1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

một số giải pháp nâng cao năng lực cạnh tranh cho sản phẩm mực in tương thích của công ty cổ phần kỹ thuật thế hệ kế tiếp

118 575 0
Tài liệu đã được kiểm tra trùng lặp

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Một số giải pháp nâng cao năng lực cạnh tranh cho sản phẩm mực in tương thích của công ty cổ phần kỹ thuật thế hệ kế tiếp
Tác giả Phạm Lý Kim Loan
Người hướng dẫn TS. Lê Quang Hùng
Trường học Trường Đại học Kỹ thuật Công nghệ TP. HCM
Chuyên ngành Quản trị kinh doanh
Thể loại Khóa luận tốt nghiệp
Năm xuất bản 2013
Thành phố TP. Hồ Chí Minh
Định dạng
Số trang 118
Dung lượng 1,21 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Quốc có giá rất rẻ và các sản phẩm mực in của các nhà phân phối khác đã làm cho các doanh nghiệp trong nước phải chịu sức ép lớn vì phải hoạt động trong một môi trường cạnh tranh khốc li

Trang 1

BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO

TRƯỜNG ĐẠI HỌC KỸ THUẬT CÔNG NGHỆ TP HCM

KHÓA LUẬN TỐT NGHIỆP

MỘT SỐ GIẢI PHÁP NÂNG CAO NĂNG LỰC CẠNH TRANH CHO SẢN PHẨM MỰC IN TƯƠNG THÍCH

CỦA CÔNG TY CỔ PHẦN KỸ THUẬT THẾ HỆ KẾ TIẾP

Giảng viên hướng dẫn : TS LÊ QUANG HÙNG Sinh viên thực hiện : PHẠM LÝ KIM LOAN MSSV: 0954010249 Lớp: 09DQD5

TP Hồ Chí Minh, 2013

Trang 2

Quốc có giá rất rẻ và các sản phẩm mực in của các nhà phân phối khác đã làm cho các doanh nghiệp trong nước phải chịu sức ép lớn vì phải hoạt động trong một môi trường cạnh tranh khốc liệt Để tồn tại và phát triển các doanh nghiệp phải có khả năng cạnh tranh vượt trội hơn so với các đối thủ Khả năng cạnh tranh mạnh hay

yếu là do các doanh nghiệp áp dụng các chiến lược, các giải pháp để nâng cao năng

lực cạnh tranh của mình nhằm giúp công ty có thể đứng vững và vươn xa hơn

Hiện nay, ngoài các sản phẩm mực in chính hãng do sản phẩm mực in đi kèm

với các loại máy in hầu hết đang được nhập khẩu từ nước ngoài như: Canon, HP, Clover…thì việc sử dụng sản phẩm mực in tương thích có giá rẻ hơn với chất lượng cũng khá tốt để thay thế cho các sản phẩm mực in chính hãng có giá cả đắt

đỏ không chỉ là chuyện tiêu dùng của tư nhân mà đa số các cơ quan, doanh nghiệp cũng thường xuyên ưa chuộng Đã có một số công ty tại Hà Nội và TP Hồ Chí Minh chuyên cung cấp các loại mực in tương thích cho người sử dụng và trong tương lai nó sẽ là thị trường phát triển thu hút nhiều doanh nghiệp Vì vậy, các doanh nghiệp cần phải có các giải pháp khác biệt và hoàn toàn mới lạ để đáp ứng đông đảo nhu cầu người tiêu dùng Chiến lược nhằm tăng số lượng khách hàng sử dụng sản phẩm của doanh nghiệp mình đang trở thành vấn đề cạnh tranh rất nóng bỏng trên thị trường hiện nay, điều này sẽ làm cho việc mục tiêu mở rộng thị trường của các doanh nghiệp càng khó khăn và vấn đề cạnh tranh càng trở nên quyết liệt

Vì thế, muốn có được một vị trí trên thị trường và chiếm lĩnh được những phần thị trường nhất định, Ban Lãnh Đạo công ty cần có những chính sách thích

hợp để nâng cao năng lực cạnh tranh của mình nhằm vươn tới 1 vị thế mà tại đó doanh nghiệp có khả năng chống chọi và tác động đến các lực lượng cạnh tranh một

Trang 3

cách hiệu quả Hơn hết những điều này, thấy được nâng cao năng lực cạnh tranh

của doanh nghiệp là một vấn đề vô cùng quan trọng, có ý nghĩa quyết định sự tồn vong của một doanh nghiệp nên em chọn đề tài “Một số giải pháp nâng cao năng

Trong chuyên đề, vận dụng những kiến thức đã được học áp dụng vào thực tế

để làm rõ cơ sở lý luận về vấn đề cạnh tranh và nâng cao khả năng cạnh tranh Nghiên cứu thực trạng cạnh tranh ở công ty để thấy được mức độ ảnh hưởng của

cạnh tranh tới sự tồn tại và phát triển của công ty Qua đó, đưa ra một số phương hướng, giải pháp nhằm nâng cao khả năng cạnh tranh cho công ty trong thời kì hội

nhập kinh tế

Nghiên cứu cơ sở lý luận về cạnh tranh, năng lực cạnh tranh, lợi thế cạnh tranh nhằm định hướng cho việc nâng cao năng lực cạnh tranh sản phẩm mực in tương thích thương hiệu NGE

Phân tích, đánh giá môi trường hoạt động của Công ty Cổ phần Kỹ thuật Thế

Hệ Kế Tiếp, qua đó đánh giá về năng lực cạnh tranh của sản phẩm mực in tương thích thương hiệu NGE

Đề xuất một số giải pháp và kiến nghị để nâng cao năng lực cạnh tranh cho sản phẩm mực in tương thích thương hiệu NGE

Đối tượng nghiên cứu

Các yếu tố môi trường bên trong và bên ngoài liên quan đến việc đưa ra giải pháp cạnh tranh cho sản phẩm mực in tương thích của Công ty Cổ phần Kỹ thuật Thế Hệ Kế Tiếp

Phạm vi nghiên cứu

Phạm vi thời gian: nghiên cứu từ năm 2010 đến năm 2012

Trang 4

Phạm vi không gian: nghiên cứu khảo sát tại Công ty Cổ phần Kỹ thuật Thế

Hệ Kế Tiếp và các doanh nghiệp kinh doanh cùng ngành mực in tương thích tại Thành phố Hồ Chí Minh

Đề tài kết hợp nhiều phương pháp khác nhau như: xã hội học, mô tả, phân

tích, thống kê… Đồng thời vận dụng các phương pháp nhằm thu thập số liệu thực tế

từ khách hàng và xử lí số liệu bằng các chương trình thống kê

Ngoài phần mở đầu, mục lục, danh mục tài liệu tham khảo, phần phụ lục, đề tài bao gồm 3 chương:

Chương I: Lý luận chung về cạnh tranh trong kinh doanh

Chương II: Phân tích, đánh giá năng lực cạnh tranh sản phẩm mực in tương thích của Công ty Cổ phần Kỹ thuật Thế Hệ Kế Tiếp

Chương III: Một số g năng lực cạnh tranh cho sản phẩm mực

in tương thích NGE

Trang 5

CHƯƠNG 1: LÝ LUẬN CHUNG VỀ CẠNH TRANH

TRONG KINH DOANH

1.1.1 Khái niệm cạnh tranh

Cạnh tranh là sản phẩm tất yếu của sự phát triển nền kinh tế xã hội Trong mọi phương diện của cuộc sống, ý thức vươn lên luôn là yếu tố chủ đạo hướng suy nghĩ

và hành động của con người Hoạt động sản xuất kinh doanh là một lĩnh vực quan trọng trong đời sống xã hội, trong đó ý thức vươn lên không đơn thuần là mong muốn đạt được một mục tiêu nào đó mà còn là tham vọng trở thành người đứng đầu Suy nghĩ và hành động trong sản xuất kinh doanh bị chi phối rất nhiều bởi tính kinh tế khắc nghiệt Môi trường hoạt động của doanh nghiệp ngày nay đầy biến động và cạnh tranh hiện nay là cuộc đấu tranh gay gắt, quyết liệt giữa các chủ thể kinh tế tham gia vào thị trường nhằm giành giật nhiều các lợi ích kinh tế hơn về mình

Ở mỗi giai đoạn phát triển của nền kinh tế xã hội, khái niệm về cạnh tranh được trình bày dưới những góc độ khác nhau:

sự ganh đua, sự kình địch giữa các nhà kinh doanh trên thị trường nhằm cùng giành một loại tài nguyên sản xuất hoặc cùng một loại khách hàng kéo

về phía mình

động ganh đua giữa những người sản xuất hàng hóa, giữa các thường nhân, các nhà kinh doanh trong nền kinh tế thị trường, chi phối bởi quan hệ cung cầu nhằm giành được điều kiện sản xuất, tiêu thụ và thị trường có lợi nhất

kiểm soát độc quyền kinh doanh”, thuộc sự án VIE/97/016 (năm 2000):

Cạnh tranh là sự ganh đua giữa các doanh nghiệp trong việc giành một số nhân tố sản xuất hoặc khách hàng nhằm nâng cao vị thế của mình trên thị trường, để đạt được mục tiêu kinh doanh cụ thể

Trang 6

- Theo 2 nhà Kinh tế học Mỹ P.A Samuelson và W.D Nordhaus (sách

Kinh Tế Học – xuất bản lần thứ 12, năm 2000): Cạnh tranh là sự kình dịch giữa các doanh nghiệp cạnh tranh với nhau để giành khách hàng, thị trường

Có rất nhiều quan điểm về cạnh tranh, song có thể đưa ra một khái niệm tổng

quát sau: “Cạnh tranh là quan hệ kinh tế mà ở đó các chủ thể kinh tế ganh đua nhau tìm mọi biện pháp, cả nghệ thuật lẫn thủ đoạn để đạt được mục tiêu kinh doanh của mình, thông thường là chiếm lĩnh thị trường, giành lấy khách hàng cũng như các điều kiện sản xuất, thị trường có lợi nhất để thu được nhiều lợi

ích nhất cho mình”

