SỰ CẦN THIẾT VỀ ĐẦU TƯ XÂY DỰNG Trong thời đại công nghiệp hoá-hiện đại hoá đất nước, đào tạo nguồn nhân lực trí thức là một trong những yếu tố hàng đầu được đặt ra, bên cạnh đó nhu cầu
Trang 1TRƯỜNG ĐẠI HỌC CỘNG ĐỒNG TỈNH TRÀ VINH
PHẦN I
KIẾN TRÚC
GVHD: ThS TRƯƠNG QUANG THÀNH
Trang 2TRƯỜNG ĐẠI HỌC CỘNG ĐỒNG TỈNH TRÀ VINH
GIỚI THIỆU SƠ LƯỢC VỀ CÔNG TRÌNH
-o0o -
Hình 1.1: Phối cảnh công trình
I SỰ CẦN THIẾT VỀ ĐẦU TƯ XÂY DỰNG
Trong thời đại công nghiệp hoá-hiện đại hoá đất nước, đào tạo nguồn nhân lực trí thức là một trong những yếu tố hàng đầu được đặt ra, bên cạnh đó nhu cầu tất yếu là mở rộng hệ thống các trường đại học trên toàn quốc nói chung và ở các tỉnh thành nói riêng
Cùng cả nước, tỉnh Trà Vinh đã phát huy vai trò, chức năng và nhiệm vụ của mình nhằm đào tạo đội ngũ kế thừa có đầy đủ kiến thức,kinh nghiệm và lòng nhiệt huyết sẵn sàng phục vụ đất nước trong thời kỳ đổi mới
Tuy nhiên, cơ sở vật chất của tỉnh còn lạc hậu chưa đáp ứng được nhu cầu dạy và học Do
đó việc xây dựng cơ sở vật chất và trang bị thiết bị phù hợp với nhu cầu đào tạo do tỉnh đề ra càng có ý nghĩa thiết thực hơn bao giờ hết
Vì vậy, việc xây dựng khối học tập và nghiên cứu trường Đại học Cộng Đồng tỉnh Trà Vinh nhằm:
- Đáp ứng yêu cầu công tác đào tạo và đảm bảo sinh viên ra trường được trang bị đầy đủ kiến thức lý luận, kỹ năng thực hành, đủ điều kiện phục vụ nhu cầu phát triển chung, phù hợp với yêu cầu của thời kỳ đổi mới
- Tăng kỹ năng nghề nghiệp
- Tăng cường khả năng đào tạo nghề ngắn hạn và dài hạn
- Đáp ứng nhu cầu nghiên cứu cho giáo viên và học sinh trong lĩnh vực giảng dạy và học tập
Trang 3TRƯỜNG ĐẠI HỌC CỘNG ĐỒNG TỈNH TRÀ VINH
II ĐẶC ĐIỂM CÔNG TRÌNH
1 Qui mô công trình
Tên công trình: Khối học tập và nghiên cứu trường Đại Học Cộng Đồng tỉnh Trà Vinh Theo NĐ số 209/2004/NĐ-CP ngày 16/12/2004 của Chính phủ công trình thuộc loại cấp III
2 Địa điểm xây dựng
Công trình tọa lạc tại phường 5 – Thị Xã Trà Vinh, nằm cách cầu Long Bình 2 khoảng 150m, cặp theo đường tránh Quốc lộ 53
+ Đông giáp : Đất trống của Trường Trung Học Y Tế và ruộng dân
+ Tây giáp : Đất trống của dân
+ Nam giáp : Kênh nội đồng
+ Bắc giáp : Kênh nội đồng và ruộng
3 Điều kiện tự nhiên
a Thủy văn
Ảnh hưởng thủy triều sông Cổ Chiên, hằng năm vào mùa lũ có hiện tượng nước dâng, tuy nhiên lượng nước dâng không cao
b Khí hậu
Nhiệt độ ẩm gió mùa, chia làm 2 mùa mưa nắng rõ rệt
- Mùa mưa : Từ tháng 5 - 10 hướng gió chính Tây Nam – Nam
- Mùa khô : Từ tháng 11 - 4 hướng gió chủ đạo Đông Bắc
