HCM KHOA KẾ TOÁN – TÀI CHÍNH – NGÂN HÀNG KHÓA LUẬN TỐT NGHIỆP KẾ TOÁN VÀ PHÂN TÍCH KẾT QUẢ HOẠT ĐỘNG KINH DOANH TẠI CÔNG TY CỔ PHẦN TM – DV ANH TUẤN PHÁT Ngành: KẾ TOÁN Chuyên ngành
Trang 1TRƯỜNG ĐẠI HỌC KỸ THUẬT CÔNG NGHỆ TP HCM
KHOA KẾ TOÁN – TÀI CHÍNH – NGÂN HÀNG
KHÓA LUẬN TỐT NGHIỆP
KẾ TOÁN VÀ PHÂN TÍCH KẾT QUẢ HOẠT ĐỘNG KINH DOANH TẠI CÔNG TY CỔ PHẦN TM – DV ANH
TUẤN PHÁT
Ngành: KẾ TOÁN
Chuyên ngành: KẾ TOÁN – TÀI CHÍNH
Giảng viên hướng dẫn : Ths NGUYỄN TRỌNG TOÀN Sinh viên thực hiện : VÕ THỊ LỆ HUYỀN
MSSV: 0954030227 Lớp: 09DKTC1
Trang 2TM – DV Anh Tuấn Phát, không sao chép bất kỳ nguồn nào khác Tôi hoàn toàn chịu trách nhiệm trước nhà trường về cam đoan này
Tp.Hồ Chí Minh, ngày 22 tháng 7 năm 2013
Tác giả (Ký tên)
Trang 3Trong suốt thời gian học tập và tìm hiểu chuyên nghành kế toán tại trường Đại học Kĩ thuật - Công nghệ TP Hồ Chí Minh và cùng với những kiến thức đã học hỏi được trong thời gian kiến tập tại CÔNG TY CỔ PHẦN TM –DV ANH TUẤN PHÁT Đến thời điểm này em đã hoàn thành bài báo cáo thực tập
Những gì mà em có được như ngày hôm nay là nhờ sự dạy dỗ tận tình của tất
cả quý thầy cô khoa Kế toán – Tài chính – Ngân hàng Nhân dịp này em được phép nói lời cảm ơn chân thành và sâu sắc nhất đến tất cả các thầy cô đã đem hết lòng nhiệt huyết cũng như kiến thức của mình truyền đạt cho chúng em
Đặc biệt, em xin gửi lời cảm ơn chân thành đến thầy Nguyên Trọng Toàn đã giúp
đỡ Không những thế, trong quá trình thực tập thầy đã chỉ bảo và hướng dẫn tận tình cho em những khuất mắt trong quá trình làm đồ án Thầy luôn là người truyền động lực cho em, giúp em hoàn thành tốt giai đoạn thực tập
Và em xin chân thành cảm ơn ban giám đốc CÔNG TY CỔ PHẦN TM –DV ANH TUẤN PHÁT, quý cô chú và anh chị trong phòng Kế toán đã tạo điều kiện tốt cho em tìm hiểu để hoàn thành bài báo cáo Em xin kính chúc quý công ty luôn vui
vẻ và gặt hái nhiều thành công trong công việc
Sau cùng, em xin kính chúc thầy cô, các cô chú và anh chị đồi dào sức khẻo và thành công trong sự nghiệp và trong cuộc sống Em xin chân thành cảm ơn!
Sinh viên thực hiện
Võ Thị Lệ Huyền
Trang 4LỜI MỞ ĐẦU 1
CHƯƠNG I CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ KẾ TOÁN VÀ PHÂN TÍCH KẾT QUẢ HOẠT ĐỘNG KINH DOANH TRONG CÔNG TY 5
1.1 Cơ sở lý luận về kế toán kết quả hoạt động kinh doanh trong công ty 5
1.1.1 Khái quát về kết quả kinh doanh 5
1.1.2 Kế toán doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ 5
1.1.3 Kế toán các khoản giảm trừ doanh thu 8
1.1.4 Kế toán giá vốn hàng bán 13
1.1.5 Kế toán chi phí bán hàng 16
1.1.6 Kế toán chi phí quản lý doanh nghiệp 18
1.1.7 Kế toán hoạt động tài chính 21
1.1.8 Kế toán hoạt động khác 26
1.1.9 Kế toán chi phí thuế thu nhập doanh nghiệp 29
1.1.10 Kế toán xác định kết quả kinh doanh 33
1.2 Cơ sở lý luận về phân tích kết quả kinh doanh trong công ty 36
1.2.1 Những vấn đề chung phân tích hoạt động kinh doanh 36
1.2.2 Phân tích kết quả hoạt động kinh doanh 40
CHƯƠNG II: THỰC TRẠNG KẾ TOÁN VÀ PHÂN TÍCH KẾT QUẢ HOẠT ĐỘNG KINH DOANH TẠI CÔNG TY CỔ PHẦN TM – DV ANH TUẤN PHÁT 48
2.1 Đặc điểm hoạt động của công ty 48
2.1.1 Hình thức sở hữu vốn 48
2.1.2 Một số lĩnh vực hoạt động chính tại công ty 48
2.1.3 Chức năng và nhiệm vụ của công ty 48
2.1.4 Cơ cấu tổ chức hoạt động của công ty 49
2.1.5 Tổ chức kế toán tại công ty 51
2.2 Thực trạng kế toán kết quả hoạt động kinh doanh tại CÔNG TY CỔ PHẦN TM – DV ANH TUẤN PHÁT 54
Trang 52.2.3 Kế toán giá vốn hàng bán 61
2.2.4 Kế toán chi phí bán hàng 63
2.2.5 Kế toán chi phí quản lý doanh nghiệp 66
2.2.6 Kế toán doanh thu hoạt động tài chính 69
2.2.7 Kế toán chi phí hoạt động tài chính 71
2.2.8 Kế toán thu nhập khác 73
2.2.9 Kế toán chi phí khác 75
2.2.10 Kế toán chi phí thuế thu nhập doanh nghiệp 77
2.2.11 Kế toán xác định kết quả kinh doanh 77