Cạnh tranh xảy ra giữa những nhà sản xuất, phân phối với nhau; hoặc có thể xảy ra giữa người sản xuất với người tiêu dùng khi người sản xuất muốn bán hàng hóa, dịch vụ với giá cao, người tiêu dùng lại muốn mua được với giá thấp; cạnh tranh của một doanh nghiệp là chiến lược của một doanh nghiệp với các đối thủ

trong cùng ngành hoặc có thể là khác ngành …

1.1.2 Vai trò của cạnh tranh

Trong lĩnh vực sản xuất kinh doanh, cạnh tranh luôn diễn ra liên tục và được hiểu như cuộc chạy đua không ngừng giữa các đối thủ Trong bối cảnh nền kinh tế Việt Nam hiện nay đang từng bước khẳng định những ưu thế của mình, môi trường cạnh tranh ngày càng hoàn chỉnh hơn đặt ra cho các doanh nghiệp những cơ hội và thách thức Doanh nghiệp nào hiểu biết đối thủ, biết thoả mãn tốt hơn các nhu cầu

và thị hiếu khách hàng so với đối thủ cạnh tranh, biết giành thế chủ động với người cung cấp các nguồn hàng và tận dụng được lợi thế cạnh tranh doanh nghiệp đó sẽ tồn tại; ngược lại doanh nghiệp không có tiềm lực cạnh tranh hoặc không “nuôi dưỡng” tiềm lực cạnh tranh tất yếu sẽ thất bại

Vì thế các doanh nghiệp phải chấp nhận cạnh tranh, đón trước cạnh tranh và sẵn sàng sử dụng các công cụ cạnh tranh hữu hiệu của mình Điều này nhận thấy rõ nhất ở vai trò của cạnh tranh:

- Cạnh tranh cho phép sử dụng các nguồn tài nguyên một cách tối ưu

- Khuyến khích áp dụng các tiến bộ khoa học kỹ thuật

- Thỏa mãn nhu cầu người tiêu dùng ngày càng tốt hơn

Trang 7

- Thúc đẩy sản xuất phát triển, tăng năng suất lao động và hiệu quả kinh tế Cạnh tranh còn làm cho giá cả hàng hoá, dịch vụ giảm xuống nhưng chất lượng lại được nâng cao, kích thích sức mua, làm tăng tốc độ tăng trưởng của nền kinh tế

1.1.3 Tầm quan trọng của cạnh tranh

Đối với nền kinh tế quốc dân: cạnh tranh không chỉ là môi trường và động

lực của sự phát triển nói chung, thúc đẩy sản xuất kinh doanh, tăng năng suất lao động mà còn là yếu tố quan trọng làm lành mạnh hoá quan hệ xã hội, là điều kiện giáo dục tính năng động của các doanh nghiệp Bên cạnh đó cạnh tranh góp phần gợi mở những nhu cầu mới của xã hội thông qua những sản phẩm mới.Tuy nhiên bên cạnh những lợi ích mà cạnh tranh đem lại thì nó vẫn còn tồn tại những mặt hạn chế như cạnh tranh không lành mạnh, làm ăn vi phạm pháp luật mà Nhà nước và

pháp luật nghiêm cấm

: cạnh tranh làm cho người sản xuất năng động hơn, nhạy bén hơn, nắm bắt tốt hơn nhu cầu của người tiêu dùng, thường xuyên cải tiến kỹ thuật, áp dụng những tiến bộ, các nghiên cứu mới nhất vào trong sản xuất, hoàn thiện cách thức tổ chức trong sản xuất, trong quản lý sản xuất để nâng cao năng suất, chất lượng và hiệu quả kinh tế

: cạnh tranh

Cạnh tranh đảm bảo quyền tự do lựa chọn của người tiêu dùng, cạnh tranh giữa các doanh nghiệp càng mạnh thì lợi ích của người tiêu dùng càng tăng

1.1.4 Các hình thức cạnh tranh

Dựa vào các tiêu thức khác nhau, cạnh tranh được phân ra thành nhiều loại:

cạnh tranh hoàn hảo, Cạnh tranh không hoàn hảo, Cạnh tranh độc quyền (Thị trường độc quyền, Cạnh tranh độc quyền, Độc quyền tập đoàn)

người bán và người mua, Cạnh tranh giữa những người mua với nhau, Cạnh tranh giữa những người bán với nhau

Trang 8

- Căn cứ vào phạm vi ngành kinh tế: Cạnh tranh giữa các ngành, Cạnh

tranh trong nội bộ ngành

cạnh tranh không lành mạnh

1.2.1 Khái niệm về năng lực cạnh tranh

- Theo Michael Porter (năm 1985): là khả năng chiếm lĩnh thị trường, tiêu

thụ các sản phẩm cùng loại (hay sản phẩm thay thế) của công ty đó

- Theo Markusen (năm 1992): một nhà sản xuất là cạnh tranh nếu như nó có

một mức chi phí đơn vị trung bình bằng hoặc thấp hơn chi phí đơn vị của các nhà cạnh tranh quốc tế”

- Theo Fafchamps (năm 1994): là khả năng doanh nghiệp đó có thể sản xuất

sản phẩm với chi phí biến đổi trung bình thấp hơn giá của nó trên thị trường

- Theo Ralldall (năm 1994): là khả năng giành được và duy trì thị phần trên

thị trường với lợi nhuận nhất định

Có rất nhiều khái niệm nói về năng lực cạnh tranh, nhưng có thể tổng quát sau:

doanh nghiệp so với các đối thủ khác trong việc thỏa mãn tốt nhất các đòi hỏi của khách hàng để thu lợi ích ngày càng cao cho doanh nghiệp trong môi trường cạnh tranh trong nước và ngoài nước”

1.2.2 Tầm quan trọng của năng lực cạnh tranh

Trong nền kinh tế thị trường, năng lực cạnh tranh là yếu tố quyết định sự tồn tại và phát triển, là yếu tố quyết định để doanh nghiệp có thể vươn tới một vị thế

mà tại đó doanh nghiệp có khả năng tác động đến các lực lượng cạnh tranh một cách hiệu quả

Khi tốc độ hội nhập càng nhanh, mức độ cạnh tranh càng gia tăng thì sự quan tâm đến vấn đề năng lực cạnh tranh càng cần thiết Việc nâng cao năng lực cạnh

Trang 9

tranh của doanh nghiệp sẽ góp phần nâng cao năng lực cạnh tranh của toàn ngành, góp phần giúp cho nền kinh tế hoạt động một cách có hiệu quả hơn, tạo ra sản phẩm tốt hơn, giá rẻ hơn, dịch vụ tốt hơn,… làm cho đời sống xã hội ngày càng

phong phú hơn

1.2.3 Lý thuyết lợi thế cạnh tranh

Lợi thế cạnh tranh là sở hữu của những giá trị đặc thù, có thể sử dụng được để nắm bắt cơ hội, kinh doanh có lãi Khi nói đến lợi thế cạnh tranh, chúng ta nói đến lợi thế mà một doanh nghiệp đang có hoặc khai thác tốt hơn đối thủ cạnh tranh Lợi thế cạnh tranh thể hiện khả năng, năng lực cạnh tranh của doanh nghiệp Như vậy, muốn nâng cao năng lực cạnh tranh thì trước hết doanh nghiệp phải xác định lợi thế cạnh tranh của mình Lợi thế cạnh tranh phát sinh từ các giá trị mà doanh nghiệp có thể tạo ra cho người mua, giá trị này phải lớn hơn các chi phí mà doanh nghiệp đã

- Lợi thế chi phí: là một trong hai loại lợi thế cạnh tranh mà doanh nghiệp có thể có Chi phí cũng là vấn đề quan trọng có tính sống còn trong các chiến lược khác biệt hóa, vì những đơn vị thực hiện khác biệt hóa vẫn phải duy trì chi phí của họ ở mức xấp xỉ so với các đối thủ cạnh tranh

- Khác biệt hóa: Khác biệt hóa cho phép doanh nghiệp yêu cầu mức giá vượt trội, bán nhiều sản phẩm hơn ở mức giá cho trước, hoặc đạt những lợi ích tương đương như người mua trung thành hơn trong suốt chu kỳ sản phẩm hoặc trong những mùa bán hàng không chạy Khác biệt hóa đem đến hiệu quả hoạt động tốt nếu mức giá vượt trội đạt được đã vượt qua các chi phí phát sinh thêm để có sự độc nhất

Trang 10

=> Để đạt và duy trì lợi thế cạnh tranh, nguồn lực doanh nghiệp đóng vai trò rất quan trọng, công ty sẽ thành công nếu nó trang bị các nguồn lực phù hợp nhất và tốt nhất đối với việc kinh doanh và chiến lược của doanh nghiệp Lợi thế cạnh tranh

sẽ bị thu hút về doanh nghiệp nào sở hữu những nguồn lực hoặc năng lực tốt nhất

1.2.4 Các tiêu chí đánh giá năng lực cạnh tranh của doanh nghiệp

tp i: Thị phần của doanh nghiệp i

D i: Doanh thu hoặc doanh số tiêu thụ của doanh nghiệp i

M : Tốc độ tăng trưởng thị phần sau 3 năm

TP t : thị phần của doanh nghiệp thời điểm hiện tại

TP t-3 : Thị phần của doanh nghiệp thời điểm 3 năm trước

Trang 11

1.2.4 2 Tốc độ tăng trưởng doanh thu

Trong trường hợp không tính được thị phần và tốc độ tăng trưởng thị phần thì người ta có thể sử dụng chỉ tiêu tốc độ tăng trưởng doanh thu để thay thế

Chỉ tiêu này phản ánh sự thay đổi đầu ra của doanh nghiệp theo thời gian

Chỉ tiêu này có thể tính toán cho từng doanh nghiệp tại mọi thời điểm và có thể so sánh mức độ biến đổi đầu ra giữa các doanh nghiệp, tuy nhiên nó không phản ánh được vị thế của từng doanh nghiệp trong tổng thể

(1.3)

Trong đó

r t : Tốc độ tăng doanh thu hoặc doanh số của doanh nghiệp i

D t: Doanh thu hoặc doanh số tiêu thụ của doanh nghiệp kỳ hiện tại

mã, chất lượng… và từ đó uy tín danh tiếng của sản phẩm sẽ ngày càng tăng, doanh nghiệp sẽ tạo được vị trí vững chắc của mình trên thương trường và trong lòng công chúng, hướng tới sự phát triển bền vững

Nguồn vốn:

Nguồn lực liên quan trực tiếp tới năng lực cạnh tranh của doanh nghiệp Doanh nghiệp có năng lực cạnh tranh cao là doanh nghiệp có nguồn vốn dồi dào, luôn đảm bảo huy động được vốn khi cần thiết, có nguồn vốn huy động hợp lý, có

kế hoạch sử dụng vốn có hiệu quả để phát triển lợi nhuận và phải hoạch toán các

D t

rt= x 100%

D t-1

Trang 12

chi phí rõ ràng để xác định được hiệu quả chính xác Nếu không có nguồn vốn dồi dào thì sẽ ảnh hưởng rất lớn tới kết quả hoạt động kinh doanh, vì phải hạn chế một

số việc như: sử dụng công nghệ hiện đại, đào tạo nâng cao trình độ cán bộ và nhân viên, triển khai nghiên cứu, ứng dụng, nghiên cứu thị trường, hiện đại hóa hệ thống quản lý…