- Lượng mưa trung bình trong năm là 1227-1588 mm
- Gió thay đổi theo mùa ít có bão lớn
III GIẢI PHÁP MẶT BẰNG, MẶT ĐỨNG VÀ PHÂN KHU CHỨC NĂNG
1 Giải pháp mặt bằng
Công trình khối học tập và nghiên cứu trường Đại Học Cộng Đồng tỉnh Trà Vinh có qui
mô 10 tầng ( 1trệt, 9 lầu) với:
Diện tích xây dựng 2034.9 (m 2 )
Diện tích sử dụng : 15210 (m 2 )
(Tầng trệt: 1602 m²; các lầu: 1512 m²)
Trang 4TRƯỜNG ĐẠI HỌC CỘNG ĐỒNG TỈNH TRÀ VINH
Dạng mặt bằng: chữ U, gồm 1 sảnh chính, 3 cầu thang Với chiều dài nhà là 67.83(m), chiều rộng nhà là 30.0(m)
Do đặc trưng của công trình là nghiên cứu và học tập nên việc bố trí phòng ở các tầng là giống nhau, mỗi tầng gồm 6 phòng học S= 100(m2/phòng), 1 văn phòng khoa, 1 phòng họp chuyên môn, 1 kho và 2 khu vệ sinh
Chiều cao tầng trệt là 4.5m, các tầng còn lại có chiều cao là 3.4m Trên mái có 2 hồ nước đặt ở 2 đầu trục 1,2-E,F và trục 15,16-E,F
2 Giải pháp mặt đứng
Công trình có hình khối đơn giản, tạo không gian thoáng mát phục vụ tốt việc nghiên cứu
và học tập bằng cách bố trí các cửa sổ thông gió Đồng thời với lối kiến trúc hiện đại, nghiêm trang nhưng vẫn mang nét đặc thù ngành xây dựng
3 Cấu tạo
- Nền lát gạch men
- Mái bằng BTCT chịu lực
- Nền khu vệ sinh lát gạch men nhám mặt
- Cầu thang lát đá mài
- Cửa đi cửa sổ khung nhôm màu, kính màu trà
- Lan can cầu thang inox
- Khung kính cầu thang, sảnh sử dụng nhôm màu, kính phản quang màu
- Tường trong, ngoài sơn màu
- Tường bao che tường ngăn xây gạch ống 8x8x19 dày 100 vữa xây tô mác 75
- Tường bó nền, tam cấp, thành lan can, xây gạch thẻ 4x819 dày 100, 200 vữa xây tô mác
75
IV GIẢI PHÁP GIAO THÔNG TRONG CÔNG TRÌNH
Giao thông trên từng tầng thông qua hệ thống hành lang rộng 3m chạy dọc theo các phòng, bảo đảm lưu thông ngắn gọn,tiện lợi đến từng phòng của tầng
Công trình được bố trí 3 thang bộ nằm ở các trục 5-6; 8-9 và 11-12 đảm bảo thoát người khi có sự cố
V GIẢI PHÁP KẾT CẤU
Các tiêu chuẩn thiết kế
Tải trọng và tác động: Tiêu chuẩn thiết kế TCVN 2737-1995
Kết cấu bêtông cốt thép: Tiêu chuẩn thiết kế 356-2005
Thiết kế móng cọc: Tiêu chuẩn 205-1998
Giải pháp nền móng
Trong kết cấu việc lựa chọn phương án móng phụ thuộc vào 2 yếu tố chính:
Tải trọng bên trong công trình truyền xuống móng
Đặt trưng địa chất kỹ thuật tại vị trí công trình
Trong số các phương án móng phù hợp với 2 yếu tố trên, phương án được chọn là phương án khả thi về mặt kỹ thuật và kinh tế nhất Do đó ta có thể chọn 1 trong 2 phương án sau:
Trang 5TRƯỜNG ĐẠI HỌC CỘNG ĐỒNG TỈNH TRÀ VINH
