1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

kế toán phân tích kết quả hoạt động kinh doanh tại công ty cổ phần thương mại dịch vụ anh tuấn phát

124 414 0
Tài liệu đã được kiểm tra trùng lặp

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Kế toán phân tích kết quả hoạt động kinh doanh tại công ty cổ phần thương mại dịch vụ anh tuấn phát
Tác giả Võ Thị Lệ Huyền
Người hướng dẫn Ths. Nguyễn Trọng Toàn
Trường học Trường Đại Học Kỹ Thuật Công Nghệ TP.HCM
Chuyên ngành Kế toán – Tài chính
Thể loại Đề tài luận án tốt nghiệp
Năm xuất bản 2013
Thành phố TP. Hồ Chí Minh
Định dạng
Số trang 124
Dung lượng 1,85 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

HCM KHOA KẾ TOÁN – TÀI CHÍNH – NGÂN HÀNG KHÓA LUẬN TỐT NGHIỆP KẾ TOÁN VÀ PHÂN TÍCH KẾT QUẢ HOẠT ĐỘNG KINH DOANH TẠI CÔNG TY CỔ PHẦN TM – DV ANH TUẤN PHÁT Ngành: KẾ TOÁN Chuyên ngành

Trang 1

TRƯỜNG ĐẠI HỌC KỸ THUẬT CÔNG NGHỆ TP HCM

KHOA KẾ TOÁN – TÀI CHÍNH – NGÂN HÀNG

KHÓA LUẬN TỐT NGHIỆP

KẾ TOÁN VÀ PHÂN TÍCH KẾT QUẢ HOẠT ĐỘNG KINH DOANH TẠI CÔNG TY CỔ PHẦN TM – DV ANH

TUẤN PHÁT

Ngành: KẾ TOÁN

Chuyên ngành: KẾ TOÁN – TÀI CHÍNH

Giảng viên hướng dẫn : Ths NGUYỄN TRỌNG TOÀN Sinh viên thực hiện : VÕ THỊ LỆ HUYỀN

MSSV: 0954030227 Lớp: 09DKTC1

Trang 2

TM – DV Anh Tuấn Phát, không sao chép bất kỳ nguồn nào khác Tôi hoàn toàn chịu trách nhiệm trước nhà trường về cam đoan này

Tp.Hồ Chí Minh, ngày 22 tháng 7 năm 2013

Tác giả (Ký tên)

Trang 3

Trong suốt thời gian học tập và tìm hiểu chuyên nghành kế toán tại trường Đại học Kĩ thuật - Công nghệ TP Hồ Chí Minh và cùng với những kiến thức đã học hỏi được trong thời gian kiến tập tại CÔNG TY CỔ PHẦN TM –DV ANH TUẤN PHÁT Đến thời điểm này em đã hoàn thành bài báo cáo thực tập

Những gì mà em có được như ngày hôm nay là nhờ sự dạy dỗ tận tình của tất

cả quý thầy cô khoa Kế toán – Tài chính – Ngân hàng Nhân dịp này em được phép nói lời cảm ơn chân thành và sâu sắc nhất đến tất cả các thầy cô đã đem hết lòng nhiệt huyết cũng như kiến thức của mình truyền đạt cho chúng em

Đặc biệt, em xin gửi lời cảm ơn chân thành đến thầy Nguyên Trọng Toàn đã giúp

đỡ Không những thế, trong quá trình thực tập thầy đã chỉ bảo và hướng dẫn tận tình cho em những khuất mắt trong quá trình làm đồ án Thầy luôn là người truyền động lực cho em, giúp em hoàn thành tốt giai đoạn thực tập

Và em xin chân thành cảm ơn ban giám đốc CÔNG TY CỔ PHẦN TM –DV ANH TUẤN PHÁT, quý cô chú và anh chị trong phòng Kế toán đã tạo điều kiện tốt cho em tìm hiểu để hoàn thành bài báo cáo Em xin kính chúc quý công ty luôn vui

vẻ và gặt hái nhiều thành công trong công việc

Sau cùng, em xin kính chúc thầy cô, các cô chú và anh chị đồi dào sức khẻo và thành công trong sự nghiệp và trong cuộc sống Em xin chân thành cảm ơn!

Sinh viên thực hiện

Võ Thị Lệ Huyền

Trang 4

LỜI MỞ ĐẦU 1

CHƯƠNG I CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ KẾ TOÁN VÀ PHÂN TÍCH KẾT QUẢ HOẠT ĐỘNG KINH DOANH TRONG CÔNG TY 5

