1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

giải pháp hạn chế rủi ro trong hoạt động tín dụng tài trợ xuất khẩu tại ngân hàng á châu , chi nhánh bình thạnh

87 435 3
Tài liệu đã được kiểm tra trùng lặp

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Giải Pháp Hạn Chế Rủi Ro Trong Hoạt Động Tài Trợ Xuất Khẩu Tại Ngân Hàng Á Châu, Chi Nhánh Bình Thạnh
Tác giả Trương Nguyên An
Người hướng dẫn Th.s Nguyễn Thị Hoàng Yến
Trường học Trường Đại Học Kỹ Thuật Công Nghệ TP. Hồ Chí Minh
Chuyên ngành Quản Trị Kinh Doanh
Thể loại Khóa luận tốt nghiệp
Năm xuất bản 2013
Thành phố TP. Hồ Chí Minh
Định dạng
Số trang 87
Dung lượng 833,52 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

HCMKHÓA LUẬN TỐT NGHIỆP GIẢI PHÁP HẠN CHẾ RỦI RO TRONG HOẠT ĐỘNG TÀI TRỢ XUẤT KHẨU TẠI NGÂN HÀNG THƯƠNG MẠI CỔ PHẦN Á CHÂU CHI NHÁNH BÌNH THẠNH Chuyên ngành: QUẢN TRỊ TÀI CHÍNH VÀ Đ

Trang 1

TRƯỜNG ĐẠI HỌC KỸ THUẬT CÔNG NGHỆ TP HCM

KHÓA LUẬN TỐT NGHIỆP

GIẢI PHÁP HẠN CHẾ RỦI RO TRONG

HOẠT ĐỘNG TÀI TRỢ XUẤT KHẨU TẠI

NGÂN HÀNG THƯƠNG MẠI CỔ PHẦN Á CHÂU

CHI NHÁNH BÌNH THẠNH

Chuyên ngành: QUẢN TRỊ TÀI CHÍNH

VÀ ĐẦU TƯ CHỨNG KHOÁN

Giảng viên hướng dẫn : Th.s Nguyễn Thị Hoàng Yến Sinh viên thực hiện : Trương Nguyên An

MSSV: 0954010024 Lớp: 09DQTC3

TP Hồ Chí Minh, 07/2013

Trang 2

i

TRƯỜNG ĐẠI HỌC KỸ THUẬT CÔNG NGHỆ TP.HCM

KHÓA LUẬN TỐT NGHIỆP

GIẢI PHÁP HẠN CHẾ RỦI RO TRONG

HOẠT ĐỘNG TÀI TRỢ XUẤT KHẨU TẠI

NGÂN HÀNG THƯƠNG MẠI CỔ PHẦN Á CHÂU

CHI NHÁNH BÌNH THẠNH

Chuyên ngành: QUẢN TRỊ TÀI CHÍNH

VÀ ĐẦU TƯ CHỨNG KHOÁN

Giảng viên hướng dẫn : Th.s Nguyễn Thị Hoàng Yến Sinh viên thực hiện : Trương Nguyên An

MSSV: 0954010024 Lớp: 09DQTC3

TP Hồ Chí Minh, 07/2013

Trang 3

ii

Tôi cam đoan đây là đề tài nghiên cứu của tôi Những kết quả và các số liệu trong khóa luận được thực hiện tại Ngân hàng TMCP Á Châu chi nhánh Bình Thạnh, không sao chép bất kỳ nguồn nào khác

Tôi đã sử dụng những tài liệu, số liệu trong Báo cáo thực tập với đề tài

“Phân tích tình hình cho vay ngắn hạn đối với khách hàng doanh nghiệp tại Ngân hàng Á Châu chi nhánh Bình Thạnh” hoàn thành vào tháng 04/2013 dưới

sự hướng dẫn của Th.s Ngô Ngọc Cương, cùng với những tài liệu, số liệu khác liên quan về nghiệp vụ tài trợ xuất khẩu được thu thập tại chính Ngân hàng Á Châu chi nhánh Bình Thạnh để phục vụ cho khóa luận tốt nghiệp này của tôi

Tôi hoàn toàn chịu trách nhiệm trước nhà trường về sự cam đoan này

TP Hồ Chí Minh, ngày 15 tháng 07 năm 2013

Tác giả

Trương Nguyên An

Trang 4

iii

Họ và tên sinh viên : TRƯƠNG NGUYÊN AN

1 Thời gian thực tập

2 Bộ phận thực tập

3 Tinh thần trách nhiệm với công việc và ý thức chấp hành kỷ luật

4 Kết quả thực tập theo đề tài

5 Nhận xét chung

Tp Hồ Chí Minh, ngày …tháng… năm……

Đơn vị thực tập

Trang 5

iv

Trang 6

v

X W Đầu tiên, em xin gởi lời cảm ơn chân thành nhất đến những thầy cô giảng viên của trường Đại học Kỹ Thuật Công Nghệ Tp Hồ Chí Minh, đã trao cho em những kiến thức vô cùng hữu ích thông qua những bài giảng của các thầy các cô trong suốt 4 năm đại học Nhờ đó, mà em đã có những nguồn kiến thức cần thiết để

hoàn thành khóa luận tốt nghiệp với đề tài “Giải pháp hạn chế rủi ro trong hoạt

động tài trợ xuất khẩu của Ngân hàng TMCP Á Châu chi nhánh Bình Thạnh”

Thứ hai, em xin gởi lời cảm ơn đến cô Th.s Nguyễn Thị Hoàng Yến, cô đã tận tình hướng dẫn em trong suốt thời gian em thực hiện khóa luận Nhờ có những lời gợi ý hết sức hữu ích của cô cũng như những lời khuyên về đề tài nên em mới có thể hoàn thiện được khóa luận tốt nghiệp của mình

Cuối cùng, em xin cám ơn Ban Giám Đốc Ngân hàng Á Châu chi nhánh Bình Thạnh bao gồm Giám đốc Vũ Thị Thu Hà và Phó Giám Đốc Nguyễn Trung Châu đã tạo điều kiện cho em để có cơ hội được thực tập tại quý Ngân hàng Ngoài

ra, em cũng đặc biệt cám ơn chị Lê Nguyễn Lan Vy và chị Lê Thị Thanh Hiền cùng những anh chị khác trong phòng tín dụng đã tận tình hướng dẫn, chỉ bảo em trong suốt thời gian thực tập

Kính chúc quý thầy cô, quý Ngân hàng và các anh chị có sức khỏe thực tốt

và luôn thành đạt trong công việc

Em xin chân thành cảm ơn

Trang 7

vi

CHƯƠNG 1: CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ NGHIỆP VỤ TÀI TRỢ XUẤT KHẨU 5 