Do chiều dài công trình lớn nên ta bố trí thêm khe nhiệt độ ở vị trí trục 10-10’
VI CÁC GIẢI PHÁP KỸ THUẬT KHÁC
1 Hệ thống điện
Phải đảm bảo cung cấp điện liên tục không bị mất điện và hệ thống này được đặt ở tầng trệt Điện từ hệ thống điện của tỉnh vào trong công trình thông qua máy biến áp ở phòng máy điện Từ đây điện được dẫn đi khắp các phòng thông qua gen điện Rồi từ gen điện dẫn các đường ống ngang cho mỗi tầng bố trí mạng lưới điện cho công trình đảm bảo điện thế theo thiết
kế với các yêu cầu sau đây:
An toàn : không đặt đi qua những khu vực ẫm ướt như vệ sinh, tránh để xảy ra các hiện tượng rò rỉ điện
Bên trong công trình dây điện được âm vào tường để tạo vẻ mỹ quan nhưng phải có
sơ đồ rõ ràng và phải dễ sửa chữa khi có sự cố hư hỏng dây điện … cũng như dễ cắt dây điện khi có sự cố xảy ra
Dễ dàng thi công
Ngoài ra còn phải bố trí thêm ở phòng điện các máy phát điện diezel, máy biến áp, giảm áp
để cung cấp điện được liên tục nếu nguồn điện Thị Xã bị hư hỏng cúp điện
2 Hệ thống nước
Nước được bơm thẳng trên bồn chứa trên mái, việc điều khiển quá trình bơm được thực hiện hoàn toàn tự động thông qua hệ thống van phao tự động
Nước từ bồn trên mái theo các ống chảy đến mọi vị trí của công trình
Ống nước được đi trong hốc hoặc âm tường vào bể chứa của tầng mái cấp thoát nước thẳng một trục đứng và được xây ốp toàn bộ đảm bảo tối đa mỹ quan cho công trình Dọc các hộp ốp, hộp gen ta bố trí các lỗ thăm để có thể sửa chữa khi ống hư hỏng Nước mưa trên mái được thu vào các phễu rồi theo đường dẫn đứng thoát xuống đất
3 Thoát nước
Nước mưa trên mái được thu vào các phểu rồi theo đường dẫn đứng thoát xuống đất
Hệ thống thoát nươc sinh hoạt từ các khu vệ sinh được đưa đến ống thoát đứng đổ xuống đất và vào hệ thống thoát chung của khu vực
Hệ thống thoát phân từ thiết bị vệ sinh được dẫn vào ống đứng đến bể tự hoại qua xử lý rồi mới đổ vào hệ thống thoát nước chung
4 Phòng cháy – chữa cháy
Trang 6TRƯỜNG ĐẠI HỌC CỘNG ĐỒNG TỈNH TRÀ VINH
Hệ thống chữa cháy ngoài nhà bố trí họng chữa cháy phục vụ toàn khu Trong nhà bố trí
hệ thống nước chữa cháy âm tường đãm bảo phục vụ cho các tầng và hệ thống bình CO2 đặt tại các phòng và cầu thang
5 Chống sét
Bố trí hệ thống lưới thu lôi bao gồm các kim thu lôi, hệ thống dây nối đất đảm bảo an
toàn cho công trình và toàn bộ thiết bị điện, mạng thông tin vi tính, trong mùa mưa bão
Trang 7TRƯỜNG ĐẠI HỌC CỘNG ĐỒNG TỈNH TRÀ VINH
PHẦN II
KẾT CẤU
GVHD: ThS TRƯƠNG QUANG THÀNH
Trang 8TRƯỜNG ĐẠI HỌC CỘNG ĐỒNG TỈNH TRÀ VINH
SÀN BÊ TÔNG CỐT THÉP LẦU 3