1.1 Cơ sở lý luận về kế toán kết quả hoạt động kinh doanh trong công ty 5

1.1.1 Khái quát về kết quả kinh doanh 5

1.1.2 Kế toán doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ 5

1.1.3 Kế toán các khoản giảm trừ doanh thu 8

1.1.4 Kế toán giá vốn hàng bán 13

1.1.5 Kế toán chi phí bán hàng 16

1.1.6 Kế toán chi phí quản lý doanh nghiệp 18

1.1.7 Kế toán hoạt động tài chính 21

1.1.8 Kế toán hoạt động khác 26

1.1.9 Kế toán chi phí thuế thu nhập doanh nghiệp 29

1.1.10 Kế toán xác định kết quả kinh doanh 33

1.2 Cơ sở lý luận về phân tích kết quả kinh doanh trong công ty 36

1.2.1 Những vấn đề chung phân tích hoạt động kinh doanh 36

1.2.2 Phân tích kết quả hoạt động kinh doanh 40

CHƯƠNG II: THỰC TRẠNG KẾ TOÁN VÀ PHÂN TÍCH KẾT QUẢ HOẠT ĐỘNG KINH DOANH TẠI CÔNG TY CỔ PHẦN TM – DV ANH TUẤN PHÁT 48

2.1 Đặc điểm hoạt động của công ty 48

2.1.1 Hình thức sở hữu vốn 48

2.1.2 Một số lĩnh vực hoạt động chính tại công ty 48

2.1.3 Chức năng và nhiệm vụ của công ty 48

2.1.4 Cơ cấu tổ chức hoạt động của công ty 49

2.1.5 Tổ chức kế toán tại công ty 51

2.2 Thực trạng kế toán kết quả hoạt động kinh doanh tại CÔNG TY CỔ PHẦN TM – DV ANH TUẤN PHÁT 54

Trang 5

2.2.3 Kế toán giá vốn hàng bán 61

2.2.4 Kế toán chi phí bán hàng 63

2.2.5 Kế toán chi phí quản lý doanh nghiệp 66

2.2.6 Kế toán doanh thu hoạt động tài chính 69

2.2.7 Kế toán chi phí hoạt động tài chính 71

2.2.8 Kế toán thu nhập khác 73

2.2.9 Kế toán chi phí khác 75

2.2.10 Kế toán chi phí thuế thu nhập doanh nghiệp 77

2.2.11 Kế toán xác định kết quả kinh doanh 77

2.3 Phân tích kết quả hoạt động kinh doanh của công ty Cổ phần TM- DV Anh Tuấn Phát năm 2012 so với năm 2011 81

2.3.1 Báo cáo kết quả kinh doanh 81

2.3.2 Phân tích tình hình doanh thu và thu nhập của công ty 82

2.3.3 Phân tính tình hình chi phí của công ty 85

2.3.4 Phân tích lợi nhuận của công ty 96

CHƯƠNG 3: NHẬN XÉT VÀ KIẾN NGHỊ 100

3.1 Nhận xét 100

3.1.1 Ưu điểm 100

3.1.2 Nhược điểm 101

3.2 Kiến nghị 102

3.2.1 Tình hình doanh thu 102

3.2.2 Tình hình chi phí 103

KẾT LUẬN 105

TÀI LIỆU THAM KHẢO 107

PHỤ LỤC 108

Trang 6

GTGT : Giá trị gia tăng

TTĐB : Tiêu thụ đặc biệt TNDN : Thu nhập doanh nghiệp

Trang 7

Bảng 2.1: Trích trang sổ nhật ký chung tài khoản 511 57

Bảng 2.2: Sổ cái tài khoản 511 58

Bảng 2.3: Trích trang sổ nhật ký chung tài khoản 531 60

Bảng 2.4: Sổ các tài khoản 531 60

Bảng 2.5: Trích trang sổ nhật ký tài khoản 632 62

Bảng 2.6: Sổ cái tài khoản 632 63

Bảng 2.7: Trích trang sổ nhật ký chung tài khoản 641 65

Bảng 2.8: Sổ cái tài khoản 641 66

Bảng 2.9: Trích trang sổ nhật ký chung tài khoản 642 68

Bảng 2.10: Sổ cái tài khoản 642 69

Bảng 2.11: Trích trang sổ nhật ký chung tài khoản 515 70

Bảng 2.12: Sổ cái tài khoản 515 71

Bảng 2.13: Trích trang sổ nhật ký chung tài khoản 635 72

Bảng 2.14: Sổ cái tài khoản 635 73

Bảng 2.15: Trích trang sổ nhật ký chung tài khoản 711 74

Bảng 2.16: Sổ cái tài khoản 711 74

Bảng 2.17: Trích trang sổ nhật ký chung tài khoản 811 76

Bảng 2.18: Sổ cái tài khoản 811 76

Bảng 2.19: Trích trang sổ nhật ký chung tài khoản 911 79

Bảng 2.20: Sổ cái tài khoản 811 80

Bảng 2.21: Báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh của công ty năm 2012 81

Bảng 2.22: Tình hình doanh thu và thu nhập của công ty qua 2 năm 2011–2012 82 Bảng 2.23: Tỷ suất chi phí qua 2 năm 2011 – 2012 86

Bảng 2.24: Tình hình chi phí qua 2 năm 2011 – 2012 87

Bảng 2.25: Tỷ trọng của từng chi phí qua 2 năm 2011 – 2012 88

Bảng 2.26: Giá vốn gạch men qua 2 năm (2011 – 2012) 90

Bảng 2.27: Bảng tổng hợp hàng bễ vỡ quý 3 năm 2012 92

Trang 8

Bảng 2.31: Tỷ suất lợi nhuận gộp năm 2011 – 2012 97

Bảng 2.32: Lợi nhuận hoạt động tài chính qua 2 năm 2011 -2012 98

Bảng 2.33: Lợi nhuận khác qua 2 năm 2011 – 2012 98

Bảng 2.34: Lợi nhuận trước thuế qua 2 năm 2011 – 2012 99

Trang 9

Sơ đồ 1.1: Sơ đồ hạch toán doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ 8

Sơ đồ 1.2: Sơ đồ hạch toán hàng bán trả lại 10

Sơ đồ 1.3: Sơ đồ hạch toán chiết khấu thương mại 12

Sơ đồ 1.4: Sơ đồ hạch toán giảm giá hàng bán 13

Sơ đồ 1.5: Sơ đồ hạch toán giá vốn hàng bán theo phương pháp kê khai thường xuyên 15

Sơ đồ 1.6: Sơ đồ hạch toán giá vốn hàng bán theo phương pháp kê khai định kỳ 16

Sơ đồ 1.7: Sơ đồ hạch toán tài khoản chi phí bán hàng 18

Sơ đồ 1.8: Sơ đồ hạch toán tài khoản chi phí quản lý doanh nghiệp 20

Sơ đồ 1.9: Sơ đồ hạch toán tài khoản doanh thu tài chính 23

Sơ đồ 1.10: Sơ đồ hạch toán tài khoản chi phí tài chính 25

Sơ đồ 1.11: Sơ đồ hạch toán tài khoản thu nhập khác 27

Sơ đồ 1.12: Sơ đồ hạch toán tài khoản chi phí khác 29

Sơ đồ 1.13: Sơ đồ hạch toán chi phí thuế thu nhập doanh nghiệp 32

Sơ đồ 1.14: Sơ đồ hạch toán tài khoản xác định kết quả hoạt động kinh doanh 35

Sơ đồ 2.1: Sơ đồ bộ máy quản trị của công ty 49

Sơ đồ 2.2: Sơ đồ bộ máy kế toán 51

Sơ đồ 2.3: Trình tự ghi sổ kế toán theo hình thức nhật ký chung 53

Trang 10

Biểu đồ 2.2: Biến động tổng chi phí qua 2 năm 2011 – 2012 87

Trang 11

LỜI MỞ ĐẦU

1 Tính cấp thiết đề tài

Trong điều kiện nền kinh tế hiện nay, cùng với sự đổi mới của kinh tế thị trường và sự cạnh tranh quyết liệt giữa các thành phần kinh tế đã gây khó khăn và thử thách cho doanh nghiệp Kinh tế ngày càng phát triển thì kế toán ngày càng trở nên quan trọng và trở thành công cụ không thể thiếu trong quá trình quản lý kinh tế của Nhà nước và doanh nghiệp Và bên cạnh đó đòi hỏi các doanh nghiệp không những phải tổ chức hạch toán kinh doanh một cách chính xác mà còn phải tích cực

tổ chức công tác phân tích để quản lý và điều hành hiệu quả các hoạt động của doanh nghiệp

