1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

thiết kế khối học tập và nghiên cứu trường đại học cộng đồng tỉnh trà vinh

214 459 0
Tài liệu đã được kiểm tra trùng lặp

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Thiết kế khối học tập và nghiên cứu trường đại học cộng đồng tỉnh Trà Vinh
Tác giả Lê Hòa Hiệp
Người hướng dẫn ThS. Trương Quang Thành
Trường học Trường Đại học Trà Vinh
Chuyên ngành Kiến trúc
Thể loại đề tài
Năm xuất bản 2024
Thành phố Trà Vinh
Định dạng
Số trang 214
Dung lượng 4,18 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

SỰ CẦN THIẾT VỀ ĐẦU TƯ XÂY DỰNG Trong thời đại công nghiệp hoá-hiện đại hoá đất nước, đào tạo nguồn nhân lực trí thức là một trong những yếu tố hàng đầu được đặt ra, bên cạnh đó nhu cầu

Trang 1

TRƯỜNG ĐẠI HỌC CỘNG ĐỒNG TỈNH TRÀ VINH

PHẦN I

KIẾN TRÚC

GVHD: ThS TRƯƠNG QUANG THÀNH

Trang 2

TRƯỜNG ĐẠI HỌC CỘNG ĐỒNG TỈNH TRÀ VINH

GIỚI THIỆU SƠ LƯỢC VỀ CÔNG TRÌNH

-o0o -

Hình 1.1: Phối cảnh công trình

I SỰ CẦN THIẾT VỀ ĐẦU TƯ XÂY DỰNG

Trong thời đại công nghiệp hoá-hiện đại hoá đất nước, đào tạo nguồn nhân lực trí thức là một trong những yếu tố hàng đầu được đặt ra, bên cạnh đó nhu cầu tất yếu là mở rộng hệ thống các trường đại học trên toàn quốc nói chung và ở các tỉnh thành nói riêng

Cùng cả nước, tỉnh Trà Vinh đã phát huy vai trò, chức năng và nhiệm vụ của mình nhằm đào tạo đội ngũ kế thừa có đầy đủ kiến thức,kinh nghiệm và lòng nhiệt huyết sẵn sàng phục vụ đất nước trong thời kỳ đổi mới

Tuy nhiên, cơ sở vật chất của tỉnh còn lạc hậu chưa đáp ứng được nhu cầu dạy và học Do

đó việc xây dựng cơ sở vật chất và trang bị thiết bị phù hợp với nhu cầu đào tạo do tỉnh đề ra càng có ý nghĩa thiết thực hơn bao giờ hết

Vì vậy, việc xây dựng khối học tập và nghiên cứu trường Đại học Cộng Đồng tỉnh Trà Vinh nhằm:

- Đáp ứng yêu cầu công tác đào tạo và đảm bảo sinh viên ra trường được trang bị đầy đủ kiến thức lý luận, kỹ năng thực hành, đủ điều kiện phục vụ nhu cầu phát triển chung, phù hợp với yêu cầu của thời kỳ đổi mới

- Tăng kỹ năng nghề nghiệp

- Tăng cường khả năng đào tạo nghề ngắn hạn và dài hạn

- Đáp ứng nhu cầu nghiên cứu cho giáo viên và học sinh trong lĩnh vực giảng dạy và học tập

Trang 3

TRƯỜNG ĐẠI HỌC CỘNG ĐỒNG TỈNH TRÀ VINH

II ĐẶC ĐIỂM CÔNG TRÌNH

1 Qui mô công trình

Tên công trình: Khối học tập và nghiên cứu trường Đại Học Cộng Đồng tỉnh Trà Vinh Theo NĐ số 209/2004/NĐ-CP ngày 16/12/2004 của Chính phủ công trình thuộc loại cấp III

2 Địa điểm xây dựng

Công trình tọa lạc tại phường 5 – Thị Xã Trà Vinh, nằm cách cầu Long Bình 2 khoảng 150m, cặp theo đường tránh Quốc lộ 53

