Nhận thức được nghĩa vai trò quan tr ng của hoạt động kinh doanh nhập khẩu sách báo của công ty trong giai đoạn hiện nay đặc biệt là hoạt động nhập khẩu, Em ch n đề tài “Hoàn thiện quy t
Trang 1LỜI CAM ĐOAN
Tôi cam đoan đây là đề tài nghiên cứu của tôi Những kết quả và các số liệu trong khóa luận được thực hiện tại Công ty cổ phần thương mại dịch vụ Đại Trường Phát, không sao chép bất kỳ nguồn nào khác Tôi hoàn toàn chịu trách nhiệm trước nhà trường về sự cam đoan này
TP.Hồ Chí Minh, ngày 15 tháng 07 năm 2013
Tác giả
Tào Thị Thúy Lành
Trang 2LỜI CẢM ƠN
Đ hoàn thành ài luận văn tốt nghiệp này là ết quả của sự hướng n tận
t nh của qu thầy cô Khoa Quản trị inh oanh – Trường Đại H c Kỹ Thuật Công Nghệ TP H M c ng với sự quân tâm ch ảo gi p đ nhiệt t nh của an Gi m Đốc c c cô ch anh chị tại ông Ty Thương mại – Dịch vụ Đại Trường Phát
Trong thời gian qua ở trường m đ nhận được sự gi p đ u t của qu thầy cô Khoa Quản trị inh oanh Thầy ô đ gi p đ tận tình từ hi ước chân vào giảng đường cho đến giai đoạn cuối của thời kỳ đại h c Ở công ty thực tập
m c điều iện được tiếp x c với thực tế trao ồi inh nghiệm sống inh
nghiệm làm việc cho ản thân tất cả những điều ấy đều nhờ sự quan tâm từ an
l nh đạo cô ch và c c anh chị ở công ty c ng như c c anh chị trong Phòng đặt hàng
Qua đây cho m xin g i lời cảm ơn chân thành đến qu thầy cô Khoa Quản trị inh oanh – Trường Đại H c Kỹ Thuật Công Nghệ Tp Hồ h Minh đặc iệt cô iệp Thị Phương Thảo người đ hướng n m hoàn thành ài luận văn này c ng với lòng iết ơn sâu s c tới an l nh đạo cô ch anh chị ở ông Ty Thương mại – Dịch vụ Đại Trường Phát
Trong ài luận văn v còn hạn chết về mặt kiến thức hông th hông c sai s t nh mong nhận được iến đ ng g p của qu thầy cô và qu công ty
Xin chân thành cảm ơn!
Trang 3NHẬN XÉT CỦA GIÁO VIÊN HƯỚNG DẪN
………
………
………
………
………
………
………
………
………
………
………
………
………
………
………
Trang 4MỤC LỤC
Lời cam đoan ii
Lời cảm ơn iii
Nhận xét của đơn vị thực tập iv
Nhận xét của gi o viên hướng d n v
Mục lục vi
Danh mục các ký hiệu, chữ viết t t viii
Danh sách các bảng s dụng ix
Danh sách các bi u đồ đồ thị sơ đồ, hình ảnh x
HƯƠNG 1: LÝ LUẬN CHUNG VỀ QUY TRÌNH NHẬP KHẨU 3
1.1Khái niệm đặc đi m và vai trò của hoạt động nhập khẩu 3
1.1.1 Khái niệm 3
1.1.2 Đặc di m cơ ản của nhập khẩu 3
1.1.3 Vai trò của hoạt động nhập khẩu 3
1.1.3.1 Đối với doanh nghiệp : 3
1.1.3.2 Đối với nền kinh tế quốc dân : 4
1.2.Các hình thức nhập khẩu chủ yếu 4
1.2.1 Nhập khẩu trực tiếp 4
1.2.2 Nhập khẩu ủy thác 4
1.2.3 Nhập khẩu liên doanh 5
1.2.4 Gia công quốc tế 5
1.2.5 Nhập khẩu đổi hàng 6
1.2.6 Nhập khẩu tái xuất 6
1.3.Quy trình nhập khẩu 6
1.3.1 Nghiên cứu thị trường 6
1.3.1.1 Nghiên cứu thị trường trong nước 7
1.3.1.2 Nghiên cứu thị trường nước ngoài 7
1.3.2 Lập phương n inh oanh 8
1.3.3 Giao dịch đàm ph n và ết hợp đồng 8
1.3.3.1 Giao dịch nhập khẩu 8
Trang 51.3.3.3 Ký kết hợp đồng 9
1.3.4 Tổ chức thực hiện hợp đồng nhập khẩu 10
1.3.4.1 Xin giấy phép nhập khẩu 11
1.3.4.2 Thuê phương tiện vận tải 11
1.3.4.3 Mua bảo hi m hàng hóa 11
1.3.4.4 Đôn đốc bên bán giao hàng 11
1.3.4.5 Làm thủ tục hải quan 12
1.3.4.6 Nhận hàng từ phương tiện vận tải 12
1.3.4.7 Ki m tra và gi m định hàng hóa 13
1.3.4.8 Làm thủ tục thanh toán 14
1.3.4.9 Giải quyết khiếu nại (nếu có) 14
1.4.Các nhân tố ảnh hưởng đến hoạt động nhập khẩu 15
1.4.1 Các nhân tố bên trong công ty 15
1.4.1.1 Nhân tố tổ chức hoạt động kinh doanh 15
1.4.1.2 Nhân tố bộ máy quản lý công ty 15
1.4.1.3 Nhân tố con người 15
1.4.1.4 Nhân tố vốn và công nghệ 16
1.4.2 Các nhân tố bên ngoài công ty 16
1.4.2.1 Nhân tố chính trị pháp luật 16
1.4.2.2 Tỷ giá hối đo i và tỷ xuất ngoại tệ của hàng nhập khẩu 16
1.4.2.3 Yếu tố thị trường trong nước và ngoài nước 16
1.4.2.4 Yếu tố cơ sở hạ tầng phục vụ hoạt động mua n trao đổi hàng hóa 17
HƯƠNG 2: TỔNG QUAN VỀ CÔNG TY TM - V ĐẠI TRƯỜNG PHÁT 19
2.1.Khái quát về công ty cổ phần TM- V Đại Trường Phát 19
2.1.1 Lịch s hình thành và phát tri n 19
2.1.2 Lĩnh vực kinh doanh 20
2.1.3 Sản phẩm 21
2.1.4 Thị trường 21
2.1.5 ơ cấu tổ chức 22
2.1.5.1Sơ đồ tổ chức 22
2.1.5.2Chức năng c c phòng an 23
Trang 62.1.6 ơ sở vật chất và hệ thống thông tin 25
2.1.6.1 ơ sở vật chất 25
2.1.6.2 Hệ thống thông tin 25
2.1.7 Đi m mạnh đi m yếu cơ hội và thách thức 25
2.1.8 Tình hình hoạt động kinh doanh của công ty 26
2.2 Kết quả hoạt động nhập khẩu của công ty 29
2.2.1 ơ cấu và quy mô nhập khẩu 29
2.2.2 Các nhà cung cấp 31
2.2.3 Quy trình nhập khẩu tại công ty Đại Trường Phát 32
2.2.3.1 Nghiên cứu thị trường 32
2.2.3.1.1 Nghiên cứu thị trường trong nước 32
2.2.3.1.2 Nghiên cứu thị trường quốc tế 33
2.3.3.2 Lập kế hoạch mua hàng 33
2.2.3.3 Giao dịch đàm ph n và ết hợp đồng 33
2.2.3.4 Tổ chức thực hiện hợp đồng nhập khẩu 35
2.2.3.4.1 Xin giấy phép nhập khẩu 35