2.3 Phân tích kết quả hoạt động kinh doanh của công ty Cổ phần TM- DV Anh Tuấn Phát năm 2012 so với năm 2011 81
2.3.1 Báo cáo kết quả kinh doanh 81
2.3.2 Phân tích tình hình doanh thu và thu nhập của công ty 82
2.3.3 Phân tính tình hình chi phí của công ty 85
2.3.4 Phân tích lợi nhuận của công ty 96
CHƯƠNG 3: NHẬN XÉT VÀ KIẾN NGHỊ 100
3.1 Nhận xét 100
3.1.1 Ưu điểm 100
3.1.2 Nhược điểm 101
3.2 Kiến nghị 102
3.2.1 Tình hình doanh thu 102
3.2.2 Tình hình chi phí 103
KẾT LUẬN 105
TÀI LIỆU THAM KHẢO 107
PHỤ LỤC 108
Trang 6GTGT : Giá trị gia tăng
TTĐB : Tiêu thụ đặc biệt TNDN : Thu nhập doanh nghiệp
Trang 7Bảng 2.1: Trích trang sổ nhật ký chung tài khoản 511 57
Bảng 2.2: Sổ cái tài khoản 511 58
Bảng 2.3: Trích trang sổ nhật ký chung tài khoản 531 60
Bảng 2.4: Sổ các tài khoản 531 60
Bảng 2.5: Trích trang sổ nhật ký tài khoản 632 62
Bảng 2.6: Sổ cái tài khoản 632 63
Bảng 2.7: Trích trang sổ nhật ký chung tài khoản 641 65
Bảng 2.8: Sổ cái tài khoản 641 66
Bảng 2.9: Trích trang sổ nhật ký chung tài khoản 642 68
Bảng 2.10: Sổ cái tài khoản 642 69
Bảng 2.11: Trích trang sổ nhật ký chung tài khoản 515 70
Bảng 2.12: Sổ cái tài khoản 515 71
Bảng 2.13: Trích trang sổ nhật ký chung tài khoản 635 72
Bảng 2.14: Sổ cái tài khoản 635 73
Bảng 2.15: Trích trang sổ nhật ký chung tài khoản 711 74
Bảng 2.16: Sổ cái tài khoản 711 74
Bảng 2.17: Trích trang sổ nhật ký chung tài khoản 811 76
Bảng 2.18: Sổ cái tài khoản 811 76
Bảng 2.19: Trích trang sổ nhật ký chung tài khoản 911 79
Bảng 2.20: Sổ cái tài khoản 811 80
Bảng 2.21: Báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh của công ty năm 2012 81
Bảng 2.22: Tình hình doanh thu và thu nhập của công ty qua 2 năm 2011–2012 82 Bảng 2.23: Tỷ suất chi phí qua 2 năm 2011 – 2012 86
Bảng 2.24: Tình hình chi phí qua 2 năm 2011 – 2012 87
Bảng 2.25: Tỷ trọng của từng chi phí qua 2 năm 2011 – 2012 88
Bảng 2.26: Giá vốn gạch men qua 2 năm (2011 – 2012) 90
Bảng 2.27: Bảng tổng hợp hàng bễ vỡ quý 3 năm 2012 92
Trang 8Bảng 2.31: Tỷ suất lợi nhuận gộp năm 2011 – 2012 97
Bảng 2.32: Lợi nhuận hoạt động tài chính qua 2 năm 2011 -2012 98
Bảng 2.33: Lợi nhuận khác qua 2 năm 2011 – 2012 98
Bảng 2.34: Lợi nhuận trước thuế qua 2 năm 2011 – 2012 99
Trang 9
Sơ đồ 1.1: Sơ đồ hạch toán doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ 8
Sơ đồ 1.2: Sơ đồ hạch toán hàng bán trả lại 10
Sơ đồ 1.3: Sơ đồ hạch toán chiết khấu thương mại 12
Sơ đồ 1.4: Sơ đồ hạch toán giảm giá hàng bán 13
Sơ đồ 1.5: Sơ đồ hạch toán giá vốn hàng bán theo phương pháp kê khai thường xuyên 15
Sơ đồ 1.6: Sơ đồ hạch toán giá vốn hàng bán theo phương pháp kê khai định kỳ 16
Sơ đồ 1.7: Sơ đồ hạch toán tài khoản chi phí bán hàng 18
Sơ đồ 1.8: Sơ đồ hạch toán tài khoản chi phí quản lý doanh nghiệp 20
Sơ đồ 1.9: Sơ đồ hạch toán tài khoản doanh thu tài chính 23
Sơ đồ 1.10: Sơ đồ hạch toán tài khoản chi phí tài chính 25
Sơ đồ 1.11: Sơ đồ hạch toán tài khoản thu nhập khác 27
Sơ đồ 1.12: Sơ đồ hạch toán tài khoản chi phí khác 29
Sơ đồ 1.13: Sơ đồ hạch toán chi phí thuế thu nhập doanh nghiệp 32
Sơ đồ 1.14: Sơ đồ hạch toán tài khoản xác định kết quả hoạt động kinh doanh 35
Sơ đồ 2.1: Sơ đồ bộ máy quản trị của công ty 49
Sơ đồ 2.2: Sơ đồ bộ máy kế toán 51
Sơ đồ 2.3: Trình tự ghi sổ kế toán theo hình thức nhật ký chung 53
Trang 10Biểu đồ 2.2: Biến động tổng chi phí qua 2 năm 2011 – 2012 87
Trang 11LỜI MỞ ĐẦU
1 Tính cấp thiết đề tài
Trong điều kiện nền kinh tế hiện nay, cùng với sự đổi mới của kinh tế thị trường và sự cạnh tranh quyết liệt giữa các thành phần kinh tế đã gây khó khăn và thử thách cho doanh nghiệp Kinh tế ngày càng phát triển thì kế toán ngày càng trở nên quan trọng và trở thành công cụ không thể thiếu trong quá trình quản lý kinh tế của Nhà nước và doanh nghiệp Và bên cạnh đó đòi hỏi các doanh nghiệp không những phải tổ chức hạch toán kinh doanh một cách chính xác mà còn phải tích cực
