1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

một số giải pháp nâng cao hiệu quả hoạt động quảng cáo tại công ty tnhh thương mại dịch vụ quảng cáo phượng tùng

107 475 2
Tài liệu đã được kiểm tra trùng lặp

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Một số giải pháp nâng cao hiệu quả hoạt động quảng cáo tại Công ty TNHH Thương Mại Dịch Vụ Quảng Cáo Phượng Tùng
Trường học Trường Đại Học Kỹ Thuật Công Nghệ
Chuyên ngành Quảng Cáo
Thể loại Báo cáo thực tập
Năm xuất bản 2023
Thành phố Hồ Chí Minh
Định dạng
Số trang 107
Dung lượng 2,84 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Tuy quảng cáo là hoạt động không cũ cũng không mới mẻ trong lĩnh vực Marketing, nhưng nó luôn giữ một vai trò hết sức quan trọng đối với mọi doanh nghiệp trong việc nâng cao hình ảnh, th

Trang 1

Khoa: ………

PHIẾU GIAO ĐỀ TÀI ĐỒ ÁN/ KHÓA LUẬN TỐT NGHIỆP (Phiếu này được dán ở trang đầu tiên của quyển báo cáo ĐA/KLTN) 1 Họ và tên sinh viên/ nhóm sinh viên được giao đề tài (sĩ số trong nhóm……):

(1) MSSV: ……… Lớp:

(2) MSSV: ……… Lớp:

(3) MSSV: ……… Lớp:

Ngành :

Chuyên ngành :

2 Tên đề tài :

3 Các dữ liệu ban đầu :

4 Các yêu cầu chủ yếu :

5 Kết quả tối thiểu phải có: 1)

2)

3)

4)

Ngày giao đề tài: ……./…… /……… Ngày nộp báo cáo: ……./…… /………

Chủ nhiệm ngành (Ký và ghi rõ họ tên) TP HCM, ngày … tháng … năm ………

Giảng viên hướng dẫn chính

(Ký và ghi rõ họ tên)

Giảng viên hướng dẫn phụ

(Ký và ghi rõ họ tên)

Trang 2

LỜI CAM ĐOAN

Trong quá trình thực hiện bài khóa luận tốt nghiệp này, có rất nhiều nội dung

đã được đề cập tới trong đề tài của em về quý Công ty TNHH TM & DV Quảng cáo

Phượng Tùng, những nội dung đó hoàn toàn chính xác, đã được quý Công ty cung

cấp và tham khảo trong quá trình thực tập 2 tháng ở đây

Mọi nội dung đều không sao chép hay tự ý tạo ra các số liệu để thực hiện bài khóa luận tốt nghiệp, vì trong 2 tháng được tiếp xúc, làm việc, giao lưu với các anh chị trong quý Công ty, đã giúp em có được những mối quan hệ tốt đẹp, và em cũng mang lại cho quý Công ty những giá trị có ích Với sự nhiệt tình, cố gắng thực hiện tốt công việc được giao cũng như việc tích cực tham gia mọi hoạt động đoàn thể trong quý Công ty với quãng thời gian tuy không dài những cũng đủ để quý Công ty đánh giá bản thân em và giúp đỡ em rất nhiều trong việc thu thập thông tin, số liệu và quan trọng hơn cho em tiếp xúc trực tiếp với khách hàng, với phương thức hoạt động kinh doanh để từ đó em có thể hoạch định và xây dựng bài khóa luận tốt nghiệp chính xác, mang ý nghĩa thiết thực, gần gũi nhất cho quý Công ty

Một lần nữa, em xin cam đoan với quý Hội đồng khoa Quản Trị Kinh Doanh

trường ĐH Kỹ Thuật Công Nghệ rằng những bài khóa luận tốt nghiệp của em không

sao chép của ai, các số liệu trích dẫn hoàn toàn đúng với thực tế của quý Công ty

TpHCM, Ngày 15 tháng 7 năm 2013

Sinh viên thực hiện:

Trịnh Thị Thúy

Trang 3

LỜI CẢM ƠN

Lời đầu tiên, cho phép em gửi lời cảm ơn đến toàn thể quý Thầy, Cô đang công

tác và giảng dạy tại Khoa Quản Trị Kinh Doanh – ĐH Kỹ Thuật Công Nghệ

TpHCM, cảm ơn những kiến thức, kinh nghiệm quý báu mà các Thầy Cô đã tận tình truyền đạt cho em trong suốt 4 năm học vừa qua, cũng như những tình cảm mà Thầy

Cô đã dành cho em Đó chắc chắn là hành trang sẽ giúp ích cho em rất nhiều trong cuộc sống tự lập sau khi rời khỏi ghế nhà trường

Em xin bày tỏ lòng biết ơn sâu sắc đến Giảng viên hướng dẫn TS Nguyễn Đình

Luận – Giảng viên Khoa Quản Trị Kinh Doanh đã hết lòng quan tâm, hướng dẫn,

hỗ trợ nhiều kiến thức cho em trong suốt thời gian thực tập và hoàn thành bài khóa luận tốt nghiệp này

Em xin chân thành cảm ơn Ban Lãnh Đạo Công ty TNHH TM & DV Quảng

Cáo Phượng Tùng cùng các cô bác, anh chị ở Công ty đã tạo điều kiện tốt nhất và

thuận lợi cho em đến thực tập ở đây, được tìm hiểu thực tế tình hình sản xuất kinh doanh tại Công ty Những kinh nghiệm thực tế bổ ích ấy là những tư liệu cần thiết, hữu ích giúp em hoàn thành tốt bài khóa luận tốt nghiệp

Cuối cùng, em xin cảm ơn tới tất cả bạn bè, người thân đã quan tâm và ủng hộ

em trong suốt thời gian em tiến hành làm bài khóa luận

TpHCM, Ngày 15 tháng 7 năm 2013 Sinh viên thực hiện:

Trịnh Thị Thúy

Trang 4

NHẬN XÉT CỦA GIÁO VIÊN

HƯỚNG DẪN



···

···

···

···

···

···

···

···

···

···

···

···

···

···

···

···

···

···

···

···

···

···

···

···

···

···

···

···

···

XIN CHÂN THÀNH CẢM ƠN THẦY CÔ!.!

TpHCM, Ngày… tháng… năm 2013

Giảng viên hướng dẫn

(Ký và ghi rõ họ tên)

Trang 5

MỤC LỤC

DANH MỤC CÁC KÝ HIỆU, CHỮ VIẾT TẮT

DANH MỤC CÁC BẢNG SỬ DỤNG

DANH MỤC CÁC BIỂU ĐỒ, ĐỒ THỊ, SƠ ĐỒ, HÌNH ẢNH

DANH MỤC PHỤ LỤC

PHẦN MỞ ĐẦU 1

1.LÝ DO CHỌN ĐỀ TÀI 1

2.MỤC TIÊU NGHIÊN CỨU 2

3.PHẠM VI VÀ ĐỐI TƯỢNG NGHIÊN CỨU 3

4.PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU 3

5.BỐ CỤC ĐỀ TÀI 3

PHẦN NỘI DUNG 4

NHỮNG VẤN ĐỀ CƠ BẢN VỀ QUẢNG CÁO VÀ HIỆU QUẢ HOẠT ĐỘNG QUẢNG CÁO CỦA DOANH NGHIỆP 4

1.1 Quảng cáo và hiệu quả hoạt động quảng cáo đối với các doanh nghiệp 4

1.1.1 Khái niệm 4

1.1.1.1 Những định nghĩa về quảng cáo 4

1.1.1.2 Ưu điểm và nhược điểm của quảng cáo 5

1.1.2 Yêu cầu, mục tiêu, nguyên tắc trong quảng cáo 6

1.1.2.1 Yêu cầu đặt ra đối với hoạt động quảng cáo 6

1.1.2.2 Mục tiêu 7

1.1.2.3 Các nguyên tắc trong quảng cáo 8

1.1.3 Những hình thức quảng cáo, ưu và nhược điểm của các hình thức quảng cáo 8 1.1.4 Vai trò và chức năng của hoạt động quảng cáo 13

1.1.4.1 Vai trò 13

1.1.4.2 Chức năng của hoạt động quảng cáo 13

1.1.5 Hiệu quả của hoạt động quảng cáo đối với doanh nghiệp 15

1.2 Đặc điểm hiệu quả hoạt động quảng cáo và hệ thống chỉ tiêu đánh giá hiệu quả hoạt động quảng cáo ở các doanh nghiệp 17

1.2.1 Đặc điểm của hiệu quả hoạt động quảng cáo 17

1.2.1.1 Gây được ấn tượng mạnh mẽ trong tâm trí khách hàng 17

1.2.1.2 Duy trì và mở rộng khách hàng 18

1.2.1.3 Trở thành một phần không thể thiếu được trong cuộc sống hàng ngày của KH 18

Trang 6

1.2.1.4 Tối đa hoá sự ảnh hưởng của các phương tiện thông tin đại chúng 18

1.2.1.5 Phù hợp với chi phí dành cho quảng cáo 18

1.2.2 Hệ thống chỉ tiêu đánh giá hiệu quả hoạt động quảng cáo đối với các doanh nghiệp sản xuất kinh doanh 19

1.2.2.1 Chỉ tiêu định tính để đánh giá hiệu quả hoạt động quảng cáo 19

1.2.2.2 Chỉ tiêu định lượng đánh giá hiệu quả hoạt động quảng cáo 19

KẾT LUẬN CHƯƠNG 1 20

THỰC TRẠNG HOẠT ĐỘNG QUẢNG CÁO VÀ HIỆU QUẢ HOẠT ĐỘNG QUẢNG CÁO TẠI CÔNG TY TNHH TM & DV QUẢNG CÁO PHƯỢNG TÙNG 21

2.1 Giới thiệu tổng quan và tình hình hoạt động sản xuất kinh doanh của Công ty TNHH TM & DV Quảng cáo Phượng Tùng 21

2.1.1 Giới thiệu tổng quan về công ty 21

2.1.2 Sơ lược lịch sử hình thành và phát triển 21

2.1.3 Chức năng, nhiệm vụ, thành tựu đạt được của công ty 24

2.1.4 Cơ cấu tổ chức 26

2.1.4.1 Sơ đồ tổ chức quản lý và chức năng của các phòng ban 26

2.1.4.2 Cơ cấu lao động 29

2.1.5 Ngành nghề kinh doanh 32

2.1.6 Tình hình hoạt động sản xuất kinh doanh tại công ty 33

2.1.6.1 Tình hình doanh thu giai đoạn 2009 – 2012 33

2.1.6.2 Tình hình chi phí và mối tương quan giữa doanh thu với chi phí 35

2.1.6.3 Đánh giá chung về tình hình sản xuất kinh doanh tại Công ty 37

2.2 Phân tích đặc điểm hoạt động quảng cáo của Công ty TNHH TM & DV Quảng cáo Phượng Tùng có ảnh hưởng đến việc nghiên cứu hiệu quả hoạt động quảng cáo 37 2.2.1 Đặc điểm hoạt động quảng cáo của Công ty TNHH TM & DV Quảng cáo Phượng Tùng 37

2.2.2 Hoạt động quảng cáo của Công ty TNHH TM & DV Quảng cáo Phượng Tùng ảnh hưởng đến việc nghiên cứu hiệu quả hoạt động quảng cáo 41

2.3 Phân tích thực trạng hoạt động quảng cáo và hiệu quả hoạt động quảng cáo tại Công ty TNHH TM & DV Quảng cáo Phượng Tùng 41

2.3.1 Thực trạng hiệu quả hoạt động quảng cáo hiện nay của Công ty TNHH TM & DV Quảng cáo Phượng Tùng 41

2.3.1.1 Thực trạng và quy trình thực hiện một hoạt động quảng cáo tại Công ty TNHH TM & DV Quảng cáo Phượng Tùng 41

2.3.1.2 Tác động của quảng cáo đến doanh thu và lợi nhuận của Công ty TNHH TM & DV Quảng cáo Phượng Tùng 44

2.3.2 Phân tích hiệu quả của một số phương tiện quảng cáo 47 2.3.2.1 Phân tích hiệu quả quảng cáo thông qua quảng cáo trên báo và tạp chí 47

Trang 7

2.3.2.2 Phân tích hiệu quả quảng cáo trên Tivi 49

2.3.2.3 Phân tích hiệu quả quảng cáo trên Internet 51

2.4 Đánh giá chung hiệu quả hoạt động quảng cáo tại Công ty TNHH TM & DV Quảng cáo Phượng Tùng 52

2.4.1 Những thuận lợi giúp nâng cao hiệu quả hoạt động quảng cáo tại Công ty TNHH TM & DV Quảng cáo Phượng Tùng 52

2.4.2 Những khó khăn gây ảnh hưởng tới hiệu quả hoạt động quảng cáo 53

2.4.3 Đánh giá về chỉ tiêu định tính mà hoạt động quảng cáo mang lại 54

2.4.4 Đánh giá về chỉ tiêu định lượng mà hoạt động quảng cáo mang lại 55

2.4.5 Tổng hợp điểm mạnh, điểm yếu, cơ hội, thách thức của Công ty TNHH TM & DV Quảng cáo Phượng Tùng 57

KẾT LUẬN CHƯƠNG 2 61

MỘT SỐ GIẢI PHÁP VÀ KIẾN NGHỊ NHẰM NÂNG CAO HIỆU QUẢ HOẠT ĐỘNG QUẢNG CÁO TẠI CÔNG TY TNHH TM & DV QUẢNG CÁO PHƯỢNG TÙNG 62

3.1 Định hướng mục tiêu phát triển và phương hướng hoạt động 62

3.1.1 Định hướng mục tiêu phát triển của Công ty TNHH TM & DV Quảng cáo Phượng Tùng tới năm 2015 62

3.1.2 Phương hướng hoạt động của Công ty TNHH TM & DV Quảng cáo Phượng Tùng tới năm 2015 62

3.1.2.1 Phương hướng hoạt động 62

3.1.2.2 Phương hướng nâng cao hiệu quả hoạt động hoạt động của Công ty TNHH TM & DV Quảng cáo Phượng Tùng tới năm 2015 63

3.1.3 Dự báo tổng chi phí, chi phí Marketing và ước tính kinh phí của hoạt động quảng cáo cho Công ty TNHH TM & DV Quảng cáo Phượng Tùng năm 2014 69

3.1.3.1 Dự báo chi phí cho Công ty TNHH TM & DV Quảng cáo Phượng Tùng trong 2 năm 2013 và 2014 69

3.1.3.2 Dự báo chi phí Marketing cho Công ty TNHH TM & DV Quảng cáo Phượng Tùng trong 2 năm 2013 và 2014 71

3.2 Đề xuất giải pháp nâng cao hiệu quả hoạt động quảng cáo tại Công ty TNHH TM & DV Quảng cáo Phượng Tùng 72

3.2.1 Nhóm giải pháp Nâng cao hiệu quả hoạt động quảng cáo nội bộ cho Công ty TNHH TM & DV Quảng cáo Phượng Tùng 73

3.2.1.1 Giải pháp nhằm hoàn thiện các phong trào, hoạt động quảng cáo nội bộ 74

3.2.1.2 Tổ chức cuộc thi Báo tường nội bộ vào dịp sinh nhật hằng năm cho toàn thể nhân viên thuộc Công ty 75

3.2.2 Nhóm giải pháp nâng cao hiệu quả hoạt động quảng cáo thông qua hoạt động quảng bá nhằm tiếp cận rộng rãi đến đại bộ phận khách hàng 76