Trong thực tế không có doanh nghiệp nào tự có đủ vốn để triển khai tất cả các mặt hoạt động sản xuất kinh doanh của mình Điều quan trọng là doanh nghiệp

có kế hoạch huy động vốn phù hợp và phải có chiến lược đa dạng hóa nguồn cung vốn

Trình độ công nghệ:

Là phương pháp bí mật, là công thức tạo ra sản phẩm Để có năng lực cạnh tranh doanh nghiệp phải đ ược trang bị bằng công nghệ hiện đại Công nghệ hiện đại sử dụng ít nhân lực, thời gian tạo ra sản phẩm ngắn, tiêu hao năng lượng và nhiên liệu thấp, năng xuất cao, chất lượng sản phẩm tốt, ít gây ô nhiễm môi trường…

Sử dụng công nghệ hiện đại giúp doanh nghiệp tăng năng xuất lao động, giảm giá thành, chất luợng sản phẩm tốt do đó làm cho năng lực cạnh tranh sản phẩm tăng Doanh nghiệp cần lựa chọn công nghệ thích hợp, nắm bắt được chu kỳ sống của công nghệ, thời gian hoàn vốn phải ngắn, đào tạo đội ngũ nhân viên có đủ trình độ để điều khiển và kiểm soát công nghệ nhằm phát huy tối đa năng xuất

Một cơ cấu tốt đồng nghĩa với việc có được cơ cấu phòng ban hợp lý, quyền hạn và trách nhiệm được xác định rõ ràng Bên cạnh đó ở mỗi phòng ban

Trang 13

việc thực hiện tốt nề nếp tổ chức cũng ảnh h ưởng rất lớn tới phương thức thông qua quyết định của nhà quản trị, quan điểm của họ đối với các chiến lược và điều kiện môi trường của doanh nghiệp Một nề nếp tốt có thể dẫn dắt mọi người tích cực hơn trong công việc và lôi cuốn họ vào quá trình đạt tới những mục tiêu chung của doanh nghiệp

1.2.4.4 Năng lực cạnh tranh của sản phẩm

Chỉ tiêu phản ánh kết quả hoạt động của doanh nghiệp Năng lực cạnh tranh của sản phẩm dịch vụ dựa trên các yếu tố cơ bản như: chất lượng sản phẩm cao, giá

cả hợp lý, mẫu mã hợp thời, đáp ứng nhu cầu khách hàng

Chất lượng sản phẩm dịch vụ:

trường); các chỉ tiêu kỹ thuật (công dụng, thẩm mỹ, an toàn-vệ sinh, tiện dụng)

Phần lớn các chỉ tiêu này được so sánh v

Mức độ đáp ứng nhu cầu của khách hàng:

, phản ánh khả năng kinh doanh, uy tín của doanh nghiệp Để thực hiện tốt chỉ tiêu này đòi hỏi doanh nghiệp phải tổ chức tốt, đảm bảo các nguồn lực (nguyên nhiên liệu, thiết bị, vốn…) ổn định, kiểm soát chất lượng tốt… Chỉ tiêu này được xác định thông qua điều tra khách hàng

Trang 14

Dịch vụ đi kèm:

Bao gồm việc hướng dẫn sử dụng, theo dõi sử dụng, bảo trì, bảo hành Dịch

vụ sau bán hàng là một yếu tố quan trọng tạo niềm tin cho khác hàng, củng cố và phát triển quan hệ với khách hàng, nhờ đó nâng cao năng lực cạnh tranh của hàng

hóa

1.2.4.5 Uy tín, thương hiệu của doanh nghiệp

Thương hiệu của doanh nghiệp được hình thành trong cả một quá trình phấn đấu lâu dài, kiên trì theo đuổi mục tiêu và chiến lược đúng đắn Thương hiệu trước hết được xây dựng bằng con đường chất lượng: chất lượng của hệ thống quản

lý, của từng con người trong doanh nghiệp, chất lượng sản phẩm doanh nghiệp sản

xuất cung cấp cho thị trường

Thương hiệu của doanh nghiệp còn được xây dựng bằng sự đóng góp của doanh nghiệp vào sự phát triển bền vững của nền kinh tế xã hội, của các dịch vụ đi kèm với sản phẩm, của hoạt động Marketing và quảng cáo trung thực Nếu sản phẩm hay dịch vụ của doanh nghiệp có thương hiệu mạnh sẽ kích thích người mua nhanh chóng đi đến quyết định mua, nhờ đó mà thị phần của doanh nghiệp gia tăng Nhưng đánh giá thương hiệu không chỉ ở số lượng các thương hiệu mạnh doanh nghiệp đang có mà quan trọng phải đánh giá được khả năng phát triển của thương

hiệu

1.2.4.6 Năng suất các yếu tố sản xuất

Năng suất phản ánh lượng sản phẩm đầu ra so với đơn vị yếu tố đầu vào, là chỉ tiêu phản ánh năng lực khai thác, sử dụng các yếu tố sản xuất của doanh nghiệp

Năng suất phản ánh mặt lượng của năng lực cạnh tranh doanh nghiệp Năng suất các yếu tố được thể hiện bằng các chỉ tiêu sau:

Năng suất lao động: chỉ tiêu tổng hợp phản ánh trình độ tổ chức sản

xuất-kinh doanh, năng lực sử dụng các yếu tố sản xuất, trình độ công nghệ Năng suất lao động được đo bằng tỷ số giữa doanh thu thuần và số lao động trung bình trong

kỳ Đây là chỉ tiêu quan trọng đánh giá năng lực cạnh tranh, chỉ tiêu này càng cao thể hiện năng lực cạnh tranh càng cao

Trang 15

Hiệu suất sử dụng vốn: phản ánh năng lực khai thác, sử dụng vốn Là tỷ lệ

giữa doanh thu thuần trên vốn kinh doanh (hoặc vốn cố định và đầu tư dài hạn) của doanh nghiệp

Năng suất sử dụng toàn bộ tài sản: là tỷ số giữa doanh thu thuần trên tổng

tài sản hay tổng vốn đầu tư của doanh nghiệp

Năng suất yếu tố tổng hợp (TFP): là năng suất của các yếu tố ngoài vốn

và lao động, thường được hiểu là năng suất của yếu tố khoa học, công nghệ Chỉ số này phản ánh trình độ công nghệ, hàm lượng chất xám trong sản phẩm của doanh nghiệp Trong nền kinh tế hiện đại, đây là chỉ tiêu rất quan trọng đối với năng lực cạnh tranh của doanh nghiệp

1.2.4.7 Năng lực duy trì và nâng cao hiệu quả kinh doanh

Thể hiện qua một số chỉ tiêu như: tỷ suất lợi nhuận, chi phí trên đơn vị sản phẩm, chỉ số hiệu quả kỹ thuật

Tỷ suất lợi nhuận của doanh nghiệp:

Là một chỉ tiêu tổng hợp, được tính bằng trị số tuyệt đối hoặc số tương đối Đối với doanh nghiệp, lợi nhuận không chỉ là mục tiêu chủ yếu, mà còn là tiền đề cho sự tồn tại và phát triển Do vậy, đây là tiêu chí thể hiện mức độ đạt được mục tiêu hoạt động, phản ánh mặt chất lượng của năng lực cạnh tranh

(1.4)

Trong đó:

p i: tỷ suất lợi nhuận của doanh nghiệp i  pi lớn hơn 1 thì hiệu quả của doanh nghiệp càng cao và do đó năng lực cạnh tranh càng cao

P i: tỷ suất lợi nhuận của doanh nghiệp i – được đo bằng lợi nhuận trước thuế trên vốn sản xuất-kinh doanh

P N: tỷ suất lợi nhuận trung bình của ngành hoặc thị trường

Pi

pi = -

PN

Trang 16

TC : Tổng chi phí sản xuất của doanh nghiệp

P : Giá sản phẩm cuối cùng của người sản xuất

Q : Số lượng hàng hóa

D : Tổng doanh thu

Doanh nghiệp có chỉ số UC càng nhỏ hơn 1 thì càng có khả năng cạnh tranh cao

Chỉ số hiệu quả kỹ thuật:

Là chỉ số đo mức độ sử dụng, khai thác các yếu tố sản xuất của doanh nghiệp Chỉ tiêu này được đo bằng tỷ lệ sản lượng thực tế của doanh nghiệp so với sản lượng tiềm năng hay sản lượng tối đa khi doanh nghiệp sử dụng hết các yếu tố đầu vào

1.3 Các nhân tố ảnh hưởng đến cạnh tranh và các chiến lược cạnh tranh chung

1.3.1 Các nhân tố ảnh hưởng đến cạnh tranh

1.3.1.1 Môi trường vĩ mô

Là môi trường bao trùm lên hoạt động của tất cả các tổ chức, có ảnh hưởng lâu dài một cách trực tiếp hoặc gián tiếp đến hoạt động của tất cả các tổ chức Nó được xác lập bởi các yếu tố vĩ mô như: các điều kiện kinh tế, chính trị, xã hội, văn hóa tự nhiên, dân số và kỹ thuật công nghệ Khi nghiên cứu, cần chú ý các đặc điểm sau:

TC TC

UC = - = - <1

D QxP

Trang 17

- Công ty khó có thể ảnh hưởng hoặc kiểm soát được nó - khó có thể điều chỉnh được nó, trái lại phụ thuộc vào nó

- Mức độ tác động và tính chất tác động của môi trường này khác nhau theo từng ngành, từng doanh nghiệp, thậm chí từng hoạt động của doanh nghiệp

- Sự thay đổi của nó sẽ làm thay đổi cục diện của môi trường cạnh tranh và môi trường nội bộ Mỗi yếu tố của môi trường này có thể ảnh hưởng đến

tổ chức một cách độc lập hoặc trong mối liên kết với các yếu tố khác

Môi trường kinh tế:

Đây là một tố rất quan trọng thu hút sự quan tâm của tất cả các nhà quản trị

Sự tác động của yếu tố này có tính chất trực tiếp và năng động hơn so với một số yếu tố khác của môi trường tổng quát Những diễn biến của môi trường kinh tế bao giờ cũng chứa đựng những cơ hội và đe dọa khác nhau đối với từng doanh nghiệp trong các ngành khác nhau và có ảnh hưởng tiềm ẩn đến chiến lược của doanh nghiệp

