LỜI CẢM ƠN Trong quá trình học tập, nguyên cứu tại trường Đại học Kỹ thuật Công nghệ, em đã nhận được sự giúp đỡ, chỉ bảo tận tình của các Thầy Cô.. Với trình độ còn hạn chế Đồ án tốt ng
Trang 1LỜI CẢM ƠN
Trong quá trình học tập, nguyên cứu tại trường Đại học Kỹ thuật Công nghệ, em đã nhận được sự giúp đỡ, chỉ bảo tận tình của các Thầy Cô Em xin chân thành cảm ơn toàn thể các Thầy Cô trường Đại học Kỹ thuật Công nghệ đã tận tình giảng dạy, hướng dẫn em trong suốt quá trình học tập tại trường Đặc biệt là các Thầy Cô Khoa Xây dựng đã truyền đạt những kiến thức chuyên môn, những kinh nghiệm hết sức quý giá cho em
Với tất cả tấm lòng biết ơn sâu sắc em xin chân thành cảm ơn:
Thầy Ths NGUYỄN VĂN GIANG, người đã tận tình hướng dẫn để em có thể hoàn thành Đồ án tốt nghiệp này cùng Quý Thầy Cô Khoa Xây dựng
Sau cùng, lời cảm ơn tôi xin dành cho tất cả người thân trong gia đình, tất cả bạn bè, các anh chị khóa trước, đồng nghiệp dã hổ trợ trong suốt thời gian học tập qua
Với trình độ còn hạn chế Đồ án tốt nghiệp này là những gì em đã tích góp được trong quá trình học tập tại trường nên còn thiếu sót nhiều, em xin trân trọng đón nhận những ý kiến đóng góp quý báu, chân tình của Quý thầy cô
Chân thành cảm ơn!
Tp HCM, ngày tháng năm
Người thực hiện
NGUYỄN THẮNG LỢI
Trang 2BỘ GIÁO DỤC & ĐÀO TẠO CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
TRƯỜNG ĐH KỸ THUẬT CÔNG NGHỆ TP.HCM Độ lập – Tự do – Hạnh phúc
KHOA XÂY DỰNG -oOo -
PHIẾU NHẬN XÉT CỦA GIÁO VIÊN PHẢN BIỆN ĐỒ ÁN TỐT NGHIỆP KỸ SƯ XÂY DỰNG Họ và tên sinh viên: NGUYỄN THẮNG LỢI Lớp : 06DXD1 Tên đề tài tốt nghiệp: THIẾT KẾ CHUNG CƯ MIẾU NỔI TP-HỒ CHÍ MINH Giáo viên hường dẫn phần: + Kết cấu: 70% gồm 07 bản vẽ từ KC 1/7 -> KC 7/7 + Nền móng: 30% gồm 03 bản vẽ NM 1/3 và NM 3/3
+ Thi công: Không
Phần nhận xét: (Thuyết minh và bản vẽ) …
Phần đánh giá: ………
………
Đồ án đạt: ……… điểm Phần đề nghị:
Tp.HCM, ngày tháng năm 2011
Giáo viên phản biện
Trang 3BỘ GIÁO DỤC & ĐÀO TẠO CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
TRƯỜNG ĐH KỸ THUẬT CÔNG NGHỆ TP.HCM Độ lập – Tự do – Hạnh phúc
KHOA XÂY DỰNG -oOo -
PHIẾU NHẬN XÉT CỦA GIÁO VIÊN HƯỚNG DẪN ĐỒ ÁN TỐT NGHIỆP KỸ SƯ XÂY DỰNG Họ và tên sinh viên: NGUYỄN THẮNG LỢI Lớp : 06DXD1 Tên đề tài tốt nghiệp: THIẾT KẾ CHUNG CƯ MIẾU NỔI TP-HỒ CHÍ MINH Giáo viên hường dẫn phần: + Kết cấu: 70% gồm 07 bản vẽ từ KC 1/7 -> KC 7/7 + Nền móng: 30% gồm 03 bản vẽ NM 1/3 và NM 3/3