tổ chức công tác phân tích để quản lý và điều hành hiệu quả các hoạt động của doanh nghiệp
Cũng như các doanh nghiệp khác CÔNG TY CỔ PHẦN TM –DV ANH TUẤN PHÁT cũng mong muốn lợi nhuận đạt được là tối đa Hiện tại, công ty cũng đang gặp khó khăn trong quá trình kinh doanh Do đó công ty muốn biết được thị trường nào, sản phẩm nào mà mình bán hàng có hiệu quả nhất và những nguyên nhân làm cho công ty kinh doanh không lời Điều này không những đảm bảo cho công ty cạnh tranh trên thị trường đầy biến động mà còn cho phép công ty đạt được những mục tiêu kinh tế đã đề ra như doanh thu, lợi nhuận Muốn làm được điều đó, thì phải dựa vào số liệu cung cấp về tình hình kết quả kinh doanh của đơn vị và phân tích những số liệu đó để đưa ra những quyết định đứng đắn trong kinh doanh
và có những biện pháp tích cực nhằm đạt được hiệu quả kinh tế cao nhất
Vì vậy việc kế toán và phân tích kết quả hoạt động kinh doanh trong doanh nghiệp có vai trò quan trọng Qua đó doanh nghiệp có thể biết kết quả kinh doanh của mình như thế nào và cụ thể hơn biết mình lãi và lỗ bao nhiêu và những nguyên nhân nào ảnh hưởng đến tình hình kinh doanh Trên cơ sở đó, doanh nghiệp có thể tìm cho mình những giải pháp thích hợp để đảm bảo hợp lý và phát triển mở rộng
hiệu quả hoạt động của công ty
Là công ty cổ phần có quy mô vừa và nhỏ, công ty đã và đang từng bước phát triển và khẳng định mình trên thị trường Do đó việc đẩy mạnh công tác kế và phân tích kết quả kinh doanh là vấn đề có ý nghĩa vô cùng thiết thực quan trọng
Trang 12Xuất phát từ những lý do trên, em đã đi sâu và tim hiểu và lựa chọn đề tài: “Kế toán và phân tích kết quả hoạt động kinh doanh tại CÔNG TY CỔ PHẦN TM –DV ANH TUẤN PHÁT” để làm đề tài
2 Tình hình nghiên cứu
Kế toán và phân tích kết quả hoạt động kinh doanh rất quan trọng trong mọi doanh nghiệp giúp công ty biết được công ty hoạt động như thế nào, còn những mặt hạn chế và có những thế mạnh nào Từ những tầm quan trọng đó những năm qua đã
có nhiều công trình nghiên cứu mảng đề tài này
Những công trình trước đều giải quyết được những vấn đề: Cơ sở lý luận kế toán và phân tích kết quả hoạt động kinh doanh, nghiên cứu thực trạng kế toán và phân tích kết quả hoạt động kinh doanh tại đơn vị thực tập Sau đó chỉ ra những ưu nhược điểm về bộ máy kế toán, sổ sách kế toán, tình hình tiêu thu, chi phí kinh doanh … từ đó đưa ra những giải pháp khắc phục những nhược điểm đó
3 Mục đích nghiên cứu
Thông qua việc nghiên cứu kế toán và phân tích kết quả hoạt động kinh doanh tại Công ty CP TM – DV Anh Tuấn Phát để nắm rõ hơn về thị trường tiêu thụ của doanh nghiệp, đánh giá hiệu qủa kinh doanh của doanh nghiệp, xem xét kế toán xác định kết quả kinh doanh của doanh nghiệp như thế nào và qua phân tích doanh thu, chi phí và lợi nhuận để đánh giá tình hình thực tế có những khó khăn và thuận lợi của công ty trong những năm gần đây
Và sau đó đưa ra những phương hướng và một số giải pháp cần hoàn thiện tổ chức công tác kế toán xác định kết quả kinh doanh và nâng cao hiệu quả hoạt động của công ty trong thời gian tới
4 Nhiện vụ nghiên cứu
Tập trung nghiên cứu cơ sở lý luận kế toán và phân tích kết quả hoạt động kinh doanh trong công ty
Tìm hiểu và đánh giá tình hình hình thực tế kế toán và phân tích kết quả hoạt động kinh doanh tại Công ty CP TM – DV Anh Tuấn Phát
Trang 13Sau khi tìm hiểu và đánh giá tình hình thực tế từ đó đưa ra những nhận xét và một số kiến nghị nhằm hoàn thiện công tác kế toán xác định kết quả kinh donah tại công ty và giúp công ty nâng cao hiệu quả của công ty thời gian tới
5 Phương pháp nghiên cứu
Phương pháp thu thập số liệu