Một số yếu tố cơ bản của môi trường cần quan tâm:

- Xu hướng của tổng sản phẩm quốc nội và tổng sản phẩm quốc dân

- Lãi suất và xu hướng của lãi suất

- Cán cân thanh toán quốc tế

- Xu hướng tỉ giá hối đoái

- Xu hướng tăng giảm của thu nhập thực tế

- Mức độ lạm phát

- Hệ thống thuế và mức thuế

- Các biến động thị trường chứng khoán

Môi trường chính trị và pháp luật:

Bao gồm hệ thống các quan điểm, đường lối chính sách của chính phủ, hệ thống pháp luật hiện hành, các xu hướng chính trị ngoại giao của chính phủ và những diễn biến chính trị trong nước, trong khu vực và trong toàn thế giới

Trang 18

Sự tác động của môi trường chính trị và pháp luật:

- Luật pháp: Đưa ra những quy định cho pháp hoặc không cho phép, hoặc những ràng buộc đòi hỏi các doanh nghiệp phải tuân thủ

- Chính phủ: Cơ quan giám sát, duy trì, thực hiện pháp luật và lợi ích quốc gia Có một vai trò to lớn trong điều tiết vĩ mô nên kinh tế thông qua các chính sách kinh tế, tài chính tiền tệ và các chương trình chi tiêu của mình

- Các xu hướng chính trị - đối ngoại: chứa đựng tín hiệu và mầm mống cho sự thay đổi của môi trường kinh doanh Biến động phức tạp trong môi trường chính trị, pháp luật sẽ tạo ra những cơ hội và rủi ro cho các doanh nghiệp

Môi trường văn hóa – xã hội:

Bao gồm những chuẩn mực và giá trị những chuẩn mực và giá trị này được chấp nhận và tôn trọng bởi một xã hội hoặc một nên văn hóa cụ thể

Sự thay đổi của các yếu tố văn hóa - xã hội một phần là hệ quả của sự tác động lâu dài của các yếu tố vĩ mô khác Như vậy, hiểu biết về mặt văn hóa - xã hội

là những cơ sở rất quan trọng cho các nhà quản trị

Các khía cạnh hình thành môi trường văn hóa - xã hội có ảnh hưởng mạnh

mẽ đến họat động kinh doanh như:

- Những quan niệm về đạo đức, thẩm mỹ, về lối sống, về nghề nghiệp

- Những phong tục, tập quán truyền thống

- Những quan tâm ưu tiên của xã hội

- Trình độ nhận thức, học vấn chung của xã hội

Môi trường dân số:

Là yếu tố rất quan trọng ảnh hưởng đến các yếu tố khác của môi trường tổng quát Những thay đổi của môi trường này sẽ tác động trực tiếp đến sự thay đổi đến môi trường kinh tế, môi trường xã hội và chiến lược kinh doanh của doanh nghiệp

Trang 19

Những khía cạnh cần quan tâm của môi trường dân số:

- Tổng số dân của xã hội, tỷ lệ tăng của dân số

- Kết cấu và xu hướng thay đổi của dân số về tuổi tác, giới tính, dân tộc, nghề nghiệp và phân phối thu nhập

- Tuổi thọ và tỷ lệ sinh tự nhiên

- Xu hướng dịch chuyển dân số giữa các vùng

Môi trường tự nhiên:

Bao gồm: vị trí địa lý, khí hậu, cảnh quan thiên nhiên, đất đai, sông biển, các nguồn tài nguyên khoáng sản trong lòng đất, tài nguyên rừng biển… Là yếu tố đầu vào hết sức quan trọng của nhiều ngành kinh tế: nông nghiệp, công nghiệp khai khoáng, vận tải, du lịch … Trong một số trường hợp, chính các điều kiện tự nhiên trở thành yếu tố quan trọng để hình thành lợi thế cạnh tranh của sản phẩm và dịch

vụ

Tuy nhiên, thời gian gần đây sự xuống cấp nghiêm trọng của các điều kiện

tự nhiên: sự ô nhiễm môi trường ngày càng tăng, sự cạn kiệt và khan hiếm của các nguồn tài nguyên và năng lượng, sự mất cân bằng về môi trường sinh thái sẽ gây ảnh hưởng nhiều đến con người, xã hội … và chiến lược hoạt động của công ty

Môi trường công nghệ:

Yếu tố rất năng động, chứa đựng nhiều cơ hội và đe dọa đối với doanh nghiệp Áp lực và đe dọa của môi trường công nghệ từ sự ra đời của công nghệ mới:

- Làm xuất hiện và tăng cường ưu thế cạnh tranh của các sản phẩm thay thế, đe dọa các sản phẩm truyền thống của ngành hiện hữu

- Làm công nghệ hiện hữu bị lỗi thời và tạo ra áp lực đòi hỏi các doanh nghiệp phải đổi mới công nghệ để tăng cường khả năng cạnh tranh

- Tạo điều kiện cho những người xâm nhập mới và làm tăng thêm áp lực

đe dọa các doanh nghiệp hiện hữu trong ngành

Trang 20

- Làm cho vòng đời công nghệ có xu hướng rút ngắn lại, điều này làm tăng thêm áp lực phải rút ngắn thời gian khấu hao so với trước

Bên cạnh những đe dọa thì cũng có những cơ hội có thể đến từ sự ra đời của công nghệ mới như:

- Có thể tạo điều kiện để sản xuất sản phẩm rẻ hơn với chất lượng cao hơn, làm cho sản phẩm có khả năng cạnh tranh tốt hơn

- Làm cho sản phẩm rẻ hơn, chất lượng tốt hơn, có nhiều tính năng hơn; qua đó có thể tạo ra những thị trường mới hơn cho sản phẩm, dịch vụ của công ty

- Sự ra đời của công nghệ mới và chuyển giao công nghệ mới này vào các ngành khác có thể tạo ra những cơ hội rất quqan trọng để phát triển sản xuất, hoàn thiện sản phẩm của các ngành

Ngoài những khía cạnh trên, thì cần quan tâm lưu ý thêm:

- Áp lực tác động của sự phát triển công nghệ và mức chi tiêu cho sự phát triển công nghệ khác nhau theo ngành

- Một số ngành nhất định có thể nhận được sự khuyến khích và tài trợ của chính phủ cho việc nghiên cứu phát triển - khi có sự phù hợp với các phương hướng và ưu tiên của chính phủ

1.3.1.2 Môi trường Vi mô

Đây là môi trường gắn trực tiếp với từng doanh nghiệp và phần lớn các hoạt động và cạnh tranh của doanh nghiệp xảy ra trực tiếp tại đây

Theo Michael Porter – nhà hoạch định chiến lược và cạnh tranh hàng đầu thế giới hiện nay – cường độ cạnh tranh trên thị trường trong một ngành sản xuất bất kỳ chịu tác động của 5 lực lượng cạnh tranh sau: đe dọa của những người nhập ngành, sức mạnh đàm phán của nhà cung cấp, sức mạnh đàm phán của người mua,

đe dọa của sản phẩm thay thế, cường độ cạnh tranh giữa những doanh nghiệp hiện hữu trong ngành

Sức mạnh của các áp lực cạnh tranh trong ngành sẽ quyết định mức độ của đầu tư, cường độ cạnh tranh, và mức độ lợi nhuận của ngành Khi các áp lực cạnh

Trang 21

tranh ngày càng mạnh thì khả năng sinh lời và tăng giá hàng của các công ty cùng ngành càng bị hạn chế, và ngược lại khi áp lực cạnh tranh thì đó là cơ hội cho các công ty trong ngành thu được lợi nhuận cao

(Nguồn: Michael Porter, “Competitive Strategy”, 1980)

Hình 1.1 Mô hình 5 tác lực cạnh tranh của Michael Porter Nguy cơ xâm nhập của các nhà cạnh tranh tiềm năng:

Mức độ cạnh tranh trong tương lai bị chi phối bởi nguy cơ xâm nhập của các nhà cạnh tranh tiềm ẩn Nguy cơ xâm nhập vào một ngành phụ thuộc vào các rào cản xâm nhập thể hiện qua đối thủ cạnh tranh hiện thời mà các đối thủ mới có thể dự đoán Michael Porter cho rằng có 6 nguồn rào cản xâm nhập chủ yếu:

- Lợi thế kinh tế quy mô

- Sự khác biệt của sản phẩm

- Chi phí chuyển đổi

- Khả năng tiếp cận với kênh phân phối

- Những bất lợi về chi phí không liên quan đến quy mô

- Tính chất của các rào cản xâm nhập

Các đối thủ cạnh tranh hiện tại trong ngành:

Khách hàng

của người mua

Quyền lực đàm phán của nhà cung cấp

Trang 22

Đây là áp lực thường xuyên và đe dọa trực tiếp các công ty, khi áp lực cạnh tranh giữa các công ty ngày càng tăng lên thì càng đe dọa về vị trí và sự tồn tại của các công ty Tính chất và cường độ của cuộc cạnh tranh giữa các công ty hiện tại trong ngành phụ thuộc vào các yếu tố:

- Các đối thủ cạnh tranh đông đảo hoặc có quy mô gần tương đương nhau

- Tốc độ tăng trưởng của ngành

- Sự đặt cược vào ngành cao

- Sự thiếu vắng tính khác biệt của sản phẩm và về các chi phí chuyển đổi

- Chi phí cố định và chi phí lưu kho cao

- Các rào cản rút lui

Áp lực từ các sản phẩm thay thế:

Xét trên diên rộng, các doanh nghiệp trong một ngành phải cạnh tranh với các ngành khác có sản phẩm thay thế các sản phẩm của ngành Nếu không chú ý tới sản phẩm thay thế, doanh nghiệp có thể bị tụt lại với nhu cầu thị trường Các sản phẩm thay thế hạn chế mức lợi nhuận tìm năng của một ngành bằng cách đặt một ngưỡng cửa tối đa cho các mức giá mà các công ty trong ngành có thể kinh doanh

có lãi

Các sản phẩm thay thế đáng được quan tâm nhất:

- Do các ngành có lợi nhuận cao, các sản phẩm thay thế sẽ nhảy vào xâm nhập làm tăng cường độ cạnh tranh buộc các sản phẩm ngành phải giảm giá hay nâng cao chất lượng

- Sản phẩm thuộc về xu thế đánh đổi giá cả rẻ của họ lấy sản phẩm của ngành

Áp lực từ phía khách hàng:

Áp lực từ phía người mua chủ yếu có 2 dạng: đòi hỏi giảm giá, hoặc mặc cả

để có chất lượng phục vụ tốt hơn Điều này làm cho các đối thủ cạnh tranh chống lại nhau, làm tổn hao mức lợi nhuận của ngành