+ Thi công: Không
Phần nhận xét: (Quá trình thực hiện, chuyên môn, ưu khuyết điểm của sinh viên)
Phần đánh giá: Đồ án đạt ……… điểm Phần đề nghị (được bảo vệ hay không):
………
……….………
Tp.HCM, ngày tháng năm 2011
Giáo viên hướng dẫn
ThS NGUYỄN VĂN GIANG
Trang 4PHẦN 1
GIỚI THIỆU KIẾN TRÚC
Trong những năm đầu thế kỹ 21, dân số nước ta ngày càng tăng đồng thời việc
di dân vào các trung tâm, đô thị lớn gây nên tình trạng quá tải về dân số ở các đô thị lớn Thành phố Hồ Chí Minh là một trong những trung tâm kinh tế, chính trị, văn hóa lớn nhất cả nước thu hút nguồn lao động từ khắp mọi miền đất nước Do đó, thành phố Hồ Chí Minh không tránh khỏi tình trạng trên Do vậy, cần phải qui hoạch và xây các khu dân cư nhằm giải quyết vấn đề chỗ ở, xóa bỏ các khu ổ chuột, các khu tạm bợ, lấn chiếm lòng sông là một việc làm cấp bách và thiết thực để tạo không gian kiến trúc đô thị phù hợp với phong tục, tập quán, một trung tâm kinh tế lớn nhất cả nước
Đáp ứng các yêu cầu đó, nhiều chung cư mọc lên một cách nhanh chống tại các khu ổ chuột Chung cư Miếu Nổi là một ví dụ điển hình Chung cư được xây dựng trên một diện tích rộng, thoáng mát, gần bờ sông đáp ứng được nhu cầu về nhà ở cho các hộ dân sống tạm bợ dọc theo kênh Nhiêu Lộc – Thị Nghè (do được đền bù) và một số dân cư ở các vùng lân cận
Phù hợp với những qui định về quản lí xây dựng của khu vực
Phù hợp với mỹ quan, kiến trúc đô thị
Phù hợp với khí hậu địa phương, tận dụng thông gió và chiếu sáng một cách
tối đa
Hài hoà với cảnh quan thiên nhiên và nhân tạo của nơi xây dựng
Mặt bằng được bố trí hợp lí thuận tiện cho việc sử dụng khai thác hết công
năng của thiết kế
Hệ thống điện, nước, phòng cháy chữa cháy, hệ thống kỹ thuật cơ sở hạ tầng
hoàn chỉnh và đồng bộ
1 Giải pháp mặt bằng:
Chung cư gồm 3 lô: Lô A, Lô B và Lô C có 2 khe lún tách công trình ra làm
3 khối Ở đây chúng ta chú ý đến Lô A, là đề tài tốt nghiệp của em Chiều rộng Lô A 18.5m, chiều dài 39m Mặt bằng được thiết kế khung 6 nhịp, nhịp 2-3;5-6 là 6.6m, nhịp 4-5 là 7.2m, nhịp 1-2;3-4;6-7 là 6.2m Có 3 gian Ban công rộng 1m Công trình có
18 tầng nhưng vì thời gian có hạn nên em chỉ thiết kế 11 tầng Mỗi tầng có 11 căn hộ, được bố trí theo lối kiến trúc hành lang giữa Hành lang rộng 2.7m tạo dược thông thoáng và an toàn khi có sử cố Có 2 dạng căn hộ, dạng 1 phòng ngủ và dạng 2 phòng ngủ , các căn hộ có đầy đủ tiện nghi sử dụng
