KHÓA LUẬN TỐT NGHIỆP KẾ TOÁN DOANH THU, THU NHẬP KHÁC, CHI PHÍ VÀ XÁC ĐỊNH KẾT QUẢ KINH DOANH TẠI CÔNG TY CỔ PHẦN XUẤT NHẬP KHẨU NHÀ BÈ Chuyên ngành: KẾ TOÁN - KIỂM TOÁN Giảng viên h
Trang 1KHÓA LUẬN TỐT NGHIỆP
KẾ TOÁN DOANH THU, THU NHẬP KHÁC, CHI PHÍ
VÀ XÁC ĐỊNH KẾT QUẢ KINH DOANH TẠI CÔNG
TY CỔ PHẦN XUẤT NHẬP KHẨU NHÀ BÈ
Chuyên ngành: KẾ TOÁN - KIỂM TOÁN
Giảng viên hướng dẫn : ThS Lê Văn Tuấn
TP Hồ Chí Minh, 2013
Trang 2LỜI CAM ĐOAN
Tôi xin cam đoan đây là đề tài nghiên cứu của riêng tôi Các số liệu, kết quả nêu trong bài báo cáo là trung thực, được thực hiện tại Công ty Cổ phần xuất nhập khẩu Nhà Bè, không sao chép bất kỳ nguồn nào khác Tôi hoàn toàn chịu trách nhiệm trước nhà trường về sự cam đoan này
Tp.Hcm, ngày tháng năm 2013 222 Sinh viên thực hiện
Tăng Thị Thu Hồng
Trang 3Học Kỹ Thuật Công Nghệ Tp Hồ Chí Minh, em đã có được nhiều kiến thức quan trọng cho nghề nghiệp tương lai của mình Em xin chân thành gởi lời cảm ơn đến quý thầy cô đã truyền đạt cho em những nền tảng kiến thức quý báu
Em xin cảm ơn sự hướng dẫn tận tình của ThS Lê Văn Tuấn Thầy đã chỉ ra những sai sót trong quá trình nghiên cứu để em khắc phục, sửa chữa để bài báo cáo khoá luận tốt nghiệp được hoàn thiện và làm nền tảng thực tế cho công việc sau này của sinh viên chúng em
Em xin gởi lời cảm ơn đến Ban lãnh đạo Công Ty Cổ phần xuất nhập khẩu Nhà Bè, cảm ơn các anh chị trong công ty đã nhiệt tình giúp đỡ, tạo điều kiện cho
em tìm hiểu và tiếp cận với những kiến thức thực tế tại công ty, giúp em có cơ hội học hỏi và áp dụng những kiến thức đã học tại trường vào trong thực tế
Tuy nhiên do thời gian thực tập ngắn và kiến thức còn nhiều hạn chế nên không thể tránh khỏi những sai sót trong bài báo cáo này, em xin ghi nhận tất cả đóng góp của quý thầy cô và quý công ty để em có thể hoàn thiện được những kiến thức của bản thân
Một lần nữa em xin chân thành cảm ơn và kính chúc quý thầy cô trường Đại học Kỹ Thuật Công Nghệ TP.HCM cùng toàn thể cán bộ công nhân viên tại Công
ty Cổ phần xuất nhập khẩu Nhà Bè luôn vui vẻ và gặt hái được nhiều thành công trong công việc cũng như trong cuộc sống
Sinh viên thực hiện
Tăng Thị Thu Hồng
Trang 4
SVTH: TĂNG THỊ THU HỒNG i MSSV: 0954030168 MỤC LỤC LỜI MỞ ĐẦU 1
1 Tính cấp thiết của đề tài: 1
2 Tình hình nghiên cứu: 1
3 Mục đích nghiên cứu: 2
4 Nhiệm vụ nghiên cứu: 2
5 Phương pháp nghiên cứu: 2
6 Dự kiến kết quả nghiên cứu: 2
7 Tài liệu tham khảo: 3
8 Kết cấu của ĐA/KLTN: 3
CHƯƠNG 1: CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ KẾ TOÁN DOANH THU, THU NHẬP KHÁC, CHI PHÍ VÀ XÁC ĐỊNH KẾT QUẢ KINH DOANH 4
1.1 Những vấn đề chung về kế toán doanh thu, thu nhập khác, chi phí và xác định kết quả kinh doanh 4
1.1.1 Các khái niệm 4
1.1.2 Ý nghĩa và nhiệm vụ hạch toán doanh thu, thu nhập khác, 5
1.1.2.1 Ý nghĩa 5
1.1.2.2 Nhiệm vụ 5
1.2.1 Kế toán doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ 5
1.2.1.2 Các phương thức bán hàng 6
1.2.1.2.1 Bán hàng trong nước 6
1.2.1.2.2 Xuất khẩu hàng hoá 7
1.2.1.3 Điều kiện ghi nhận doanh thu 7
1.2.1.4 Nguyên tắc ghi nhận doanh thu 8
1.2.1.5 Chứng từ kế toán sử dụng 8
1.2.1.6 Tài khoản sử dụng 9
1.2.1.7 Phương pháp hạch toán 10
1.2.2 Kế toán các khoản giảm trừ doanh thu 18
1.2.2.1 Chiết khấu thương mại 18
Trang 5
SVTH: TĂNG THỊ THU HỒNG ii MSSV: 0954030168 1.2.2.2 Hàng bán bị trả lại 19
1.2.2.3 Giảm giá hàng bán 21
1.2.2.4 Kế toán thuế tiêu thụ đặc biệt, thuế xuất khẩu, 23
1.2.2.4.1 Thuế tiêu thụ đặc biệt 24
1.2.2.4.2 Thuế xuất khẩu 26
1.2.2.4.3 Thuế GTGT trực tiếp 27
1.2.3 Kế toán doanh thu hoạt động tài chính 27
1.2.3.1 Khái niệm 27
1.2.3.2 Nguyên tắc hạch toán 28
1.2.3.3 Chứng từ kế toán sử dụng 28
1.2.3.4 Tài khoản sử dụng 28
1.2.3.5 Phương pháp hạch toán 29
1.2.4 Kế toán thu nhập từ hoạt động khác 31
1.2.4.1 Khái niệm 31
1.2.4.2 Nguyên tắc hạch toán 31
1.2.4.3 Chứng từ kế toán sử dụng 31
1.2.4.4 Tài khoản sử dụng 31
1.2.4.5 Phương pháp hạch toán 31
1.3 Kế toán giá vốn hàng bán, chi phí 33
1.3.1 Kế toán giá vốn hàng bán 33
1.3.1.1 Khái niệm 33
1.3.1.2 Nguyên tắc hạch toán 34
1.3.1.3 Chứng từ kế toán sử dụng 34
1.3.1.4 Tài khoản sử dụng 35
1.3.1.5 Phương pháp hạch toán 35
1.3.2 Kế toán chi phí tài chính 38
1.3.2.1 Khái niệm 38
1.3.2.2 Nguyên tắc hạch toán 38
1.3.2.3 Chứng từ kế toán sử dụng 38
Trang 6
SVTH: TĂNG THỊ THU HỒNG iii MSSV: 0954030168 1.3.2.4 Tài khoản sử dụng 38
1.3.2.5 Phương pháp hạch toán 38
1.3.3 Kế toán chi phí bán hàng 40
1.3.3.1 Khái niệm 40
1.3.3.2 Nguyên tắc hạch toán 40
1.3.3.3 Chứng từ kế toán sử dụng 40
1.3.3.4 Tài khoản sử dụng 41
1.3.3.5 Phương pháp hạch toán 41
1.3.4 Kế toán chi phí quản lý doanh nghiệp 43
1.3.4.1 Khái niệm 43
1.3.4.2 Nguyên tắc hạch toán 43
1.3.4.3 Chứng từ kế toán sử dụng 43
1.3.4.4 Tài khoản sử dụng 43
1.3.4.5 Phương pháp hạch toán 44
1.3.5 Kế toán chí phí khác 47
1.3.5.1 Khái niệm 47
1.3.5.2 Nguyên tắc hạch toán 47
1.3.5.3 Chứng từ kế toán sử dụng 47
1.3.5.4 Tài khoản sử dụng 47
1.3.5.5 Phương pháp hạch toán 47
1.3.6 Kế toán chi phí thuế thu nhập doanh nghiệp 49
1.3.6.1 Khái niệm 49
1.3.6.2 Phương pháp xác định thuế TNDN 49
1.3.6.3 Nguyên tắc hạch toán 49
1.3.6.4 Chứng từ kế toán sử dụng 50
1.3.6.5 Tài khoản sử dụng 50
1.3.6.6 Phương pháp hạch toán 51
1.4 Kế toán xác định kết quả kinh doanh 52
1.4.1 Khái niệm 52
Trang 7
SVTH: TĂNG THỊ THU HỒNG iv MSSV: 0954030168 1.4.2 Nguyên tắc hạch toán 52
1.4.3 Chứng từ kế toán sử dụng 52
1.4.4 Tài khoản sử dụng 52
1.4.5 Phương pháp hạch toán xác định kết quả kinh doanh 52
CHƯƠNG 2: THỰC TRẠNG CÔNG TÁC KẾ TOÁN DOANH THU, THU NHẬP KHÁC, CHI PHÍ VÀ XÁC ĐỊNH KẾT QUẢ KINH DOANH TẠI CÔNG TY CỔ PHẦN XUẤT NHẬP KHẨU NHÀ BÈ……… ……55
2.1 Giới thiệu tổng quan về Công ty Cổ phần xuất nhập khẩu Nhà Bè 55
2.1.1 Khái quát chung về công ty 55