Áp lực từ phía khách hàng xuất phát từ các điều kiện:

Trang 23

- Khi số lượng người mua là nhỏ

- Khi người mua mua một sản lượng lớn và tập trung

- Khi người mua chiếm một tỷ trọng lớn trong sản lượng của người bán

- Các sản phẩm không có tính khác biệt và là các sản phẩm cơ bản

- Khách hàng đe dọa hội nhập về phía sau

- Người mua có đầy đủ thông tin

- Sản phẩm của ngành không quan trọng đối với chất lượng sản phẩm của người tiêu dùng

Áp lực của người cung ứng:

Người cung ứng có thể khẳng định quyền lực của họ bằng cách đe dọa tăng giá hoặc giảm chất lượng dịch vụ cung ứng Những điều kiện làm tăng áp lực của nhà cung ứng có xu hướng ngược với điều kiện làm tăng quyền lực của người mua Một nhóm cung ứng được xem là mạnh nếu:

- Chỉ có một số ít các nhà cung ứng

- Khi sản phẩm thay thế không có sẵn

- Khi người mua thể hiện một tỷ trọng nhỏ trong sản lượng của nhà cung cấp

- Khi sản phẩm của nhà cung ứng là yếu tố đầu vào quan trọng đối với hoạt động của khách hàng

- Khi sản phẩm của các nhà cung ứng có tính khác biệt và được đánh giá cao bởi khách hàng của người mua

- Khi người mua phải gánh chịu một chi phí cao do thay đổi nhà cung cấp

- Khi các nhà cung ứng đe dọa hội nhập về phía trước

1.3.1.3 Môi trường nội bộ

Việc nhận định về những điểm mạnh và yếu là khâu trọng tâm của việc phân tích môi trường bên trong, tạo cơ sở cho quá trình phân tích và lựa chọn chiến lược của doanh nghiệp Tuy nhiên để đánh giá chính xác cần phải xem xét các yếu

Trang 24

tố của môi trường bên trong với tư cách là các hoạt động trong dây truyền giá trị của doanh nghiệp

Dây truyền giá trị là tổng hợp các hoạt động có liên quan của doanh nghiệp làm tăng giá trị cho khách hàng Việc thực hiện có hiệu quả các hoạt động trong dây truyền giá trị sẽ quyết định hiệu quả hoạt động chung và tạo ra những lợi thế cạnh tranh của doanh nghiệp Chính vì lẽ đó mà việc phân tích môi trường bên trong để xác định những điểm mạnh và yếu gắn với quá trình phân tích dây truyền giá trị Micheal Porter chia các hoạt động của doanh nghiệp thành hai nhóm: các hoạt động chính và các hoạt động hỗ trợ

Các hoạt động chính:

Gồm những hoạt động được gắn trực tiếp với các sản phẩm hoặc dịch vụ của doanh nghiệp bao gồm các hoạt động đầu vào, vận hành, các hoạt động đầu ra, marketing và bán hàng, dịch vụ Mỗi nhóm hoạt động này có thể tiếp tục được phân chia cho việc điều hành thông qua phân tích nội bộ

- Các hoạt động đầu vào

Các hoạt động đầu vào gắn liền với các hoạt động nhận, tồn trữ, và quản lý các yếu tố đầu vào như quản lý vật tư, tồn trữ, kiểm soát tồn kho, kế hoạch vận chuyển, trả lại cho nhà cung ứng Những hoàn thiện trong bất cứ hoạt động nào trong các hoạt động này đều dẫn tới giảm chi phí và tăng năng suất

- Sản xuất

Sản xuất bao gồm tất cả các hoạt động nhằm chuyển các yếu tố đầu vào thành sản phẩm cuối cùng Ở đây bao gồm các hoạt động như vận hành máy móc thiết bị, bao bì đóng gói, lắp ráp, bảo dưỡng thiết bị và kiểm tra Việc hoàn thiện những hoạt động này luôn luôn dẫn tới các sản phẩm có chất lượng cao hơn, hiệu suất cao hơn, và phản ứng nhanh hơn với những điều kiện của thị trường

- Các hoạt động đầu ra

Khi thành phẩm được tạo ra, chúng cần được đưa tới người tiêu dùng Các hoạt động này là các hoạt động đầu ra, bao gồm tồn trữ, quản lý hàng hóa, vận hành các hoạt động phân phối, và xử lý các đơn đặt hàng Việc hoàn thiện những hoạt

Trang 25

động này luôn dẫn tới hiệu suất cao hơn và mức độ phục vụ tốt hơn đối với khách hàng của doanh nghiệp

- Marketing và bán hàng

Các hoạt động marketing và bán hàng của doanh nghiệp xoay quanh bốn vấn đề chủ yếu: hỗn hợp sản phẩm, giá cả, yểm trợ và các kênh phân phối Tùy thuộc vào phân khúc thị trường mục tiêu mà doanh nghiệp lựa chọn, cũng như sự phức tạp của quá trình sản xuất, doanh nghiệp có thể quyết định có hỗn hợp sản phẩm rộng hay hẹp (nhiều hay ít chủng loại) Đối với bất kỳ sản phẩm hoặc dịch vụ nào để thành công nó phải được yểm trợ với kế hoạch kỹ lưỡng về bao bì đóng gói, quảng cáo và việc sử dụng sáng tạo những phương tiện thông tin Cuối cùng, có nhiều vấn đề quan trọng trong việc xác định cách thức mà sản phẩm được phân phối đến những khách hàng mục tiêu của nó Những vấn đề này bao gồm việc đánh giá tầm quan trọng của các nhà phân phối so với lực lượng bán hàng trực tiếp và việc xác định vị trí của các điểm bán lẻ

- Dịch vụ

Các nhà quản trị đánh giá ngày càng cao dịch vụ khách hàng và xem nó như

là một trong những hoạt động quan trọng của doanh nghiệp Dịch vụ khách hàng bao gồm các hoạt động như lắp đặt sửa chữa, huấn luyện khách hàng, cung cấp các linh kiện, bộ phận, và điều chỉnh sản phẩm, cũng như sự nhã nhặn và nhanh chóng đáp ứng với những khiếu nại và yêu cầu của khách hàng

Các hoạt động hỗ trợ:

Ngoài các hoạt động chủ yếu gắn trực tiếp với các sản phẩm và dịch vụ, trong dây truyền giá trị của doanh nghiệp còn có các hoạt động tác động một cách gián tiếp đến các sản phẩm và dịch vụ được gọi là các hoạt động hỗ trợ

- Quản trị nguồn nhân lực

Quản trị nguồn nhân lực bao gồm các hoạt động được thực hiện nhằm tuyển

mộ, huấn luyện, phát triển và trả công cho tất cả các cấp bậc của người lao động Quản trị nguồn nhân lực có ảnh hưởng đến tất cả các hoạt động trong dây truyền giá trị Các chi phí của quản trị nguồn nhân lực không dễ dàng xác định Chúng bao gồm các vấn đề phức tạp như chi phí thuyên chuyển của người lao động hay các

Trang 26

khoản chi trả cho các nhà quản trị cấp cao Rất nhiều khoản chi phí cho quản trị nguồn nhân lực đang gia tăng một cách nhanh chóng Ví dụ, phần lớn các nhà quản trị đang cảm thấy gánh nặng tăng lên cho các chi phí về bảo hiểm cho người lao động Những khoản chi phí này sẽ tạo ra những ảnh hưởng tiêu cực cho vị thế cạnh tranh của doanh nghiệp trên thị trường quốc tế

Nâng cao kỹ năng cho người lao động và duy trì những quan hệ lao động tốt là rất quan trọng trong việc tạo ra giá trị và giảm các chi phí Bằng việc huấn luyện người lao động trong nhiều loại công việc, các nhà quản trị có thể giúp doanh nghiệp của họ phản ứng với thị trường nhanh hơn thông qua việc làm tăng hiệu suất, chất lượng, năng suất và sự thỏa mãn đối với công việc.Hơn nữa, trong một môi trường thay đổi nhanh và khó dự đoán, cần phải phát triển lực lượng lao động

để họ có thể thích ứng một cách nhanh chóng với những thay đổi của môi trường

- Phát triển công nghệ

Công nghệ gắn liền và ảnh hưởng tới tất cả các hoạt động trong doanh nghiệp, từ việc phát triển sản phẩm cho đến phân phối sản phẩm và dịch vụ khách hàng Điều này có nghĩa sự phát triển công nghệ vượt ra ngoài khái niệm phát triển

và nghiên cứu truyền thống Nói cách khác, phát triển công nghệ mở rộng xa hơn những công nghệ chỉ được áp dụng cho một mình sản phẩm

Tuy nhiên, các nhà quản trị cũng cần thấy rằng đầu tư vào công nghệ cũng

ẩn chứa nhiều yếu tố rủi ro Không chỉ là những khoản đầu tư lớn được thực hiện

mà còn rất nhiều bất trắc liên quan tới nhiều nhân tố như sự thay đổi nhu cầu của khách hàng, sự bắt chước một cách nhanh chóng của đối thủ cạnh tranh, và sự thay đổi ngay trong công nghệ

- Mua sắm

Mua sắm đề cập tới chức năng thu mua các yếu tố đầu vào được sử dụng trong dây chuyền giá trị của doanh nghiệp Những hoạt động này bao gồm mua sắm máy móc, thiết bị, nguyên liệu, năng lượng và những yếu tố đầu vào khác được sử dụng trực tiếp trong quá trình sản xuất Các hoạt động mua sắm được hoàn thiện như việc giám sát chặt chẽ các hư hỏng, có thể dẫn tới yếu tố đầu vào có chất lượng tốt hơn với chi phí thấp hơn

Trang 27

- Cấu trúc hạ tầng

Cấu trúc hạ tầng của doanh nghiệp bao gồm các hoạt động như tài chính kế toán, những vấn đề luật pháp và chính quyền, hệ thống thông tin, và quản lý chung Cấu trúc hạ tầng đóng vai trò hỗ trợ cho toàn bộ các hoạt động trong dây chuyền giá trị kể cả các hoạt động chủ yếu cũng như các hoạt động hỗ trợ Những chi phí liên quan đến các hoạt động của cơ sở hạ tầng đôi khi được xem như những chi phí quản lý cố định

Các vấn đề khác trong phân tích môi trường bên trong:

Phân tích dây chuyền giá trị cho phép đánh giá những điểm mạnh, điểm yếu của các hoạt động chủ yếu và các hoạt động hỗ trợ của doanh nghiệp Để việc đánh giá được đầy đủ hơn về môi trường bên trong, chúng ta cần xem xét thêm năm nhân tố khác nữa: phân tích tài chính, văn hóa, lãnh đạo, tính hợp pháp và danh tiếng của doanh nghiệp

- Phân tích tài chính

Điểm khởi đầu của đánh giá vị trí tài chính của doanh nghiệp là tính toán và phân tích năm tiêu thức cơ bản của hệ thống tài chính: luân chuyển, đòn bẩy, hoạt động, lợi nhuận và tăng trưởng

- Văn hóa doanh nghiệp và lãnh đạo

Các nhà quản trị ngày càng nhận ra tầm quan trọng của văn hóa của doanh nghiệp trong việc đạt tới lợi thế cạnh tranh Văn hóa doanh nghiệp có thể được xem như một phức hợp của những giá trị, những niềm tin, những giả định, và những biểu tượng mà những điều này xác định cách thức trong đó doanh nghiệp tiến hành các hoạt động kinh doanh Văn hóa doanh nghiệp có ảnh hưởng quan trọng tới các mục tiêu chiến lược và các chính sách, nó cũng tạo ra hoặc ngăn cản việc thực hiện một chiến lược được chọn

Chất lượng của lãnh đạo, những điều thực hiện bởi quản trị cao cấp, có ảnh hưởng cực kỳ quan trọng đến việc hình thành và phát triển của văn hóa doanh nghiệp và đến toàn bộ chỉ dẫn chiến lược của doanh nghiệp John Kotter, một chuyên gia lớn về lãnh đạo, xem lãnh đạo là năng lực trong việc tạo ra sự thay đổi rộng lớn trong toàn bộ doanh nghiệp thông qua chia xẻ tầm nhìn với một số lượng

Trang 28

lớn các cá nhân trong toàn bộ doanh nghiệp Những giá trị và niềm tin của người sáng lập hoặc của tổng giám đốc thường hình thành văn hóa cho doanh nghiệp

Mặc dù văn hóa và lãnh đạo của doanh nghiệp là những ảnh hưởng quan trọng tới việc thực hiện những nhiệm vụ của doanh nghiệp, song nó rất khó lượng hóa, phân tích và hiểu được Các dạng khác nhau của phong cách lãnh đạo và văn hóa sẽ phù hợp với các doanh nghiệp và ngành khác nhau

- Tính hợp pháp và danh tiếng

Chiến lược thị trường - sản phẩm của một doanh nghiệp là những hoạt động cốt lõi hướng tới mục tiêu tạo vị thế của doanh nghiệp trong ngành và lợi nhuận bền vững Những chiến lược chính trị giúp tăng cường tính hợp pháp và danh tiếng của doanh nghiệp nhằm tạo ra tính hợp pháp và quan điểm cộng đồng có lợi Trong nhiều thời điểm, công chúng có thể nhận thức rằng sản phẩm hoặc các hoạt động của doanh nghiệp có thể gây tác hại cho môi trường hoặc cho người tiêu dùng Điều này có thể dẫn tới những quy định pháp luật hoặc sự phản đối có ảnh hưởng tới sự tăng trưởng và tiềm năng lợi nhuận Những ngành có sự suy giảm trong tính hợp pháp và danh tiếng bao gồm ngành năng lượng nguyên tử, ngành thuốc lá do kết quả của những kết luận nghiên cứu y tế bất lợi và ngành dầu khí sau những thảm họa tràn dầu Hầu hết các ngành khác cũng đều chịu ảnh hưởng của rất nhiều dạng kiểm soát xã hội khác nhau Ví dụ tính hợp pháp của ngành công nghiệp ô tô bị ảnh hưởng tiêu cực bởi nhận thức cộng đồng rằng sản phẩm của nó là tiêu tốn nhiên liệu nhiều và gây ô nhiễm Điều này dẫn tới những tiêu chuẩn pháp luật về kiểm soát chất thải và tiết kiệm nhiên liệu

Việc quảng cáo của doanh nghiệp thường phản ánh những tiêu chuẩn đạo đức của nó Các quảng cáo được chứng minh là sai hoặc lừa dối có thể có những hậu quả nghiêm trọng đến tính hợp pháp và danh tiếng của doanh nghiệp

Rất nhiều doanh nghiệp được coi là có sự hợp pháp và danh tiếng xã hội do

nó cung cấp các dịch vụ quan trọng hoặc bảo vệ an ninh quốc gia Các doanh nghiệp này sẽ có lợi từ những chính sách của chính phủ Ví dụ, những ngành công nghiệp kỹ thuật cao như điện tử, công nghệ sinh học,… thường xuyên nhận được những khoản tài trợ của chính phủ cho việc phát triển sản phẩm mới Tầm quan

Trang 29

trọng trong việc phát triển và duy trì danh tiếng tốt có xu hướng ngày càng tăng đối với doanh nghiệp trong thời gian gần đây

1.3.2 Các chiến lược cạnh tranh chung

Để tồn tại trong môi trường cạnh tranh, công ty phải tạo ra được lợi thế cạnh tranh Lợi thế cạnh tranh được thể hiện dưới 2 hình thức cơ bản: chi phi thấp, khác biệt hóa Kết hợp 2 hình thức cơ bản này với phạm vi hoạt động của công ty sẽ hình thành 4 chiến lược cạnh tranh tổng quát:

1.3.2.1 Chiến lược dẫn đầu về chi phí

Mục tiêu của công ty theo đuổi chiến lược này là vượt trội đối thủ cạnh tranh bằng cách tạo ra sản phẩm, dịch vụ với chi phí thấp nhất Do chi phí thấp nên:

- Công ty có thể bán sản phẩm với giá thấp hơn đối thủ cạnh tranh mà vẫn giữ nguyên mức lợi nhuận

- Nếu xảy ra “chiến tranh” giá cả, các công ty cạnh tranh chủ yếu ở khía cạnh tranh giá cả khi ngành kinh doanh đi vào giai đoạn trưởng thành, công ty có chi phí thấp hơn sẽ chịu đựng với sự cạnh tranh tốt hơn

- Dễ dàng chịu đựng được khi có sức ép tăng giá của nhà cung cấp

1.3.2.2 Chiến lược khác biệt hóa sản phẩm

Mục tiêu của chiến lược là đạt được lợi thế cạnh tranh thông qua việc tạo ra sản phẩm được xem là duy nhất, độc đáo đối với khách hàng, thỏa mãn nhu cầu khách hàng bằng cách thức mà đối thủ cạnh tranh không thể Chính khả năng này

đã cho phép công ty định giá “ vuợt trội” cho sản phẩm, tăng doanh thu và tỉ suất lợi nhuận trên trung bình Giá “vượt trội” này thường cao hơn nhiều so với giá sản phẩm của công ty theo chiến lược chi phí thấp và được khách hàng chấp nhận vì họ tin rằng sản phẩm có chất lượng cao

Công ty thực hiện chiến lược khác biệt hóa sản phẩm luôn cố gắng tìm cách

đa dạng, khác biệt hóa sản phẩm Càng độc đáo, khác biệt so với đối thủ cạnh tranh thì nguy cơ cạnh tranh càng thấp, khả năng thu hút khách hàng càng lớn thị trường

sẽ được chi thành nhiều phân khúc khác nhau, công ty có thể đáp ứng nhu cầu thị

Trang 30

trường bằng những sản phẩm thiết kế phù hợp với từng phân khúc hoặc chỉ chọn

phân khúc mà công ty có lợi thế về khác biệt nào đó

1.3.2.3 Chiến lược tập trung

Khác với 2 chiến lược trên, chiến lược tập trung chỉ nhằm đáp ứng nhu cầu cho một phân khúc nào đó, được xác định thông qua yếu tố địa lý, đối tượng khách hàng hoặc tính chất sản phẩm

Có thể thực hiện chiến lược tập trung thông qua 2 phương thức: chi phí thấp hoặc khác biệt hóa Nói cách khác, thực hiện chiến lược chi phí thấp hoặc khác biệt hóa chỉ trong phân khúc thị trường đã chọn, nhằm đạt được lợi thế cạnh tranh Chiến lược khác biệt hóa sản phẩm trong chiến lược tập trung ở mức cao hay thấp tùy thuộc vào việc công ty theo con đường chi phí thấp hay khá biệt hóa sản phẩm

1.3.2.4 Kết hợp các chiến lược chung

Các chiến lược chung này không phải lúc nào cũng tương thích với nhau Nếu một doanh nghiệp cố gắng hành động để đạt được ưu thế trên mọi lĩnh vực, thì kết quả là sẽ không đạt được ưu thế nào Chẳng hạn, một công ty đã tự làm mình nổi trội hơn đối thủ bằng cách tung ra những sản phẩm chất lượng rất cao sẽ phải chấp nhận rủi ro là giảm chất lượng hàng hóa của mình, nếu công ty đó vẫn muốn

cố gắng để là đơn vị dẫn đầu về mức chi phí thấp Ngay cả trong trường hợp chất lượng sản phẩm không giảm, thì công ty vẫn vô tình tạo ra một hình ảnh không nhất quán trong mắt khách hàng

Những doanh nghiệp có thể thành công trong việc áp dụng nhiều chiến lược thường phải thành lập các đơn vị kinh doanh riêng biệt, trong đó mỗi đơn vị theo đuổi một chiến lược Bằng cách tách riêng chiến lược cho các đơn vị khác nhau về chính sách hay thậm chí cả văn hóa, một doanh nghiệp có thể giảm bớt rủi ro bị rơi vào cảnh trì trệ không thể phát triển

Tuy nhiên, cũng có quan điểm cho rằng theo đuổi một chiến lược duy nhất không phải là sự lựa chọn đúng đắn, vì trong cùng một sản phẩm, khách hàng thường tìm kiếm sự thỏa mãn về nhiều mặt – kết hợp cả chất lượng, phong cách, sự tiện lợi và giá hợp lý Trên thực tế đã có những nhà sản xuất chỉ trung thành với duy nhất một chiến lược và rồi chịu lỗ nặng khi một hãng khác gia nhập thị trường

Trang 31

với sản phẩm có chất lượng kém hơn nhưng lại thỏa mãn nhu cầu khách hàng tốt hơn về các mặt khác

Doanh nghiệp nên dùng mô hình phân tích SWOT để phân tích điểm mạnh, điểm yếu, cơ hội và thách thức của mình khi áp dụng mỗi kiểu chiến lược nói trên,