- Thông tin về doanh nghiệp và số liệu dùng chủ yếu lấy từ phòng kế toán qua các báo cáo tài chính và tình hình hoạt động công ty năm 2012
- Thu thập chứng từ nghiệp vụ phát sinh thực tế tại công ty cổ phần TM – DV Anh Tuấn Phát
- Tham khảo ý kiến của các anh chị phòng kế toán và thầy hướng dẫn
- Tham khảo sách báo và một số số liệu khác có liên quan
Phương pháp xử lý số liệu
- Phương pháp so sánh
- Phương pháp tổng hợp số liệu
6 Các kết quả đạt được của đề tài
Qua nghiên cứu đề tài giúp tôi hiểu sâu hơn thực tiễn công tác kế toán xác định kết quả kinh doanh và hiểu sâu hơn lý thuyết kế toán xác định kế toán xác định kết quả kinh doanh
Nghiên cứu thực tế phân tích và kế toán xác định kết quả hoạt động kinh doanh tại Công ty CP TM – DV Anh Tuấn Phát giúp tôi phân tích tình hình kinh doanh và đưa ra những kiến nghị cho Công ty để hoàn thiện công tác kế toán và hiệu quả hoạt động kinh doanh
7 Tài liệu tham khảo
Các giáo trình về phân tích và kế toán xác định kết quả hoạt động kinh doanh Một số bài luânh văn tốt nghiệp tham khảo, các trang web diễn đàn kế toán… Các chứng từ sổ sach kế toán tại công ty CP TM – DV Anh Tuấn Phát
Trang 148 Kết cấu của khóa luận tốt nghiệp
Kết cấu luận văn gồm 3 chương:
Chương 1: Cơ sở lý luận kế toán và phân tích kết quả hoạt động kinh doanh
trong công ty
Chương 2: Thực trạng kế toán và phân tích kết quả hoạt động kinh doanh tại
công ty Công ty CP TM – DV Anh Tuấn Phát
Chương 3: Nhận xét và kiến nghị
Trang 15CHƯƠNG I CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ KẾ TOÁN VÀ PHÂN TÍCH KẾT QUẢ
HOẠT ĐỘNG KINH DOANH TRONG CÔNG TY 1.1 Cơ sở lý luận về kế toán kết quả hoạt động kinh doanh trong công ty
1.1.1 Khái quát về kết quả kinh doanh
1.1.1.1 Một số khái niệm cở bản
Kết quả kinh doanh là kết quả cuối cùng của hoạt động sản xuất kinh doanh và hoạt động khác tại doanh nghiệp sau một thời kỳ nhất định, được biểu hiện số tiền lãi hoặc lỗ Kết quả kinh doanh của doanh nghiệp bao gồm kết quả hoạt động sản xuất kinh doanh thông thường, kết quả hoạt động tài chính và kết quả hoạt động bất thường
1.1.1.2 Nhiệm vụ kế toán xác định kết quả hoạt động kinh doanh
Xác định chính xác kết quả kinh doanh, phản ánh và giám đốc tình hình phân phối kết quả, đôn đốc thực hiện nghĩa vụ với Nhà Nước Cung cấp thông tin kế toán cần thiết cho các bộ phận bán hàng, thu thập và phân phối kết quả
Theo dõi, phản ánh và giám đốc chặt chẽ doanh thu bán hàng, ghi chép đầy đủ các khoản chi phí bán hàng, chi phí quản lý doanh nghiệp, doanh thu bán hàng cũng như thu nhập các hoạt động khác, thì kế toán xác định kết quả kinh doanh phải thực hiện nhiệm vụ sau:
- Phản ánh và ghi chép đầy đủ, kịp thời và chính xác các khoản doanh thu, các khoản giảm trừ doanh thu và chi phí của từng hoạt động kinh doanh trong doanh nghiệp Đồng thời theo dõi và đôn đốc các khoản phải thu của khách hàng
- Phản ánh và tính toán chính xác kết quả của từng hoạt động, giám sát tình hình thực hiện nghĩa vụ đối với nhà nước và tình hình phân phối kết quả các hoạt động
- Cung cấp thông tin kế toán phục vụ cho việc lập báo cáo tài chính và định kỳ phân tích hoạt động kinh tế liên quan xác định kết quả kinh doanh
1.1.2 Kế toán doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ
1.1.2.1 Khái niệm về doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ
Trang 16Doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ là toàn bộ tiền bán hàng, tiền cung ứng dịch vụ (chưa có thuế GTGT) đã thu được tiền hoặc người mua chấp nhận thanh toán, bao gồm cả phụ thu và phí thu thêm ngoài giá bán (nếu có) mà doanh nghiệp được hưởng
1.1.2.2 Điều kiện ghi nhận doanh thu
- Doanh nghiệp đã chuyển giao phần lớn rủi ro và lợi ích gắn liền với quyền sở hữu hàng hóa cho người mua
- Doanh nghiệp không còn nắm giữ quyền quản lý hàng hóa như người sở hữu hàng hóa hoặc quyền kiểm soát hàng hóa