3.2.2.1 Áp dụng những quy tắc mới trong việc quảng bá thương hiệu 76

Trang 8

3.2.2.2 Thiết lập hệ thống thông tin điện tử (Electronic Newsletter) 77

3.2.3 Nhóm giải pháp nâng cao hiệu quả hoạt động quảng cáo thông qua các hoạt động tài trợ, từ thiện và công ích xã hội 78

3.2.3.1 Hoạt động tài trợ 78

3.2.3.2 Hoạt động từ thiện 79

3.2.3.3 Tiếp tục thực hiện chương trình Học bổng “Vừ A Dính” 79

3.2.4 Nhóm giải pháp nâng cao hiệu quả hoạt động quảng cáo chuyên nghiệp 80

3.3 Kiến nghị 81

3.3.1 Kiến nghị với công ty 81

3.3.2 Kiến nghị Nhà nước và Bộ Thông tin & Truyền thông 81

KẾT LUẬN CHƯƠNG 3 82

KẾT LUẬN 83 PHỤ LỤC

TÀI LIỆU THAM KHẢO

Trang 9

DANH MỤC CÁC KÝ HIỆU, CHỮ VIẾT TẮT

Từ

E - Communication Email Communication Thư điện tử

GDP Gross Domestic Product Tổng sản phẩm Quốc dân

vụ công tác bán hàng

Print ad Print Advertisement Mẫu quảng cáo báo cáo

Trang 10

Organization Tổ chức Liên Hợp Quốc

DANH MỤC CÁC BẢNG SỬ DỤNG

Bảng 1.1 Bảng tóm tắt ưu và nhược điểm của các hình thức quảng cáo của các doanh nghiệp 11 Bảng 1.2 Bảng so sánh về các chỉ tiêu của các hình thức quảng cáo 12 Bảng 2.1 Bảng tổng hợp số lượng, nhóm tuổi và trình độ lao động tại công ty 29 Bảng 2.2 Bảng số liệu doanh thu kế hoạch và thực hiện của Công ty TNHH TM &

DV Quảng cáo Phượng Tùng 2009 – 2012 33 Bảng 2.3 Bảng phân tích doanh thu của Công ty TNHH TM & DV Quảng cáo Phượng Tùng giai đoạn 2009 – 2012 34 Bảng 2.4 Bảng Chi phí của Công ty TNHH TM & DV Quảng cáo Phượng Tùng giai đoạn 2009 – 2012 35 Bảng 2.5 Bảng tương quan giữa doanh thu, tổng chi phí, chi phí Marketing và chi phí quảng cáo giai đoạn 2009 – 2012 36 Bảng 2.6 Bảng Chi phí dành cho quảng cáo của Công ty TNHH TM & DV Quảng cáo Phượng Tùng 39 Bảng 2.7 Bảng thực hiện quảng cáo của Công ty TNHH TM & DV Quảng cáo Phượng Tùng trên các loại báo, tạp chí 39 Bảng 2.8 Bảng tác động của quảng cáo đến các chỉ tiêu DT của Công ty TNHH TM

& DV Quảng cáo Phượng Tùng 44 Bảng 2.9 Bảng DT của Công ty TNHH TM & DV Quảng cáo Phượng Tùng qua các năm 45 Bảng 2.10 Bảng tác động của quảng cáo đến doanh thu của Công ty TNHH TM &

DV Quảng Cáo Phượng Tùng 45 Bảng 2.11 Bảng lợi nhuận và chi phí quảng cáo của Công ty TNHH TM & DV Quảng cáo Phượng Tùng qua các năm 46

Trang 11

Bảng 2.12 Bảng số lần thực hiện và chi phí quảng cáo trên báo chí của Công ty TNHH TM & DV Quảng cáo Phượng Tùng 48 Bảng 2.13 Bảng giá quảng cáo trên truyền hình về các SP của KH tại Công ty TNHH TM & DV Quảng cáo Phượng Tùng 49 Bảng 2.14 Bảng tổng hợp số lần và CP quảng cáo của Công ty TNHH TM & DV Quảng cáo Phượng Tùng qua các năm 50 Bảng 2.15 Bảng thị phần của Công ty TNHH TM & DV Quảng cáo 55 Bảng 2.16 Bảng tốc độ tăng thị phần của Công ty TNHH TM & DV Quảng cáo Phượng Tùng qua các năm 56 Bảng 2.17 Bảng DT và CP quảng cáo của Công ty TNHH TM & DV Quảng cáo Phượng Tùng 57 Bảng 2.18 Bảng mức doanh thu tăng lên của Công ty TNHH TM & DV Quảng cáo Phượng Tùng qua các năm 57Bảng 2.19 Bảng tóm tắt ma trận Swot 59 Bảng 3.1 Bảng tình hình chi phí tại Công ty TNHH TM & DV Quảng cáo Phượng Tùng giai đoạn 2009-2012 69 Bảng 3.2 Bảng số liệu trong kiểm định hàm dự báo chi phí 70 Bảng 3.3 Bảng tình hình chi phí Marketing tại Công ty TNHH TM & DV Quảng cáo Phượng Tùng giai đoạn 2009 – 2012 71 Bảng 3.4 Bảng số liệu trong kiểm định hàm dự báo chi phí Marketing 72 Bảng 3.5 Bảng các giải pháp nâng cao hiệu quả hoạt động quảng cáo cho Công ty TNHH TM & DV Quảng cáo Phượng Tùng 73 Bảng 3.6 Bảng kế hoạch tổ chức cuộc thi báo tường nội bộ vào dịp sinh nhật hằng năm của Công ty TNHH TM & DV Quảng cáo Phượng Tùng 75

DANH MỤC CÁC BIỂU ĐỒ, ĐỒ THỊ, SƠ ĐỒ,

HÌNH ẢNH

Hình 2.1 Sơ đồ tổ chức quản lý tại Công ty TNHH TM & DV Quảng cáo Phượng Tùng 26 Hình 2.2 Biểu đồ cơ cấu giới tính của nhân viên Công ty TNHH TM & DV Quảng cáo Phượng Tùng năm 2012 30 Hình 2.3 Biểu đồ cơ cấu nhóm tuổi của nhân viên Công ty TNHH TM & DV

Quảng cáo Phượng Tùng năm 2012 31 Hình 2.4 Biểu đồ trình độ lao động của nhân viên Công ty TNHH TM & DV

Quảng cáo Phượng Tùng năm 2012 32

Trang 12

Hình 2.5 Biểu đồ doanh thu kế hoạch và thực hiện của Công ty TNHH TM & DV Quảng cáo Phượng Tùng 2009 – 2012 33 Hình 2.6 Biểu đồ tình hình chi phí Công ty TNHH TM & DV Quảng cáo Phượng Tùng 35 Hình 2.7 Biểu đồ tương quan Doanh thu, Tổng Chi phí và Chi phí Marketing tại Công ty TNHH TM & DV Quảng cáo Phượng Tùng 36 Hình 2.8 Sơ đồ Công tác chuẩn bị một chương trình quảng cáo tại Công ty TNHH

TM & DV Quảng cáo Phượng Tùng 42 Hình 2.9 Sơ đồ triển khai một chương trình quảng cáo tại Công ty TNHH TM &

DV Quảng cáo Phượng Tùng 43 Hình 2.10 Biểu đồ tác động của quảng cáo tới DT của Công ty TNHH TM & DV Quảng cáo Phượng Tùng 45 Hình 2.11 Biểu đồ tác động của quảng cáo tới LN của Công ty TNHH TM & DV Quảng cáo Phượng Tùng 46 Hình 2.12 Biểu đồ tổng hợp số lần và CP quảng cáo của Công ty TNHH TM & DV Quảng cáo Phượng Tùng qua các năm 51 Hình 2.13 Biểu đồ về thị phần và tốc độ tăng thị phần do tác động của quảng cáo ở Công ty TNHH TM & DV Quảng cáo Phượng Tùng 56 Hình 3.1 Biểu đồ tình hình thực hiện chi phí Công ty TNHH TM 70 Hình 3.2 Biểu đồ tình hình thực hiện chi phí Marketing Công ty TNHH TM & DV Quảng cáo Phượng Tùng 71 Hình 3.3 Tình hình về nhu cầu cá nhân khi sử dụng dịch vụ Internet 77

DANH MỤC PHỤ LỤC

Phụ lục 1 Giá quảng cáo một số đài phát thanh lớn trên cả nước 9 Phụ lục 2 Pháp lệnh của Ủy ban Thường vụ quốc hội số 39/2001/PL-UBTVQH10 ngày 16 tháng 11 năm 2001 về quảng cáo 13 Phụ lục 3 Một số thuật ngữ 44 Phụ lục 4 Nội dung quỹ học bổng Vừ A Dính 80

Trang 13

PHẦN MỞ ĐẦU

1 LÝ DO CHỌN ĐỀ TÀI

Nhìn lại thị trường quảng cáo của Việt Nam những năm gần đây với nhiều biến động và thay đổi lớn sau cuộc khủng hoảng kinh tế toàn cầu năm 2008 Thời gian từ cuối năm 2009 đến cuối năm 2010 thì thị trường quảng cáo của VN mới thực sự trở lại cùng với nhiều chiêu quảng cáo mới Thời gian này cũng đã đánh dấu những bước

đi đột phá của các doanh nghiệp làm quảng cáo trong nước bằng việc bắt đầu dành được thị phần quảng cáo từ các công ty quảng cáo nước ngoài bởi các sản phẩm mang thương hiệu “Made in Vietnam” đầy sáng tạo Về cuối năm 2010 Ngân sách dành cho quảng cáo của các doanh nghiệp tăng theo từng tháng Do sự phục hồi của kinh

tế nói chung và chính sách thúc đẩy các doanh nghiệp trong nước phát triển nói riêng,

mở rộng quy mô của nhà nước ta cho cuộc chạy đua với các doanh nghiệp ngoài quốc doanh và hàng hóa nhập khẩu Trong bối cảnh kinh tế thị trường thời hội nhập WTO đầy thách thức, thì hầu bao tiếp tục được mở chi cho quảng cáo để cho các doanh nghiệp nhanh chóng chiếm được thị phần trước khi quá muộn Dự báo năm 2013 ngân sách cho quảng cáo của các công ty sẽ tiếp tục tăng, tăng mạnh từ 9 – 13% so với năm 2012 bởi sức ép ngày một lớn đến từ cánh cửa WTO

Từ năm 2011 và cho tới hiện nay, được nhiều người cho rằng đây là những năm của nhiều loại hình quảng cáo mới du nhập và nhiều cách tiếp thị quảng cáo độc đáo của các công ty quảng cáo Để chứng minh được điều đó chúng ta hãy nhìn vào những

gì mà các nhà quảng cáo đã làm trong năm qua, thử nhớ lại và quan sát bước đi của chính mình ngay từ trong nhà rồi ra ngoài đường để tìm hiểu xem các nhà quảng cáo

đã khéo léo lồng ghép vào cuộc sống hàng ngày của chúng ta mà không hay biết Điển hình với quảng cáo truyền hình là cuộc tấn công ồ ạt của các nhà mạng, với những thước phim quảng cáo rất ấn tượng và hài hước để ra mạng 3G Chiến dịch quảng cáo này thành công đã giúp nhà mạng đưa ra một gói dịch vụ mới, tưởng trừng rất gai góc, ấy thế mà đã nhanh chóng được người tiêu dùng chấp nhận và sử dụng rộng rãi Để khẳng định được sự thành công của mạng 3G thì được đánh dấu bởi sự kiện Việt Nam được xếp hạng thứ 11 toàn cầu về lượng người truy cập Internet bằng Mobile Đã nhiều người nhận định chiến lược quảng cáo trên đáng khâm phục nhất trong nhiều năm qua

Không chỉ dừng ở hình thức quảng cáo truyền hình, các hình thức quảng cáo khác mà đơn giản hơn vẫn có thể len lỏi được vào các hộ gia đình và vào các cơ quan một cách nhanh chóng Việc trực tiếp chuyển tải thông điệp tới khách hàng mục tiêu (sản phẩm, dịch vụ được giới thiệu trực tiếp tới người tiêu dùng) luôn là sự lựa chọn của nhiều doanh nghiệp bởi việc thực hiện đơn giản mà kết quả thấy ngay được Điều đáng nói ở đây là cách tiếp thị quảng cáo trên có thêm nhiều điểm khác, cách thực hiện văn minh hơn và lịch sự hơn so với trước kia Ví dụ như việc in quảng cáo trên các phiếu thu tiền sinh hoạt phí hàng tháng hay kẹp tờ rơi quảng cáo vào báo hàng ngày hoặc các hoạt động chăm sóc khách hàng tại nhà của các doanh ngiệp,…Những năm trước đây nhắc tới quảng cáo các Outdoor (quảng cáo ngoài trời) người ta nghĩ ngay đến việc làm những biển hiệu quảng cáo lớn trên đường quốc lộ ra vào nội thành,

Trang 14

với mục tiêu tản rộng khắp các cửa ngõ hay bến xe Bus nhiều người dân đi lại Thì năm 2010 là năm đã ghi nhận những chuyển động tích cực của các nhà quảng cáo khi chuyển về quảng cáo tập trung và mang đậm tính đột phát Bằng chứng các vị trí Porter lớn, nhỏ tại các khu trung tâm thương mại nơi diễn ra các sự kiện lớn trong năm luôn kín lịch thuê tới 6 tháng Dấu ấn đột phá in đậm nhất với người tiêu dùng trong năm qua đó là ý tưởng mới lạ thể hiện qua các mô hình 3D không gian ba chiều đầy sống động khiến người xem không phải tò mò và trầm trồ khen ngợi Quảng cáo ngoài trời có rất nhiều thế mạnh cần được khai thác

Tuy quảng cáo là hoạt động không cũ cũng không mới mẻ trong lĩnh vực Marketing, nhưng nó luôn giữ một vai trò hết sức quan trọng đối với mọi doanh nghiệp trong việc nâng cao hình ảnh, thương hiệu và hiệu quả sản xuất kinh doanh của mình đối với khách hàng, quần chúng một cách sâu sắc hơn.Trong các loại hình truyền thông Marketing như khuyến mãi (Sales Promotion), quan hệ công chúng (Public Relations), bán hàng cá nhân (Personal Selling), tiếp thị trực tiếp (Direct Marketing), tổ chức sự kiện (Events), truyền thông tại điểm bán hàng (POS), truyền thông điện tử (E-Communication),…thì quảng cáo là một hình thức truyền thông Marketing hữu hiệu nhất mang chất lượng hình ảnh thương hiệu Công ty và sản phẩm đến cho khách hàng mặc dù chi phí quảng cáo khá cao

Bên cạnh đó, làm quảng cáo không phải là hoạt động dễ thực hiện, bởi vì mọi doanh nghiệp phải không ngừng thu thập, phân tích, xử lý, cải tiến và đưa ra các chương trình quảng cáo mới mẻ mỗi ngày Và do cũng chưa có kinh nghiệm với điều kiện đi vào lĩnh vực này một cách bài bản, đồng bộ nhằm đảm bảo tính thông tin và trung thực của quảng cáo nên vẫn còn gặp nhiều khó khăn Vấn đề đặt ra cho các doanh nghiệp lúc này là: Quảng cáo như thế nào?; Quảng cáo ở đâu?; Đối tượng chủ yếu của quảng cáo là ai? để đem lại kết quả với chi phí nhỏ nhất.Vì chỉ có như thế, mới đảm bảo được quảng cáo của doanh nghiệp bạn không bị lạc hậu so với thời đại phát triển công nghệ này