1.1 Khái niệm tài trợ xuất khẩu 5 

1.1.1 Khái niệm cơ bản về tín dụng 5

1.1.2 Khái niệm về hoạt động tài trợ xuất khẩu

của ngân hàng thương mại 6

1.2 Vai trò của hoạt động tín dụng tài trợ xuất khẩu 7 

1.2.1 Đối với nền kinh tế đất nước 7

1.2.2 Đối với ngân hàng thương mại 8

1.2.3 Đối với doanh nghiệp 9

1.3 Các yếu tố ảnh hưởng đến hoạt động tài trợ xuất khẩu 9 

1.4 Các phương thức thanh toán thường gặp trong thanh toán quốc tế 11 

1.4.1 Phương thức chuyển tiền 11

1.4.1.1 Khái niệm 11

1.4.1.2 Hình thức chuyển tiền 11

1.4.1.3 Quy trình thực hiện phương thức chuyển tiền 12

1.4.2 Phương thức nhờ thu (Collection) 13

1.4.2.1 Khái niệm 13

1.4.2.2 Phân loại phương thức nhờ thu: 13

1.4.2.3 Quy trình thực hiện phương thức nhờ thu 14

1.4.3 Phương thức giao chứng từ trả tiền

(Cash against documents - CAD) 15

1.4.3.1 Khái niệm 15

1.4.3.2 Quy trình thực hiện phương thức CAD 15

1.4.4 Phương thức tín dụng chứng từ (Documentary Credits) 16

1.4.4.1 Khái niệm 16

Trang 8

vii

1.5Những rủi ro gặp phải trong quá trình thực hiện tài trợ xuất khẩu 18 

1.5.1 Những rủi ro tồn tại trong từng phương thức 18

1.5.1.1 Phương thức chuyển tiền 18

1.5.1.2 Phương thức nhờ thu 19

1.5.1.3 Phương thức CAD 19

1.5.1.4 Phương thức L/C 19

1.5.2 Trong quá trình thực hiện 20

1.5.3 So sánh rủi ro giữa những phương thức 21

1.6 Quản trị rủi ro ngân hàng 21

CHƯƠNG 2: THỰC TRẠNG HOẠT ĐỘNG VÀ RỦI RO TRONG TÀI TRỢ XUẤT KHẨU TẠI NGÂN HÀNG Á CHÂU CHI NHÁNH BÌNH THẠNH 23 

2.1 Tổng quan ngân hàng thương mại cổ phần Á Châu 23 

2.1.1 Giới thiệu sơ lược về ngân hàng Á Châu 23

2.1.2 Chức năng và lĩnh vực hoạt động 24

2.1.2.1 Chức năng 24

2.1.2.2 Lĩnh vực hoạt động 24

2.2 Vài nét về Ngân hàng Á Châu chi nhánh Bình Thạnh 24 

2.2.1 Lịch sử hình thành và phát triển 24

2.2.2 Cơ cấu tổ chức 25

2.2.3 Bộ phận tín dụng 28

2.2.3.1 Cơ cấu tổ chức 28

2.2.3.2 Các sản phẩm cho vay 29

2.3 Tình hình hoạt động tài trợ xuất khẩu (2010 – 2012) 31 

2.3.1 Các hình thức tài trợ xuất khẩu tại Ngân hàng Á Châu

chi nhánh Bình Thạnh 31

Trang 9

viii

2.3.1.2 TTXK sau khi giao hàng 33

2.3.2 Vài nét về hoạt động tín dụng tại Ngân hàng Á Châu

chi nhánh Bình Thạnh 37

2.3.2.1 Nguồn vốn huy động 37

2.3.2.2 Tình hình sử dụng vốn 40

2.3.3 Kết quả hoạt động kinh doanh 42

2.3.4 Tình hình hoạt động tín dụng tài trợ xuất khẩu 44

2.3.4.1 Tình hình cho vay 44

2.3.4.2 Tỷ trọng doanh số tài trợ xuất khẩu 46

2.3.4.3 Tỷ trọng doanh số theo cơ cấu sản phẩm tài trợ 47

2.4  Đánh giá hoạt động tài trợ xuất khẩu tại Ngân hàng Á Châu

chi nhánh Bình Thạnh 49 

2.4.1 Cơ hội 49

2.4.2 Thách thức 50

2.4.3 Điểm mạnh 52

2.4.4 Điểm yếu 53

2.4.5 Những rủi ro, bất hợp lệ thường gặp trong hợp đồng xuất khẩu, L/C trong quá trình xét duyệt tài trợ 54

CHƯƠNG 3: GIẢI PHÁP, KIẾN NGHỊ HẠN CHẾ RỦI RO TRONG HOẠT ĐỘNG TÀI TRỢ XUẤT KHẨU TẠI NGÂN HÀNG Á CHÂU CHI NHÁNH BÌNH THẠNH 55 

3.1 Định hướng phát triển Ngân hàng Á Châu 55 

3.1.1 Định hướng phát triển cho toàn hệ thống 55

3.1.2 Chiến lược phát triển giai đoạn 2011 – 2015

của ngân hàng Á Châu chi nhánh Bình Thành 57

Trang 10

ix

tại Ngân hàng Á Châu chi nhánh Bình Thạnh 58 

3.2.1 Giải pháp 1: Thành lập và phát triển

“Bộ phận giám sát khách hàng” 58

3.2.2 Giải pháp 2: Giải pháp hạn chế các điều khoản rủi ro, bất hợp lệ trong hợp đồng xuất khẩu, L/C 63

3.3 Kiến nghị 66

3.3.1 Kiến nghị với Chính phủ 66

3.3.2 Kiến nghị với Ngân hàng Nhà nước 66

3.3.3 Kiến nghị với Ngân hàng Á Châu 67

KẾT LUẬN 68

TÀI LIỆU THAM KHẢO 69

PHỤ LỤC: Quy trình cho vay 71

Trang 11

DNNK: Doanh nghiệp nhập khẩu

DNXK: Doanh nghiệp xuất khẩu

FTA: Free Trade Area – khu mậu dịch tự do

HCB: Trưởng phòng khách hàng doanh nghiệp

KPP: Kênh phân phối

KSV: Kiểm soát viên giao dịch

Trang 12

TTQT: Thanh toán quốc tế

TTXK: Tài trợ xuất khẩu

VLĐ: Vốn lưu động

XK: Xuất khẩu

XNK: Xuất nhập khẩu

Trang 13

xii

Bảng biểu: 

Bảng 1.1: Rủi ro trong những phương thức thanh toán 20

Bảng 2.1: Bảng chức danh và nhiệm vụ bộ phận tín dụng 29 

Bảng 2.2: Các sản phẩm trài trợ trước giao hàng 31 

Bảng 2.3: Các sản phẩm trài trợ sau giao hàng 34 

Bảng 2.4: Tình hình huy động vốn theo kỳ hạn tại ACB Bình Thạnh

giai đoạn 2010 - 2012 38 

Bảng 2.5: Cơ cấu nguồn vốn huy động theo thành phần kinh tế tại

ACB Bình Thạnh giai đoạn 2010 - 2012 39  

Bảng 2.6: Tình hình hoạt động tín dụng của ACB Bình Thạnh

giai đoạn 2010 – 2012 40 

Bảng 2.7: Báo kết quả hoạt động kinh doanh tại ACB

giai đoạn 2010 – 2012 42 

Bảng 2.8: Tình hình hoạt động TTXK tại ACB Bình Thạnh

giai đoạn 2010 – 2012 45 

Bảng 2.9: Tỷ trọng doanh số TTXK tại ACB giai đoạn 2010 - 2012 47 

Bảng 2.10: Tỷ trọng doanh số theo cơ cấu sản phẩm TTXK tại ACB

giai đoạn 2010 – 2012 48

Bảng 3.1: Nội dung thực hiện giải pháp 1 59

Bảng 3.2: Nội dung thực hiện giải pháp 2 64

Trang 14

xiii

Biểu đồ:

Biểu đồ 2.1: Cơ cấu nguồn vốn huy động theo thành phần kinh tế tại

ACB Bình Thạnh giai đoạn 2010 – 2012 39 

Biểu đồ 2.2: Tình hình hoạt động tín dụng của ACB Bình Thạnh

giai đoạn 2010 – 2012 41 

Biểu đồ 2.3: Báo kết quả hoạt động kinh doanh tại ACB giai đoạn 2010 - 2012 43 

Biểu đồ 2.4: Tình hình hoạt động TTXK tại ACB Bình Thạnh

giai đoạn 2010 – 2012 46 

Biểu đồ 2.5: Tỷ trọng doanh số theo cơ cấu sản phẩm TTXK tại ACB Bình Thạnh giai đoạn 2010 – 2012 48 

Sơ đồ: Sơ đồ 1.1: Quy trình thực hiện phương thức chuyển tiền 12 

Sơ đồ 1.2: Quy trình thực hiện phương thức nhờ thu 14 

Sơ đồ 1.3: Quy trình thực hiện phương thức CAD 15 

Sơ đồ 1.4: Quy trình thực hiện phương thức L/C 17 

Sơ đồ 1.5: Độ tăng dần rủi ro giữa những phương thức 21 

Sơ đồ 2.1: Sơ đồ tổ chức tại CN ACB Bình Thạnh 25

Sơ đồ 2.2: Sơ đồ cơ cấu bộ phận tín dụng 28

 

Trang 15

LỜI MỞ ĐẦU

1 Tính cấp thiết của đề tài

Hiên nay, trong bối cảnh nền kinh tế thế giới ngày càng sôi động, Việt Nam đã từng bước ổn định và phát triển cùng chung với xu hướng của thế giới trong các lĩnh vực về kinh tế, xã hội, thương mại… Cùng với việc là thành viên của nhiều tổ chức kinh tế thế giới và khu vực như: WTO, ASEAN, ASEAN+… đã tạo cho Việt Nam những cơ hội thuận lợi trong việc giao thương với các tổ chức kinh tế ngoài nước Bên cạnh đó, nền kinh tế nước ta sẽ phải đối mặt với nhiều thách thức, trong đó bao gồm các doanh nghiệp xuất khẩu do nền kinh tế phát triển thiếu bền vững, cũng như lợi thế cạnh tranh còn thấp

Trong những năm vừa qua, khủng hoảng kinh tế thế giới đã làm cho thị trường tiêu thụ các mặt hàng xuất khẩu gặp nhiều khó khăn, nhưng theo nhiều chuyên gia phân tích thì sự ảnh hưởng đó là không đáng kể đối với các mặt hàng xuất khẩu tại nước ta, vì đa phần là loại hàng thiết yếu, cầu không

co dãn nhiều trong tình trạng suy thoái kinh tế Tại diễn đàn xuất khẩu 2013 vừa được tổ chức tại Tp Hồ Chí Minh, Thứ trưởng Bộ Công Thương Trần Tuấn Anh cho biết vẫn còn nhiều thuận lợi và cơ hội cho DN xuất khẩu của Việt Nam trong năm 2013 Đặc biệt, các nước Mỹ, EU và Nhật đều đang tung ra các gói kích cầu giúp nhu cầu tiêu dùng tại các nước này tăng trưởng Điều đó đã gián tiếp tạo thuận lợi cho hoạt động xuất khẩu của nước ta.1

Năm 2012, đây là năm đầu tiên kể từ năm 1993, Việt Nam trở thành nước xuất siêu, tổng kiêm ngạch xuất khẩu cả năm đạt 114,6 tỷ USD tăng 18,3% so với năm 2011 Hơn thế nữa, lãi suất cho vay VND trong nước được liên tục điều chỉnh tiệm cận với nhu cầu của doanh nghiệp Thống đốc NHNN Nguyễn Văn Bình khẳng định: “ Sẽ tiếp tục yêu cầu các ngân hàng thương mại hạ lãi suất cho vay nếu như lạm phát tiếp tục kiềm chế và duy trì