- Doanh thu được xác định tương đối chắc chắn
- Doanh nghiệp đã thu được hoặc sẽ thu được lợi ích kinh tế từ giao dịch bán hàng hóa
- Xác định được chi phí liên quan đến giao dịch bán hàng
- Khi hàng hóa và dịch vụ được trao đổi với hàng hóa tương tự thì không ghi nhận doanh thu Khi hàng hóa hoặc dịch vụ trao đổi với hàng hóa không tương tự thì ghi nhận doanh thu
- Ghi theo giá bán không thuế giá trị gia tăng (nộp thuế theo phương pháp khấu trừ), giá bán có thuế GTGT (nộp theo phương pháp trực tiếp)
- Đối với mặt hàng có thuế TTĐB: doanh thu là giá bán có thuế TTĐB
- Đối với hàng trả góp: doanh thu là giá bán trả ngay Chênh lệch giữa giá bán trả góp và giá bán trả ngay được ghi nhận vào doanh thu chưa thực hiện
1.1.2.4 Chứng từ sử dụng
Hợp đồng kinh tế
Trang 17- Số thuế GTGT phải nộp của doanh nghiệp nộp thuế GTGT tính theo phương pháp trực tiếp
- Doanh thu bán hàng trả lại kết chuyển cuối kỳ
- Khoản giảm giá hàng bán kết chuyển cuối kỳ
- Khoản chiết khấu thương mại kết chuyển cuối kỳ
- Kết chuyển doanh thu thuần vào Tài khoản 911 “Xác định kết quả kinh doanh”
Tài khoản 511 có 6 tài khoản cấp 2:
- Tài khoản 5111 - Doanh thu bán hàng hóa
- Tài khoản 5112 - Doanh thu bán các thành phẩm
- Tài khoản 5113 - Doanh thu cung cấp dịch vụ
- Tài khoản 5114 - Doanh thu trợ cấp trợ giá
- Tài khoản 5117 - Doanh thu kinh doanh bất động sản đầu tư
- Tài khoản 5118 – Doanh thu khác
Trang 18Nguyên tắc hạch toán
- Hàng bán bị trả lại phải có văn bản đề nghị của người mua ghi rõ lý do trả lại hàng, số lượng hàng bị trả lại, giá trị hàng bị trả lại, đính kèm hóa đơn (nếu trả lại toàn bộ) hoặc bản sao hóa đơn (nếu trả lại một phần hàng) Và đính kèm theo chứng
từ nhập lại kho của doanh nghiệp số hàng nói trên
Sơ đồ 1.1: Sơ đồ hạch toán doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ
TK 3332, TK 3333,
TK 33311 TK 511, TK 512 TK 112, TK 111
Thuế GTGT, TTĐB, thuế xuất nhập khẩu (PP trực
Trang 19- Các chi phí phát sinh liên quan đến việc hàng bán bị trả lại mà doanh nghiệp phải chi được phản ánh vào tài khoản 641 “Chi phí bán hàng”
- Trong kỳ, giá trị của sản phẩm, hàng hóa đã bán bị trả lại được phản ánh bên
Nợ Tài khoản 531 “Hàng bán bị trả lại” Cuối kỳ, tổng giá trị hàng bán bị trả lại được kết chuyển sang tài khoản doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ hoặc tài khoản doanh thu bán hàng nội bộ để xác định doanh thu thuần của kỳ báo cáo Hàng bán bị trả lại phải nhập kho thành phẩm, hàng hóa và xử lý theo chính sách tài chính, thuế hiện hành
Chứng từ sử dụng
Biên bảng thu hồi hóa đơn bán hàng
Phiếu nhập kho lại sản phẩm
Văn bản trả lại của khách hàng
- Kết chuyển doanh thu của hàng bán bị trả lại vào bên Nợ Tài khoản 511
“Doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ”, hoặc Tài khoản 512 “Doanh thu nội bộ”
để xác định doanh thu thuần trong kỳ báo cáo
Trang 20Trị giá hàng bán bị trả lại Cuối kỳ kết chuyển
Trang 21- Trường hợp người mua hàng với khối lượng lớn được hưởng chiết khấu thương mại, giá bán phản ánh trên hóa đơn là giá đã giảm trừ thì khoản chiết khấu
thương mại này không được hoạch toán vào TK 521
- Kết chuyển toàn bộ chiết khấu thương mại sang TK 511 để xác định doanh
thu bán thuần của kỳ kế toán
TK 521 không có số dư cuối kỳ, tài khoản này có ba tài khoản cấp 2:
- TK 5211 - Chiết khấu hàng hóa
- TK 5212 - Chiết khấu thành phẩm
- TK 5213 - Chiết khấu dịch vụ
Trang 22Nguyên tắc hạch toán
- Chỉ phản ánh tài khoản 532 các khoản giảm trừ do việc chấp thuận giảm giá ngoài hóa đơn, tức là sau khi có hóa đơn bán hàng
- Kế toán ghi nhận khoản giảm giá hàng bán phát sinh thực tế vào bên nợ của
TK 532 “Giảm giá hàng bán” Cuối kỳ, kết chuyển tổng số tiền giảm giá hàng bán sang TK 511 “Doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ” hoặc TK 512 “Doanh thu nội bộ” để xác định doanh thu thuần thực hiện trong kỳ