Công ty TNHH TM & DV Quảng cáo Phượng Tùng là một công ty đang kinh doanh trong lĩnh vực quảng cáo chiếm vị thế cao trên thị trường toàn quốc, và đã có những bước chuyển biến rõ rệt qua mỗi năm Nhận thức được vai trò quảng cáo trong hoạt động kinh doanh của Công ty nhằm giữ vững được vị thế của mình trên toàn

quốc và có thể mở rộng ra thị trường quốc tế trong tương lai, đề tài “ Một số giải pháp nâng cao hiệu quả hoạt động quảng cáo tại Công ty TNHH Thương mại

và dịch vụ Quảng cáo Phượng Tùng” được lựa chọn để tìm hiểu kỹ hơn về hoạt

động quảng cáo tại quý Công ty, từ đó đề xuất giải pháp nhằm nâng cao hiệu quả hoạt động quảng cáo cho Công ty TNHH TM & DV Quảng cáo Phượng Tùng

2 MỤC TIÊU NGHIÊN CỨU

Mục tiêu nghiên cứu của bài báo cáo thực tập tốt nghiệp là tìm ra các giải pháp khả thi, phù hợp với thời kỳ hội nhập đầy cạnh tranh trên thị trường quảng cáo hiện nay nhằm khai thác các thế mạnh, khắc phục những hạn chế, tìm kiếm những cơ hội kinh doanh mà thị trường mang lại nhằm nâng cao hiệu quả hoạt động quảng cáo cho Công ty TNHH TM & DV Quảng cáo Phượng Tùng thông qua các nội dung sau:

Trang 15

- Nghiên cứu cơ sở lý luận về quảng cáo, chức năng và vai trò của việc quảng cáo trong việc nâng cao, đẩy mạnh hoạt động quảng cáo của doanh nghiệp;

- Phân tích thực trạng hoạt động quảng cáo và hiệu quả mà hoạt động quảng cáo mang lại cho doanh nghiệp trong giai đoạn hiện nay;

- Đưa ra những giải pháp và kiến nghị nhằm nâng cao chất lượng và hiệu quả hoạt động quảng cáo cho Công ty TNHH TM & DV Quảng cáo Phượng Tùng trong thời gian tới

3 PHẠM VI VÀ ĐỐI TƯỢNG NGHIÊN CỨU

Phạm vi nghiên cứu:

- Không gian: Nghiên cứu các hoạt động quảng cáo tại Công ty TNHH TM &

DV Quảng cáo Phượng Tùng

- Thời gian: Khảo sát thực trạng hoạt động sản xuất kinh doanh giai đoạn 2009

đến 4 tháng đầu năm (4TĐN) 2013; phân tích, nhận xét công tác quảng cáo những năm vừa qua và đề ra giải pháp nâng cao hiệu quả hoạt động quảng cáo cho 2 năm 2014 – 2015 và tiếp tục áp dụng cho những năm sau tại Công ty TNHH TM & DV Quảng cáo Phượng Tùng

Đối tượng nghiên cứu: Công tác tổ chức và các chương trình hoạt động quảng

cáo tại Công ty TNHH TM & DV Quảng cáo Phượng Tùng

4 PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU

Phương pháp thu thập dữ liệu:

- Dữ liệu thứ cấp: Thu thập từ Công ty TNHH TM & DV Quảng cáo Phượng Tùng, thu thập từ sách, báo, tạp chí, website Tổng cục Thống kê và Internet

- Dữ liệu sơ cấp: Thu thập thông qua khảo sát mức độ hài lòng của khách hàng

(KH) bên trong và lấy ý kiến 1 số chuyên gia Công ty về công tác quảng cáo

tại Công ty TNHH TM & DV Quảng cáo Phượng Tùng

Phương pháp xử lý số liệu:

- Phân tích, tổng hợp, thống kê, so sánh và dự báo các số liệu thu thập được nhằm đánh giá hoạt động sản xuất kinh doanh và thực trạng hoạt động quảng cáo tại Công ty TNHH TM & DV Quảng cáo Phượng Tùng

- Xử lý số liệu thu thập được và số liệu khảo sát thực tế bằng phần mềm Excel

5 BỐ CỤC ĐỀ TÀI

Phần Mở đầu

Chương 1: Những vấn đề cơ bản về quảng cáo và hiệu quả hoạt động quảng cáo của

doanh nghiệp

Chương 2: Thực trạng hoạt động quảng cáo và hiệu quả hoạt động quảng cáo tại

Công ty TNHH TM & DV Quảng cáo Phượng Tùng

Chương 3: Một số giải pháp và kiến nghị nhằm nâng cao hiệu quả hoạt động quảng

cáo tại Công ty TNHH TM & DV Quảng cáo Phượng Tùng

Kết luận

Trang 16

PHẦN NỘI DUNG NHỮNG VẤN ĐỀ CƠ BẢN VỀ QUẢNG CÁO VÀ HIỆU QUẢ HOẠT ĐỘNG QUẢNG CÁO CỦA DOANH NGHIỆP

1.1 Quảng cáo và hiệu quả hoạt động quảng cáo đối với các doanh nghiệp

1.1.1 Khái niệm

1.1.1.1 Những định nghĩa về quảng cáo

Như chúng ta đã biết, ngày nay trên thế giới với sự phát triển mạnh mẽ không ngừng của kinh tế, công nghệ, xã hội thì ngành quảng cáo đã trở thành một phần không thể tách rời trong cuộc sống thường ngày của mỗi chúng ta Quảng cáo xuất hiện khắp nơi, ở bất kỳ nơi đâu trên toàn quốc nói riêng và trên thế giới nói chung,

gõ cửa đến các góc cạnh của cuộc sống đời thường Mặc dầu, Quảng cáo đã được áp dụng phổ biến ở khắp nơi trên thế giới, nhưng cho tới hiện nay vẫn chưa có một định nghĩa nào mang tính chất khái quát nhất, chung nhất về một nghiệp vụ vốn mang trong mình những nội hàm đầy phức tạp và tinh vi như nghiệp vụ quảng cáo Thật là khó để có thể nắm bắt hết những chiêu trò trong quảng cáo, vì những cải tiến mới, thay đổi mới luôn đòi hỏi người làm quảng cáo phải biến cách biến tấu và tạo ra một sản phẩm quảng cáo phù hợp với thị trường, với bản thân Doanh nghiệp (DN), với nhu cầu KH Bên cạnh đó với sự phát triển vượt bậc như vũ bão của các quốc gia khác nhau, của mỗi nền văn hóa khác nhau cũng làm thay đổi các quan niệm cũ tưởng như vĩnh cửu, cũng đều là nguyên nhân dẫn đến sự không thống nhất trên

Hiện nay, ở những nước phát triển cũng đã có nhiều cố gắng trong việc đưa ra một định nghĩa quảng cáo có thể dung hòa các quan điểm, đồng thời tạo thuận lợi cho việc phát triển và hòa nhập các quốc gia trong từng khu vực và trên phạm vi toàn cầu Đặc biệt điển hình là ở Hoa Kỳ, quảng cáo đã trở thành một ngành công nghiệp -

ngành công nghiệp quảng cáo Theo hiệp hội quảng cáo Mĩ (American Advertising

Association), đây là một hiệp hội quảng cáo lâu đời và uy tín nhất trên thế giới thì họ

quan niệm quảng cáo như sau: “Quảng cáo là hoạt động truyền bá thông tin, trong

đó nói rõ ý đồ của chủ quảng cáo, tuyên truyền hàng hóa, dịch vụ của chủ quảng cáo trên cơ sở thu phí quảng cáo, không trực tiếp nhằm công kích người khác”

Theo Philip Kotler, ông là một trong những cây đại thụ trong ngành Marketing

nói chung và ngành quảng cáo nói riêng trên thế giới lại đưa ra cho mình rất nhiều

những khái niệm khác nhau về quảng cáo Ông định nghĩa: “Quảng cáo là những hình thức truyền thông không trực tiếp, được thực hiện thông qua những phương tiện truyền tin phải trả tiền và xác định rõ nguồn kinh phí” (Giáo trình “Marketing căn

bản”, năm 1998, nhà xuất bản Thống Kê, trang 376)

Còn ở Việt Nam, một trong số các quốc gia mới bước vào nền kinh tế thị trường

từ cuối những năm 80, với ngành công nghiệp quảng cáo đang dần được hình thành hơn qua các năm, cũng đã đưa ra rất nhiều những khái niệm khác nhau về hoạt động quảng cáo

Hoạt động quảng cáo là công cụ hỗ trợ hiệu quả nhất cho sản phẩm hoặc dịch

vụ Đây cũng còn là công cụ để xây dựng một thương hiệu mạnh Không có thương hiệu nào trở nên nổi tiếng nếu không có quảng cáo, dù bằng cách này hay cách khác

“Hoạt động quảng cáo bao gồm việc giới thiệu và thông báo rộng rãi về doanh

Trang 17

nghiệp, hàng hóa, dịch vụ, nhãn hiệu hàng hóa, tên gọi, biểu tượng theo nhu cầu của các cơ sơ sản xuất, kinh doanh, dịch vụ” - (Pháp lệnh về quảng cáo số 39/2001 PL –

UBTVQH10 ban hành ngày 16/11/2001 đã quy định)

Cùng với sự phát triển khoa học kĩ thuật (KHKT), quảng cáo ngày nay được

áp dụng mọi nơi, mọi chỗ, mọi lúc, mọi hình thức Trong cuốn giáo trình “Nghiệp

vụ quảng cáo và tiếp thị” (NXB khoa học và kĩ thuật phát hành năm 1994, trang 7)

lại viết rằng: “Quảng cáo là dịch vụ kinh doanh thông tin mang tính chất phi cá nhân

về sản phẩm (hàng hóa hay dịch vụ) hay ý tưởng do bên thuê mua thông báo qua các phương tiện thông tin đại chúng nhằm thuyết phục hay ảnh hưởng tới hành vi của một số đối tượng nào đó”

Tóm lại, có rất nhiều khái niệm về quảng cáo tuy có một số điểm khác nhau

về ngôn ngữ cũng như cách thể hiện, song nhìn chung vẫn toát nên được những đặc

tính cơ bản của quảng cáo Những đặc tính đó là: Quảng cáo là một hình thức truyền

thông được trả tiền để thực hiện, là một hoạt động truyền thông Marketing phi cá thể, là một thông điệp được đáp lại, thông điệp quảng cáo có thể được chuyển đến

KH bằng nhiều phương tiện truyền thông đại chúng khác nhau, nội dung quảng cáo nhằm mục đích thuyết phục hoặc tạo ảnh hưởng tác động vào mọi người về một sản phẩm hay dịch vụ để họ quan tâm, tin tưởng rồi tiến tới mua sản phẩm hay dịch vụ đó và quảng cáo tiếp cận một đại bộ phận KH tiềm năng

1.1.1.2 Ưu điểm và nhược điểm của quảng cáo

 Ưu điểm:

 Quảng cáo nhằm mục đích thông tin , giới thiệu, tôn vinh và quảng bá hình ảnh hay sản phẩm đến gần hơn " với quảng đại quần chúng" để đánh bóng thêm hình ảnh và mang về doanh thu (DT) cao hơn trong lĩnh vực thương mại

 Có nhiều phương tiện truyền thông để thực hiện quảng cáo như: truyền hình, báo, quảng cáo sơn trên tường, bảng thông báo, tạp chí, Internet, truyền miệng,…

 Nhược điểm:

 Độ tin cậy không cao: Một khi đã quảng cáo các thông tin cũng như chất lượng sản phẩm (SP) ra, mà sau đó SP không đạt được như KH mong đợi thì sẽ có “phản ứng” ngược lại từ phía người tiêu dùng Họ có thể tẩy chay

SP của Công ty bạn, hoặc đi trao đổi thông tin SP với KH khác, hoặc cũng

có thể nghi ngờ các dòng SP tại Công ty

 Chi phí khá cao: Ngân sách chi cho quảng cáo thường cao hơn các phương thức chiêu thị khác, tại vì ngoài chi phí phải bỏ cho các hoạt động quảng cáo chính của SP, Công ty còn phải bỏ ra các khoản chi phí thuê không gian, phương tiện để giúp hoàn thành quảng cáo

 Nếu công tác quảng cáo không tốt sẽ làm cho hình ảnh, thương hiệu của Công ty bị giảm sút nhanh chóng trong lòng KH

 Đối tượng rộng, không chỉ có KH mà còn có nhiều giới: Nhà đầu tư, công chúng địa phương, công chúng nội bộ, báo giới, nhà trung gian, nhà cung cấp, chính quyền,… mỗi đối tượng có cách thức tác động khác nhau

 Mục tiêu của hoạt động quảng cáo rất rộng, hướng tới nhiều đối tượng khác nhau để thực hiện

Trang 18

1.1.2 Yêu cầu, mục tiêu, nguyên tắc trong quảng cáo

1.1.2.1 Yêu cầu đặt ra đối với hoạt động quảng cáo

Quảng cáo có vai trò rất quan trọng đối với hoạt động kinh doanh của các DN,

do vậy tất cả các DN đều phải hết sức chú ý đến hoạt động quảng cáo, các DN đều dành một chi phí(CP) không nhỏ để quảng cáo cho SP, lĩnh vực hoạt động kinh doanh của DN mình Tuy nhiên để mọi hoạt động quảng cáo thật sự có hiệu quả thì quảng cáo phải đạt được các yêu cầu sau:

 Chất lượng thông tin quảng cáo phải cao: Đây là yếu tố rất quan trọng đối với

tất cả các hình thức quảng cáo bởi quảng cáo là thông tin về sản phẩm, nhưng đây là thông tin khái quát Bên cạnh đó kinh phí dành cho quảng cáo có giới hạn nên thông tin quảng cáo phải có chất lượng cao Các thông tin mà chương trình quảng cáo đưa

ra phải thật ngắn gọn, rõ ràng, tập trung có như vậy thì thông tin quảng cáo của DN đến với KH mới đạt hiệu quả cao Nếu thông tin quảng cáo của DN không cao thì không những DN bị tốn CP dành cho quảng cáo mà bên cạnh đó thì mục tiêu quảng cáo của DN không thực hiện được bởi thông tin quảng cáo đến với KH không phải là thông tin tốt nhất làm cho KH có những sự hiểu biết khác nhau về SP, lĩnh vực hoạt động kinh doanh của DN mình

 Quảng cáo phải hợp lý: Mỗi một chương trình quảng cáo của DN sẽ được DN

sử dụng rất nhiều các hình thức quảng cáo khác nhau Việc này sẽ giúp thông tin quảng cáo của DN sẽ đến mọi KH khác nhau Bởi mỗi một KH lại có cách thức tiếp cận các hình thức quảng cáo khác nhau Chính vì yếu tố này mà mỗi một chương trình quảng cáo của DN phải đảm bảo tính hợp lý của chương trình quảng cáo Nếu không đảm bảo được yếu tố này thì mỗi một hình thức quảng cáo của DN sử dụng lại đưa ra các thông tin khác nhau điều này sẽ làm cho KH hiểu sai, hiểu nhầm về chương trình quảng cáo của DN Yếu tố này sẽ không tốt đối với hoạt động kinh doanh của

