Trong xu thế phát triển mạnh mẽ của công nghệ thông tin, việc đổi mới phương pháp giảng dạy thông qua việc ứng dụng công nghệ thông tin đã mang lại hiệu quả rõ rệt. Điều đó được ứng dụng rộng rãi ở tất cả các cấp học, tất cả các trường nói chung và tại trường THPT Bình Sơn, tỉnh Vĩnh Phúc nói riêng. Với sự ưu ái của lãnh đạo Sở, sự quan tâm của Ban giám hiệu, trường THPT Bình Sơn được đầu tư trang thiết bị hiện đại để phục vụ cho công tác giảng dạy của giáo viên. Trên thực tế, việc giảng dạy các bài thuộc chủ đề “Cơ chế di truyền ở cấp độ phân tử” – sinh học 12 là phần kiến thức trìu tượng, học sinh không thể quan sát dễ dàng bằng mắt thường, phương pháp giảng dạy truyền thống của giáo viên như thuyết trình hay giảng giải bằng sơ đồ tĩnh gây khó khăn trong việc tiếp thu bài học của học sinh. Kết quả là kết quả học tập của học sinh khi học chủ đề này không cao.
Trang 1TÊN ĐỀ TÀI
NÂNG CAO KẾT QUẢ HỌC TẬP THUỘC CHỦ ĐỀ “CƠ CHẾ DI TRUYỀN Ở CẤP ĐỘ PHÂN TỬ” THÔNG QUA VIỆC SỬ DỤNG PHẦN MỀM MÔ PHỎNG FLASH,
POWERPOINT TRONG DẠY HỌC
(HỌC SINH LỚP 12 TRƯỜNG THPT BÌNH SƠN – TỈNH VĨNH PHÚC)
TÊN TÁC GIẢ: NGUYỄN THỊ THU HỢI
TỔ CHỨC: TRƯỜNG TRUNG HỌC PHỔ THÔNG BÌNH SƠN – TỈNH VĨNH PHÚC
Trang 3Điều đó được ứng dụng rộng rãi ở tất cả các cấp học, tất cả các trường nói chung và tạitrường THPT Bình Sơn, tỉnh Vĩnh Phúc nói riêng Với sự ưu ái của lãnh đạo Sở, sự quantâm của Ban giám hiệu, trường THPT Bình Sơn được đầu tư trang thiết bị hiện đại đểphục vụ cho công tác giảng dạy của giáo viên Trên thực tế, việc giảng dạy các bài thuộcchủ đề “Cơ chế di truyền ở cấp độ phân tử” – sinh học 12 là phần kiến thức trìu tượng,học sinh không thể quan sát dễ dàng bằng mắt thường, phương pháp giảng dạy truyềnthống của giáo viên như thuyết trình hay giảng giải bằng sơ đồ tĩnh gây khó khăn trongviệc tiếp thu bài học của học sinh Kết quả là kết quả học tập của học sinh khi học chủ đềnày không cao.