Trang 23Trình tự hạch toán
1.1.4 Kế toán giá vốn hàng bán
1.1.4.1 Khái niệm về giá vốn hàng bán
Giá vốn hàng bán là giá thực tế xuất kho của số sản phẩm (hoặc gồm cả chi phí mua hàng phân bổ cho hàng hóa bán ra trong kỳ - đối với doanh nghiệp thương mại), hoặc là giá thành thực tế lao vụ, dịch vụ hoàn thành và đã được xác định là tiêu thụ và các khoản khác được tính vào giá vốn để xác định kết qủa kinh doanh trong kỳ
Các phương pháp tính giá xuất kho:
Giá thực tế đích danh
Giá bình quân gia quyền
Giá nhập trước xuất trước
Sơ đồ 1.4: Sơ đồ hạch toán giảm giá hàng bán
TK 511
TK 111, TK 112, TK 113 TK 532
3331
Khoản giảm giá Cuối kỳ kết chuyển khoản
giảm giá hàng bán sang DT
thuần
Trang 24Giá nhập sau xuất trước
1.1.4.2 Nguyên tắc hạch toán
- Kế toán ghi nhận giá vốn hàng bán của thành phẩm, hàng hóa, chi phí liên quan đến hoạt động kinh doanh, cho thuê bất động sản đầu tư, vào bên Nợ của Tài khoản 632 Cuối kỳ, kết chuyển giá vốn hàng thực bán vào bên Nợ Tài khoản 911
để xác định kết quả kinh doanh
- Trương hợp khoản giảm giá hàng tồn kho được lập ở cuối niên độ kế toán năm nay nhỏ hơn khoản dự phòng đã lập ở cuối niên độ kế toán năm trước thì số chênh lệch đó phải được hoàn nhập và ghi giảm giá vốn hàng bán
- Trị giá vốn hàng hóa, dịch vụ và thành phẩm đã cung cấp cho từng hóa đơn
- Phản ánh chi tiết nguyên vật liệu, chi phí nhân công vượt trên mức bình thường và chi phí sản xuất chung cố định không phân bổ không được tính vào giá trị hàng tồn kho mà tính vào giá vốn hàng bán
Trang 251.1.4.5 Trình tự hạch toán
Theo phương pháp kê khai thường xuyên
Sơ đồ 1.5: Sơ đồ hạch toán giá vốn hàng bán theo phương pháp kê khai thường
TK 155, TK 157
Hoàn nhập dự phòng giảm giá HTK
Trang 26Theo phương pháp kiểm tra định kỳ
1.1.5 Kế toán chi phí bán hàng
1.1.5.1 Khái niệm về chi phí bán hàng
Chi phí bán hàng là những khoản chi phí mà doanh nghiệp bỏ ra có liên quan đến hoạt động tiêu thụ sản phẩm, hàng hóa, lao vụ, dịch vụ trong kỳ như chi phí nhân viên bán hàng, chi phí dụng cụ bán hàng, chi phí quảng cáo …
1.1.5.2 Nguyên tắc hạch toán
- Chi phí bán hàng phát sinh trong kỳ được mở chi tiết theo từng nội dung chi phí như chi phí nhân viên, vật liệu, bao bì, dụng cụ, khấu hao TSCĐ, dịch vụ mua ngoài, chi phí bằng tiền khác
TK 911
Đầu kỳ, kết chuyển trị giá vốn
của thành phẩm tồn kho đầu kỳ
Cuối kỳ, kết chuyển trị giá vốn của thành phẩm tồn kho
thụ trong kỳ
Cuối kỳ xác định và kết chuyển
trị giá vốn của hàng hóa đã
xuất bán đượ xác định là tiêu
Trang 27- Chi phí bán hàng ghi nhận bên Nợ Tài khoản 641 “Chi phí bán hàng” Cuối
kỳ, kế toán kết chuyển chi phí bán hàng vào bên Nợ của TK 911 “Xác định kết quả kinh doanh” để tính kết quả kinh doanh trong kỳ
1.1.5.3 Chứng từ sử dụng
Bảng phân bổ tiền lương
Hóa đơn GTGT
Phiếu xuất kho
Bảng phân bổ khấu hao tài sản cố định
Phiếu chi, giấy báo nợ
Tài khoản 641 không có số dư cuối kỳ, có 7 tài khoản cấp 2:
- Tài khoản 6411 – Chi phí nhân viên
- Tài khoản 6412 – Chi phí vật liệu, bao bì
- Tài khoản 6413 – Chi phí dụng cụ đồ dùng
- Tài khoản 6414 – Chi phí khấu hao TSCĐ
- Tài khoản 6415 – Chi phí bảo hành
- Tài khoản 6417 – Chi phí dịch vụ mua ngoài
- Tài khoản 6418 – Chi phí bằng tiền khác
-
Trang 281.1.5.5 Trình tự hạch toán
1.1.6 Kế toán chi phí quản lý doanh nghiệp
1.1.6.1 Khái niệm về chi phí quản lý doanh nghiệp
Chi phí quản lý doanh nghiệp là những chi phí phát sinh có liên quan đến toàn
bộ hoạt động của doanh nghiệp mà không tách riêng ra được cho bất kỳ hoạt động nào Chi phí quản lý doanh nghiệp bao gồm nhiều loại như: chi phí quản lý kinh doanh, chi phí hành chính và chi phí chung khác
Sơ đồ 1.7: Sơ đồ hạch toán tài khoản chi phí bán hàng