Với lối kiến trúc hành lang giữa tuy có bị ồn nhưng tạo được khoảng thông thoáng, an toàn, thắt chặt tình làng nghĩa xóm
Trang 5Toàn lô có 2 thang máy và 1 thang bộ đảm bảo khoảng cách an toàn khi có sự cố xảy ra Thang bộ thiết kế rộng (1.8m), nằm ở ngoài để dễ thoát hiểm Buồng thang máy có kích thước 2x2.2m
Tầng trệt rộng dùng để làm bãi giữ xe
Sân thượng được thiết kế đảm bảo yêu cầu về thoát nước, có bố trí đường đệm bao quanh đảm bảo yêu cầu an toàn và mỹ quan kiến trúc
2 Giải pháp mặt đứng:
Công trình sử dụng hệ thống khung BTCT chịu lực chính, tường bao che và gian ngăn cách
Mặt chính được trang trí gạch Ceramic rất đẹp Từng căn đối xứng nhau tạo vẽ uy nghi, tráng lệ Mặt chính hướng ra kênh Nhiêu Lộc nên thông thoáng rất cao Mặt bên được đối xứng qua hành lang giữa, có các khối nhô ra tạo kiến không bị đơn điệu
3 Giải pháp công trình hạ tầng kỹ thuật:
Bao gồm hệ thống cấp điện, nước, thông gió, báo cháy và chữa cháy được tính toán và thiết kế theo tiêu chuẩn hiện hành
Nước mưa và nước thải sinh hoạt được thoát về hệ thống xử lý chung cho toàn khu Xử lý đảm bảo tiêu chuẩn cho phép trước khi thoát ra hệ thống chung
Hệ thống cấp điện và nước được lấy từ mạng của thành phố đảm bảo các yêu cầu kỹ thuật
Hệ thống chống sét được tính toán đảm bảo yêu cầu về an toàn cho công trình cũng như cho cư dân tại đây
Trang 6PHAÀN 2
PHAÀN THAÂN
Trang 7Chương 1 : TÍNH TOÁN SÀN TẦNG 2 ĐẾN TẦNG 11
I MẶT BẰNG HỆ DẦM SÀN:
7200 A
B
C
6600 6200
2
3100 6200
3300 3300
12 11
13 11
5 5 6 6 5 5
1
3100
1
II CẤU TẠO BẢN SÀN:
Đối với sàn thường xuyên tiếp xúc với nước như sàn vệ sinh thì cấu tạo sàn còn có thêm lớp chống thấm
Đối với sàn sân thượng, sàn mái có thêm lớp chống thấm và lớp bê tông cách nhiệt
Căn cứ vào cấu tạo, điều kiện liên kết, kích thước và hoạt tải của từng
ô bản mà xác định dạng ô bản để tính toán
Quan niệm tính toán, vì nhà cao tầng cho nên xem sàn là tuyệt đối cứng trong mặt phẳng ngang
LỚP GẠCH CERAMIC LỚP VỮA XIMĂNG LÓT DÀY 2cm ĐAN BÊTÔNG CỐT THÉP DÀY 8cm LỚP VỮA XIMĂNG LÁT TRẦN DÀY 1cm
Trang 8Chọn chiều dày bản sàn :
hb (
45
140
1
)L1Chọn hb = 8cm
III XÁC ĐỊNH TẢI TRỌNG TÍNH TOÁN:
1 Tĩnh tải
a Phòng khách, phòng ngủ, phòng ăn, hành lang, ban công:
CẤU TẠO (m) (daN/m 3 ) g tc (daN/m 2 ) n g tt (daN/m 2 )