2.2.3.4.2 Thuê phương tiện vận tải 36
2.2.3.4.3 Đôn đốc giao hàng 37
2.2.3.4.4 Làm thủ tục hải quan nhập khẩu 37
2.2.3.4.5 Nhận hàng 38
2.2.3.4.6 Ki m tra hàng 40
2.2.3.4.7 Thanh toán 40
2.2.3.4.8 Khiếu nại và giải quyết khiếu nại 40
2.2.4 Nhận xét về quy trình nhập khẩu của Công ty TM- V Đại Trường Phát 41
2.2.4.1 Ưu đi m 41
2.2.4.2 Nhược đi m 42
hương 3: GIẢI PHÁP, KIẾN NGHỊ HOÀN THIỆN QUY TRÌNH NHẬP KHẨU CỦA CÔNG TY TM- V ĐẠI TRƯỜNG PHÁT 44
3.1Phương hướng và chiến lược phát tri n của công ty trong tương lai 44
3.2 Chiến lược kinh doanh của Đại Trường Phát 44
Trang 73.2.2 Về tổ chức quản lý và chuyên môn nghiệp vụ 45
3.3 Một số giải pháp chủ yếu nhằm hoàn thiện quy trình nhập khẩu tại Công Ty TM – V Đại Trường Phát 45
3.3.1 ơ sở đưa ra giải pháp 45
3.3.2 Một số giải ph p cơ ản nhằm hoàn thiện quy trình nhập khẩu tại công ty Thương mại – Dịch vụ Đại Trường Phát 47
3.3.2.1 Giải pháp hoàn thiện nghiên cứu thị trường 47
3.3.2.2 Giải pháp quá trình thực hiện hợp đồng nhập khẩu 48
3.3.2.3 Giải pháp trong bộ máy nhân sự 50
KẾT LUẬN 51
TÀI LIỆU THAM KHẢO 52
Phụ lục 53
Trang 8DANH MỤC KÝ HIỆU, CHỮ VIẾT TẮT
Certificate of Origin : C/O
International Standard Book Number (Mã số tiêu chuẩn quốc tế cho sách): ISBN International Chamber of Commerce : ICC
Less than Container Load : LCL
Trang 9DANH SÁCH CÁC BẢN SỬ DỤNG
Bảng 2.1: Kết quả hoạt động kinh doanh của Đại Trường Phát 2010-2012
Bảng 2.2: Chủng loại hàng nhập khẩu của Đại Trường Phát (2010-2012)
Bảng 2.3 : Thời gian giao hàng k từ hi đặt hàng
Trang 10DANH SÁCH BIỂU ĐỒ, ĐỒ THỊ, SƠ ĐỒ HÌNH ẢNH
Sơ đồ 1.1 Quy trình thực hiện hợp động nhập khẩu
Sơ đồ 2.1: Sơ đồ tổ chức công ty TM- V Đại Trường Phát
Sơ đồ 3.1 Quy trình nghiên cứu thị trường
Bi u đồ 2.2 - Bi u đồ kết quả hoạt động kinh doanh của công ty từ năm 2010 đến năm 2012
Trang 11Xuất bản phẩm là một trong những công cụ góp phần thực hiện nhiệm vụ này Sách báo cùng với chiến lược giáo dục và đào tạo đ và đang g p phần quan tr ng trong thực hiện th ng lợi sự nghiệp Công nghiệp hóa - Hiện đại h a đất nước
Kinh doanh xuất bản phẩm là một khâu trong quá trình xuất bản Đây là một loại
h nh inh oanh đặc biệt bởi đối tượng inh oanh là hàng h a đặc biệt, là những sản phẩm mang giá trị cao về văn h a con người và thiên nhiên, là kết tinh của những điều con người h m ph được từ thế giới xung quanh Doanh nghiệp kinh doanh xuất bản phẩm, do vậy phải bảo đảm sự đ ng g p cho x hội và hiệu quả kinh tế của mình
Nhận thức được nghĩa vai trò quan tr ng của hoạt động kinh doanh nhập khẩu sách báo của công ty trong giai đoạn hiện nay đặc biệt là hoạt động nhập
khẩu, Em ch n đề tài “Hoàn thiện quy trình nhập khẩu của Công ty cổ phần TMDV Đại Trường Phát” làm đề tài tốt nghiệp Đề tài với những tìm hi u bản
thân về quy trình nhập khẩu trong công ty trong quá trình thực tập cùng với những nhận xét đ nh gi của bản thân về quy trình nhập khẩu và những đề xuất giải pháp nhằm hoàn thiện quy trình nhập khẩu của công ty
Bài luận văn được tr nh ày trong a chương:
hương I: LÝ LUẬN CHUNG VỀ QUY TRÌNH NHẬP KHẨU
hương II: TỔNG QUAN VỀ CÔNG TY TM - V ĐẠI TRƯỜNG PHÁT
Trang 12hương III: HƯƠNG 3: GIẢI PHÁP, KIẾN NGHỊ HOÀN THIỆN QUY
TRÌNH NHẬP KHẨU TẠI CÔNG TY CỔ PHẦN TM-DV ĐẠI TRƯỜNG PHÁT
Mục tiêu nghiên cứu đề tài:Từ thực trạng quy trình nhập khẩu sách ngoại
văn của công ty Đại Trường Ph t phân t ch đ nh gi t m ra c c yếu tố ảnh hưởng
t c động lên quy trình nhập khẩu từ đ đề xuất các giải pháp cải thiện quy trình nhập khẩu của công ty
Đối tượng nghiên cứu: huyên đề này tập trung nghiên cứu hoàn thiện quy
trình nhập khẩu sách ngoại văn của Đại Trường Phát
Phạm vi nghiên cứu:
Thời gian: Nghiên cứu quy trình nhập khẩu sách ngoại văn của công ty Đại Trường
Phát từ 2010 đến nay
Không gian: Thị trường nhập khẩu xuất bản phẩm Việt Nam
Nội dung: Các vấn đề liên quan đến quy trình nhập khẩu sách báo
Phương pháp nghiên cứu: Bài báo cáo s dụng c c phương ph p o c o
như: phương ph p so s nh đ nh gi hiệu quả kinh doanh của công ty qua c c năm phương ph p tổng hợp – phân tích, thống ê…
S dụng phối hợp phương ph p định t nh và định lượng đ thực hiện báo
c o phương ph p thu thập dự liệu và thông tin từ sổ sách các phòng ban của công
ty – đây là phần số liệu chủ yếu phục vụ cho việc làm báo cáo, x lý các thông tin
đ thu thập được bằng những kiến thức đ h c
Trang 13CHƯƠNG 1: LÝ LUẬN CHUNG VỀ QUY TRÌNH NHẬP KHẨU
1.1 Khái niệm, đặc điểm và vai trò của hoạt động nhập khẩu
1.1.1 Khái niệm
Nhập khẩu là hoạt động mua hàng hóa dịch vụ từ nước ngoài đ phục vụ cho nhu cầu trong nước hoặc tái xuất khẩu nhằm mục đ ch thu lợi
1.1.2 Đặc diểm cơ bản của nhập khẩu
Hoạt động nhập khẩu c c c đặc đi m sau :
- Thị trường nhập khẩu rất đa ạng
