sản xuất kinh doanh

4 Bảng 2.4: Bảng phân tích tình hình doanh thu

5 Bảng 2.5: Bảng phân tích lợi nhuận của doanh nghiệp

6 Bảng 2.6: Bảng phân tích các nhân tố ảnh hưởng đến lợi nhuận của công ty

7 Bảng 2.7: Bảng phân tích kết cấu tài sản

8 Bảng 2.8: Bảng kết cấu nguồn vốn

9 Bảng 2.9: Bảng phân tích sức sản xuất của vốn kinh doanh

10 Bảng 2.10: Bảng phân tích sức sản xuất của vốn chủ sở hữu

11 Bảng 2.11: Bảng phân tích sức sinh lợi của vốn kinh doanh

12 Bảng 2.12: Bảng phân tích sức sinh lợi của vốn chủ sở hữu

13 Bảng 2.13: Bảng phân tích tình hình chi phí theo yếu tố của doanh nghiệp từ năm 2010 – 2012

14 Bảng 2.14: Bảng phân tích tình hình tăng – giảm lượng hàng tồn kho

15 Bảng 2.15: Bảng tốc độ quay hàng tồn kho

16 Bảng 2.16: Bảng hiệu suất sử dụng chi phí

17 Bảng 2.17: Bảng doanh lợi trên chi phí

18 Bảng 2.18: Bảng phân tích kết cấu lao động

19 Bảng 2.19: Bảng trình độ lao động của doanh nghiệp

20 Bảng 2.20: Bảng phân tích năng suất lao động

21 Bảng 2.21: Bảng phân tích hiệu quả sử dụng lao động

22 Bảng 2.22: Bảng tổng kết năm 2010 – 2012

Trang 11

DANH MỤC CÁC BIỂU ĐỒ, HÌNH ẢNH

1 Hình 2.1: Mô hình bộ máy tổ chức của công ty TNHH TM DV DL Việt Thái Bình Dương

2 Hình 2.2: Biểu đồ thể hiện doanh thu và lợi nhuận

3 Hình 2.3: Biểu đồ thể hiện lợi nhuận và vốn kinh doanh bình quân của doanh nghiệp

4 Hình 2.4: Biểu đồ thể hiện doanh thu và tổng chi phí

5 Hình 2.5: Biểu đồ thể hiện lợi nhuận và tổng chi phí

Trang 12

L ỜI MỞ ĐẦU

1 Tính cấp thiết của đề tài

Trong điều kiện sản xuất kinh doanh theo cơ chế thị trường, để tồn tại và phát triển đòi hỏi các doanh nghiệp phải biết cách kinh doanh có hiệu quả Để đạt được điều đó các doanh nghiệp cần phải xác định được phương hướng, mục tiêu và có biện pháp sử dụng các điều kiện sẵn có một cách hiệu quả Muốn vậy, doanh nghiệp phải thường xuyên cân nhắc, soạn thảo và lựa chọn phương án sản xuất kinh doanh tối ưu, nắm được các nhân tố ảnh hưởng mức độ, xu hướng tác động của từng nhân

tố đến kết quả kinh doanh

Kết quả hoạt động kinh doanh của doanh nghiệp thể hiện năng lực hoạt động trong quá trình kinh doanh, đánh dấu sự phát triển của doanh nghiệp qua mỗi thời

kì Thông qua kết quả hoạt động kinh doanh cho doanh nghiệp thấy được cái nhìn toàn diện về tình hình của doanh nghiệp Trên cơ sở đó tìm ra được nguyên nhân của những thiếu sót đã ảnh hưởng đến kết quả hoạt động kinh doanh và những tiềm lực chưa được sử dụng đến Phân tích kết quả hoạt động kinh doanh giúp cho doanh nghiệp tìm ra các biện pháp khắc phục sai sót, tăng cường và sử dụng tốt các nguồn lực tiềm tàng trong doanh nghiệp, nâng cao hiệu quả sản xuất kinh doanh

Trên cơ sở nhận thức được tầm quan trọng của việc phân tích và nâng cao kết quả hoạt động kinh doanh là vấn đề cần thiết đối với sự tồn tại và phát triển của

doanh nghiệp Do đó, em quyết định chọn đề tài “Một số giải pháp nâng cao hiệu

quả hoạt động kinh doanh của công ty TNHH TM DV DL Việt Thái Bình Dương” để làm đồ án tốt nghiệp của mình

2 Tình hình nghiên cứu

Trong quá trình thực tập tại công ty và nghiên cứu chọn đề tài, em được biết công ty đã có công trình nghiên cứu của các tác giả như: “Một số giải pháp nhằm nâng cao hiệu quả sử dụng vốn tại công ty TNHH TM DV DL Việt Thái Bình Dương”, “Phân tích kết quả hoạt động kinh doanh của công ty TNHH TM DV DL Việt Thái Bình Dương” Với những đề tài này, các tác giả đã đánh giá được tình

Trang 13

hình hoạt động của công ty và đưa ra các giải pháp nhằm giúp công ty hoàn thiện và phát triển hơn trong tương lai

Với mục đích có thể đưa ra một công trình nghiên cứu rộng hơn, có thể đánh giá toàn diện về năng lực sản xuất cũng như hiệu quả hoạt động của công ty nên em

đã chọn đề tài “Một số giải pháp nâng cao hiệu quả hoạt động kinh doanh của

công ty TNHH TM DV DL Việt Thái Bình Dương”

3 Mục đích nghiên cứu

Đề tài được nghiên cứu nhằm mục đích:

- Đưa ra những lợi thế, những khó khăn hiện tại và trong tương lai với sự phát triển kinh doanh của công ty

- Tìm hiểu những vấn đề tồn đọng, cần khắc phục của công ty

- Đưa ra các biện pháp nhằm nâng cao hiệu quả hoạt động kinh doanh của doanh nghiệp

4 Nhiệm vụ nghiên cứu

- Thu thập các tài liệu, số liệu cụ thể để tiến hành điều tra, phân tích

- Phân tích tình hình hoạt động kinh doanh những năm gần đây để đánh giá đúng thực trạng của công ty Sau đó nhận xét tình hình một cách khách quan về ưu – nhược điểm, thuận lợi, khó khăn mà công ty đang gặp phải

- Từ đó đưa ra được các giải pháp cụ thể giúp công ty ngày càng hoàn thiện, vượt qua khó khăn và có những kế hoạch cụ thể trong tương lai

5 Phương pháp nghiên cứu

Đề tài sử dụng phương pháp thống kê – so sánh, phương pháp thay thế liên hoàn

6 Dự kiến kết quả nghiên cứu

Phân tích đánh giá các chỉ tiêu phản ánh kết quả hoạt động kinh doanh như: doanh thu, lợi nhuận, chi phí, hàng tồn kho

Phân tích, đánh giá về môi trường và các nhân tố ảnh hưởng đến kết quả hoạt động kinh doanh của doanh nghiệp trong thời gian gần đây để đưa ra nhận xét về mặt mạnh – yếu, thuận lợi, khó khăn mà công ty gặp phải

Trang 14

Tổng hợp những phân tích, đánh giá trên để đưa ra những giải pháp cụ thể cho hoạt động kinh doanh của doanh nghiệp

7 Kết cấu của khóa luận

Phần mở đầu

Phần nội dung:

- Chương I: Cơ sở lý luận về hiệu quả hoạt động kinh doanh

- Chương II: Thực trạng về hiệu quả hoạt động kinh doanh tại công ty TNHH TM

DV DL Việt Thái Bình Dương

- Chương III: Một số giải pháp nhằm nâng cao hiệu quả hoạt động kinh doanh của công ty TNHH TM DV DL Việt Thái Bình Dương

Phần kết luận

Trang 15

Chương I: CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ HIỆU QUẢ HOẠT ĐỘNG KINH DOANH 1.1 Cá c chỉ tiêu về hiệu quả hoạt động kinh doanh

Hiệu quả kinh doanh là 1 phạm trù kinh tế phản ánh trình độ sử dụng các nguồn lực sẵn có của đơn vị cũng như nền kinh tế để thực hiện các mục tiêu đặt ra Hiểu một cách đơn giản, hiệu quả là lợi ích tối đa thu được trên chi phí tối thiểu Hiệu quả kinh doanh là kết quả kinh doanh tối đa trên chi phí kinh doanh tối thiểu

Hiệu quả kinh doanh = Kết quả KD Chi phí KD

Kết quả kinh doanh (còn gọi là kết quả đầu ra) được đo bằng các chỉ tiêu như: giá trị sản xuất công nghiệp, doanh thu, lợi nhuận…

Chi phí kinh doanh (còn gọi là chi phí, yếu tố đầu vào) có thể bao gồm: lao động, tiền lương, chi phí nguyên vật liệu, chi phí giá vốn, chi phí bán hàng quản lý doanh nghiệp, vốn kinh doanh (vốn cố định, vốn lưu động…)

Như vậy, khi đánh giá hiệu quả kinh doanh, chúng ta không chỉ dừng lại ở việc đánh giá kết quả mà còn đánh giá chất lượng tạo ra kết quả đó Trong kết quả đầu ra của doanh nghiệp, quan trọng nhất là lợi nhuận Tuy nhiên, chỉ tiêu lợi nhuận trong hiệu quả kinh doanh chỉ được coi là có hiệu quả khi lợi nhuận thu được đó không ảnh hưởng đến lợi ích của nền kinh tế, của các đơn vị và của toàn xã hội, do

đó hiệu quả mà đơn vị đạt được phải gắn chặt với hiệu quả của toàn xã hội Hiệu quả trên gốc độ nền kinh tế mà người ta nhận thấy được là nâng cao năng lực sản xuất , tiềm lực kinh tế của đất nước, phát triển kinh tế nhanh, nâng cao mức sống của nhân dân, nâng cao dân trí… trên cơ sở khai thác hết năng lực của nền kinh tế Gắn chặt hiệu quả kinh doanh của đơn vị với hiệu quả kinh tế xã hội là đặc trưng thể hiện tính ưu việt của nền kinh tế thị trường theo định hướng XHCN

Bản chất của hiệu quả kinh tế là hiệu quả của lao động xã hội, được xác định bằng cách so sánh giữa chất lượng kết quả lợi ích thu được với lượng hao phí, lao

Trang 16

động xã hội và tiêu chuẩn của hiệu quả là tối đa hóa kết quả hoặc tối thiểu hóa chi phí trên nguồn thu sẵn có

Hiệu quả kinh doanh chỉ có thể đạt được trên cơ sở nâng cao năng suất lao động và chất lượng công tác Để đạt được hiệu quả kinh doanh ngày càng cao và vững chắc, đòi hỏi các nhà kinh doanh không những phải nắm chắc cung cầu hàng hóa trên thị trường, các đối thủ cạnh tranh… hiểu được thế mạnh, thế yếu của doanh nghiệp để khai thác hết mọi năng lực hiện có, tận dụng được những cơ hội vàng của thị trường, có nghệ thuật kinh doanh và ngày càng phát triển

Trong mỗi thời kỳ khác nhau người ta có những khái niệm khác nhau và từ đó

có những cách tính khác nhau về lợi nhuận Ngày nay, lợi nhuận được hiểu một cách đơn giản là một khoản tiền dôi ra giữa tổng thu và tổng chi trong hoạt động của doanh nghiệp hoặc có thể hiểu là phần dôi ra của một hoạt động sau khi đã trừ

đi mọi chi phí cho hoạt động đó

Hiện nay theo Quyết định 167/2000/QĐ-BTC và Thông tư 89/2002/TT-BTC ngày 9/12/2002 của Bộ Tài chính thì lợi nhuận của doanh nghiệp bao gồm:

Lợi nhuận từ hoạt động kinh doanh

Có 2 phần chủ yếu:

- Lợi nhuận bán hàng và cung cấp dịch vụ: Đây là khoảng chênh lệch giữa doanh thu thuần bán hàng và cung cấp dịch trừ đi giá thành toàn bộ sản phẩm (bao gồm giá vốn hàng hóa và chi phí bán hàng và quản lý doanh nghiệp)

- Lợi nhuận hoạt động tài chính là số thu lớn hơn chi của các hoạt động tài chính, bao gồm các hoạt động cho thuê tài sản, mua, bán trái phiếu, chứng khoán, mua bán ngoại tệ, lãi tiền gửi ngân hàng thuộc vốn kinh doanh, lãi cho vay thuộc các nguồn vốn và quỹ, lãi cổ phần và lãi do góp vốn liên doanh, hoàn nhập số dư khoản dự phòng giảm giá đầu tư chứng khoán ngắn hạn, dài hạn

Lợi nhuận khác: là khoản thu nhập khác lớn hơn các chi phí khác, bao gồm

các khoản phải trả không có chủ nợ, thu hồi lại các khoản nợ khó đòi đã được duyệt

bỏ (đang được theo dõi ngoài bảng cân đối kế toán) các khoản vật tư, tài sản thừa

Trang 17

sau khi đã bù trừ hao hụt, mất mát các vật tư cùng loại, chênh lệch thanh lý, nhượng bán tài sản (là số thu về nhượng bán trừ giá trị còn lại trên sổ sách kế toán của tài sản và các chi phí thanh lý, nhượng bán), các khoản lợi tức của năm trước phát hiện năm nay; số dư hoàn nhập các khoản dự phòng giảm giá hàng tồn kho, phải thu khó đòi, khoản tiền trích bảo hành sản phẩm còn thừa khi hết hạn bảo hành

Các chỉ tiêu về lợi nhuận:

• Tổng mức lợi nhuận:

Đây là chỉ tiêu tuyệt đối phản ánh lên kết quả kinh doanh cuối cùng của doanh nghiệp, nói lên quy mô của kết quả và phản ánh 1 phần hiệu quả hoạt động của doanh nghiệp

Tổng mức lợi nhuận của doanh nghiệp bao gồm lợi nhuận từ hoạt động kinh doanh và lợi nhuận từ hoạt động khác

TLNtrước thuế = LNthKD + LNK

LNT hKD: Lợi nhuận thuần từ hoạt động kinh doanh

LNK: Lợi nhuận khác

LNT hBH: Lợi nhuận thuần từ hoạt động bán hàng và cung cấp dịch vụ

LNT hBH = DTthuần – Giá vốn hàng bán – Chi phí bán hàng – Chi phí quản lý doanh nghiệp

Lãi gộp (Lg) = DTthuần – Giá vốn hàng bán

LNthuần = Lg – Chi phí bán hàng – Chi phí quản lý doanh nghiệp

LN T /C = DT T /C – Tcp T /C

LNT hKD = LNT hBH + LNT /C

DT T /C: Thu nhập từ hoạt động tài chính

TcpT /C: Chi phí cho hoạt động tài chính

Trang 18

Trong các doanh nghiệp, lợi nhuận từ hoạt động kinh doanh là bộ phận chủ yếu quyết định toàn bộ lợi nhuận của doanh nghiệp

• Tỷ suất lợi nhuận

Là chỉ tiêu tương đối phản ánh mối quan hệ giữa lợi nhuận và doanh thu, phản ánh một phần hiệu quả trong hoạt động của doanh nghiệp

PLN: Tỷ suất lợi nhuận

1.2 Vai trò và sự cần thiết phải nâng cao hiệu quả hoạt động kinh doanh

Hiệu quả sản xuất kinh doanh là công cụ hữu hiệu để các nhà quản trị doanh nghiệp thực hiện nhiệm vụ quản trị kinh doanh: Khi tiến hành bất kỳ một hoạt động sản xuất kinh doanh nào thì các doanh nghiệp đều phải huy động và sử dụng các nguồn lực mà doanh nghiệp có khả năng có thể tạo ra kết quả phù hợp với mục tiêu

mà doanh nghiệp đề ra Ở mỗi giai đoạn phát triển của doanh nghiệp thì doanh nghiệp đều có nhiều mục tiêu khác nhau nhưng mục tiêu cuối cùng bao trùm toàn

bộ quá trình sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp là tối đa hóa lợi nhuận trên cơ

Trang 19

sở sử dụng tối ưu các nguồn lực của doanh nghiệp Để thực hiện mục tiêu tối đa hóa lợi nhuận cũng như các mục tiêu khác, các nhà doanh nghiệp phải sử dụng nhiều phương pháp, nhiều công cụ khác nhau Hiệu quả sản xuất kinh doanh là một trong các công cụ hữu hiệu nhất để các nhà quản trị thực hiện chức năng quản trị của mình Thông qua việc tính toán hiệu quả sản xuất kinh doanh không những cho phép các nhà quản trị kiểm tra, đánh giá tính hiệu quả của các hoạt động sản xuất

kinh doanh của doanh nghiệp (các hoạt động có hiệu quả hay không và hiệu quả đạt

ở mức độ nào), mà còn cho phép các nhà quản trị phân tích tìm ra các nhân tố ảnh hưởng đến các hoạt động sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp, để từ đó đưa ra các biện pháp điều chỉnh thích hợp trên cả hai phương diện giảm chi phí, tăng kết quả nhằm nâng cao hiệu quả các hoạt động sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp

Như vậy, nâng cao hiệu quả kinh doanh là nâng cao khả năng sử dụng các nguồn lực sẵn có của doanh nghiệp để đạt được sự lựa chọn tối ưu Trong điều kiện khan hiếm nguồn lực thì việc nâng cao hiệu quả kinh doanh là điều kiện sống còn đặt ra đối với doanh nghiệp trong quá trình tiến hành các hoạt động kinh doanh Hoạt động kinh doanh trong cơ chế thị trường, môi trường cạnh tranh gay gắt, nâng cao hiệu quả kinh doanh là điều kiện tồn tại của doanh nghiệp

Trong cơ chế thị trường việc giải quyết vấn đề: Sản xuất cái gì? Sản xuất như thế nào? Sản xuất cho ai? Được dựa trên quan hệ cung – cầu, giá cả thị trường, cạnh tranh và hợp tác… Các doanh nghiệp phải tự đặt ra các quyết định kinh doanh của mình, tự hạch toán lỗ - lãi, lãi nhiều hưởng nhiều lãi ít hưởng ít, không có lãi sẽ đi đến phá sản doanh nghiệp Do đó mục tiêu lợi nhuận trở thành một trong những mục tiêu quan trọng nhất, mang tính sống còn của doanh nghiệp

Mặt khác, trong nền kinh tế thị trường các doanh nghiệp phải cạnh tranh để tồn tại và phát triển Môi trường cạnh tranh càng gay gắt, trong cuộc cạnh tranh đó

có những doanh nghiệp vẫn đứng vững và phát triển, bên cạnh đó không ít doanh nghiệp bị thua lỗ, giải thể, phá sản Để đứng vững trên thị trường các doanh nghiệp luôn phải chú ý tìm mọi cách giảm chi phí sản xuất kinh doanh, nâng cao uy tín…

Trang 20

của doanh nghiệp trên thị trường nhằm tối đa hóa lợi nhuận Các doanh nghiệp thu được lợi nhuận càng cao càng tốt Như vậy, để đạt được hiệu quả kinh doanh và nâng cao hiệu quả kinh doanh luôn là vấn đề quan tâm hàng đầu của các doanh nghiệp và trở thành vấn đề sống còn để doanh nghiệp có thể tồn tại và phát triển

1.3 Các nhân tố ảnh hưởng đến hiệu quả hoạt động kinh doanh

Môi trường kinh doanh của doanh nghiệp là tập hợp tất cả các yếu tố, các tác động và các mối quan hệ bên trong, bên ngoài của doanh nghiệp có ảnh hưởng đến

sự tồn tại và phát triển của doanh nghiệp Chính điều đó, việc đưa ra các biện pháp nâng cao hiệu quả hoạt động kinh doanh không thể đạt được hiệu quả nếu chúng ta không xem xét đến các yếu tố môi trường kinh doanh của doanh nghiệp

1.3.1.1 Các yếu tố kinh tế

Các yếu tố kinh tế tác động rất lớn và nhiều mặt đến môi trường kinh doanh của doanh nghiệp, chúng có thể trở thành cơ hội hay nguy cơ đối với hoạt động của doanh nghiệp Bao gồm các yếu tố như tốc độ tăng trưởng của nền kinh tế, lãi suất ngân hàng, chính sách tiền tệ của Nhà nước, tỷ lệ lạm phát, mức độ làm việc và tình hình thất nghiệp…

1.3.1.2 Yếu tố chính trị xã hội và luật pháp

Việt Nam có nền chính trị ổn định, kinh tế phát triển theo cơ chế thị trường có

sự quản lý của Nhà nước Doanh nghiệp hoạt động kinh doanh trong nền kinh tế thị trường một mặt có những ưu điểm kích thích sản xuất phát triển, năng động, có lượng hàng hóa và dịch vụ dồi dào nhưng mặt khác chứa đựng nguy cơ khủng hoảng, lạm phát, thất nghiệp… Vì vậy cần phải có sự quản lý của Nhà nước để phát huy những mặt tích cực, hạn chế các mặt tiêu cực Đồng thời doanh nghiệp chịu ảnh hưởng của nền văn hóa, phong tục tập quán của xã hội đó

1.3.1.3 Yếu tố thị trường

Nền kinh tế thị trường đòi hỏi doanh nghiệp cạnh tranh quyết liệt để tồn tại và phát triển Nhân tố khách hàng và nhu cầu của khách hàng quyết định quy mô và cơ cấu của doanh nghiệp, giúp doanh nghiệp xác định được chiến lược kinh doanh