2.1.2 Các đơn vị trực thuộc 55
2.1.3 Quá trình hình thành và phát triển 56
2.1.4 Chức năng và nhiệm vụ của công ty 57
2.1.4.1 Chức năng 57
2.1.4.2 Nhiệm vụ 57
2.1.5 Cơ cấu tổ chức bộ máy quản lý của công ty 57
2.1.5.1 Sơ đồ tổ chức bộ máy quản lý của công ty 57
2.1.5.2 Chức năng của từng bộ phận 58
2.1.6 Cơ cấu tổ chức bộ máy kế toán tại công ty 59
2.1.6.1 Cơ cấu bộ máy kế toán 59
2.1.6.2 Chức năng, nhiệm vụ từng bộ phận 59
2.1.7 Tổ chức công tác kế toán 60
2.1.7.1 Hệ thống tài khoản sử dụng 60
2.1.7.2 Hình thức kế toán 61
2.1.7.3 Hệ thống báo cáo tài chính 62
2.1.7.4 Các chính sách kế toán khác công ty đang áp dụng 62
2.1.8 Đánh giá chung 63
2.1.8.1 Thuận lợi 63
2.1.8.2 Khó khăn 63
2.1.8.3 Phương hướng hoạt động 63
Trang 8
SVTH: TĂNG THỊ THU HỒNG v MSSV: 0954030168 2.2 Thực trạng kế toán doanh thu, thu nhập khác, chi phí và xác định kết quả kinh doanh tại Công ty Cổ phần xuất nhập khẩu Nhà Bè 64
2.2.1 Kế toán doanh thu, thu nhập khác 64
2.2.1.1 Kế toán bán hàng và cung cấp dịch vụ 64
2.2.1.1.1 Nội dung và phương thức bán hàng 64
2.2.1.1.2 Chứng từ và trình tự luận chuyển chứng từ 65
2.2.1.1.3 Tài khoản sử dụng 67
2.2.1.1.4 Một số nghiệp vụ kinh tế phát sinh 68
2.2.1.2 Kế toán các khoản giảm trừ doanh thu 73
2.2.1.2.1 Nội dung và quy định về các khoản giảm trừ doanh thu 73
2.2.1.2.2 Chứng từ sử dụng và trình tự luân chuyển chứng từ 74
2.2.1.2.3 Tài khoản sử dụng 75
2.2.1.2.4 Một số nghiệp vụ kinh tế phát sinh 75
2.2.1.3 Kế toán doanh thu hoạt động tài chính 75
2.2.1.3.1 Nội dung 75
2.2.1.3.2 Chứng từ sử dụng và trình tự luân chuyển chứng từ 75
2.2.1.3.3 Tài khoản sử dụng 76
2.2.1.3.4 Một số nghiệp vụ kinh tế phát sinh 76
2.2.1.4 Kế toán thu nhập khác 78
2.2.1.4.1 Nội dung 78
2.2.1.4.2 Chứng từ sử dụng và trình tự luân chuyển chứng từ 78
2.2.1.4.3 Tài khoản sử dụng 79
2.2.1.4.4 Một số nghiệp vụ kinh tế phát sinh 79
2.2.2 Kế toán giá vốn hàng bán, chi phí 79
2.2.2.1 Kế toán giá vốn hàng bán 79
2.2.2.1.1 Nội dung 79
2.2.2.1.2 Chứng từ sử dụng và trình tự luân chuyển chứng từ 80
2.2.2.1.3 Tài khoản sử dụng 81
2.2.2.1.4 Một số nghiệp vụ kinh tế phát sinh 81
Trang 9
SVTH: TĂNG THỊ THU HỒNG vi MSSV: 0954030168 2.2.2.2 Kế toán chi phí tài chính 84
2.2.2.2.1 Nội dung 84
2.2.2.2.2 Chứng từ sử dụng và trình tự luân chuyển chứng từ 84
2.2.2.2.3 Tài khoản sử dụng 84
2.2.2.2.4 Một số nghiệp vụ kinh tế phát sinh 84
2.2.2.3 Kế toán chi phí bán hàng 85
2.2.2.3.1 Nội dung 85
2.2.2.3.2 Chứng từ sử dụng và trình tự luân chuyển chứng từ 85
2.2.2.3.3 Tài khoản sử dụng 86
2.2.2.3.4 Một số nghiệp vụ kinh tế phát sinh 86
2.2.2.4 Kế toán chi phí quản lý doanh nghiệp 88
2.2.2.4.1 Nội dung 88
2.2.2.4.2 Chứng từ sử dụng và trình tự luân chuyển chứng từ 89
2.2.2.4.3 Tài khoản sử dụng 90
2.2.2.4.4 Một số nghiệp vụ kinh tế phát sinh 90
2.2.2.5 Kế toán chi phí khác 93
2.2.2.5.1 Nội dung 93
2.2.2.5.2 Chứng từ sử dụng và trình tự luân chuyển chứng từ 93
2.2.2.5.3 Tài khoản sử dụng 93
2.2.2.5.4 Một số nghiệp vụ kinh tế phát sinh 93
2.2.2.6 Kế toán thuế thu nhập doanh nghiệp 94
2.2.2.6.1 Nội dung 94
2.2.2.6.2 Chứng từ sử dụng và trình tự luân chuyển chứng từ 94
2.2.2.6.3 Tài khoản sử dụng 94
2.2.2.6.4 Một số nghiệp vụ phát sinh 95
2.2.3 Kế toán xác định kết quả kinh doanh 96
2.2.3.1 Nội dung 96
2.2.3.2 Sổ sách chứng từ sử dụng 96
2.2.3.3 Tài khoản sử dụng 96
Trang 10
SVTH: TĂNG THỊ THU HỒNG vii MSSV: 0954030168 2.2.3.4 Một số nghiệp vụ phát sinh 97
2.2.3.5 Sơ đồ hạch toán kế toán xác định kết quả kinh doanh 100
CHƯƠNG 3: NHẬN XÉT VÀ KIẾN NGHỊ……….103
3.1 Nhận xét 103
3.1.1 Ưu điểm 103
3.1.1.1 Về đội ngũ lãnh đạo và nhân viên trong công ty 103
3.1.1.2 Về bộ phận kế toán 104
3.1.1.3 Về tổ chức công tác kế toán 104
3.1.1.3 Về công tác kế toán doanh thu, thu nhập khác, 105
3.1.2 Nhược điểm 106
3.2 Kiến nghị 107
3.2.1 Về hạch toán các khoản giảm trừ doanh thu 107
3.2.2 Lập dự phòng hàng tồn kho 108
3.2.3 Công tác quản lý các chi phí hoạt động của công ty 109
3.2.4 Các hoạt động kiểm soát 110
3.2.5 Về hoạt động tiêu thụ 110
KẾT LUẬN 112
TÀI LIỆU THAM KHẢO 113
PHỤ LỤC 114
Trang 11
SVTH: TĂNG THỊ THU HỒNG viii MSSV: 0954030168
DANH MỤC CÁC KÝ HIỆU, CHỮ VIẾT TẮT
BHTN : BẢO HIỂM THẤT NGHIỆP
BHXH : BẢO HIỂM XÃ HỘI
BHYT : BẢO HIỂM Y TẾ
KPCĐ : KINH PHÍ CÔNG ĐOÀN
KQKD : KẾT QUẢ KINH DOANH
Trang 12
SVTH: TĂNG THỊ THU HỒNG ix MSSV: 0954030168
DANH MỤC CÁC SƠ ĐỒ SỬ DỤNG
Sơ đồ 1.1: Sơ đồ hạch toán doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ
Sơ đồ 1.2: Sơ đồ hạch toán chiết khấu thương mại
Sơ đồ 1.3: Sơ đồ hạch toán hàng bán bị trả lại
Sơ đồ 1.4: Sơ đồ hạch toán giảm giá hàng bán
Sơ đồ 1.5: Sơ đồ hạch toán thuế tiêu thụ đặc biệt
Sơ đồ 1.6: Sơ đồ hạch toán thuế xuất khẩu
Sơ đồ 1.7: Sơ đồ hạch toán thuế giá trị gia tăng trực tiếp
Sơ đồ 1.8: Sơ đồ hạch toán doanh thu hoạt động tài chính
Sơ đồ 1.9: Sơ đồ hạch toán thu nhập khác
Sơ đồ 1.10: Sơ đồ hạch toán chi phí giá vốn hàng bán
Sơ đồ 1.11: Sơ đồ hạch toán chi phí hoạt động tài chính
Sơ đồ 1.12: Sơ đồ hạch toán chi phí bán hàng
Sơ đồ 1.13: Sơ đồ hạch toán chi phí quản lý doanh nghiệp
Sơ đồ 1.14: Sơ đồ hạch toán chi phí thuế thu nhập doanh nghiệp
Sơ đồ 1.15: Sơ đồ hạch toán xác định kết quả hoạt động kinh doanh
Sơ đồ 2.1: Sơ đồ tổ chức bộ máy quản lý Công ty Cổ phần xuất nhập khẩu Nhà Bè
Sơ đồ 2.2: Sơ đồ tổ chức bộ máy kế toán tại Công ty CP XNK Nhà Bè
Sơ đồ 2.3: Sơ đồ hình thức kế toán máy tại Công ty CP XNK Nhà Bè
Sơ đồ 2.4: Sơ đồ luân chuyển chứng từ kế toán doanh thu bán hàng và CCDV
Sơ đồ 2.5: Sơ đồ luân chuyển chứng từ kế toán các khoản giảm trừ doanh thu
Sơ đồ 2.6: Sơ đồ luân chuyển chứng từ kế toán doanh thu hoạt động tài chính
Sơ đồ 2.7: Sơ đồ luân chuyển chứng từ kế toán thu nhập khác
Sơ đồ 2.8: Sơ đồ luân chuyển chứng từ kế toán giá vốn hàng bán