-Gạch ceramic
-Vữa lót sàn
-Lớp sàn BTCT
-Vữa trát trần
-Đường ống thiết bị
TỔNG
0.006 0.02 0.08 0.01
11.9 43.2
220 21.6
60
356.7
b Sàn vệ sinh:
CẤU TẠO (m) (daN/m 3 ) g tc (daN/m 2 ) n g tt (daN/m 2 )
-Gạch ceramic
-Bêtông chống thắm
-Vữa lót sàn
-Lớp sàn BTCT
-Vữa trát trần
-Đường ống thiết bị
TỔNG
0.006
0.02 0.08 0.01
11.9
48 43.2
220 21.6
60
404.7
c Sàn mái:
CẤU TẠO (m) (daN/m 3 ) g tc (daN/m 2 ) n g tt (daN/m 2 )
-Bêtông cách nhiệt
-Bêtông chống thắm
-Vữa tạo dốc
-Lớp sàn BTCT
-Vữa trát trần
-Đường ống thiết bị
TỔNG
0.06 0.08 0.01
55
48 129.6
220 21.6
60
534.2
Trang 92 Hoạt tải
TRA THEO TIÊU CHUẨN TCVN 2737-1995 “TẢI TRỌNG VÀ TÁC
ĐỘNG”
1-Phòng ngủ, phòng ăn,
phòng khách, buồng vệ
sinh, bếp, phòng giặc
IV TÍNH TOÁN NỘI LỰC VÀ CỐT THÉP:
1 Sàn bản kê:
L1, L2: lần lượt là cạnh ngắn và cạnh dài của ô bản
b Tải trọng tác dụng:
Tổng tải q=p+g (daN/m2)
P=qxL1xL2Tất cả được tính ở bảng sau:
M2
L2 MI
Trang 10g=G+q t
(daN/m 2 )
q (daN/m 2 )
9: kí hiệu ô bản đang xét thuộc sơ đồ 9 1,2 là chỉ phương đang xét L1 hay L2
L1, L2: nhịp tính toán của ô bản là khoảng cách giữa các trục gối tựa
d Tính toán cốt thép:
M
R b h
; , tra bảng phu luc(TCVNVN356-2005)
1 1
s
S
R bh A
M
R b h
; , tra bảng phu luc(TCVNVN356-2005)
2 2
s
S
R bh A
Ở gối:
- Theo phương cạnh ngắn:
Trang 112 0
I mI
A x bh
- Theo phương cạnh dài:
2 0
II mII
A x bh
Trong đó:
M1, M2: là các momen nhịp
MI, MII: là các momen gối
Rb : cường độ chịu nén của bê tông Rb =115daN/cm2(dùng bê tông B20)
b=100cm
h0 =hb –a=8-1.5=6.5cm
Rs =2250 daN/cm2
Ghi chú: Nếu % min 0 05 % thì ta phải tính lại AS = minxbxh0
Kết quả tính toán nội lực và coat thép của sàn làm việc hai phương cho ở bản sau
2 Sàn bản loại dầm:
Các ô sàn là các ô mà xung quanh là dầm có tiết diện 3
h
h
b
d nên ta có sơ đồ 2 đầu ngàm
b=1m
Trang 12b Tải trọng tác dụng:
Tất cả được tính ở bảng sau:
G+q t
(daN/m 2 )
q (daN/m 2 )
M
R bh
; , tra bảng phu luc(TCVNVN356-2005)
1 1
s
S
R bh A
A x bh
Trang 13Trong đó:
M1 : là các momen nhịp
MI : là các momen gối
Rb : cường độ chịu nén của bê tông Rb =115daN/cm2 (dùng bê tông B20)
b=100cm
h0 =hb –a=8-1.5=6.5cm
Rs =2250 daN/cm2
Tất cả được tính toán ở bảng sau:
Trang 14Chương 2 : TÍNH TOÁN DẦM DỌC TRỤC A
Trang 152 Sơ đồ tính :
Tính như 1 dầm liên tục gối là các dầm khung trục 1, 2, 3, 4, 5, 6, 7
7200 6600
6200
2
3100 6200
6200
6600 3100