Trang 21

Doanh nghiệp phải xác định được những đối thủ cạnh tranh trực tiếp và lập một kênh phân tích thường xuyên những hoạt động này Bên cạnh đó doanh nghiệp phải nghiên cứu xu hướng tăng trưởng của ngành, xu hướng tiêu dùng nhằm kịp thời lập chiến lược kinh doanh hợp lý để chiếm lĩnh thị phần

1.3.1.4 Yếu tố tự nhiên

Yếu tố tự nhiên gồm tài nguyên thiên nhiên, môi trường sinh thái… biến động nào của yếu tố tự nhiên cũng đều có ảnh hưởng đến sản phẩm mà doanh nghiệp sản xuất kinh doanh Sự khan hiếm và cạn kiệt dần của nguồn tài nguyên là vấn đề lớn

về chi phí cho doanh nghiệp trong hoạt động sản xuất kinh doanh Làm thế nào để vừa đảm bảo tính hiệu quả về mặt kinh tế vừa đảm bảo không cạn kiệt nguồn tài nguyên và gây ô nhiễm môi trường

1.3.2.1 Văn hóa doanh nghiệp

Văn hóa đóng vai trò quan trọng trong sự tồn tại và phát triển của các doanh nghiệp Các nhà nghiên cứu đã tổng kết lại rằng: “Một trong những nguyên nhân giúp cho các doanh nghiệp của Mỹ và Nhật có sự thịnh vượng lâu dài là do các doanh nghiệp đó có nền văn hóa rất độc đáo” Văn hóa doanh nghiệp là toàn bộ giá trị tinh thần mang đặc trưng riêng của doanh nghiệp, nó có tác dụng đến tình cảm,

lý trí, hành vi của tất cả các thành viên

1.3.2.2 Nguồn nhân lực

Nguồn nhân lực của một tổ chức được hình thành trên cơ sở của các cá nhân

có vai trò khác nhau và được liên kết với nhau theo những mục tiêu nhất định Doanh nghiệp hoạt động có hiệu quả đòi hỏi việc quản lý nguồn nhân lực phải đặt lên hàng đầu, phải xem nguồn nhân lực là tài sản của doanh nghiệp Doanh nghiệp làm thế nào để sử dụng có hiệu quả nguồn nhân lực nhằm tăng năng suất lao động

và nâng cao tính hiệu quả của tổ chức

1.3.2.3 Công nghệ

Doanh nghiệp được trang bị máy móc, công nghệ tương đối hiện đại và lợi thế cạnh tranh lớn Lợi thế cạnh tranh ở năng suất sản xuất tăng cao, hay phí nguyên vật

Trang 22

liệu cho một sản phẩm nhỏ giúp chi phí sản xuất thấp tạo điều kiện cho doanh nghiệp cạnh tranh trên thị trường

tế thị trường

1.4 Nội dung phân tích

Khâu cuối cùng của quá trình kinh doanh của các doanh nghiệp là khâu tiêu thụ mà thực chất là bán các sản phẩm, hàng hóa, dịch vụ lao vụ Tùy vào tính chất hoạt động của từng loại doanh nghiệp mà sản phẩm hàng hóa có thể do hoạt động sản xuất của doanh nghiệp tạo ra hoặc mua của các doanh nghiệp khác Kết quả tiêu thụ sản phẩm thể hiện kết quả kinh doanh của doanh nghiệp thông qua chỉ tiêu doanh thu Theo chế độ kế toán mới và theo Thông tư số 76TC/TCDN ban hành ngày 15/11/1996 về hướng dẫn chế độ quản lý doanh thu quy định doanh thu của các doanh nghiệp Nhà nước bao gồm doanh thu từ hoạt động kinh doanh và doanh thu từ hoạt động khác

1.4.1.1 Doanh thu từ hoạt động kinh doanh

Doanh thu từ hoạt động kinh doanh là toàn bộ tiền bán sản phẩm, hàng hóa, cung ứng, dịch vụ, sau khi trừ các khoản thuế thanh toán, giảm giá hàng bán, hàng bán bị trả lại (nếu có chứng từ hợp lệ) và được khách hàng chấp nhận thanh toán (không phân biệt đã thu tiền hay chưa)

Trang 23

Doanh thu từ hoạt động kinh doanh của doanh nghiệp còn bao gồm:

Các khoản trợ giá, phụ thu theo qui định Nhà nước để sử dụng cho doanh nghiệp đối với hàng hóa, dịch vụ của doanh nghiệp tiêu thụ trong kỳ được Nhà nước cho phép

Giá trị các sản phẩm, hàng hóa đem biếu, tặng hoặc tiêu dùng trong nội bộ doanh nghiệp như: việc xuất dùng ciment thành phẩm để xây dựng, sửa chữa, ở xí nghiệp sản xuất ciment, xuất vải thành phẩm để may bảo hộ ở xí nghiệp dệt…

Doanh thu từ hoạt động kinh doanh có 3 chỉ tiêu:

• Doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ

Doanh thu bán hàng là toàn bộ tiền bán hàng hóa, sản phẩm, dịch vụ lao vụ đã được khách hàng chấp nhận thanh toán (không phân biệt đã thu hay chưa thu được tiền)

Khối lượng hàng hóa, sản phẩm, dịch vụ được xác định tiêu thụ là khối lượng hàng hóa, sản phẩm, dịch vụ mà người bán đã giao hoặc thực hiện đối với người mua, người đặt hàng, đã được người mua, người đặt hàng thanh toán ngay hay chấp nhận cam kết sẽ thanh toán

Giá bán được hạch toán là giá bán thực tế được ghi trên hóa đơn Doanh nghiệp phải căn cứ vào giá thị trường ở thời điểm bán hàng, cung cấp dịch vụ để định giá tiêu thụ

Tổng doanh thu ở trên bao gồm các loại:

+ Doanh thu bán hàng hóa phản ánh tổng số doanh thu của khối lượng hàng hóa đã được xác định là tiêu thụ của doanh nghiệp thương mại trong 1 kì hạch toán + Doanh thu bán các thành phẩm phản ánh tổng doanh thu của khối lượng thành phẩm, bán thành phẩm…đã xác định là tiêu thụ của doanh nghiệp sản xuất trong kỳ báo cáo

+ Doanh thu cung cấp dịch vụ phản ánh số tiền đã được nhận và số tiền đã được người mua, người đặt hàng chấp nhận cam kết thanh toán về khối lượng dịch

vụ, lao vụ đã cung cấp hoặc đã thực hiện

• Doanh thu thuần bán hàng và cung cấp dịch vụ

Trang 24

Phản ánh khoản tiền thực tế doanh nghiệp thu được trong kinh doanh Theo

QĐ số 167/2000/QĐ-BTC và Thông tư 89/2002/TT-BTC doanh thu thuần của doanh nghiệp được xác định theo công thức sau:

DT thuần = DTBH và CCDV – các khoản giảm trừ

- Các khoản giảm trừ bao gồm các khoản sau:

Chiết khấu thương mại: là khoản tiền giảm trừ cho khách hàng tính trên tổng

số các nghiệp vụ đã thực hiện trong 1 thời gian nhất định hoặc khoản tiền giảm trừ trên giá bán thông thường vì lý do mua hàng với khối lượng lớn Các khoản chiết khấu phản ánh doanh thu chiết khấu khi bán sản phẩm hàng hóa dịch vụ trong kỳ kế toán và được coi như các khoản phải chi và làm giảm lợi nhuận của doanh nghiệp