Sơ đồ 2.9: Sơ đồ luân chuyển chứng từ kế toán chi phí hoạt động tài chính
Sơ đồ 2.10: Sơ đồ luân chuyển chứng từ kế toán chi phí bán hàng
Sơ đồ 2.11: Sơ đồ luân chuyển chứng từ kế toán chi phí quản lý doanh nghiệp
Trang 13
SVTH: TĂNG THỊ THU HỒNG x MSSV: 0954030168
Sơ đồ 2.12: Sơ đồ luân chuyển chứng từ kế toán chi phí khác
Sơ đồ 2.13: Sơ đồ luân xác định kết quả kinh doanh tại Công ty Cổ phần xuất nhập khẩu Nhà Bè
Trang 14
SVTH: TĂNG THỊ THU HỒNG 1 MSSV: 0954030168
LỜI MỞ ĐẦU
1 Tính cấp thiết của đề tài:
Trong tình hình kinh tế khó khăn hiện nay, đòi hỏi các doanh nghiệp phải quan tâm sâu sắc đến tình hình hoạt động sản xuất kinh doanh của đơn vị mình Các nhà đầu tư luôn tìm kiếm và nghiên cứu làm thế nào với chi phí bỏ ra thấp nhưng mang lại lợi nhuận cao Vì vậy, để thực hiện được điều này thì hạch toán kế toán là một công cụ không thể thiếu Đó là một công cụ quản lý kinh tế tài chính và là kênh cung cấp thông tin tài chính của doanh nghiệp hiện thực, có giá trị pháp lý và độ tin cậy cao nhằm giúp nhà quản lý đưa ra quyết định, chiến lược phát triển hợp lý Trong quá trình tiêu thụ sản phẩm, hàng hóa, chúng ta phải tìm hiểu xem tổng doanh thu, giá vốn hàng bán, chi phí bán hàng, chi phí quản lý doanh nghiệp, các khoản giảm trừ doanh thu, các khoản thuế phải nộp vào ngân sách nhà nước Từ đó
so sánh với tổng chi phí đã bỏ ra trong quá trình kinh doanh để xác định kết quả hoạt động sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp Để thực hiện những công việc này cần phải có một bộ phận chuyên môn theo dõi và phản ánh kịp thời tình hình sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp Bộ phận đó chính là kế toán nói chung và kế toán xác định kết quả kinh doanh nói riêng Nhận thấy tầm quan trọng của vấn đề
này, nên tôi chọn đề tài: “Kế toán doanh thu, thu nhập khác, chi phí và xác định
kết quả kinh doanh tại Công ty Cổ phần xuất nhập khẩu Nhà Bè” làm đề tài cho
khoá luận tốt nghiệp
2 Tình hình nghiên cứu:
Công tác kế toán xác định kết quả kinh doanh chiếm một vị trí quan trọng trong việc đánh giá kết quả hoạt động kinh doanh của doanh nghiệp Vì vậy, đề tài này đã được nhiều người nghiên cứu nhằm đóng góp một số ý kiến để hoàn thiện công tác kế toán cho doanh nghiệp
Trong khoá luận này, từ cơ sở lý luận về kế toán xác định kết quả kinh doanh tôi đã tìm hiểu thực tế cách hạch toán của từng hoạt động, tìm hiểu sâu về quy trình
Trang 15Từ đó, đưa ra ý kiến đóng góp nhằm hoàn thiện công tác kế toán doanh thu, thu hập khác, chi phí và xác định kết quả kinh doanh tại công ty
4 Nhiệm vụ nghiên cứu:
Nghiên cứu công tác kế toán doanh thu, thu nhập khác, chi phí và xác định kết quả kinh doanh quý I năm 2013 tại Công ty Cổ phần xuất nhập khẩu Nhà Bè
5 Phương pháp nghiên cứu:
Phương pháp nghiên cứu là kết hợp lý luận, khảo sát tư liệu các giáo trình, các luận văn tốt nghiệp, sách… để tập hợp những vấn đề chung đã có, khảo sát thực tế công tác kế toán doanh thu, thu nhập khác, chi phí và xác định kết quả kinh doanh tại Công ty Cổ phần xuất nhập khẩu Nhà Bè và dùng phương pháp so sánh, phân tích để nhận xét và đề xuất một số giải pháp nhằm hoàn thiện công tác kế toán
6 Dự kiến kết quả nghiên cứu:
Cung cấp cơ sở lý luận về kế toán doanh thu, thu nhập khác, chi phí và xác định kết quả kinh doanh
Cung cấp thực trạng công tác kế toán doanh thu, thu nhập khác, chi phí và xác định kết quả kinh doanh tại Công ty Cổ phần xuất nhập khẩu Nhà Bè
Trang 16
SVTH: TĂNG THỊ THU HỒNG 3 MSSV: 0954030168
So sánh giữa lý thuyết và thực tiễn, cũng như nêu ra một số kiến nghị nhằm hoàn thiện công tác kế toán tại công ty
7 Tài liệu tham khảo:
Hệ thống chuẩn mực kế toán Việt Nam và hệ thống văn bản chế độ kế toán hiện hành
Quyết định số 15/2006 – QĐ/BTC ngày 20/03/2006 của Bộ trưởng Bộ Tài Chính và Thông tư 244/2009 ngày 31/12/2009 của Bộ Tài Chính
Các giáo trình về kế toán
Tài liệu nội bộ Công ty Cổ phần xuất nhập khẩu Nhà Bè
Các bài báo cáo thực tập của các anh chị khoá trước
8 Kết cấu của ĐA/KLTN:
Trong báo cáo này, tôi nghiên cứu tình hình kế toán doanh thu, thu nhập khác, chi phí và xác định kết quả kinh doanh trong quý I năm 2013 tại Công ty Cổ phần xuất nhập khẩu Nhà Bè Kết cấu của báo cáo gồm 3 chương:
Chương 1: Cơ sở lý luận kế toán doanh thu, thu nhập khác, chi phí và xác định kết quả kinh doanh
Chương 2: Thực trạng công tác kế toán doanh thu, thu nhập khác, chi phí và xác định kết quả kinh doanh tại Công ty Cổ phần xuất nhập khẩu Nhà Bè
Chương 3: Nhận xét và kiến nghị
Trang 17
SVTH: TĂNG THỊ THU HỒNG 4 MSSV: 0954030168
CHƯƠNG 1: CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ KẾ TOÁN DOANH THU, THU NHẬP
KHÁC, CHI PHÍ VÀ XÁC ĐỊNH KẾT QUẢ KINH DOANH
1.1 Những vấn đề chung về kế toán doanh thu, thu nhập khác, chi phí và xác định kết quả kinh doanh
1.1.1 Các khái niệm
Doanh thu (DT) là tổng giá trị các lợi ích kinh tế doanh nghiệp thu được trong
kỳ kế toán, phát sinh từ các hoạt động sản xuất kinh doanh (SXKD) thông thường của doanh nghiệp (DN), góp phần làm tăng vốn chủ sở hữu Nó chỉ bao gồm tổng giá trị của các lợi ích mà DN đã thu hoặc sẽ thu được Các khoản thu hộ của bên thứ
ba không phải là nguồn lợi ích kinh tế, không làm tăng vốn chủ sở hữu của DN nên
sẽ không được xem là doanh thu
Thu nhập khác là khoản thu góp phần làm tăng vốn chủ sở hữu từ hoạt động ngoài các hoạt động tạo ra doanh thu Các khoản thu nhập khác còn gọi là khoản thu đặc biệt xảy ra không thường xuyên
Chi phí (CP) là tổng giá trị các khoản làm giảm lợi ích kinh tế trong kỳ kế toán dưới hình thức các khoản tiền chi ra, các khoản khấu trừ tài sản hoặc phát sinh các khoản nợ dẫn đến làm giảm vốn chủ sỡ hữu, không bao gồm khoản phân phối cho