- Kh ch hàng đầu vào (nguồn cung ứng) đầu ra (khách hàng) của doanh nghiệp
rất đa ạng n được thay đổi theo nhu cầu tiêu dùng trong nước
- Có nhiều phương thức thanh toán
- Hoạt động nhập khẩu chịu sự chi phối của nhiều hệ thống luật pháp, tập quán
- Có nhiều phương thức vận chuy n
1.1.3 Vai trò của hoạt động nhập khẩu
1.1.3.1 Đối với doanh nghiệp :
- Hoạt động nhập khẩu làm đa ạng h a đầu vào cho các doanh nghiệp, góp phần giúp doanh nghiệp kinh doanh có hiệu quả hơn Đầu vào ở đây c th là máy móc thiết bị hiện đại, nguyên phụ liệu, linh kiện cần thiết đối với các doanh nghiệp sản xuất, l p ráp; là hàng hóa, dịch vụ đối với các doanh
nghiệp kinh doanh xuất nhập khẩu
- Tham gia vào hoạt động kinh doanh nhập khẩu sẽ tạo điều kiện cho đội ng cán bộ, nhân viên của doanh nghiệp được nâng cao tr nh độ nghiệp vụ chuyên môn của m nh đặc biệt là trong việc giao dịch đàm ph n ết và thực hiện hợp đồng thương mại quốc tế
- Nhập khẩu có hiệu quả sẽ mang lại lợi nhuận cho doanh nghiệp, giúp doanh nghiệp có th đầu tư inh oanh vào những lĩnh vực khác, mở rộng phạm vi kinh doanh của mình
Trang 141.1.3.2 Đối với nền kinh tế quốc dân :
- Nhập khẩu giúp tận dụng năng lực sản xuất của quốc gia khác, làm cho thị trường hàng hóa dịch vụ trong nước thêm phong phú
- Nhập khẩu giúp chúng ta có th chuyên môn hóa sản xuất, nâng cao hiệu quả sản xuất, thay thế các máy móc thiết bị lạc hậu b ng các máy móc thiệt bị hiện đại, góp phần vào quá trình công nghiệp hóa, hiện đại h a đất nước
- Nhập khẩu giúp làm lành mạnh hóa thị trường trong nước, nâng cao tính cạnh tranh, giảm độc quyền
- Nhập khẩu giúp cân bằng cán cân thanh toán quốc tế, một quốc gia không
th ch có xuất khẩu mà không nhập khẩu
Trên cơ sở nghiên cứu kỹ thị trường trong nước và quốc tế, tính toán chính
x c chi ph đảm bảo hiệu quả kinh doanh nhập khẩu, tuân thủ đ ng ch nh s ch luật pháp quốc gia và pháp luật quốc tế
Các doanh nghiệp kinh doanh nhập khẩu phải hoàn toàn chịu trách nhiệm đối với các hoạt động của mình Mức độ rủi ro của hoạt động nhập khẩu trực tiếp cao hơn so với ủy th c nhưng n đ m đến sự chủ động hơn cho nhà nhập khẩu, giảm thi u những hi u lầm hông đ ng c giảm được chi phí trung gian
1.2.2 Nhập khẩu ủy thác
Là hình thức nhập khẩu gián tiếp thông qua trung gian thương mại, bên nhờ
Trang 15thác, còn bên nhận ủy thác có trách nhiệm thực hiện đ ng như nội dung của hợp đồng ủy th c đ được ký kết giữa các bên
Doanh nghiệp nhập khẩu ủy thác sẽ không phải bỏ vốn, không phải xin hạn ngạch, không cần quan tâm đến thị trường tiêu thụ cho hàng hóa mà ch nhận đại diện cho bên ủy thác tiến hành giao dịch đàm ph n ết hợp đồng, làm thủ tục nhập hàng c ng như thay mặt bên ủy thác khiêu nại, đòi ồi thường với đồi tác nước ngoài khi có tổn thất
Khi tiến hành nhập khẩu ủy thác, doanh nghiệp kinh doanh nhập khẩu nhận
ủy thác phải lập hai hợp đồng là hợp đồng nhập khẩu ký với đối t c nước ngoài và một hợp đồng nhận ủy thác nhập khẩu với bên ủy thác
1.2.3 Nhập khẩu liên doanh
Nhập khẩu liên doanh là hoạt động kinh doanh nhập khẩu hàng h a trên cơ
sở liên kết kinh tế một cách tự nguyện giữa các doanh nghiệp trong đ c t nhất một bên là doanh nghiệp kinh doanh nhập khẩu trực tiếp nhằm phối hợp các kỹ năng đ cùng giao dịch và đề ra các chủ trương iện ph p c liên quan đến hoạt động kinh doanh nhập khẩu hướng hoạt động này sao cho có lợi nhất cho tất cả các bên tham gia, cùng chia lợi nhuận và chùng chịu lỗ theo tỷ lệ góp vốn trong liên doanh
So với hình thức nhập khẩu trực tiếp thì doanh nghiệp sẽ bớt rủi ro vì mỗi doanh nghiệp tham gia liên doanh nhập khẩu sẽ phải góp một phần vốn nhất định Quyền hạn và trách nhiệm của mỗi bên tỷ lệ theo vốn góp Việc phân chia chi phí, nộp thuế hay chia lỗ l i đều dựa trên tỷ lệ vốn đ ng g p được thỏa thuận
Doanh nghiệp kinh doanh nhập khẩu trực tiếp trong liên doanh phải ký hai loại hợp đồng, một hợp đồng với đối t c n hàng nước ngoài và hợp đồng liên doanh với các doanh nghiệp khác
1.2.4 Gia công quốc tế
Gia công quốc tế là một hoạt động inh oanh thương mại trong đ một bên (bên nhận gia công) nhập khẩu nguyên liệu hoặc bán thành phẩm của một bên khác ( ên đặt gia công) đ chế biến ra thành phẩm, giao lại cho ên đặt gia công và nhận
Trang 16thù lao (phí gia công) Trong gia công quốc tế hoạt động xuất nhập khẩu g n liền với hoạt động sản xuất
Gia công quốc tế ngày nay rất phổ biến trong uôn n thương mại quốc tế, bên đặt gia công sẽ tận dụng được giá rẻ về nguyên liệu phụ và nhân công rẻ của nước gia công, bên cạnh đó, bên nhận gia công sẽ giải quyết được công ăn việc làm cho lao động trong nước, nhận được thiết bị công nghệ hiện đại vào trong nước mình Thực tế nhiều nước đang ph t tri n nhờ thực hiện phương thức gia công quốc
tế đ g p phần xây dựng nên một nền công nghiệp hiện đại như Hàn Quốc, Thái Lan Singapo …