Cũng như các doanh nghiệp khác CÔNG TY CỔ PHẦN TM –DV ANH TUẤN PHÁT cũng mong muốn lợi nhuận đạt được là tối đa Hiện tại, công ty cũng đang gặp khó khăn trong quá trình kinh doanh Do đó công ty muốn biết được thị trường nào, sản phẩm nào mà mình bán hàng có hiệu quả nhất và những nguyên nhân làm cho công ty kinh doanh không lời Điều này không những đảm bảo cho công ty cạnh tranh trên thị trường đầy biến động mà còn cho phép công ty đạt được những mục tiêu kinh tế đã đề ra như doanh thu, lợi nhuận Muốn làm được điều đó, thì phải dựa vào số liệu cung cấp về tình hình kết quả kinh doanh của đơn vị và phân tích những số liệu đó để đưa ra những quyết định đứng đắn trong kinh doanh

và có những biện pháp tích cực nhằm đạt được hiệu quả kinh tế cao nhất

Vì vậy việc kế toán và phân tích kết quả hoạt động kinh doanh trong doanh nghiệp có vai trò quan trọng Qua đó doanh nghiệp có thể biết kết quả kinh doanh của mình như thế nào và cụ thể hơn biết mình lãi và lỗ bao nhiêu và những nguyên nhân nào ảnh hưởng đến tình hình kinh doanh Trên cơ sở đó, doanh nghiệp có thể tìm cho mình những giải pháp thích hợp để đảm bảo hợp lý và phát triển mở rộng

hiệu quả hoạt động của công ty

Là công ty cổ phần có quy mô vừa và nhỏ, công ty đã và đang từng bước phát triển và khẳng định mình trên thị trường Do đó việc đẩy mạnh công tác kế và phân tích kết quả kinh doanh là vấn đề có ý nghĩa vô cùng thiết thực quan trọng

Trang 12

Xuất phát từ những lý do trên, em đã đi sâu và tim hiểu và lựa chọn đề tài: “Kế toán và phân tích kết quả hoạt động kinh doanh tại CÔNG TY CỔ PHẦN TM –DV ANH TUẤN PHÁT” để làm đề tài

2 Tình hình nghiên cứu

Kế toán và phân tích kết quả hoạt động kinh doanh rất quan trọng trong mọi doanh nghiệp giúp công ty biết được công ty hoạt động như thế nào, còn những mặt hạn chế và có những thế mạnh nào Từ những tầm quan trọng đó những năm qua đã

có nhiều công trình nghiên cứu mảng đề tài này

Những công trình trước đều giải quyết được những vấn đề: Cơ sở lý luận kế toán và phân tích kết quả hoạt động kinh doanh, nghiên cứu thực trạng kế toán và phân tích kết quả hoạt động kinh doanh tại đơn vị thực tập Sau đó chỉ ra những ưu nhược điểm về bộ máy kế toán, sổ sách kế toán, tình hình tiêu thu, chi phí kinh doanh … từ đó đưa ra những giải pháp khắc phục những nhược điểm đó

3 Mục đích nghiên cứu

Thông qua việc nghiên cứu kế toán và phân tích kết quả hoạt động kinh doanh tại Công ty CP TM – DV Anh Tuấn Phát để nắm rõ hơn về thị trường tiêu thụ của doanh nghiệp, đánh giá hiệu qủa kinh doanh của doanh nghiệp, xem xét kế toán xác định kết quả kinh doanh của doanh nghiệp như thế nào và qua phân tích doanh thu, chi phí và lợi nhuận để đánh giá tình hình thực tế có những khó khăn và thuận lợi của công ty trong những năm gần đây

Và sau đó đưa ra những phương hướng và một số giải pháp cần hoàn thiện tổ chức công tác kế toán xác định kết quả kinh doanh và nâng cao hiệu quả hoạt động của công ty trong thời gian tới

4 Nhiện vụ nghiên cứu

Tập trung nghiên cứu cơ sở lý luận kế toán và phân tích kết quả hoạt động kinh doanh trong công ty

Tìm hiểu và đánh giá tình hình hình thực tế kế toán và phân tích kết quả hoạt động kinh doanh tại Công ty CP TM – DV Anh Tuấn Phát

Trang 13

Sau khi tìm hiểu và đánh giá tình hình thực tế từ đó đưa ra những nhận xét và một số kiến nghị nhằm hoàn thiện công tác kế toán xác định kết quả kinh donah tại công ty và giúp công ty nâng cao hiệu quả của công ty thời gian tới

5 Phương pháp nghiên cứu

 Phương pháp thu thập số liệu

- Thông tin về doanh nghiệp và số liệu dùng chủ yếu lấy từ phòng kế toán qua các báo cáo tài chính và tình hình hoạt động công ty năm 2012

- Thu thập chứng từ nghiệp vụ phát sinh thực tế tại công ty cổ phần TM – DV Anh Tuấn Phát

- Tham khảo ý kiến của các anh chị phòng kế toán và thầy hướng dẫn

- Tham khảo sách báo và một số số liệu khác có liên quan

 Phương pháp xử lý số liệu

- Phương pháp so sánh

- Phương pháp tổng hợp số liệu

6 Các kết quả đạt được của đề tài

Qua nghiên cứu đề tài giúp tôi hiểu sâu hơn thực tiễn công tác kế toán xác định kết quả kinh doanh và hiểu sâu hơn lý thuyết kế toán xác định kế toán xác định kết quả kinh doanh

Nghiên cứu thực tế phân tích và kế toán xác định kết quả hoạt động kinh doanh tại Công ty CP TM – DV Anh Tuấn Phát giúp tôi phân tích tình hình kinh doanh và đưa ra những kiến nghị cho Công ty để hoàn thiện công tác kế toán và hiệu quả hoạt động kinh doanh