3300 3300
Sơ đồ truyền tải vào nút
Sơ đồ truyền tải phân bố vào dầm chính
3 Tải trọng phân bố đều từ sàn truyền vào dầm:
Chọn sơ bộ tiết diện dầm :
h =(
15
112
112
1
x7200 =(0.6-0.48)m Chọn hd =50cm
12
12
1
x50 = (12.5-25)cm Chọn b =25cm
Vậy kích thước dầm bxh =25cmx50cm
a Trọng lượng bản thân dầm :
gd =1.1x2500x0.25x(0.5-0.08) = 346.5daN/m
b Trọng lượng tường xây trên dầm:
Có một số đoạn dầm trục A có tường xây trên dầm nên ta phải tính tải
này vào
gt =1.1x1800x0.1x3=594 daN/m
c Tĩnh tải sàn truyền vào dầm:
Tĩnh tải gồm các ô Ô1, Ô2, Ô3, Ô4, Ô5, Ô6, Ô7 truyền vào dầm
Tùy theo tải tam giác hay hình thang mà ta qui đổi sang tải tương
2
3100 6200
6200
6600 3100
Trang 161
L2
Ô2 1.00 3.1 356.7 178.35 Phân bố 178.35
Ô3 1.00 3.3 356.7 178.35 Phân bố 178.35
Ô4 1 00 3.6 356.7 178.35 Phân bố 178.35
Ô5 3.1 4.6 356.7 552.9 Tam giac 345.6
Ô6 3.3 4.6 356.7 588.6 Tam giac 367.9
Ô7 3.6 4.6 356.7 642.06 Tam giac 401.3
d Hoạt tải sàn truyền vào dầm:
Hoạt tải gồm các Ô1, Ô2, Ô3, Ô4, Ô5, Ô6, Ô7 ô truyền vào dầm
Tùy theo tải tam giác hay hình thang mà ta qui đổi sang tải tương
Ô2 1.00 3.1 195 97.5 Phân bố 97.5
Ô3 1.00 3.3 240 120 Phân bố 120
Ô4 1.00 3.6 195 97.5 Phân bố 97.5
Ô5 3.1 4.6 195 302.3 Tam giac 189
Ô6 3.3 4.6 195 321.8 Tam giac 201.2
Ô7 3.6 4.6 195 351 Tam giac 219.4
4 Tải trọng tập trung do các dầm phụ tác dụng lên dầm trục A:
a Nhịp 1-2 :
+ Tĩnh tải
Trang 17-Tải trọng tập trung tác dụng lên dầm chính:
Trang 18-Tải trọng tập trung tác dụng lên dầm chính:
Trang 19+ Lực tác dụng lên dầm chính bao gồm:
- Trọng lượng do ô sàn 2 Ô7 truyền vào
-Tải trọng tập trung tác dụng lên dầm chính:
F=(0.2+2)*1.8/2*195*2=772.2daN
Trang 22a Các trường hợp chất tải lên dầm:
1 Tĩnh tải chất đầy: TH1
2 Hoạt tải cách nhịp chẵn: TH2
3 Hoạt tải cách nhịp lẽ: TH3
4 Hoạt tải kề gối (1-2), (2-3) và (4-5) va (6-7)
5 Hoạt tải kề gối (2-3), (3-4) và (5-6)
6 Hoạt tải kề gối (1-2),ø (3-4),(4-5) va (6-7)
b Các cấu trúc tổ hợp:
+ Cấu trúc 1 : TH1-TH2 Hệ số 1 1 + Cấu trúc 2 : TH1- TH3 Hệ số 1 1 + Cấu trúc 3 : TH1- TH4 Hệ số 1 1
+ Cấu trúc 4 : TH1- TH5 Hệ số 1 1
+ Cấu trúc 5 : TH1- TH6 Hệ số 1 1
+ Cấu trúc 6 : TH1- TH2- TH3 Hệ số 1 0.9 0.9
Đơn vị lực phân bố : T/m
Đơn vị lực tập trung:T
1 Tĩnh tải chất đầy: TH1
2 Hoạt tải cách nhịp chẵn: TH2
3 Hoạt tải cách nhịp lẽ: TH3
4 Hoạt tải kề gối (1-2), (2-3) và (4-5), (6-7)