1 Bảo Thái Tìm đầu ra cho xuất khẩu, 06/05/2013,

http://www.thanhtra.com.vn/tabid/77/newsid/67112/temidclicked/5/seo/Tim-dau-ra-cho-xuat-khau/Default.aspx

Trang 16

ở mức thấp ”2 Ngoài ra, sự ổn định của thị trường ngoại hối với nguồn USD dồi dào giúp NHNN có thể đưa ra và thực hiện các giải pháp tiền tệ, chung tay cùng Chính phủ trong việc phục hồi phát triển SXKD trong nước, giúp các doanh nghiệp của nước ta mạnh dạng và tự tin hơn trong việc giao dịch xuất khẩu với các tổ chức kinh tế nước ngoài

Bên cạnh những nguyên nhân mang tính vĩ mô trên, song song đó cũng tồn tại một số nguyên nhân tại các doanh nghiệp nghiệp xuất khẩu Thứ nhất, thiếu kinh nghiệm trong lĩnh vực hoạt động xuất khẩu Thứ hai, thiếu vốn trong quá trình xuất khẩu, thiếu vốn đầu tư làm ảnh hưởng tới quy trình sản xuất cũng như việc mở rộng quy mô sản xuất của doanh nghiệp dẫn đến việc chậm trễ trong quá trình sản xuất, giao hàng cho nước nhập khẩu Bên cạnh đó, việc thiếu vốn sản xuất khiến cho các DN Việt Nam không dám ký những hợp đồng lớn và dài hạn với khách hàng, mất đi những cơ hội giao thương với khách hàng lớn dẫn đến việc kinh doanh kém hiệu quả…

Qua đó, cho thấy vai trò quan trọng của các NHTM trong việc hỗ trợ vốn cho các DN xuất khẩu Nắm bắt được tình hình đó, Ngân hàng TMCP Á Châu Việt Nam đã đưa ra nhiều sản phẩm tín dụng với mục đích tài trợ vốn một cách tốt nhất cho từng trường hợp riêng biệt của các doanh nghiệp xuất khẩu, mang lại nhiều cơ hội kinh doanh cho doanh nghiệp trong lĩnh vực hoạt động xuất khẩu Nhưng, hoạt động này vẫn còn nhiều rủi ro đối với ACB trong việc tài trợ cho các doanh nghiệp xuất khẩu

Từ những lý do trên, em đã chọn đề tài “Giải pháp hạn chế rủi ro

trong hoạt động tài trợ xuất khẩu của Ngân hàng TMCP Á Châu chi nhánh Bình Thạnh”

2 VTV Thống đốc NHNN yêu cầu ngân hàng hỗ trợ xuất khẩu, 18/3/2013,

http://vtv.vn/kinh-te/thong-doc-nhnn-yeu-cau-ngan-hang-ho-tro-xuat-khau/60843.vtv

Trang 17

2 Mục tiêu nghiên cứu

- Tìm hiểu về phương thức hoạt động và quy trình tài trợ xuất khẩu tại

ACB

- Xác định những rủi ro và hạn chế trong hoạt động tài trợ xuất khẩu mà

ngân hàng đang gặp phải

- Từ đó, đưa ra những giải pháp nhằm hạn chế rủi ro và nâng cao chất

lượng của sản phẩm tài trợ xuất tại ACB

3 Đối tượng nghiên cứu

Những tài liệu, số liệu liên quan đến hoạt động tài trợ xuất khẩu tại Ngân hàng Á Châu chi nhánh Bình Thạnh Những sản phẩm, gói sản phẩm tài trợ xuất khẩu tại ACB và một vài ngân hàng khác Vietcombank,

Eximbank…

4 Phạm vi nghiên cứu

- Không gian nghiên cứu: nghiên cứu hoạt động TTXK tại bộ phận tín

dụng khách hàng doanh nghiệp Ngân hàng Á Châu chi nhánh Bình

Thạnh

- Phạm vi nghiên cứu: Tình hình hoạt động tài trợ xuất khẩu của ACB

CN Bình Thạnh trong giai đoạn 2010 – 2012

5 Phương pháp nghiên cứu

- Phương pháp nghiên cứu tại bàn: thu thập các số liệu, tài liệu tại nơi

thực tập, sách, báo, các website

- Phương pháp so sánh: so sánh số liệu qua các năm 2010 – 2012 để nhận

thấy được sự tăng trưởng của các chỉ tiêu

- Phương pháp phân tích, thống kê: phân tích, thống kê các số liệu, tài

liệu thu thập được tại nơi thực tập trong giai đoạn 2010 - 2012

Trang 18

6 Kết cấu đề tài

™ Chương 1: Cơ sở lý luận về nghiệp vụ tài trợ xuất khẩu

™ Chương 2: Thực trạng hoạt động động tài trợ xuất khẩu tại Ngân

hàng Á Châu chi nhánh Bình Thạnh

™ Chương 3: Giải pháp và kiến nghị hạn chế rủi ro trong hoạt động tài

trợ xuất khẩu tại Ngân hàng Á Châu chi nhánh Bình Thạnh

Trang 19

CHƯƠNG 1: CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ NGHIỆP VỤ

TÀI TRỢ XUẤT KHẨU.

1.1 Khái niệm tài trợ xuất khẩu

1.1.1 Khái niệm cơ bản về tín dụng

Cho vay : là một hình thức cấp tín dụng, theo đó tổ chức tín dụng

(TCTD) giao cho khách hàng một số tiền đề sử dụng vào mục đích và thời hạn nhất định (thời hạn cho vay) theo thỏa thuận với nguyên tắc có hoàn trả

cả vốn gốc, lãi vay

Lãi suất cho vay: là lãi suất do ngân hàng và khách hàng thỏa thuận

trong hợp đồng tín dụng (HĐTD) hoặc khế ước nhận nợ tại thời điểm giải ngân:

- Lãi suất cho vay cố định: không thay đổi trong suốt thời gian cho vay

- Lãi suất cho vay thay đổi: thay đổi khi có thông báo lãi suất mới của ngân hàng

Thời hạn cho vay: là khoảng thời gian được tính từ ngày khoản vay

được giải ngân lần đầu tiên cho đến thời điểm khách hàng trả hết vốn gốc, lãi vay, các chi phí khác đã được thỏa thuận trong HĐTD Dựa vào từng thời hạn cho vay, được chia thành cho vay ngắn hạn, trung hạn và dài hạn

- Cho vay ngắn hạn: là các khoản vay có thời hạn vay nhỏ hơn 12 tháng

- Cho vay trung hạn: là các khoản vay có thời hạn vay từ 12 đến 60 tháng

- Cho vay dài hạn: là các khoản vay có thời hạn vay từ 60 tháng trở lên

Hạn mức tín dụng: là số dư nợ tối đa được duy trì trong một khoảng

thời gian nhất định mà ngân hàng và khách hàng đã thỏa thuận trong HĐTD hạn mức

Trang 20

1.1.2 Khái niệm về hoạt động tài trợ xuất khẩu của ngân hàng thương mại

Tài trợ của ngân hàng thương mại (NHTM) về bản chất cũng là khoản tín dụng được cấp bởi ngân hàng Tuy nhiên, ngân hàng tham gia tài trợ chỉ với một số vốn chiếm tỉ lệ nhất định trong tổng vốn cần thiết cho thương vụ, phần vốn còn lại phải là vốn của doanh nghiệp Bên cạnh đó, so sánh với chức năng cho vay, tài trợ của NHTM còn mang những đặc điểm:

- Trách nhiệm của bên nhận tài trợ cao hơn bên đi vay, do ngoài nguồn vốn tài trợ từ ngân hàng, nhất thiết họ phải cùng tham gia một tỷ lệ vốn nhất định

- Đối tượng tài trợ là các thương vụ, nên chủ thể tham gia tài trợ chỉ có thể là các pháp nhân có đăng ký sản xuất kinh doanh

Tín dụng thương mại: đồng vốn tài trợ được sử dụng cho mục đích

thương mại Các khoản tài trợ này thường có kỳ hạn ngắn, gắn với thương vụ nên thời gian thu hồi vốn nhanh Tài trợ xuất khẩu là một trong những hình thức tài trợ thương mại

Tài trợ thương mại: là một hình thức tín dụng mà trong đó mục đích

sử vốn là thương mại Các khoản tài trợ này thường có kỳ hạn ngắn, gắn với thương vụ nên thời gian thu hồi vốn nhanh

Tài trợ ngoại thương: là hoạt động mang tín chất tín dụng nhằm đáp

ứng nhu cầu tài chính cũng như uy tín hoạt động của các doanh nghiệp XNK (xuất nhập khẩu) trong quá trình giao dịch ngoại thương

Tín dụng tài trợ xuất khẩu: là một hình thức tài trợ ngắn hạn, kỳ hạn

cho vay gắn liền với thời gian thực hiện thương vụ xuất khẩu, đối tượng nhận tài trợ là các doanh nghiệp xuất khẩu trực tiếp hoặc ủy thác; giá trị tài trợ thường ở mức vừa và lớn