+ Đông giáp : Đất trống của Trường Trung Học Y Tế và ruộng dân

+ Tây giáp : Đất trống của dân

+ Nam giáp : Kênh nội đồng

+ Bắc giáp : Kênh nội đồng và ruộng

3 Điều kiện tự nhiên

a Thủy văn

Ảnh hưởng thủy triều sông Cổ Chiên, hằng năm vào mùa lũ có hiện tượng nước dâng, tuy nhiên lượng nước dâng không cao

b Khí hậu

Nhiệt độ ẩm gió mùa, chia làm 2 mùa mưa nắng rõ rệt

- Mùa mưa : Từ tháng 5 - 10 hướng gió chính Tây Nam – Nam

- Mùa khô : Từ tháng 11 - 4 hướng gió chủ đạo Đông Bắc

- Lượng mưa trung bình trong năm là 1227-1588 mm

- Gió thay đổi theo mùa ít có bão lớn

III GIẢI PHÁP MẶT BẰNG, MẶT ĐỨNG VÀ PHÂN KHU CHỨC NĂNG

1 Giải pháp mặt bằng

Công trình khối học tập và nghiên cứu trường Đại Học Cộng Đồng tỉnh Trà Vinh có qui

mô 10 tầng ( 1trệt, 9 lầu) với:

Diện tích xây dựng 2034.9 (m 2 )

Diện tích sử dụng : 15210 (m 2 )

(Tầng trệt: 1602 m²; các lầu: 1512 m²)

Trang 4

TRƯỜNG ĐẠI HỌC CỘNG ĐỒNG TỈNH TRÀ VINH

Dạng mặt bằng: chữ U, gồm 1 sảnh chính, 3 cầu thang Với chiều dài nhà là 67.83(m), chiều rộng nhà là 30.0(m)

Do đặc trưng của công trình là nghiên cứu và học tập nên việc bố trí phòng ở các tầng là giống nhau, mỗi tầng gồm 6 phòng học S= 100(m2/phòng), 1 văn phòng khoa, 1 phòng họp chuyên môn, 1 kho và 2 khu vệ sinh

Chiều cao tầng trệt là 4.5m, các tầng còn lại có chiều cao là 3.4m Trên mái có 2 hồ nước đặt ở 2 đầu trục 1,2-E,F và trục 15,16-E,F

2 Giải pháp mặt đứng

Công trình có hình khối đơn giản, tạo không gian thoáng mát phục vụ tốt việc nghiên cứu

và học tập bằng cách bố trí các cửa sổ thông gió Đồng thời với lối kiến trúc hiện đại, nghiêm trang nhưng vẫn mang nét đặc thù ngành xây dựng

3 Cấu tạo

- Nền lát gạch men

- Mái bằng BTCT chịu lực

- Nền khu vệ sinh lát gạch men nhám mặt

- Cầu thang lát đá mài

- Cửa đi cửa sổ khung nhôm màu, kính màu trà

- Lan can cầu thang inox

- Khung kính cầu thang, sảnh sử dụng nhôm màu, kính phản quang màu

- Tường trong, ngoài sơn màu

- Tường bao che tường ngăn xây gạch ống 8x8x19 dày 100 vữa xây tô mác 75

- Tường bó nền, tam cấp, thành lan can, xây gạch thẻ 4x819 dày 100, 200 vữa xây tô mác

75

IV GIẢI PHÁP GIAO THÔNG TRONG CÔNG TRÌNH

Giao thông trên từng tầng thông qua hệ thống hành lang rộng 3m chạy dọc theo các phòng, bảo đảm lưu thông ngắn gọn,tiện lợi đến từng phòng của tầng

Công trình được bố trí 3 thang bộ nằm ở các trục 5-6; 8-9 và 11-12 đảm bảo thoát người khi có sự cố

V GIẢI PHÁP KẾT CẤU

Các tiêu chuẩn thiết kế

 Tải trọng và tác động: Tiêu chuẩn thiết kế TCVN 2737-1995

 Kết cấu bêtông cốt thép: Tiêu chuẩn thiết kế 356-2005

 Thiết kế móng cọc: Tiêu chuẩn 205-1998

Giải pháp nền móng

Trong kết cấu việc lựa chọn phương án móng phụ thuộc vào 2 yếu tố chính:

 Tải trọng bên trong công trình truyền xuống móng

 Đặt trưng địa chất kỹ thuật tại vị trí công trình

Trong số các phương án móng phù hợp với 2 yếu tố trên, phương án được chọn là phương án khả thi về mặt kỹ thuật và kinh tế nhất Do đó ta có thể chọn 1 trong 2 phương án sau:

Trang 5

TRƯỜNG ĐẠI HỌC CỘNG ĐỒNG TỈNH TRÀ VINH

Do chiều dài công trình lớn nên ta bố trí thêm khe nhiệt độ ở vị trí trục 10-10’