5 Hoạt tải kề gối (2-3), (3-4) và (5-6)
Trang 236 Hoạt tải kề gối (1-2),(3-4),(4-5) va (6-7)
* Biểu đồ bao momen:(T.m)
* Biểu đồ bao lực cắt:(T)
6 Tính cốt thép cho dầm dọc trục A
5.1 Tiết diện chịu momen âm (-)
+ Cách nằm trong vùng kéo nên bỏ qua sự làm việc của cánh
+ Tính như tiết diện hcn b*h
+ Giả thiết trước a
+ Chiều cao làm việc là :
M b
Trang 242 2
+ Nếu m< R = 0,447 => Tiết diện chỉ cần đặt cốt đợn
+ Từ A tra bảng suy ra hoặc tính theo công thức:
s s
+ Kiểm tra hàm lượng cốt thép tính toán
+ Các số liệu tính toán theo TCXD VN 356 – 2005:
0.6180.447
*225
5.14
*618.0
2
s
b R R
5.1.2 tiết diện chịu momen dương (+)
+ Cánh nằm trong vùng chịu nén tham gia chịu lực với sườn
- chiều rộng cánh đưa vào tính toán là bf’= b + 2Sc
Với b là bề rộng của dầm
- Sc Bo/2 (với Bo là khoảng cách giữa 2 mép trong dầm liền kềø)
- Sc 1/6*l (với l là nhịp tính toán của dầm đang tính)
- Sc 9*hc nếu hc > 0,1*h (với hc là chiều dày bản sàn, h là chiều
cao dầm)
Sc = min (Bo/2, 1/6*l, 9*hc ) + Để tính trục trung hoà đi qua sườn hay qua cánh, ta tính:
) 5 , 0 (
*
*
0 ' '
f f
f b
- Nếu Mf < M Trục trung hòa qua cánh, tính như tiết diện chữ nhật bcxh
- Nếu Mf > M Trục trung hòa qua sườn, tính tiết diện chữõ T
6 Bảng tính thép dầm trục A :
Trang 25Phần tử b(cm) ho(cm) M
(daNm)
tính (cm2)
2.1.1 7 Tính thép đai cho dầm trục B
+ Tính khoảng cách giữa 2 cốt đai theo tính toán là
2 2
n d R là số nhánh, đường kính cường độ tính toán của cốt đai
+ Tính toán khoảng cách lớn nhất giữa 2 cốt đai
2 0 max
+ Hệ số 4 lấy như sau
Đối với bê tông nặng, bê tông tổ ong : 1,5 Đối với bê tông hạt nhỏ : 1,2
+ Tính khoảng cách cấu kiện giữa 2 cốt đai
Nếu tải trọng là phân bố đều
Trên đoạn gần gối tựa (đoạn L/4)
/ 2150
ct
h s
mm
khi chiều cao dầm h450mm (1)
Trang 26/ 3300
ct
h s
mm
khi chiều cao dầm h>450mm (2) Trên đoạn dầm giữa nhịp (đoạn L/2) (3)
3 / 4500
ct
h s
mm
khi h> 300mm Khoảng cách thiết kế cốt đai smim s s( ;tt Max;s ct)
+ Kiểm tra điều kiện Q0,3*bt*w*R b* *b h o
Vậy bố trí đai 8 S= 150 trong đoan L/4 kể từ gối tựa
S = 200 trong các đoạn còn lại + Tại vị trí dầm phụ gát lên dầm chính có tải tập trung từ dầm phụ truyền
vào nên phải bố trí cố treo cho trong dầm chính để tránh sự phá hoại cục bộ
(không bị dựt nứt ra khỏi cấu kiến)
Trang 27Chương 3
TÍNH TOÁN CẦU THANG
I Tính toán cầu thang từ tầng 1=>2
C D
SƠ ĐỒ 1
Trang 28200
+2.60m +4.20m