DN cũng như hiệu quả quảng cáo sẽ không được thực hiện

 Quảng cáo phải đảm bảo tính pháp lý: Người chủ tiến hành quảng cáo phải

chịu trách nhiệm trước pháp luật về những tin tức quảng cáo mà mình đưa ra Luật thương mại Việt Nam cũng đã quy định rất rõ về quyền lợi và nghĩa vụ của người quảng cáo Do vậy khi tiến hành đưa ra thông tin quảng cáo thì người tiến hành quảng cáo phải tiến hành kiểm tra các thông tin quảng cáo mà mình sẽ đưa ra đảm bảo cho thông tin quảng cáo phải có tính xác thực Điều này không những giúp cho người chủ tiến hành quảng cáo đảm bảo đúng quyền lợi và nghĩa vụ của mình trước pháp luật

mà còn giúp cho thông tin quảng cáo của DN đến với KH đạt hiệu quả cao Giúp DN thực hiện được các mục tiêu quảng cáo đề ra

 Quảng cáo phải đảm bảo tính nghệ thuật: Nếu một quảng cáo chỉ có thông tin

chất lượng cao, đảm bảo tính pháp lý, tính hợp lý mà chương trình quảng cáo của DN đưa ra không phù hợp với thuần phong mỹ tục, không phù hợp với sự phát triển của

xã hội cũng như không đảm bảo tính nghệ thuật thì thông tin quảng cáo cũng sẽ không thể đạt hiệu quả cao khi đến với KH Do vậy thông tin quảng cáo phải đảm bảo được tính thẩm mỹ, tính nghệ thuật có như vậy thì mới thu hút được sự quan tâm, chú ý của KH, giúp cho mục tiêu quảng cáo của DN được thực hiện

 Quảng cáo phải đảm bảo tính đồng bộ và đa dạng: Để quảng cáo đạt được

hiệu quả cao nhất thì một chương trình quảng cáo của DN phải được thực hiện từ

Trang 19

khâu sản xuất, lưu thông cho đến quá trình tiêu thụ SP, bên cạnh đó thì chương trình quảng cáo phải được thực hiện bằng nhiều hình thức quảng cáo khác nhau có như vậy thì KH mới có thể biết đến SP, lĩnh vực kinh doanh của mình

 Quảng cáo phải phù hợp với chi phí (CP) dành cho quảng cáo: Để thực hiện

một chương trình quảng cáo thì DN phải chuẩn bị rất nhiều và tốn rất nhiều các CP

Do vậy nếu như DN không tính toán đến CP dành cho quảng cáo thì quảng cáo sẽ không mang lại một hiệu quả nào cho hoạt động sản xuất kinh doanh của DN Cũng bởi CP dành cho quảng cáo là rất lớn nên khi thực hiện CP dành cho quảng cáo thì

DN phải lựa chọn xem nên sử dụng hình thức quảng cáo nào sao cho đạt hiệu quả nhất mà CP là thấp nhất Để có thể làm được điều này thì DN phải sử dụng các kiến thức về quảng cáo, cũng như các kiến thức Marketing để giúp quảng cáo đạt hiệu quả cao nhất

 Quảng cáo phải đảm bảo tính chân thực: Luật thương mại Việt Nam đã quy

định các hành vi bị cấm trong quảng cáo, trong đó có hành vi là quảng cáo sai sự thật

Do vậy người chủ thực hiện tiến hành quảng cáo sẽ chịu trách nhiệm về thông tin quảng cáo đưa ra Thông tin quảng cáo đưa ra phải đúng sự thật, không được có sự xuyên tạc hoặc tâng bốc trong hoạt động quảng cáo Để đảm bảo thông tin quảng cáo

có được tính chân thực thì người chủ tiến hành quảng cáo phải tiến hành kiểm tra thông tin quảng cáo trước khi đưa quảng cáo ra thị trường

Tất cả những yêu cầu trên là những yêu cầu bắt buộc với mỗi một chương trình quảng cáo Một chương trình quảng cáo chỉ có thể đạt được hiệu quả cao khi những yêu cầu đó cùng được thực hiện trong chương trình quảng cáo đó Các DN muốn quảng bá hình ảnh về SP, thương hiệu của DN mình trên thị trường, mong muốn cho cho hoạt động quảng bá đó đem lại hiệu quả cao nhất giúp DN thực hiện được các mục tiêu kinh doanh đề ra cũng như giúp DN có thể đứng vững trên thị trường và tái

mở rộng hoạt động sản xuất kinh doanh thông qua hoạt động quảng cáo thì khi thực hiện một chương trình quảng cáo, DN phải hết sức chú ý đến các yêu cầu trên

1.1.2.2 Mục tiêu

Có 3 loại mục tiêu trong quảng cáo đó là: Thông báo, thuyết phục và nhắc nhở

 Quảng cáo với mục tiêu thông báo nhằm: “Thường được dùng trong giai đoạn

giới thiệu SP”

 Thông báo cho KH biết về SP mới, mô tả các dịch vụ sẵn có;

 Nêu những giá trị sử dụng mới của SP, sửa chữa những ấn tượng sai lầm;

 Thông báo về sự thay đổi giá: làm cho KH bớt lo lắng, sợ hãi;

 Giải thích SP làm việc như thế nào, xây dựng hình ảnh của công ty

 Quảng cáo với mục đích thuyết phục nhằm: “Thường được dùng trong giai

đoạn tăng trưởng”

 Xây dựng sự ưa thích thương hiệu SP hơn các thương hiệu khác;

 Khuyến khích KH chuyển sang thương hiệu của công ty;

 Thay đổi nhận thức của KH về những đặc tính của SP

 Quảng cáo với mục tiêu nhắc nhở nhằm: “Thường được dùng trong giai đoạn

bão hoà”

 Nhắc KH rằng SP vẫn cần thiết cho họ trong tương lai gần

 Quả quyết rằng việc lựa chọn của KH là đúng (quảng cáo tăng cường)

Trang 20

Mục tiêu của quảng cáo thường được đặt ra một cách cụ thể về các khía cạnh như: thị trường mục tiêu, mục tiêu truyền thông, sự thay đổi mong đợi và khoảng thời gian có được sự thay đổi mong đợi đó

1.1.2.3 Các nguyên tắc trong quảng cáo

Ở bất cứ quốc gia nào trên thế giới, khi các DN tiến hành triển khai hoạt động quảng cáo cần phải thực hiện được các nguyên tắc cơ bản sau đây nhằm mục đích bảo vệ lợi ích của người tiêu dùng cũng như tạo một môi trường cạnh tranh lành mạnh

 Tính pháp lý

Người quảng cáo (hay chủ thể tiến hành quảng cáo) chịu trách nhiệm về các tin tức quảng cáo, đảm bảo được đúng các yêu cầu của luật pháp các nước khi tiến hành quảng cáo ở quốc gia đó như thời lượng quảng cáo, các đợt quảng cáo, ngôn ngữ trong quảng cáo…Theo pháp luật Việt Nam, tất cả các cá nhân, tổ chức đều được phép quảng cáo, tuy nhiên chỉ có những cá nhân ,tổ chức có giấy nhận đăng kí kinh doanh mới có quyền kinh doanh dịch vụ quảng cáo

 Trung thực

Các thông tin về quy cách phẩm chất, giá cả, kiểu dáng, chủng loại, nhãn hiệu, công dụng, bao bì, xuất xứ, thời gian sử dụng, thời gian bảo hành, dịch vụ hậu mãi khi đưa ra quảng cáo cần phải trung thực, đúng với SP được bán ra thị trường, không đánh lừa người tiêu dùng Những quảng cáo có thể gây ra những hiểu lầm từ phía người tiêu dùng làm tổn hại đến người tiêu dùng về các mặt về sức khỏe, sự an toàn, kinh tế ở các nước đều được coi là vi phạm các qui định của pháp luật

 Không so sánh

Khi tiến hành quảng cáo, các DN không được nói xấu, so sánh hoặc gây nhầm lẫn với các cơ sơ sản xuất, kinh doanh hàng hóa, dịch vụ của người khác, không dùng danh nghĩa, hình ảnh của các DN, các tổ chức, các cá nhân khác để quảng cáo mà không được sự chấp nhận của tổ chức, cá nhân hoặc của DN đó

 Văn hóa – Thẩm mĩ

Các hoạt động quảng cáo có tính chất kì thị chủng tộc, ảnh hưởng đến tín ngưỡng, sử dụng các ngôn từ, hình ảnh, minh họa hay gợi ý ảnh hưởng đến thuần phong mĩ tục, truyền thống, đạo đức của quốc gia mà hoạt động quảng cáo được tiến hành đều bị ngăn cấm

1.1.3 Những hình thức quảng cáo, ưu và nhược điểm của các hình thức quảng cáo

Một chương trình quảng cáo của DN có thể được thực hiện bằng rất nhiều các hình thức khác nhau Mỗi một hình thức quảng cáo khác nhau lại đem lại các lợi ích khác nhau cho DN Do vậy mỗi một chương trình quảng cáo DN có thể sử dụng một hoặc nhiều hình thức quảng cáo khác nhau, mỗi một hình thức lại có những ưu điểm và nhược điểm khác nhau nên khi DN sử dụng nhiều hình thức quảng cáo khác nhau thì ưu điểm của hình thức này sẽ khắc phục nhược điểm của hình thức kia Điều này sẽ giúp cho quảng cáo của DN đạt được hiệu quả cao nhất Các hình

thức quảng cáo mà DN thường hay áp dụng đó là:

 Báo và tạp chí

Trang 21

Báo và tạp chí là phương tiện thông tin đại chúng Báo có nhiều loại như báo hàng ngày, báo hàng tuần… Tạp chí cũng có nhiều loại khác nhau như tạp chí dành riêng cho giới tính, tạp chí dành riêng cho lứa tuổi Báo và tạp chí được rất nhiều người đọc và tìm thông tin trên đó Bên cạnh đó báo và tạp chí lại được ra thường xuyên, liên tục và được đưa đến mọi vùng miền của tổ quốc nên việc thực hiện quảng cáo trên báo và tạp chí có nhiều ưu điểm như là: Quảng cáo được nhiều người biết đến, quảng cáo có thể được thực hiện một cách thường xuyên liên tục đồng thời quảng cáo trên báo và tạp chí có thể khai thác tốt chữ, hình ảnh, màu sắc giúp quảng cáo gây được ấn tượng tốt với KH, đặc biệt là tính lâu bền của quảng cáo trên báo và tạp chí được duy trì…Tuy nhiên thì quảng cáo trên báo và tạp chí cũng có nhược điểm

đó là có nhiều loại báo và tạp chí không ra một cách thường xuyên làm cho quảng cáo sẽ bị gián đoạn, đồng thời do quảng cáo trên báo và tạp chí không được thực hiện

ở các trang đầu thì quảng cáo sẽ rất dễ bị KH lãng quên, đồng thời do nhu cầu và sở thích của KH là rất khác nhau do vậy mà mỗi KH sẽ chỉ đọc một hoặc hai loại báo nếu quảng cáo chỉ được thực hiện trên một hoặc hai loại báo thì sẽ không thu hút được hết các KH của Công ty

 Rađio

Là phương tiện thông tin đại chúng có khối lượng người nhận tin lớn, nhanh

và sâu rộng trên toàn quốc Tuy nhiên khi nền kinh tế phát triển thì Rađio không còn được nhiều người chú ý đến nữa Quảng cáo trên Rađio có những ưu điểm là: Mức

độ truyền tin nhanh, chính xác và rộng nên khối lượng KH nhận được thông tin là rất lớn, quảng cáo trên Rađio giúp KH chỉ cần nghe mà không cần đọc vẫn có được những thông tin cần thiết bên cạnh đó do quảng cáo được phát đi, phát lại làm cho

KH tiếp xúc được ở mọi thời điểm và ở mọi không gian làm cho quảng cáo dễ ăn sâu vào tâm trí KH Tuy nhiên thì quảng cáo trên Rađio cũng có một số nhược điểm là:

CP cho quảng cáo lớn nên tính lâu bền của quảng cáo không được duy trì lâu, bên cạnh đó thì khi nền kinh tế phát triển mọi người phải chú ý phải dành nhiều thời gian hơn cho cuộc sống hoặc mọi người sẽ bỏ thói quen nghe Rađio sang xem vô tuyến hay nghiên cứu Internet nên số lượng người nghe Rađio không còn nhiều nên thông tin sẽ kém đi tính hiệu quả

[Phụ lục 1 Giá quảng cáo một số đài phát thanh lớn trên cả nước]

 Tivi

Là phương tiện quảng cáo thường mang lại hiệu quả cao nhất Đây là phương tiện thông tin đại chúng rất phát triển cả ở thành thị lẫn nông thôn Số lượng người xem truyền hình cũng rất lớn Quảng cáo trên Tivi có rất nhiều các ưu điểm đó là: Quảng cáo trên Tivi thì hình ảnh, âm thanh, màu sắc được kết hợp với nhau tạo thành một chương trình có sự lôi cuốn KH đặc biệt, quảng cáo trên Tivi có ưu điểm nữa là các thông tin quảng cáo dễ dàng ăn sâu vào tâm trí KH làm cho KH dễ nhớ và dễ hiểu

về các quảng cáo đặc biệt là quảng cáo trên Tivi có thể thu hút được lượng KH rất lớn ở khắp mọi miền của tổ quốc Tuy có nhiều ưu điểm như vậy song quảng cáo trên Tivi cũng nhược điểm của nó đó là: CP cho quảng cáo trên Tivi thường rất lớn nên các quảng cáo chỉ quảng cáo được trong thời gian ngắn, nên việc xây dựng được các quảng cáo phù hợp là không dễ chút nào, đồng thời cũng do CP quảng cáo là rất lớn nên quảng cáo khó có thể duy trì được lâu làm cho các quảng cáo bị gián đoạn

Trang 22

 Phim quảng cáo

Là hình thức quảng cáo chuyên dùng đặc biệt đối với hàng xuất khẩu hoặc nhập khẩu Hình thức quảng cáo này có những ưu điểm là, có thể khai thác tốt hình ảnh, âm thanh, màu sắc và trong phim quảng cáo có thể giới thiệu cả các quy trình sản xuất SP của Công ty tạo được niềm tin cho KH, đồng thời nếu những ai đã từng xem phim quảng cáo của Công ty thì các quảng cáo này sẽ in sâu vào tâm trí của họ giúp họ dễ dàng nhớ ra các SP này khi có nhu cầu và sở thích Tuy nhiên cũng giống như các hình thức quảng cáo khác thì phim quảng cáo cũng có những nhược điểm của nó đó là, đối tượng xem phim quảng cáo không phải là lớn thậm chí có nhiều phim quảng cáo có rất ít KH biết đến, CP để làm phim quảng cáo cũng rất lớn nên các Công ty không thể xây dựng được nhiều phim quảng cáo nên Công ty chỉ có thể xây dựng một hoặc hai phim quảng cáo song để có được một phim quảng cáo hay và hấp dẫn lại là một bài toán rất khó giải của các Công ty

 Quảng cáo bằng biển, panô, áp phích

Đây là phương tiện quảng cáo chuyên dụng ở ngoài trời khá thông dụng và linh hoạt Quảng cáo này có những ưu điểm đó là: Các quảng cáo này có thể sử dụng

về lợi thế và kích cỡ , hình ảnh màu sắc, chỗ gần DN hoặc chỗ có đông người đi lại

để đặt quảng cáo, các quảng cáo này có thể đi ngay vào tâm trí của KH khi KH đi qua