Giá trị ghi giảm chi phí bán
Chi phí bán hàng chuyển sang
kỳ sau
Giảm chi phí vượt định mức
Trang 29- Chi phí quản lý doanh nghiệp phát sinh trong kỳ được ghi bên Nợ của TK
642 Cuối kỳ, kết chuyển chi phí quản lý doanh nghiệp vào bên Nợ tài khoản 911
“Xác định kết quả kinh doanh” để xác định kết quả kinh doanh thực hiện trong kỳ
1.1.6.3 Chứng từ sử dụng
Bảng phân bổ tiền lương, BHXH
Hóa đơn
Phiếu chi
Phiếu xuất kho
Bảng phân bổ khấu hao tài sản cố định
- Các chi phí quản lý doanh nghiệp thực tế phát sinh trong kỳ
- Số dự phòng phải thu khó đòi, dự phòng phải trả (Chênh lệch giữa số dự phòng phải lập kỳ này lớn hơn số dự phòng đã lập kỳ trước chưa sử dụng hết)
- Dự phòng trợ cấp mất việc làm
• Bên có
- Hoàn nhập dự phòng phải thu khó đòi, dự phòng phải trả (Chênh lệch giữa số
dự phòng phải lập kỳ này nhỏ hơn số dự phòng đã lập kỳ trước chưa sử dụng hết)
- Kết chuyển chi phí quản lý doanh nghiệp vàoTK 911 “Xác định kết quả kinh doanh”
Tài khoản 642 có 8 tài khoản cấp 2:
- Tài khoản 6421 – Chi phí nhân viên quản lý
- Tài khoản 6422 – Chi phí vật liệu quản lý
- Tài khoản 6423 – Chi phí đồ dùng văn phòng
- Tài khoản 6424 – Chi phí khấu hao TSCĐ
- Tài khoản 6425 – Thuế, phí và lệ phí
Trang 30- Tài khoản 6426 – Chi phí dự phòng
- Tài khoản 6427 – Chi phí dịch vụ mua ngoài
- Tài khoản 6428 – Chi phí bằng tiền khác
Tài khoản 642 “Chi phí quản lý doanh nghiệp” không có số dư cuối kỳ
Chi phí quản lý doanh nghiệp chuyển sang kỳ sau
Giảm chi phí vượt định mức
TK 139, TK 214
Dự phòng phải thu khó đòi, chi
phí khấu hao TSCĐ
TK 139 Hoàn nhập dự phòng nợ khó
đòi
Trang 311.1.7 Kế toán hoạt động tài chính
1.1.7.1 Kế toán doanh thu tài chính
Khái niệm về doanh thu tài chính
Doanh thu tài chính là những khoản thu từ tiền lãi, tiền bản quyền, cổ tức, lợi nhuận được chia …
Trang 32- Kết chuyển doanh thu hoạt động tài chính thuần sang Tài khoản 911 – “Xác định kết quả kinh doanh”
• Bên có
- Tiền lãi, cổ tức và lợi nhuận được chia;
- Lãi do nhượng bán các khoản đầu tư vào công ty con, công ty liên doanh, công ty liên kết;
- Chiết khấu thanh toán được hưởng;
- Lãi tỷ giá hối đoái phát sinh trong kỳ của hoạt động kinh doanh;
- Lãi tỷ giá hối đoái phát sinh khi bán ngoại tệ;
- Lãi tỷ giá hối đoái do đánh giá lại cuối năm tài chính các khoản mực tiền tệ
có gốc ngoại tệ của hoạt động kinh doanh;
- Kết chuyển hoặc phân bổ lãi tỷ giá hối đoái của hoạt động đầu tư XDCB (giai đoạn trước hoạt động) đã hoàn thành đầu tư vào doanh thu hoạt động tài chính;
- Doanh thu hoạt động tài chính khác phát sinh trong kỳ
Tài khoản 515 “Doanh thu tài chính” không có số dư cuối kỳ
Trang 33Trình tự hạch toán
1.1.7.2 Kế toán chi phí tài chính
Khái niệm về chi phí tài chính
Chi phí tài chính là chi phí có liên quan đến hoạt động về vốn như: chi phí đầu
tư tài chính, chi phí liên quan đến việc mua bán ngoại tệ, chi phí giao dịch chứng khoán
Nguyên tắc hạch toán
- TK 635 phải được hạch toán chi tiết cho từng nội dung chi phí
Thuế GTGT theo phương
Lãi do bán ngoại tệ, lãi cổ phiếu, trái phiếu
TK 413 Lãi chênh lệch tỷ giá
TK 331 Được hưởng chiết khấu thanh
toán
TK 138 Lãi cho vay phải thu
TK 3387 Tiền lãi bán hàng trả chậm trả
gốp
Trang 34- Không hạch toán vào TK 635 những nội dung chi phí như sau: chi phí phục
vụ cho sản xuất sản phẩm, cung cấp dịch vụ, chi phí bán hàng, chi phí quản lý doanh nghiệp, chi phí kinh doanh bất động sản, chi phí đầu tư xây dựng cơ bản, các khoản chi phí được trang trãi bằng nguồn kinh phí khác, chi phí tài chính khác
- Chiết khấu thanh toán cho người mua;
- Các khoản lỗ do thanh lý, nhượng bán các khoản đầu tư;
- Lỗ tỷ giá hối đoái phát sinh trong kỳ của hoạt động kinh doanh (Lỗ tỷ giá hối đoái đã thực hiện);
- Lỗ tỷ giá hối đoái do đánh giá lại cuối năm tài chính các khoản mục tiền tệ