để hiểu được chiến lược nào là có khả năng thành công cao nhất

1.3.2.5 Các chiến lược chung trong bối cảnh năm lực lượng cạnh tranh

Các chiến lược chung này có thể được áp dụng để bảo vệ doanh nghiệp chống lại các lực lượng cạnh tranh Dưới đây là bảng so sánh đặc điểm của các chiến lược chung trong bối cảnh môi trường gồm năm lực lượng cạnh tranh

Bảng 1.1 So sánh các chiến lược cạnh tranh Năm lực

Lòng trung thành của khách hàng có thể làm nản chí các công

ty mới gia nhập

Việc tập trung tạo ra tính chuyên nghiệp của công ty có tác dụng như một rào cản gia nhập

Các khách hàng lớn

có ít lợi thế trong đàm phán hơn, vì họ không tìm ra hàng hóa thay thế

Các khách hàng lớn có ít lợi thế đàm phán hơn vì

Dễ dàng chuyển phần tăng giá của nhà cung ứng sang cho khách hàng

Có vị thế yếu trong đàm phán với nhà cung ứng

vì công ty có sản lượng thấp; song doanh nghiệp theo đuổi chiến lược tập trung có thể chuyển

Trang 32

phần chi phí cao hơn cho khách hàng

Nguy cơ

thay thế

Có thể sử dụng giá thấp để bảo

vệ sản phẩm của mình khỏi bị thay thế

Khách hàng trở nên gắn bó với các đặc tính khác biệt của sản phẩm, nhờ đó giảm nguy cơ bị thay thế

Các sản phẩm mang tính chuyên môn hóa cao và tính vượt trội, bảo vệ công ty trước khả năng

cả tốt hơn

Sự trung thành với sản phẩm của khách hàng giúp công ty không bị mất khách hàng vào ty đối thủ cạnh tranh

Các đối thủ cạnh tranh không thể đáp ứng được các nhu cầu khách hàng như công ty theo đuổi chiến lược tập trung

KẾT LUẬN CHƯƠNG 1

Môi trường nội bộ là nền tảng hình thành năng lực kinh doanh của doanh nghiệp hay sản phẩm, xem xét năng lực kinh doanh trong môi trường vi mô và vĩ

mô giúp ta đánh giá được năng lực cạnh tranh của doanh nghiệp và sản phẩm, từ đó nhận diện và duy trì các lợi thế cạnh tranh riêng có của mình, tiếp tục đổi mới để tạo cho mình lợi thế mới từ đó nâng cao năng lực cạnh tranh trên thị trường

Chương 2 sẽ vận dụng cơ sở lý luận trong chương 1 để phân tích thực trạng hoạt động sản xuất kinh doanh của Công ty Cổ phần Kỹ thuật Thế Hệ Kế Tiếp và tình hình cạnh tranh trên thị trường mực in trong giai đoạn hiện nay

Trang 33

CHƯƠNG 2: PHÂN TÍCH, ĐÁNH GIÁ NĂNG LỰC CẠNH TRANH

2.1.1 Giới thiệu về Công ty

- Tên đối ngoại: Next Generation Engineering Corporation (NGE Corp.)

- Logo Công ty:

Hình 2.1 Logo Công ty

- Địa chỉ: 53 Trần Kế Xương, Phường 7, quận Phú Nhuận, Thành phố HCM

- Giám đốc/Đại diện pháp luật: Nguyễn Trọng Luật

Gia nhập vào thị trường chuyên về máy in, mực in và các thiết bị in ấn từ năm

2010, hiện nay Công ty đã và đang là nhà cung ứng các thiết bị về in cho các công

ty lớn trên cả nước, bao gồm các doanh nghiệp nước ngoài và tư nhân

Trang 34

2.1.2 Lịch sử phát triển

Được thành lập từ tháng 4/2010 đến nay, Thế Hệ Kế Tiếp không ngừng phát triển lớn mạnh và đã xây dựng thành công hệ thống nhận dạng thương hiệu NGE và trở thành thương hiệu chính thức của công ty

2.1.3 Tầm nhìn - Sứ mạng - Mục tiêu của Công ty

2. 1.3.1 Tầm nhìn

Thế Hệ Kế Tiếp luôn có tầm nhìn bắt kịp sự phát triển về công nghệ cũng

như luôn có giải pháp cho các nhu cầu thực tế chuyên ngành in ấn

2.1.4 Cơ cấu tổ chức bộ máy Công ty

Hình 2.2 Sơ đồ tổ chức hoạt động kinh doanh

Trang 35

Chức năng của các phòng ban:

- Phòng kế toán

• Tham mưu cho lãnh đạo Công ty trong lĩnh vực quản lý các hoạt động

tài chính

• Kế toán trong đánh giá sử dụng tài sản, tiền vốn theo đúng chế độ quản

lý tài chính của Nhà nước

• Trên cơ sở các kế hoạch tài chính và kế hoạch sản xuất kinh doanh của các đơn vị thành viên xây dựng kế hoạch tài chính của toàn Công ty Tổ chức theo dõi và đôn đốc các đơn vị thực hiện kế hoạch tài chính được

giao

• Tổ chức quản lý kế toán (bao gồm đề xuất tổ chức bộ máy kế toán và hướng dẫn hạch toán kế toán) Kiểm tra việc hạch toán kế toán đúng theo

chế độ kế toán Nhà nước ban hành

• Định kỳ tập hợp phản ánh cung cấp các thông tin cho lãnh đạo công ty về tình hình biến động của các nguồn vốn, vốn, hiệu quả sử dụng tài sản vật

tư, tiền vốn của Công ty

Trang 36

• Tham mưu đề xuất việc khai thác, huy động các nguồn vốn phục vụ kịp

thời cho sản xuất kinh doanh đúng theo các quy định của Nhà nước

• Tổ chức hạch toán kế toán trực tiếp hoạt động sản xuất kinh doanh của văn phòng công ty Tiếp nhận và phân phối các nguồn tài chính (trợ cước, trợ giá, hỗ trợ lãi suất dự trữ lưu thông,…), đồng thời thanh toán, quyết toán với Nhà nước, các cấp, các ngành về sử dụng các nguồn hỗ

• Lập các kế hoạch kinh doanh và triển khai thực hiện

• Thiết lập, giao dich trực tiếp với hệ thống khách hàng, hệ thống nhà phân phối

• Thực hiện hoạt động bán hàng tới các khách hàng nhằm mang lại doanh thu cho Công ty

• Phối hợp với các bộ phận liên quan như kế toán, kỹ thuật nhằm mang đến các dịch vụ đầy đủ nhất cho khách hàng

• Chịu trách nhiệm khảo sát giá cả thị trường đề xuất giá bán sản phẩm, giá mua vật tư, nguyên liệu trình giám đốc quyết định Xây dựng đề xuất các chính sách bán hàng, chính sách mua hàng trình Giám đốc quyết định

- Phòng kỹ thuật

• Chịu trách nhiệm kiểm tra, theo dõi, đôn đốc và tham mưu giúp Giám đốc về lĩnh vực quản lý, sử dụng phương tiện, máy móc, thiết bị, vật tư trong Công ty

Trang 37

• Chủ trì trong việc xây dựng Kế hoạch bảo dưỡng, sửa chữa các thiết bị

và công tác bảo hiểm cho phương tiện, thiết bị

• Phối hợp với các phòng nghiệp vụ, các đơn vị trực thuộc để làm tham mưu cho Giám đốc lập kế hoạch, danh sách các hạng mục cần sửa chữa, bảo dưỡng duy tu hàng năm, làm cơ sở lập kinh phí cho năm kế hoạch Hàng quý, cùng các phòng, đơn vị trực thuộc kiểm tra xác định khối lượng cho từng công việc để chỉnh sửa kế hoạch quý sau

• Chủ động quan hệ với các đơn vị tư vấn, các cơ quan khoa học kỹ thuật của ngành của địa phương để nắm bắt những thông tin về khoa học và kỹ thuật mới áp dụng vào tình hình thực tế tại Công ty

• Tham mưu cho Giám đốc về việc tổ chức quản lý, chỉ đạo công tác khoa học công nghệ và ứng dụng tiến bộ kỹ thuật, chuyển giao công nghệ và đầu tư phương tiện, thiết bị

- Phòng dịch vụ khách hàng

• Tổ chức triển khai thực hiện dịch vụ chăm sóc khách hàng cho các đối

tác theo các hợp đồng Công ty đã ký kết

• Đầu mối nhận mọi thông tin về khiếu nại của khách hàng, đưa ra phương

hướng xử lý, trình bày xin ý kiến, thảo luận tại cuộc họp giao ban

• Lên kế hoạch để thăm hỏi khách hàng VIP, khách hàng mua sỉ, khách hàng thường xuyên của công ty Ghi nhận ý kiến của khách hàng để cải

tiến công việc

• Theo dõi kế hoạch bảo hành sản phẩm, kiểm tra kế hoạch bảo hành, hoạt động bảo hành, hoạt động bảo trì sửa chữa để nắm được mức thoã mãn

của công ty với hoạt động này

• Thắt chặt công tác quản lý, kiểm tra, đôn đốc cán bộ công nhân viên làm công tác chăm sóc khách hàng nhằm đạt được năng suất cao nhất Sắp xếp phân bổ ca trực hợp lý tạo điều kiện cho người lao động có thể gắn

bó được với công việc

Trang 38

• Quan tâm chia sẻ những kinh nghiệm và hỗ trợ kịp thời những khó khăn

về nghiệp vụ cho cán bộ công nhân viên làm công tác chăm sóc khách hàng nhằm phục vụ và đáp ứng nhu cầu khách hàng một cách tốt nhất

• Thống kê, tổng hợp và phân tích số liệu về lưu lượng cuộc gọi, tỷ lệ phục

vụ và năng suất hàng tháng nhằm có những biện pháp kịp thời để nâng

cao năng suất cho Công ty

• Giao dịch với các bộ phận nghiệp vụ của đối tác khách hàng có liên quan

đến công tác nghiệp vụ chăm sóc khách hàng của Công ty

2.1.5 Sản phẩm mực in tương thích thương hiệu NGE

Mực in tương thích thương hiệu NGE là sản phẩm thay thế các loại mực in của hãng sản xuất máy in chính hãng như HP, Canon, Epson, Xerox, Printronix, Tally, Olivetti với chất lượng tương đương và chi phí thấp do công ty nhập khẩu nguyên vât liệu từ nước ngoài đóng gói sản xuất và tung ra thị trường phục vụ cho nhu cầu in ấn của tất cả mọi người