1.2.5 Nhập khẩu đổi hàng
Nhập khẩu hàng đổi hàng cùng với trao đổi bù trừ là hai loại nghiệp vụ chủ yếu của uôn n đối lưu n là h nh thức nhập khẩu đi đôi với xuất khẩu, thanh toán cho hoạt động này không dùng tiền mà chính là hàng hóa Mục đ ch của nhập khẩu đổi hàng là vừa thu lãi từ hoạt động kinh doanh nhập khẩu và vừa xuất khẩu được hàng h a trong nước ra nước ngoài Hình thức này rất có lợi vì cùng một lúc vừa nhập khẩu lại vừa có th xuất hàng hóa Hàng hóa nhập khẩu và xuất khẩu có giá trị tương đương nhau cân ằng về mặt hàng, giá cả điều kiện giao hàng c ng như tổng giá trị trao đổi hàng hóa Trong hình thức này th người mua c ng đồng thời là người bán
1.2.6 Nhập khẩu tái xuất
Đây là phương thức mà theo nghị định 57/1998/NĐ-CP và Quyết dịnh 1311/1998/QĐ- TM quy định : “Tạm nhập tái xuất là việc thương nhân Việt Nam mua hàng của một số nước rồi bán cho một nước khác, có là thủ tục nhập khẩu vào Việt Nam và làm thủ tục xuất khẩu ch nh hàng h a đ ra hỏi Việt Nam” Giao ịch này là nhằm thu về một lượng ngoại tệ lớn hơn so với số vốn bỏ ra an đầu
1.3 Quy trình nhập khẩu
1.3.1 Nghiên cứu thị trường
Trang 17Nghiên cứu thị trường là một khâu rất quan tr ng trong quy trình nhập khẩu Nghiên cứu thị trường sẽ là nền tảng, cơ sở đ từ đ công ty c ế hoạch, chiến lược nhập khẩu hàng hóa
Khi nghiên cứu thị trường, nhà nhập khẩu phải trả lời được các câu hỏi sau :
- Nhập khẩu mặt hàng gì?
- Nhập khẩu vào thời đi m nào thì tốt nhất?
- ung lượng của thị trường, thị phần của công ty là bao nhiêu?
1.3.1.1 Nghiên cứu thị trường trong nước
Nghiên cứu thị trường trong nước là ước đầu tiên mà doanh nghiệp cần phải làm trước khi tiến hành hoạt động nhập khẩu hàng hóa Việc nghiên cứu thị trường trong nước giúp cho doanh nghiệp x c định nhu cầu thị trường, mặt hàng cần nhập khẩu và giá cả, mức độ cạnh tranh trong việc cung ứng hàng hóa mà doanh nghiệp muốn nhập khẩu
1.3.1.2 Nghiên cứu thị trường nước ngoài
Nghiên cứu thị trường nước ngoài gồm những nội dung :
- Nghiên cứu đối tác kinh oanh nước ngoài : Đây là một khâu quan tr ng đòi hỏi nhà nhập khẩu phải tiến hành nghiên cứu thận tr ng và chính xác Cần tiến hành nghiên cứu x c định xem tình hình sản xuất, cung ứng mặt hàng này trên thị trường quốc tế như thế nào? ao nhiêu đối tác có th cung ứng mặt hàng này? Tình hình sản xuất kinh doanh, khả năng cung ứng hàng hóa, uy tín trong kinh doanh, chất lượng và giá cả hàng hóa của từng nhà cung cấp Từ đ nhà nhập khẩu sẽ lựa ch n một đối tác thích hợp nhất cho mình
- Nghiên cứu về giá cả hàng hóa: Việc x c định đ ng gi hàng h a nhập khẩu
c nghĩa rất lớn đối với việc nâng cao hiệu quả kinh doanh của nhà nhập khẩu
Giá cả trong hoạt động nhập khẩu là giá cả quốc tế, giá quốc tế có tính chất đại diện đối với một loại hàng hóa trên thị trường thế giới Gi đ phải là giá giao dịch thương mại thông thường, không kèm theo một điều kiện đặc biệt
Trang 18nào và thanh toán bằng ngoại tệ chuy n đổi được Giá cả của hàng hóa phụ thuộc vào các nhân tố : nhân tố chu kỳ, nhân tố cạnh tranh, quan hệ cung cầu, sự biến động tỷ giá hối đo i
Trên cơ sở phân t ch đ ng đ n các nhân tố ảnh hưởng tới giá cả, nhà nhập khẩu n m được xu hướng biến động của chúng Từ đ nhà nhập khẩu tiến hành việc x c định mức giá cho loại hàng mà h chủ trương nhập khẩu
1.3.2 Lập phương án kinh doanh
Dựa trên cơ sở nghiên cứu thị trường sau đ tiến hành lập phương n inh doanh hàng nhập khẩu Phương n inh oanh là một kế hoạch hành động cụ th của một giao dịch mua bán hàng hóa – dịch vụ Phương n inh oanh là cơ sở cho các cán bộ nghiệp vụ thực hiện các nhiệm vụ, phân chia mục tiêu lớn thành các mục tiêu nhỏ cụ th đ l nh đạo doanh nghiệp quản l và điều hành liên tục, chặt chẽ Lập phương n inh oanh ao gồm c c ước chủ yếu sau :
- Nhận định tổng quát về tình hình diễn biến thị trường
- Đ nh gi hả năng của doanh nghiệp
1.3.3.1 Giao dịch nhập khẩu
Trang 19Sau giai đoạn nghiên cứu thị trường, lựa ch n khách hàng, mặt hàng kinh doanh, lập phương n inh oanh ước tiếp theo là doanh nghiệp cần phải tiến hành tiếp cận với đối tác bạn hàng đ tiến hành giao dịch mua bán
Quá trình giao dịch là qu tr nh trao đổi thông tin về c c điều kiện thương mại giữa các bên tham gia
Giao dịch bao gồm c c ước : Hỏi gi chào hàng ph gi đặt hàng, hoàn giá, chấp nhận, xác nhận
1.3.3.2 Đàm phán
Đàm ph n thương mại là quá trình trao đổi ý kiến của các chủ th trong một quan hệ kinh doanh nhằm đi tới thống nhất c c điều kiện, cách x lý những vấn đề nảy sinh trong quan hệ buôn bán Nội dung các cuộc đàm ph n thương mại gồm : Tên hàng, phẩm chất, số lượng ao đ ng g i gi giao hàng, thanh toán, bảo
hi m, bảo hành, khiếu nại…
1.3.3.3 Ký kết hợp đồng
Hợp đồng ngoại thương là sự thoả thuận giữa c c đương sự có trụ sở kinh doanh tại các quốc gia h c nhau th o đ một bên g i là bên bán (xuất khẩu) có nghĩa vụ chuy n quyền sở hữu cho một bên khác g i là bên mua (nhập khẩu) một tài sản nhất định g i là hàng hoá ên mua c nghĩa vụ trả cho bên bán một khoản tiền ngang giá trị hàng bằng c c phương thức thanh toán quốc tế
Khi ký kết hợp đồng ngoại thương c c ên cần lưu c c vấn đề sau:
- Hợp đồng phải được xây dựng trên cở sở pháp lý vững ch c c c cơ sở đ là: luật quốc tế, luật quốc gia, các quy t c hoặc thông lệ quốc tế
- Về hình thức thì Điều 48 Luật Thương mại của Việt nam quy định: Hợp đồng ngoại thương phải được lập thành văn ản, các giao dịch mua bán bằng miệng với nước ngoài ở Việt nam đều không có giá trị pháp lý
- Cần có sự thỏa thuận thống nhất về m i điều khoản trong hợp đồng dựa trên sự tự nguyện của hai ên trước khi ký kết
Trang 20- Chủ th của hợp đồng phải c đủ tư c ch pháp lý Hàng hoá theo hợp đồng phải là hàng ho được phép mua n th o quy định của luật Việt nam và luật của nước xuất khẩu
- Hợp đồng phải đảm bảo nội dung chủ yếu của hợp đồng mua bán hàng
ho Đ là: tên hàng số lượng, quy cách, phẩm chất, giá cả, phương thức thanh toán, thời hạn giao nhận hàng
1.3.4 Tổ chức thực hiện hợp đồng nhập khẩu
Sơ đồ 1.1: Quy trình thực hiện hợp đồng nhập khẩu
Xin giấy phép nhập khẩuThuê phương tiện vận tải
Mua bảo hi m hàng hóa
Làm thủ tục hải quan
Nhận hàng từ phương tiện vận tải
Ki m tra và gi m định hàng hóa
Làm thủ tục thanh toánĐôn đốc bên bán giao hàng
Giải quyết khiếu nại (nếu có)
Trang 211.3.4.1 Xin giấy phép nhập khẩu
Doanh nghiệp kinh doanh nhập khẩu cần chú ý theo dõi và cập nhật thông tin của nhà nước về danh mục hàng hoá cấm nhập, nhập khẩu c điều kiện…đ từ đ xem xét xem hàng hoá mình định nhập khẩu có thuộc diện phải xin giấy phép nhập khẩu hay không Doanh nghiệp có th tham khảo danh mục hàng hoá cấm nhập, nhập c điều kiện tại Quyết định số 46/2001/QĐ-TTg của Thủ tướng chính phủ về
về xuất nhập khẩu hàng hoá Nếu hàng nhập khẩu thuộc danh mục hàng hoá phải xin phép nhập khẩu thì Công ty phải xin giấy phép nhập khẩu từ cơ quan nhà nước
có thẩm quyền
1.3.4.2 Thuê phương tiện vận tải
Có nhiều phương thức vận tải quốc tế h c nhau t y th o đặc đi m hàng hóa như: Vận tải đa phương thức, vận tải bằng đường không, vận tải bằng đường bi n Ứng với c c phương thức vận tải h c nhau là c c phương tiện vận tải khác nhau.Việc thuê phương tiện vận tải nào là tuỳ vào điều kiện cơ sở giao hàng và sự tính toán của ên c nghĩa vụ thuê phương tiện vận tải
1.3.4.3 Mua bảo hiểm hàng hóa
Bảo hi m chuyên chở hàng hoá xuất nhập khẩu là sự cam kết bồi thường về mặt kinh tế của công ty bảo hi m cho người được bảo hi m khi có rủi ro, tổn thất, tai nạn xảy ra đối với hàng hoá trong quá trình chuyên chở Người được bảo hi m phải đ ng một khoản g i là phí bảo hi m cho công ty bảo hi m
1.3.4.4 Đôn đốc bên bán giao hàng
Trong quá trình thực hiện hợp đồng, nhà nhập khẩu phải luôn theo dõi, thông tin về tình hình sản xuất, chế biến, chuẩn bị và tiến hành giao hàng của bên xuất khẩu Bên nhập khẩu phải luôn đôn đốc bên xuất khẩu giao hàng cho đ ng thời hạn thỏa thuận Việc chậm trễ của bên bán trong giao hàng sẽ ảnh hưởng đến tình hình kinh doanh của doanh nghiệp nhập khẩu Bên bán thực hiện việc giao hàng càng sớm càng tốt vì nó có lợi cho cả hai ên ên mua thường xuyên khuyến khích bên bán giao hàng sớm bằng hình thức thưởng do hoàn thành hợp đồng sớm, nếu chậm
Trang 22thì sẽ bị phạt Bên mua phải thường xuyên đôn đốc nh c nhở bên bán qua các hình thức như g i thư điện thoại, fax
1.3.4.5 Làm thủ tục hải quan
Hàng h a đi ngang qua iên giới quốc gia đ xuất khẩu hoặc nhập khẩu đều phải làm thủ tục Hải quan Thủ tục Hải quan cho hàng nhập khẩu được quy định tại Điều 16 hương 3 Luật Hải quan ngày 29 th ng 06 năm 2001 ao gồm:
- Khai và nộp tờ khai Hải quan; nộp, xuất trình chứng từ thuộc hồ sơ Hải quan
- Đưa hàng h a phương tiện vận tải đến địa đi m được quy định cho việc
ki m tra thực tế hàng ho phương tiện vận tải
- Nộp thuế và thực hiện c c nghĩa vụ tài ch nh h c th o quy định của pháp luật
1.3.4.6 Nhận hàng từ phương tiện vận tải
Theo Nghị định 2073/QĐ-GT và theo Nghị định 200/CP thì: M i việc giao nhận hàng nhập khẩu đều phải ủy thác cho cảng o đ khi nhập khẩu hàng h a th đơn
vị kinh doanh phải tiến hành:
- Ký hợp đồng ủy thác cho cảng làm việc này đồng thời thanh toán m i chi phí liên quan đến việc nhận hàng cho cảng
- Xác nhận với cơ quan vận tải kế hoạch tiếp nhập hàng nhập khẩu từng năm từng quý, lịch tàu cơ cấu mặt hàng điều kiện kỹ thuật khi bốc d , vận chuy n, giao nhận
- Cung cấp các tài liệu cần thiết cho việc giao nhận hàng h a như: vận đơn lệnh giao hàng nếu tàu bi n không giao những tài liệu đ cho cơ quan vận tải
