TRƯỜNG ĐẠI HỌC KỸ THUẬT CÔNG NGHỆ TP.HCM KHOA KẾ TOÁN – TÀI CHÍNH – NGÂN HÀNG KHÓA LUẬN TỐT NGHIỆP KẾ TOÁN VÀ PHÂN TÍCH KẾT QUẢ HOẠT ĐỘNG KINH DOANH TẠI CÔNG TY CỔ PHẦN ĐÀO TẠO DỊCH VỤ
Trang 1TRƯỜNG ĐẠI HỌC KỸ THUẬT CÔNG NGHỆ TP.HCM
KHOA KẾ TOÁN – TÀI CHÍNH – NGÂN HÀNG
KHÓA LUẬN TỐT NGHIỆP
KẾ TOÁN VÀ PHÂN TÍCH KẾT QUẢ HOẠT ĐỘNG KINH DOANH TẠI CÔNG TY CỔ PHẦN ĐÀO TẠO
DỊCH VỤ VÀ TƯ VẤN ĐỈNH CAO
Chuyên ngành : KẾ TOÁN – TÀI CHÍNH
Giảng viên hướng dẫn : ThS Nguyễn Trọng Toàn Sinh viên thực hiện : Nguyễn Thị Thanh Thảo MSSV: 0954030482 Lớp: 09DKTC4
TP Hồ Chí Minh, 2013
Trang 2PHIẾU GIAO ĐỀ TÀI ĐỒ ÁN/ KHÓA LUẬN TỐT NGHIỆP
(Phiếu này được dán ở trang đầu tiên của quyển báo cáo ĐA/KLTN)
1 Họ và tên sinh viên/ nhóm sinh viên được giao đề tài (sĩ số trong nhóm……):
(1) MSSV: ……… Lớp:
(2) MSSV: ……… Lớp:
(3) MSSV: ……… Lớp:
Ngành :
Chuyên ngành :
2 Tên đề tài :
3 Các dữ liệu ban đầu :
4 Các yêu cầu chủ yếu :
5 Kết quả tối thiểu phải có: 1)
2)
3)
4)
Ngày giao đề tài: ……./…… /……… Ngày nộp báo cáo: ……./…… /………
Chủ nhiệm ngành (Ký và ghi rõ họ tên) TP HCM, ngày … tháng … năm ………
Giảng viên hướng dẫn chính
(Ký và ghi rõ họ tên)
Giảng viên hướng dẫn phụ
(Ký và ghi rõ họ tên)
Trang 3LỜI CAM ĐOAN
Tôi cam đoan đây là đề tài nghiên cứu của tôi Những kết quả và số liệu trong khóa luận tốt nghiệp được thực hiện tại Công Ty Cổ Phần Đào Tạo Dịch Vụ
Và Tư Vấn Đỉnh Cao, không sao chép bất kỳ nguồn nào khác Tôi hoàn toàn chịu trách nhiệm trước nhà trường về sự cam đoan này
TP Hồ Chí Minh, ngày 23 tháng 07 năm 2013
Nguyễn Thị Thanh Thảo
Trang 4LỜI CẢM ƠN
Xin chân thành cảm ơn:
- BGĐ Công Ty Cổ Phần Đào Tạo Dịch Vụ Và Tư Vấn Đỉnh Cao, đặc biệt là chị Hoàng Thị Ngọc Quỳnh – Tổng Giám Đốc Công Ty
- Bộ phận kế toán phòng Doanh nghiệp 2
- Chị Phạm Thị Hường và chị Nguyễn Thị Thu Hiền
- Giảng viên hướng dẫn: ThS Nguyễn Trọng Toàn
Đã hướng dẫn và giúp đỡ tôi hoàn thành bài khóa luận này
Trang 5SVTH: Nguyễn Thị Thanh Thảo i MSSV: 0954030482
MỤC LỤC
DANH MỤC CÁC KÝ HIỆU, CHỮ VIẾT TẮT iii
DANH MỤC CÁC BẢNG SỬ DỤNG iv
DANH MỤC SƠ ĐỒ, ĐỒ THỊ, HÌNH ẢNH v
LỜI MỞ ĐẦU 1
Chương 1 : CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ KẾ TOÁN VÀ PHÂN TÍCH KẾT QUẢ HOẠT ĐỘNG KINH DOANH 4
1.1 Cơ sở lý luận về kế toán xác định kết quả kinh doanh 4
1.1.1 Kế toán doanh thu bán hàng và các khoản giảm trừ doanh thu 4
1.1.2 Kế toán doanh thu hoạt động tài chính 9
1.1.3 Kế toán thu nhập khác 11
1.1.4 Kế toán giá vốn hàng bán 13
1.1.5 Kế toán chi phí bán hàng 15
1.1.6 Kế toán chi phí quản lý doanh nghiệp 16
1.1.7 Kế toán chi phí hoạt động tài chính 19
1.1.8 Kế toán chi phí khác 20
1.1.9 Kế toán chi phí thuế thu nhập doanh nghiệp 22
1.1.10 Kế toán xác định kết quả kinh doanh 23
1.2 Cơ sở lý luận về phân tích kết quả hoạt động kinh doanh trong doanh nghiệp 25
1.2.1 Những vấn đề chung về phân tích hoạt động kinh doanh 25
1.2.2 Phân tích tình hình doanh thu 30
1.2.3 Phân tích tình hình chi phí 31
1.2.4 Phân tích tình hình lợi nhuận 32
Trang 6SVTH: Nguyễn Thị Thanh Thảo ii MSSV: 0954030482
Chương 2 : THỰC TRẠNG KẾ TOÁN VÀ PHÂN TÍCH KẾT QUẢ HOẠT ĐỘNG KINH DOANH TẠI CÔNG TY CỔ PHẦN ĐÀO TẠO DỊCH VỤ VÀ
TƯ VẤN ĐỈNH CAO 35
2.1 Thực trạng về kế toán xác định kết quả kinh doanh tại Công Ty Cổ Phần Đào Tạo Dịch Vụ Và Tư Vấn Đỉnh Cao 35
2.1.1 Giới thiệu về công ty 35
2.1.2 Thực trạng kế toán doanh thu, thu nhập, chi phí và xác định kết quả kinh doanh tại Công Ty Cổ Phần Đào Tạo Dịch Vụ Và Tư Vấn Đỉnh Cao 42
2.2 Phân tích kết quả hoạt động kinh doanh của Công Ty Cổ Phần Đào Tạo Dịch Vụ Và Tư Vấn Đỉnh Cao năm 2012 so với năm 2011 81
2.2.1 Nguồn tài liệu phân tích 81
2.2.2 Phân tích tình hình doanh thu 82
2.2.3 Phân tích tình hình chi phí 86
2.2.4 Phân tích tình hình lợi nhuận 87
2.2.5 Đánh giá chung về hoạt động kinh doanh của Công Ty Cổ Phần Đào Tạo Dịch Vụ Và Tư Vấn Đỉnh Cao 90
Chương 3 : NHẬN XÉT – KIẾN NGHỊ 91
3.1 Nhận xét 91
3.2 Kiến nghị 94
TÀI LIỆU THAM KHẢO 100
PHỤ LỤC 101
Trang 7SVTH: Nguyễn Thị Thanh Thảo iii MSSV: 0954030482
DANH MỤC CÁC KÝ HIỆU, CHỮ VIẾT TẮT BHTN : Bảo hiểm thất nghiệp
BHXH : Bảo hiểm xã hội
BHYT : Bảo hiểm y tế
Trang 8SVTH: Nguyễn Thị Thanh Thảo iv MSSV: 0954030482
DANH MỤC CÁC BẢNG SỬ DỤNG Bảng 2.1 : Mẫu phiếu thu
Bảng 2.10 : Sổ cái tài khoản 911
Bảng 2.11 : Báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh quý 1/2012
Bảng 2.12 : Bảng phân tích biến động các chỉ tiêu trên Báo cáo kết quả HĐKD Bảng 2.13 : Bảng phân tích tình hình doanh thu
Bảng 2.14 : Bảng phân tích tình hình chi phí