đi lại những nơi đặt quảng cáo của DN Tuy nhiên thì quảng cáo này cũng có những nhược điểm là: Những người qua lại có thể là những người sống gần hoặc sống xa nơi đặt DN nên với những KH sống ở xa thì quảng cáo trở nên hoàn toàn vô nghĩa bởi nơi họ sống không có SP mà họ được nhìn thấy, bên cạnh đó thì các quảng cáo này cũng không thể chi tiết, cụ thể nên thông tin quảng cáo sẽ không được KH biết hết đến nên KH muốn biết đầy đủ về thông tin lại phải tìm kiếm thêm ở phương tiện thông tin nào đó điều này sẽ làm cho KH mất thời gian và KH sẽ không chú ý đến các quảng cáo này nữa được do vậy sẽ ảnh hưởng nhiều đến hiệu quả của quảng cáo

 Quảng cáo bằng bao bì, nhãn hiệu sản phẩm

Hiện nay quảng cáo này càng ngày càng được các DN chú ý bởi nó cho hiệu quả tương đối cao và CP cho quảng cáo không lớn Hình thức quảng cáo này có những

ưu điểm như: Quảng cáo hấp dẫn KH bởi màu sắc, hình ảnh của SP, quảng cáo được duy trì lâu dài cùng chu kỳ sống của SP, đặc biệt là các quảng cáo này có thể đi cùng các SP đến mọi nơi SP tồn tại Tuy nhiên thì quảng cáo này cũng có những khó khăn

đó là: Đối với các bao bì SP nhỏ thì việc thiết kế nội dung hình ảnh quảng cáo cho thật hấp dẫn là một một điều không hề dễ dàng chút nào, đồng thời các quảng cáo này cũng không thể chi tiết được các thông tin mà DN muốn truyền tải đến với KH

 Quảng cáo qua bưu điện

Bưu điện là cơ quan truyền thông thông tin do vậy mà vùng phủ sóng của bưu điện là rất rộng lớn có thể đến tất cả các vùng miền của tổ quốc Nếu thực hiện quảng cáo qua bưu điện thì sẽ có ưu điểm là các hình ảnh thông tin có thể gửi trực tiếp đến với KH nên sẽ thu hút được các KH nhưng các quảng cáo này cũng có những nhược điểm là thông tin quảng cáo không được chi tiết bởi phần dành cho quảng cáo là không lớn

 Quảng cáo bằng cách tài trợ

Tài trợ cho các chương trình trên truyền hình, cho các cuộc thi người đẹp, cho thể thao, bóng đá, bóng chuyền Đây là một trong những hình thức quảng cáo sẽ rất

Trang 23

phát triển trong thời gian tới Quảng cáo qua việc tài trợ cho các chương trình truyền hình có những ưu điểm là số lượng KH biết đến quảng cáo là rất lớn, cách thực hiện một chương trình quảng cáo cũng không quá khó nên việc đưa ra một chương trình quảng cáo cũng dễ dàng hơn Tuy nhiên thì hình thức nào cũng có ưu, nhược điểm của nó nên hình thức này cũng có những nhược điểm riêng như CP dành cho quảng cáo là lớn nên phải có các phương pháp xác định ngân sách cho quảng cáo một cách hợp lý

 Internet

Đây là một hình thức quảng cáo tương đối mới và là hình thức quảng cáo được

kỳ vọng sẽ phát triển nhất trong tương lai Khi mà các hình thức quảng cáo trước kia

đã không còn đạt được hiệu quả cao nhất thì quảng cáo qua Internet sẽ thu hút được một số lượng KH lớn nhất do hiện nay số người sử dụng Internet trên 15 tuổi chiếm đến 747 triệu người Các quảng cáo qua Internet cũng rất độc đáo các về nội dung và hình thức do vậy sẽ gây được sự chú ý rất lớn của KH, việc thực hiện các quảng cáo cũng không khó khăn đồng thời Công ty có thể liên kết với các trang Web khác mà

có lượng KH tra cứu lớn để đưa quảng cáo của Công ty mình lên đó, song hình thức quảng cáo này sẽ không đạt hiệu quả đối với việc quảng cáo ở các vùng nông thôn bởi tỷ lệ người tiêu dùng ở đây biết thông tin và sử dụng mạng Internet là rất thấp

Bảng 1.1 Bảng tóm tắt ưu và nhược điểm của các hình thức quảng cáo của các

 Không lôi cuốn

Tạp chí  Trình bày mỹ thuật gợi chú ý

 Đối tượng độc giả rõ ràng

 Trình độ người đọc cao

 Giữ được lâu dài

 Có thể đưa ra tin tức có chất lượng

 Mất nhiều thời giờ để gây phong trào

 Thiên về hình ảnh

 Mất thời giờ để tạo ấn tượng

 Giá cả trung trung

Phim truyền hình  Uyển chuyển vì dùng được cả

hình ảnh, chữ viết, âm thanh

 Trực tiếp trò chuyện với KH

 Không gây được ấn tượng

 Giới hạn trong vòng âm thanh

Trang 24

 Không tập trung sự chú ý của người nghe

 Thời gian chế tác lâu la

 Khó đo lường hiệu năng

Giao thông  Độ lộ xuất lớn

Mỗi một hình thức quảng cáo lại có một ưu, nhược điểm riêng của nó, sau đây là bảng

so sánh về chất lượng hiệu quả quảng cáo qua các hình thức

Bảng 1.2 Bảng so sánh về các chỉ tiêu của các hình thức quảng cáo

Chỉ tiêu

Hình thức

Mức độ gây ấn tượng

Chi phí cho quảng cáo

Khả năng chi tiết của quảng cáo

Số lượng khách hàng biết đến

Phạm vi ảnh hưởng của quảng cáo Báo và tạp

phích

Thường

Trung Bình

Bình Thường

Trung bình

Bưu điện Trung

Bình

Bình Thường

Trung Bình

Bình Thường

Trung bình Internet Tốt Lớn Rất tốt Nhiều Rất rộng

Trang 25

[Phụ lục 2 Pháp lệnh của Ủy ban Thường vụ quốc hội số 39/2001/PL-UBTVQH10

ngày 16 tháng 11 năm 2001 về quảng cáo]

1.1.4 Vai trò và chức năng của hoạt động quảng cáo

Quảng cáo là sự giới thiệu với KH về SP và lĩnh vực kinh doanh của DN đồng thời củng cố và phát triển thương hiệu của DN, do vậy mà quảng cáo có vai trò và chức năng rất lớn đối với hoạt động sản xuất và kinh doanh của DN cũng như sự tồn tại và phát triển của DN trên thị trường Nếu quảng cáo đạt được hiệu quả cao thì không những giúp DN thực hiện được các mục tiêu kinh doanh đề ra mà nó còn làm tăng khả năng cạnh tranh của DN trên thị trường, tạo điều kiện thuận lợi cho hoạt động kinh doanh của DN giúp DN có thể tồn tại và ngày càng phát triển trên thị trường Vai trò và chức năng của hoạt động quảng cáo được thể hiện qua các điểm sau:

1.1.4.1 Vai trò

Trong hoạt động sản xuất kinh doanh của DN, quảng cáo trở nên vô cùng quan trọng và không thể thiếu được đối với bất kỳ một DN nào muốn tồn tại và phát triển được trên thị trường Quảng cáo trở thành một hệ thống, một khối thống nhất đối với hoạt động sản xuất kinh doanh của DN do vậy quảng cáo có vai trò rất lớn

 Quảng cáo giúp DN truyền thông tin về SP và lĩnh vực kinh doanh của DN mình đến với KH đồng thời cũng quảng bá thương hiệu của DN trên thị trường

Do vậy mà thông qua quảng cáo, KH có thể biết đến SP của DN từ đó có thể giúp DN bán được nhiều hàng hơn trong tương lai

 Quảng cáo đưa ra các thông tin và thông số về SP và lĩnh vực kinh doanh của

DN Do vậy mà giúp KH có thể tự do lựa chọn các SP mà KH ưa thích Nếu quảng cáo của DN có thể thu hút được sự chú ý của KH làm cho KH có thiện cảm về SP cũng như thương hiệu của DN thì sẽ giúp cho DN bán được nhiều hàng hoá hơn

 Nhờ có quảng cáo mà nhiều KH biết đến SP của DN tạo điều kiện thuận lợi cho DN có thể bán được nhiều hàng và bán một cách nhanh chóng từ đó giúp

DN giảm được CP cho một đơn vị hàng hoá kinh doanh Với sự giảm CP không những DN thu được nhiều LN hơn mà còn tăng khả năng cạnh tranh của DN với các DN khác trên thị trường

 Quảng cáo sẽ tạo ra được sự khác biệt về SP của DN đang kinh doanh Trong quảng cáo DN phải lựa chọn cái tốt cái hay về SP của DN mình đồng thời cũng qua quảng cáo DN có thể so sánh SP của DN mình với SP của các DN khác

Từ đó giúp DN nâng cao được chất lượng SP và uy tín của DN mình trên thị trường

1.1.4.2 Chức năng của hoạt động quảng cáo

Quảng cáo không phải là mục đích sau cùng mà chỉ là một phương tiện, một công cụ giúp cho DN đạt được các mục tiêu mình Nói chung, tùy thuộc vào mục tiêu chiến lược Marketing của DN mà hoạt động quảng cáo có những chức năng khác nhau.Tuy nhiên, quảng cáo có hai chức năng cơ bản chính rất quan trọng Nếu quảng cáo không thực hiện được hai chức năng này thì quảng cáo không thể đạt được hiệu quả, đó là chức năng đặc trưng hóa SP và cung cấp thông tin Ngoài ra còn có một số chức năng khác

Trang 26

 Đặc trưng hóa sản phẩm

Ngày nay với môi trường cạnh tranh gay gắt, các DN luôn luôn cố gắng làm cho SP của mình có những tính năng khác so với các SP của các đối thủ cạnh tranh (ĐTCT) thông qua hoạt động quảng cáo Bên cạnh đó, hoạt động quảng cáo không chỉ nhằm lôi cuốn sự chú ý, sự thích thú của KH hiện tại cũng như các KH tiềm năng đối với các SP đã được đặc trưng hóa mà còn nâng cao uy tín, hình ảnh của DN Đặc trưng hóa SP dẫn đến đặc trưng hóa nhãn hiệu, tên tuổi của DN trên thương trường

là một trong những chức năng cơ bản nhất của hoạt động quảng cáo Nó giúp cho DN tạo dựng được lòng tin từ KH, thực hiện được mục tiêu cuối cùng của DN là tối đa hóa DT bán hàng, đồng thời đạt được mức lợi nhuận (LN) cao nhất Mới đây, thương hiệu nước tăng lực Number One khi tung ra thị trường lần đầu đã dùng chiến lược

quảng cáo nhắc lại nhiều lần với thông điệp: “Number One, nay đã có mặt tại Việt Nam” mà không truyền thông gì thêm về lợi ích của SP Thông điệp đó được lặp đi

lặp lại trên truyền hình, báo chí, tạp chí và biển hiệu ngoài trời Thông điệp trên đã khiến người tiêu dùng tò mò và tự hỏi đó là SP gì Do đó, sau chiến dịch Number One, đã có sự nhận biết thương hiệu rất cao trong số những KH tiềm năng

 Cung cấp thông tin về sản phẩm

Đối với SP mới, việc cung cấp các thông tin chính xác về SP là vô cùng cần thiết Do vậy, quảng cáo đóng vai trò là công cụ nhắc nhở và in sâu vào não người tiêu dùng về sự hiện diện của SP Cho thấy quảng cáo là công cụ hiệu quả nhất mà các DN sử dụng để thực hiện chức năng thông tin về SP Bên cạnh đó, việc tuyên truyền các thông tin về SP thông qua hoạt động quảng cáo còn có tác dụng lôi kéo một lượng lớn các KH tiềm năng chưa sử dụng SP hay các KH đang sử dụng SP của ĐTCT chuyển sang sử dụng các SP của DN Ví dụ, công ty cổ phần Trung Nguyên

đã tiến hành khá nhiều chương trình quảng bá SP café hòa tan của mình để tuyên truyền cho người tiêu dùng biết tính chất đặc biệt của SP nhằm giúp thay đổi nhận thức và thị hiếu tiêu dùng trên cả nước, nhằm thu hút KH tiềm năng và lôi kéo KH chưa sử dụng SP

 Hướng dẫn sử dụng sản phẩm

Khi tung một SP mới hay thử nghiệm một số SP trước khi ra thị trường có tính năng sử dụng tương đối phức tạp hoặc cần phải có một số những hiểu biết nhất định mới có thể sử dụng như máy móc, mỹ phẩm…thì hoạt động quảng cáo là phương tiện tốt nhất để tiếp cận với một lượng lớn KH trong một thời gian ngắn Hoạt động quảng cáo thực hiện chức năng hướng dẫn cách sử dụng SP thực chất là nhằm tạo ra cho

KH cảm thấy an tâm hơn khi mua SP của Công ty Và đây cũng là con bài để nâng cao uy tín hình ảnh của Công ty trước mắt người tiêu dùng

 Mở rộng mạng lưới phân phối

Khi nói đến hệ thống mở rộng mạng lưới phân phối, các DN rất chú trọng và quan tâm vì đó là một yếu tố quan trọng nhằm đẩy nhanh lượng bán và mở rộng hơn nữa mạng lưới bán hàng, tăng thị phần của mình trên thị trường Bằng việc thực hiện các chương trình quảng cáo, DT từ việc bán hàng sẽ tăng lên, thúc đẩy các DN mở rộng hơn nữa số lượng các nhà phân phối, các đại lí, các nhà buôn bán, bán lẻ để đáp ứng được tốt nhất nhu cầu của KH Chẳng hạn, tập đoàn Heineken với việc quảng cáo SP bia của mình đã mở rộng thị trường trên khắp các châu lục Trong khi thị trường mà các loại bia địa phương luôn được hưởng nhiều sự ưu ái, Heineken không

Trang 27

chỉ chiếm trọn cảm tình của Châu Âu mà còn được ưa chuộng trên toàn thế giới, trở thành thương hiệu bia hàng đầu, và được xem là loại bia nhập khẩu số 1 tại Mỹ

1.1.5 Hiệu quả của hoạt động quảng cáo đối với doanh nghiệp

Quảng cáo có hiệu quả rất lớn đối với hoạt động sản xuất kinh doanh của DN Quảng cáo trở thành một bộ phận không thể thiếu được đối với bất kỳ một DN nào trong hoạt động sản xuất kinh doanh của mình Nếu DN không quảng cáo thì chỉ DN mới biết mình đang làm gì còn KH thì chẳng biết gì về DN cả DN thực hiện quảng cáo không những chỉ giới thiệu các tính năng của SP đến với KH mà quảng cáo còn giúp DN nâng cao khả năng cạnh tranh của DN mình, gây dựng được thương hiệu và củng cố được thương hiệu của DN trên thị trường, thông qua các quảng cáo KH biết đến SP của DN nhiều hơn và từ đó sẽ giúp DN bán được nhiều hàng hoá hơn khi đó

sẽ giúp DN tăng DT và LN cho Công ty, tạo điều kiện cho DN mở rộng hoạt động sản xuất kinh doanh của mình Như vậy quảng cáo có tác dụng đặc biệt đối với việc tăng DT và LN của DN, đặc biệt là việc nâng cao khả năng cạnh tranh và mở rộng hoạt động sản xuất kinh doanh trên thị trường Để đánh giá hiệu quả hoạt động quảng cáo DN thường sử dụng hai chỉ tiêu đó là chỉ tiêu định tính và chỉ tiêu định lượng