Lợi thế của NGE là thị trường mực in tương thích còn rất lớn và giải pháp của NGE hoàn toàn phù hợp với yêu cầu của người tiêu dùng Các yếu tố khác bao gồm chất lượng tốt ,nguyên vật liệu nhập khẩu, dịch vụ chăm sóc khách hàng hoàn hảo,

giá cả hợp lý cùng với chương trình quảng cáo khuyến mãi liên tục thu hút sự quan tâm của người tiêu dùng

Hình 2.3 Sản phẩm mực in tương thích NGE

Trang 39

2.1.5.1 Chất lượng sản phẩm

Sản phẩm NGE đạt chất lượng quốc tế, chất lượng tương đương hàng chính

hãng, được thể hiện cụ thể và rõ ràng bởi các tiêu chí đánh giá: độ rõ nét, độ đậm,

độ xám nền và số trang in Ngoài ra, mực NGE còn cho chất lượng rất ổn định như: không phai mờ nét, không đứt, không chảy mực, “độ chết mực in” trên giấy cao…

Đảm bảo sức khỏe của người sử dụng và bảo vệ môi trường:

Đảm bảo sức khỏe của cán bộ, nhân viên văn phòng, đặc biệt các ảnh hưởng đối với hệ thống hô hấp do việc dùng mực giả và mực không chính hiệu Đảm bảo môi trường làm việc lành mạnh, giảm thiểu stress đối với các lỗi in ấn và giảm thiểu tiếng ồn do hệ thống máy in HP dùng các loại Cartridge thay thế tạo ra Đảm bảo cam kết về bảo vệ môi trường và sức khỏe cộng đồng

Chi phí thấp – Giải pháp tiết kiệm:

Khi sử dụng mực in tương thích NGE mang lại khoản tiết kiệm không nhỏ:

từ 30 - 60% chi phí và việc tiết kiệm hiệu quả thực sự vì vẫn giữ nguyên các tiêu chuẩn chất lượng quốc tế

Trang 40

Toàn bộ quá trình làm mới hộp mực in sẽ được nhà cung cấp thực hiện bằng công nghệ tiên tiến đảm bảo chất lượng in ấn 100% như mực in chính hãng, tuổi thọ của cả hộp mực in và máy in đều được duy trì như bạn sử dụng mực chính hãng

2.1.5.2 Dịch vụ đi kèm

Không chỉ sản phẩm tốt, mà dịch vụ của NGE còn là một điểm khiến 100% khách hàng đồng lòng đánh giá rất cao Dùng mực in NGE, khách hàng được hưởng chế độ bảo hành “vĩnh viễn”; ngoài ra, còn được sử dụng miễn phí các dịch

vụ khác như bảo trì, vệ sinh máy in theo định kỳ

Bảo hành:

- Quy trình bảo hành

Nếu quý công ty gặp sự cố về hộp mực hoặc máy in, chúng tôi sẽ có chuyên viên kỹ thuật tới trực tiếp quý công ty và xem xét sự cố, sau khi xem xét chuyên viên sẽ tư vấn cho khách hàng phương án bảo hành phù hợp nhất Với hộp mực NGE còn đang trong thời gian bảo hành, chuyên viên kỹ thuật sẽ thay thế sản phẩm khác để quý khách hàng tiếp tục sử dụng, đáp ứng đầy đủ nhu cầu in ấn của quý công trong thời gian nhanh nhất

Với những phát sinh không thuộc lĩnh vực bảo hành như các linh kiện máy

in bị hư, các sự cố về kết nối máy in… Chúng tôi trợ giúp quý khách hàng, nếu linh kiện máy in bị hư, quý khách chỉ chịu chi phí thay thế linh kiện, không phải thanh toán tiền dịch vụ

- Thời gian bảo hành

Hỗ trợ tất cả các ngày trong tuần (trừ Chủ nhật và ngày lễ) Có mặt trong vòng 60 phút kể từ khi phòng bảo hành nhận được thông báo từ quý khách hàng

- Bảng giá dịch vụ ngoài bảo hành

Do các nhân viên kinh doanh trực tiếp thống nhất với quý khách hàng tuỳ theo loại linh kiện Với các khách hàng thường xuyên sử dụng sản phẩm của công

ty, chúng tôi sẽ có mức giá ưu đãi

Ngày đăng: 27/04/2014, 14:09

Nguồn tham khảo

Tài liệu tham khảo Loại Chi tiết
1. Quản trị chiến lược phát triển vị thế cạnh tranh (TS. Nguyễn Hữu Lam, TS. Đinh Thái Hoàng, TS. Phạm Xuân Lan).2.- TS. Ngu , 2008.3.– hanh Sách, tạp chí
Tiêu đề: Quản trị chiến lược phát triển vị thế cạnh tranh
Tác giả: TS. Nguyễn Hữu Lam, TS. Đinh Thái Hoàng, TS. Phạm Xuân Lan
Năm: 2008
4. Bài giảng môn Quản trị chiến lược (TS. Trương Quang Dũng ) Khác
5. Bài giảng môn Quản trị marketing (Th.S Huỳnh Đình Thái Linh) Khác
6. Thông tin, dữ liệu của Công ty CP Kỹ Thuật Thế Hệ Kế Tiếp Khác
7. Các thông tin thu thập từ Internet (trang web: tailieu.vn, voer.edu.vn cùng một số trang web khác…) Khác

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Hình 1.1  Mô hình 5 tác lực cạnh tranh của Michael Porter Nguy cơ xâm nhập của các nhà cạnh tranh tiềm năng: - một số giải pháp nâng cao năng lực cạnh tranh cho sản phẩm mực in tương thích của công ty cổ phần kỹ thuật thế hệ kế tiếp
Hình 1.1 Mô hình 5 tác lực cạnh tranh của Michael Porter Nguy cơ xâm nhập của các nhà cạnh tranh tiềm năng: (Trang 21)
Hình  2.2  Sơ đồ tổ chức hoạt động kinh doanh - một số giải pháp nâng cao năng lực cạnh tranh cho sản phẩm mực in tương thích của công ty cổ phần kỹ thuật thế hệ kế tiếp
nh 2.2 Sơ đồ tổ chức hoạt động kinh doanh (Trang 34)
Hình 2.3  Sản phẩm mực in tương thích NGE - một số giải pháp nâng cao năng lực cạnh tranh cho sản phẩm mực in tương thích của công ty cổ phần kỹ thuật thế hệ kế tiếp
Hình 2.3 Sản phẩm mực in tương thích NGE (Trang 38)
Hình 2.4  Cơ cấu nhân sự theo độ tuổi năm 2012 - một số giải pháp nâng cao năng lực cạnh tranh cho sản phẩm mực in tương thích của công ty cổ phần kỹ thuật thế hệ kế tiếp
Hình 2.4 Cơ cấu nhân sự theo độ tuổi năm 2012 (Trang 52)
Bảng 2.4  Cơ cấu nhân sự theo giới tính năm 2012 - một số giải pháp nâng cao năng lực cạnh tranh cho sản phẩm mực in tương thích của công ty cổ phần kỹ thuật thế hệ kế tiếp
Bảng 2.4 Cơ cấu nhân sự theo giới tính năm 2012 (Trang 52)
Hình 2.5  Cơ cấu lao động theo giới tính năm 2012 - một số giải pháp nâng cao năng lực cạnh tranh cho sản phẩm mực in tương thích của công ty cổ phần kỹ thuật thế hệ kế tiếp
Hình 2.5 Cơ cấu lao động theo giới tính năm 2012 (Trang 53)
Bảng 2.5  Cơ cấu lao động theo trình độ năm 2012 - một số giải pháp nâng cao năng lực cạnh tranh cho sản phẩm mực in tương thích của công ty cổ phần kỹ thuật thế hệ kế tiếp
Bảng 2.5 Cơ cấu lao động theo trình độ năm 2012 (Trang 53)
Hình 2.6  Cơ cấu nhân sự theo trình độ năm 2012 - một số giải pháp nâng cao năng lực cạnh tranh cho sản phẩm mực in tương thích của công ty cổ phần kỹ thuật thế hệ kế tiếp
Hình 2.6 Cơ cấu nhân sự theo trình độ năm 2012 (Trang 54)
Bảng 2.9  Doanh thu và tỷ lệ thị phần các doanh nghiệp năm 2011 và 2012 - một số giải pháp nâng cao năng lực cạnh tranh cho sản phẩm mực in tương thích của công ty cổ phần kỹ thuật thế hệ kế tiếp
Bảng 2.9 Doanh thu và tỷ lệ thị phần các doanh nghiệp năm 2011 và 2012 (Trang 63)
Hình 2.8  Quy trình nghiên cứu   Tiến hành khảo sát: - một số giải pháp nâng cao năng lực cạnh tranh cho sản phẩm mực in tương thích của công ty cổ phần kỹ thuật thế hệ kế tiếp
Hình 2.8 Quy trình nghiên cứu Tiến hành khảo sát: (Trang 67)
Bảng 2.17  Thống kê yếu tố lý do dùng thêm mực in tương thích khác - một số giải pháp nâng cao năng lực cạnh tranh cho sản phẩm mực in tương thích của công ty cổ phần kỹ thuật thế hệ kế tiếp
Bảng 2.17 Thống kê yếu tố lý do dùng thêm mực in tương thích khác (Trang 72)
Bảng 2.22  Hệ số tin cậy Cronbach Alpha nếu loại biến của nhóm 2 - một số giải pháp nâng cao năng lực cạnh tranh cho sản phẩm mực in tương thích của công ty cổ phần kỹ thuật thế hệ kế tiếp
Bảng 2.22 Hệ số tin cậy Cronbach Alpha nếu loại biến của nhóm 2 (Trang 77)
Bảng 2.25  Kết quả đánh giá mức độ hài lòng về chất lượng sản phẩm - một số giải pháp nâng cao năng lực cạnh tranh cho sản phẩm mực in tương thích của công ty cổ phần kỹ thuật thế hệ kế tiếp
Bảng 2.25 Kết quả đánh giá mức độ hài lòng về chất lượng sản phẩm (Trang 79)
Bảng 2.26  Kết quả đánh giá mức độ nhận biết về thương hiệu - một số giải pháp nâng cao năng lực cạnh tranh cho sản phẩm mực in tương thích của công ty cổ phần kỹ thuật thế hệ kế tiếp
Bảng 2.26 Kết quả đánh giá mức độ nhận biết về thương hiệu (Trang 80)
Hình 3.1  Sơ đồ phân phối, bán hàng cũ của công ty - một số giải pháp nâng cao năng lực cạnh tranh cho sản phẩm mực in tương thích của công ty cổ phần kỹ thuật thế hệ kế tiếp
Hình 3.1 Sơ đồ phân phối, bán hàng cũ của công ty (Trang 90)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w