VI CÁC GIẢI PHÁP KỸ THUẬT KHÁC

1 Hệ thống điện

Phải đảm bảo cung cấp điện liên tục không bị mất điện và hệ thống này được đặt ở tầng trệt Điện từ hệ thống điện của tỉnh vào trong công trình thông qua máy biến áp ở phòng máy điện Từ đây điện được dẫn đi khắp các phòng thông qua gen điện Rồi từ gen điện dẫn các đường ống ngang cho mỗi tầng bố trí mạng lưới điện cho công trình đảm bảo điện thế theo thiết

kế với các yêu cầu sau đây:

 An toàn : không đặt đi qua những khu vực ẫm ướt như vệ sinh, tránh để xảy ra các hiện tượng rò rỉ điện

 Bên trong công trình dây điện được âm vào tường để tạo vẻ mỹ quan nhưng phải có

sơ đồ rõ ràng và phải dễ sửa chữa khi có sự cố hư hỏng dây điện … cũng như dễ cắt dây điện khi có sự cố xảy ra

 Dễ dàng thi công

Ngoài ra còn phải bố trí thêm ở phòng điện các máy phát điện diezel, máy biến áp, giảm áp

để cung cấp điện được liên tục nếu nguồn điện Thị Xã bị hư hỏng cúp điện

2 Hệ thống nước

Nước được bơm thẳng trên bồn chứa trên mái, việc điều khiển quá trình bơm được thực hiện hoàn toàn tự động thông qua hệ thống van phao tự động

Nước từ bồn trên mái theo các ống chảy đến mọi vị trí của công trình

Ống nước được đi trong hốc hoặc âm tường vào bể chứa của tầng mái cấp thoát nước thẳng một trục đứng và được xây ốp toàn bộ đảm bảo tối đa mỹ quan cho công trình Dọc các hộp ốp, hộp gen ta bố trí các lỗ thăm để có thể sửa chữa khi ống hư hỏng Nước mưa trên mái được thu vào các phễu rồi theo đường dẫn đứng thoát xuống đất

3 Thoát nước

Nước mưa trên mái được thu vào các phểu rồi theo đường dẫn đứng thoát xuống đất

Hệ thống thoát nươc sinh hoạt từ các khu vệ sinh được đưa đến ống thoát đứng đổ xuống đất và vào hệ thống thoát chung của khu vực

Hệ thống thoát phân từ thiết bị vệ sinh được dẫn vào ống đứng đến bể tự hoại qua xử lý rồi mới đổ vào hệ thống thoát nước chung

4 Phòng cháy – chữa cháy

Trang 6

TRƯỜNG ĐẠI HỌC CỘNG ĐỒNG TỈNH TRÀ VINH

Hệ thống chữa cháy ngoài nhà bố trí họng chữa cháy phục vụ toàn khu Trong nhà bố trí

hệ thống nước chữa cháy âm tường đãm bảo phục vụ cho các tầng và hệ thống bình CO2 đặt tại các phòng và cầu thang

5 Chống sét

Bố trí hệ thống lưới thu lôi bao gồm các kim thu lôi, hệ thống dây nối đất đảm bảo an

toàn cho công trình và toàn bộ thiết bị điện, mạng thông tin vi tính, trong mùa mưa bão

Trang 7

TRƯỜNG ĐẠI HỌC CỘNG ĐỒNG TỈNH TRÀ VINH

PHẦN II

KẾT CẤU

GVHD: ThS TRƯƠNG QUANG THÀNH

Trang 8

TRƯỜNG ĐẠI HỌC CỘNG ĐỒNG TỈNH TRÀ VINH

SÀN BÊ TÔNG CỐT THÉP LẦU 3

-o0o - 1.1 CHỌN LOẠI VẬT LIỆU

Vật liệu sử dụng cho công trình được chọn như sau:

- Bêtông B20: - Thép CI: - Thép CII:

+ Rs= 2250 kG/cm2 + Rb= 115 kG/cm2 + Rs= 2800 kG/cm2+ Rsc= 2250 kG/cm2 + Rbt= 9.0 kG/cm2 + Rsc= 2800 kG/cm2+ E= 2.1x106 kG/cm2 + E= 2.7x105 kG/cm2 + Rsc= 2800 kG/cm2