 Chỉ tiêu định tính

Chỉ tiêu định tính là một số rất chung chung Chỉ tiêu định tính được đánh giá hiệu quả hoạt động quảng cáo được thể hiện qua mức độ truyền tin, mức độ hấp dẫn

và mức độ thuyết phục của một chương trình quảng cáo đem lại

 Mức độ truyền tin của một chương trình quảng cáo: Quảng cáo có hiệu quả

khi mà quảng cáo đó đem thông tin về SP và DN đến được với mọi KH trên thị trường Mọi KH có thể biết được trực tiếp hoặc gián tiếp về thông tin SP của DN thông qua các hình thức quảng cáo của DN Nếu quảng cáo đó có thể lan truyền thông tin về SP của DN một cách rộng rãi và nhanh chóng, chính xác trong KH thì quảng cáo đó sẽ

có hiệu quả rất lớn Thông tin của quảng cáo là một thông tin rất ngắn gọn, dễ hiểu

và tập trung do vậy để thông tin này có thể đến được với KH thì chất lượng thông tin quảng cáo phải cao

 Mức độ hấp dẫn của một chương trình quảng cáo: Quảng cáo kém hấp dẫn sẽ

không thu hút được sự chú ý của KH Do vậy quảng cáo cần phải có nội dung gây được sự chú ý, sự thu hút của KH thông qua màu sắc, hình ảnh, âm thanh… của chương trình quảng cáo Sự nhận biết hiệu quả quảng cáo thông qua KH nhận biết về

SP, hình ảnh của DN Nếu một quảng cáo có sức hấp dẫn lớn đối với KH tức là SP của DN sẽ được KH biết đến và sẽ ra quyết định mua SP đó khi KH có nhu cầu về loại SP đó

 Mức độ thuyết phục của một chương trình quảng cáo: Sau một chương trình

quảng cáo mà DN thực hiện rồi đưa ra thị trường và sau chương trình quảng cáo này

KH có những thông tin gì về SP, lĩnh vực mà DN kinh doanh Nếu quảng cáo mà thuyết phục được KH để đưa KH đến quyết định mua SP thông qua chương trình quảng cáo mà KH biết đến thì quảng cáo đó sẽ được coi là thành công

Các chỉ tiêu định tính không phải là một con số nên để đánh giá hiệu quả quảng cáo thông qua các chỉ tiêu định tính là rất khó Nói chung chỉ tiêu định tính sẽ có thể được đánh giá rõ thêm nếu quảng cáo đó gây được hình ảnh ấn tượng, tốt đẹp trong mắt người tiêu dùng, làm cho KH sẽ nhớ mãi đến SP của DN thì quảng cáo đó sẽ giúp

DN nâng cao giá trị cũng như thương hiệu của DN trên thị trường có sự cạnh tranh

Trang 28

ngày càng gay gắt Tức là sau mỗi một chương trình quảng cáo mà DN thực hiện, DN

sẽ thực hiện một cuộc điều tra tương đối mà vùng phủ sóng quảng cáo đó đem lại cũng như sự hiểu biết của KH tăng thêm bao nhiêu về SP và lĩnh vực kinh doanh của

DN, đặc biệt sẽ có bao nhiêu KH sẽ ra quyết định mua hàng sau khi xem quảng cáo

 Chỉ tiêu định lượng

Đây là chỉ tiêu rất dễ để xem xét hiệu quả của một chương trình quảng cáo Bởi đây là một chỉ tiêu thể hiện bằng những con số cụ thể Do đó nó có thể đánh giá trực tiếp một chương trình quảng cáo có thật sự đạt hiệu quả ngay tức khắc hay không

 Kết quả thực hiện mục tiêu DT của quảng cáo: Được xác định bằng một

chương trình quảng cáo

DT= DT1*Q1- DT0*Q0

Trong đó:

DT Là doanh thu tăng lên sau một chương trình quảng cáo

DT1 Là doanh thu sau khi quảng cáo đã thực hiện xong

DT0 Là doanh thu ban đầu khi thực hiện quảng cáo

Q0 Là mức độ gây ảnh hưởng ban đầu của quá trình thực hiện quảng cáo

Q1 Là mức độ gây ảnh hưởng sau khi quảng cáo đã thực hiện xong

Chỉ tiêu này cho biết mức ảnh hưởng của quảng cáo đến DT của công ty

 Kết quả thực hiện mục tiêu phát triển mở rộng và phát triển thị trường của quảng cáo

TP= TP1*Q1- TP0*Q0

Trong đó:

TP Là phần thị trường tăng lên sau một chương trình quảng cáo

TP1 Là thị trường sau khi chương trình quảng cáo đã thực hiện xong

TP0 Là thị trường ban đầu khi thực hiện quảng cáo

Q1 Là mức độ ảnh hưởng của quảng cáo đến sự phát triển thị phần sau khi quảng cáo đã thực hiện xong

Q0 Là mức độ tác động của quảng cáo của năm trước

Chỉ tiêu này cho biết mức độ ảnh hưởng của quảng cáo đến sự phát triển và mở rộng thị trường của công ty

 Mức DT tăng lên sau khi CP quảng cáo được bỏ ra

DT= (DT1-DT0)/ CP

Trong đó:

DT Là doanh thu tăng bao nhiêu khi một đồng CP quảng cáo được bỏ ra

CP Toàn bộ CP bỏ ra trong quá trình quảng cáo

DT1 Doanh thu sau khi thực hiện xong trương trình quảng cáo

DT0 Doanh thu ban đầu khi chưa thực hiện chương trình quảng cáo

Chỉ tiêu này cho biết một đồng CP bỏ ra thì DT sẽ tăng lên bao nhiêu đồng

 Mức LN của CP quảng cáo

LN= (LN1- LN0)/ CP1

Trong đó:

LN Là phần lợi nhuận tăng lên sau khi thực hiện chương trình quảng cáo

LN1 Là lợi nhuận sau khi chương trình quảng cáo đã thực hiện xong

LN0 Là lợi nhuận ban đầu khi thực hiện chương trình quảng cáo

Trang 29

CP Là toàn bộ CP bỏ cho quảng cáo trong suốt thời kỳ này

Chỉ tiêu này phản ánh một đồng CP quảng cáo bỏ ra sẽ thu được bao nhiêu đồng LN

Vì vậy, chỉ tiêu định lượng rất có ý nghĩa để đánh giá hiệu quả quảng cáo Tuy nhiên sự gia tăng của DT hay LN cũng như số lượng tăng lên của lượng hàng bán… không phải chỉ do một mình quảng cáo mang lại mà là do sự nỗ lực phấn đấu của toàn DN Do vậy để đánh giá hiệu quả quảng cáo thông qua chỉ tiêu này DN phải sử dụng các phương pháp bổ trợ như phương pháp xác xuất, phân tích và thống kê, kinh

tế lượng… thì kết quả đánh giá hiệu quả quảng cáo mới có thể đạt kết quả chính xác Xong dù có các hoạt động bổ trợ giúp cho hoạt động sản xuất kinh doanh của DN phát triển thì quảng cáo được coi là có vai trò đặc biệt quan trọng đối với sự phát triển sản xuất kinh doanh của DN

1.2 Đặc điểm hiệu quả hoạt động quảng cáo và hệ thống chỉ tiêu đánh giá hiệu quả hoạt động quảng cáo ở các doanh nghiệp

1.2.1 Đặc điểm của hiệu quả hoạt động quảng cáo

Sự phát triển của DN có được là do sự nỗ lực cố gắng của mọi nhân viên trong

DN cũng như các công cụ và chính sách mà DN sử dụng để nâng cao hiệu quả hoạt động kinh doanh của DN Trong đó quảng cáo là phương pháp được các DN sử dụng một cách nhiều nhất để nâng cao hiệu quả kinh doanh của DN Quảng cáo trở thành một công cụ không thể thiếu được đối với bất kỳ một DN sản xuất kinh doanh nào Ngay từ buổi ban đầu khi mới thành lập DN đến khi DN không còn tồn tại trên thị trường thì trong suốt quá trình này DN luôn thực hiện các quảng cáo nhằm giới thiệu

về SP cũng như quảng bá hình ảnh của DN mình trên thị trường Quảng cáo mang lại cho DN những điều kiện thuận lợi nhất trong quá trình hoạt động sản xuất kinh doanh của mình như tăng khối lượng hàng bán ra, tăng DT, LN của DN cũng như nâng cao giá trị thương hiệu của DN trên thị trường Thế nhưng cũng có những quảng cáo lại không mang lại giá trị nào cho DN làm DN tổn thất rất nhiều CP dành cho quảng cáo bởi thường thì CP dành cho quảng cáo là rất lớn Thế nên trong suốt thời gian hoạt động sản xuất kinh doanh của DN, các DN luôn luôn tìm cách để cho quảng cáo của

DN mình đạt hiệu quả cao nhất Một quảng cáo đạt được hiệu quả khi quảng cáo đó phải thực hiện được các mục tiêu sau:

1.2.1.1 Gây được ấn tượng mạnh mẽ trong tâm trí khách hàng

Một thương hiệu, SP hay dịch vụ mới, Khi mới thâm nhập vào thị trường rất cần có những chương trình quảng cáo rộng rãi trên báo chí và các phương tiện thông tin đại chúng để KH nhận biết sự tồn tại của chúng Trước hết, việc này nhằm tăng cường nhận thức của KH mục tiêu hiện tại và sau đó là tạo ra sự nhận thức về sự tồn tại của chúng cho các KH mới hoặc thị trường mới Sau khi DN đã thực hiện chương trình quảng cáo để giới thiệu và quảng bá hình ảnh của DN mình trên thị trường thì trong quá trình phát triển DN càng cần phải thực hiện các quảng cáo để củng cố về

SP của DN mình trong tâm trí của KH và nâng cao giá trị thương hiệu của DN mình trên thị trường Tuy nhiên, để gây ấn tượng và ghi dấu ấn sâu đậm trong tâm trí của

KH, thông điệp và hình ảnh quảng cáo đưa ra phải thống nhất, đánh trúng vào tâm lý

và ý thích của KH, nhưng đồng thời quảng cáo đó cũng phản ánh được những mặt tích cực, ưu điểm, lợi thế trong SP, dịch vụ của DN mình

Trang 30

1.2.1.2 Duy trì và mở rộng khách hàng

Đối với các đối tượng KH khác nhau, phương pháp và cách thức lựa chọn để tiếp xúc KH cũng rất khác nhau Do vậy khi tiến hành quảng cáo mà DN chỉ sử dụng một hoặc hai hình thức quảng cáo thì DN thường rất khó khăn để giữ và duy trì lòng trung thành của KH hiện tại và thu hút KH mục tiêu, đồng thời DN cũng rất dễ để mất KH vào tay các ĐTCT nếu các ĐTCT sử dụng rộng rãi các phương tiện quảng cáo với tần suất dày đặc và cường độ tác động mạnh mẽ tới KH Đồng thời nếu các

DN chỉ sử dụng một hoặc hai hình thức quảng cáo và quảng cáo đó không có sự thay đổi thì quảng cáo đó sẽ gây ra cảm giác nhàm chán trong KH làm cho họ có cảm giác như đang bị quấy rầy, nhưng nếu DN sử dụng quá nhiều hình thức quảng cáo thì CP dành cho quảng cáo sẽ rất lớn Do vậy khi DN tiến hành quảng cáo thì DN phải tiến hành lựa chọn các hình thức quảng cáo lợi dụng các ưu, nhược điểm của quảng cáo

để tận dụng tối đa các hình thức quảng cáo mà DN đã sử dụng Đồng thời khi tiến hành quảng cáo thì DN phải tiến hành nghiên cứu tâm lý KH để xây dựng nội dung, màu sắc, âm thanh … của quảng cáo để quảng cáo đó không những chỉ duy trì được các KH hiện tại mà quảng cáo đó còn có tác dụng mở rộng các KH tiềm năng của

DN Chỉ có như vậy thì quảng cáo mới đạt hiệu quả cao đồng thời DN mới tăng được khả năng cạnh tranh cũng như các mục tiêu đã đề ra trong quá trình hoạt động sản xuất kinh doanh

1.2.1.3 Trở thành một phần không thể thiếu được trong cuộc sống hàng ngày của khách hàng

Một chiến dịch quảng cáo thích hợp có thể theo chân KH suốt cả ngày DN có thể sử dụng nhiều hình thức quảng cáo để giúp cho KH có thể xem, nhìn thấy, nghe thấy ở bất kỳ nơi đâu, bất cứ nơi nào nào trong ngày Trong suốt một thời gian KH luôn biết đến SP, lĩnh vực kinh doanh của DN thông qua các hình thức quảng cáo của

DN Đặc biệt quảng cáo đó có nội dung, âm thanh, màu sắc… gây ấn tượng trong KH thì trong một thời gian ngắn DN không tiến hành quảng cáo mà KH cảm giác như thiếu một thứ gì đó trong cuộc sống của họ thì khi đó quảng cáo của DN đã in sâu vào tâm trí của KH Đây sẽ được coi là quảng cáo thực sự rất thành công

1.2.1.4 Tối đa hoá sự ảnh hưởng của các phương tiện thông tin đại chúng

Khi tiến hành quảng cáo DN cần tìm hiểu xem KH tiềm năng của mình tin cậy

và sử dụng những thông tin nào Khi đã tìm hiểu được KH tin cậy và sử dụng thông tin nào thì DN cần tiến hàng quảng cáo trên các hình thức mà DN đã tìm hiểu được Khi tiến hành quảng cáo trên các phương tiện thông tin phù hợp sẽ làm cho KH biết đến và tin tưởng về SP, lĩnh vực kinh doanh của DN mình Mỗi một hình thức quảng cáo lại có những ưu và nhược điểm riêng Do vậy một quảng cáo được coi là hiệu quả khi quảng cáo đó tận dụng được mọi ưu điểm và khắc phục được các nhược điểm của các hình thức quảng cáo mà DN sử dụng

1.2.1.5 Phù hợp với chi phí dành cho quảng cáo

Quảng cáo đối với sự tồn tại và phát triển của một DN là rất quan trọng nhưng

CP dành cho quảng cáo cũng không phải là nhỏ Nếu DN thực hiện các quảng cáo mà các quảng cáo đó không đem lại hiệu quả thì CP dành cho quảng cáo sẽ lại trở thành một trong những khó khăn lớn đối với sự phát triển của DN Bên cạnh đó nếu DN sử dụng quá nhiều CP cho một quảng cáo thì sẽ không có CP để thực hiện các quảng

Trang 31

cáo tiếp sau đó Do vậy một quảng cáo hiệu quả không những chỉ đem lại những thuận lợi cho sự phát triển kinh doanh của Công ty mà quảng cáo đó còn phải phù hợp với CP mà DN bỏ ra cho hoạt động quảng cáo