có gốc ngoại tệ của hoạt động kinh doanh (Lỗ tỷ giá hối đoái chưa thực hiện);
- Dự phòng giảm giá đầu tư chứng khoán (Chênh lệch giữa số dự phòng phải lập năm nay lớn hơn số dự phòng đã trích lập năm trước chưa sử dụng hết);
- Kết chuyển hoặc phân bổ chênh lệch tỷ giá hối đoái của hoạt động đầu tư XDCB (Lỗ tỷ giá - giai đoạn trước hoạt động) đã hoàn thành đầu tư vào chi phí tài chính;
- Các khoản chi phí của hoạt động đầu tư tài chính khác
• Bên có
- Hoàn nhập dự phòng giảm giá đầu tư chứng khoán (Chênh lệch giữa số dự phòng phải lập kỳ này nhỏ hơn số dự phòng đã trích lập năm trước chưa sử dụng hết);
Trang 35- Cuối kỳ kế toán, kết chuyển toàn bộ chi phí tài chính phát sinh trong kỳ để xác định kết quả hoạt động kinh doanh
Tài khoản 635 không có số dư cuối kỳ
Khoản chiết khấu thanh toán
cho người mua
Lỗ do đầu tư vào công ty
Công ty liên kết gốp con
Trang 361.1.8 Kế toán hoạt động khác
1.1.8.1 Kế toán thu nhập khác
Khái niệm về thu nhập khác
Thu nhập khác là thu nhập của các khoản phải thu xảy ra không thường xuyên, ngoài các hoạt động tạo ra doanh thu gồm: thanh lý TSCĐ, tiền phạt do khách hàng
- Cuối kỳ kế toán, kết chuyển các khoản thu nhập khác phát sinh trong kỳ sang Tài khoản 911 “Xác định kết quả kinh doanh”
• Bên có
- Các khoản thu nhập khác phát sinh trong kỳ
TK 711 không có số dư cuối kỳ
Trang 37Trình tự hạch toán
1.1.8.2 Kế toán chi phí khác
Khái niệm về chi phí khác
Chi phí khác là những khoản chi phí phát sinh từ những hoạt động khác ngoài hoạt động sản xuất kinh doanh thông thường của doanh nghiệp, bao gồm chi phí thanh lý, nhượng bán TSCĐ, chênh lệch lỗ do đánh giá lại vật tư, hàng hóa, TSCĐ đưa đi gốp vốn liên doanh…
thu nhật khác phát sinh
Trang 39Trình tự hạch toán
1.1.9 Kế toán chi phí thuế thu nhập doanh nghiệp
1.1.9.1 Khái niệm về chi phí thuế thu nhập doanh nghiệp
Là chi phí thuế thu nhập doanh nghiệp mà doanh nghiệp phải nộp khi xác định kết quả kinh doanh có lợi
Chi phí thuế thu nhập doanh nghiệp bao gồm chi phí thuế thu nhập doanh nghiệp hiện hành và chi phí thuế thu nhập doanh nghiệp hoãn lại phát sinh trong kỳ
Sơ đồ 1.12: Sơ đồ hạch toán tài khoản chi phí khác
911
211, 213
214
GT hao mòn Nguyên
giá
Ghi giảm TSCĐ dùng cho hoạt động SXKD khi thanh lý nhượng
bán
Giá trị còn lại
Cuối kỳ k/c chi phí khác phát sinh trong kỳ
Chi phí phát sinh trong hoạt động thanh lý,
nhượng bán TSCĐ
Thuế GTGT (nếu có)
Các khoản tiền bị phạt thuế truy
nộp thuế
Các khoản tiền bị phạt do vi phạm hợp đồng kinh tế hoặc vi pham pháp luật
Các khoản chi phí khác phát sinh, như chi phí khắc phục tổn thất do gặp rủi ro trong kinh
Trang 40- Thu nhập thuế TNDN hoãn lại là khoản ghi giảm chi phí thuế TNDN hoãn lại phát sinh từ: ghi nhận tài sản thuế thu nhập hoãn lại trong năm, hoàn nhập thuế thu nhập hoãn lại phải trả đã được ghi nhận từ các năm trước
1.1.9.3 Chứng từ sử dụng
Các tờ khai thuế thu tạm nộp, quyết toán thuế TNDN
Thông báo thuế, biên lai thuế
………
1.1.9.4 Tài khoản sử dụng
Tài khoản 821 “Chi phí thuế thu nhập doanh nghiệp”
• Bên nợ
- Chi phí thuế thu nhập doanh nghiệp hiện hành phát sinh trong năm;
- Thuế thu nhập doanh nghiệp hiện hành của các năm trước phải nộp bổ sung
do phát hiện sai sót không trọng yếu của các năm trước được ghi tăng chi phí thuế thu nhập doanh nghiệp hiện hành của năm hiện tại;
- Chi phí thuế thu nhập doanh nghiệp hoãn lại phát sinh trong năm từ việc ghi nhận thuế thu nhập hoãn lại phải trả (Là số chênh lệch giữa thuế thu nhập hoãn lại phải trả phát sinh trong năm lớn hơn thuế thu nhập hoãn lại phải trả được hoàn nhập trong năm);
- Ghi nhận chi phí thuế thu nhập doanh nghiệp hoãn lại (Số chênh lệch giữa tài sản thuế thu nhập hoãn lại được hoàn nhập trong năm lớn hơn tài sản thuế thu nhập hoãn lại phát sinh trong năm);