cổ đông hoặc chủ sở hữu Chi phí bao gồm chi phí sản xuất, kinh doanh phát sinh trong quá trình hoạt động sản xuất kinh doanh thông thường của doanh nghiệp và các chi phí khác Trong đó:
+ Chi phí sản xuất, kinh doanh như giá vốn hàng bán, chi phí bán hàng, chi phí quản lý doanh nghiệp, chi phí khấu hao tài sản cố định,
+ Các chi phí khác bao gồm các chi phí ngoài chi phí sản xuất kinh doanh phát sinh trong hoạt động thông thường của doanh nghiệp như chi phí thanh lý, nhượng bán TSCĐ, các khoản tiền phạt do vi phạm hợp đồng,
Kết quả kinh doanh (KQKD) là kết quả cuối cùng về hoạt động của doanh nghiệp trong một kỳ nhất định, là biểu hiện bằng tiền phần chênh lệch giữa tổng
Trang 18
SVTH: TĂNG THỊ THU HỒNG 5 MSSV: 0954030168
doanh thu và tổng chi phí của các hoạt động kinh tế đã thực hiện Nếu doanh thu và thu nhập từ các hoạt động lớn hơn tổng chi phí thì doanh nghiệp có lãi và ngược lại, nếu doanh thu và thu nhập nhỏ hơn chi phí thì lỗ
1.1.2 Ý nghĩa và nhiệm vụ hạch toán doanh thu, thu nhập khác, chi phí và xác định kết quả kinh doanh
1.1.2.1 Ý nghĩa
Hạch toán kế toán nói chung, kế toán doanh thu, thu nhập khác, chi phí và xác định kết quả kinh doanh nói riêng đóng vai trò quan trọng trong việc tập hợp, ghi chép các số liệu về tình hình hoạt động doanh nghiệp, qua đó cung cấp những thông tin cần thiết giúp cho doanh nghiệp có thể phân tích, đánh giá và lựa chọn phương
án kinh doanh, đầu tư hiệu quả nhất
Ngoài ra, kế toán doanh thu, thu nhập khác, chi phí và xác định kết quả kinh doanh còn là cơ sở đánh giá hiệu quả cuối cùng của hoạt động sản xuất kinh doanh
và ảnh hưởng đến sự sống còn của doanh nghiệp
1.1.2.2 Nhiệm vụ
Ghi chép và phản ánh chính xác kịp thời tình hình tiêu thụ thành phẩm, hàng hoá của doanh nghiệp cả về số lượng, giá trị theo từng mặt hàng, nhóm hàng cũng như các chi phí bán hàng và quản lý doanh nghiệp phát sinh trong kỳ
Kiểm tra chặt chẽ và có hệ thống chi phí phát sinh nhằm đảm bảo tính hợp lệ, hợp pháp của từng khoản chi phí, ngăn ngừa các hành vi tham ô, lãng phí
Tính toán chính xác giá vốn của hàng hoá tiêu thụ, từ đó xác định chính xác kết quả bán hàng cũng như kết quả hoạt động kinh doanh của doanh nghiệp
Cung cấp thông tin cần thiết cho các bộ phận có liên quan, trên cơ sở đó có những biện pháp kiến nghị hoàn thiện hoạt động kinh doanh, giúp nhà quản lý nắm được thực trạng tiêu thụ hàng hoá và kịp thời có chính sách điều chỉnh cho phù hợp
1.2 Kế toán doanh thu, thu nhập khác
1.2.1 Kế toán doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ
1.2.1.1 Khái niệm
Trang 19
SVTH: TĂNG THỊ THU HỒNG 6 MSSV: 0954030168
Tiêu thụ là quá trình cung cấp sản phẩm, hàng hoá cho KH và thu tiền hoặc được KH chấp nhận thanh toán Đó là sự trao đổi mua bán có thoả thuận, DN sẵn lòng bán và KH đồng ý mua, có sự chuyển đổi quyền sở hữu từ DN sang KH
Cung cấp dịch vụ (CCDV) là thực hiện công việc đã thoả thuận theo hợp đồng trong một kỳ, hoặc nhiều kỳ kế toán như cho thuê mặt bằng, thuê tài sản cố định (TSCĐ), cung cấp dịch vụ vận tải, du lịch,
Doanh thu bán hàng và CCDV là toàn bộ số tiền thu được, hoặc sẽ thu được từ
các giao dịch và nghiệp vụ phát sinh doanh thu như bán thành phẩm, hàng hoá, CCDV cho KH bao gồm cả các khoản phụ thu, phí thu thêm ngoài giá bán (nếu có)
Doanh thu = Số lượng hàng hoá, sản phẩm tiêu thụ * Đơn giá
Doanh thu thuần = Doanh thu – Các khoản giảm trừ doanh thu
1.2.1.2 Các phương thức bán hàng
1.2.1.2.1 Bán hàng trong nước
● Bán buôn hàng hóa: gồm 2 phương án bán buôn như sau:
+ Bán hàng qua kho: có 2 phương thức giao hàng qua kho:
Phương thức giao hàng tại kho: Bên bán giao hàng tại kho bên bán, người đại
diện bên mua nhận hàng tại kho bên bán, ký vào hóa đơn bán hàng và nhận hàng cùng với hóa đơn dành cho bên mua
Phương thức chuyển hàng: Bên bán chuyển hàng từ kho của mình giao cho
bên mua tại địa điểm do bên mua quy định đã thỏa thuận ghi trên hợp đồng
+ Bán hàng vận chuyển thẳng (bán hàng giao tay ba):
Hàng hóa được mua đi bán lại ngay mà không qua nhập kho Xét về đối tượng tham gia thị trường có ít nhất 3 đối tượng tham gia mua bán
● Bán lẻ hàng hóa: có 2 phương thức thu tiền như sau:
Phương thức bán hàng thu tiền tập trung: Khách hàng tự do lựa chọn hàng hóa
và thanh toán một lần khi tới hạn
Bán hàng thu tiền trực tiếp: Nhân viên bán hàng sẽ thu tiền trực tiếp từ khách, cuối ngày lập báo cáo bán hàng và đem tiền nộp cho phòng kế toán
Trang 20
SVTH: TĂNG THỊ THU HỒNG 7 MSSV: 0954030168
● Bán hàng đại lý
Là phương thức bán hàng mà DN giao hàng cho cơ sở nhận bán đại lý, ký gởi
để các cơ sở này trực tiếp bán hàng Sau khi bán được hàng, đại lý thanh toán tiền cho DN và được hưởng một khoản tiền gọi là hoa hồng đại lý Số hàng này chuyển giao cho các đại lý vẫn thuộc quyền sở hữu của DN cho đến khi đại lý thanh toán tiền bán hàng hoặc chấp nhận thanh toán thì nghiệp vụ bán hàng mới hoàn thành
● Bán hàng trả góp, trả chậm
Là phương thức bán hàng mà DN dành cho người mua ưu đãi được trả tiền trong nhiều kỳ DN được hưởng thêm khoản chênh lệch giữa bán trả góp và giá bán thông thường theo phương thức trả ngay gọi là lãi trả góp Khi DN giao hàng, hàng hoá được xác định là tiêu thụ Song, khoản lãi trả góp chưa được ghi nhận toàn bộ
mà chỉ được phân bổ dần vào doanh thu tài chính nhiều kỳ sau giao dịch bán
1.2.1.2.2 Xuất khẩu hàng hoá
Có 2 loại hình thức bán hàng xuất khẩu:
+ Xuất khẩu trực tiếp: Doanh nghiệp xuất khẩu phải làm bộ chứng từ
+ Xuất khẩu ủy thác: Doanh nghiệp ủy thác xuất khẩu phải tiến hành các công việc sau: ký hợp đồng ủy thác, chịu chi phí tại cửa khẩu, lập hóa đơn, đóng thuế xuất khẩu và trả phí ủy thác cho đơn vị nhận ủy thác
1.2.1.3 Điều kiện ghi nhận doanh thu
Theo chuẩn mực kế toán Việt Nam số 14 (VAS 14), doanh thu bán hàng được ghi nhận chỉ khi giao dịch bán hàng đồng thời thoả mãn 5 điều kiện sau đây:
+ Doanh nghiệp đã chuyển giao phần lớn rủi ro và lợi ích gắn liền với quyền sở hữu sản phẩm hoặc hàng hóa cho người mua;
+ Doanh nghiệp không còn nắm giữ quyền quản lý hàng hóa như người sỡ hữu hàng hoá hoặc kiểm soát hàng hoá;
+ Doanh thu được xác định tương đối chắc chắn;
+ Doanh nghiệp đã thu hay sẽ thu được các lợi ích kinh tế từ giao dịch bán hàng; + Xác định được chi phí liên quan đến giao dịch bán hàng
Trang 21
SVTH: TĂNG THỊ THU HỒNG 8 MSSV: 0954030168
Theo chuẩn mực kế toán Việt Nam số 14 (VAS 14), doanh thu cung cấp dịch
vụ được xác định khi thoả mãn 4 điều kiện sau:
+ Doanh thu được xác định tương đối chắc chắn;
+ Có khả năng thu được lợi ích kinh tế từ giao dịch cung cấp dịch vụ đó;
+ Xác định được phần công việc đã hoàn thành vào ngày lập Bảng Cân đối kế toán + Xác định được chi phí phát sinh cho giao dịch và chi phí để hoàn thành giao dịch cung cấp dịch vụ đó
Các trường hợp không được hạch toán vào doanh thu:
+ Trị giá hàng hóa xuất giao cho bên ngoài gia công chế biến
+ Số tiền thu được về thanh lý, nhượng bán tài sản cố định (TSCĐ)
+ Trị giá hàng hóa đang gởi bán chưa được người mua chấp nhận thanh toán
+ Trị giá hàng gởi bán theo phương thức gởi bán đại lý, ký gởi
+ Khoản thu nhập khác không được xem là doanh thu bán hàng, cung cấp dịch vụ
1.2.1.4 Nguyên tắc ghi nhận doanh thu
Cơ sở dồn tích: doanh thu được ghi nhận vào thời điểm phát sinh
Phù hợp: doanh thu phải ghi nhận một khoản chi phí phù hợp
Thận trọng: doanh thu và thu nhập chỉ được ghi nhận khi có bằng chứng chắc chắn về khả năng thu được lợi ích kinh tế
Ngoài ra, nguyên tắc ghi nhận doanh thu tuỳ thuộc vào phương pháp thuế GTGT mà DN đang áp dụng Đối với phương pháp thuế GTGT theo PP khấu trừ: doanh thu bán hàng là toàn bộ tiền bán hàng chưa có thuế GTGT bao gồm cả phụ thu và phí thu thêm ngoài giá bán (nếu có) của hàng hoá mà DN đã cung cấp cho khách hàng tại thời điểm khách hàng chấp nhận thanh toán Đối với PP thuế GTGT trực tiếp hoặc không chịu thuế GTGT: doanh thu bán hàng là toàn bộ tiền bán hàng (giá thanh toán đã có thuế) bao gồm cả phụ thu thêm ngoài giá bán (nếu có)
1.2.1.5 Chứng từ kế toán sử dụng
Đơn đặt hàng, hợp đồng kinh tế, phiếu giao hàng, phiếu xuất kho,
Hoá đơn giá trị gia tăng, hoá đơn bán hàng, bảng kê doanh thu bán hàng;
Trang 22Tài khoản 511 có 6 tài khoản cấp 2:
+ Tài khoản 5111: Doanh thu bán hàng hóa;
+ Tài khoản 5112: Doanh thu bán các thành phẩm;
+ Tài khoản 5113: Doanh thu cung cấp dịch vụ;
+ Tài khoản 5114: Doanh thu trợ cấp, trợ giá;
+ Tài khoản 5117: Doanh thu kinh doanh bất động sản;
+ Tài khoản 5118: Doanh thu khác
Tài khoản 512 – “Doanh thu nội bộ”: phản ánh doanh thu của số sản phẩm, hàng hóa, dịch vụ tiêu thụ nội bộ giữa các đơn vị trực thuộc…
Tài khoản 512 có 3 tài khoản cấp 2:
+ Tài khoản 5121: Doanh thu bán hàng hóa;
+ Tài khoản 5122: Doanh thu bán các sản phẩm;
+ Tài khoản 5123: Doanh thu cung cấp dịch vụ
Nội dung và kết cấu của tài khoản:
TK 511, 512
Thuế TTĐB, thuế XNK, thuế GTGT
theo phương pháp trực tiếp tính trên
doanh thu bán hàng thực tế của hàng
hoá, dịch vụ được xác định là đã tiêu thụ
Các khoản chiết khấu thương mại,
giảm giá hàng bán, hàng bán trả lại kết
chuyển cuối kỳ
Kết chuyển doanh thu thuần vào tài
khoản 911 xác định kết quả kinh doanh
Doanh thu bán hàng hoá, cung cấp dịch vụ của doanh nghiệp đã thực hiện trong kỳ kế toán
+ Giá chưa có thuế GTGT (phương pháp khấu trừ)
+ Giá có thuế GTGT (phương pháp trực tiếp)
Trang 23
SVTH: TĂNG THỊ THU HỒNG 10 MSSV: 0954030168
1.2.1.7 Phương pháp hạch toán
♦ Hạch toán vào TK 511 – “ Doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ”:
1) Trường hợp bán được thành phẩm, hàng hoá, CCDV cho khách hàng trong kỳ: + Theo PP thuế GTGT khấu trừ, kế toán phản ánh doanh thu bán hàng và CCDV theo giá bán chưa thuế GTGT, ghi:
Nợ TK 111, 112, 131, - (Tổng giá thanh toán)
Có TK 511 - Doanh thu bán hàng và CCDV (Giá bán chưa thuế GTGT)
Có TK 3331 - Thuế GTGT phải nộp (Tỷ lệ % thuế suất theo quy định)
+ Theo PP thuế GTGT trực tiếp, kế toán phản ánh doanh thu theo giá thanh toán:
Nợ TK 111, 112, 131 (Tổng giá thanh toán)
Có TK 511 - Doanh thu bán hàng và CCDV
2) Đối với sản phẩm, hàng hoá, dịch vụ, bán được trong kỳ thu được bằng ngoại tệ:
Nợ TK 111, 112, 131, - (Tổng giá thanh toán)
Có TK 511 - Doanh thu bán hàng và CCDV (Giá bán chưa thuế)
Có TK 3331 - Thuế GTGT phải nộp
Đồng thời ghi đơn Nợ TK 007 (ngoại tệ các loại) : số nguyên tệ nhận được
3) Trường hợp xuất sản phẩm, hàng hoá để đổi lấy vật tư, hàng hoá, TSCĐ
3.1) Sản xuất hàng để đổi lấy vật tư, hàng hoá, TSCĐ chịu thuế GTGT khấu trừ: + Khi xuất hàng hoá để đổi lấy vật tư, hàng hoá, TSCĐ không tương tự theo giá bán chưa có GTGT, kế toán ghi nhận doanh thu hàng đem trao đổi:
Nợ TK 131 - Phải thu khách hàng (Tổng giá thanh toán)
Có TK 511 - Doanh thu bán hàng và CCDV (Giá bán chưa thuế GTGT)
Có TK 3331 - Thuế GTGT phải nộp
+ Khi nhận, kế toán phản ánh giá trị vật tư, hàng hoá, TSCĐ nhận được do trao đổi, ghi tương tự nghiệp vụ mua hàng nhưng công nợ người trao đổi theo dõi TK 131:
Nợ TK 152, 153, 156, 211, - (Giá mua chưa có thuế GTGT)
Nợ TK 133 - Thuế GTGT được khấu trừ (nếu có)
Có TK 131 - Phải thu khách hàng (Tổng giá thanh toán)
Trang 24
SVTH: TĂNG THỊ THU HỒNG 11 MSSV: 0954030168
3.2) Trương hợp xuất sản phẩm hàng hoá để đổi lấy vật tư, hàng hoá TSCĐ không chịu thuế GTGT hoặc chịu thuế GTGT trực tiếp
+ Khi xuất hàng hoá trao đổi theo giá bán có GTGT, ghi nhận doanh thu hàng trao đổi:
Nợ TK 131 - Phải thu khách hàng (Tổng giá thanh toán)
Có TK 511 - Doanh thu bán hàng và CCDV
+ Khi nhận, kế toán phản ánh giá trị vật tư, hàng hoá, TSCĐ nhận trao đổi:
Nợ TK 152, 153, 156, 211, - (Tổng giá thanh toán)
Có TK 131- Phải thu khách hàng
4) Khi bán hàng theo phương thức trả chậm, trả góp
4.1) Theo PP thuế GTGT khấu trừ:
+ Khi bán hàng hoá trả chậm, trả góp kế toán ghi nhận doanh thu bán hàng theo giá bán trả tiền ngay chưa thuế GTGT, kế toán ghi nhận:
Nợ TK 131 - Phải thu khách hàng
Có TK 511 - Doanh thu bán hàng, CCDV (Giá bán trả ngay chưa thuế GTGT)
Có TK 3331 - (Giá bán trả ngay và thuế suất thuế GTGT)
Có TK 3387 - Doanh thu chưa thực hiện (Chênh lệch giữa giá bán trả chậm, trả góp với giá bán trả ngay chưa có thuế GTGT)
+ Định kỳ nhận tiền lãi bán hàng trả chậm vào doanh thu hoạt động tài chính theo tổng
số lãi và thời gian bán hàng trả chậm, ghi:
Nợ TK 3387 - Doanh thu chưa thực hiện
Có TK 515 - Doanh thu hoạt động tài chính (Lãi trả chậm, trả góp)
4.2) Theo PP thuế GTGT trực tiếp
+ Khi bán hàng theo phương thức trả chậm, trả góp, kế toán ghi nhận doanh thu bán hàng theo giá bán trả tiền ngay đã có thuế GTGT, ghi:
Nợ TK 131 - Phải thu khách hàng
Có TK 511 - Doanh thu bán hàng và CCDV (Giá bán trả ngay có thuế GTGT)
Có TK 3387 - Doanh thu chưa thực hiện (Phần chênh lệch )
+ Khi thu được tiền bán hàng, ghi nhận tiền lãi tương đương mục 4.1
Trang 25
SVTH: TĂNG THỊ THU HỒNG 12 MSSV: 0954030168
5) Đối với doanh nghiệp tính thuế GTGT phải nộp theo phương pháp khấu trừ, khi cho thuê hoạt động TSCĐ và cho thuê BĐS đầu tư, ghi:
Nợ TK 131 - Phải thu khách hàng (Nếu chưa thu tiền)
Nợ TK 111, 112 - (Nếu thu được tiền ngay)
Có TK 5113 - (Giá cho thuê TSCĐ chưa có thuế GTGT)
Có TK 5117- (Giá cho thuê BĐS đầu tư chưa có thuế GTGT)
Có TK 3331 - (Thuế GTGT phải nộp)
6) Trường hợp thu trước tiền cho thuê TSCĐ và cho thuê BĐS đầu tư nhiều kỳ:
6.1) Đối với thuế GTGT khấu trừ:
+ Khi nhận trước tiền cho thuê nhiều kỳ:
Nợ TK 111, 112, - (Tổng số tiền nhận trước)
Có TK 3387 - Doanh thu chưa thực hiện (Giá chưa thuế GTGT)
Có TK 3331 - Số thuế GTGT phải nộp
+ Định kỳ, tính và kết chuyển doanh thu của kỳ này, kế toán ghi:
Nợ TK 3387 - Doanh thu chưa thực hiện
Có TK 111, 112, - (Tổng số tiền thanh toán)
6.2) Đối với DN tính thuế GTGT phải nộp theo PP trực tiếp
+ Khi phát hành hoá đơn cho thuê hoạt động BĐS đầu tư và cho thuê TSCĐ, ghi nhận:
Nợ TK 131 - Phải thu khách hàng (nếu chưa thu được tiền)
Nợ TK 111, 112 - (Nếu thu được tiền ngay)
Có TK 511 - Doanh thu bán hàng và CCDV (Tổng giá thanh toán)
+ Trường hợp thu tiền trước nhiều kỳ về cho thuê TSCĐ và BĐS đầu tư, khi nhận tiền của khách hàng trả trước về cho thuê TSCĐ và BĐS đầu tư cho nhiều năm, ghi:
Trang 26
SVTH: TĂNG THỊ THU HỒNG 13 MSSV: 0954030168
Nợ TK 111, 112 - (Tổng số tiền nhận trước)
Có TK 3387 - Doanh thu chưa thực hiện
Định kỳ, tính kết chuyển doanh thu của kỳ này, ghi:
Nợ TK 3387 - Doanh thu chưa thực hiện
Nợ TK 3387 - Doanh thu chưa thực hiện (Giá chưa có thuế GTGT)
Có TK 111, 112, - (Tổng số tiền thanh toán)
7) Trường hợp bán hàng thông qua đại lý bán đúng giá hưởng hoa hồng:
7.1) Kế toán ở đơn vị giao hàng đại lý:
+ Khi xuất kho sản phẩm, hàng hoá giao cho các đại lý:
Nợ TK 157 - Hàng gửi đi bán
Có TK 155, 156 – Thành phẩm, hàng hoá
+ Khi hàng hoá giao cho các đại lý đã bán được, ghi:
Nợ TK 111, 112, 131 - (Tổng thanh toán)
Có TK 511 - Doanh thu bán hàng và CCDV (Giá bán chưa thuế GTGT)
Có TK 3331 - Thuế GTGT phải nộp (nếu có)
Đồng thời phản ánh giá vốn của hàng bán ra, ghi:
Trang 27
SVTH: TĂNG THỊ THU HỒNG 14 MSSV: 0954030168
7.2) Kế toán ở đơn vị nhận đại lý, bán đúng giá hưởng hoa hồng:
Khi nhận hàng, đại lý phản ánh tổng giá trị hàng hoá nhận bán vào bên Nợ TK
003 “Hàng hoá nhận bán hộ, nhận ký gửi, ký cược” Khi xuất hàng bán hoặc xuất trả lại hàng cho bên giao hàng, ghi Có TK 003
+ Khi xuất bán hàng nhận đại lý, ghi:
Nợ TK 111, 112, 131
Có TK 331 - Phải trả cho người bán (Tổng giá thanh toán)
+ Định kỳ khi xác định doanh thu hoa hồng bán hàng đại lý được hưởng ghi:
Nợ TK 331 - Phải trả cho người bán
Có TK 511 - Doanh thu bán hàng và CCDV
Có TK 3331 - Thuế GTGT phải nộp (nếu có)
+ Khi trả tiền bán hàng đại lý cho bên giao hàng, ghi:
Nợ TK 331 - Phải trả cho người bán
Có TK 111, 112,
8) Đối với hoạt động gia công hàng hoá
8.1) Kế toán tại đơn vị nhận hàng để gia công sẽ nhận doanh thu được hưởng + Đối với DN nộp thuế GTGT theo PP khấu trừ:
Nợ TK 111, 112, 131, - (Tổng thanh toán)
Có TK 511 - Số tiền gia công được hưởng chưa thuế GTGT
Có TK 3331 - Thuế GTGT phải nộp
+ Đối với doanh nghiệp nộp thuế GTGT theo PP trực tiếp:
Nợ TK 111, 112, 131 - (Số tiền gia công được hưởng đã bao gồm thuế GTGT)
Có TK 511 - Doanh thu bán hàng và CCDV
8.2) Kế toán tại đơn vị giao hàng để gia công, ghi:
+ Khi xuất kho hàng để gia công
Nợ TK 154 - Chi phí sản xuất kinh doanh dở dang
Có TK 152, 156
+ PP thuế GTGT khấu trừ, chi phí gia công hàng hoá ghi:
Trang 28
SVTH: TĂNG THỊ THU HỒNG 15 MSSV: 0954030168
Nợ TK 154 - Chi phí sản xuất kinh doanh dở dang
Nợ TK 133 - Thuế GTGT được khấu trừ (nếu có)
Có TK 3333 - Thuế xuất khẩu
10) Cuối kỳ, xác định thuế GTGT phải nộp theo PP trực tiếp đối với hoạt động SXKD:
Nợ TK 511 - Doanh thu bán hàng và CCDV
Có TK 3331 - Thuế GTGT phải nộp
11) Kế toán doanh thu từ các khoản trợ cấp, trợ giá của Nhà nước
+ Khi nhận được thông báo về các khoản trợ cấp, trợ giá của Nhà nước, ghi:
Nợ TK 3339 - Thuế và các khoản phải nộp Nhà nước
Có TK 5114 - Doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ
+ Khi nhận được tiền từ Ngân sách nhà nước thanh toán:
Nợ TK 111, 112
Có TK 3339 - Thuế và các khoản phải nộp Nhà nước
12) Kế toán bán, thanh toán bất động sản đầu tư:
+ Đối với doanh nghiệp tính thuế GTGT theo PP khấu trừ:
Trang 29Có TK 521 - Chiết khấu thương mại
14) Cuối kỳ kết chuyển doanh thu thuần sang TK 911 để xác định KQKD, kế toán ghi:
Nợ TK 511 - Doanh thu bán hàng và CCDV