- Theo dõi việc giao nhận đôn đốc cơ quan vận tải, cung cấp những biên bản (nếu cần) về hàng hóa và giải quyết trong phạm vi của mình
- Trong quá trình nhận hàng, nhân viên giao nhận phải thường xuyên bám sát
Trang 23sai s t đ có biện pháp x lý thích hợp ơ quan gi m định hàng hóa lấy
m u, phân tích, kết luận số lượng, chất lượng hàng có phù hợp với hợp đồng không Lập “Giấy chứng nhận hàng hư hỏng” (Cargo outturn Report ) trong trường hợp phát hiện tổn thất rõ rệt
- Cuối cùng, khi giao hàng xong, cần “ iên ản kết toán nhận hàng với tàu” (Report on Receipt of Cargo-RORO ) RORO ch nh là căn cứ quan
tr ng đ khiếu nại h ng tàu hay người bán Do vậy, khi nhận hàng và lập ROROC cần c đại diện của Hải quan đại lý tàu bi n và người nhận hàng
1.3.4.7 Kiểm tra và giám định hàng hóa
Khi nhận hàng đơn vị nhập khẩu phải tiến hành ki m tra gi m định nếu phát hiện thiếu thụt, mất mát, tổn thất thì kịp thời có biện pháp x lý
Đối với hàng giao lẻ, nếu số lượng, tr ng lượng hàng bị thừa thiếu thì cảng (ga) phải lập “ iên ản thừa thiếu” với đơn vị nhập khẩu Nếu hàng bị đổ v , phải lập “ iên ản đổ v hư hỏng” Hàng chở bằng đường bi n mà bị thiếu hụt, mất mát, phải c “ iên ản kết toán nhận hàng với tàu”
Doanh nghiệp nhập khẩu, với tư c ch là một ên đứng tên trên vận đơn phải lập “Thư ự kh ng” (Letter of revervation, Notice of Claim) nếu nghi ngờ hoặc thực
sự thấy hàng có tổn thất sau đ phải yêu cầu công ty Bảo hi m lập biên bản giám định nếu tổn thất xảy ra bởi những rủi ro đ được mua bảo hi m Trong những trường hợp khác phải yêu cầu công ty gi m định tiến hành ki m tra hàng hóa và lập chứng thư gi m định Tại Việt nam, các doanh nghiệp thường nhờ Vinacontrol tiến hành gi m định Trong trường hợp này, nhà nhập khẩu cần g i cho Vinacontrol các giấy tờ sau:
- Hợp đồng bảo hi m
- Hợp đồng vận tải hoặc vận đơn đường bi n
- Biên bản kết toán nhận hàng với tàu ( nếu có )
- Tờ khai chi tiết hàng hoá, các giấy tờ khác có liên quan
Trang 241.3.4.8 Làm thủ tục thanh toán
Có nhiều phương thức thanh toán quốc tế h c nhau như: Phương thức thanh toán nhờ thu ( oll ction ) Phương thức thanh toán chuy n tiền ( Remittance ), Phương thức đổi chứng từ trả tiền ( Cash Against Documents – A ) Phương thức thanh toán tín dụng chứng từ ( ocum ntary r it ) Phương thức thanh toán ghi sổ ( Open account)…Mỗi phương thức đều có những ưu nhược đi m riêng và quy trình áp dụng riêng của nó Doanh nghiệp nhập khẩu cần thanh to n th o đ ng phương thức và thời gian đ quy định trong hợp đồng
1.3.4.9 Giải quyết khiếu nại (nếu có)
Khi thực hiện hợp đồng nhập khẩu, nếu nhà nhập khẩu phát hiện thấy hàng hông được giao, giao chậm, bị tổn thất đổ v … th cần lập hồ sơ khiếu nại ngay
đ khỏi bỏ l thời gian khiếu nại
Đối tượng khiếu nại là người bán nếu: người bán không giao hàng; giao hàng chậm hoặc thiếu; giao hàng hông đ ng th o quy định của hợp đồng
Đối tượng khiếu nại là người vận tải nếu: h hông mang hàng đến giao; mang hàng đến chậm so với quy định của hợp đồng thuê tàu; hàng hoá không phù hợp với B/L
Đối tượng khiếu nại là công ty bảo hi m nếu hàng h a đối tượng của bảo
hi m bị tổn thất do thiên tai, tai nạn bất ngờ hoặc do lỗi của người thứ ba gây nên, khi những rủi ro này đ được mua bảo hi m
Nếu việc khiếu nại hông được giải quyết thỏa đ ng hai ên c th khiếu kiện tại hội đồng tr ng tài th o điều kiện hợp đồng đ
Trong quá trình thực hiện hợp đồng nhập khẩu có nhiều loại chứng từ kèm
th o c c ước thực hiện như: chứng từ hàng hóa, chứng từ vận tải, chứng từ giao nhận, chứng từ bảo hi m, chứng từ Hải quan RORO OR… c loại chứng từ này thường là kết quả xác nhận c c ước thực hiện của hợp đồng nên rất c nghĩa trong việc thanh quyết toán, giải quyết tranh chấp khiếu nại Nhà nhập khẩu phải thận tr ng đối với từng loại chứng từ trong quá trình lập chứng từ, trong ghi chép, yêu cầu phải rõ ràng không tẩy xóa, nhất là c c h a đơn thanh to n và bảng kê chi
Trang 251.4 Các nhân tố ảnh hưởng đến hoạt động nhập khẩu
Hoạt động kinh doanh nhập khẩu là một hoạt động kinh doanh hết sức phức tạp và nhạy cảm với môi trường kinh doanh Kinh doanh nhập khẩu chịu ảnh hưởng của nhiều nhân tố Có hai nhân tố cơ ản ảnh hưởng đến hoạt động nhập khẩu Đó
là :
1.4.1 Các nhân tố bên trong công ty
Các nhân tố bên trong doanh nghiệp có ảnh hưởng rất lớn đến hoạt động kinh doanh nhập khẩu của doanh nghiệp n t c động một cách trực tiếp và là yếu tố nội lực quyết định hoạt động nhập khẩu của doanh nghiệp c đạt hiệu quả hay không
1.4.1.1 Nhân tố tổ chức hoạt động kinh doanh
Đây là nhân tố ảnh hưởng rất lớn đến điều kiện hoạt động kinh doanh nhập khẩu của doanh nghiệp Nếu như việc tổ chức kinh doanh càng phù hợp với chức năng và nhiệm vụ của doanh nghiệp, phù hợp với yêu cầu kinh tế thị trường đ p ứng nhu cầu tiêu dùng của thị trường thì sẽ góp phần nâng cao hiệu quả kinh doanh của doanh nghiệp Làm tốt công tác tổ chức inh oanh nghĩa là oanh nghiệp phải làm tốt các khâu : Chuẩn bị trước khi giao dịch như nghiên cứu thị trường, khai thác nhu cầu tiêu ng trong nước, lập phương n inh oanh thận tr ng…
1.4.1.2 Nhân tố bộ máy quản lý công ty
Tổ chức bội máy quản lý hợp lý, g n nhẹ, làm việc có hiệu quả sẽ tạo thuận lợi cho công tác nâng cao hiệu quả kinh doanh Việc xây dựng và hoàn thiện cơ câu
tổ chức bộ máy của doanh nghiệp là một điều hết sức quan tr ng trong kinh doanh xuất nhập khẩu
1.4.1.3 Nhân tố con người
Nếu doanh nghiệp c đội ng c n ộ công nhân viên năng động c năng lực,
tr nh độ chuyên môn cao, nhiệt tình, tích cực trong công tác kết hợp với việc bố trí nguồn nhân lực theo theo chiến lược “Đ ng người đ ng việc đ ng l c” của doanh nghiệp thì nhất định sẽ có ảnh hưởng tích cực tới hiệu quả kinh doanh
Trang 261.4.1.4 Nhân tố vốn và công nghệ
Vốn và công nghệ quyết định đến lĩnh vực kinh oanh c ng như quy mô hoạt động của công ty, là sở của việc mở rộng hoạt động kinh doanh, giúp cho hoạt động của công ty được thực hiện có hiệu quả cao
Vốn và công nghệ có mối quan hệ chặt chẽ với nhau, nếu công ty có nguồn lực tài chính lớn đặc biệt là vốn lưu động lớn thì sẽ thuận lợi trong đầu tư công nghệ hiện đại tự động nâng cao năng suất và hiệu quả trong hoạt động sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp và ngược lại
1.4.2 Các nhân tố bên ngoài công ty
Đây là nh m nhân tố có tầm ảnh hưởng vĩ mô điều tiết hoạt động kinh doanh của doanh nghiệp
1.4.2.1 Nhân tố chính trị pháp luật
Môi trường chính trị ổn định, luật pháp thông thoáng chặt chẽ không thay đổi thường xuyên có ảnh hưởng rất lớn đền hoạt động của nền kinh tế nói chung và hoạt động xuất nhập khẩu nói riêng Môi trường ổn định th c đẩy phát tri n hoạt động thương mại quốc tế giữa các quốc gia, các chủ th kinh tế và ngược lại
1.4.2.2 Tỷ giá hối đoái và tỷ xuất ngoại tệ của hàng nhập khẩu
Tỷ giá hối đo i giữa c c đồng tiền có ảnh hương rất lớn đến hoạt dộng kinh doanh xuất nhập khẩu, nó ảnh hưởng đến việc lựa ch n đồng tiền thanh toán Tỷ giá hối đo i nhiều khi không cố định, nó sẽ thay đổi lên xuống Chính vì vậy các doanh nghiệp cần phải có sự nghiên cứu và dự đo n xu hướng biến động của tỷ giá hối
đo i đ đưa ra c c quyết định phù hợp cho việc nhập khẩu như lựa ch n bạn hàng, lựa ch n đồng tiền thanh to n…
ng như vậy, tỷ suất ngoại tệ có th làm thay đổi chuy n hướng giữa các mặt hàng, giữa c c hương n inh oanh của doanh nghiệp kinh doanh xuất nhập khẩu
Trang 27Tình hình và sự biến động của thị trường trong nước và ngoài nước như sự thay đổi giá cả, khả năng cung cấp hàng hóa,khả năng tiêu thụ và xu hướng biến động ung lượng của thị trường… Tất cả các yếu tố này đều ảnh hưởng đến hoạt động nhập khẩu
Sự thay đổi lên xuống của giá cả sẽ làm ảnh hưởng tới khả năng tiêu thụ hàng nhập khẩu Khi giá cả hàng nhập khẩu mà tăng lên th nhu cầu tiêu thụ hàng nhập khẩu có
xu hướng giảm xuống người tiêu dùng sẽ chuy n hướng sang tiêu dùng các loại hàng hóa cùng loại hay tương tự trong nước hi đ hoạt động nhập khẩu của doanh nghiệp bị ảnh hưởng, ch trừ những hàng hóa nhập khẩu mà thị trường trong nước không có khả năng cung cấp th hi đ gi cả sẽ biến động theo thị trường
Sự biến động của nguồn cung và ung lượng thị trường có ảnh hưởng đến sự biến động của giá cả hàng nhập khẩu, từ đ ảnh hưởng đến khả năng tiêu ung và hoạt động nhập khẩu của công ty
1.4.2.4 Yếu tố cơ sở hạ tầng phục vụ hoạt động mua bán trao đổi hàng hóa
Các yếu tố hạ tầng phục vụ hoạt động mua n trao đổi hàng hóa quốc tế có ảnh hưởng trực tiếp đến nhập khẩu như :
- Hệ thống giao thông, cảng bi n : Nếu hệ thống này được trang bị hiện đại sẽ cho phép giảm bớt thời gian bốc d , thủ tục giao nhận c ng như đảm bảo anh toàn cho hàng hóa
- Hệ thống Ngân hàng càng phát tri n thì các dịch vụ của nó càng thuận tiện cho việc thanh toán quốc tế c ng như trong huy động vốn Ngân hàng là một nhân tố đảm bảo lợi ích cho nhà kinh doanh bằng các dịch vụ thanh toán qua ngân hàng
- Hệ thống bảo hi m, ki n tra chất lượng : Cho phép các hoạt động mua bán hàng hóa quốc tế được thực hiện an toàn đồng thời giảm bớt rủi ro c ng như mức độ thiệt hại có th xảy ra cho c c nhà inh oanh trong uôn n thương mại quốc tế
Nhập hẩu đ ng vai trò quan tr ng trong mỗi quốc gia n i chung và công ty n i riêng Nhập hẩu mang lại sự đa ạng trong đầu vào sản xuất c ng như gi p
chuyên môn h o sản xuất Nghiên cứu quy tr nh nhập hẩu c ng như c c nhân tố
Trang 28t c động đến hoạt động nhập hẩu của oanh nghiệp gi p oanh nghiệp hoàn thiện hơn quy tr nh nâng cao nghiệp vụ nhập hẩu mà mang lại nhiều lợi ch hơn trong hoạt động inh oanh nhập hẩu của oanh nghiệp.
Trang 29CHƯƠNG 2: TỔNG QUAN VỀ CÔNG TY CỔ PHẦN TM - DV ĐẠI
TRƯỜNG PHÁT
2.1 Khái quát về công ty cổ phần TM-DV Đại Trường Phát
- Tên tiếng Việt : Công ty cổ phần thương mại dịch vụ Đại Trường Phát
- Tên Tiếng Anh : Dai Truong Phat Trading Service Joint Stock Company
- Địa ch : 206/7 Nguyễn Văn Thủ phường ĐaKao quận 1,TP HCM
- Danh sách cổ đông công ty :
1) Hồ Thụy Minh Trang
Trang 30Lúc mới thành lập công ty ch tồn tại ưới hình thức là một c a hàng kinh doanh nhỏ chuyên bán lẻ các công cụ ng cho văn phòng đồ dùng h c tập…g i chung là văn phòng phẩm
Do n m b t được tình hình phát tri n của nền kinh tế, đến năm 2006 từ một
c a hàng buôn bán lẻ đ trở thành công ty TNHH Thương mại Đại Trường Phát Vào đầu năm 2008 công ty đ chuy n đổi từ công ty TNHH thành công ty CỔ PHẦN - THƯƠNG MẠI - DỊCH VỤ chuyên cung cấp và phân phối ELT chuyên nghiệp Công ty có trụ sở ch nh đặt tại 25 T Xương P7 Q3, Tp HCM
an đầu công ty hoạt động ưới hình thức công ty TNHH, sau một thời gian
đi vào hoạt động đ chuy n sang công ty Cổ phần Công ty có trụ sở c tại H06-03 Khu phố Mỹ Phước, P.Tân Phong,Q7,Tp.HCM Công ty ch hoạt động ưới hình thức là của hàng buôn bán nhỏ lẻ do nguồn vốn còn qu t ước đầu đi vào hoạt động công ty đ gặp rất nhiều khó hăn
Năm 2006 Việt Nam gia nhập WTO, đây ch nh là thời đi m đ công ty phát tri n Đi vào hoạt động với hình thức là công ty cổ đông với lượng cổ đông an đầu
là 2 người, công ty ch hoạt động với quy mô nhỏ
Năm 2007 số lượng cổ đông đ c sự thay đổi từ 2 cổ đông tăng lên 4 cổ đông Với sự tăng về cổ phần của công ty, bên cạnh đ tổng vốn của công ty đ tăng lên rõ rệt
Năm 2008 số lượng cổ đông của công ty đ là 5 cổ đông công ty tiến hành
mở rộng quy mô kinh doanh
Đến năm 2012 do tính chất công việc và do mở rộng lĩnh vực kinh doanh nên công ty đ chuy n đại bàn hoạt động từ 25 T Xương P7 Q3 Tp.H M sang địa đi m mới đ là 207/6 Nguyễn Văn Thủ P ĐaKao Q1 Tp.H M Với địa đi m mới này công ty đ mở rộng lĩnh vực inh oanh l c đầu ch kinh doanh sách ngoại văn công ty còn inh oanh thêm c c mặt hàng dụng cụ, thiết bị dạy và h c cho h c sinh c ng như cho c c trường h c và các trung tâm dạy h c
Trang 31- Các loại sách dạy và h c tiếng Anh (ELT), sách chuyên ngành Academic và sách giáo dục Education Books của các nhà xuất bản như : Oxfor Cambridge, Thomson Pearson, Macmillan, McGraw-Hill, Peenguin, Addison Wesley, Capstone Press
- Phân phối các loại báo, tạp chí
- Đại lý phân phối s ch gi o hoa cho c c trường quốc tế của Houghton Mifflin Harcourt, MacDougal Little, Holt, Steck Vaughn, Marshall
av n ich Richmon Scholastic…
- Giáo dục trực tuyến
- Hệ thống quản lý h c sinh, sinh viên bằng phần mềm
- Tổ chức dự án về thiết bị giáo dục, thiết bị dạy nghề và thiết bị hỗ trợ dạy và
- Thiết bị giáo dục, thiết bị dạy nghề, thiết bị hỗ trợ dạy và h c
- Trang thiết bị phòng h c anh văn
- Đồ chơi ph t tri n trí tuệ
- Sách h c anh văn s ch chuyên ngành
- Sản phẩm và cơ sở dữ liệu trực tuyến
2.1.4 Thị trường
Hệ thống phân phối trải dài toàn quốc bao gồm : Khu vực miền B c, khu vực miền Trung, khu vực miền Nam và các t nh Sông C u Long
Khách hàng là các cá nhân, tổ chức có nhu cầu như :
- c trường phổ thông trong nước s dụng chương tr nh tiếng Anh nước ngoài