Giảm giá hàng bán: phản ánh khoản giảm trừ do việc chấp thuận giảm giá

ngoài hóa đơn (tức là sau khi đã có hóa đơn bán hàng) không phản ánh số giảm giá cho phép đã được ghi trên hóa đơn bán hàng

Nếu khách hàng đã thanh toán, doanh nghiệp phải xuất quỹ thanh toán cho khách hàng

Nếu khách hàng chưa thanh toán tiền mua hàng, kế toán ghi trừ bớt số tiền phải thu khách hàng

Hàng bán bị trả lại: phản ánh doanh thu của số hàng hóa thành phẩm dịch vụ

đã tiêu thụ bị khách hàng trả lại do không phù hợp với yêu cầu người mua, do vi phạm hợp đồng kinh tế, hàng bị kém phẩm chất, không đúng chủng loại quy cách… Hàng hóa bị trả lại phải có văn bản của người mua ghi rõ số lượng đơn giá và giá trị lô hàng bị trả lại kèm theo chứng từ nhập kho của lô hàng nói trên

Thuế tiêu thụ đặc biệt, thuế xuất khẩu phải nộp, thuế giá trị gia tăng theo phương pháp trực tiếp: Thuế giá trị gia tăng là thuế tính tiền trên khoản giá trị tăng

thêm của hàng hóa dịch vụ phát sinh trong quá trình từ sản xuất, lưu thông đến tiêu dùng Đây là loại thuế gián thu người tiêu dùng phải chịu, được tính riêng và không tính vào giá bán, không tính vào doanh thu bán hàng của doanh nghiệp nên không nằm trong các khoảm giảm trừ Tuy nhiên thuế giá trị gia tăng tính theo phương pháp trực tiếp vẫn nằm trong các khoản giảm trừ

Trang 25

Thuế tiêu thụ đặc biệt: theo luật thuế hiện hành thì mọi tổ chức, cá nhân thuộc

các thành phần kinh tế có sản xuất và tiêu thụ tại VN các mặt hàng thuộc diện thuế tiêu thụ đặc biệt đều phải nộp thuế tiêu thụ đặc biệt Các mặt hàng này bao gồm thuốc lá, rượu, bia, xe ôtô… với các thuế suất tùy từng loại và được quy định theo từng thời kỳ bình quân từ 30-60% Mỗi mặt hàng thuộc diện thuế tiêu thụ đặc biệt chỉ chịu thuế 1 lần và không phải nộp thuế GTGT ở khâu sản xuất, nhập khẩu, kinh doanh dịch vụ đã chịu thuế tiêu thụ đặc biệt

Thuế xuất khẩu phải nộp: hàng hóa được phép xuất khẩu nhập khẩu qua cửa khẩu, biên giới VN kể cả hàng từ thị trường trong nước đưa vào khu chế xuất và từ khu chế xuất đưa ra thị trường trong nước đều là đối tượng chịu thuế xuất khẩu, nhập khẩu

Thuế xuất khẩu được quy định cụ thể trong luật thuế xuất nhập khẩu

• Doanh thu hoạt động tài chính: bao gồm các khoản thu từ các hoạt động liên doanh liên kết, góp vốn cổ phần, cho thuê tài sản, lãi tiền gửi, lãi tiền cho vay, thu từ hoạt động mua bán chứng khoán (trái phiếu, tín phiếu, cổ phiếu) hoàn nhập

dự phòng giảm giá chứng khoán đã trích năm trước nhưng không sử dụng hết

Toàn bộ các khoản thu của doanh nghiệp phát sinh trong kỳ phải được thể hiện trên hóa đơn, chứng từ hợp lệ và phải được phản ánh đầy đủ vào sổ sách kế toán theo chế độ Nhà nước đã quy định

- Các khoản doanh thu, thu nhập để ngoài sổ sách phải truy nộp toàn bộ vào ngân sách Nhà nước và bị xử phạt theo chế độ hiện hành Cá nhân hoặc tập thể vi

Trang 26

phạm hoặc có liên quan tùy thuộc theo mức độ vi phạm phải quy trách nhiệm, thu đền bù và xử lý hành chính, trường hợp nghiêm trọng phải truy cứu trách nhiệm hình sự

1.4.2.1 Hiệu quả sử dụng vốn

Sức sản xuất của đồng vốn kinh doanh

Sức sản xuất của vốn chủ sở hữu

Sức sinh lời của vốn kinh doanh (tỷ suất LN trên vốn, doanh lợi trên vốn kinh doanh)

V

=

Đánh giá về tỷ suất đầu tư (Tđt)

Tđt = TS: B (I, II, III)Tổng tài sản

Tỷ suất tự tài trợ (TT T R)

TT T R = Nguồn vốn chủ sở hữu

Tổng nguồn vốn

1.4.2.2 Hiệu quả sử dụng chi phí

Hiệu suất sử dụng chi phí = DT

=

Trang 27

Hiệu suất sử dụng chi phí tiền lương =

cpTL

DT T

Doanh lợi trên chi phí = LN

Tcp

Doanh lợi trên chi phí tiền lương =

cpTL

LN T

1.4.2.3 Hiệu quả sử dụng lao động

Phương pháp thay thế liên hoàn là phương pháp xác định mức độ ảnh hưởng của các nhân tố lên chỉ tiêu phân tích bằng cách thay thế lần lượt và liên tiếp các nhân tố từ giá trị gốc sang kỳ phân tích để xác định trị số của chỉ tiêu khi nhân tố đó thay đổi Sau đó, so sánh trị số của chỉ tiêu vừa tính được với trị số của chỉ tiêu khi chưa có biến đổi của nhân tố cần xác định sẽ tính được mức độ ảnh hưởng của nhân

tố đó

Trang 28

KẾT LUẬN CHƯƠNG I

Đây là chương cơ sở lý luận mà thong qua chương này nhằm giới thiệu cho chúng ta thấy rõ hoạt động kinh doanh trong nền kinh tế của Việt Nam hiện nay Nêu lên một số khái niệm, nội dung và các chỉ tiêu để tiến hành phân tích hoạt động kinh doanh của doanh nghiệp từ đó chứng minh ta phải tiến hành phân tích hiệu quả hoạt động kinh doanh Đồng thời nêu lên vai trò và sự cần thiết phải nâng cao hiệu quả hoạt động kinh doanh của doanh nghiệp

Nội dung chương I là cơ sở đế tiến hành phân tích, đánh giá hiệu quả hoạt động kinh doanh của công ty TNHH TM DV DL Việt Thái Bình Dưong ở chương

II và đưa ra một số giải pháp ở chương III

Trang 29

Chương II: THỰC TRẠNG VỀ HIỆU QUẢ HOẠT ĐỘNG KINH DOANH TẠI CÔNG TY TNHH TM DV DL VIỆT THÁI BÌNH DƯƠNG 2.1 Giới thiệu khái quát về công ty TNHH TM DV DL Việt Thái Bình Dương

Công ty TNHH TM DV DL Việt Thái Bình Dưong (tên viết tắt là VIETPACIFIC) được thành lập vào tháng 6 năm 2000, trụ sở đặt tại 136/2 Nguyễn Thượng Hiền , Phường 1, Quận Gò Vấp, TP.HCM VIETPACIFIC đầu tư vào ngành nghề chế biến cà phê rang và một số loại trà hòa tan như gừng, atiso

VietCoffee là tên thương hiệu về cà phê rang, xay và cũng là tên xưởng sản xuất cà phê của công ty Vietpacific

Vietpacifc chuyên về rang, xay cà phê kết hợp công nghệ hiện đại của Mỹ và Việt Nam, để tạo ra những sản phẩm cà phê với những phong cách riêng biệt Với các loại máy móc chuyên dụng cho rang, xay chế biến cà phê được nhập từ nước ngoài, với đội ngũ nhân công được đào tạo kỹ lưỡng, qua các khâu về chế biến cà phê, nhằm đem tới cho khách hàng một sản phẩm hợp gu, chất lượng và an toàn vệ sinh thực phẩm

Các sản phẩm VietCoffee luôn được kiểm tra khi xuất xưởng nhằm đảm bảo chất lượng và uy tín với người tiêu dùng

Vietpacific sử dụng nguyên liệu được tuyển chọn từ các vùng đất trồng cà phê nổi tiếng của Việt Nam như Lâm Đồng, Đak Lak … Các hạt cà phê được sàng lọc

kỹ càng khi nhập kho, trước khi rang và chế biến, để đảm bảo cho chất lượng các sản phẩm cà phê Vietcoffee luôn được ổn định tạo niềm tin đối với khách hàng VietCoffee với nhiều phương pháp rang, xay khác nhau nhằm đáp ứng thích hợp với nhiều cách pha chế khác nhau như: Brewing, Espresso, pha phin…

Ngoài các loại cà phê căn bản như: Arabica, Robusta, Pea Berry Với các

sự chắt lọc các phương pháp trộn ướp tẩm đặc biệt, VietCoffee tự hào với các sản phẩm cà phê được khách hàng công nhận

Với sự năng động, nhạy bén và sự quản lý điều hành chặt chẽ của ban giám

đốc công ty cùng với Slogan: Nồng Nàn Hương Vị Việt và với tiêu chí luôn lấy

Trang 30

chất lượng và khách hàng lên hàng đầu Vietpacific hy vọng sẽ cùng sản phẩm VietCoffee đi tới mọi nơi, mọi thời gian của từng nẻo đường trên trái đất đem tới

khách hàng một Nồng Nàn Hương Vị Việt

2.1.2.1 Chức năng

- Sản xuất, kinh doanh các mặt hàng cà phê và trà gừng

- Đầu tư, cung cấp sản phẩm cho các tiệm cà phê, siêu thị, nhà hàng, khách sạn…

- Thực hiện tốt các chính sách tiền lương, thưởng cho công nhân viên, đảm bảo

công bằng xã hội, các chế độ về quản lý tài sản

- Không ngừng nâng cao trình độ của đội ngũ quản lý, nâng cao nghiệp vụ của

nhân viên

- Huy động và sử dụng vốn hiệu quả trong việc phát triển sản xuất kinh doanh của công ty nhằm đạt được lợi nhuận tối đa, tạo việc làm ổn định cho người lao động, tăng lợi tức cho cổ đông, đóng góp vào ngân sách Nhà Nước và góp phần

phát triển công ty

Trang 31

- Hiện đại (Saigon Espresso): hương sắc Việt, rang đen “giòn” Một “shot” Saigon Espresso cho ta nhớ mãi vị đậm đà, đắng ngọt của người Việt uống cà phê sạch theo phong cách rất “Tây”

 Gold Instant Ginger

Bột gừng nguyên chất được chế biến từ gừng già (cay, thơm) phối hợp với dextrose tiêu chuẩn dược phẩm tạo thành trà gừng hoà tan

Gold Instant Ginger rất tốt cho sức khoẻ và là món quà kì diệu do thiên nhiên ban tặng

2.1.3.2 Dịch vụ

Công ty Vietpacific nhận rang, xay gia công các mặt hàng cà phê

Bình Dương

Trang 32

2.1.4.1 Sơ đồ cơ cấu tổ chức

Hình 2.1: Mô hình bộ máy tổ chức của công ty TNHH TM DV DL Việt Thái Bình

Dương

2.1.4.2 Chức năng, nhiệm vụ của từng bộ phận

xuất kinh doanh của công ty, chủ động, linh hoạt có hiệu quả các nguồn vốn và không ngừng nâng cao hiệu quả sản xuất kinh doanh

Giám Đốc những vấn đề thuộc về lĩnh vực của mình Đồng thời giải quyết những công việc do Tổng Giám Đốc uỷ quyền khi đi vắng

động, qui hoạch củng cố nguồn nhân lực

và chuyển báo cáo cho các phòng ban, các vấn đề nhân sự, tình hình trình độ, lực lượng lao động, tiền lương cho cán bộ - công nhân viên

TỔNG GIÁM ĐỐC

P.GĐ KINH DOANH &

PHÒNG

HÀNH

CHÍNH

PHÒNG KINH DOANH VÀ MARK ETING

PHÒNG TÀI CHÍNH & KẾ TOÁN

PHÂN XƯỎNG

Trang 33

e Phòng kinh doanh và marketing: trực tiếp chịu trách nhiệm thực hiện các hoạt động tiếp thị - bán hàng tới khách hàng và khách hàng tiềm năng của công ty nhằm đạt mục tiêu doanh số, thị phần…

sinh, phản ánh đầy đủ, kịp thời, chính xác và trung thực về tình hình kinh doanh của công ty (hợp đồng mua bán, các khoản nợ, phân tích hiệu quả hoạt động kinh doanh, tình hình thực hiện nghĩa vụ thuế đối với Nhà Nước) Lập các báo cáo quyết toán hàng tháng, hàng quý, hàng năm

Sản phẩm chính của công ty là những mặt hàng cà phê, trà gừng

Công ty sản xuất theo đơn đặt hàng của các khách hàng

Tùy theo yêu cầu của từng khách hàng mà công ty có những phương án kinh doanh khác nhau

Bảng 2.1: Bảng doanh số và lợi nhuận

ĐVT: VNĐ Các chỉ tiêu Năm 2010 Năm 2011 Năm 2012 Doanh thu 4.870.816.615 4.477.765.603 3.227.923.283 Lợi nhuận (69.966.638) (100.461.800) (97.834.650)

(Nguồn: Bảng báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh)

Trang 34

Hình 2.2: Biểu đồ thể hiện doanh thu và lợi nhuận Nhìn vào bảng doanh số và lợi nhuận ta thấy tình hình kinh doanh của công ty

có chiều hướng giảm khi doanh thu và lợi nhuận năm sau thấp hơn năm trước

Các sản phẩm của công ty chủ yếu đáp ứng nhu cầu tiêu dùng trong nước và được xuất khẩu qua các nước như: Trung Quốc, Mỹ, Úc…

Trên thị trường hiện nay sự cạnh tranh ngày càng diễn ra gay gắt Do đó, doanh nghiệp cần có những chính sách phù hợp về giảm chi phí sản xuất mà vẫn đảm bảo chất lượng cho người tiêu dùng

Để tạo được điều kiện cho việc kinh doanh ngày càng phát triển thì doanh nghiệp phải tạo môi trường làm việc thoải mái cho công – nhân viên