1.2.2 Chọn sơ bộ kích thước tiết diện dầm:

- Căn cứ vào nhịp dầm để chọn chiều cao dầm:

m

L

h d

Với: m= 8-15 : Dầm chính m= 12-20 : Dầm phụ

L : Chiều dài dầm

- Bề rộng dầm:

Trang 9

TRƯỜNG ĐẠI HỌC CỘNG ĐỒNG TỈNH TRÀ VINH

b= (0.3-0.5)h

- Nhịp dầm chính: Lmax = 11.5m  chọn bxh= 300x900

- Nhịp dầm phụ : Lmax = 6m  chọn bxh= 200x500 (theo phương dọc nhà)

chọn bxh= 300x500 (theo phương ngang nhà)

67830

5000 G

200x500 200x500

200x500

200x500 200x500

200x500

200x500 200x500

200x500

200x500

200x500 200x500

D

Trong đó: m= 40-50

l1 là cạnh ngắn của ô bản D= 08- 1.4 (do tải trọng không lớn  chọn D=1.0)

)(25.1194500.1

cm m

Trang 10

TRƯỜNG ĐẠI HỌC CỘNG ĐỒNG TỈNH TRÀ VINH

- LỚP GẠCH MEN DÀY 10

- LỚP VỮA LÓT DÀY 20

- ĐAN BTCT DÀY 100

- LỚP VỮA TRÁT TRẦN DÀY 15

Cấu tạo sàn vệ sinh:

- LỚP GẠCH BÔNG DÀY 20

- LỚP VỮA LÓT DÀY 20

- ĐAN BTCT DÀY 100

- LỚP VỮA TRÁT TRẦN DÀY 15

- LỚP XI MĂNG CHỐNG THẤM DÀY 30

Hệ số vượt tải

Tải trọng tính tốn (kG/m²)

Trang 11

TRƯỜNG ĐẠI HỌC CỘNG ĐỒNG TỈNH TRÀ VINH

STT Tên lớp cấu tạo Chiều

dày (cm)

Trọng lượng riêng  (kG/m³)

Hệ số vượt tải

Tải trọng tính toán (kG/m²)

gi: tải trọng tường xây tác dụng trực tiếp lên ô sàn thứ i (kG)

lt: chiều dài đoạn tường xây (m)

bt: bề rộng tường xây (m)

ht: chiều cao đoạn tường xây (m)

t: khối lượng riêng của gạch xây (kG/m³)

n: hệ số vượt tải, lấy theo TCXD 2737-1995

Số liệu và kết quả tính toán được lập thành bảng sau:

Bảng 1.3

g i l t (m) h t (m) D tích

tường (m²) b t (m) t (kG/m³) n

Tải trọng (kG)

2 1

1

m kG l l

g g

Trang 12

TRƯỜNG ĐẠI HỌC CỘNG ĐỒNG TỈNH TRÀ VINH

Kết quả tải trọng của tường trên các ô sàn được lập thành bảng sau:

4 Tải trọng toàn phần: (ở đây ta chỉ xét cho sàn lầu 3)

- Tổng tải tác dụng lên sàn gồm tĩnh tải và hoạt tải

- Trong sơ đồ truyền tải của bản sàn, chúng ta đánh cùng 1 ký hiệu cho những ô bản có

kích thước và tải trọng giống nhau

Bảng 1.4

tải(kG/m²)

Tĩnh tải tường xây (kG/m²)

Hoạt tải(kG/m²)

Tải trọng toàn phần (kG/m²)

Trang 13

TRƯỜNG ĐẠI HỌC CỘNG ĐỒNG TỈNH TRÀ VINH

1.3 PHÂN LOẠI Ô BẢN

1.3.1 Phân loại:

- Bản sàn đúc toàn khối với dầm

- Quan điểm liên kết giữa các dầm với sàn: nếu hd ≥ 3hb thì xem liên kết ngàm,

nếu hd < 3hb thì xem liên kết gối tựa

- Tuỳ theo cấu tạo của từng loại ô sàn, mà ta tính toán ô sàn theo loại bản kê 4 cạnh hoặc

bản dầm

- Với các ô sàn hình dạng vòng cung hoặc tròn để đơn giản hoá khi tính toán thiên về an

toàn ta có thể xem chúng là bản chữ nhật tương đương

- Tải trọng lên các ô bản khác nhau tuỳ thuộc vào chức năng ô bản

- Tính bản sàn theo sơ đồ đàn hồi

1.3.2 Sơ đồ tính:

Gọi l1, l2 lần lượt là cạnh ngắn và cạnh dài của các ô bản Ta xét tỷ số l2/l1

- Nếu l2/l1≥ 2: Sàn được tính theo loại bản dầm, cắt từng dải có bề rộng 1m theo phương cạnh

 thuộc bản kê 4 cạnh, ô sàn làm việc 2 phương, tính theo sơ đồ đàn hồi (không cho phép xuất

hiện vết nứt) với giá trị momen được xác định theo công thức:

* Moment dương lớn nhất ở giữa nhịp:

Theo phương cạnh ngắn: M1 = m91.P (kGm)

Theo phương cạnh dài: M2 = m92.P (kGm)

* Moment âm lớn nhất trên gối:

Theo phương cạnh ngắn: MI = k91.P (kGm) Theo phương cạnh dài: MII = k92.P (kGm) Trong đó:

m91, m91, k91, k92: hệ số tra bảng theo sơ đồ 9 phụ thuộc tỉ lệ cạnh dài chia cạnh ngắn

P = (g + p ).l1.l2 (kG)

Với:

g: tĩnh tải trên sàn kể cả tĩnh tải tường xây (kG/m²)

p: hoạt tải trên sàn (kG/m²)

l1: chiều dài cạnh ngắn ô sàn (m)

l2: chiều dài cạnh dài ô sàn (m)

Trang 14

TRƯỜNG ĐẠI HỌC CỘNG ĐỒNG TỈNH TRÀ VINH

 thuộc bản loại dầm, bản làm việc 1 phương (phương cạnh ngắn), tính toán ta tưởng tượng cắt

bản ra 1 dãy rộng 1(m) theo phương cạnh ngắn, và giải như dầm đơn giản có liên kết 2 đầu

ngàm, với giá trị momen được xác định theo công thức:

24M

12

2 1 n

2 1

g: tĩnh tải trên sàn kể cả tĩnh tải tường xây (kG/m²)

p: hoạt tải trên sàn (kG/m²)

Hình 1.5: Sơ đồ bản làm việc 1 phương

Trang 15

TRƯỜNG ĐẠI HỌC CỘNG ĐỒNG TỈNH TRÀ VINH

M

2 0 b

m b m

h b R

ax

a

R

s

h b

1000

n

g g

Bản chịu lực 1 phương, tính theo sơ đồ:

Cắt bản ra 1 dãy rộng 1 (m) và giải như dầm đơn giản có liên kết 2 đầu ngàm, l= 2m

- Tĩnh tải: g = 367.6(kG/m²) 1 (m) = 367.6(kG/m)

- Hoạt tải: p = 480 (kG/m²) 1 (m) = 480 (kG/m)

 Tải tác dụng: q = g + p = 367.6 + 480 = 847.6 (kG/m)

Trang 16

TRƯỜNG ĐẠI HỌC CỘNG ĐỒNG TỈNH TRÀ VINH

+ Ở nhịp:

²)(75.02250

15.801715.0100115

01715.0)017.021(1(

017.05.8100115114127

)(27.14124

26.847M

2

2 n

cm A

Tra bảng, chọn: 6 a200 (As = 1,41 cm²)

%2.0

%1005.8100

41.1

%100

15.80346.0100115

0346.0)034.021(1

(

034.05.81001151

28253

)(53.28212

26.847

M

2

2 n

cm A

%1005.8100

51.2

%100

2 Tính cho các ô sàn làm việc 2 phương:

Sàn làm việc 2 phương, xác định nội lực bằng phương pháp tra bảng (sơ đồ 9)

Sơ đồ tính:

2 l

l 1

M

M

M 1000

M M

M

1

I I

II 2

Trang 17

TRƯỜNG ĐẠI HỌC CỘNG ĐỒNG TỈNH TRÀ VINH

Các công thức tính thép tương tự như bản loại dầm:

)21(1(

M

2 0 b

m b m

h b R

ax

a

R

s

h b

Trang 18

TRƯỜNG ĐẠI HỌC CỘNG ĐỒNG TỈNH TRÀ VINH

SVTH: LÊ HÒA HIỆP - 18 - LỚP :06DXD1

Trang 19

TRƯỜNG ĐẠI HỌC CỘNG ĐỒNG TỈNH TRÀ VINH

S7 4.5

4.5S5

S6

607.65.5

826.15

1.22

8.51.10

5

8.5

Trang 20

TRƯỜNG ĐẠI HỌC CỘNG ĐỒNG TỈNH TRÀ VINH

SVTH: LÊ HÒA HIỆP - 20 - LỚP :06DXD1

4.5

8.51.00

8.51.33

784.9S11

846.156

S9

4.5

Trang 21

TRƯỜNG ĐẠI HỌC CỘNG ĐỒNG TỈNH TRÀ VINH

1.83

8.51.00

930.4

5.5

847.6935.44

6S13

4.2

5.5

4.5S14 5.5

Trang 22

TRƯỜNG ĐẠI HỌC CỘNG ĐỒNG TỈNH TRÀ VINH

SVTH: LÊ HÒA HIỆP - 22 - LỚP :06DXD1

Trang 23

TRƯỜNG ĐẠI HỌC CỘNG ĐỒNG TỈNH TRÀ VINH

S20

8.51.50

Trang 24

TRƯỜNG ĐẠI HỌC CỘNG ĐỒNG TỈNH TRÀ VINH

SVTH: LÊ HÒA HIỆP - 24 - LỚP :06DXD1

Trang 25

TRƯỜNG ĐẠI HỌC CỘNG ĐỒNG TỈNH TRÀ VINH

6348.545384

)(1083.012

1.0112

)/(348.54540.9306

5.5

6l

4 9

4 4

2 1 1

4 4 3

3

4 4 4 4

2 4 1

4 2 1

m EJ

l q f

m

bh J

m kG q

l

l q

1001368

06

0821.0

2

l f

Vậy ô bản số 13 (S13) thoả mãn yêu cầu về độ võng

Các ô bản khác có kích tương tự và tải trọng nhỏ hơn nên ta không kiểm tra độ võng

1.5 BỐ TRÍ THÉP TRÊN BẢN VẼ

Để thuận tiện trong việc bố trí thép và trong công tác thi công cốt thép sàn ta chọn cốt

thép lớn nhất ở 2 ô sàn kề bên nhau để bố trí cho cả 2 ô

Thép được bố trí chi tiết bên bản vẽ thép sàn

Trang 26

TRƯỜNG ĐẠI HỌC CỘNG ĐỒNG TỈNH TRÀ VINH

18

20 22

Hình 2.1: Mặt bằng cầu thang lầu 3

Do chiều cao tầng là 3.4(m) nên ta bố trí mỗi đợt thang cao 1.70(m) với 11 bậc thang cao 0.1545(m/bậc)

Trang 27

TRƯỜNG ĐẠI HỌC CỘNG ĐỒNG TỈNH TRÀ VINH

6000 4000

4200 330x10=3300

Hình 2.2: Mặt cắt cầu thang lầu 3

2.1.2 Lựa chọn kích thước tiết diện:

1 Lựa chọn chiều dày bản thang và chiếu nghỉ:

- Chiều dày bản thang:

)(3025

2 Lựa chọn kích thước dầm thang:

Sơ bộ lựa chọn kích thước dầm thang: với L=4.5(m)

)(456.34)13

110

Trang 28

TRƯỜNG ĐẠI HỌC CỘNG ĐỒNG TỈNH TRÀ VINH

27515

.03.3

Hệ số vượt tải

Tải trọng tính toán (kG/m²)

Trang 29

TRƯỜNG ĐẠI HỌC CỘNG ĐỒNG TỈNH TRÀ VINH

15.12099.0100115

099.0)094.021(1()21(1

(

429.0094

.05.121001151

168530

0

2 2

0

cm R

h b R

A

h b R M

s

b b

s

m

R b

b m

ax

%001100x12.5

6.65

%001b.h

q

Mg Mn

Mg

Hình 2.5: Sơ đồ tính sàn chiếu nghỉ

Trang 30

TRƯỜNG ĐẠI HỌC CỘNG ĐỒNG TỈNH TRÀ VINH

2.3.2 Xác định tải trọng:

- Chiều dày bản chiếu nghỉ h=8 (cm)

a= 1.5(cm)  h0= 8-1.5= 6.5 (cm)

- Cắt ra dãy rộng 1 (m) để tính  b= 100 (cm)

* Tĩnh tải: (giống như sàn)

STT Tên lớp cấu tạo Chiều

dày (cm)

Trọng lượng riêng  (kG/m³)

Hệ số vượt tải

Tải trọng tính toán (kG/m²)