Có TK 911 - Xác định kết quả kinh doanh
♦ Hạch toán vào TK 512 – “Doanh thu nội bộ”
1) Đơn vị cấp trên cấp sản phẩm, CCDV, cho đơn vị trực thuộc hạch toán phụ thuộc
+ Khi đơn vị trực thuộc bán được hàng, đơn vị cấp trên ghi nhận DT bán hàng nội bộ:
Nợ TK 111, 112, 136 - Tổng thanh toán (Giá bán nội bộ đã gồm thuế GTGT)
Có TK 512 - Giá bán nội bộ (Giá bán chưa thuế GTGT)
Có TK 3331 - Thuế GTGT của sản phẩm, hàng hoá, dịch vụ
+ Đồng thời phản ánh giá vốn hàng bán nội bộ
Nợ TK 632 - Giá vốn hàng bán
Có TK 155, 156 - Hàng hoá, thành phẩm
2) Khi trả lương cho người lao động bằng sản phẩm, hàng hoá, dịch vụ, ghi:
Nợ TK 334 - Phải trả người lao động (Tổng giá thanh toán)
Có TK 512 - Doanh thu nội bộ (Giá bán chưa thuê)
Có TK 3331 - Thuế GTGT phải nộp
3) Khi xuất sản phẩm, hàng hoá, dịch vụ tiêu dùng nội bộ phục vụ cho SXKD, ghi:
Nợ TK 627 - Chi phí quản lý phân xưởng
Nợ TK 641 - Chi phí bán hàng
Nợ TK 642 - Chi phí quản lý doanh nghiệp
Có TK 512 - Doanh thu bán hàng nội bộ (Chi phí sản phẩm)
Có TK 3331 - Thuế GTGT phải nộp
Trang 30Nợ TK 431 - Quỹ khen thưởng, phúc lợi (Tổng giá thanh toán)
Có TK 512 - Doanh thu bán hàng nội bộ (Giá chưa thuế)
7) Cuối kỳ, kết chuyển doanh thu bán hàng nội bộ sang TK 911 để xác đinh KQKD:
Nợ TK 512 - Doanh thu bán hàng nội bộ
Có TK 911 – Xác định kết quả kinh doanh
● Sơ đồ hạch toán:
TK 333 TK 511, 512 TK 111, 112, 113 Khoản thuế tính trừ vào doanh Bán hàng thu tiền
thu (thuế TTĐB, XK, …)
TK 521, 531, 532 TK 331, 315 Kết chuyển các khoản giảm trừ Doanh thu được chuyển
Trang 31
SVTH: TĂNG THỊ THU HỒNG 18 MSSV: 0954030168
1.2.2 Kế toán các khoản giảm trừ doanh thu
1.2.2.1 Chiết khấu thương mại
1.2.2.1.1 Khái niệm
Chiết khấu thương mại (CKTM) là khoản doanh nghiệp bán giảm giá niêm yết cho khách hàng (KH) mua hàng với khối lượng lớn hoặc đáp ứng theo chính sách bán hàng của doanh nghiệp đã thoả thuận trong hợp đồng
1.2.2.1.3 Chứng từ kế toán sử dụng
Chứng từ: Hợp đồng, bảng chiết khấu, hoá đơn GTGT và các chứng từ liên quan
Sổ sách: sổ kế toán chi tiết TK 521, sổ cái TK 521
1.2.2.1.4 Tài khoản sử dụng
Tài khoản sử dụng: TK 521 “Chiết khấu thương mại” để hach toán
Nội dung và kết cấu:
Trang 32
SVTH: TĂNG THỊ THU HỒNG 19 MSSV: 0954030168
1.2.2.1.5 Phương pháp hạch toán
1) Phản ánh số chiết khấu thương mại phát sinh trong kỳ:
Nợ TK 521 - Chiết khấu thương mại
Có TK 3331 - Thuế GTGT phải nộp
Có TK 111, 112, 131 - Số tiền được hưởng chiết khấu
2) Cuối kỳ kết chuyển số tiền chiết khấu thương mại sang tài khoản doanh thu:
Nợ TK 511 - Doanh thu bán hàng và CCDV
Nợ TK 512 - Doanh thu bán hàng nội bộ
Có TK 521 - Chiết khấu thương mại
● Sơ đồ hạch toán:
TK 131, 111, 112 TK 521 TK 511, 512 Chiết khấu thương mại phát sinh Cuối kỳ kết chuyển
TK 3331
Ghi giảm thuế GTGT
Sơ đồ 1.2: Sơ đồ hạch toán chiết khấu thương mại
1.2.2.2 Hàng bán bị trả lại
1.2.2.2.1 Khái niệm
Giá trị hàng bán bị trả lại: Là giá trị khối lượng hàng bán đã xác định là tiêu thụ nhưng bị khách hàng trả lại hoặc từ chối thanh toán do hàng kém phẩm chất, không đúng chủng loại, qui cách hoặc các trường hợp vi phạm hợp đồng khác
1.2.2.2.2 Nguyên tắc hạch toán
Phải có văn bản đề nghị của người mua ghi rõ lý do trả hàng, số lượng hàng trả lại đính kèm hoá đơn (nếu trả lại toàn bộ) hoặc bản sao hoá đơn (nếu trả lại một phần) và chứng từ nhập lại kho của doanh nghiệp bán hàng
Giá trị của hàng bán bị trả lại phản ánh bên Nợ TK 531 - “Hàng bán bị trả lại” (theo đúng đơn giá bán ghi trên hoá đơn) Cuối kỳ, kết chuyển tổng giá trị hàng bán
bị trả lại này sang TK 511 hay TK 512 để xác định giá trị doanh thu thuần trong kỳ
Trang 33Chứng từ: biên bản hàng bán trả lại, hoá đơn, chứng từ nhập kho,
Sổ sách: sổ kế toán chi tiết TK 531, sổ cái TK 531
1.2.2.2.4 Tài khoản sử dụng
Tài khoản sử dụng: TK 531 – “Hàng bán bị trả lại” để hạch toán
Nội dung và kết cấu tài khoản:
TK 531
Doanh thu của hàng bán bị trả lại đã
trả tiền cho người mua hoặc tính trừ vào
khoản phải thu khách hàng
Kết chuyển toàn bộ giá trị hàng bán bị trả lại sang bên Nợ TK 511 để xác định doanh thu thuần trong kỳ
+ Trường hợp doanh nghiệp hạch toán HTK theo PP kiểm kê định kỳ, ghi:
Nợ TK 611 - Mua hàng (Đối với hàng hoá)
Nợ TK 631 - Giá thành phẩm ( Đối với thành phẩm)
Có TK 632 - Giá vốn hàng bán
2) Trường hợp thanh toán với người mua về số tiền của hàng bán bị trả lại:
+ Đối với sản phẩm, hàng hoá thuộc đối tượng chịu thuế GTGT tính theo PP khấu trừ và DN nộp thuế theo PP khấu trừ:
Trang 34
SVTH: TĂNG THỊ THU HỒNG 21 MSSV: 0954030168
Nợ TK 531 - Hàng bị trả lại
Nợ TK 3331 - Thuế GTGT của hàng bán bị trả lại
Có TK 111, 112, 131 - (Số tiền trả lại cho khách hàng)
+ Đối với sản phẩm, hàng hoá thuộc đối tượng không chịu thuế GTGT hoặc chịu thuế GTGT theo PP trực tiếp:
Nợ TK 531 - Hàng bán trả lại
Có TK 111, 112, 131 - Số tiền trả lại cho khách hàng
3) Các chi phí phát sinh liên quan đến hàng bán bị trả lại ( nếu có):
TK 3331
Ghi giảm thuế GTGT
TK 632 TK 156, 157
Giá vốn hàng trả lại nhập kho
Sơ đồ 1.3: Sơ đồ hạch toán hàng bán bị trả lại
1.2.2.3 Giảm giá hàng bán
1.2.2.3.1 Khái niệm
Là khoản giảm trừ cho người mua trong trường hợp cung ứng hàng kém phẩm chất, sai quy cách hoặc lạc hậu thị hiếu Giảm giá hàng bán chỉ có thể thực hiện sau khi đã có hoá đơn bán hàng
Trang 35Kế toán ghi nhận khoản giảm giá hàng bán phát sinh thực tế vào bên Nợ TK
532 – “Giảm giá hàng bán” Cuối kỳ, kết chuyển tổng số tiền giảm giá hàng bán sang TK 511 hoặc TK 512 để xác định doanh thu thuần thực hiện trong kỳ
1.2.2.3.3 Chứng từ kế toán sử dụng
Chứng từ: Hoá đơn, biên bản giảm giá và các chứng từ liên quan
Sổ sách: Sổ kế toán chi tiết TK 532, sổ cái TK 532
1.2.2.3.4 Tài khoản sử dụng
Tài khoản sử dụng: TK 532 - “Giảm giá hàng bán ” để hạch toán