Giải pháp thay thế để khắc phục điều đó là sử dụng phần mềm mô phỏng PLASH,POWERPOINT một cách linh động và sáng tạo vào giảng dạy phần “Cơ chế di truyền ởcấp độ phân tử” làm nguồn cung cấp kiến thức cho học sinh
Nghiên cứu được tiến hành theo thiết kế 2: Thiết kế kiểm tra trước tác động vàsau tác động đối với các nhóm ngẫu nhiên là lớp 12C7 (nhóm thực nghiệm) và lớp 12C8(nhóm đối chứng) Lớp thực nghiệm được sử dụng giải pháp thay thế để tác động Điểmtrung bình của bài kiểm tra sau tác động với nhóm thực nghiệm là 7.6 cao hơn nhóm đốichứng là 6.977273 Sử dụng phép kiểm chứng Ttest thì p = 0.005272 < 0.05 cho thấyđiểm trung bình bài kiểm tra sau tác động với nhóm thực nghiệm cao hơn nhóm đốichứng là do tác động chứ không phải do các yếu tố ngẫu nhiên
Điều đó đã chứng minh việc sử dụng biện pháp tác động là sử dụng phần mềmPLASH, POWERPOINT vào giảng dạy chủ đề “Cơ chế di truyền ở cấp độ phân tử” đãnâng cao kết quả học tập của học sinh lớp 12 trường THPT Bình Sơn, tỉnh Vĩnh Phúc
Giới thiệu
Để đạt được mục tiêu nhà trường là cái nôi để đào tạo nên những con người thôngminh, sáng tạo, phục vụ đắc lực cho sự nghiệp công nghiệp hóa, hiện đại hóa đất nướctrong xu thế hội nhập thì việc đổi mới chương trình và phương pháp dạy học ở các trườngphổ thông đã và đang được quan tâm rất lớn
Trong định hướng về phương pháp và thiết bị dạy học Sinh học bậc THPT, sáchgiáo khoa phân ban mới, Bộ GD- ĐT chỉ rõ:
Trang 4"Cần xây dựng những băng hình, đĩa CD, phần mềm máy vi tính tạo thuận lợi chogiáo viên giảng dạy những cấu trúc, quá trình sống ở cấp tế bào, phân tử và các cấp trên
cơ thể”
"Sinh học là khoa học thực nghiệm, phương pháp dạy học gắn bó chặt chẽ với thiết
bị dạy học, do đó dạy Sinh học không thể thiếu các phương tiện trực quan như mô hình,tranh vẽ, mẫu vật, phim ảnh "
Như vậy, một trong những hướng để đổi mới phương pháp dạy học đó là tăngcường việc sử dụng các phương tiện dạy học hiện đại
Ở các trường THPT nói chung và trường THPT Bình Sơn nơi hiện tôi đang công tácnói riêng đã và đang từng bước được tăng cường trang bị cơ sở vật chất kỹ thuật cho cácphòng học với sự trợ giúp của công nghệ thông tin Bởi vậy, việc thiết kế các bài giảngvới sự trợ giúp của công nghệ thông tin nhằm nâng cao hiệu quả dạy học đang được rấtnhiều giáo viên quan tâm
Trong chương I phần Di truyền học Sách giáo khoa sinh học 12 có một số bài dạythuộc chủ đề “Cơ chế di truyền ở cấp độ phân tử” với khối lượng kiến thức khá nhiều vàtrìu tượng, kiến thức cơ sở được học sinh học từ lớp 9, lớp 10 nên đã mai một đi nhiều,mặt khác học sinh lại không thể quan sát trong thực tế
Vì thế, trong quá trình thực hiện giảng dạy các bài này, giáo viên thường gặp phảimột số khó khăn trong việc giúp học sinh nắm vững kiến thức của bài Điều đó đã dẫnđến kết quả học tập phần cơ chế di truyền ở cấp độ phân tử không cao
Phương pháp truyền thống thường được áp dụng khi giảng dạy đến chủ đề này chủyếu là thuyết trình Giáo viên sử dụng các bức tranh in sẵn hoặc trực tiếp vẽ hình lênbảng cho các em quan sát, diễn giải rồi yêu cầu các em ghi chép lại các ý cơ bản Các câuhỏi, những tình huống có vấn đề tuy có được đặt ra nhưng rất hạn chế - vì khối lượngkiến thức của bài này khá lớn lại rất trìu tượng, phải mất nhiều thời gian cho thuyết trình
và ghi chép
Làm thế nào để trong thời lượng chương trình bó hẹp, GV có thể vừa kiểm tra bài
cũ, vừa khai thác xây dựng, hình thành và khắc sâu các kiến thức mới cho học sinh, giúpcác em vận dụng tốt các kiến thức mới khi giải thích các sự vật, hiện tượng thực tiễntrong cuộc sống, giúp học sinh có kết quả học tập cao trong các kì thi, giúp học sinh cóthêm hào hứng, hứng thú khi học tập để rồi ngày một yêu thích môn sinh học hơn
Trang 5Giải pháp thay thế: Giáo viên chủ động sử dụng sử dụng phần mềm PLASH,
POWERPOINT để miêu tả cơ chế các quá trình tái bản, phiên mã, dịch mã trong giảngdạy, kết hợp với hệ thống câu hỏi dẫn dắt giúp học sinh nâng cao kết quả học tập
Vấn đề nghiên cứu: Việc sử dụng phần mềm PLASH, POWERPOINT vào giảng
dạy chủ đề “Cơ chế di truyền ở cấp độ phân tử” có nâng cao kết quả học tập của học sinhlớp 12 trường THPT Bình Sơn, tỉnh Vĩnh Phúc không?
Giả thuyết nghiên cứu: Việc sử dụng phần mềm PLASH, POWERPOINT vào
giảng dạy chủ đề “Cơ chế di truyền ở cấp độ phân tử” sẽ nâng cao kết quả học tập củahọc sinh lớp 12 trường THPT Bình Sơn, tỉnh Vĩnh Phúc
Bảng 1: So sánh điểm trung bình bài kiểm tra trước tác động
Đối chứng Thực nghiệm
p = 0.09817 > 0,05 => Sự chênh lệch về điểm số trung bình của hai nhóm là xảy
ra hoàn toàn ngẫu nhiên nên không có nghĩa, hai nhóm được coi là tương đương nhau
Bảng 2: Mô tả thiết kế nghiên cứu
Trang 6Nhóm Kiểm tra trước tác động Tác động Kiểm tra sau tác động
Ở thiết kế này, tôi sử dụng phép kiểm chứng T-test độc lập để kiểm chứng sựchênh lệch về giá trị trung bình của nhóm thực nghiệm và nhóm đối chứng
c Quy trình nghiên cứu
Giáo viên soạn giáo án: Giáo viên tiến hành soạn giáo án có sử dụng phần mềmPLASH, POWERPOINT, sử dụng các tư liệu của đồng nghiệp để giảng dạy bài 1 và 2thuộc chương trình sinh học 12 (phần cơ chế di truyền ở cấp độ phân tử) để giảng dạy tạilớp thực nghiệm (12C7) đồng thời soạn giáo án theo phương pháp thuyết trình, kết hợpvới vấn đáp chứ không sử dụng phần mềm PLASH, POWERPOINT để giảng dạy tại lớpđối chứng (12C8)
Dạy thực nghiệm: Tiến hành theo kế hoạch giảng dạy trên thời khóa biểu của nhàtrường
d Đo lường
Bài kiểm tra trước tác động là bài kiểm tra học kì II của năm học trước và sử dụng
đề chung cho toàn trường, coi chéo và chấm chéo
Bài kiểm tra sau tác động là bài kiểm tra sau khi học xong các bài có nội dung thuộc chủ
đề “Cơ chế di truyền ở cấp độ phân tử”
Cấu trúc bài kiểm tra: Có 6 câu hỏi trắc nghiệm và 3 câu hỏi tự luận
Thời gian kiểm tra: Được tiến hành trong thời gian một tiết học, được các thầy côkhông tham gia giảng dạy tiến hành coi và chấm theo đáp án chuẩn đã xây dựng
Phân tích dữ liệu và bàn luận kết quả
Chênh lệch giá trị trung
Trong bảng trên, điểm trung bình của nhóm thực nghiệm (7.6) cao hơn điểm trungbình của nhóm đối chứng (6.977273) Sử dụng phép kiểm chứng ttest độc lập để kiểm
Trang 7chứng sự chênh lệch điểm trung bình của hai nhóm thì p = 0.005272 < 0.05 chứng tỏ sựchênh lệch này không phải do ngẫu nhiên mà là do tác động gây ra Và sự chênh lệch này
là có nghĩa
Mức độ ảnh hưởng (ES): Khi xác định độ chênh lệch giá trị trung bình chuẩn(SMD) thì SMD = (7.6 - 6.977273)/0.730996 = 0.851889 Theo bảng tiêu chí của Cohen:SMD = 0.851889 => Mức độ ảnh hưởng của tác động là rất lớn
Bàn luận
Kết quả của bài kiểm tra sau tác động của nhóm thực nghiệm có điểm trung bình
là 7.6; còn của nhóm đối chứng là 6.977273 Điều đó cho thấy điểm trung bình của hainhóm đối chứng và thực nghiệm có sự khác biệt đáng kể (giá trị chênh lệch = 0.622727).Điểm trung bình của nhóm thực nghiệm cao hơn của nhóm đối chứng
Phép kiểm chứng T-tets độc lập của bài kiểm tra sau tác động của hai nhóm đốichứng và thực nghiệm là p = 0.005272 < 0.05 Điều đó cho thấy sự chênh lệch điểm trungbình của nhóm đối chứng và nhóm thực nghiệm sau tác động là do tác động gây ra chứkhông phải do ngẫu nhiên
Độ chênh lệch giá trị trung bình chuẩn (SMD) = 0.851889 => Mức độ ảnh hưởngcủa tác động là rất lớn
Kết luận và khuyến nghị
Kết luận
Việc sử dụng phần mềm PLASH, POWERPOINT trong dạy học đã nâng cao kếtquả học tập của học sinh lớp 12 trường THPT Bình Sơn, tỉnh Vĩnh Phúc khi học phần cơchế di truyền ở cấp độ phân tử
Khuyến nghị
Với lãnh đạo Sở và Ban giám hiệu nhà trường tạo điều kiện đầu tư trang thiết bịcông nghệ thông tin cho nhà trường để giáo viên có điều kiện ứng dụng công nghệ thôngtin vào giảng dạy
Sở và Ban giám hiệu tăng cường tổ chức các lớp tập huấn kỹ năng sử dụng côngnghệ thông tin, đổi mới phương pháp giảng dạy cho giáo viên
Bản thân giáo viên cũng phải không ngừng bỗi dưỡng chuyên môn và nghiệp vụqua các phương tiện truyền thông, qua đồng nghiệp
Trang 8Tài liệu tham khảo
Vũ Văn Vụ (chủ biên) Sinh học 12, Nhà xuất bản giáo dục, 2008.
Vũ Văn Vụ (chủ biên) Sách giáo viên Sinh học 12, Nhà xuất bản giáo dục, 2008.
Tài liệu tập huấn: Nghiên cứu khoa học sư phạm ứng dụng Dự án Việt Bỉ - Bộ Giáo dục
và đào tạo, Nhà xuất bản Đại học Sư phạm
Mạng internet: thuvienbaigiangdientu.bachkim.com; youtuber
PHỤ LỤC
I GIÁO ÁN
GIÁO ÁN BÀI 1 GEN, MÃ DI TRUYỀN VÀ QUÁ TRÌNH NHÂN ĐÔI CỦA ADN
Ngày soạn: Tiết thứ: 1 Tên chương: Cơ chế di truyền và biến dị
TÊN BÀI: GEN, MÃ DI TRUYỀN VÀ QUÁ TRÌNH NHÂN ĐÔI CỦA ADN
I PHẦN GIỚI THIỆU
Trang 9- Vị trí: Bài 1, chương I, phần năm
- Nội dung chính: Khái niệm gen, mã di truyền và quá trình nhân đôi ADN
II MỤC TIÊU BÀI HỌC: Sau khi học xong bài này người học có thể
1 Về kiến thức:
- Nêu được định nghĩa gen
- Nêu được định nghĩa mã di truyền và một số đặc điểm của mã di truyền
- Trình bày được những diễn biến chính của quá trình tự nhân đôi ADN làm
cơ sở cho sự tự nhân đôi nhiễm sắc thể
2 Về kỹ năng:
Rèn luyện kỹ năng quan sát, phân tích hình ảnh, kỹ năng so sánh và tổnghợp
3 Thái độ:
Biết được sự đa dạng của gen chính là đa dạng di truyền của sinh giới Do
đó bảo vệ nguồn gen, đặc biệt là nguồn gen quý bằng cách bảo vệ, nuôi dưỡng, chăm sóc động vật quý hiếm
III YÊU CẦU CHUẨN BỊ ĐỐI VỚI HỌC SINH:
- Ôn tập kiến thức về gen và cơ chế nhân đôi ADN ở Sinh học 9
- Đọc và trả lời trước câu hỏi phần lệnh
IV CHUẨN BỊ CỦA GIÁO VIÊN:
- Thiết bị: - Tranh phóng to H 1.1, 1.2 và bảng 1 SGK, phim (ảnh động) về sự tự nhânđôi của ADN
- Máy chiếu projector, máy tính
Trang 10TT NỘI DUNG HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC THỜI
GIAN
HOẠT ĐỘNG CỦA GV HOẠT ĐỘNG CỦA HS
1 Dẫn nhập
ADN là vật chất di truyền
có chức năng lưu giữ, bảo
quản và truyền đạt thông
tin di truyền Vậy ADN
được sao chép và truyền
đạt thông tin di truyền
qua các thế hệ tế bào như
Là một đoạn của phân tử
ADN mang thông tin mã
hóa cho một chuỗi poli
peptit hoặc một phân tử
? Gen là gì?
GV chỉnh sửa và kếtluận để học sinh ghibài
GV yêu cầu học sinh
HĐ 1: hướng dẫn HStìm hiểu khái niệm vềgen dưới sự hướng dẫncủa GV
HS tìm hiểu khái niệmgen và cấu trúc chungcủa gen
Đọc mục I và quan sáthình 1.1
Trả lời/nhận xét, bổsung
Ghi bài
Trang 11TT NỘI DUNG HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC THỜI
đôi ADN (tái bản ADN)
- Bước 1: Thỏo xoắn phõn
tử
- Bước 2: Tổng hợp cỏc
mạch ADN mới
- Bước 3: Hai phõn tử
ADN con được tạo thành
đọc SGK mục II vàhoàn thành những yờucầu sau:
? Nờu khỏi niệm về mó
di truyền
? Chứng minh mó ditruyền là mó bộ ba
? Nờu đặc điểm chungcủa mó di truyền
Gọi học sinh trả lờivới mỗi nội dung, cảlớp theo dừi, nhận xột,
bổ sung
GV giải thớch cỏc đặcđiểm chung của mó ditruyền dựa vào bảng1.1 và kết luận nhưSGV
Giới thiệu đoạn phim
về quỏ trỡnh nhõn đụiADN
Yờu cầu học sinh quansỏt phim, hỡnh 1.2SGK kết hợp đọcSGK mục III để:
? Mụ tả lại quỏ trỡnhnhõn đụi ADN
HS tỡm hiểu về mó ditruyền
- Đọc SGK mục II
- Trả lời cõu hỏi vànhận xột, bổ sung phầntrả lời của bạn
- Ghi bài
Trang 12TT NỘI DUNG HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC THỜI
GIAN
HOẠT ĐỘNG CỦA GV HOẠT ĐỘNG CỦA HS
Gọi HS mô tả, sau đógọi 1 vài học sinh khácnhận xét, bổ sung
GV hoàn thiện, bổsung và vấn đáp họcsinh để làm rõ thêm vềnguyên tắc bổ sung,bán bảo toàn và cơ chếnửa gián đoạn
- Theo dõi GV giớithiệu
- Quan sát phim, hình
và đọc SGK mục III đểtìm hiểu và mô tả lạiquá trình nhân đôiADN
Mô tả/ nhận xét/ bổsung
Theo dõi GV nhận xét,trả lời câu hỏi và ghibài
3 Củng cố kiến thức và
kết thúc bài
GV yêu cầu HS đọc vàghi nhớ tóm tắt khungcuối bài + Trả lời cáccâu hỏi SGK
HS đọc và ghi nhớ tómtắt khung cuối bài +Trả lời các câu hỏiSGK
5 Mở rộng kiến thức Quá trình nhân đôi ADN ở sinh vật nhân thực
có nhiều điểm khác sinh vật nhân sơ: Ở sinh vậtnhân thực có nhiều phân tử ADN, phân tử ADN
có kích thước lớn nên sự tái bản diễn ra đồngthời ở nhiều điểm (có nhiều chạc tái bản)
4 Soạn 5 câu hỏi trắc nghiệm
Trang 131 Gen là một đoạn ADN
A mang thông tin cấu trúc của phân tử prôtêin
B.mang thông tin mã hoá cho một sản phẩm xác định là chuỗi polipép tít hayARN
C.mang thông tin di truyền
D.chứa các bộ 3 mã hoá các axitamin
2 Mỗi gen mã hoá prôtêin điển hình gồm vùng
A điều hoà đầu gen, mã hoá, kết thúc B điều hoà, mã hoá, kết thúc
C điều hoà, vận hành, kết thúc D điều hoà, vận hành, mã hoá
3 Ở sinh vật nhân thực
A các gen có vùng mã hoá liên tục
B các gen không có vùng mã hoá liên tục
C phần lớn các gen có vùng mã hoá không liên tục
D phần lớn các gen không có vùng mã hoá liên tục
4 Quá trình tự nhân đôi của ADN chỉ có một mạch được tổng hợp liên tục, mạchcòn lại tổng hợp gián đoạn vì
A enzim xúc tác quá trình tự nhân đôi của ADN chỉ gắn vào đầu 3, củapôlinuclêôtít ADN mẹ và mạch pôlinuclêôtit chứa ADN con kéo dài theochiều 5, - 3,
B enzim xúc tác quá trình tự nhân đôi của ADN chỉ gắn vào đầu 3, củapôlinuclêôtít ADN mẹ và mạch pôlinuclêôtit chứa ADN con kéo dài theochiều 3, - 5,
C enzim xúc tác quá trình tự nhân đôi của ADN chỉ gắn vào đầu 5, củapôlinuclêôtít ADN mẹ và mạch pôlinuclêôtit chứa ADN con kéo dài theochiều 5, - 3,
D hai mạch của phân tử ADN ngược chiều nhau và có khả năng tựnhân đôi theo nguyên tắc bổ xung
5 Mã di truyền phản ánh tính đa dạng của sinh giới vì
Trang 14A có 61 bộ ba, có thể mã hoá cho 20 loại axit amin, sự sắp xếp theomột trình tự nghiêm ngặt các bộ ba đã tạo ra bản mật mã TTDT đặc trưngcho loài.
B sự sắp xếp theo một trình tự nghiêm ngặt các bộ ba đã tạo ra bảnmật mã TTDT đặc trưng cho loài
C sự sắp xếp theo nhiều cách khác nhau của các bộ ba đã tạo nhiều bảnmật mã TTDT khác nhau
D với 4 loại nuclêôtit tạo 64 bộ mã, có thể mã hoá cho 20 loại axitamin
5 Rút kinh nghiệm sau tiết giảng:
- Về nội
dung:
- Về phương
pháp:
- Về phương
tiện:
- Về thời
gian:
- Về học sinh:
GIÁO ÁN BÀI 2 PHIÊN MÃ VÀ DỊCH MÃ
Ngày soạn: Tiết thứ: 2 Tên chương: Cơ chế di truyền và biến dị
TÊN BÀI: PHIÊN MÃ VÀ DỊCH MÃ
Trang 15I PHẦN GIỚI THIỆU
- Vị trí: Bài 2, chương I, phần năm
- Nội dung chính: Quá trình quá trình dịch mã
II MỤC TIÊU BÀI HỌC: Sau khi học xong bài này người học có thể
1 Về kiến thức:
- Trình bày được những diễn biến chính của quá trình phiên mã và dịch mã
- Phân biệt được sự khác nhau cơ bản của phiên mã và dịch mã
- Giải thích được vì sao thông tin di truyền ở trong nhân tế bào nhưng vẫnchỉ đạo được sự tổng hợp prôtêin ở tế bào chất
III YÊU CẦU CHUẨN BỊ ĐỐI VỚI HỌC SINH:
- Ôn tập kiến thức về cấu trúc, chức năng của các loại ARN và protein ở Sinh học10
- Học bài cũ
- Đọc và trả lời trước câu hỏi phần lệnh
IV CHUẨN BỊ CỦA GIÁO VIÊN:
- Thiết bị: - Phim( hoặc ảnh động, tranh ảnh phóng to) quá trình phiên mã và dịchmã
- Phiếu học tập
Phiếu học tập số 1