-o0o - 1.1 CHỌN LOẠI VẬT LIỆU
Vật liệu sử dụng cho công trình được chọn như sau:
- Bêtông B20: - Thép CI: - Thép CII:
+ Rs= 2250 kG/cm2 + Rb= 115 kG/cm2 + Rs= 2800 kG/cm2+ Rsc= 2250 kG/cm2 + Rbt= 9.0 kG/cm2 + Rsc= 2800 kG/cm2+ E= 2.1x106 kG/cm2 + E= 2.7x105 kG/cm2 + Rsc= 2800 kG/cm2
1.2.2 Chọn sơ bộ kích thước tiết diện dầm:
- Căn cứ vào nhịp dầm để chọn chiều cao dầm:
m
L
h d
Với: m= 8-15 : Dầm chính m= 12-20 : Dầm phụ
L : Chiều dài dầm
- Bề rộng dầm:
Trang 9TRƯỜNG ĐẠI HỌC CỘNG ĐỒNG TỈNH TRÀ VINH
b= (0.3-0.5)h
- Nhịp dầm chính: Lmax = 11.5m chọn bxh= 300x900
- Nhịp dầm phụ : Lmax = 6m chọn bxh= 200x500 (theo phương dọc nhà)
chọn bxh= 300x500 (theo phương ngang nhà)
67830
5000 G
200x500 200x500
200x500
200x500 200x500
200x500
200x500 200x500
200x500
200x500
200x500 200x500
D
Trong đó: m= 40-50
l1 là cạnh ngắn của ô bản D= 08- 1.4 (do tải trọng không lớn chọn D=1.0)
)(25.1194500.1
cm m
Trang 10TRƯỜNG ĐẠI HỌC CỘNG ĐỒNG TỈNH TRÀ VINH
- LỚP GẠCH MEN DÀY 10
- LỚP VỮA LÓT DÀY 20
- ĐAN BTCT DÀY 100
- LỚP VỮA TRÁT TRẦN DÀY 15
Cấu tạo sàn vệ sinh:
- LỚP GẠCH BÔNG DÀY 20
- LỚP VỮA LÓT DÀY 20
- ĐAN BTCT DÀY 100
- LỚP VỮA TRÁT TRẦN DÀY 15
- LỚP XI MĂNG CHỐNG THẤM DÀY 30
Hệ số vượt tải
Tải trọng tính tốn (kG/m²)
Trang 11TRƯỜNG ĐẠI HỌC CỘNG ĐỒNG TỈNH TRÀ VINH
STT Tên lớp cấu tạo Chiều
dày (cm)
Trọng lượng riêng (kG/m³)
Hệ số vượt tải
Tải trọng tính toán (kG/m²)
gi: tải trọng tường xây tác dụng trực tiếp lên ô sàn thứ i (kG)
lt: chiều dài đoạn tường xây (m)
bt: bề rộng tường xây (m)
ht: chiều cao đoạn tường xây (m)
t: khối lượng riêng của gạch xây (kG/m³)
n: hệ số vượt tải, lấy theo TCXD 2737-1995
Số liệu và kết quả tính toán được lập thành bảng sau:
Bảng 1.3
g i l t (m) h t (m) D tích
tường (m²) b t (m) t (kG/m³) n
Tải trọng (kG)
2 1
1
m kG l l
g g
Trang 12TRƯỜNG ĐẠI HỌC CỘNG ĐỒNG TỈNH TRÀ VINH
Kết quả tải trọng của tường trên các ô sàn được lập thành bảng sau:
4 Tải trọng toàn phần: (ở đây ta chỉ xét cho sàn lầu 3)
- Tổng tải tác dụng lên sàn gồm tĩnh tải và hoạt tải
- Trong sơ đồ truyền tải của bản sàn, chúng ta đánh cùng 1 ký hiệu cho những ô bản có
kích thước và tải trọng giống nhau
Bảng 1.4
tải(kG/m²)
Tĩnh tải tường xây (kG/m²)
Hoạt tải(kG/m²)
Tải trọng toàn phần (kG/m²)
Trang 13TRƯỜNG ĐẠI HỌC CỘNG ĐỒNG TỈNH TRÀ VINH
1.3 PHÂN LOẠI Ô BẢN
1.3.1 Phân loại:
- Bản sàn đúc toàn khối với dầm
- Quan điểm liên kết giữa các dầm với sàn: nếu hd ≥ 3hb thì xem liên kết ngàm,
nếu hd < 3hb thì xem liên kết gối tựa
- Tuỳ theo cấu tạo của từng loại ô sàn, mà ta tính toán ô sàn theo loại bản kê 4 cạnh hoặc