Hoạt động tài trợ này của NHTM có thể thực hiện thông qua những hình thức như: cho vay, chiết khấu, bao thanh toán xuất khẩu… với mục đích

sử dụng là bổ sung vốn lưu động tạm thời thiếu hụt cho doanh nghiệp trong

Trang 21

quá trình kinh doanh xuất khẩu (qua trình thu gom hàng; chế biến hàng hóa phục vụ cho việc xuất khẩu) Thông qua đó, các doanh nghiệp này sẽ nhận được sự tài trợ về vốn để thực hiện các hợp đồng xuất khẩu hiện có cũng như giúp doanh nghiệp có nguồn vốn ổn định phục vụ cho việc quá trình sản xuất kinh doanh trong thời gian chờ tiền thanh toán của khách hàng

Tương tự với các sản phẩm tín dụng khác, tín dụng tài trợ xuất khẩu (TTXK) được thực hiện dựa trên ba nguyên tắc cơ bản:

- Doanh nghiệp xuất khẩu (DNXK) phải sử dụng vốn vay đúng mục đích đã thỏa thuận trong HĐTD

- Phải hoàn trả nợ gốc và tiền lãi theo đúng thời gian đã thỏa thuận

- Tiền vay phải có tài sản đảm bảo (TSĐB) tương đương

Sản phẩm tín dụng TTXK được tạo ra với mục đích là đẩy mạnh sản xuất trong nước, khuyến khích xuất khẩu Ngoài ra đây còn là kênh tái tạo nguồn ngoại tệ để phục vụ hoạt động nhập khẩu của ngân hàng Với sự hỗ trợ này của ngân hàng không chỉ giúp cho các doanh nghiệp có khả năng thực hiện được các thương vụ xuất khẩu lớn mà còn giúp doanh nghiệp mở rộng được mối quan hệ với các tỗ chức kinh doanh quốc tế

1.2 Vai trò của hoạt động tín dụng tài trợ xuất khẩu

Tín dụng tài trợ xuất khẩu đóng vai trò quan trọng đối với sự tồn tại và phát triển của ngoại thương cũng như sự phát triển kinh tế của đất nước

1.2.1 Đối với nền kinh tế đất nước

Tín dụng TTXK của ngân hàng thương mại tạo điều kiện cho hàng hóa xuất khẩu lưu thông trôi chảy Thông qua việc tài trợ của ngân hàng, hàng hóa xuất khẩu theo yêu cầu của thị trường được thực hiện thường xuyên, góp phần tăng tính năng động của nền kinh tế, ổn định thị trường

Ngoài ra, hoạt động này còn tạo điều kiện cho doanh nghiệp phát triển, tăng hiệu quả sản xuất kinh doanh (SXKD), làm động cơ thúc đẩy nền kinh

Trang 22

tế quốc gia Doanh nghiệp có sự giúp đỡ của ngân hàng để mở rộng SXKD, hiện đại hóa trang thiết bị làm tăng năng suất lao động, hạ giá thành sản phẩm, tạo công ăn việc làm cho người lao động, giảm tỷ lệ thất nghiệp đồng thời hoàn thành nghĩa vụ nộp thuế cho Nhà nước

1.2.2 Đối với ngân hàng thương mại

Tài trợ của NHTM trong lĩnh vực xuất khẩu là hình thức cho vay mang lại hiệu quả cao, an toàn, đảm bảo sử dụng vốn đúng mục đích và thời gian thu hồi vốn nhanh, bởi vì:

- Thời gian tài trợ là ngắn hạn và gắn liền với thời gian thực hiện thương vụ Thời gian thực hiện thương vụ đối với nhà xuất khẩu (NXK) là thời gian kể từ lúc gom hàng, xuất đi cho đến lúc nhận được tiền thanh toán từ nhà nhập khẩu (NNK)

- TTXK đảm bào sử dụng vốn đúng mục đích, đồng vốn tài trợ gắn liền với thương vụ Trong nhiều trường hợp, vốn tài trợ được thanh toán thẳng cho bên thứ ba mà không thông qua bên tài trợ như thanh toán tiền nguyên vật liệu cho các đại lý gom hàng cho NXK… rõ ràng việc làm này tránh được tình trạng người xin tài trợ sử dụng vốn sai mục đích, hạn chế được rủi ro tín dụng

- Bên cạnh đó, hoạt động này còn nâng cao tính an toàn cho ngân hàng thông qua việc quản lý thu các nguồn thanh toán Đối với NXK, khi ngân hàng chuyển bộ chứng từ (BCT) giao hàng để đòi tiền NNK đã chỉ định, việc thanh toán tiền hàng phải thông qua tài khoản của NXK

mở tại ngân hàng

- Ngoài ra, hiệu quả của ngân hàng trong TTXK thể hiện thông qua lãi suất Có nhiều loại lãi suất trong quá trình tài trợ: lãi cho vay thanh toán, lãi chiết khấu chứng từ, lãi vay bắt buộc (bằng mức lãi quá hạn),… Tiền lãi thu cao vì thường giá trị tài trợ ở mức vừa và lớn Hơn nữa, thông qua TTXK ngân hàng còn mở rộng được các quan hệ với các doanh nghiệp và ngân hàng nước ngoài, nâng cao uy tín ngân hàng trên trường quốc tế

Trang 23

1.2.3 Đối với doanh nghiệp

Hoạt động TTXK của ngân hàng giúp doanh nghiệp (DN) thực hiện được những thương vụ lớn: có những thương vụ trong ngoại thương đòi hỏi nguồn vốn rất lớn Do đặc điểm của vận chuyển hàng hải, các mặt hàng thiết yếu như phân bón, sắt, thép, gạo bột mì,… thường được mua bán với số lượng lớn (10.000 đến 20.000 tấn) nhằm tiết kiệm chi phí vận chuyển, thuận lợi trong quá trình giao nhận nên kéo theo giá trị lô hàng rất lớn Trong trường hợp này, vốn lưu động của doanh nghiệp không đủ để chuẩn bị hàng xuất Lúc này, nguồn vốn tài trợ từ ngân hàng giúp ích cho doanh nghiệp rất nhiều, để thực hiện những thương vụ lớn như vậy

Mặt khác, tín dụng ngân hàng còn góp phần hạn chế rủi ro trong hoạt động xuất khẩu Vì hoạt động xuất khẩu thường diễn ra ở hai doanh nghiệp thuộc hai nước khác nhau, sự hiểu biết về đối phương giữa hai bên không đầy đủ và chính xác Nhờ sử dụng tín dụng ngân hàng, NNK và NXK yên tâm nhận đúng số tiền và hàng hóa của mình thông quá các ngân hàng trung gian đứng ra bảo đảm

Qua đó, vai trò của TTXK đối với doanh nghiệp vô cùng quan trọng Ngoài việc giúp doanh nghiệp thực hiện được những thương vụ làm ăn lớn,

có đủ số vốn để thực hiện các khâu chuẩn bị và giao hàng đúng hẹn, còn giúp doanh nghiệp nâng cao uy tín trên thị trường thế giới

1.3 Các yếu tố ảnh hưởng đến hoạt động tài trợ xuất khẩu

Hoạt động TTXK là một trong những hoạt động kinh doanh quốc tế của

ngân hàng, đây là một hoạt động có vai trò quan trọng đối với nền kinh tế quốc dân, có ảnh hưởng sâu sắc tới hoạt động XK của đất nước Nhưng nó phải chịu tác động của nhiều yếu tố, một mặt các yếu tố này có thể có tác dụng thúc đẩy mở rộng phát triển hoạt động TTXK, mặt khác những yếu tố có thể gây hạn chế cho việc TTXK của ngân hàng Đó là những yếu tố:

- Chính sách có liên quan về XK khẩu của Nhà nước: nhằm nâng

cao hoạt động XK trong nước, Nhà nước luôn đưa ra những chính

Trang 24

sách ngoại thương cho phù hợp với tình hình kinh tế đất nước và thế giới Nước ta trong mỗi thời kỳ phát triển cũng có các chiến lược và biện pháp phát triển, nâng cao hiệu quả hoạt động này Chính điều đó

có ảnh hưởng và tác động không nhỏ đến TTXK của các NHTM

- Môi trường kinh tế: điều kiện kinh tế của khu vực mà ngân hàng

phục vụ ảnh hưởng lớn tới quy mô và hiệu quả tín dụng nói chung và hoạt động TTXK nói riêng Một nền kinh tế ổn định sẽ tạo điều kiện thuận lợi cho tín dụng được mở rộng và đạt hiệu quả cao; còn nền kinh tế không ổn định thì các yếu tố lạm phát, khủng hoảng sẽ làm cho khả năng tín dụng và khả năng trả nợ vay biến động lớn

- Môi trường chính trị, pháp luật: pháp luật là bộ phận quan trọng

không thể thiếu của nền kinh tế thị trường có sự điều tiết của Nhà nước Nếu Nhà nước tạo lập được một môi trường pháp lý hoàn chỉnh

có hiệu lực cao, phù hợp với sự phát triển của nền kinh tế thì đảm bảo cho mọi hoạt động sản xuất kinh doanh tiến hành thuận lợi và đạt hiệu quả cao, là cơ sở pháp lý để giải quyết các vấn đề khiếu nại khi có tranh chấp xảy ra, nhất là trong quan hệ kinh tế quốc tế Vì vậy, nhân

tố pháp lý có vị trí đặc biệt quan trọng đối với hoạt động ngân hàng Chỉ khi các chủ thể tham gia quan hệ tín dụng hiểu biết và tuân thủ pháp luật một cách nghiêm chỉnh thì quan hệ tín dụng mới đem lại lợi ích cho cả hai và hiệu quả tín dụng mới cao, đưa quy mô tín dụng ngày càng mở rộng

- Quan hệ xã hội: quan hệ tín dụng là sự kết hợp giữa ba nhân tố:

khách hàng, ngân hàng và sự tín nhiệm Trong đó sự tín nhiệm là cầu nối mối quan hệ giữa ngân hàng và khách hàng Đặc biệt trong hoạt động TTXK còn liên quan tới các mối quan hệ xã hội mang tính quốc

tế rất cao, do vậy tín nhiệm là điều kiện để nâng cao khả năng mở rộng tín dụng và mang lại hiệu quả tín dụng như mong muốn của ngân hàng và khách hàng

Trang 25

- Năng lực của DNXK: ngân hàng chỉ có thể thực hiện khoản tín dụng

của mình khi phát sinh nhu cầu tài trợ của doanh nghiệp, tín dụng là cầu nối giữa hoạt động kinh doanh của ngân hàng với hoạt động sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp Do đó mỗi biểu hiện tốt hay xấu của doanh nghiệp sẽ có ảnh hưởng trực tiếp tới hoạt động tín dụng thông qua cơ chế tác động của các mối quan hệ tín dụng Năng lực của các doanh nghiệp XNK có thể được đánh giá trên các phương diện: khả năng tài chính, năng lực cạch tranh của doanh nghiệp, trình

độ quản lý và đạo đức kinh doanh của doanh nghiệp

- Các yếu tố thuộc về ngân hàng: khả năng cung ứng tín dụng của

ngân hàng tất yếu phải dựa vào chính sức mạnh của ngân hàng đó, sức mạnh của ngân hàng được đánh giá trên nhiều khía cạnh: khả năng đáp ứng vốn của ngân hàng, đa dạng và đổi mới các nghiệp vụ, tính chặt chẽ và thiếu linh hoạt trong cơ chế tín dụng của ngân hàng, trình

độ nghiệp vụ của cán bộ quản lý và nhân viên ngân hàng, khai thác thu thập thông tin về khách hàng Ngoài ra các khía cạnh khác của ngân hàng như: công nghệ ngân hàng, hệ thống tổ chức, việc thanh tra kiểm tra, kiểm soát tài sản nội bộ cũng ảnh hưởng đến năng lực cho vay của ngân hàng

1.4 Các phương thức thanh toán thường gặp trong thanh toán quốc tế

1.4.1 Phương thức chuyển tiền

1.4.1.1 Khái niệm

Phương thức chuyển tiền là phương thức đơn giản nhất trong những phương thức thanh toán Ở phương thức này, NNK sau khi nhận được hàng hóa và bộ chứng từ (BCT) từ NXK, họ sẽ yêu cầu ngân hàng của họ chuyển một số tiền nhất định cho NXK ở một thời điểm nhất định

1.4.1.2 Hình thức chuyển tiền

Để thực hiện phương thức này, NNK có thể thực hiện bằng hình thức chủ yếu sau:

Trang 26

¾ Hình thức điện báo (telegraphic transfer – T/T): ngân hàng

chuyển tiền thực hiện việc chuyển tiền theo cách ra lệnh bằng điện cho ngân hàng đại lý ở nước ngoài trả tiền cho NXK

¾ Hình thức thư chuyển tiền (mail transfer – M/T): ngân hàng

chuyển tiền thực hiện việc chuyển tiền theo cách gửi thư ra lệnh cho ngân hàng đại lý ở nước ngoài trả tiền cho NXK

Trong hai phương thức trên, phương thức chuyển tiền bằng điện có lợi cho NXK hơn vì nhận được tiền nhanh nhưng điện phí cao

1.4.1.3 Quy trình thực hiện phương thức chuyển tiền

Theo phương thức này, tùy theo thỏa thuận giữa NXK và NNK trong hợp đồng ngoại thương có thể chọn phương thức trả trước hoặc trả sau, trả chậm

Sơ đồ 1.1: Quy trình thực hiện phương thức chuyển tiền

(Nguồn: Kỹ thuật kinh doanh xuất nhập khẩu – Võ Thanh Thu)

(1): Theo như thỏa thuận trong hợp đồng với phương thức thanh toán chuyển tiền trả sau, NXK sẽ giao hàng và BCT cho NNK theo đúng như quy định (2): Sau khi nhận được hàng NNK sẽ kiểm tra hàng hóa dựa theo thỏa thuận trên hợp đồng, nếu đúng NNK sẽ viết giấy chuyển tiền yêu cầu ngân hàng trích tiền trong tài khoản để trả cho người bán

(3): Ngân hàng bên nhập khẩu sẽ trích tiền trong tài khoản của NNK để trả cho người mua và gởi giấy báo nợ cho NNK

Ngân hàng bên NK

Ngân hàng bên XK

(1)

(5)

(4)

(3)(2)

Trang 27

(4): Ngân hàng bên nhập khẩu sẽ chuyển tiền cho NXK thông qua ngân hàng của họ

(5): Ngân hàng bên xuất khẩu nhận được tiền, ghi có vào tài khoản và thông báo có cho NXK

1.4.2 Phương thức nhờ thu (Collection)

1.4.2.1 Khái niệm

Phương thức nhờ thu là phương thức thanh toán được thực hiện sau khi NXK hoàn thành xong nghĩa vụ giao hàng, họ sẽ lập hối phiếu gửi đến ngân hàng nhờ thu hộ số tiền ghi trên hối phiếu Khi đó, ngân hàng sẽ đóng vai trò trung gian thu hộ tiền và được hưởng tỷ lệ phần trăm trên số tiền thu được

1.4.2.2 Phân loại phương thức nhờ thu:

Nhờ thu phiếu trơn (Clean Collection): là phương thức mà NXK nhờ ngân hàng thu hộ số tiền ghi trên hối phiếu từ NNK nhưng không kèm theo điều kiện Phương thức này chỉ mang tính nhắc nhở trả tiền hàng từ NNK

Nhờ thu kèm chứng từ (Documentary Collection): là phương thức mà NXK sau khi hoàn thành nghĩa vụ giao hàng thì lập bộ chứng từ thanh toán nhờ thu (bao gồm: chứng từ giao hàng và hối phiếu) và nhờ ngân hàng thu

hộ tiền trên hối phiếu, với điều kiện NNK trả tiền hoặc chấp nhận trả tiền thì ngân hàng mới giao cho họ bộ chứng từ để nhận hàng

Tùy theo thời hạn trả tiền, ta chia phương thức này thành hai loại:

a Nhờ thu trả tiền đổi chứng từ (Documents against payment – D/P): ở phương thức này, để nhận được hàng NNK phải trả tiền để

nhận được BCT từ ngân hàng để tiến hành nhận hàng

b Nhờ thu chấp nhận trả tiền đổi chứng từ (documents against acceptance – D/A): khác với D/P, ở đây NNK chỉ cần ký xác nhận

sẽ trả tiền với ngân hàng, sau đó ngân hàng sẽ giao BCT cho NNK

Trang 28

1.4.2.3 Quy trình thực hiện phương thức nhờ thu

Sơ đồ 1.2: Quy trình thực hiện phương thức nhờ thu

(Nguồn: Kỹ thuật kinh doanh xuất nhập khẩu – Võ Thanh Thu)

(1): Hai bên mua và bán ký hợp đồng mua bán với phương thức nhờ thu có kèm chứng từ

(2): Bên NXK sẽ tiến hàng giao hàng cho NNK nhưng không giao kèm BCT (3): NXK sẽ lập BCT thanh toán kèm hối phiếu nhờ thu gởi đến ngân hàng của của mình yêu cầu thu tiền NNK

(4): Ngân hàng bên xuất khẩu sẽ chuyển BCT thanh toán, hối phiếu nhờ thu kèm theo chỉ thị nhờ thu yêu cầu ngân hàng bên nhập khẩu thu tiền NNK (5): Ngân hàng bên mua chuyển hối phiếu nhờ thu cho người mua kèm theo bản sao của BCT thanh toán, yêu cầu người mua trả tiền theo yêu cầu của hối phiếu nhờ thu

(6): Tùy theo phương thức nhờ thu, người bán sẽ đến ngân hàng thực hiện những việc sau:

- Nếu là nhờ thu D/A: người mua chỉ việc ký chấp nhận lên hối phiếu nhờ thu để nhận BCT thanh toán bản chính

- Nếu là nhờ thu D/P: người mua phải trả tiền trước và sau đó sẽ nhận được BCT thanh toán bản chính

(7): Ngân hàng bên mua sẽ thực hiện việc trả tiền cho người bán thông qua ngân hàng của họ

(8): Ngân hàng bên bán thực hiện việc trả tiền cho người bán

Ngân hàng bên NK

Ngân hàng bên XK

(1)(5)

(4)

(3)(2)

(6)

(7)

(8)

Trang 29

1.4.3 Phương thức giao chứng từ trả tiền (Cash against documents - CAD) 1.4.3.1 Khái niệm

Trong phương thức CAD, NNK sẽ đến ngân hàng mở tài khoản ký thác

để đảm bảo thanh toán tiền hàng cho NXK Sau khi NXK hoàn thành nghĩa

vụ giao hàng sẽ cầm BCT đến ngân hàng để nhân tiền thanh toán

1.4.3.2 Quy trình thực hiện phương thức CAD

Sơ đồ 1.3: Quy trình thực hiện phương thức CAD

(Nguồn: Kỹ thuật kinh doanh xuất nhập khẩu – Võ Thanh Thu)

(1): Sau khi ký hợp đồng mua bán theo phương thức CAD, người mua đến ngân hàng mà hai bên chỉ định để mở một tài khoản tín thác và ký một biên bản ghi nhớ gồm những nội dung chính sau:

- Phương thức thanh toán (Means of payment): CAD

- Số tiền ký quỹ (Pledged Amout): 100% trị giá thương vụ

- Những chứng từ yêu cầu (Required documents) – ngân hàng chỉ trả tiền cho người bán khi BCT hợp lệ

- Phí dịch vụ (Commission): do người bán chịu

(2): Người bán sẽ liên hệ với ngân hàng để kiểm tra tài khoản tín thác, nếu có tiền sẽ tiến hành giao hàng cho người mua theo quy định

(3): Sau khi giao hàng xong, người bán lập BCT theo đúng quy định trong hợp đồng gởi cho ngân hàng và yêu cầu trả tiền

(4): Ngân hàng tiến hành kiểm tra BCT của người bán, nếu đúng thì sẽ thanh toán tiền cho người bán

(5): Ngân hàng yêu cầu người mua đến ngân hàng thực hiện việc trả tiền và nhân BCT đi nhận hàng

Trang 30

1.4.4 Phương thức tín dụng chứng từ (Documentary Credits)

1.4.4.1 Khái niệm

Trong các phương thức thanh toán quốc tế, phương thức tín dụng chứng

từ được sử dụng phổ biến và rộng rãi nhất trong các thương vụ quốc tế Nội dung của phương thức này được thực hiện theo “Quy tắc và thực hành thống nhất về tín dụng chứng từ” (UCP600 – Uniform customs and practice for documentary credits) do phòng thương mại quốc tế ICC ban hành và sửa đổi năm 2007

Phương thức tín dụng chứng từ là một sự thỏa thuận mà ngân hàng mở thư tín dụng theo yêu cầu của người mua sẽ cam kết trả một số tiền nhất định cho người bán hoặc chấp nhận hối phiếu do người bán ký phát theo yêu cầu của người mua khi người bán xuất trình BCT thanh toán phù hợp với những quy định đề ra trong thư tín dụng

Thư tín dụng (Letter of credits – L/C): là một văn bản do một ngân

hàng phát hành theo yêu cầu của người mua cam kết trả một số tiền cho người bán trong một thời gian nhất định với điều kiện người bán phải thực hiện đúng và đầy đủ những điều khoản qui định trong thư tín dụng

Hiện nay có rất nhiều loại L/C khác nhau được sử dụng trong phương thức thanh toán tín dụng chứng từ Nhưng có hai loại được sử dụng phổ biến nhất là:

- Thu tín dụng có thể hủy ngang (Revocable letter of credits): là loại L/C mà ngân hàng mở L/C và người mở L/C có thể sửa đổi, bổ sung hoặc có thể hủy bỏ bất cứ lúc nào mà không cần báo trước cho người hưởng lợi L/C

- Thư tín dụng không thể hủy ngang (Irrevocable letter of credits): là loại L/C sau khi được mở thì không được sửa đổi, bổ sung hoặc hủy

bỏ trong thời hạn hiệu lực L/C; trừ khi có sự thỏa thuận khác của NXK và các bên tham gia L/C Loại L/C này được sử dụng phổ biến

vì nó bảo đảm được quyền lợi của người xuất khẩu

Trang 31

1.4.4.2 Quy trình thực hiện phương thức L/C

Sơ đồ 1.4: Quy trình thực hiện phương thức L/C

(1): Hai bên mua và bán ký hợp đồng mua bán với phương thức thanh toán tín dụng chứng từ

(2): Người mua sẽ căn cứ theo thời hạn mở L/C ghi trên hợp đồng để tiến hành mở L/C tại ngân hàng (ngân hàng mở L/C)

(3): Ngân hàng mở L/C căn cứ vào đơn xin mở L/C của người mua và số tiền

ký quỹ (100% giá trị hợp đồng) trong tài khoản ký quỹ đã mở Sau đó, họ sẽ tiến hành soạn thảo L/C theo quy định của UCP600 để gởi cho người bán thông qua ngân hàng bên bán (ngân hàng thông báo)

(4): Ngân hàng thông báo sẽ chuyển L/C cho NXK

(5): Người bán kiểm tra L/C, nếu phù hợp với hợp đồng thì sẽ tiến hành giao hàng cho người mua Nếu không, thì yêu cầu người mua tu chỉnh lại L/C cho đến khi đúng quy định ghi trong hợp đồng thì sẽ giao hàng

(6): Sau khi hoàn tất việc giao hàng, người bán sẽ lập BCT thanh toán theo đúng quy định trong L/C (gồm các chứng từ gởi hàng và hối phiếu nhờ thu) gởi đến ngân hàng của mình yêu cầu người mua trả tiền hàng

(7): Ngân hàng sẽ kiểm tra tính hợp lệ của BCT và sau đó sẽ chuyển qua cho ngân hàng mở L/C

(8): Ngân hàng mở L/C sẽ kiểm tra thật kỹ BCT, nếu BCT có sai sót sẽ từ chối thanh toán và báo ngay cho ngân hàng thông báo Nếu BCT đúng và

Ngân hàng mở L/C

Ngân hàng thông báo

(1)(5)

(4)

(8)

(10) (11)

(7)(3)

(Nguồn: Kỹ thuật kinh doanh xuất nhập khẩu – Võ Thanh Thu)

Trang 32

đầy đủ so với L/C thì họ sẽ tiến hành trả tiền hoặc chấp nhận trả tiền vào hối phiếu, rồi chuyển tiền hoặc hối phiếu đến ngân hàng thông báo

(9): Ngân hàng thông báo trả tiền cho người bán (hoặc ghi có vào tài khoản của người bán tại ngân hàng)

(10): Ngân hàng mở L/C yêu cầu người mua thanh toán L/C

(11): Người mua đến ngân hàng trả tiền và nhận BCT bản chính đã được ngân hàng mở L/C ký hậu vận đơn để đi nhận hàng

1.5 Những rủi ro gặp phải trong quá trình thực hiện tài trợ xuất khẩu

Ở bất cứ nghiệp vụ nào cũng đều tồn tại những rủi ro, vì thế nghiệp vụ TTXK của những NHTM cũng có những rủi ro nhất định Ngay từ khi cho ra đời sản phẩm này thì nó đã tồn tại một rủi ro mà bất kỳ những sản phẩm tín dụng đều gặp phải, đó chính là khả năng trả nợ của doanh nghiệp Khi họ không

có đủ vốn cũng như không xoay sở được vốn kịp thời khi đến thời hạn trả nợ, điều đó sẽ làm cho tình trạng nợ quá hạn của ngân hàng tăng lên làm ảnh hưởng rất nhiều đối với hoạt động của ngân hàng

Ngoài ra, rủi ro mà ngân hàng gặp phải còn chịu ảnh hưởng từ phương thức thanh toán mà NXK và NNK thỏa thuận trong hợp đồng Vì khi thực hiện những phương thức thanh toán quốc tế, rủi ro mà NXK gặp phải đó cũng chính là rủi ro

mà ngân hàng sẽ phải đối diện

1.5.1 Những rủi ro tồn tại trong từng phương thức

1.5.1.1 Phương thức chuyển tiền

Phương thức chuyển tiền là phương thức rủi ro nhiều nhất đối với ngân hàng (trừ trường hợp chuyển tiền trả trước) Rủi ro này phát sinh từ lúc NXK giao hàng cho NNK, vì khi đó NXK không còn kiểm soát được hàng hóa của mình và nó nằm trong quyền định đoạt của NNK Nếu như, NNK thực hiện đúng theo quy định trong hợp đồng thì mọi việc vẫn sẽ tiến hành một cách trơn tru bình thường Mặt khác, nếu họ có ý định không muốn thanh toán tiền hàng cho NXK hoặc kéo dài tiến trình trả tiền, thì khi đó NXK không có được số tiền đã vay để trả cho ngân hàng đúng hạn

Trang 33

Vì thế, NXK chỉ thực hiện phương thức này khi biết rõ được khả năng thanh toán của NNK cũng như là có mối quan hệ lâu dài với nhau

1.5.1.2 Phương thức nhờ thu

Rủi ro đối với phương thức nhờ thu có phần thấp hơn so với phương thức chuyển tiền Vì muốn nhận được BCT để lấy hàng tại cảng, NNK phải đến ngân hàng của họ ký xác nhận trả tiền (đối với nhờ thu D/A) hoặc phải trả tiền để nhận được BCT