1.2.2 Hệ thống chỉ tiêu đánh giá hiệu quả hoạt động quảng cáo đối với các doanh nghiệp sản xuất kinh doanh

Sau một chu kỳ kinh doanh các DN lại tiến hành xem xét để đánh giá xem DN mình trong chu kỳ kinh doanh đó có đạt hiệu quả không để từ đó tìm ra các phương pháp nhằm nâng cao hiệu quả kinh doanh của DN mình Quảng cáo cũng như vậy, sau một chương trình quảng cáo DN cũng tiến hành đánh giá xem quảng cáo đó có đạt được hiệu quả không, nhưng hiệu quả quảng cáo không thể tiến hành đánh giá theo một cách thông thường được bởi có những quảng cáo cho hiệu quả ngay nhưng

có những quảng cáo mà DN sử dụng sẽ cho hiệu quả ở các chu kỳ kinh doanh sau

Do vậy quá trình tiến hành đánh giá hiệu quả quảng cáo chỉ mang tính chất tương đối, thường thì DN tiến hành đánh giá hiệu quả quảng cáo theo 2 chỉ tiêu Đó là chỉ tiêu định tính và chỉ tiêu định lượng

1.2.2.1 Chỉ tiêu định tính để đánh giá hiệu quả hoạt động quảng cáo

Chỉ tiêu này được xem xét dưới góc độ, quảng cáo đó có giúp DN tăng được khả năng cạnh tranh, tăng giá trị và uy tín về thương hiệu của DN trên thị trường hay không, chỉ tiêu này được thể hiện qua những điểm sau:

 Mức độ truyền tin của một chương trình quảng cáo: Đó là thông tin

quảng cáo truyền đi có chất lượng tốt không, thông tin đó có nhanh chóng, chính xác đến được với mọi KH không Thông tin quảng cáo đó có ngắn gọn, tập trung và dễ hiểu hay không, thông tin đó có thể truyền tải nội dung mà DN muốn thể hiện hay không Nếu một chương trình quảng cáo mà thông tin quảng cáo có chất lượng truyền tin tốt, thông tin có thể đến một cách nhanh chóng, chính xác với mọi KH, nội dung quảng cáo ngắn gọn, dễ hiểu thì quảng cáo đó có thể được đánh giá là một quảng cáo hiệu quả

 Mức độ hấp dẫn của một chương trình quảng cáo: Quảng cáo mà DN

thực hiện có thể thu hút sự chú ý của bao nhiêu KH, KH có thực sự bị những quảng cáo đó thu hút hay không, nội dung, màu sắc, âm thanh… của quảng cáo đó có thực

sự hấp dẫn KH không Nếu một quảng cáo mà có nội dung, âm thanh, màu sắc… hấp dẫn KH, làm cho KH phải chú ý tới quảng cáo đó, qua đó mà KH biết đến SP và lĩnh vực kinh doanh của DN thì quảng cáo đó được coi là quảng cáo đạt hiệu quả

 Mức độ thuyết phục của chương trình quảng cáo: Quảng cáo có thật sự

thuyết phục được KH sẽ mua SP của DN không, có phải nhờ quảng cáo đó mà KH mới quyết định mua SP của DN mà không phải mua SP của ĐTCT hay không, quảng cáo của DN có thực sự chuyên nghiệp hay không, quảng cáo đó có đánh trúng vào sở thích của KH không Nếu quảng cáo đó thực hiện các công việc này tốt thì quảng cáo

đó được coi là quảng cáo hiệu quả

Một quảng cáo mà đạt được cả việc truyền thông tin, sự hấp dẫn và mức độ thuyết phục KH đều tốt thì quảng cáo đó được coi là một quảng cáo cực kỳ hiệu quả

1.2.2.2 Chỉ tiêu định lượng đánh giá hiệu quả hoạt động quảng cáo

Việc xem xét hiệu quả quảng cáo thông qua chỉ tiêu định lượng có vai trò rất quan trọng, bởi thông qua chỉ tiêu này thì DN có thể biết được xem quảng cáo đó đem

Trang 32

được bao nhiêu lợi ích cho DN Nhưng sự phát triển của một DN không phải chỉ do mỗi hoạt động quảng cáo mang lại mà nó là sự nỗ lực cố gắng của toàn DN cũng như các công cụ hỗ trợ khác cho việc phát triển DN Tuy nhiên quảng cáo được coi là một

bộ phận không thể thiếu được đối với bất kỳ một DN sản xuất kinh doanh nào, bởi

DN tiến hành sản xuất kinh doanh mà không tiến hành quảng cáo thì chỉ DN mới biết được mình đang làm gì và muốn gì còn lại thì không một ai biết Để có thể đánh giá một cách chính xác hiệu quả quảng cáo mang lại thông qua chỉ tiêu này thì DN phải

sử dụng các phương pháp như: Phương pháp phân tích thống kê, phương pháp xác xuất… để lấy số liệu và phân tích một cách chính xác Chỉ tiêu này cho biết DT của

DN tăng lên bao nhiêu, SP doanh nghiệp bán ra tăng lên bao nhiêu, LN của DN tăng lên bao nhiêu, CP dành cho quảng cáo có phù hợp không Để có thể đánh giá hiệu quả quảng cáo thông qua chỉ tiêu định lượng cần có những con số cụ thể của từng

DN Điều này đòi hỏi chuyên môn cũng như sự năng động, sáng tạo cũng như kinh nghiệm của các nhà nghiên cứu về hoạt động quảng cáo

KẾT LUẬN CHƯƠNG 1

Chương 1 trình bày cơ sở lý luận về quảng cáo; yêu cầu; mục tiêu; nguyên tắc trong hoạt động quảng cáo; các hình thức cũng như vai trò, chức năng của quảng cáo; đặc điểm hoạt động quảng cáo và các chỉ tiêu đánh giá hiệu quả của những hoạt động quảng cáo này

Thông qua những cơ sơ lý luận trên đề ra các giải pháp về hoạt động quảng cáo cho việc phát triển dịch vụ quảng cáo hiện nay của Công ty TNHH TM & DV Quảng cáo Phượng Tùng Đây cũng là cơ sở cho việc tìm hiểu và phân tích thực trạng hoạt động quảng cáo và hiệu quả mang lại từ hoạt động quảng cáo tại Công ty, giúp ta hiểu rõ hơn về hoạt động quảng cáo của Công ty và việc khảo sát tiến hành một cách cụ thể

và dễ dàng hơn Nội dung của quá trình phân tích hoạt động quảng cáo sẽ được trình bày ở chương tiếp theo

Trang 33

THỰC TRẠNG HOẠT ĐỘNG QUẢNG CÁO VÀ HIỆU QUẢ HOẠT ĐỘNG QUẢNG CÁO TẠI CÔNG TY TNHH TM & DV QUẢNG CÁO PHƯỢNG TÙNG

2.1 Giới thiệu tổng quan và tình hình hoạt động sản xuất kinh doanh của Công

ty TNHH TM & DV Quảng cáo Phượng Tùng

2.1.1 Giới thiệu tổng quan về công ty

Tên công ty: CÔNG TY TNHH THƯƠNG MẠI & DỊCH VỤ QUẢNG CÁO

PHƯỢNG TÙNG

Tên tiếng Anh: PHUONGTUNG ADVERTISING CO.LTD

Tên viết tắt: Công ty TNHH TM & DV Quảng cáo Phượng Tùng

Ngày thành lập: Ngày 24/02/2003 theo giấy phép kinh doanh số: 4102014125

Mã số thuế: 0302859743

Chủ tịch hội đồng quản trị (HĐQT): Ông Lâm Mạnh Tùng

Trụ sở chính: 239/17/1 đường Tân Quý, phường Tân Quý, quận Tân Phú, TpHCM Chi nhánh Hà Nội: phòng B1808 – Tòa nhà Sky City, số 88 Láng Hạ, quận Đống

Đa, Hà Nội

Điện thoại: (08) 5408 0255 – Fax: (08) 5408 0254

Email: info@phuongtungad.com

Website: www.phuongtungad.com

2.1.2 Sơ lược lịch sử hình thành và phát triển

 Năm 2003: Công ty TNHH TM & DV Quảng cáo Phượng Tùng chính thức

được thành lập ngày 24/02/2003 với Giấy Phép Kinh Doanh số 4102014125 Là một

DN tư nhân Chủ Tịch HĐQT Ông Lâm Mạnh Tùng, là một DN cũng đứng vào đội ngũ những DN đi đầu trong việc kinh doanh dịch vụ và khai thác quảng cáo trên các đài Phát thanh Truyền hình (PTTH) trong toàn quốc

 Năm 2004 – 2007:

Trang 34

 Ký hợp đồng thực hiện các chương trình quảng cáo trên các đài PTTH với các

KH như: Công ty Dược Phẩm Tâm Bình, Công ty Cổ Phần Masan, Công ty Cổ Phần Công Nghệ Cao Traphaco,

 Chương trình phối hợp độc quyền việc chiếu phim và quảng cáo với các đài PTTH như đài PTTH Nam Định, đài PTTH Bắc Ninh, đài PTTH Thái Nguyên,

 Mở chi nhánh ngoài Hà Nội, để thuận tiện cho việc kinh doanh cũng như liên

hệ, tư vấn cho các đài PTTH, các KH của Công ty

 Năm 2008:

 Chính thức mở Chi nhánh Đại lý vé Máy bay cấp I tại số 2 đường Phổ Quang, phường 2, quận Tân Bình, TpHCM nhằm chuyên cung cấp các loại vé máy bay của các hãng hàng không cho các tour du lịch của Công ty và các KH

 Chi nhánh Du lịch Phuongtung travel cũng được Tổng Cục Du Lịch cấp giấy phép Lữ Hành Quốc Tế số: 0864/2008/TCDL – GPLHQT vào ngày 05/08/2008, chuyên tổ chức các tour du lịch cao cấp nước ngoài theo định kỳ hàng tháng

 Năm 2009 đến nay:

 Thành lập Công đoàn với hơn 70 cán bộ là đoàn viên để thực hiện các chương trình hoạt động đoàn thể trong Công ty cũng như với các Công ty khác với Chủ tịch Công Đoàn là Bà Huỳnh Thị Giám

 Mở thêm phòng Marketing, hỗ trợ thêm cho phòng Quảng cáo làm tốt các hoạt động hơn

 Công ty trở thành Công ty độc quyền trong việc quảng cáo đối với đài PTTH Quảng Nam

 Hiện nay, Công ty TNHH TM & DV Quảng cáo Phượng Tùng đã có mối liên

hệ mật thiết với tất cả trên 50 Đài Truyền hình trong phạm vi cả nước, cùng một đội ngũ nhân viên giàu kinh nghiệm, chuyên nghiệp, nhiệt tình và được đào tạo qua trường lớp chuyên môn

 Chuyển Đại lý vé máy bay cấp I về trụ sở Công ty

 Công ty TNHH TM & DV Quảng cáo Phượng Tùng còn có chương trình phối hợp độc quyền trong một hoặc hai giờ để chiếu phim và quảng cáo 100% lịch phát sóng trong các khung giờ, thời gian thỏa thuận với hơn 30 Đài Phát thanh Truyền hình địa phương là độc quyền của Công ty như:

• Trung tâm THVN tại TpHCM – VTV9 (12h30 – 13h00, 16h00 – 17h00)

Trang 35

• Đài PTTH Nam Định (17h20 – 18h30)

• Kênh Infor TV (19h45 – 21h00)

• Trung tâm THVN tại Phú Yên (17h00 – 18h00)

• Đài PTTH Quảng Nam (11h00 – 24h00)

• Đài PTTH Thiên Huế (17h20 – 18h20)

• Đài Nam Định (NCTV) (19h00 – 21h00)

• Đài PTTH Kon Tum (17h30 – 18h30)

• Đài PTTH Hưng Yên (17h30 – 18h30)

• Đài PTTH Thái Nguyên (16h30 – 17h30)

ty TNHH TM & DV Quảng cáo Phượng Tùng mở rộng phát triển để trở thành Công

ty hùng mạnh trong tương lai Ở Công ty TNHH TM & DV Quảng cáo Phượng Tùng, chúng tôi sẽ tiếp tục phát triển như là một “công dân” của sự phát triển tốt nhất toàn cầu

Trang 36

 Giá trị của chúng tôi

Đối với KH Ước mơ trong tương lai của chúng tôi là mang lại cho KH các dịch vụ tốt nhất và thỏa mãn nhất Đối với cán bộ công nhân viên, mỗi thành viên trong Công ty là một giá trị và Công ty TNHH TM & DV Quảng cáo Phượng Tùng

là môi trường để gia tăng giá trị Chất lượng chúng tôi luôn hướng tới sự tin tưởng

và tin yêu của KH, LN và sự phát triển Chúng tôi cố gắng thỏa mãn yêu cầu và mong đợi của KH, nhân viên và các cổ đông ngày càng cao nhất

2.1.3 Chức năng, nhiệm vụ, thành tựu đạt được của công ty

Hoạt động của công ty bao gồm một số nội dung chủ yếu sau:

 Liên hệ và ký kết với các KH về SP quảng

cáo;

 Tiến hành ký kết với các đài PTTH cách

thức, thời lượng phát sóng, của các SP

quảng cáo;

 Thực hiện các tour du lịch nước ngoài cao

cấp hàng tháng;

 Lên kế hoạch họp mặt các đối tác, KH

hàng năm để bàn về những thuận lợi, khó

khăn, những cái làm được và chưa làm

được để đôi bên cùng giúp nhau phát triển;

 Tặng quà cho các đài PTTH và KH vào các

dịp cuối năm, các ngày lễ,…

 Làm các chương trình từ thiện trong cả

nước, đặc biệt ở Nam Định

 Nhiệm vụ

 Nhiệm vụ kinh doanh chủ yếu của Công ty

TNHH TM & DV Quảng cáo Phượng

Tùng là khai thác các dịch vụ quảng cáo

của KH và liên hệ thực hiện các chương

trình chiếu phim, quảng cáo ở các đài

PTTH trên toàn quốc

 Xây dựng và tổ chức thực hiện các hoạt

động của công ty theo lịch trình mà Công ty đã lên kế hoạch

Trang 37

 Tự tạo nguồn vốn cho các hoạt động thương mại, dịch vụ và quản lý khai thác hiệu quả nguồn vốn ấy

 Thực hiện đúng những cam kết trong hợp đồng kinh tế có liên quan

 Nghiên cứu và thực hiện các biện pháp để nâng cao hiệu quả các hoạt động thương mại và dịch vụ

 Chăm lo và không ngừng nâng cao vật chất cũng như tinh thần cho người nhân viên Thường xuyên bồi dưỡng và nâng cao trình độ chuyên môn nghiệp vụ cho cán bộ

 Thành tựu đạt được của Công ty

Trong quá trình xây dựng và phát triển của mình Công ty TNHH TM & DV Quảng cáo Phượng Tùng đã đạt được những giải thưởng tiêu biểu như:

 Phượng Tùng rất tự hào là một đơn vị truyền thông đầu tiên tại Việt Nam nhận chứng chỉ về chính sách chất lượng ISO 9001:2000 cấp ngày 18/09/2008 với câu Slogan:

“Phượng Tùng năng động, sáng

tạo, hiệu quả hoàn thiện tổ chức

và làm hài lòng khách hàng”

 Hỗ trợ quỹ học bổng Vừ A Dính do Nguyên Phó Chủ Tịch nước bà Trương

Mỹ Hoa làm chủ tịch, xây dựng thành công một số ngôi nhà tình thương cho những đồng bào nghèo khó ở khu vực miền tây, những ngôi trường cho trẻ em nghèo về việc thành lập quỹ học bổng mang tên Phượng Tùng tại tỉnh Nam Định

 Dành chiến thắng khi giao hữu bóng đá Chào mừng Ngày Quốc Tế Phụ Nữ (08/03/2013) với đội bóng của Công ty Dược Phẩm Hoa Thiên Phú