SƠ ĐỒ 2
Chiều cao tầng nhà là 4.2m Do đó ta chọn kích thước bậc thang như sau:
- Chiều dài 1 bậc : L = 270mm
- Chiều cao 1 bậc: hb= 160mm
Kiểm tra điều kiện :
270
- Lớp đá hoa cương: dày 0,02m
- Lớp vữa lát: dày 0,03m
- Bản sàn BTCT: dày 0,12m
- Lớp vữa trát: dày 0,015m
- Lớp đá hoa cương: dày 0,02m ; 3
- Bậc xây gạch: 16 kN m / 3 ; n =1,1
- Bản sàn BTCT: dày 0,120m ; 25kN m/ 3 ; n =1,1
- Lớp vữa trát: dày 0,015m ; 3
18kN m/
; n =1,2
- Lan can = 0,30 kN m /
Trang 292xhb+L= 2x160 + 270 = 590mm (500 600)mm
Tính toán cầu thang dạng bản, bao gồm : vế thang1 + vế thang 2 +
Dầm chiếu tới DCT, dầm chiếu nghỉ DCN
Sơ đồ tính toán : Xem bản là 1 dầm gãy khúc 2 đầu tựa đơn chịu tải vế thang có bề rộng b=1.8m và bản thang dày 120mm
2 Tải trọng tác dụng lên bản
a Tĩnh tải:
Xét dải bản rộng 1 Tĩnh tải tác dụng lên dải 1m
* Trên bản nghiêng :
Lớp vữa XM trát dày 1cm: g1 =1.2x1800x0.01x1 = 21.6daN/m
Sàn BTCT dày 12 cm: g2 =1.1x2500x0.12x1 = 330 daN/m
Gạch xây bậc:
Lan can, tay vịn g4 = 30 daN/m
* Trên bản chiếu nghỉ:
Lớp vữa XM trát dày 1cm: g1 =1.2x1800x0.01x1 = 21.6daN/m
Sàn BTCT dày 12 cm: g2 =1.1x2500x0.12x1 = 330 daN/m
b Hoạt tải:
Hoạt tải tiêu chuẩn Pc =300 daN/m2
Xét dải bản rộng 1 Hoạt tải tác dụng lên dải 1m
Hoạt tải tính toán Ptt =1.2x1x300= 360 daN/m
*Tổng tải tác dụng lên bản theo phương thẳng đứng:
Trên bản nghiêng :
Trang 30b Tải trọng tác dụng:
Trên bản nghiêng : q1 =9.6KN/m Trên bản chiếu nghỉ :q2 =7.2KN/m
c Nội lực: (Nội lực trong bản được xác địng bằng Sap2000)
Trang 31d Cốt thép bản thang:
Tính cốt thép bản thang như một dầm chịu uốn Chiều dày bản thang h =12cm , Mác bê tông B20 có
m b
Tại nhịp: As =21.9cm2 chọn 20a140(As =21.99cm2 )
Tại gối: Mg=0 ta dặt thép cấu tạo ề phịng bê tong bị nứt do liên kết
trong thực tế là liên kết cứng Diện tích Asct =40% As chọn 14a170(Fa =9.23cm2)
Trang 323.2 Giải sơ đồ 2:
+ Biểu đồ nội lực :
Trang 33
Tính Cốt thép bản thang:
Tính cốt thép bản thang như một dầm chịu uốn Chiều dày bản thang h =12cm , Mác bê tông B20 có
m b
Tại nhịp: As =8.65cm2 chọn 12a125(As =9.05cm2 )
Tại gối: Mg=0 ta dặt thép cấu tạo ề phịng bê tong bị nứt do liên kết
trong thực tế là liên kết cứng Diện tích Asct =40% As chọn 8a150(Fa =3.52cm2)
Thép nhịp trong bản thang 12a125 Thép gối trong bản thang 8a150
IV TÍNH TOÁN DẦM CHIẾU NGHỈ DCN:
Chọn sơ bộ tiết diện dầm :bxh =20x40cm
Tải trọng tác dụng lên dầm chiếu nghỉ DCN
Trọng lượng bản thân dầm
gd =1.1x2500x0.2x0.4 =220daN/m
Tải trọng do tường xây :
gt =1.1x1500x0.2x1.5 =495daN/m
Trang 34 Tải trọng phân bố đều:
Tính cốt đai:
Kiểm tra điều kiện hạn chế :
Qmax koRnbho = 0.35x115x20x36 = 28980daN
Qmax = 7958daN > 0.6Rkbho = 0.6x8.8x20x36= 3801.6daN
Do đó phải tính cốt đai
Lực cốt đai phải chịu:
Trang 35 Khoảng cách cực đại:
U =15cm ở gần gối
U =20cm ở nhịp thỏa <(3/4h=22.5cm và 50cm)
Trang 36II Tính toán cầu thang từ tầng 2=>3
C D
Trang 37200
+2.60m +4.20m
SƠ ĐỒ 2
Chiều cao tầng nhà là 3.2m Do đó ta chọn kích thước bậc thang như sau:
-Mỗi vế gồm 10 bậc
- Chiều dài 1 bậc : L = 270mm
- Chiều cao 1 bậc: hb= 160mm
270
- Lớp đá hoa cương: dày 0,02m
- Lớp vữa lát: dày 0,03m
- Bản sàn BTCT: dày 0,12m
- Lớp vữa trát: dày 0,015m
- Lớp đá hoa cương: dày 0,02m ; 3
- Bản sàn BTCT: dày 0,120m ; 25kN m/ 3 ; n =1,1
- Lớp vữa trát: dày 0,015m ; 3
; n =1,2
- Lan can = 0,30 kN m /
Trang 38 Kiểm tra điều kiện :
2xhb+L= 2x160 + 270 = 590mm (500 600)mm
Tính toán cầu thang dạng bản, bao gồm : vế thang1 + vế thang 2 +
Dầm chiếu tới DCT, dầm chiếu nghỉ DCN
Sơ đồ tính toán : Xem bản là 1 dầm gãy khúc 2 đầu tựa đơn chịu tải vế thang có bề rộng b=1.8m và bản thang dày 120mm
2 Tải trọng tác dụng lên bản
a Tĩnh tải:
Xét dải bản rộng 1 Tĩnh tải tác dụng lên dải 1m
* Trên bản nghiêng :
Lớp vữa XM trát dày 1cm: g1 =1.2x1800x0.01x1 = 21.6daN/m
Sàn BTCT dày 12 cm: g2 =1.1x2500x0.12x1 = 330 daN/m
Gạch xây bậc:
Lan can, tay vịn g4 = 30 daN/m
* Trên bản chiếu nghỉ:
Lớp vữa XM trát dày 1cm: g1 =1.2x1800x0.01x1 = 21.6daN/m
Sàn BTCT dày 12 cm: g2 =1.1x2500x0.12x1 = 330 daN/m
b Hoạt tải:
Hoạt tải tiêu chuẩn Pc =300 daN/m2
Xét dải bản rộng 1 Hoạt tải tác dụng lên dải 1m
Hoạt tải tính toán Ptt =1.2x1x300= 360 daN/m
*Tổng tải tác dụng lên bản theo phương thẳng đứng:
Trên bản nghiêng :
Trang 39
b Tải trọng tác dụng:
Trên bản nghiêng : q1 =8.76KN/m Trên bản chiếu nghỉ :q2 =7.116KN/m
c Nội lực: (Nội lực trong bản được xác địng bằng Sap2000)
Trang 40d Cốt thép bản thang:
Tính cốt thép bản thang như một dầm chịu uốn Chiều dày bản thang h =12cm , Mác bê tông B20 có
m b
Tại nhịp: As =8.65cm2 chọn 12a125(As =9.05cm2 )
Tại gối: Mg=0 ta dặt thép cấu tạo ề phịng bê tong bị nứt do liên kết
trong thực tế là liên kết cứng Diện tích Asct =40% As chọn 8a150(Fa =3.52cm2)