7 Tài liệu tham khảo

Các giáo trình về phân tích và kế toán xác định kết quả hoạt động kinh doanh Một số bài luânh văn tốt nghiệp tham khảo, các trang web diễn đàn kế toán… Các chứng từ sổ sach kế toán tại công ty CP TM – DV Anh Tuấn Phát

Trang 14

8 Kết cấu của khóa luận tốt nghiệp

Kết cấu luận văn gồm 3 chương:

Chương 1: Cơ sở lý luận kế toán và phân tích kết quả hoạt động kinh doanh

trong công ty

Chương 2: Thực trạng kế toán và phân tích kết quả hoạt động kinh doanh tại

công ty Công ty CP TM – DV Anh Tuấn Phát

Chương 3: Nhận xét và kiến nghị

Trang 15

CHƯƠNG I CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ KẾ TOÁN VÀ PHÂN TÍCH KẾT QUẢ

HOẠT ĐỘNG KINH DOANH TRONG CÔNG TY 1.1 Cơ sở lý luận về kế toán kết quả hoạt động kinh doanh trong công ty

1.1.1 Khái quát về kết quả kinh doanh

1.1.1.1 Một số khái niệm cở bản

Kết quả kinh doanh là kết quả cuối cùng của hoạt động sản xuất kinh doanh và hoạt động khác tại doanh nghiệp sau một thời kỳ nhất định, được biểu hiện số tiền lãi hoặc lỗ Kết quả kinh doanh của doanh nghiệp bao gồm kết quả hoạt động sản xuất kinh doanh thông thường, kết quả hoạt động tài chính và kết quả hoạt động bất thường

1.1.1.2 Nhiệm vụ kế toán xác định kết quả hoạt động kinh doanh

Xác định chính xác kết quả kinh doanh, phản ánh và giám đốc tình hình phân phối kết quả, đôn đốc thực hiện nghĩa vụ với Nhà Nước Cung cấp thông tin kế toán cần thiết cho các bộ phận bán hàng, thu thập và phân phối kết quả

Theo dõi, phản ánh và giám đốc chặt chẽ doanh thu bán hàng, ghi chép đầy đủ các khoản chi phí bán hàng, chi phí quản lý doanh nghiệp, doanh thu bán hàng cũng như thu nhập các hoạt động khác, thì kế toán xác định kết quả kinh doanh phải thực hiện nhiệm vụ sau:

- Phản ánh và ghi chép đầy đủ, kịp thời và chính xác các khoản doanh thu, các khoản giảm trừ doanh thu và chi phí của từng hoạt động kinh doanh trong doanh nghiệp Đồng thời theo dõi và đôn đốc các khoản phải thu của khách hàng

- Phản ánh và tính toán chính xác kết quả của từng hoạt động, giám sát tình hình thực hiện nghĩa vụ đối với nhà nước và tình hình phân phối kết quả các hoạt động

- Cung cấp thông tin kế toán phục vụ cho việc lập báo cáo tài chính và định kỳ phân tích hoạt động kinh tế liên quan xác định kết quả kinh doanh

1.1.2 Kế toán doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ

1.1.2.1 Khái niệm về doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ

Trang 16

Doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ là toàn bộ tiền bán hàng, tiền cung ứng dịch vụ (chưa có thuế GTGT) đã thu được tiền hoặc người mua chấp nhận thanh toán, bao gồm cả phụ thu và phí thu thêm ngoài giá bán (nếu có) mà doanh nghiệp được hưởng

1.1.2.2 Điều kiện ghi nhận doanh thu

- Doanh nghiệp đã chuyển giao phần lớn rủi ro và lợi ích gắn liền với quyền sở hữu hàng hóa cho người mua

- Doanh nghiệp không còn nắm giữ quyền quản lý hàng hóa như người sở hữu hàng hóa hoặc quyền kiểm soát hàng hóa

- Doanh thu được xác định tương đối chắc chắn

- Doanh nghiệp đã thu được hoặc sẽ thu được lợi ích kinh tế từ giao dịch bán hàng hóa

- Xác định được chi phí liên quan đến giao dịch bán hàng

- Khi hàng hóa và dịch vụ được trao đổi với hàng hóa tương tự thì không ghi nhận doanh thu Khi hàng hóa hoặc dịch vụ trao đổi với hàng hóa không tương tự thì ghi nhận doanh thu

- Ghi theo giá bán không thuế giá trị gia tăng (nộp thuế theo phương pháp khấu trừ), giá bán có thuế GTGT (nộp theo phương pháp trực tiếp)

- Đối với mặt hàng có thuế TTĐB: doanh thu là giá bán có thuế TTĐB

- Đối với hàng trả góp: doanh thu là giá bán trả ngay Chênh lệch giữa giá bán trả góp và giá bán trả ngay được ghi nhận vào doanh thu chưa thực hiện

1.1.2.4 Chứng từ sử dụng

 Hợp đồng kinh tế

Trang 17

- Số thuế GTGT phải nộp của doanh nghiệp nộp thuế GTGT tính theo phương pháp trực tiếp

- Doanh thu bán hàng trả lại kết chuyển cuối kỳ

- Khoản giảm giá hàng bán kết chuyển cuối kỳ

- Khoản chiết khấu thương mại kết chuyển cuối kỳ

- Kết chuyển doanh thu thuần vào Tài khoản 911 “Xác định kết quả kinh doanh”

Tài khoản 511 có 6 tài khoản cấp 2:

- Tài khoản 5111 - Doanh thu bán hàng hóa

- Tài khoản 5112 - Doanh thu bán các thành phẩm

- Tài khoản 5113 - Doanh thu cung cấp dịch vụ

- Tài khoản 5114 - Doanh thu trợ cấp trợ giá

- Tài khoản 5117 - Doanh thu kinh doanh bất động sản đầu tư

- Tài khoản 5118 – Doanh thu khác

Trang 18

Nguyên tắc hạch toán

- Hàng bán bị trả lại phải có văn bản đề nghị của người mua ghi rõ lý do trả lại hàng, số lượng hàng bị trả lại, giá trị hàng bị trả lại, đính kèm hóa đơn (nếu trả lại toàn bộ) hoặc bản sao hóa đơn (nếu trả lại một phần hàng) Và đính kèm theo chứng

từ nhập lại kho của doanh nghiệp số hàng nói trên

Sơ đồ 1.1: Sơ đồ hạch toán doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ

TK 3332, TK 3333,

TK 33311 TK 511, TK 512 TK 112, TK 111

Thuế GTGT, TTĐB, thuế xuất nhập khẩu (PP trực

Trang 19

- Các chi phí phát sinh liên quan đến việc hàng bán bị trả lại mà doanh nghiệp phải chi được phản ánh vào tài khoản 641 “Chi phí bán hàng”

- Trong kỳ, giá trị của sản phẩm, hàng hóa đã bán bị trả lại được phản ánh bên

Nợ Tài khoản 531 “Hàng bán bị trả lại” Cuối kỳ, tổng giá trị hàng bán bị trả lại được kết chuyển sang tài khoản doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ hoặc tài khoản doanh thu bán hàng nội bộ để xác định doanh thu thuần của kỳ báo cáo Hàng bán bị trả lại phải nhập kho thành phẩm, hàng hóa và xử lý theo chính sách tài chính, thuế hiện hành

Chứng từ sử dụng

 Biên bảng thu hồi hóa đơn bán hàng

 Phiếu nhập kho lại sản phẩm

 Văn bản trả lại của khách hàng

- Kết chuyển doanh thu của hàng bán bị trả lại vào bên Nợ Tài khoản 511

“Doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ”, hoặc Tài khoản 512 “Doanh thu nội bộ”

để xác định doanh thu thuần trong kỳ báo cáo

Trang 20

Trị giá hàng bán bị trả lại Cuối kỳ kết chuyển

Trang 21

- Trường hợp người mua hàng với khối lượng lớn được hưởng chiết khấu thương mại, giá bán phản ánh trên hóa đơn là giá đã giảm trừ thì khoản chiết khấu

thương mại này không được hoạch toán vào TK 521

- Kết chuyển toàn bộ chiết khấu thương mại sang TK 511 để xác định doanh

thu bán thuần của kỳ kế toán

TK 521 không có số dư cuối kỳ, tài khoản này có ba tài khoản cấp 2:

- TK 5211 - Chiết khấu hàng hóa

- TK 5212 - Chiết khấu thành phẩm

- TK 5213 - Chiết khấu dịch vụ

Trang 22

Nguyên tắc hạch toán

- Chỉ phản ánh tài khoản 532 các khoản giảm trừ do việc chấp thuận giảm giá ngoài hóa đơn, tức là sau khi có hóa đơn bán hàng

- Kế toán ghi nhận khoản giảm giá hàng bán phát sinh thực tế vào bên nợ của

TK 532 “Giảm giá hàng bán” Cuối kỳ, kết chuyển tổng số tiền giảm giá hàng bán sang TK 511 “Doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ” hoặc TK 512 “Doanh thu nội bộ” để xác định doanh thu thuần thực hiện trong kỳ

Trang 23

Trình tự hạch toán

1.1.4 Kế toán giá vốn hàng bán

1.1.4.1 Khái niệm về giá vốn hàng bán

Giá vốn hàng bán là giá thực tế xuất kho của số sản phẩm (hoặc gồm cả chi phí mua hàng phân bổ cho hàng hóa bán ra trong kỳ - đối với doanh nghiệp thương mại), hoặc là giá thành thực tế lao vụ, dịch vụ hoàn thành và đã được xác định là tiêu thụ và các khoản khác được tính vào giá vốn để xác định kết qủa kinh doanh trong kỳ

Các phương pháp tính giá xuất kho:

 Giá thực tế đích danh

 Giá bình quân gia quyền

 Giá nhập trước xuất trước

Sơ đồ 1.4: Sơ đồ hạch toán giảm giá hàng bán

TK 511

TK 111, TK 112, TK 113 TK 532

3331

Khoản giảm giá Cuối kỳ kết chuyển khoản

giảm giá hàng bán sang DT

thuần

Trang 24

 Giá nhập sau xuất trước

1.1.4.2 Nguyên tắc hạch toán

- Kế toán ghi nhận giá vốn hàng bán của thành phẩm, hàng hóa, chi phí liên quan đến hoạt động kinh doanh, cho thuê bất động sản đầu tư, vào bên Nợ của Tài khoản 632 Cuối kỳ, kết chuyển giá vốn hàng thực bán vào bên Nợ Tài khoản 911

để xác định kết quả kinh doanh

- Trương hợp khoản giảm giá hàng tồn kho được lập ở cuối niên độ kế toán năm nay nhỏ hơn khoản dự phòng đã lập ở cuối niên độ kế toán năm trước thì số chênh lệch đó phải được hoàn nhập và ghi giảm giá vốn hàng bán

- Trị giá vốn hàng hóa, dịch vụ và thành phẩm đã cung cấp cho từng hóa đơn

- Phản ánh chi tiết nguyên vật liệu, chi phí nhân công vượt trên mức bình thường và chi phí sản xuất chung cố định không phân bổ không được tính vào giá trị hàng tồn kho mà tính vào giá vốn hàng bán

Trang 25

1.1.4.5 Trình tự hạch toán

Theo phương pháp kê khai thường xuyên

Sơ đồ 1.5: Sơ đồ hạch toán giá vốn hàng bán theo phương pháp kê khai thường

TK 155, TK 157

Hoàn nhập dự phòng giảm giá HTK

Trang 26

Theo phương pháp kiểm tra định kỳ

1.1.5 Kế toán chi phí bán hàng

1.1.5.1 Khái niệm về chi phí bán hàng

Chi phí bán hàng là những khoản chi phí mà doanh nghiệp bỏ ra có liên quan đến hoạt động tiêu thụ sản phẩm, hàng hóa, lao vụ, dịch vụ trong kỳ như chi phí nhân viên bán hàng, chi phí dụng cụ bán hàng, chi phí quảng cáo …

1.1.5.2 Nguyên tắc hạch toán

- Chi phí bán hàng phát sinh trong kỳ được mở chi tiết theo từng nội dung chi phí như chi phí nhân viên, vật liệu, bao bì, dụng cụ, khấu hao TSCĐ, dịch vụ mua ngoài, chi phí bằng tiền khác