Nội dung và kết cấu :
1) Khi có chứng từ xác định khoản giảm giá hàng bán cho người mua:
+ Đối với sản phẩm, hàng hoá thuộc đối tượng chịu thuế GTGT theo PP khấu trừ và doanh nghiệp nộp thuế GTGT theo PP khấu trừ:
Nợ TK 532 - Giảm giá hàng bán
Nợ TK 3331 - Thuế GTGT phải nộp
Có TK 111, 112, 131 - Số tiền được giảm giá
+ Đối với sản phẩm, hàng hoá không thuộc đối tượng chịu thuế GTGT hoặc thuộc đối tượng chịu thuế GTGT theo PP trực tiếp, kế toán ghi:
Nợ TK 532 - Giảm giá hàng bán
Có TK 111, 112, 131, - Tổng số tiền được giảm giá
Trang 36TK 3331
Ghi giảm thuế GTGT
Sơ đồ 1.4: Sơ đồ hạch toán giảm giá hàng bán
1.2.2.4 Kế toán thuế tiêu thụ đặc biệt, thuế xuất khẩu, thuế giá trị gia tăng trực tiếp
Thuế GTGT, thuế TTĐB, thuế XK là khoản thuế gián thu, tính trên doanh thu bán hàng Các khoản thuế này do đối tượng tiêu dùng hàng hoá, dịch vụ chịu Các
cơ sở kinh doanh chỉ là đơn vị thu nộp thuế thay cho người tiêu dùng (hoặc nhà nhập khẩu)
Tài khoản sử dụng: TK 333 “Thuế và các khoản phải nộp nhà nước”
Nội dung và kết cấu:
TK 333
Số dư nợ: Số thuế, phí, lệ phí nộp thừa
cho Nhà nước
Số thuế GTGT đã được khấu trừ,
được giảm trong kỳ Số thuế của hàng
bán bị trả lại, giảm giá hàng bán
Số thuế đã nộp vào ngân sách Nhà
nước
Số dư có: Số thuế, phí, lệ phí còn phải nộp cho Nhà nước
Số thuế, phí, lệ phí phải nộp cho Nhà nước trong kỳ
Trang 37
SVTH: TĂNG THỊ THU HỒNG 24 MSSV: 0954030168
1.2.2.4.1 Thuế tiêu thụ đặc biệt
Được áp dụng cho những hàng hoá, dịch vụ cao cấp, xa xỉ hoặc có hại cho sức khoẻ con người, xã hội mà nhà nước cần hạn chế sản xuất và định hướng tiêu dùng thông qua việc tác động lên giá cả như bia, rượu, thuốc lá, vàng mã, bài lá,…
Đối tượng nộp thuế TTĐB là tất cả các tổ chức, cá nhân sản xuất, nhập khẩu hàng hoá và kinh doanh dịch vụ thuộc đối tượng chịu thuế TTĐB
Căn cứ để tính thuế TTĐB là giá tính thuế của hàng hoá, dịch vụ chịu thuế và thuế suất Trong đó:
+ Giá tính thuế của hàng hoá sản xuất trong nước là giá do cơ sở sản xuất bán ra tại nơi sản xuất chưa có thuế TTĐB
Ngoài ra, hàng thuộc diện chịu thuế TTĐB được khấu trừ thuế TTĐB đã nộp ở khâu trước (khâu nguyên liệu của sản phẩm đã tiêu thụ) khi tính thuế TTĐB ở khâu sản xuất và tiêu thụ sau, nếu hội đủ các chứng từ hợp lệ
Giá tính thuế TTĐB đối với hàng nhập khẩu (NK) = Giá tính thuế NK + Thuế NK Thuế TTĐB
phải nộp
Chứng từ: Hoá đơn bán hàng và các chứng từ khác có liên quan
Tài khoản sử dụng: TK 3332 – “Thuế tiêu thụ đặc biệt”
Phương pháp hạch toán:
1) Xuất bán hàng hoá, cung cấp dịch vụ thuộc đối tượng chịu thuế TTĐB và chịu thuế GTGT khấu trừ, ghi:
Nợ TK 111, 112, 131 - (Tổng giá thanh toán)
Có TK 511, 512 - (Giá bán có thuế TTĐB và không có thuế GTGT)
Có TK 3331 - (Thuế GTGT phải nộp)
= Số lượng hàng
nhập khẩu
Giá tính thuế đơn vị
Thuế suất (%)
Thuế TTĐB
phải nộp
x
Trang 38Có TK 512 - Doanh thu bán hàng nội bộ
3) Xác định số thuế TTĐB phải nộp của hàng hoá và dịch vụ đã tiêu thụ trong kỳ:
Nợ TK 511 - Doanh thu bán hàng và CCDV
Nợ TK 512 - Doanh thu bán hàng nội bộ
Có TK 3332 - Thuế tiêu thụ đặc biệt
4) Trường hợp, hàng nhập khẩu thuộc đối tượng chịu thuế TTĐB, căn cứ hoá đơn mua hàng nhập khẩu và thông báo nộp thuế về số thuế TTĐB phải nộp, xác định số thuế TTĐB phải nộp của hàng nhập khẩu, ghi:
Nợ TK 152, 156, 211, 611,
Có TK 3332 - Thuế tiêu thụ đặc biệt
5) Khi nộp tiền thuế TTĐB vào ngân sách nhà nước, ghi:
Nợ TK 3332 - Thuế tiêu thụ đặc biệt
Có TK 111, 112,…
● Sơ đồ hạch toán thuế tiêu thụ đặc biệt
TK 111, 112 TK 3332 TK 511, 512 TK111, 112, 131 Thuế TTĐB bán hàng Doanh thu
Trang 39
SVTH: TĂNG THỊ THU HỒNG 26 MSSV: 0954030168
1.2.2.4.2 Thuế xuất khẩu
Đối tượng chịu thuế xuất khẩu: tất cả hàng hoá, dịch vụ mua bán, trao đổi với các nước ngoài khi xuất khẩu ra khỏi biên giới nước Việt Nam
Đối tượng nộp thuế xuất khẩu: tất cả các đơn vị kinh tế trực tiếp xuất khẩu hoặc uỷ thác xuất khẩu
Thuế XK phải nộp do hải quan tính trên cơ sở trị giá bán tại cửa khẩu ghi trong hợp đồng của lô hàng xuất (thường là giá FOB) và thuế suất thuế XK của mặt hàng xuất và được quy đổi về tiền đồng Việt Nam theo tỷ lệ hiện hành Tuy nhiên, cũng có khi hải quan không tính theo trị giá bán tại cửa khẩu ghi trong hợp đồng mà
có điều chỉnh do tham khảo biểu giá tối thiểu khi tính thuế xuất (nhập) khẩu
Căn cứ để tính thuế xuất khẩu là giá bán qua cửa khẩu biên giới (FOB – Free
on board) và thuế suất của thuế xuất khẩu, công thức tính:
Thuế xuất khẩu phải nộp = Giá bán FOB x Thuế suất thuế xuất khẩu
Có TK 3333 - Thuế xuất, nhập khẩu (chi tiết thuế xuất khẩu)
3) Khi nộp tiền thuế xuất khẩu vào ngân sách nhà nước, ghi:
Nợ TK 3333 - Thuế xuất, nhập khẩu (chi tiết thuế xuất khẩu)
Có TK 111, 112
● Sơ đồ hạch toán:
Trang 40
SVTH: TĂNG THỊ THU HỒNG 27 MSSV: 0954030168
TK 111, 112 TK 3333 TK 511 TK 111, 112, 131 Nộp thuế Thuế xuất khẩu Doanh thu
phải nộp bán hàng
Được miễn, giảm, trả lại thuế XK
Sơ đồ 1.6: Sơ đồ hạch toán thuế xuất khẩu
1.2.2.4.3 Thuế GTGT trực tiếp
Khi mua tài sản, dịch vụ không hạch toán thuế GTGT đầu vào, khi bán hàng hoá dịch vụ lập hoá đơn theo mẫu hoá đơn thông thường và không hạch toán thuế Tài khoản sử dụng: TK 33311 “Thuế GTGT phải nộp”
Cuối mỗi tháng, kế toán phải tổng hợp được doanh số bán ra và mua vào (gồm
cả thuế GTGT) để tính số thuế GTGT còn phải nộp Nhà nước theo công thức sau:
phải nộp (giá có thuế)
Sơ đồ 1.7: Sơ đồ hạch toán thuế GTGT trực tiếp
1.2.3 Kế toán doanh thu hoạt động tài chính
1.2.3.1 Khái niệm
Doanh thu hoạt động tài chính là các khoản thu, tiền lãi liên quan đến hoạt động tài chính và kinh doanh về vốn khác của DN như: thu lãi, thu nhập từ hoạt động cho thuê tài sản, hoạt động đầu tư, mua bán chứng khoán, thu từ cổ tức,
= Doanh số -
bán ra
Tỷ suất thuế GTGT
x Doanh số
mua vào