Tuy nhiên, khi thỏa thuận sử dụng phương thức nhờ thu D/A NXK vẫn gặp phải rủi ro vì NNK chỉ mới ký xác nhận trả tiền, nên việc thanh toán sẽ phụ thuộc nhiều vào NNK Ngoài ra, NNK có thể từ chối nhận BCT và yêu cầu trả lại hàng vì có thể BCT có thể không đúng với thỏa thuận của hai bên hoặc do họ làm như vậy để tìm cách làm cho NXK hạ bớt giá thành hoặc giảm giá để họ có được lợi

1.5.1.3 Phương thức CAD

Đây là phương thức mang lại nhiều lợi ích nhất cho NXK, vì họ chỉ gởi hàng sau khi NNK yêu cầu ngân hàng của họ mở khoản tín thác để thanh toán cho NXK Sau khi xác nhận với ngân hàng của NNK về khoản tín thác

đó, NXK sẽ tiến hành giao hàng Rủi ro ở phương thức này chỉ nằm ở BCT

mà NXK lập, nếu có sai sót thì sẽ bị ngân hàng bên NNK cũng như NNK từ chối lô hàng, làm chậm trễ tiến trình nhận tiền thanh toán từ NNK

1.5.1.4 Phương thức L/C

Có thể nói phương thức L/C là phương thức ít có rủi ro nhất đối với cả NXK lẫn NNK, vì ở phương thức này yêu cầu trách nhiệm của cả hai bên rất cao, để nhận được tiền thanh toán cũng như BCT và hàng hóa thì hai bên phải tuân thủ những theo những quy định đã được Phòng thương mại quốc tế ICC cũng như ngân hàng đặt ra

Vì thế, rủi ro ở phương thức này xảy ra ở những điểm sau: NNK mở L/C chậm so với cam kết trên hợp đồng; sai sót trong BCT do NXK soạn gởi

Trang 34

cho ngân hàng NNK Ngoài ra, nếu sử dụng L/C có thể hủy ngang, NXK có thể sẽ gặp bất lợi vì NNK có thể sửa đổi, bổ sung hoặc hủy bỏ L/C bất cứ lúc nào mà không cần báo trước cho NXK

1.5.2 Trong quá trình thực hiện

Bảng 1.1: Rủi ro trong những phương thức thanh toán

việc thanh toán phụ

thuộc vào chiến chí

của NNK

- NNK chiếm dụng

vốn

- Không có rủi ro thanh toán - Không có rủi ro thanh toán nhưng có rủi ro về quản lý

ngoại hối, rủi ro rửa tiền…

nhưng không thanh

toán tiền hàng vào

ngày đáo hạn

- BCT giả mạo nên không được nhận hàng

- Chất lượng hàng hóa không đúng với chất lượng trên BCT

- Không có rủi ro thanh toán nhưng có rủi ro về quản lý ngoại hối, rủi ro rửa tiền…

mở

- BCT giả mạo

- Hàng hóa không đúng chất lượng

Ngân hàng phát hành L/C:

- NNK không thanh toán

- BCT giả mạo

- NNK và NXK cấu kết lừa đảo

- Bất đồng quan điểm với ngân hàng NXK trong việc kiểm tra BCT

Ngân hàng TTXK:

- Chiết khấu BCT không phù hợp

- Ngân hàng phát hành mất khả năng thanh toán hoặc phá sản

- Nguyên nhân bất khả kháng: thiên tai, chiến tranh, bạo động, biểu tình…

(Nguồn: Tài liệu tập huấn nhân tín dụng khối KHDN)

Trang 35

1.5.3 So sánh rủi ro giữa những phương thức

Theo tổng thể các phương thức được trình bày ở mục trên, các phương thức thanh toán đó đã được sắp theo theo thứ tự nhất định, cụ thể được thể hiện qua

sơ đồ:

Sơ đồ 1.5: Độ tăng dần rủi ro giữa những phương thức

Theo thứ tự sắp xếp này thể hiện:

ƒ Mức độ rủi ro thanh toán giữa các phương thức giảm dần

ƒ Trách nhiệm của ngân hàng các bên tham gia tăng dần

ƒ Những ràng buộc giữa NNK và NXK ngày càng phức tạp hơn

1.6 Quản trị rủi ro ngân hàng

Quản trị rủi ro là quá trình theo dõi, kiểm tra việc sử dụng vốn (trong đó chủ yếu là tín dụng và đầu tư) để phát hiện kịp thời và ngăn chặn những rủi ro phát sinh, đồng thời có biện pháp để xử lý rủi ro tích cực nhất Nhằm quản trị tốt những rủi ro, các ngân hàng thường thực hiện theo các bước sau đây:

¾ Bước 1: Nhận dạng rủi ro

Điều kiện tiên quyết để quản trị rủi ro là phải nhân dạng được rủi ro Nhận dạng rủi ro là quá trình xác định liên tục và có hệ thống các hoạt động kinh doanh của ngân hàng, bao gồm: việc theo dõi, xem xét, nghiên cứu mội trường hoạt động

và toàn bộ hoạt động của ngân hàng nhằm thống kê được tất cả các loại rủi ro, kể cả

dự báo những loại rủi ro mới có thể xuất hiện trong tương lai, để từ đó có cá biện pháp kiểm soát, tài trợ cho từng loại rủi ro phù hợp

¾ Bước 2: Phân tích rủi ro

Nhằm tìm ra được nguyên nhân của những rủi ro, bước này đề ra biện pháp hữu hiệu để phòng ngừa rủi ro Trên cơ sở tìm ra các nguyên nhân, tác động đến các nguyên nhân làm thay đổi chúng, qua đó sẽ phòng ngừa rủi ro một cách hiệu quả hơn

Trang 36

¾ Bước 3: Đo lường rủi ro

Thông qua các việc như thu thập số liệu, lập ma trận đo lường rủi ro và phân

tích đánh giá Để đánh giá mức độ quan trọng của rủi ro đối với ngân hàng, người ta

sử dụng hai tiêu chí: tần suất xuất hiện của rủi ro và biên độ của rủi ro (tức là mức

độ nghiêm trọng của tổn thất), đây là tiêu chí có vai trò quyết định

¾ Bước 4: Kiểm soát và phòng ngừa rủi ro

Tại bước này, ngân hàng sử dụng các biện pháp, kỹ thuật, công cụ, chiên

lược, các chương trình hoạt động để ngăn ngừa, phòng tránh hoặc giảm thiểu những

tổn thất, những ảnh hưởng không mong đợi có thể xảy ra đối với ngân hàng Các

biện pháp kiểm soát có thể là: phòng tránh rủi ro, ngăn ngừa tổn thất, chuyển giao

rùi ro, đa dạng rủi ro, quản trị thông tin Đây được xem là bước trọng tâm của quản

trị rủi ro

¾ Bước 5: Xử lý rủi ro

Các biện pháp xữ lý rủi ro được đưa ra phụ thuộc vào nguyên nhân xảy ra rủi

ro và điều kiện xử lý, đảm bảo đúng mục đích, đúng yêu cầu, hợp lệ, hợp pháp

Trong các NHTM biện pháp xử lý rủi ro được quy định cụ thể theo tính chất, mức

độ thiệt hại và nguồn tài trợ xử lý rủi ro Các biện pháp xử lý rủi ro thường dựa vào

nguồn trích lập dự phòng hoặc có thể phối hợp xử lý tài sản đảm bảo

Trang 37

CHƯƠNG 2: THỰC TRẠNG HOẠT ĐỘNG VÀ RỦI RO

TRONG TÀI TRỢ XUẤT KHẨU TẠI NGÂN HÀNG Á CHÂU CHI NHÁNH BÌNH THẠNH

2.1 Tổng quan ngân hàng thương mại cổ phần Á Châu

2.1.1 Giới thiệu sơ lược về ngân hàng Á Châu

- Tên ngân hàng: Ngân hàng Thương mại cổ phần Á Châu

- Tên tiếng anh: Asia Commercial Bank

- Tên viết tắt: ACB

- Khai trương hoạt động vào ngày 04/06/1993 theo quy định thành lập

số 0031/NH-GP của Thống đốc Ngân hàng Nhà nước Ngày 31/10/2006 ACB được Trung tâm Giao dịch Chứng khoán Hà Nội chấp thuận cho niêm yết kể từ theo Quyết định số 21/QĐ-TTGDHN với mã chứng khoán ACB

- Logo:

- Địa chỉ: Hội sở ACB nằm tại

• Địa chỉ: 442 Nguyễn Thị Minh Khai, Quận 3, TP HCM

• Tel: (848) 3929 0999 Fax: (848) 3839 9885

• Email: acb@acb.com.vn

• Trang web: www.acb.com.vn

Mạng lưới phân phối: Hiện tại, ACB có khoảng 343 chi nhánh (CN) và

phòng giao dịch (PGD) tại những vùng kinh tế phát triển trên toàn quốc Trong

đó, tại Tp HCM có 1 Sở giao dịch, 29 CN và 107 PGD

Vốn điều lệ: Từ ngày 31/12/2011 vốn điều lệ của ACB là

9.376.965.060.000 đồng (Chín nghìn ba trăm bảy mươi sáu tỷ chín trăm sáu

mươi lăm triệu không trăm sáu mươi nghìn đồng)

Trang 38

2.1.2 Chức năng và lĩnh vực hoạt động

Tại ACB, Sở Giao Dịch (SGD), các CN, PGD và điểm giao dịch được gọi

là kênh phân phối (KPP) KPP chịu sự hướng dẫn về mặt nghiệp vụ của Khối/Phòng/Ban/Trung tâm tại Hội sở ACB và chịu sự chỉ đạo của Ban Tổng Giám Đốc (TGĐ) ACB