bản dầm
- Với các ô sàn hình dạng vòng cung hoặc tròn để đơn giản hoá khi tính toán thiên về an
toàn ta có thể xem chúng là bản chữ nhật tương đương
- Tải trọng lên các ô bản khác nhau tuỳ thuộc vào chức năng ô bản
- Tính bản sàn theo sơ đồ đàn hồi
1.3.2 Sơ đồ tính:
Gọi l1, l2 lần lượt là cạnh ngắn và cạnh dài của các ô bản Ta xét tỷ số l2/l1
- Nếu l2/l1≥ 2: Sàn được tính theo loại bản dầm, cắt từng dải có bề rộng 1m theo phương cạnh
thuộc bản kê 4 cạnh, ô sàn làm việc 2 phương, tính theo sơ đồ đàn hồi (không cho phép xuất
hiện vết nứt) với giá trị momen được xác định theo công thức:
* Moment dương lớn nhất ở giữa nhịp:
Theo phương cạnh ngắn: M1 = m91.P (kGm)
Theo phương cạnh dài: M2 = m92.P (kGm)
* Moment âm lớn nhất trên gối:
Theo phương cạnh ngắn: MI = k91.P (kGm) Theo phương cạnh dài: MII = k92.P (kGm) Trong đó:
m91, m91, k91, k92: hệ số tra bảng theo sơ đồ 9 phụ thuộc tỉ lệ cạnh dài chia cạnh ngắn
P = (g + p ).l1.l2 (kG)
Với:
g: tĩnh tải trên sàn kể cả tĩnh tải tường xây (kG/m²)
p: hoạt tải trên sàn (kG/m²)
l1: chiều dài cạnh ngắn ô sàn (m)
l2: chiều dài cạnh dài ô sàn (m)
Trang 14TRƯỜNG ĐẠI HỌC CỘNG ĐỒNG TỈNH TRÀ VINH
thuộc bản loại dầm, bản làm việc 1 phương (phương cạnh ngắn), tính toán ta tưởng tượng cắt
bản ra 1 dãy rộng 1(m) theo phương cạnh ngắn, và giải như dầm đơn giản có liên kết 2 đầu
ngàm, với giá trị momen được xác định theo công thức:
24M
12
2 1 n
2 1
g: tĩnh tải trên sàn kể cả tĩnh tải tường xây (kG/m²)
p: hoạt tải trên sàn (kG/m²)
Hình 1.5: Sơ đồ bản làm việc 1 phương
Trang 15TRƯỜNG ĐẠI HỌC CỘNG ĐỒNG TỈNH TRÀ VINH
M
2 0 b
m b m
h b R
ax
a
R
s
h b
1000
n
g g
Bản chịu lực 1 phương, tính theo sơ đồ:
Cắt bản ra 1 dãy rộng 1 (m) và giải như dầm đơn giản có liên kết 2 đầu ngàm, l= 2m
- Tĩnh tải: g = 367.6(kG/m²) 1 (m) = 367.6(kG/m)
- Hoạt tải: p = 480 (kG/m²) 1 (m) = 480 (kG/m)
Tải tác dụng: q = g + p = 367.6 + 480 = 847.6 (kG/m)
Trang 16TRƯỜNG ĐẠI HỌC CỘNG ĐỒNG TỈNH TRÀ VINH
+ Ở nhịp:
²)(75.02250
15.801715.0100115
01715.0)017.021(1(
017.05.8100115114127
)(27.14124
26.847M
2
2 n
cm A
Tra bảng, chọn: 6 a200 (As = 1,41 cm²)
%2.0
%1005.8100
41.1
%100
15.80346.0100115
0346.0)034.021(1
(
034.05.81001151
28253
)(53.28212
26.847
M
2
2 n
cm A
%1005.8100
51.2
%100
2 Tính cho các ô sàn làm việc 2 phương:
Sàn làm việc 2 phương, xác định nội lực bằng phương pháp tra bảng (sơ đồ 9)
Sơ đồ tính:
2 l
l 1
M
M
M 1000
M M
M
1
I I
II 2
Trang 17TRƯỜNG ĐẠI HỌC CỘNG ĐỒNG TỈNH TRÀ VINH
Các công thức tính thép tương tự như bản loại dầm:
)21(1(
M
2 0 b
m b m
h b R
ax
a
R
s
h b
Trang 18TRƯỜNG ĐẠI HỌC CỘNG ĐỒNG TỈNH TRÀ VINH
SVTH: LÊ HÒA HIỆP - 18 - LỚP :06DXD1
Trang 19TRƯỜNG ĐẠI HỌC CỘNG ĐỒNG TỈNH TRÀ VINH
S7 4.5
4.5S5
S6
607.65.5
826.15
1.22
8.51.10
5
8.5
Trang 20TRƯỜNG ĐẠI HỌC CỘNG ĐỒNG TỈNH TRÀ VINH
SVTH: LÊ HÒA HIỆP - 20 - LỚP :06DXD1
4.5
8.51.00
8.51.33
784.9S11
846.156
S9
4.5
Trang 21TRƯỜNG ĐẠI HỌC CỘNG ĐỒNG TỈNH TRÀ VINH
1.83
8.51.00
930.4
5.5
847.6935.44
6S13
4.2
5.5
4.5S14 5.5
Trang 22TRƯỜNG ĐẠI HỌC CỘNG ĐỒNG TỈNH TRÀ VINH
SVTH: LÊ HÒA HIỆP - 22 - LỚP :06DXD1
Trang 23
TRƯỜNG ĐẠI HỌC CỘNG ĐỒNG TỈNH TRÀ VINH
S20
8.51.50
Trang 24TRƯỜNG ĐẠI HỌC CỘNG ĐỒNG TỈNH TRÀ VINH
SVTH: LÊ HÒA HIỆP - 24 - LỚP :06DXD1
Trang 25TRƯỜNG ĐẠI HỌC CỘNG ĐỒNG TỈNH TRÀ VINH
6348.545384
)(1083.012
1.0112
)/(348.54540.9306
5.5
6l
4 9
4 4
2 1 1
4 4 3
3
4 4 4 4
2 4 1
4 2 1
m EJ
l q f
m
bh J
m kG q
l
l q
1001368
06
0821.0
2
l f
Vậy ô bản số 13 (S13) thoả mãn yêu cầu về độ võng
Các ô bản khác có kích tương tự và tải trọng nhỏ hơn nên ta không kiểm tra độ võng
1.5 BỐ TRÍ THÉP TRÊN BẢN VẼ
Để thuận tiện trong việc bố trí thép và trong công tác thi công cốt thép sàn ta chọn cốt
thép lớn nhất ở 2 ô sàn kề bên nhau để bố trí cho cả 2 ô
Thép được bố trí chi tiết bên bản vẽ thép sàn
Trang 26TRƯỜNG ĐẠI HỌC CỘNG ĐỒNG TỈNH TRÀ VINH
18
20 22
Hình 2.1: Mặt bằng cầu thang lầu 3
Do chiều cao tầng là 3.4(m) nên ta bố trí mỗi đợt thang cao 1.70(m) với 11 bậc thang cao 0.1545(m/bậc)
Trang 27TRƯỜNG ĐẠI HỌC CỘNG ĐỒNG TỈNH TRÀ VINH
6000 4000
4200 330x10=3300
Hình 2.2: Mặt cắt cầu thang lầu 3
2.1.2 Lựa chọn kích thước tiết diện:
1 Lựa chọn chiều dày bản thang và chiếu nghỉ:
- Chiều dày bản thang:
)(3025
2 Lựa chọn kích thước dầm thang:
Sơ bộ lựa chọn kích thước dầm thang: với L=4.5(m)
)(456.34)13
110
Trang 28TRƯỜNG ĐẠI HỌC CỘNG ĐỒNG TỈNH TRÀ VINH
27515
.03.3
Hệ số vượt tải
Tải trọng tính toán (kG/m²)
Trang 29TRƯỜNG ĐẠI HỌC CỘNG ĐỒNG TỈNH TRÀ VINH
15.12099.0100115
099.0)094.021(1()21(1
(
429.0094
.05.121001151
168530
0
2 2
0
cm R
h b R
A
h b R M
s
b b
s
m
R b
b m
ax
%001100x12.5
6.65
%001b.h
q
Mg Mn
Mg
Hình 2.5: Sơ đồ tính sàn chiếu nghỉ
Trang 30TRƯỜNG ĐẠI HỌC CỘNG ĐỒNG TỈNH TRÀ VINH
2.3.2 Xác định tải trọng:
- Chiều dày bản chiếu nghỉ h=8 (cm)
a= 1.5(cm) h0= 8-1.5= 6.5 (cm)
- Cắt ra dãy rộng 1 (m) để tính b= 100 (cm)
* Tĩnh tải: (giống như sàn)
STT Tên lớp cấu tạo Chiều
dày (cm)
Trọng lượng riêng (kG/m³)
Hệ số vượt tải
Tải trọng tính toán (kG/m²)
)21(1(
M
2 0 b
m b m
h b R
ax
a
R
s
h b
%100