TK 911

Đầu kỳ, kết chuyển trị giá vốn

của thành phẩm tồn kho đầu kỳ

Cuối kỳ, kết chuyển trị giá vốn của thành phẩm tồn kho

thụ trong kỳ

Cuối kỳ xác định và kết chuyển

trị giá vốn của hàng hóa đã

xuất bán đượ xác định là tiêu

Trang 27

- Chi phí bán hàng ghi nhận bên Nợ Tài khoản 641 “Chi phí bán hàng” Cuối

kỳ, kế toán kết chuyển chi phí bán hàng vào bên Nợ của TK 911 “Xác định kết quả kinh doanh” để tính kết quả kinh doanh trong kỳ

1.1.5.3 Chứng từ sử dụng

 Bảng phân bổ tiền lương

 Hóa đơn GTGT

 Phiếu xuất kho

 Bảng phân bổ khấu hao tài sản cố định

 Phiếu chi, giấy báo nợ

Tài khoản 641 không có số dư cuối kỳ, có 7 tài khoản cấp 2:

- Tài khoản 6411 – Chi phí nhân viên

- Tài khoản 6412 – Chi phí vật liệu, bao bì

- Tài khoản 6413 – Chi phí dụng cụ đồ dùng

- Tài khoản 6414 – Chi phí khấu hao TSCĐ

- Tài khoản 6415 – Chi phí bảo hành

- Tài khoản 6417 – Chi phí dịch vụ mua ngoài

- Tài khoản 6418 – Chi phí bằng tiền khác

-

Trang 28

1.1.5.5 Trình tự hạch toán

1.1.6 Kế toán chi phí quản lý doanh nghiệp

1.1.6.1 Khái niệm về chi phí quản lý doanh nghiệp

Chi phí quản lý doanh nghiệp là những chi phí phát sinh có liên quan đến toàn

bộ hoạt động của doanh nghiệp mà không tách riêng ra được cho bất kỳ hoạt động nào Chi phí quản lý doanh nghiệp bao gồm nhiều loại như: chi phí quản lý kinh doanh, chi phí hành chính và chi phí chung khác

Sơ đồ 1.7: Sơ đồ hạch toán tài khoản chi phí bán hàng

Giá trị ghi giảm chi phí bán

Chi phí bán hàng chuyển sang

kỳ sau

Giảm chi phí vượt định mức

Trang 29

- Chi phí quản lý doanh nghiệp phát sinh trong kỳ được ghi bên Nợ của TK

642 Cuối kỳ, kết chuyển chi phí quản lý doanh nghiệp vào bên Nợ tài khoản 911

“Xác định kết quả kinh doanh” để xác định kết quả kinh doanh thực hiện trong kỳ

1.1.6.3 Chứng từ sử dụng

 Bảng phân bổ tiền lương, BHXH

 Hóa đơn

 Phiếu chi

 Phiếu xuất kho

 Bảng phân bổ khấu hao tài sản cố định

- Các chi phí quản lý doanh nghiệp thực tế phát sinh trong kỳ

- Số dự phòng phải thu khó đòi, dự phòng phải trả (Chênh lệch giữa số dự phòng phải lập kỳ này lớn hơn số dự phòng đã lập kỳ trước chưa sử dụng hết)

- Dự phòng trợ cấp mất việc làm

• Bên có

- Hoàn nhập dự phòng phải thu khó đòi, dự phòng phải trả (Chênh lệch giữa số

dự phòng phải lập kỳ này nhỏ hơn số dự phòng đã lập kỳ trước chưa sử dụng hết)

- Kết chuyển chi phí quản lý doanh nghiệp vàoTK 911 “Xác định kết quả kinh doanh”

Tài khoản 642 có 8 tài khoản cấp 2:

- Tài khoản 6421 – Chi phí nhân viên quản lý

- Tài khoản 6422 – Chi phí vật liệu quản lý

- Tài khoản 6423 – Chi phí đồ dùng văn phòng

- Tài khoản 6424 – Chi phí khấu hao TSCĐ

- Tài khoản 6425 – Thuế, phí và lệ phí

Trang 30

- Tài khoản 6426 – Chi phí dự phòng

- Tài khoản 6427 – Chi phí dịch vụ mua ngoài

- Tài khoản 6428 – Chi phí bằng tiền khác

Tài khoản 642 “Chi phí quản lý doanh nghiệp” không có số dư cuối kỳ

Chi phí quản lý doanh nghiệp chuyển sang kỳ sau

Giảm chi phí vượt định mức

TK 139, TK 214

Dự phòng phải thu khó đòi, chi

phí khấu hao TSCĐ

TK 139 Hoàn nhập dự phòng nợ khó

đòi

Trang 31

1.1.7 Kế toán hoạt động tài chính

1.1.7.1 Kế toán doanh thu tài chính

Khái niệm về doanh thu tài chính

Doanh thu tài chính là những khoản thu từ tiền lãi, tiền bản quyền, cổ tức, lợi nhuận được chia …

Trang 32

- Kết chuyển doanh thu hoạt động tài chính thuần sang Tài khoản 911 – “Xác định kết quả kinh doanh”

• Bên có

- Tiền lãi, cổ tức và lợi nhuận được chia;

- Lãi do nhượng bán các khoản đầu tư vào công ty con, công ty liên doanh, công ty liên kết;

- Chiết khấu thanh toán được hưởng;

- Lãi tỷ giá hối đoái phát sinh trong kỳ của hoạt động kinh doanh;

- Lãi tỷ giá hối đoái phát sinh khi bán ngoại tệ;

- Lãi tỷ giá hối đoái do đánh giá lại cuối năm tài chính các khoản mực tiền tệ

có gốc ngoại tệ của hoạt động kinh doanh;

- Kết chuyển hoặc phân bổ lãi tỷ giá hối đoái của hoạt động đầu tư XDCB (giai đoạn trước hoạt động) đã hoàn thành đầu tư vào doanh thu hoạt động tài chính;

- Doanh thu hoạt động tài chính khác phát sinh trong kỳ

Tài khoản 515 “Doanh thu tài chính” không có số dư cuối kỳ

Trang 33

Trình tự hạch toán

1.1.7.2 Kế toán chi phí tài chính

Khái niệm về chi phí tài chính

Chi phí tài chính là chi phí có liên quan đến hoạt động về vốn như: chi phí đầu

tư tài chính, chi phí liên quan đến việc mua bán ngoại tệ, chi phí giao dịch chứng khoán