)21(1(

M

2 0 b

m b m

h b R

ax

a

R

s

h b

%100

Trang 31

TRƯỜNG ĐẠI HỌC CỘNG ĐỒNG TỈNH TRÀ VINH

As (Cm²)

Thép chọn

As chọn( Cm²) m%

Trang 32

TRƯỜNG ĐẠI HỌC CỘNG ĐỒNG TỈNH TRÀ VINH

2

s

g k

Với: gs= 367.6 (kG/m2)

k= 1-22+3

46.05x4

2

1.42.l

+ Tải do bản thang truyền qua:

)/(33.1169cos

x

3.36.6302

3.330

3.3480674.02

l

Trang 33

TRƯỜNG ĐẠI HỌC CỘNG ĐỒNG TỈNH TRÀ VINH

+ Hoạt tải do bản thang:

)/(89089.088.0x

3.34802.cos

1461975.020115

1975.0)178.021(1()21(1(

429.0178

.046201151

876838

)(65.86868

5.405.76.34318

M

0

2 2

0

2 2

cm R

h b R A

h b R M

kGm ql

s

b b

s

m

R b

b m

ax

a

a

Tra bảng, chọn: 320 (As = 9.43 cm²)

Kiểm tra: (Hàm lượng thép dầm hợp lí: 0.8%  1.5%)

%02.1

%1005.8100

43.9

%100

4.53431.762

0 3

)1

(

)(496846

2091)001(6.0)

1

(

bh R Q

kG bh

R

bt b n f b

bt b n f b

b n f

2 0 b2

Q

)1

(

4   

)(96.1103.5021750(7721.5)

462091)001(2

S tt              

Trang 34

TRƯỜNG ĐẠI HỌC CỘNG ĐỒNG TỈNH TRÀ VINH

)(745

.7721

46209)01(5.1Q

)1

0 b1

)(7.163

503

Cm

Cm h

Chọn s=150mm bố trí trong đoạn l/4 đầu dầm

Kiểm tra:

3.113.11520

103.502107.2

101.251E

51

2 5

b  R

)(3174146

20115885.013.13.03

0 w1b1R b bh0       kG

)(317413

.0)(5

)(5.374

50343

Cm

Cm h

S ct

Chọn s=300mm bố trí trong đoạn l/2 đoạn giữa dầm

 Như vậy ta chọn đai 8 s =150 trong đoạn l

4.26.3122

lx

Với: gcn= 312.6 (kG/m2)

Trang 35

TRƯỜNG ĐẠI HỌC CỘNG ĐỒNG TỈNH TRÀ VINH

Hình 2.8: Sơ đồ dầm DT2 + Tải do bản thang truyền qua:

)/(33.1169cos

x

3.36.6302

3.330

4.24802

3.34802.cos

Trang 36

TRƯỜNG ĐẠI HỌC CỘNG ĐỒNG TỈNH TRÀ VINH

1461925.020115

1925.0)174.021(1()21(1(

429.0174

.046201151

845944

)(44.84598

5.433428

M

0

2 2

0

2 2

cm R

h b R A

h b R M

kGm ql

s

b b

s

m

R b

b m

ax

a

a

Tra bảng, chọn: 320 (As = 9.43 cm²)

Kiểm tra: (Hàm lượng thép dầm hợp lí: 0.8%  1.5%)

%02.1

%1005.8100

43.9

%100

4.533422

Trang 37

TRƯỜNG ĐẠI HỌC CỘNG ĐỒNG TỈNH TRÀ VINH

Ta thấy lực cắt lớn nhất tại gối của dầm DT2 tương đương với dầm DT1 nên ta bố trí cốt đai trong dầm DT2 tương tự với dầm DT1

 Như vậy ta chọn đai 8 s =150 trong đoạn l

Trang 38

TRƯỜNG ĐẠI HỌC CỘNG ĐỒNG TỈNH TRÀ VINH

4.533422

Trang 39

TRƯỜNG ĐẠI HỌC CỘNG ĐỒNG TỈNH TRÀ VINH

l

P.a.b8

ql²

4

2.11.97519.58

1462063.020115

2063.0)185.021(1()21(1(

429.0185

.046201151

900110

0

2 2

0

cm R

h b R A

h b R M

s

b b

s

m

R b

b m

ax

a

a

Tra bảng, chọn: 320 (As = 9.41 cm²)

Kiểm tra: (Hàm lượng thép dầm hợp lí: 0.8%  1.5%)