Trang 31TRƯỜNG ĐẠI HỌC CỘNG ĐỒNG TỈNH TRÀ VINH
As (Cm²)
Thép chọn
As chọn( Cm²) m%
Trang 32TRƯỜNG ĐẠI HỌC CỘNG ĐỒNG TỈNH TRÀ VINH
2
s
g k
Với: gs= 367.6 (kG/m2)
k= 1-22+3
46.05x4
2
1.42.l
+ Tải do bản thang truyền qua:
)/(33.1169cos
x
3.36.6302
3.330
3.3480674.02
l
Trang 33TRƯỜNG ĐẠI HỌC CỘNG ĐỒNG TỈNH TRÀ VINH
+ Hoạt tải do bản thang:
)/(89089.088.0x
3.34802.cos
1461975.020115
1975.0)178.021(1()21(1(
429.0178
.046201151
876838
)(65.86868
5.405.76.34318
M
0
2 2
0
2 2
cm R
h b R A
h b R M
kGm ql
s
b b
s
m
R b
b m
ax
a
a
Tra bảng, chọn: 320 (As = 9.43 cm²)
Kiểm tra: (Hàm lượng thép dầm hợp lí: 0.8% 1.5%)
%02.1
%1005.8100
43.9
%100
4.53431.762
0 3
)1
(
)(496846
2091)001(6.0)
1
(
bh R Q
kG bh
R
bt b n f b
bt b n f b
b n f
2 0 b2
Q
)1
(
4
)(96.1103.5021750(7721.5)
462091)001(2
S tt
Trang 34TRƯỜNG ĐẠI HỌC CỘNG ĐỒNG TỈNH TRÀ VINH
)(745
.7721
46209)01(5.1Q
)1
0 b1
)(7.163
503
Cm
Cm h
Chọn s=150mm bố trí trong đoạn l/4 đầu dầm
Kiểm tra:
3.113.11520
103.502107.2
101.251E
51
2 5
b R
)(3174146
20115885.013.13.03
0 w1b1R b bh0 kG
)(317413
.0)(5
)(5.374
50343
Cm
Cm h
S ct
Chọn s=300mm bố trí trong đoạn l/2 đoạn giữa dầm
Như vậy ta chọn đai 8 s =150 trong đoạn l
4.26.3122
lx
Với: gcn= 312.6 (kG/m2)
Trang 35TRƯỜNG ĐẠI HỌC CỘNG ĐỒNG TỈNH TRÀ VINH
Hình 2.8: Sơ đồ dầm DT2 + Tải do bản thang truyền qua:
)/(33.1169cos
x
3.36.6302
3.330
4.24802
3.34802.cos
Trang 36TRƯỜNG ĐẠI HỌC CỘNG ĐỒNG TỈNH TRÀ VINH
1461925.020115
1925.0)174.021(1()21(1(
429.0174
.046201151
845944
)(44.84598
5.433428
M
0
2 2
0
2 2
cm R
h b R A
h b R M
kGm ql
s
b b
s
m
R b
b m
ax
a
a
Tra bảng, chọn: 320 (As = 9.43 cm²)
Kiểm tra: (Hàm lượng thép dầm hợp lí: 0.8% 1.5%)
%02.1
%1005.8100
43.9
%100
4.533422
Trang 37TRƯỜNG ĐẠI HỌC CỘNG ĐỒNG TỈNH TRÀ VINH
Ta thấy lực cắt lớn nhất tại gối của dầm DT2 tương đương với dầm DT1 nên ta bố trí cốt đai trong dầm DT2 tương tự với dầm DT1
Như vậy ta chọn đai 8 s =150 trong đoạn l
Trang 38TRƯỜNG ĐẠI HỌC CỘNG ĐỒNG TỈNH TRÀ VINH
4.533422
Trang 39TRƯỜNG ĐẠI HỌC CỘNG ĐỒNG TỈNH TRÀ VINH
l
P.a.b8
ql²
4
2.11.97519.58
1462063.020115
2063.0)185.021(1()21(1(
429.0185
.046201151
900110
0
2 2
0
cm R
h b R A
h b R M
s
b b
s
m
R b
b m
ax
a
a
Tra bảng, chọn: 320 (As = 9.41 cm²)
Kiểm tra: (Hàm lượng thép dầm hợp lí: 0.8% 1.5%)
%02.1
%00120x46
9.41
%001b.h
4.26.3122
lx
Với: gcn= 312.6 (kG/m2)
Trang 40TRƯỜNG ĐẠI HỌC CỘNG ĐỒNG TỈNH TRÀ VINH
Hình 2.12: Sơ đồ tính dầm DT4 + Tải do tường xây trên dầm:
g3=b.h.γ.n= 0.2x2.9x1800x1.1= 1148.4 (kG/m)
* Hoạt tải:
Qui đổi tải dạng hình chữ nhật:
)/(5762
4.24802