Nguyên tắc hạch toán

- TK 635 phải được hạch toán chi tiết cho từng nội dung chi phí

Thuế GTGT theo phương

Lãi do bán ngoại tệ, lãi cổ phiếu, trái phiếu

TK 413 Lãi chênh lệch tỷ giá

TK 331 Được hưởng chiết khấu thanh

toán

TK 138 Lãi cho vay phải thu

TK 3387 Tiền lãi bán hàng trả chậm trả

gốp

Trang 34

- Không hạch toán vào TK 635 những nội dung chi phí như sau: chi phí phục

vụ cho sản xuất sản phẩm, cung cấp dịch vụ, chi phí bán hàng, chi phí quản lý doanh nghiệp, chi phí kinh doanh bất động sản, chi phí đầu tư xây dựng cơ bản, các khoản chi phí được trang trãi bằng nguồn kinh phí khác, chi phí tài chính khác

- Chiết khấu thanh toán cho người mua;

- Các khoản lỗ do thanh lý, nhượng bán các khoản đầu tư;

- Lỗ tỷ giá hối đoái phát sinh trong kỳ của hoạt động kinh doanh (Lỗ tỷ giá hối đoái đã thực hiện);

- Lỗ tỷ giá hối đoái do đánh giá lại cuối năm tài chính các khoản mục tiền tệ

có gốc ngoại tệ của hoạt động kinh doanh (Lỗ tỷ giá hối đoái chưa thực hiện);

- Dự phòng giảm giá đầu tư chứng khoán (Chênh lệch giữa số dự phòng phải lập năm nay lớn hơn số dự phòng đã trích lập năm trước chưa sử dụng hết);

- Kết chuyển hoặc phân bổ chênh lệch tỷ giá hối đoái của hoạt động đầu tư XDCB (Lỗ tỷ giá - giai đoạn trước hoạt động) đã hoàn thành đầu tư vào chi phí tài chính;

- Các khoản chi phí của hoạt động đầu tư tài chính khác

• Bên có

- Hoàn nhập dự phòng giảm giá đầu tư chứng khoán (Chênh lệch giữa số dự phòng phải lập kỳ này nhỏ hơn số dự phòng đã trích lập năm trước chưa sử dụng hết);

Trang 35

- Cuối kỳ kế toán, kết chuyển toàn bộ chi phí tài chính phát sinh trong kỳ để xác định kết quả hoạt động kinh doanh

Tài khoản 635 không có số dư cuối kỳ

Khoản chiết khấu thanh toán

cho người mua

Lỗ do đầu tư vào công ty

Công ty liên kết gốp con

Trang 36

1.1.8 Kế toán hoạt động khác

1.1.8.1 Kế toán thu nhập khác

Khái niệm về thu nhập khác

Thu nhập khác là thu nhập của các khoản phải thu xảy ra không thường xuyên, ngoài các hoạt động tạo ra doanh thu gồm: thanh lý TSCĐ, tiền phạt do khách hàng

- Cuối kỳ kế toán, kết chuyển các khoản thu nhập khác phát sinh trong kỳ sang Tài khoản 911 “Xác định kết quả kinh doanh”

• Bên có

- Các khoản thu nhập khác phát sinh trong kỳ

TK 711 không có số dư cuối kỳ

Trang 37

Trình tự hạch toán

1.1.8.2 Kế toán chi phí khác

Khái niệm về chi phí khác

Chi phí khác là những khoản chi phí phát sinh từ những hoạt động khác ngoài hoạt động sản xuất kinh doanh thông thường của doanh nghiệp, bao gồm chi phí thanh lý, nhượng bán TSCĐ, chênh lệch lỗ do đánh giá lại vật tư, hàng hóa, TSCĐ đưa đi gốp vốn liên doanh…

thu nhật khác phát sinh

Trang 39

Trình tự hạch toán

1.1.9 Kế toán chi phí thuế thu nhập doanh nghiệp

1.1.9.1 Khái niệm về chi phí thuế thu nhập doanh nghiệp

Là chi phí thuế thu nhập doanh nghiệp mà doanh nghiệp phải nộp khi xác định kết quả kinh doanh có lợi

Chi phí thuế thu nhập doanh nghiệp bao gồm chi phí thuế thu nhập doanh nghiệp hiện hành và chi phí thuế thu nhập doanh nghiệp hoãn lại phát sinh trong kỳ

Sơ đồ 1.12: Sơ đồ hạch toán tài khoản chi phí khác

911

211, 213

214

GT hao mòn Nguyên

giá

Ghi giảm TSCĐ dùng cho hoạt động SXKD khi thanh lý nhượng

bán

Giá trị còn lại

Cuối kỳ k/c chi phí khác phát sinh trong kỳ

Chi phí phát sinh trong hoạt động thanh lý,

nhượng bán TSCĐ

Thuế GTGT (nếu có)

Các khoản tiền bị phạt thuế truy

nộp thuế

Các khoản tiền bị phạt do vi phạm hợp đồng kinh tế hoặc vi pham pháp luật

Các khoản chi phí khác phát sinh, như chi phí khắc phục tổn thất do gặp rủi ro trong kinh

Trang 40

- Thu nhập thuế TNDN hoãn lại là khoản ghi giảm chi phí thuế TNDN hoãn lại phát sinh từ: ghi nhận tài sản thuế thu nhập hoãn lại trong năm, hoàn nhập thuế thu nhập hoãn lại phải trả đã được ghi nhận từ các năm trước

1.1.9.3 Chứng từ sử dụng

 Các tờ khai thuế thu tạm nộp, quyết toán thuế TNDN

 Thông báo thuế, biên lai thuế

 ………

1.1.9.4 Tài khoản sử dụng

Tài khoản 821 “Chi phí thuế thu nhập doanh nghiệp”

• Bên nợ

- Chi phí thuế thu nhập doanh nghiệp hiện hành phát sinh trong năm;

- Thuế thu nhập doanh nghiệp hiện hành của các năm trước phải nộp bổ sung

do phát hiện sai sót không trọng yếu của các năm trước được ghi tăng chi phí thuế thu nhập doanh nghiệp hiện hành của năm hiện tại;

- Chi phí thuế thu nhập doanh nghiệp hoãn lại phát sinh trong năm từ việc ghi nhận thuế thu nhập hoãn lại phải trả (Là số chênh lệch giữa thuế thu nhập hoãn lại phải trả phát sinh trong năm lớn hơn thuế thu nhập hoãn lại phải trả được hoàn nhập trong năm);