2.1.9.1 Thuận lợi

Trang 35

- Công ty đã hoạt động hơn 10 năm và kinh doanh nhiều mặt hàng cà phê do đó công ty đã lựa chọn và phân khúc được thị trường mục tiêu cho sản phẩm của mình

- Công ty có đội ngũ quản lý và nhân viên giàu kinh nghiệm, hiểu rõ về lĩnh vực kinh doanh và nhu cầu cũng như mong muốn của khách hàng nhằm đem đến cho họ

sự lựa chọn tốt nhất có thể

- Công ty đã tạo được uy tín, ấn tượng với khách hàng vì cung cấp các sản phẩm đạt chất lượng, đúng chuẩn, dịch vụ sau bán hàng tốt, đáp ứng được yêu cầu của khách hàng

- Trong những năm gần đây tình hình biến động giá cả tăng cao làm ảnh hưởng trực tiếp đến hoạt động sản xuất kinh doanh của công ty: làm tăng giá nguyên vật liệu đầu vào và giá bán sản phẩm đầu ra của công ty

2.2 Các nhân tố ảnh hưởng đến hiệu quả hoạt động kinh doanh

2.2.1.1 Các yếu tố kinh tế

- Lãi suất tín dụng: Lãi suất trên thị trường tài chính có thể có những tác động đến mức cầu đối với sản phẩm của doanh nghiệp Khi lãi suất tăng người ta sẽ có xu hướng hạn chế chi tiêu dùng, gửi tiết kiệm, khi lãi suất giảm người ta có xu hướng gia tăng tiêu dùng, tăng mức đầu tư trong sản xuất kinh doanh

- Tỷ giá hối đoái: Hiện nay tỷ giá hối đoái của Việt Nam tương đối thấp, chính điều nay đã tạo điều kiện cho các doanh nghiệp Việt Nam mở rộng thị phần xuất nhập khẩu, tăng sức cạnh tranh

- Lạm phát: Trong những năm gần đây, tình hình kinh tế có nhiều biến động, tỷ

lệ lạm phát tăng cao làm cho các doanh nghiệp gặp nhiều khó khăn

Trang 36

2.2.1.2 Yếu tố chính trị xã hội và luật pháp

Việt Nam được đánh giá là quốc gia có nền kinh tế chính trị ổn định Đây là điều kiện thuận lợi cho các công ty, doanh nghiệp trong nước đầu tư phát triển về lâu dài, thu hút được sự đầu tư từ nước ngoài

Về mặt pháp luật thì ngày nay, nước ta đã nới lỏng sự quản lý, bỏ bớt các thủ tục không cần thiết nhằm tạo điều kiện cho các nhà đầu tư trong nước và nước ngoài Đây là điều kiện cần thiết cho sự phát triển của đất nước cũng như các doanh nghiệp Việt Nam, tuy nhiên chúng ta phải chấp nhận đối đầu cạnh tranh trực tiếp từ các doanh nghiệp nước ngoài

Muốn hội nhập tốt, đòi hỏi doanh nghiệp chúng ta phải có năng lực cạnh tranh tốt nhất mà cốt yếu là năng lực cạnh tranh của sản phẩm và thương hiệu, uy tín của doanh nghiệp

2.2.1.3 Yếu tố thị trường

Yếu tố thị trường tác động mạnh đến doanh nghiệp Ở thời điểm hiện tại thị trường cà phê đang biến động theo “thời tiết” do mất mùa Bên cạnh đó, thương hiệu của doanh nghiệp có thị phần nhỏ và sức cạnh tranh còn yếu kém nên doanh nghiệp cần hiểu rõ đối thủ cạnh tranh là cần thiết Khách hàng là đối tượng sẽ quyết định sự tồn tại hay thất bại của doanh nghiệp Khách hàng hiện nay có nhiều sự lựa chọn nên làm thế nào chúng ta có được và giữ được khách hàng là điều quan trọng

Để làm được điều đó, doanh nghiệp thực hiện công tác nghiên cứu để thỏa mãn nhu cần của khách hàng hiện tại và tương lai

2.2.1.4 Yếu tố tự nhiên

Với thời tiết hạn hán hiện này làm cho giá cà phê liên tục leo dốc Khối lượng

cà phê giảm mạnh do nguồn cung hạn chế vì mất mùa Bên cạnh hạn hán thì mưa đá cũng là một tác nhân góp phần vào việc cây cà phê bị mất mùa Các trận mưa lớn kèm theo đá lạnh trút xuống vườn cà phê khi đang thời kì đơm bông gây nên vụ mùa “thất bát’ Những điều này ảnh hưởng không nhỏ đến sản phẩm của doanh nghiệp

Trang 37

2.2.2.1 Văn hóa doanh nghiệp

Doanh nghiệp đang hướng đến một phong cách quản trị có hiệu quả, mọi hoạt động đều đi vào nề nếp Bên cạnh đó, doanh nghiệp cũng đang xây dựng, tạo lập mối quan hệ thân thiện giữa các nhân viên nhằm tạo môi trường làm việc vui vẻ để mọi người hăng say lao động Khi đó, doanh nghiệp sẽ trở thành một khối thống nhất, làm việc dựa trên tinh thần hợp tác, tin cậy và cầu tiến Tuy nhiên, văn hóa không giải quyết mọi vấn đề của doanh nghiệp mà nó chỉ phát huy trong mối quan

hệ tương tác với phương tiện khác nhau như kế hoạch kinh doanh, chiến lược hành động…

2.2.2.2 Nguồn nhân lực

Công ty TNHH TM DV DL Việt Thái Bình Dương với đội ngũ nhân viên trẻ, năng động và nhiệt huyết cùng với cấp lãnh đạo nhiều kinh nghiệp, trình độ chuyên môn, nghiệp vụ cao đang từng bước đưa doanh nghiệp tiến lên phía trước

Nhân sự công ty không có sự thay đổi nhiều qua các năm Trong những năm tới, doanh nghiệp dự định sẽ tuyển thêm nhân viên kinh doanh và nhân viên Marketing, đây sẽ là những hạt nhân nhằm gia tăng doanh số và mở rộng thị phần cho công ty

2.2.2.3 Công nghệ

Máy móc hiện đại, công nghệ tiên tiến góp phần làm giảm hao phí nguyên vật liệu, các chi phí ẩn khác từ đó giá thành sản phẩm được giảm đáng kể góp phần nâng cao hiệu quả hoạt động kinh doanh của công ty

2.2.2.4 Yếu tố Marketing

Công ty mới thành lập được phòng Marketing nhưng hoạt động chưa mạnh Công ty cần chú trọng xây dựng phòng ban này để các nhân viên trực thuộc phòng ban có thể đưa ra các sang kiến, kế hoạch giúp sản phẩm của công ty phù hợp với thị trường và đến tay người tiêu dùng nhanh nhất có thể

2.2.2.5 Hệ thống thông tin

Công ty cần xây dựng hệ thống thông tin, công cụ xử lý hữu hiệu để có thể phát hiện sớm nhất những cơ hội cũng như nguy cơ đối với sản phẩm cũng như