Trang 38

 Ký kết được nhiều hợp đồng với các Công ty khác và các đài PTTH

 Doanh thu ngày càng tăng so với các năm và SP dịch vụ quảng cáo ngày càng

hấp dẫn và đáng tin cậy đối với KH và quần chúng

• Mũi tên hai chiều – Biểu thị mối quan hệ phối hợp

• Mũi tên một chiều – Biểu thị mối quan hệ chỉ đạo

Nhờ việc phân cấp trách nhiệm theo các phòng ban nên Công ty đã tận dụng được

những thuận lợi trong việc tổ chức quản lý đó là:

Ban Giám Đốc Hội Đồng Quản Trị

Phòn

g Sản Xuất Phim

Phòng

Kế Toán

Phòng Quảng Cáo

Phòng Khách Hàng Trực Tiếp (KHTT)

Phòng Marketing

Đại lý

vé Máy bay Cấp I

Phòng Media

Phòng

Hành

Chính

Trang 39

 Cho phép việc chuyên môn hóa tiến hành với các cá nhân mà nhà quản trị trong khi họ thực hiện các nhiệm vụ một cách tốt nhất

 Công ty được tổ chức tốt hơn nếu các chức năng khác nhau của Công ty được phân cấp cụ thể vào các phòng ban

 Mỗi phòng ban có khu vực trách nhiệm riêng được trình bày rõ và tương đối

dễ dàng để nắm bắt

 Chức năng, nhiệm vụ các phòng ban được quy định cụ thể trong quy chế phân cấp trách nhiệm trong hoạt động quản lý điều hành của Công ty

(2).Chức năng, nhiệm vụ của các phòng ban

Để phù hợp với cơ chế quản lý kinh tế mới với ngành nghề kinh doanh và số lượng công nhân viên trong Công ty, bộ máy của Công ty được tổ chức khá đơn giản nhưng đầy đủ các phòng ban cần thiết để đảm bảo thực hiện tốt chiến lược và kế hoạch kinh doanh của mình Công ty TNHH TM & DV Quảng cáo Phượng Tùng là công ty chuyên về lĩnh vực dịch vụ quảng cáo, được tổ chức theo mô hình trực tuyến tham mưu: trên là Hội Đồng Quản Trị (HĐQT), dưới là Ban Giám Đốc (BGĐ) và 8 phòng ban chức năng

Hội đồng quản trị: Quyết định toàn bộ kế hoạch sản xuất và kinh doanh của

Công ty, kế hoạch về ngân sách và vay nợ, tăng vốn pháp định, chuyển nhượng, kéo dài thời gian hoạt động, tạm ngừng hoạt động Chỉ định thay đổi bãi nhiệm chủ tịch HĐQT, Tổng Giám Đốc (TGĐ), Phó Giám Đốc (PGĐ), kế toán trưởng và một số quyền hạn khác

Ban giám đốc gồm:

+ Tổng Giám Đốc: Là người lãnh đạo cao nhất của Công ty, là người trực tiếp

điều hành, quản trị mọi công việc, đưa ra những chiến lược, phương hướng cũng như quyết định cuối cùng về chính sách hoạt động kinh doanh của Công ty mình Sự thành công hay thất bại của Công ty phụ thuộc rất nhiều vào khả năng điều hành và quản trị hoạt động kinh doanh của TGĐ, vì có như thế Công ty mới ổn định và đi vào một quỹ đạo cố định Bên cạnh đó, TGĐ cũng là người đánh giá được vị trí cùng với quy

mô của bản thân Công ty để từ đó đưa ra những quyết định đúng đắn nhất và là người chịu trách nhiệm hoàn toàn trước sự tồn tại và phát triển của Công ty cũng như trước Pháp luật

+ Phó Giám Đốc: Là người hỗ trợ trực tiếp cho TGĐ trong Công ty về mọi lĩnh

vực kinh doanh và chịu sự quản lý trực tiếp của TGĐ Họ là những người trợ giúp đắc lực cho mọi hoạt động kinh doanh của Công ty trong việc xây dựng chính sách, quyết định phương hướng kinh doanh sao cho có hiệu quả kinh tế thu lại cao nhất

Trang 40

• Lập kế hoạch và thực hiện việc tuyển dụng lao động;

• Phối hợp các bộ phận khác, xây dựng chức trách cho từng chức danh, các quy định chuẩn hóa và thao tác kỹ thuật, các mối quan hệ cho từng bộ phận trong Công ty;

• Quy định chế độ và thực hiện đánh giá công việc của từng chức danh

mà người lao động đảm nhiệm;

• Đề ra và chấp hành chế độ quản lý người lao động;

• Thực hiện những công việc quản trị văn phòng của Công ty

Phòng kế toán:

+ Chức năng: Phản ánh với TGĐ tất cả các hoạt động kinh tế trong toàn bộ

Công ty Phòng kế toán là một phòng giữ vị trí quan trọng trong việc điều hành quản

lý kinh tế, thông tin kinh tế trong mọi lĩnh vực dịch vụ quảng cáo, kinh doanh của công ty

+ Nhiệm vụ:

• Tổ chức sắp xếp hợp lý, khoa học tập trung các bộ phận kế hoạch thống

kê trong phòng để hoàn thành xuất sắc nhiệm vụ được giao về công tác kế toán;

• Giúp đỡ TGĐ đề ra kế hoạch sản xuất kinh doanh như DT, tiền lương, thuế,…

• Ghi chép phản ánh số liệu có về tình hình vận động toàn bộ tài sản của Công ty, giám sát việc bảo quản, sử dụng của các bộ phận, phòng ban;

• Thống kê hàng tháng định kỳ cho ban lãnh đạo nắm tình hình để đề ra phương hướng phát triển;

• Lập kế hoạch vốn, sử dụng vốn, biện pháp tạo nguồn vốn phục vụ quá trình SXKD, dùng cơ chế tài chính của DN tác động lại quá trình SXKD;

• Thực hiện chế độ báo cáo định kỳ, kịp thời phản ánh những thay đổi để lãnh đạo có biện pháp xử lý kịp thời;

• Phản ánh chính xác số vốn hiện có và các nguồn hình thành, xác định hiệu quả sử dụng đồng vốn đưa vào sản xuất kinh doanh, quyết toán các nguồn thu và tổng hợp CP của tất cả các lĩnh vực kinh doanh, tính toán hiệu quả kinh tế, đem lại cho Công ty

• Phát hiện và ngăn chặn kịp thời những hành vi vi phạm pháp luật, tham

ô, lãng phí làm thất thoát tài sản, vi phạm chế độ kế toán tài chính

• Thực hiện đầy đủ các nội dung quy định của pháp lệnh kế toán thống

kê, chế độ kế toán tài chính của Nhà nước và trích nộp đầy đủ đối với nghĩa vụ NSNN

Phòng Marketing:

 Nghiên cứu báo cáo nhu cầu thị trường, nghiên cứu và đề xuất các phân khúc của thị trường Tìm hiểu theo dõi, phân tích hoạt động và xu hướng phát triển thị trường của các DN sản xuất và kinh doanh dịch vụ SP tương

tự của Công ty để đề xuất các chính sách cạnh tranh phù hợp;

 Xây dựng chiến lược phát triển thương hiệu, chiến lược PR, kế hoạch, ngân sách và tổ chức thực hiện các chương trình thông tin tuyên truyền,

Ngày đăng: 27/04/2014, 14:08

Nguồn tham khảo

Tài liệu tham khảo Loại Chi tiết
1. TS. Nguyễn Thượng Thái. (2007). Giáo trình Marketing dịch vụ, Học viện Công nghệ Bưu chính Viễn thông – NXB Bưu Điện Sách, tạp chí
Tiêu đề: Giáo trình Marketing dịch vụ
Tác giả: TS. Nguyễn Thượng Thái
Nhà XB: NXB Bưu Điện
Năm: 2007
2. PGS.PTS Trần Minh Đạo chủ biên. (1998). Marketing căn bản - NXB Thống kê 3. Lê Hoàng Quân. (1994). Giáo trình Nghiệp vụ quảng cáo và tiếp thị - NXB khoahọc và kĩ thuật Sách, tạp chí
Tiêu đề: Marketing căn bản -" NXB Thống kê 3. Lê Hoàng Quân. (1994). "Giáo trình Nghiệp vụ quảng cáo và tiếp thị
Tác giả: PGS.PTS Trần Minh Đạo chủ biên. (1998). Marketing căn bản - NXB Thống kê 3. Lê Hoàng Quân
Nhà XB: NXB Thống kê 3. Lê Hoàng Quân. (1994). "Giáo trình Nghiệp vụ quảng cáo và tiếp thị" - NXB khoa học và kĩ thuật
Năm: 1994
4. Nguyễn Thị Xuân Hương (2010). Nâng cao hiệu quả hoạt động PR (public relations) tại trung tâm thông tin di động khu vực II (mobifone), Khóa luận tốt nghiệp, Học viện Công nghệ Bưu chính Viễn thông cơ sở TpHCM. Và một số báo cáo thực tập, luận văn của các anh chị khóa trước – ĐH Kỹ Thuật Công Nghệ TpHCM Sách, tạp chí
Tiêu đề: Nâng cao hiệu quả hoạt động PR (public relations) tại trung tâm thông tin di động khu vực II (mobifone)
Tác giả: Nguyễn Thị Xuân Hương
Nhà XB: Học viện Công nghệ Bưu chính Viễn thông cơ sở TpHCM
Năm: 2010
7. Một số Website tham khảo: www.phuongtungad.com http://www.quyvuadinh.vn http://www.zda.vn Link
5. Tổng hợp các tư liệu, số liệu của Phòng Kế hoạch Bán hàng & Marketing Khác
6. Các quy định của pháp luật về hoạt động quảng cáo (Nghị định 194/1994/CP, Nghị định 24/2003/NĐ-CP, Pháp lệnh quảng cáo số 39/2001, Luật thương mại 1997) Khác

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Bảng 1.2. Bảng so sánh về các chỉ tiêu của các hình thức quảng cáo - một số giải pháp nâng cao hiệu quả hoạt động quảng cáo tại công ty tnhh thương mại dịch vụ quảng cáo phượng tùng
Bảng 1.2. Bảng so sánh về các chỉ tiêu của các hình thức quảng cáo (Trang 24)
Hình 2.1. Sơ đồ tổ chức quản lý tại Công ty TNHH TM & DV Quảng cáo - một số giải pháp nâng cao hiệu quả hoạt động quảng cáo tại công ty tnhh thương mại dịch vụ quảng cáo phượng tùng
Hình 2.1. Sơ đồ tổ chức quản lý tại Công ty TNHH TM & DV Quảng cáo (Trang 38)
Hình 2.2. Biểu đồ cơ cấu giới tính của nhân viên Công ty TNHH TM & DV - một số giải pháp nâng cao hiệu quả hoạt động quảng cáo tại công ty tnhh thương mại dịch vụ quảng cáo phượng tùng
Hình 2.2. Biểu đồ cơ cấu giới tính của nhân viên Công ty TNHH TM & DV (Trang 42)
Hình 2.3. Biểu đồ cơ cấu nhóm tuổi của nhân viên Công ty TNHH TM & DV - một số giải pháp nâng cao hiệu quả hoạt động quảng cáo tại công ty tnhh thương mại dịch vụ quảng cáo phượng tùng
Hình 2.3. Biểu đồ cơ cấu nhóm tuổi của nhân viên Công ty TNHH TM & DV (Trang 43)
Hình 2.4. Biểu đồ trình độ lao động của nhân viên Công ty TNHH TM & DV - một số giải pháp nâng cao hiệu quả hoạt động quảng cáo tại công ty tnhh thương mại dịch vụ quảng cáo phượng tùng
Hình 2.4. Biểu đồ trình độ lao động của nhân viên Công ty TNHH TM & DV (Trang 44)
Hình 2.7. Biểu đồ tương quan Doanh thu, Tổng Chi phí và Chi phí Marketing - một số giải pháp nâng cao hiệu quả hoạt động quảng cáo tại công ty tnhh thương mại dịch vụ quảng cáo phượng tùng
Hình 2.7. Biểu đồ tương quan Doanh thu, Tổng Chi phí và Chi phí Marketing (Trang 48)
Hình 2.9. Sơ đồ triển khai một chương trình quảng cáo tại Công ty TNHH TM - một số giải pháp nâng cao hiệu quả hoạt động quảng cáo tại công ty tnhh thương mại dịch vụ quảng cáo phượng tùng
Hình 2.9. Sơ đồ triển khai một chương trình quảng cáo tại Công ty TNHH TM (Trang 55)
Bảng 2.9. Bảng DT của Công ty TNHH TM & DV Quảng cáo Phượng Tùng - một số giải pháp nâng cao hiệu quả hoạt động quảng cáo tại công ty tnhh thương mại dịch vụ quảng cáo phượng tùng
Bảng 2.9. Bảng DT của Công ty TNHH TM & DV Quảng cáo Phượng Tùng (Trang 57)
Hình 2.11. Biểu đồ tác động của quảng cáo tới LN của Công ty TNHH - một số giải pháp nâng cao hiệu quả hoạt động quảng cáo tại công ty tnhh thương mại dịch vụ quảng cáo phượng tùng
Hình 2.11. Biểu đồ tác động của quảng cáo tới LN của Công ty TNHH (Trang 58)
Bảng 2.14. Bảng tổng hợp số lần và CP quảng cáo của Công ty TNHH TM & - một số giải pháp nâng cao hiệu quả hoạt động quảng cáo tại công ty tnhh thương mại dịch vụ quảng cáo phượng tùng
Bảng 2.14. Bảng tổng hợp số lần và CP quảng cáo của Công ty TNHH TM & (Trang 62)
Hình 2.12. Biểu đồ tổng hợp số lần và CP quảng cáo của Công ty TNHH - một số giải pháp nâng cao hiệu quả hoạt động quảng cáo tại công ty tnhh thương mại dịch vụ quảng cáo phượng tùng
Hình 2.12. Biểu đồ tổng hợp số lần và CP quảng cáo của Công ty TNHH (Trang 63)
Bảng 2.16. Bảng tốc độ tăng thị phần của Công ty TNHH TM & DV - một số giải pháp nâng cao hiệu quả hoạt động quảng cáo tại công ty tnhh thương mại dịch vụ quảng cáo phượng tùng
Bảng 2.16. Bảng tốc độ tăng thị phần của Công ty TNHH TM & DV (Trang 68)
Hình 3.1. Biểu đồ tình hình thực hiện chi phí Công ty TNHH TM - một số giải pháp nâng cao hiệu quả hoạt động quảng cáo tại công ty tnhh thương mại dịch vụ quảng cáo phượng tùng
Hình 3.1. Biểu đồ tình hình thực hiện chi phí Công ty TNHH TM (Trang 82)
Bảng 3.3. Bảng tình hình chi phí Marketing tại Công ty TNHH TM & - một số giải pháp nâng cao hiệu quả hoạt động quảng cáo tại công ty tnhh thương mại dịch vụ quảng cáo phượng tùng
Bảng 3.3. Bảng tình hình chi phí Marketing tại Công ty TNHH TM & (Trang 83)
Bảng 3.5. Bảng các giải pháp nâng cao hiệu quả hoạt động quảng cáo - một số giải pháp nâng cao hiệu quả hoạt động quảng cáo tại công ty tnhh thương mại dịch vụ quảng cáo phượng tùng
Bảng 3.5. Bảng các giải pháp nâng cao hiệu quả hoạt động quảng cáo (Trang 85)

TRÍCH ĐOẠN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w