KPP hoạt động thep nguyên tắc hoạch toán phụ thuộc Việc hoạch toán thu nhập, chi phí và xác định lợi nhuận kinh doanh của KPP được thực hiện theo hướng dẫn của Hội sở và tuận thủ các quy định của pháp luật ACB

2.1.2.1 Chức năng

- KPP là đầu mối cung cấp các sản phẩm dịch vụ của ACB cho khách hàng

và là trung tâm lợi nhuận của ACB

- Tổ chức quản lý, vận hành và kinh doanh theo quy định của pháp luật,

Ngân hàng Nhà nước và của ACB

2.1.2.2 Lĩnh vực hoạt động

- Huy động vốn

- Dịch vụ thanh toán

- Cấp tín dụng

- Phát hành và thanh toán thẻ thanh toán, thẻ tín dụng

- Kinh doanh ngoại hối

- Ngân quỹ, kho quỹ

- Các sản phẩm liên kết như bảo hiểm, tư vấn du học và các sản phẩm khác

- Các hoạt động khác theo quy định của pháp luật và ACB

2.2 Vài nét về Ngân hàng Á Châu chi nhánh Bình Thạnh

2.2.1 Lịch sử hình thành và phát triển

Ngân hàng ACB CN Bình Thạnh bắt đầu hoạt động từ ngày 22/03/2005 tại địa chỉ 71 Điện Biên Phủ, phường 15, Q Bình Thạnh và là KPP đầu tiên tại quận Bình Thạnh

Trang 39

Trong ngày khai trương hoạt động, ACB CN Bình Thạnh đã huy động

được số vốn lên tới 47 tỷ đồng

Sau hơn 8 năm hoạt động, CN ngày càng phát triển hoàn thiện Hiện tại CN

có 04 phòng giao dịch trực thuộc tại Bình Thạnh và Quận 2, đó là:

- Quận Bình Thạnh:

• Phòng giao dịch Thanh Đa

• Phòng giao dịch Bạch Đằng

• Phòng giao dịch Bến xe Miền Đông

- Quận 2: Phòng giao dịch Thảo Điền

2.2.2 Cơ cấu tổ chức

Sơ đồ 2.1: Sơ đồ tổ chức tại CN ACB Bình Thạnh.

(Nguồn: Bộ phận tín dụng ACB CN Bình Thạnh)

GIÁM ĐỐC CHI NHÁNH

PHÓ GIÁM ĐỐC

KINH DOANH

PHÒNG

KHCN

RMRORA

PHÒNG KHDN

PFC - LPFC - 2PFC - 1

PHÓ GIÁM ĐỐC

VẬN HÀNH

PHÒNG GDNQTellerThủ quỹKiểm ngânĐiều quỹ

PHÒNG HT&NVLS

LDO

KSVCSRHÀNH CHÁNH

Trang 40

Trưởng đơn vị:

- Giám đốc CN:

• Hoạch định thực hiện kế hoạch phát triển tín dụng hàng năm của CN

• Tổ chức thực hiện kế hoạch tiếp thị và trực tiếp tham gia công tác tiếp thị tín dụng

- Phòng khách hàng cá nhân (KHCN): gồm các chức danh sau:

• Tư vấn tài chính cá nhân (PFC): duy trì khách hàng hiện hữu và phát triển khách hàng mới; chào bán các sản phẩm KHCN, bán chéo các sản phẩm khách hàng doanh nghiệp (KHDN); hướng dẫn, tư vấn khách hàng sử dụng các sản phẩm KHCN (trong nước và quốc tế), cập nhật thông tin khách hàng vào hệ thống quản lý khách hàng; thẩm định đề xuất cấp tín dụng cho KHCN trong phạm vi được phân công

• Phân tích tín dụng cá nhân (CA): thẩm định và đề xuất cấp tín dụng KHCN theo quy định

- Phòng KHDN: gồm các chức danh sau:

• Quan hệ khách hàng doanh nghiệp (Nhân viên/Chuyên viên/Giám đốc quan hệ khách hàng - RA/RO/RM): duy trì khách hàng hiện hưu và

Ngày đăng: 27/04/2014, 14:06

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Sơ đồ 1.1: Quy trình thực hiện phương thức chuyển tiền. - giải pháp hạn chế rủi ro trong hoạt động tín dụng tài trợ xuất khẩu tại ngân hàng á châu , chi nhánh bình thạnh
Sơ đồ 1.1 Quy trình thực hiện phương thức chuyển tiền (Trang 26)
Sơ đồ 1.2: Quy trình thực hiện phương thức nhờ thu. - giải pháp hạn chế rủi ro trong hoạt động tín dụng tài trợ xuất khẩu tại ngân hàng á châu , chi nhánh bình thạnh
Sơ đồ 1.2 Quy trình thực hiện phương thức nhờ thu (Trang 28)
Sơ đồ 1.3: Quy trình thực hiện phương thức CAD. - giải pháp hạn chế rủi ro trong hoạt động tín dụng tài trợ xuất khẩu tại ngân hàng á châu , chi nhánh bình thạnh
Sơ đồ 1.3 Quy trình thực hiện phương thức CAD (Trang 29)
Bảng 1.1: Rủi ro trong những phương thức thanh toán. - giải pháp hạn chế rủi ro trong hoạt động tín dụng tài trợ xuất khẩu tại ngân hàng á châu , chi nhánh bình thạnh
Bảng 1.1 Rủi ro trong những phương thức thanh toán (Trang 34)
Sơ đồ 2.1: Sơ đồ tổ chức tại CN ACB Bình Thạnh. - giải pháp hạn chế rủi ro trong hoạt động tín dụng tài trợ xuất khẩu tại ngân hàng á châu , chi nhánh bình thạnh
Sơ đồ 2.1 Sơ đồ tổ chức tại CN ACB Bình Thạnh (Trang 39)
Sơ đồ 2.2: Sơ đồ cơ cấu bộ phận tín dụng. - giải pháp hạn chế rủi ro trong hoạt động tín dụng tài trợ xuất khẩu tại ngân hàng á châu , chi nhánh bình thạnh
Sơ đồ 2.2 Sơ đồ cơ cấu bộ phận tín dụng (Trang 42)
Bảng 2.1: Bảng chức danh và nhiệm vụ bộ phận tín dụng. - giải pháp hạn chế rủi ro trong hoạt động tín dụng tài trợ xuất khẩu tại ngân hàng á châu , chi nhánh bình thạnh
Bảng 2.1 Bảng chức danh và nhiệm vụ bộ phận tín dụng (Trang 43)
Bảng 2.2: Các sản phẩm trài trợ trước giao hàng. - giải pháp hạn chế rủi ro trong hoạt động tín dụng tài trợ xuất khẩu tại ngân hàng á châu , chi nhánh bình thạnh
Bảng 2.2 Các sản phẩm trài trợ trước giao hàng (Trang 45)
Bảng 2.3: Các sản phẩm trài trợ sau giao hàng. - giải pháp hạn chế rủi ro trong hoạt động tín dụng tài trợ xuất khẩu tại ngân hàng á châu , chi nhánh bình thạnh
Bảng 2.3 Các sản phẩm trài trợ sau giao hàng (Trang 48)
Bảng 2.4: Tình hình huy động vốn theo kỳ hạn tại ACB Bình - giải pháp hạn chế rủi ro trong hoạt động tín dụng tài trợ xuất khẩu tại ngân hàng á châu , chi nhánh bình thạnh
Bảng 2.4 Tình hình huy động vốn theo kỳ hạn tại ACB Bình (Trang 52)
Bảng 2 kinh tế - giải pháp hạn chế rủi ro trong hoạt động tín dụng tài trợ xuất khẩu tại ngân hàng á châu , chi nhánh bình thạnh
Bảng 2 kinh tế (Trang 53)
Bảng 2.6: Tình hình hoạt động tín dụng của ACB Bình Thạnh - giải pháp hạn chế rủi ro trong hoạt động tín dụng tài trợ xuất khẩu tại ngân hàng á châu , chi nhánh bình thạnh
Bảng 2.6 Tình hình hoạt động tín dụng của ACB Bình Thạnh (Trang 54)
Bảng 2.7: Báo kết quả hoạt động kinh doanh tại ACB giai - giải pháp hạn chế rủi ro trong hoạt động tín dụng tài trợ xuất khẩu tại ngân hàng á châu , chi nhánh bình thạnh
Bảng 2.7 Báo kết quả hoạt động kinh doanh tại ACB giai (Trang 56)
Bảng 2.8: Tình hình hoạt động TTXK tại ACB Bình - giải pháp hạn chế rủi ro trong hoạt động tín dụng tài trợ xuất khẩu tại ngân hàng á châu , chi nhánh bình thạnh
Bảng 2.8 Tình hình hoạt động TTXK tại ACB Bình (Trang 59)
Hình hoạt đoạn 2 - giải pháp hạn chế rủi ro trong hoạt động tín dụng tài trợ xuất khẩu tại ngân hàng á châu , chi nhánh bình thạnh
Hình ho ạt đoạn 2 (Trang 60)

TRÍCH ĐOẠN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w