- Ghi nhận chi phí thuế thu nhập doanh nghiệp hoãn lại (Số chênh lệch giữa tài sản thuế thu nhập hoãn lại được hoàn nhập trong năm lớn hơn tài sản thuế thu nhập hoãn lại phát sinh trong năm);

Ngày đăng: 27/04/2014, 12:59

Nguồn tham khảo

Tài liệu tham khảo Loại Chi tiết
3. Ths. Trịnh Ngọc Anh. Giáo trình Kế toán tài chính 1 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Giáo trình Kế toán tài chính 1
Tác giả: Ths. Trịnh Ngọc Anh
5. Các trang website: http://thuvien.tvu.edu.vn/ViewerSwf/Default.aspx?ID=345 Link
1. HỆ THỐNG TÀI KHOẢN KẾ TOÁN (Ban hành theo quyết định số 15/2006/QĐ-BTC ngày 20/03/2006 của Bộ trưởng Bộ Tài chính) Khác
2. Tài liệu tham khảo của công ty CỔ PHẦN TM – DV ANH TUẤN PHÁT Khác
4. TS. Nguyễn Minh Kiều (2010). Giáo trình Tài chính doanh nghiệp căn bản Khác

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Sơ đồ 1.1: Sơ đồ hạch toán doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ - kế toán phân tích kết quả hoạt động kinh doanh tại công ty cổ phần thương mại dịch vụ anh tuấn phát
Sơ đồ 1.1 Sơ đồ hạch toán doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ (Trang 18)
Sơ đồ 1.2: Sơ đồ hạch toán hàng bán trả lại. - kế toán phân tích kết quả hoạt động kinh doanh tại công ty cổ phần thương mại dịch vụ anh tuấn phát
Sơ đồ 1.2 Sơ đồ hạch toán hàng bán trả lại (Trang 20)
Sơ đồ 1.5: Sơ đồ hạch toán giá vốn hàng bán theo phương pháp kê khai thường - kế toán phân tích kết quả hoạt động kinh doanh tại công ty cổ phần thương mại dịch vụ anh tuấn phát
Sơ đồ 1.5 Sơ đồ hạch toán giá vốn hàng bán theo phương pháp kê khai thường (Trang 25)
Sơ đồ 1.6: Sơ đồ hạch toán giá vốn hàng bán theo phương pháp kê định kỳ. - kế toán phân tích kết quả hoạt động kinh doanh tại công ty cổ phần thương mại dịch vụ anh tuấn phát
Sơ đồ 1.6 Sơ đồ hạch toán giá vốn hàng bán theo phương pháp kê định kỳ (Trang 26)
Sơ đồ 1.8: Sơ đồ hạch toán tài khoản chi phí quản lý doanh nghiệp. - kế toán phân tích kết quả hoạt động kinh doanh tại công ty cổ phần thương mại dịch vụ anh tuấn phát
Sơ đồ 1.8 Sơ đồ hạch toán tài khoản chi phí quản lý doanh nghiệp (Trang 30)
Sơ đồ 1.9: Sơ đồ hạch toán tài khoản doanh thu tài chính. - kế toán phân tích kết quả hoạt động kinh doanh tại công ty cổ phần thương mại dịch vụ anh tuấn phát
Sơ đồ 1.9 Sơ đồ hạch toán tài khoản doanh thu tài chính (Trang 33)
Sơ đồ 1.10: Sơ đồ hạch toán tài khoản chi phí tài chính. - kế toán phân tích kết quả hoạt động kinh doanh tại công ty cổ phần thương mại dịch vụ anh tuấn phát
Sơ đồ 1.10 Sơ đồ hạch toán tài khoản chi phí tài chính (Trang 35)
Sơ đồ 1.11: Sơ đồ hạch toán tài khoản thu nhập khác. - kế toán phân tích kết quả hoạt động kinh doanh tại công ty cổ phần thương mại dịch vụ anh tuấn phát
Sơ đồ 1.11 Sơ đồ hạch toán tài khoản thu nhập khác (Trang 37)
Sơ đồ 1.12: Sơ đồ hạch toán tài khoản chi phí khác. - kế toán phân tích kết quả hoạt động kinh doanh tại công ty cổ phần thương mại dịch vụ anh tuấn phát
Sơ đồ 1.12 Sơ đồ hạch toán tài khoản chi phí khác (Trang 39)
Sơ đồ 1.13: Sơ đồ hạch toán chi phí thuế thu nhập doanh nghiệp. - kế toán phân tích kết quả hoạt động kinh doanh tại công ty cổ phần thương mại dịch vụ anh tuấn phát
Sơ đồ 1.13 Sơ đồ hạch toán chi phí thuế thu nhập doanh nghiệp (Trang 42)
Sơ đồ 1.14: Sơ đồ hạch toán tài khoản xác định kết quả kinh doanh - kế toán phân tích kết quả hoạt động kinh doanh tại công ty cổ phần thương mại dịch vụ anh tuấn phát
Sơ đồ 1.14 Sơ đồ hạch toán tài khoản xác định kết quả kinh doanh (Trang 45)
Sơ đồ 2.1: Sơ đồ bộ máy quản trị của công ty - kế toán phân tích kết quả hoạt động kinh doanh tại công ty cổ phần thương mại dịch vụ anh tuấn phát
Sơ đồ 2.1 Sơ đồ bộ máy quản trị của công ty (Trang 59)
Hình thức kế toán áp dụng - kế toán phân tích kết quả hoạt động kinh doanh tại công ty cổ phần thương mại dịch vụ anh tuấn phát
Hình th ức kế toán áp dụng (Trang 63)
Bảng 2.8: Sổ cái Tài khoản 641. - kế toán phân tích kết quả hoạt động kinh doanh tại công ty cổ phần thương mại dịch vụ anh tuấn phát
Bảng 2.8 Sổ cái Tài khoản 641 (Trang 76)
Bảng 2.9: Trích trang nhật sổ ký chung tài khoản 642. - kế toán phân tích kết quả hoạt động kinh doanh tại công ty cổ phần thương mại dịch vụ anh tuấn phát
Bảng 2.9 Trích trang nhật sổ ký chung tài khoản 642 (Trang 78)

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w