Trang 38

doanh nghiệp sẽ gặp phải, kịp thời có những quyết định và chiến lược kinh doanh phù hợp Trong đó, doanh nghiệp cần đặc biệt coi trọng công tác đánh giá và dự báo các tình huống sẽ xảy ra, nhanh chóng ứng dụng các khoa học công nghệ thông tin tiên tiến vào quản lý và phân tích kinh doanh Thông tin là cầu nối quan trọng giữa tiêu dùng và sản xuất nhằm thỏa mãn nhu cầu của người tiêu dùng Một kế hoạch, chiến lược kinh doanh muốn thích ứng với môi trường bên ngoài trước hết chúng ta phải thu thập, xử lý thông tin Những thông tin nhanh và chính xác sẽ giúp công ty nâng cao hiệu quả hoạt động kinh doanh

2.3 Phân tích hiệu quả hoạt động kinh doanh

Trang 39

Bảng 2.2: Bảng báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh năm 2010 – 2012

ĐVT: VNĐ Chỉ tiêu

Năm 2010 Năm 2011 Năm 2012 Chênh lệch 2011/2010 Chênh lệch 2012/2011

Ngày đăng: 27/04/2014, 14:10

Nguồn tham khảo

Tài liệu tham khảo Loại Chi tiết
1. Công ty TNHH TM DV DL Việt Thái Bình Dương (2010, 2011, 2012). Bảng báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh Khác
2. Công ty TNHH TM DV DL Việt Thái Bình Dương (2010, 2011, 2012). Bảng cân đối kế toán Khác
3. Công ty TNHH TM DV DL Việt Thái Bình Dương (2010, 2011, 2012). Bảng thuyết minh báo cáo tài chính Khác
4. Phạm Văn Dược, Lê Thị Minh Tuyết, Huỳnh Đức Lộng (2009). Phân tích hoạt động kinh doanh, NXB Lao Động, TP. HCM Khác
5. Trần Minh Đạo. Giáo trình Marketing căn bản (2008), NXB Đại Học Kinh Tế Quốc Dân, Hà Nội Khác
6. Nguyễn Thị Mỵ, Phan Đức Dũng (2009). Phân tích hoạt động kinh doanh, NXB Thống Kê, TP. HCM Khác
7. Nguyễn Minh Kiều. Tài Chính Doanh Nghiệp (2007), NXB Thống Kê, TP .HCM Khác
8. Nguyễn Hữu Thân. Quản Trị Nhân Sự (2008), NXB Lao Động – Xã Hội, TP .HCM Khác

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

2.1.4.1. Sơ đồ cơ cấu tổ chức - một số giải pháp nhằm nâng cao hiệu quả hoạt động kinh doanh của công ty tnhh thương mại dịch du lịch việt thái bình dương
2.1.4.1. Sơ đồ cơ cấu tổ chức (Trang 32)
Bảng 2.2: Bảng báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh năm 2010 – 2012 - một số giải pháp nhằm nâng cao hiệu quả hoạt động kinh doanh của công ty tnhh thương mại dịch du lịch việt thái bình dương
Bảng 2.2 Bảng báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh năm 2010 – 2012 (Trang 39)
Bảng 2.3: Bảng phân tích chung kết quả hoạt động sản xuất kinh doanh - một số giải pháp nhằm nâng cao hiệu quả hoạt động kinh doanh của công ty tnhh thương mại dịch du lịch việt thái bình dương
Bảng 2.3 Bảng phân tích chung kết quả hoạt động sản xuất kinh doanh (Trang 42)
Bảng 2.5: Bảng phân tích lợi nhuận của doanh nghiệp - một số giải pháp nhằm nâng cao hiệu quả hoạt động kinh doanh của công ty tnhh thương mại dịch du lịch việt thái bình dương
Bảng 2.5 Bảng phân tích lợi nhuận của doanh nghiệp (Trang 49)
Bảng 2.6: Bảng phân tích các nhân tố ảnh hưởng đến lợi nhuận của công ty - một số giải pháp nhằm nâng cao hiệu quả hoạt động kinh doanh của công ty tnhh thương mại dịch du lịch việt thái bình dương
Bảng 2.6 Bảng phân tích các nhân tố ảnh hưởng đến lợi nhuận của công ty (Trang 52)
Bảng 2.7: Bảng phân tích kết cấu tài sản - một số giải pháp nhằm nâng cao hiệu quả hoạt động kinh doanh của công ty tnhh thương mại dịch du lịch việt thái bình dương
Bảng 2.7 Bảng phân tích kết cấu tài sản (Trang 56)
Bảng 2.8: Bảng kết cấu nguồn vốn - một số giải pháp nhằm nâng cao hiệu quả hoạt động kinh doanh của công ty tnhh thương mại dịch du lịch việt thái bình dương
Bảng 2.8 Bảng kết cấu nguồn vốn (Trang 61)
Bảng 2.9: Bảng phân tích sức sản xuất của vốn kinh doanh - một số giải pháp nhằm nâng cao hiệu quả hoạt động kinh doanh của công ty tnhh thương mại dịch du lịch việt thái bình dương
Bảng 2.9 Bảng phân tích sức sản xuất của vốn kinh doanh (Trang 66)
Hình 2.3: Biểu đồ thể hiện lợi nhuận và vốn kinh doanh bình quân của doanh - một số giải pháp nhằm nâng cao hiệu quả hoạt động kinh doanh của công ty tnhh thương mại dịch du lịch việt thái bình dương
Hình 2.3 Biểu đồ thể hiện lợi nhuận và vốn kinh doanh bình quân của doanh (Trang 71)
Bảng 2.13: Bảng phân tích tình hình chi phí theo yếu tố của doanh nghiệp từ năm 2010 – 2012 - một số giải pháp nhằm nâng cao hiệu quả hoạt động kinh doanh của công ty tnhh thương mại dịch du lịch việt thái bình dương
Bảng 2.13 Bảng phân tích tình hình chi phí theo yếu tố của doanh nghiệp từ năm 2010 – 2012 (Trang 74)
Bảng 2.16: Bảng hiệu suất sử dụng chi phí - một số giải pháp nhằm nâng cao hiệu quả hoạt động kinh doanh của công ty tnhh thương mại dịch du lịch việt thái bình dương
Bảng 2.16 Bảng hiệu suất sử dụng chi phí (Trang 80)
Hình 2.4: Biểu đồ thể hiện doanh thu và tổng chi phí - một số giải pháp nhằm nâng cao hiệu quả hoạt động kinh doanh của công ty tnhh thương mại dịch du lịch việt thái bình dương
Hình 2.4 Biểu đồ thể hiện doanh thu và tổng chi phí (Trang 81)
Bảng 2.17: Bảng doanh lợi trên chi phí - một số giải pháp nhằm nâng cao hiệu quả hoạt động kinh doanh của công ty tnhh thương mại dịch du lịch việt thái bình dương
Bảng 2.17 Bảng doanh lợi trên chi phí (Trang 82)
Hình 2.5: Biểu đồ thể hiện lợi nhuận và tổng chi phí - một số giải pháp nhằm nâng cao hiệu quả hoạt động kinh doanh của công ty tnhh thương mại dịch du lịch việt thái bình dương
Hình 2.5 Biểu đồ thể hiện lợi nhuận và tổng chi phí (Trang 83)
Bảng 2.22: Bảng tổng kết năm 2010 – 2012 - một số giải pháp nhằm nâng cao hiệu quả hoạt động kinh doanh của công ty tnhh thương mại dịch du lịch việt thái bình dương
Bảng 2.22 Bảng tổng kết năm 2010 – 2012 (Trang 90)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w