Bảng 2.15 : Bảng phân tích tình hình chi phí QLDN trên doanh thu thuần
Bảng 2.16 : Bảng phân tích tỷ suất lợi nhuận gộp trên doanh thu thuần
Trang 9SVTH: Nguyễn Thị Thanh Thảo v MSSV: 0954030482
DANH MỤC CÁC BIỂU ĐỒ, ĐỒ THỊ, SƠ ĐỒ, HÌNH ẢNH
Sơ đồ 1.1 : Sơ đồ hạch toán doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ
Sơ đồ 1.2 : Sơ đồ hạch toán các khoản giảm trừ doanh thu
Sơ đồ 1.3 : Sơ đồ hạch toán doanh thu hoạt động tài chính
Sơ đồ 1.4 : Sơ đồ hạch toán các khoản thu nhập khác
Sơ đồ 1.5 : Sơ đồ hạch toán giá vốn hàng bán
Sơ đồ 1.6 : Sơ đồ hạch toán chi phí bán hàng
Sơ đồ 1.7 : Sơ đồ hạch toán chi phí quản lý doanh nghiệp
Sơ đồ 1.8 : Sơ đồ hạch toán chi phí hoạt động tài chính
Sơ đồ 1.9 : Sơ đồ hạch toán chi phí khác
Sơ đồ 1.10 : Sơ đồ hạch toán chi phí thuế thu nhập doanh nghiệp
Sơ đồ 1.11 : Sơ đồ hạch toán xác định kết quả kinh doanh
Sơ đồ 1.12 : Sơ đồ đối tượng của phân tích hoạt động kinh doanh
Sơ đồ 2.1 : Sơ đồ cơ cấu tổ chức công ty
Sơ đồ 2.2 : Sơ đồ tổ chức bộ máy kế toán công ty
Trang 10SVTH: Nguyễn Thị Thanh Thảo 1 MSSV: 0954030482
LỜI MỞ ĐẦU
1 Tính cấp thiết của đề tài
Trước sự phát triển và biến đổi của nền kinh tế như hiện nay thì mức độ cạnh tranh giữa các doanh nghiệp để có thể đứng vững trên thị trường là vô cùng khắc nghiệt cho nên bất kỳ doanh nghiệp nào hoạt động cũng nhằm hướng đến mục tiêu chung là tối đa hóa lợi nhuận và vươn xa hơn nữa là gia tăng giá trị của công ty Trong nền kinh tế thị trường, các nhà đầu tư luôn muốn biết được tình hình hoạt động của công ty để quyết định có nên đầu tư vốn hay không Trong khi đó các nhà quản lý chú trọng đến vấn đề này vì muốn đánh giá được tình hình và hiệu quả hoạt động của doanh nghiệp, từ đó hoạch định các chính sách và chiến lược kinh doanh phù hợp để phát huy tối đa tiềm năng của mình nhằm đạt hiệu quả kinh tế cao nhất Còn các cơ quan quản lý nhà nước lại quan tâm đến tình hình hoạt động của doanh nghiệp để đưa ra các chính sách – kinh tế tài chính phù hợp sao cho các doanh nghiệp phát triển đúng hướng và thực hiện tốt các nghĩa vụ đối với Nhà nước Nhìn chung các nhà quản trị doanh nghiệp và các bên có liên quan đến doanh nghiệp đều muốn biết tình hình kinh doanh của doanh nghiệp như thế nào Để có câu trả lời cho các vấn đề trên cần phải thực hiện kế toán doanh thu, thu nhập, chi phí và xác định kết quả kinh doanh đồng thời tiến hành phân tích kết quả hoạt động kinh doanh nhằm có cái nhìn bao quát về hoạt động kinh doanh của doanh nghiệp Đây là một việc làm vô cùng cần thiết khi hiện nay doanh nghiệp phải vận hành trong nền kinh
tế với nhiều khó khăn và thách thức Hiểu được tầm quan trọng của vấn đề này, tôi
quyết định chọn đề tài “ Kế toán và phân tích kết quả hoạt động kinh doanh tại
Công Ty Cổ Phần Đào Tạo Dịch Vụ Và Tư Vấn Đỉnh Cao” cho bài khóa luận tốt
nghiệp của mình
2 Tình hình nghiên cứu
Trước đây cũng có rất nhiều bài khóa luận nghiên cứu về vấn đề kế toán doanh thu, thu nhập, chi phí và xác định kết quả kinh doanh Những bài luận này đều nêu bật lên được tình hình thực tế công tác hạch toán kế toán tại doanh nghiệp, đánh giá
Trang 11SVTH: Nguyễn Thị Thanh Thảo 2 MSSV: 0954030482
được những ưu, nhược điểm và đề xuất các biện pháp nhằm nâng cao hơn nữa công tác quản lý kế toán tại công ty Vì vậy, trong bài luận văn này về cơ bản tôi cũng sẽ trình bày những vấn đề như đã nêu ở trên Tuy nhiên, sẽ có một điểm mới hơn đó là trình bày thêm phần phân tích kết quả hoạt động kinh doanh tại doanh nghiệp nhằm vạch rõ những khả năng tiềm tàng và xu hướng phát triển của doanh nghiệp trong tương lai
3 Mục đích nghiên cứu
Vận dụng những kiến thức đã học để hệ thống những cơ sở lý luận về hạch toán doanh thu, thu nhập, chi phí và xác định kết quả hoạt động kinh doanh cũng như phân tích kết quả hoạt động kinh doanh Phân tích, đánh giá được thực trạng công tác kế toán doanh thu, thu nhập, chi phí và xác định kết quả kinh doanh tại Công Ty
Cổ Phần Đào Tạo Dịch Vụ và Tư vấn Đỉnh Cao cũng như tình hình kinh doanh tại công ty thông qua việc phân tích báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh năm 2012
Từ đó có cái nhìn tổng thể, so sánh sự khác nhau giữa lý thuyết và thực tế để đề xuất biện pháp góp phần nâng cao hiệu quả công tác quản lý kế toán và phát triển hoạt động kinh doanh của công ty
4 Nhiệm vụ nghiên cứu
Nghiên cứu quy trình hạch toán kế toán doanh thu, thu nhập, chi phí và xác định kết quả kinh doanh tại Công Ty Cổ Phần Đào Tạo Dịch Vụ Và Tư Vấn Đỉnh Cao Tiến hành phân tích kết quả hoạt động kinh doanh tại công ty
Đối tượng nghiên cứu là các chứng từ và sổ sách có liên quan về kế toán doanh thu, thu nhập, chi phí và xác định kết quả kinh doanh năm 2012 tại Công Ty Cổ Phần Đào Tạo Dịch Vụ Và Tư Vấn Đỉnh Cao
5 Phương pháp nghiên cứu
Đọc và tìm hiểu các tài liệu chuyên ngành liên quan đến đề tài nghiên cứu
Trang 12SVTH: Nguyễn Thị Thanh Thảo 3 MSSV: 0954030482
Thu thập sổ sách, các chứng từ nghiệp vụ phát sinh thực tế tại công ty Cổ Phần Đào Tạo Dịch Vụ Và Tư Vấn Đỉnh Cao Sau đó, vận dụng các phương pháp phân tích, tổng hợp, thống kê để trình bày những vấn đề đã nghiên cứu được trong bài khóa luận tốt nghiệp
Bên cạnh đó, tham khảo ý kiến của các anh (chị) kế toán trong công ty cũng như giảng viên hướng dẫn để luận văn được hoàn thiện hơn
6 Dự kiến kết quả nghiên cứu
Hệ thống hóa các những cơ sở lý luận cơ bản về kế toán và phân tích kết quả hoạt động kinh doanh trong các doanh nghiệp nói chung Phân tích, đánh giá được thực trạng của vấn đề nghiên cứu tại Công Ty Cổ Phần Đào Tạo Dịch Vụ Và Tư Vấn Đỉnh Cao nói riêng Từ đó, chỉ ra một số tồn tại và nguyên nhân nhằm đề xuất giải pháp hoàn thiện và phát triển hoạt động kinh doanh của công ty trong tương lai
7 Kết cấu chuyên đề gồm 3 chương:
Chương 1: Cơ sở lý luận về kế toán và phân tích kết quả hoạt động kinh doanh Chương 2: Thực trạng kế toán và phân tích kết quả hoạt động kinh doanh tại Công Ty Cổ Phần Đào Tạo Dịch Vụ Và Tư Vấn Đỉnh Cao
Chương 3: Nhận xét và kiến nghị
Trang 13SVTH: Nguyễn Thị Thanh Thảo 4 MSSV: 0954030482
Chương 1 : CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ KẾ TOÁN VÀ PHÂN TÍCH KẾT QUẢ HOẠT ĐỘNG KINH DOANH
1.1 Cơ sở lý luận về kế toán xác định kết quả kinh doanh
1.1.1 Kế toán doanh thu bán hàng và các khoản giảm trừ doanh thu
1.1.1.1 Kế toán doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ
1.1.1.1.1 Một số khái niệm, điều kiện và nguyên tắc ghi nhận doanh thu Doanh thu là tổng giá trị các lợi ích kinh tế doanh nghiệp thu được trong kỳ
kế toán, phát sinh từ các hoạt động sản xuất, kinh doanh thông thường của doanh nghiệp góp phần làm tăng vốn chủ sở hữu
Doanh thu nội bộ: phản ánh doanh thu của số sản phẩm, hàng hóa, dịch vụ tiêu thụ trong nội bộ giữa các đơn vị trực thuộc trong cùng một công ty, tổng công ty…
Doanh thu thuần: là khoản doanh thu bán hàng sau khi đã trừ đi các khoản: thuế xuất khẩu, thuế tiêu thụ đặc biệt, thuế GTGT theo phương pháp trực tiếp, doanh thu hàng bán bị trả lại, chiết khấu thương mại, giảm giá hàng bán
Điều kiện ghi nhận doanh thu:
Doanh thu bán hàng được ghi nhận khi thỏa mãn đồng thời 5 điều kiện sau:
+ Doanh nghiệp đã chuyển giao phần lớn rủi ro và lợi ích gắn liền với quyền sở hữu sản phẩm hoặc hàng hóa cho người mua
+ Doanh nghiệp không còn nắm giữ quyền quản lý hàng hóa như người sở hữu hàng hóa hoặc quyền kiểm soát hàng hóa
+ Doanh thu được xác định tương đối chắc chắn
+ Doanh thu đã thu được hoặc sẽ thu được lợi ích kinh tế từ giao dịch bán hàng
+ Xác định các chi phí liên quan đến giao dịch bán hàng
Trang 14SVTH: Nguyễn Thị Thanh Thảo 5 MSSV: 0954030482
Nguyên tắc ghi nhận doanh thu:
+ Tài khoản 511 “ Doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ” chỉ phản ánh doanh thu của khối lượng sản phẩm, hàng hóa đã bán; dịch vụ đã cung cấp được xác định là đã tiêu thụ trong kỳ không phân biệt doanh thu đã thu tiền hay sẽ thu được tiền
+ Kế toán doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ của doanh nghiệp được thực hiện theo nguyên tắc sau:
Đối với sản phẩm, hàng hóa, dịch vụ thuộc đối tượng chịu thuế GTGT theo phương pháp khấu trừ, doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ là giá bán chưa thuế
Đối với sản phẩm, hàng hóa, dịch vụ không thuộc diện chịu thuế GTGT hoặc chịu thuế GTGT theo phương pháp trực tiếp thì doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ là tổng giá thanh toán
Đối với sản phẩm, hàng hóa, dịch vụ thuộc đối tượng chịu thuế tiêu thụ đặc biệt hoặc thuế xuất khẩu thì doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ là tổng giá thanh toán (bao gồm cả thuế tiêu thụ đặc biệt hoặc thuế xuất khẩu)
Những doanh nghiệp nhận gia công vật tư, hàng hóa thì chỉ phản ánh vào doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ số tiền gia công thực tế được hưởng, không bao gồm giá trị vật tư, hàng hóa nhận gia công
1.1.1.1.2 Chứng từ hạch toán
Hóa đơn GTGT, hóa đơn bán hàng thông thường, phiếu xuất kho kiêm vận chuyển nội bộ, phiếu xuất kho hàng gửi đại lý, báo cáo bán hàng, bảng thanh toán hàng đại lý, ký gởi, thẻ quầy hàng
1.1.1.1.3 Tài khoản sử dụng
Tài khoản 511 “ Doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ”
Nội dung và kết cấu tài khoản 511: tài khoản này không có số dư đầu và cuối kỳ
Trang 15SVTH: Nguyễn Thị Thanh Thảo 6 MSSV: 0954030482
TK 511 – Doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ
Tài khoản 511 có các tài khoản cấp 2:
TK 5111: Doanh thu bán hàng hóa
TK 5112: Doanh thu bán các thành phẩm
TK 5113: Doanh thu cung cấp dịch vụ
TK 5114: Doanh thu trợ cấp, trợ giá
TK 5117: Doanh thu kinh doanh bất động sản đầu tư
TK 5118: Doanh thu khác
Tài khoản 512 “ Doanh thu bán hàng nội bộ”
Nội dung và kết cấu tài khoản 512 phản ánh giống tài khoản 511
Tài khoản 512 có các tài khoản cấp 2:
TK 5121: Doanh thu bán hàng hóa
TK 5122: Doanh thu bán thành phẩm
TK 5123: Doanh thu cung cấp dịch vụ
+ Các khoản giảm doanh thu: chiết
khấu thương mại, giảm giá hàng bán,
hàng bán bị trả lại, các khoản thuế
không hoàn lại
+ Kết chuyển doanh thu thuần vào TK
911
+ Doanh thu bán sản phẩm, hàng hóa, dịch vụ,… phát sinh trong kỳ
Trang 16SVTH: Nguyễn Thị Thanh Thảo 7 MSSV: 0954030482
1.1.1.1.5 Phương pháp hạch toán một số nghiệp vụ kinh tế chủ yếu
Sơ đồ 1.1: Sơ đồ hạch toán doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ
1.1.1.2 Kế toán các khoản giảm trừ doanh thu
131 Bán chịu
331 Doanh thu được chuyển thẳng để trả nợ
Các khoản thuế tính trừ vào doanh thu (thuế TTĐB, thuế XK, thuế GTGT trực tiếp)
Doanh thu thuần = _ Các khoản giảm trừ doanh thu
Doanh thu bán hàng
và cung cấp dịch vụ
Trang 17SVTH: Nguyễn Thị Thanh Thảo 8 MSSV: 0954030482
1.1.1.2.2 Chứng từ sử dụng
Chiết khấu thương mại: hóa đơn GTGT hoặc hóa đơn bán hàng
Giảm giá hàng bán: công văn đề nghị giảm giá hoặc chứng từ đề nghị giảm giá có sự đồng ý của người mua và người bán, hóa đơn GTGT
bán bị trả lại, giảm giá hàng bán
đã chấp thuận cho khách hàng
được hưởng
+ Chuyển số chiết khấu thương mại, hàng bán bị trả lại, giảm giá hàng bán sang TK 511 để xác định doanh thu thuần của kỳ hạch toán
Trang 18SVTH: Nguyễn Thị Thanh Thảo 9 MSSV: 0954030482
Khoản chiết khấu thương mại, doanh
thu hàng bán bị trả lại, khoản giảm
giá hàng bán phát sinh
Kết chuyển khoản giảm doanh thu
632
Thuế GTGT hoàn lại cho khách hàng 1.1.1.2.5 Phương pháp hạch toán một số nghiệp vụ kinh tế chủ yếu
Sơ đồ 1.2: Sơ đồ hạch toán các khoản giảm trừ doanh thu
1.1.2 Kế toán doanh thu hoạt động tài chính
1.1.2.1 Khái niệm
Doanh thu hoạt động tài chính là doanh thu bao gồm tiền lãi, lãi cho vay, lãi bán hàng trả chậm, trả góp, lãi đầu tư trái phiếu, tín phiếu, chiết khấu thanh toán do mua hàng hóa, dịch vụ được hưởng, lãi cho thuê tài chính…Thu nhập từ cho thuê tài chính, cổ tức, lợi nhuận được chia, thu nhập từ chuyển nhượng, cho thuê cơ sở
hạ tầng, thu nhập về các hoạt động đầu tư khác, chênh lệch do bán ngoại tệ, chênh lệch do chuyển nhượng vốn
1.1.2.2 Chứng từ sử dụng
Hóa đơn GTGT, hóa đơn bán hàng, giấy báo có của Ngân hàng …
Trang 19SVTH: Nguyễn Thị Thanh Thảo 10 MSSV: 0954030482
+ Số thuế GTGT phải nộp tính theo
phương pháp trực tiếp (nếu có)
+ Kết chuyển doanh thu hoạt động tài
chính thuần sang TK 911 –“ Xác định
kết quả kinh doanh”
+ Doanh thu hoạt động tài chính phát sinh trong kỳ
1.1.2.4 Tài khoản sử dụng
Tài khoản 515 “Doanh thu hoạt động tài chính”
Nội dung và kết cấu tài khoản 515: tài khoản này không có số dư đầu và cuối kỳ
TK 515 – Doanh thu hoạt động tài chính
Trang 20SVTH: Nguyễn Thị Thanh Thảo 11 MSSV: 0954030482
Lãi về bán ngoại tệ
1.1.2.6 Phương pháp hạch toán một số nghiệp vụ kinh tế chủ yếu
Sơ đồ 1.3: Sơ đồ hạch toán doanh thu hoạt động tài chính
1.1.3 Kế toán thu nhập khác
1.1.3.1 Khái niệm
Thu nhập khác gồm thu nhập từ nhượng bán, thanh lý TSCĐ, thu tiền được phạt do khách hàng vi phạm hợp đồng, thu các khoản nợ khó đòi đã xử lý xóa sổ, các khoản thuế được ngân sách hoàn lại, thu các khoản nợ không xác định được
111,112,121, 221,223
121,221, 222,223,228
331
Tiền thu bán các khoản đầu tư
Giá vốn chứng khoán đã bán
Lãi về các khoản đầu tư
Lãi bán các khoản đầu tư
Bán ngoại tệ (giá ghi sổ)
Tiền thu bán ngoại
tệ (giá thực tế)
Kết chuyển lãi chênh lệch tỷ giá do đánh giá lại các khoản mục có gốc ngoại tệ
Trang 21SVTH: Nguyễn Thị Thanh Thảo 12 MSSV: 0954030482
chủ, thu lãi tiền gửi ngân hàng, các khoản tiền thưởng của khách hàng, thu nhập quà biếu, quà tặng…
Tài khoản 711 “ Thu nhập khác”
Nội dung và kết cấu tài khoản 711: tài khoản này không có số dư
+ Số thuế GTGT phải nộp (nếu có) tính
theo phương pháp trực tiếp đối với các
khoản thu nhập khác (nếu có) (ở DN
nộp thuế GTGT tính theo phương pháp
Trang 22SVTH: Nguyễn Thị Thanh Thảo 13 MSSV: 0954030482
1.1.3.5 Phương pháp hạch toán một số nghiệp vụ kinh tế chủ yếu
Sơ đồ 1.4: Sơ đồ hạch toán các khoản thu nhập khác
1.1.4 Kế toán giá vốn hàng bán
1.1.4.1 Khái niệm
Giá vốn hàng bán ở doanh nghiệp thương mại là giá thực tế của số sản phẩm hàng hóa dịch vụ đã được tiêu thụ Ở các doanh nghiệp sản xuất, giá vốn hàng bán của thành phẩm là giá thành của thành phẩm bán ra
Nhập trước xuất trước (FIFO)
Nhập sau xuất trước (LIFO)
Số thuế GTGT phải nộp theo
Trang 23SVTH: Nguyễn Thị Thanh Thảo 14 MSSV: 0954030482
Hoàn nhập dự phòng giảm giá hàng tồn kho
Tài khoản 632 “ Giá vốn hàng bán”
Nội dung và kết cấu tài khoản 632: tài khoản này không có số dư
1.1.4.5 Phương pháp hạch toán một số nghiệp vụ kinh tế chủ yếu
Sơ đồ 1.5: Sơ đồ hạch toán giá vốn hàng bán
Trang 24SVTH: Nguyễn Thị Thanh Thảo 15 MSSV: 0954030482
1.1.5 Kế toán chi phí bán hàng
1.1.5.1 Khái niệm
Chi phí bán hàng là toàn bộ các chi phí liên quan đến việc tiêu thụ sản phẩm như: chi phí bảo quản, chi phí quảng cáo, chi phí bảo hành, hoa hồng hàng bán, đóng gói, chi phí vận chuyển hàng bán…
1.1.5.2 Chứng từ sử dụng
Bảng phân bổ tiền lương, bảo hiểm xã hội, hóa đơn GTGT, hóa đơn bán hàng, phiếu xuất kho, bảng phân bổ khấu hao TSCĐ…
1.1.5.3 Tài khoản sử dụng
Tài khoản 641 “ Chi phí bán hàng”
Nội dung và kết cấu tài khoản 641 Tài khoản này không có số dư
Tài khoản 641 có các tài khoản cấp 2:
TK 6411: Chi phí nhân viên
TK 6412: Chi phí vật liệu bao bì
kỳ
Trang 25SVTH: Nguyễn Thị Thanh Thảo 16 MSSV: 0954030482
111,112
911 Các khoản thu giảm chi
Chi phí dịch vụ mua ngoài, chi phí
352Hoàn nhập dự phòng trả về chi phí bảo hành sản phẩm
Thuế GTGT được khấu trừ (nếu có)
1.1.5.4 Phương pháp hạch toán một số nghiệp vụ kinh tế chủ yếu
Sơ đồ 1.6: Sơ đồ hạch toán chi phí bán hàng
1.1.6 Kế toán chi phí quản lý doanh nghiệp
1.1.6.1 Khái niệm
Chi phí quản lý doanh nghiệp là những chi phí chung liên quan đến toàn bộ hoạt động quản lý và điều hành của doanh nghiệp như: tiền lương của nhân viên quản lý, chi phí vật liệu, đồ dùng, chi phí khấu hao TSCĐ ở bộ phận quản lý doanh nghiệp, chi phí dịch vụ mua ngoài, chi phí bằng tiền khác…
Trang 26SVTH: Nguyễn Thị Thanh Thảo 17 MSSV: 0954030482
1.1.6.2 Chứng từ sử dụng
Bảng phân bổ tiền lương, bảo hiểm xã hội, hóa đơn bán hàng, hóa đơn GTGT, phiếu xuất kho, bảng phân bổ khấu hao TSCĐ…
1.1.6.3 Tài khoản sử dụng
Tài khoản 642 “ Chi phí quản lý doanh nghiệp”
Nội dung và kết cấu tài khoản 642 Tài khoản này không có số dư
Tài khoản 642 có các tài khoản cấp 2:
TK 6421: Chi phí nhân viên quản lý
TK 6422: Chi phí vật liệu quản lý
Trang 27SVTH: Nguyễn Thị Thanh Thảo 18 MSSV: 0954030482
1.1.6.5 Phương pháp hạch toán một số nghiệp vụ kinh tế chủ yếu
Sơ đồ 1.7: Sơ đồ hạch toán chi phí quản lý doanh nghiệp
911
335,352
111,112
Lập dự phòng phải thu khó đòi
Các khoản thu giảm chi
334,338
Trích lập quỹ trợ cấp mất việc làm, dự phòng phải trả
Chi phí khấu hao TSCĐ
Kết chuyển chi phí bán hàng
352Hoàn nhập dự phòng trả về chi phí bảo hành sản phẩm
Thuế GTGT được khấu trừ (nếu có)
Chi phí dịch vụ mua ngoài, chi phí
bằng tiền khác 111,112,331
133
139
352 Hoàn nhập số chênh lệch giữa số dự phòng phải thu khó đòi đã trích lập năm trước chưa sử dụng lớn hơn số phải trích lập năm
nay
Trang 28SVTH: Nguyễn Thị Thanh Thảo 19 MSSV: 0954030482
1.1.7 Kế toán chi phí hoạt động tài chính
1.1.7.1 Khái niệm
Chi phí hoạt động tài chính là chi phí có liên quan đến hoạt động về vốn như chi phí đầu tư tài chính, chi phí liên quan đến việc mua bán ngoại tệ, dự phòng giảm giá đầu tư chứng khoán, chi phí cho vay và đi vay vốn, chi phí góp vốn liên doanh,
lỗ do chuyển nhượng chứng khoán ngắn hạn, chi phí giao dịch chứng khoán…
1.1.7.2 Chứng từ sử dụng
Hoá đơn GTGT, hoá đơn bán hàng, giấy báo nợ của Ngân hàng về khoản nợ vay, phiếu tính lãi…
1.1.7.3 Tài khoản sử dụng
Tài khoản 635 “ Chi phí tài chính”
Nội dung và kết cấu tài khoản 635 Tài khoản này không có số dư
TK 635 – Chi phí tài chính
+ Hoàn nhập dự phòng giảm giá đầu tư chứng khoán
+ Cuối kỳ, kết chuyển toàn bộ chi phí tài chính và các khoản
lỗ phát sinh vào tài khoản
+ Các khoản lỗ về chênh lệch tỷ giá ngoại tệ
phát sinh thực tế trong kỳ và chênh lệch tỷ
giá do đánh giá lại số dư cuối kỳ của các
khoản phải thu dài hạn và phải trả dài hạn
có gốc ngoại tệ
+ Khoản lỗ phát sinh khi bán ngoại tệ
+ Dự phòng giảm giá đầu tư chứng khoán
+ Chi phí đất chuyển nhượng, cho thuê cơ
sở hạ tầng được xác định là tiêu thụ
Trang 29SVTH: Nguyễn Thị Thanh Thảo 20 MSSV: 0954030482
1.1.7.4 Phương pháp hạch toán một số nghiệp vụ kinh tế chủ yếu
Sơ đồ 1.8: Sơ đồ hạch toán chi phí hoạt động tài chính
Hóa đơn GTGT, hóa đơn bán hàng, biên bản vi phạm hợp đồng
Biên lai nộp thuế, biên lai nộp phạt, biên bản thanh lý tài sản, chứng từ liên quan khác
Chi phí hoạt động liên doanh, liên kết
Trả lãi tiền vay, chiết khấu thanh
toán phải trả người mua, phân bổ
lãi mua hàng trả chậm, trả góp
129,229 111,112,131
Dự phòng giảm giá đầu tư
Lỗ về các khoản đầu tư
911 Kết chuyển chi phí
hoạt động tài chính Hoàn nhập số chênh lệch
dự phòng giảm giá đầu tư
Trang 30SVTH: Nguyễn Thị Thanh Thảo 21 MSSV: 0954030482
1.1.8.4 Tài khoản sử dụng
Tài khoản 811 “ Chi phí khác”
Nội dung và kết cấu tài khoản 811 Tài khoản này này không có số dư
1.1.8.5 Phương pháp hạch toán một số nghiệp vụ kinh tế chủ yếu
Sơ đồ 1.9: Sơ đồ hạch toán chi phí khác
+ Kết chuyển chi phí khác vào tài khoản 911 + Các khoản chi phí khác phát sinh
giá
Giá trị còn lại
Ghi giảm TSCĐ dùng cho hoạt động SXKD khi thanh lý, nhượng bán
911
811
214 Giá trị hao mòn
Chi phí phát sinh cho hoat động thanh lý
Trang 31SVTH: Nguyễn Thị Thanh Thảo 22 MSSV: 0954030482
1.1.9 Kế toán chi phí thuế thu nhập doanh nghiệp
1.1.9.1 Khái niệm
Chi phí thuế thu nhập doanh nghiệp dùng để phản ánh chi phí thuế thu nhập doanh nghiệp của doanh nghiệp bao gồm chi phí thuế thu nhập doanh nghiệp hiện hành và chi phí thuế thu nhập doanh nghiệp hoãn lại
1.1.9.2 Chứng từ sử dụng
Các tờ khai thuế tạm nộp, quyết toán thuế TNDN hàng năm, thông báo thuế và
biên lai nộp thuế, các chứng từ kế toán khác có liên quan
1.1.9.3 Tài khoản sử dụng
Tài khoản 821 “Chi phí thuế TNDN”
Nội dung và kết cấu tài khoản 821: Tài khoản này không có số dư
Tài khoản 821 có các tài khoản cấp 2:
TK 8211: Chi phí thuế TNDN hiện hành
TK 8212: Chi phí thuế TNDN hoãn lại
TK 821 – Chi phí thuế TNDN
+ Số thuế TNDN hiện hành thực tế nộp trong năm < số thuế TNDN hiện hành tạm phải nộp được giảm trừ vào chi phí thuế TNDN hiện hành
+ Số thuế TNDN phải nộp được ghi giảm do phát hiện sai sót năm trước được ghi giảm chi phí thuế TNDN hiện hành trong năm
+ Thuế TNDN phải nộp tính vào
chi phí thuế TNDN hiện hành phát
sinh trong năm
+ Thuế TNDN hiện hành của năm
trước phải nộp bổ sung do phát
hiện sai sót năm trước được ghi
vào năm hiện tại
Trang 32SVTH: Nguyễn Thị Thanh Thảo 23 MSSV: 0954030482
911
1.1.9.5 Phương pháp hạch toán một số nghiệp vụ kinh chủ yếu
Sơ đồ 1.10: Sơ đồ hạch toán chi phí thuế TNDN
1.1.10 Kế toán xác định kết quả kinh doanh
1.1.10.1 Khái niệm
Kết quả tiêu thụ sản phẩm, hàng hóa, cung cấp dịch vụ của doanh nghiệp chính là kết quả của hoạt động sản xuất kinh doanh chính và hoạt động đầu tư tài chính và hoạt động khác Kết quả đó là phần chênh lệch giữa doanh thu thực hiện trong kỳ tương ứng với các khoản chi phí phát sinh kèm theo, bao gồm: giá vốn hàng bán, chi phí bán hàng, chi phí quản lý doanh nghiệp, chi phí hoạt động tài chính, chi phí thuế thu nhập doanh nghiệp hiện hành và được biểu hiện thông qua chỉ tiêu lợi nhuận (hay lỗ) về tiêu thụ
Để xác định kết quả kinh doanh cần tính theo công thức sau:
Doanh thu thuần về bán hàng và cung cấp dịch vụ= Doanh thu bán hàng
và cung cấp dịch vụ – Các khoản giảm trừ doanh thu
Lợi nhuận gộp về bán hàng và cung cấp dịch vụ = Doanh thu thuần về bán
hàng và cung cấp dịch vụ – Giá vốn hàng bán
Lợi nhuận thuần từ hoạt động kinh doanh = Lợi nhuận gộp về bán hàng
và cung cấp dịch vụ + ( Doanh thu hoạt động tài chính – Chi phí tài chính) – ( Chi phí bán hàng + Chi phí quản lý doanh nghiệp)
Lợi nhuận khác = Thu nhập khác – Chi phí khác
111,112
Kết chuyển chi phí TNDNThuế TNDN phải
3334
8211Kết chuyển chi phí thuế TNDN
Nộp thuế TNDN
Điều chỉnh thuế TNDN đã nộp
Trang 33SVTH: Nguyễn Thị Thanh Thảo 24 MSSV: 0954030482
Tổng lợi nhuận kế toán trước thuế = Lợi nhuận thuần từ hoạt động kinh
doanh + Lợi nhuận khác
Chi phí thuế TNDN= Tổng lợi nhuận kế toán trước thuế x Thuế suất thuế
TK 911 “Xác định kết quả kinh doanh”
Nội dung và kết cấu tài khoản 911 Tài khoản không có số dư đầu kỳ và cuối kỳ
+ Giá vốn sản phẩn hàng hóa tiêu thụ
+ Doanh thu thuần trong kỳ
+ Doanh thu hoạt động tài chính + Thu nhập khác
+ Lỗ về các hoạt động trong kỳ
TK 911 – Xác định kết quả kinh doanh
Trang 34SVTH: Nguyễn Thị Thanh Thảo 25 MSSV: 0954030482
1.1.10.5 Phương pháp hạch toán một số nghiệp vụ kinh tế chủ yếu
Sơ đồ 1.11: Sơ đồ hạch toán xác định kết quả kinh doanh
1.2 Cơ sở lý luận về phân tích kết quả hoạt động kinh doanh trong doanh nghiệp
1.2.1 Những vấn đề chung về phân tích hoạt động kinh doanh
1.2.1.1 Ý nghĩa và mục tiêu phân tích hoạt động kinh doanh
Khái niệm về phân tích hoạt động kinh doanh
Phân tích hoạt động kinh doanh là đi sâu nghiên cứu quá trình và kết quả hoạt động kinh doanh theo yêu cầu của quản lý kinh doanh, căn cứ vào các tài liệu hạch toán và các thông tin kinh tế khác, bằng những phương pháp nghiên cứu thích hợp, phân giải mối quan hệ giữa các hiện tượng kinh tế nhằm làm rõ bản chất của hoạt
Kết chuyển lỗ
Kết chuyển lãi
511 Kết chuyển doanh thu thuần
Kết chuyển doanh thu
nội bộ
512
515 Kết chuyển doanh thu hoạt động tài chính
711 Kết chuyển thu nhập
Trang 35SVTH: Nguyễn Thị Thanh Thảo 26 MSSV: 0954030482
động kinh doanh, nguồn tiềm năng cần được khai thác, từ đó đề ra các giải pháp nâng cao hiệu quả hoạt động kinh doanh cho doanh nghiệp
Ý nghĩa phân tích hoạt động kinh doanh:
Phân tích hoạt động kinh doanh không những là công cụ để phát hiện những khả năng tiềm tàng trong hoạt động kinh doanh mà còn là công cụ để cải tiến quản
lý trong kinh doanh
Phân tích hoạt động kinh doanh là cơ sở quan trọng để đề ra các quyết định kinh doanh Thông qua tài liệu phân tích cho phép các nhà quản lý nhận thức đúng đắn về khả năng, những hạn chế cũng như thế mạnh của doanh nghiệp mình Chính trên cơ sở này, những nhà quản lý doanh nghiệp có thể ra các quyết định để đạt được các mục tiêu, chiến lược kinh doanh
Phân tích hoạt động kinh doanh là biện pháp quan trọng để phòng ngừa các rủi ro trong kinh doanh
Mục tiêu phân tích hoạt động kinh doanh:
Mục tiêu của phân tích hoạt động kinh doanh là làm sao cho các số liệu trên các tài liệu, báo cáo “biết nói” để những người sử dụng chúng hiểu được các mục tiêu, tình hình và kết quả hoạt động kinh doanh của doanh nghiệp
1.2.1.2 Đối tượng phân tích hoạt động kinh doanh
Với tư cách là môn khoa học độc lập, phân tích hoạt động kinh doanh có đối tượng nghiên cứu riêng
Đối tượng nghiên cứu của phân tích hoạt động kinh doanh là các quá trình và các kết quả hoạt động kinh doanh cùng với sự tác động của các nhân tố ảnh hưởng đến quá trình và kết quả đó, được biểu hiện thông qua các chỉ tiêu kinh tế Ta có thể khái quát đối tượng của phân tích qua sơ đồ sau:
Trang 36SVTH: Nguyễn Thị Thanh Thảo 27 MSSV: 0954030482
Sơ đồ 1.12: Đối tượng của phân tích hoạt động kinh doanh
1.2.1.3 Phương pháp phân tích hoạt động kinh doanh
Có nhiều phương pháp để phân tích hoạt động kinh doanh như phương pháp
so sánh, phương pháp thay thế liên hoàn, phương pháp số chênh lệch… Tuy nhiên trong phạm vi bài khóa luận này chỉ xin phép trình bày phương pháp so sánh Bao gồm: so sánh số tuyệt đối và so sánh số tương đối
Phương pháp so sánh được sử dụng nhiều trong quá trình phân tích hoạt động kinh doanh, khi sử dụng phương pháp này cần phải lưu ý các nội dung sau:
Lựa chọn tiêu chuẩn để so sánh:
Tiêu chuẩn để lựa chọn so sánh là chỉ tiêu của một kỳ được lựa chọn làm căn
cứ để so sánh, được gọi là gốc so sánh Tùy theo mục tiêu nghiên cứu mà lựa chọn gốc so sánh thích hợp, các gốc so sánh có thể là:
Tài liệu của năm trước (kỳ trước), nhằm đánh giá xu hướng phát triển của các chỉ tiêu kinh tế
Các tài liệu dự kiến như kế hoạch, định mức dùng làm cơ sở để đánh giá tình hình thực hiện so với mục tiêu dự kiến đã đề ra
Tài liệu của các doanh nghiệp khác hoặc tiêu chuẩn của ngành
Trang 37SVTH: Nguyễn Thị Thanh Thảo 28 MSSV: 0954030482
Điều kiện so sánh được:
Để kết quả so sánh có ý nghĩa thì các chỉ tiêu được sử dụng so sánh phải thống nhất về mặt sau:
Phải cùng nội dung kinh tế
Phải cùng phương pháp tính toán
Phải cùng một đơn vị đo lường
Phải cùng một khoảng thời gian hạch toán
Kỹ thuật so sánh:
So sánh số tuyệt đối:
Số tuyệt đối là số biểu hiện quy mô, khối lượng của một chỉ tiêu kinh tế nào
đó Nó là cơ sở để tính toán các loại số khác
So sánh số tuyệt đối là so sánh mức độ đạt được của chỉ tiêu kinh tế ở những khoảng thời gian và không gian khác nhau nhằm đánh giá sự biến động về quy mô, khối lượng của chỉ tiêu kinh tế đó
Mức chênh lệch tuyệt đối = Chỉ tiêu kỳ phân tích – Chỉ tiêu kỳ gốc
So sánh số tương đối
Số tương đối là trị số phản ánh quan hệ so sánh về lượng giữa hai chỉ tiêu tuyệt đối, phản ánh kết cấu, tốc độ phát triển…của đối tượng nghiên cứu Đơn vị tính của số tương đối là số lần hoặc số phần trăm (%)
So sánh bằng số tương đối là tỷ lệ phần trăm của chỉ tiêu kỳ phân tích so với chỉ tiêu kỳ gốc
Có nhiều loại số tương đối, tùy theo yêu cầu của phân tích mà sử dụng cho phù hợp:
Số tương đối hoàn thành kế hoạch theo tỷ lệ: là kết quả của phép chia giữa
chỉ tiêu kỳ phân tích so với chỉ tiêu kỳ gốc hoặc phép chia giữa phần chênh lệch của chỉ tiêu kỳ phân tích và chỉ tiêu kỳ gốc so với chỉ tiêu kỳ gốc Nó phản ánh tỷ lệ
Trang 38SVTH: Nguyễn Thị Thanh Thảo 29 MSSV: 0954030482
Số tương đối hoàn thành kế hoạch theo hệ số điều chỉnh: là kết quả của
phép trừ giữa chỉ tiêu kỳ phân tích với chỉ tiêu kỳ gốc được điều chỉnh theo kết quả
của chỉ tiêu có liên quan theo hướng quyết định của chỉ tiêu phân tích
Để tính mức biến động giữa chỉ tiêu kỳ phân tích so với chỉ tiêu kỳ gốc được điều chỉnh, ta có công thức sau:
= Chỉ tiêu kỳ phân tích – (Chỉ tiêu kỳ gốc x Hệ số điều chỉnh)
Số tương đối động thái: biểu hiện sự biến động của một chỉ tiêu kinh tế nào
đó Có 2 loại số tương đối động thái:
Số tương đối động thái tính theo kỳ gốc liên hoàn: biểu hiện sự biến động của chỉ tiêu kinh tế giữa hai kỳ kế tiếp nhau
Số tương đối dộng thái tính theo kỳ gốc cố định: biểu hiện sự biến động của chỉ tiêu kinh tế trong một thời gian tương đối dài
Số tương đối kết cấu:
Kết cấu là tỷ trọng của từng bộ phận chiếm trong tổng thể hoặc quan hệ tỷ lệ giữa các bộ phận trong một tổng thể
Chỉ tiêu kỳ phân tích Chỉ tiêu kỳ gốc
Chỉ tiêu kỳ phân tích – Chỉ tiêu kỳ gốc
Chỉ tiêu kỳ gốc
Trang 39SVTH: Nguyễn Thị Thanh Thảo 30 MSSV: 0954030482
So sánh tương đối kết cấu thể hiện chênh lệch về tỷ trọng của từng bộ phận chiếm trong tổng số giữa kỳ phân tích với kỳ gốc của chỉ tiêu phân tích Nó phản ánh xu hướng biến động của từng chỉ tiêu
Số tương đối kết cấu =
Số tương đối cường độ: biểu hiện quan hệ so sánh giữa hai chỉ tiêu khác
nhau có mối quan hệ với nhau nhằm đánh giá chất lượng một mặt nào đó trong quá trình kinh doanh
1.2.2 Phân tích tình hình doanh thu
1.2.2.1 Mục đích phân tích
Để nâng cao hiệu quả hoạt động kinh doanh của doanh nghiệp, các nhà quản trị luôn quan tâm đến việc tăng doanh thu, do vậy phân tích tình hình biến động của doanh thu sẽ giúp họ có cái nhìn toàn diện về tình hình doanh thu của doanh nghiệp
1.2.2.2 Phương pháp phân tích
Sử dụng phương pháp so sánh:
+ So sánh số tuyệt đối
+ So sánh số tương đối
1.2.2.3 Phân tích nguyên nhân ảnh hưởng đến tình hình doanh thu
Về tự thân doanh nghiệp: những nguyên nhân thuộc về tự thân doanh nghiệp ảnh hưởng đến tình hình doanh thu bao gồm: tình hình thực hiện kế hoạch sản xuất
về mặt số lượng và chất lượng sản phẩm, tình hình dự trữ, công tác tiếp cận thị trường, xác định giá bán hợp lý, uy tín doanh nghiệp…
Về khách hàng: những nguyên nhân thuộc về khách hàng ảnh hưởng rất lớn đến tình hình doanh thu của doanh nghiệp Khách hàng có thể tác động đến tình hình tiêu thụ trên các góc độ sau: nhu cầu tự nhiên, nhu cầu mong muốn, mức thu
Chỉ tiêu từng bộ phận Chỉ tiêu tổng thể
Trang 40SVTH: Nguyễn Thị Thanh Thảo 31 MSSV: 0954030482
Chi phí bán hàng Doanh thu thuần
nhập, sở thích, thị hiếu, tập quán…Trong đó nguyên nhân về mức thu nhập ảnh hường rất lớn đến nhu cầu của khách hàng từ đó ảnh hưởng đến việc tiêu thụ cũng như doanh thu sản phẩm của doanh nghiệp
1.2.3 Phân tích tình hình chi phí
1.2.3.1 Mục đích phân tích
Để tối đa hóa lợi nhuận các doanh nghiệp phải đi sâu phân tích tình hình chi phí nhằm mục đích tìm nguyên nhân, xác định mức độ ảnh hưởng của các nhân tố ảnh hưởng đến chi phí, từ đó đề xuất các giải pháp thích hợp nhằm hạ thấp chi phí, tăng hiệu quả kinh doanh cho doanh nghiệp
1.2.3.2 Phương pháp phân tích
Sử dụng phương pháp so sánh:
+ Số tuyệt đối
+ Số tương đối: phân tích các tỷ suất chi phí
Tỷ suất giá vốn hàng bán trên doanh thu thuần:
Tỷ suất GVHB trên doanh thu thuần =
Ý nghĩa chỉ tiêu: Cứ 1 đồng doanh thu thuần doanh nghiệp phải bỏ ra bao nhiêu đồng giá vốn hàng bán Chỉ tiêu này càng nhỏ chứng tỏ việc quản lý các khoản chi phí trong giá vốn hàng bán càng tốt và ngược lại
Tỷ suất chi phí bán hàng trên doanh thu thuần:
Tỷ suất CPBH trên doanh thu thuần =
Ý nghĩa chỉ tiêu: cứ 1 đồng doanh thu thuần doanh nghiệp phải bỏ ra bao nhiêu đồng chi phí bán hàng Chỉ tiêu này càng nhỏ chứng tỏ doanh nghiệp đã tiết kiệm chi phí bán hàng để nâng cao hiệu quả kinh doanh và ngược lại
Trị giá vốn hàng bán Doanh thu thuần