%02.1

%00120x46

9.41

%001b.h

4.26.3122

lx

Với: gcn= 312.6 (kG/m2)

Trang 40

TRƯỜNG ĐẠI HỌC CỘNG ĐỒNG TỈNH TRÀ VINH

Hình 2.12: Sơ đồ tính dầm DT4 + Tải do tường xây trên dầm:

g3=b.h.γ.n= 0.2x2.9x1800x1.1= 1148.4 (kG/m)

* Hoạt tải:

Qui đổi tải dạng hình chữ nhật:

)/(5762

4.24802

Ngày đăng: 27/04/2014, 12:28

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Hình 1.1: Phối cảnh công trình. - thiết kế khối học tập và nghiên cứu trường đại học cộng đồng tỉnh trà vinh
Hình 1.1 Phối cảnh công trình (Trang 2)
Hình 2.1: Mặt bằng cầu thang lầu 3 - thiết kế khối học tập và nghiên cứu trường đại học cộng đồng tỉnh trà vinh
Hình 2.1 Mặt bằng cầu thang lầu 3 (Trang 26)
Hình 2.15: Mặt cắt cầu thang tầng trệt lên lầu 1 - thiết kế khối học tập và nghiên cứu trường đại học cộng đồng tỉnh trà vinh
Hình 2.15 Mặt cắt cầu thang tầng trệt lên lầu 1 (Trang 42)
Hình 2.21: Sơ đồ truyền tải lên dầm DT6 - thiết kế khối học tập và nghiên cứu trường đại học cộng đồng tỉnh trà vinh
Hình 2.21 Sơ đồ truyền tải lên dầm DT6 (Trang 50)
Sơ đồ tính  Tĩnh tải  Hoạt tải - thiết kế khối học tập và nghiên cứu trường đại học cộng đồng tỉnh trà vinh
Sơ đồ t ính Tĩnh tải Hoạt tải (Trang 66)
Hình 5.5: Sơ đồ truyền tải từ sàn lên khung trục 4 - thiết kế khối học tập và nghiên cứu trường đại học cộng đồng tỉnh trà vinh
Hình 5.5 Sơ đồ truyền tải từ sàn lên khung trục 4 (Trang 81)
Hình 5.13: Hoạt tải cách nhịp 2 (HT3) - thiết kế khối học tập và nghiên cứu trường đại học cộng đồng tỉnh trà vinh
Hình 5.13 Hoạt tải cách nhịp 2 (HT3) (Trang 99)
Hình 5.14: Hoạt tải liền nhịp (HT4) - thiết kế khối học tập và nghiên cứu trường đại học cộng đồng tỉnh trà vinh
Hình 5.14 Hoạt tải liền nhịp (HT4) (Trang 100)
Hình 5.15: Gió trái (GT) - thiết kế khối học tập và nghiên cứu trường đại học cộng đồng tỉnh trà vinh
Hình 5.15 Gió trái (GT) (Trang 101)
Hình 5.16: Gió phải (GP) - thiết kế khối học tập và nghiên cứu trường đại học cộng đồng tỉnh trà vinh
Hình 5.16 Gió phải (GP) (Trang 102)
Hình 5.17: Biểu đồ bao moment M(T.m) - thiết kế khối học tập và nghiên cứu trường đại học cộng đồng tỉnh trà vinh
Hình 5.17 Biểu đồ bao moment M(T.m) (Trang 103)
Hình 5.18: Biểu đồ bao lực cắt Q(T) - thiết kế khối học tập và nghiên cứu trường đại học cộng đồng tỉnh trà vinh
Hình 5.18 Biểu đồ bao lực cắt Q(T) (Trang 104)
Hình 6.1: Sơ đồ phân chia các lớp phân tố - thiết kế khối học tập và nghiên cứu trường đại học cộng đồng tỉnh trà vinh
Hình 6.1 Sơ đồ phân chia các lớp phân tố (Trang 122)
Hình 7.7: Mặt bằng bố trí thép đài - thiết kế khối học tập và nghiên cứu trường đại học cộng đồng tỉnh trà vinh
Hình 7.7 Mặt bằng bố trí thép đài (Trang 187)
Hình 7.12: Sơ đồ tính thép đài móng - thiết kế khối học tập và nghiên cứu trường đại học cộng đồng tỉnh trà vinh
Hình 7.12 Sơ đồ tính thép đài móng (Trang 201)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm