2.1. Tên, phạm vi, ranh giới và thời kỳ lập quy hoạch2.1.1. Tên quy hoạchQuy hoạch tỉnh Thái Nguyên thời kỳ 2021 2030, tầm nhìn đến năm 2050.2.1.2. Phạm vi, ranh giới lập quy hoạchTỉnh Thái Nguyên có vị trí tọa độ địa lý từ 20020’ đến 22025’ Vĩ độ Bắc; từ105025’ đến 106016’ Kinh độ Đông, gồm 09 đơn vị hành chính cấp huyện, trong đó có06 huyện (Định Hóa, Võ Nhai, Phú Lương, Đồng Hỷ, Đại Từ, Phú Bình), 01 thị xã (Thịxã Phổ Yên) và 02 thành phố (Thành phố Thái Nguyên, Thành phố Sông Công); 178đơn vị hành chính cấp xã, gồm 137 xã, 32 phường và 09 thị trấn; Theo kết quả kiểm kêđất đai năm 2019 (Theo Tổng kiểm kê đất đai 5 nămlần _ QĐ của tỉnh), tổng diện tíchtự nhiên tỉnh Thái Nguyên là 352.196 ha. Ranh giới như sau: Phía Bắc tiếp giáp với tỉnh Bắc Kạn; Phía Nam tiếp giáp với thủ đô Hà Nội; Phía Tây tiếp giáp với các tỉnh Vĩnh Phúc, Tuyên Quang; Phía Đông tiếp giáp với các tỉnh Lạng Sơn, Bắc Giang. (Hình 1.1)2.1.3. Thời kỳ lập quy hoạch Thời kỳ quy hoạch: 2021 2030; Tầm nhìn dài hạn: Đến năm 2050.
Trang 1SỞ KẾ HOẠCH VÀ ĐẦU TƯ
Trang 2SỞ KẾ HOẠCH VÀ ĐẦU TƯ
*********
BÁO CÁO TỔNG HỢP QUY HOẠCH TỈNH THÁI NGUYÊN
SỞ KẾ HOẠCH VÀ ĐẦU TƯ
GIÁM ĐỐC
Nguyễn Linh
Liên danh tư vấn GITAD
Thái Nguyên, tháng 11 năm 2021
Trang 3PHẦN THỨ I: MỞ ĐẦU 1
I SỰ CẦN THIẾT LẬP QUY HOẠCH 2
II NHỮNG YÊU CẦU CHỦ YẾU CỦA NHIỆM VỤ LẬP QUY HOẠCH TỈNH THÁI NGUYÊN 3
2.1 Tên, phạm vi, ranh giới và thời kỳ lập quy hoạch 3
2.1.1 Tên quy hoạch 3
2.1.2 Phạm vi, ranh giới lập quy hoạch 3
2.1.3 Thời kỳ lập quy hoạch 3
2.1.4 Giới hạn nghiên cứu lập quy hoạch 4
2.2 Quan điểm mục tiêu và nguyên tắc lập quy hoạch 4
2.2.1 Quan điểm, nguyên tắc lập quy hoạch 4
2.2.2 Mục tiêu lập quy hoạch 5
2.3 Các yêu cầu về nội dung chính của Quy hoạch tỉnh Thái Nguyên 6
2.4 Các yêu cầu về phương pháp tiếp cận và phương pháp lập quy hoạch 7
2.4.1 Các phương pháp nghiên cứu 7
2.4.2 Cách tiếp cận 8
2.5 Về quá trình tổ chức và nghiên cứu lập quy hoạch tỉnh 9
III CÁC CĂN CỨ CHÍNH LẬP QUY HOẠCH 10
3.1 Các văn bản quy phạm pháp luật 10
3.2 Các đường lối, chủ trương chính sách, định hướng, chiến lược, quy hoạch và kế hoạch 11
3.2.1 Cấp Trung ương 11
3.2.2 Cấp tỉnh 13
3.3 Các tiêu chuẩn, quy chuẩn kỹ thuật 15
3.4 Các tài liệu, số liệu, cơ sở dữ liệu liên quan 15
PHẦN THỨ II: QUY HOẠCH TỈNH THÁI NGUYÊN THỜI KỲ 2021 – 2030, TẦM NHÌN ĐẾN NĂM 2050 16
MỤC 1: PHÂN TÍCH, ĐÁNH GIÁ, DỰ BÁO CÁC YÊU TỐ, ĐIỀU KIỆN ĐẶC THÙ CỦA TỈNH THÁI NGUYÊN 17
I CÁC YẾU TỐ, ĐIỀU KIỆN TỰ NHIÊN XÃ HỘI, TÀI NGUYÊN VÀ MÔI TRƯỜNG 17
1.1 Vị trí địa lý 17
Trang 41.2.1 Địa hình 18
1.2.2 Địa chất 19
1.2.3 Khí hậu 19
1.2.4 Thủy văn 20
1.2.5 Thổ nhưỡng 21
1.2.6 Sinh vật 22
1.3 Tài nguyên thiên nhiên và tài nguyên du lịch 22
1.3.1 Tài nguyên thiên nhiên 22
1.3.2 Tài nguyên du lịch 25
1.4 Các yếu tố và điều kiện xã hội 28
1.4.1 Yếu tố dân cư, nguồn nhân lực 28
1.4.2 Yếu tố dân tộc, cộng đồng dân cư và lối sống 30
1.4.3 Yếu tố lịch sử - văn hóa 31
II BỐI CẢNH QUY HOẠCH 32
2.1 Vị thế, vai trò của tỉnh Thái Nguyên đối với vùng và cả nước 32
2.2 Các yếu tố, điều kiện của vùng, quốc gia, quốc tế tác động đến phát triển tỉnh 32
2.2.1 Các yếu tố, điều kiện của vùng và quốc gia 32
2.2.2 Bối cảnh và tình hình quốc tế 33
III CÁC NGUY CƠ VÀ TÁC ĐỘNG CỦA THIÊN TAI, BIẾN ĐỔI KHÍ HẬU TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH 35
3.1 Đánh giá tác động đến môi trường tự nhiên 35
3.1.1 Môi trường đất 35
3.1.2 Môi trường nước 35
3.1.3 Môi trường không khí 35
3.1.4 Hệ sinh thái và đa dạng sinh học 36
3.2 Đánh giá tác động đến kinh tế - xã hội 36
3.2.1 Ngành nông nghiệp 36
3.2.2 Ngành lâm nghiệp 37
3.2.3 Ngành công nghiệp - xây dựng 37
3.2.4 Ngành giao thông vận tải 37
3.2.5 Ngành du lịch – dịch vụ 37
3.2.6 Ngành y tế 37
3.2.7 Ngành giáo dục – đào tạo 38
Trang 5I HIỆN TRẠNG PHÁT TRIỂN KINH TẾ - XÃ HỘI 38
1.1 Hiện trạng phát triển kinh tế 38
1.1.1 Quy mô 38
1.1.2 Các ngành 39
1.1.3 Sự chuyển dịch cơ cấu kinh tế - xã hội 63
1.2 Hiện trạng phát triển các ngành và lĩnh vực xã hội 68
1.2.1 Dân số, lao động, việc làm 68
1.2.2 Hiện trạng phát triển các ngành 75
II HIỆN TRẠNG SỬ DỤNG ĐẤT VÀ TIỀM NĂNG ĐẤT ĐAI 94
2.1 Hiện trạng sử dụng đất 94
2.1.1 Đất nông nghiệp 94
2.1.2 Đất phi nông nghiệp 96
2.1.3 Đất chưa sử dụng 98
2.1.4 Biến động đất đai 98
2.1.5 Đánh giá kết quả thực hiện quy hoạch sử dụng đất 102
2.2 Đánh giá tiềm năng đất đai theo mục đích sử dụng 104
2.2.1 Theo mục đích phát triển nông nghiệp 104
2.2.2 Theo mục đích xây dựng đô thị, công nghiệp và chuyên dùng phi nông nghiệp khác 105
2.2.3 Bản đồ đánh giá tổng hợp đất đai 106
2.3 Đánh giá chung 107
2.3.1 Những kết quả đạt được 107
2.3.2 Những tồn tại, hạn chế 107
III HIỆN TRẠNG PHÁT TRIỂN HỆ THỐNG ĐÔ THỊ, NÔNG THÔN VÀ CÁC KHU CHỨC NĂNG 108
3.1 Phân bố dân cư đô thị, nông thôn 108
3.2 Hiện trạng phát triển hệ thống đô thị 108
3.3 Hiện trạng phát triển hệ thống nông thôn 111
3.4 Hiện trạng phát triển các khu chức năng 113
3.4.1 Khu công nghiệp 113
3.4.2 Khu công nghệ thông tin, nông nghiêp ứng dụng công nghệ cao 114
3.4.3 Cụm công nghiệp 114
3.4.4 Khu chức năng thể thao, văn hóa 116
3.4.5 Khu bảo tồn thiên nhiên 116
Trang 6IV HIỆN TRẠNG PHÁT TRIỂN KẾT CẤU HẠ TẦNG KỸ THUẬT 117
4.1 Hiện trạng phát triển mạng lưới giao thông 117
4.1.1 Hệ thống giao thông liên kết vùng 117
4.1.2 Hệ thống giao thông trong tỉnh 119
4.1.3 Hiện trạng vận tải 125
4.1.4 Đánh giá hiện trạng giao thông vùng tỉnh Thái Nguyên 127
4.2 Hiện trạng phát triển mạng lưới cấp điện 129
4.2.1 Công suất 129
4.2.2 Hiện trạng phát triển nguồn điện 129
4.2.3 Hiện trạng phát triển lưới điện 110kV tỉnh Thái Nguyên 134
4.2.4 Hiện trạng tiêu thụ điện 140
4.3 Hiện trạng phát triển thông tin và truyền thông 141
4.3.1 Hạ tầng và nền tảng số 141
4.3.2 Ứng dụng công nghệ thông tin trong quản lý nhà nước và các hoạt động kinh tế xã hội 142
4.3.3 Mạng lưới thông tin và truyền thông 144
4.3.4 Đánh giá chung 149
4.4 Hiện trạng phát triển mạng lưới thủy lợi 152
4.4.1 Đánh giá hiện trạng kết cấu hạ tầng thủy lợi 152
4.4.2 Tình hình thiên tai 159
4.4.3 Sự liên kết, đồng bộ giữa kết cấu hạ tầng phòng, chống thiên tai và thủy lợi trong tỉnh với vùng và với hệ thống kết cấu hạ tầng của các ngành, lĩnh vực khác 162
4.5 Hiện trạng phát triển mạng lưới cấp nước, thoát nước 162
4.5.1 Hiện trạng công trình cấp nước sinh hoạt 162
4.5.2 Hiện trạng công trình tiêu nước 166
4.6 Hiện trạng phát triển cao độ nền và thoát nước mặt 167
4.6.1 Hiện trạng cao độ nền 167
4.6.2 Hiện trạng hệ thống tiêu, thoát nước 170
V HIỆN TRẠNG PHÁT TRIỂN KẾT CẤU HẠ TẦNG XÃ HỘI 174
5.1 Nhà ở 174
5.1.1 Tình hình chung 174
5.1.2 Phát triển nhà ở thương mại 174
5.2 Kết cấu hạ tầng y tế, chăm sóc sức khỏe 178
5.3 Kết cấu hạ tầng giáo dục, đào tạo và nghiên cứu khoa học, công nghệ 180
Trang 75.3.2 Mạng lưới các cơ quan nghiên cứu khoa học, công nghệ 181
5.4 Kết cấu hạ tầng văn hóa, thể thao và du lịch 183
5.4.1 Mạng lưới các công trình văn hóa, TDTT 183
5.4.2 Cơ sở hạ tầng du lịch, nghỉ dưỡng 183
5.5 Kết cấu hạ tầng các ngành dịch vụ, thương mại, hội chợ, triển lãm 186
5.6 Mạng lưới trụ sở các cơ quan nhà nước 187
5.7 Không gian xanh 188
VI HIỆN TRẠNG BẢO VỆ MÔI TRƯỜNG; KHAI THÁC VÀ BẢO VỆ TÀI NGUYÊN THIÊN NHIÊN, ĐA DẠNG SINH HỌC; PHÒNG, CHỐNG THIÊN TAI VÀ ỨNG PHÓ VỚI BIẾN ĐỔI KHÍ HẬU 190
6.1 Hiện trạng bảo vệ môi trường, bảo tồn thiên nhiên và đa dạng sinh học 190
6.1.1 Sức ép của phát triển kinh tế - xã hội đối với môi trường tỉnh Thái Nguyên 190
6.1.2 Môi trường đất 190
6.1.3 Môi trường không khí 192
6.1.4 Môi trường tự nhiên và đa dạng sinh học 194
6.2 Hiện trạng bảo vệ, khai thác, sử dụng tài nguyên 202
6.3 Hiện trạng khai thác, sử dụng, bảo vệ tài nguyên nước; phòng, chống, khắc phục hậu quả tác hại do nước gây ra 204
6.3.1 Môi trường nước mặt 204
6.3.2 Môi trường nước dưới đất 207
6.4 Hiện trạng phòng, chống thiên tai và ứng phó với biến đổi khí hậu 208
6.4.1 Tình hình diễn biến thiên tai trên địa bàn tỉnh 208
6.4.2 Tình hình BĐKH trên địa bàn tỉnh 213
MỤC 3 ĐÁNH GIÁ TỔNG HỢP 217
I PHÂN TÍCH CÁC TỒN TẠI, HẠN CHẾ VÀ NGUYÊN NHÂN 217
1.1 Tồn tại, hạn chế 217
1.1.1 Về mặt kinh tế - xã hội 217
1.1.2 Về mặt tổ chức không gian lãnh thổ và kết cấu hạ tầng 218
1.2 Nguyên nhân 218
1.2.1 Nguyên nhân khách quan 218
1.2.2 Nguyên nhân chủ quan 218
II PHÂN TÍCH SWOT VÀ XÁC ĐỊNH CÁC VẤN ĐỀ CẦN GIẢI QUYẾT TRONG QUY HOẠCH TỈNH 219
2.1 Phân tích SWOT 219
2.1.1 Strengths - Điểm mạnh 219
Trang 82.1.3 Opportunities – Cơ hội 220
2.1.4 Threats – Thách thức 220
2.1.5 Đánh giá tổng hợp SWOT 221
2.2 Các vấn đề cần giải quyết trong quy hoạch tỉnh 221
MỤC 4 MỘT SỐ KINH NGHIỆM QUỐC TẾ 224
I SINGAPORE 224
1.1 Công nghiệp hóa ở Singapore 224
1.2 Bản đồ các Trung tâm Công nghiệp, R&D, Đại học & Dịch vụ Singapore 225
1.3 Khu công nghệ cao và tổ chức giáo dục 227
II KHU CÔNG NGHIỆP TÔ CHÂU (SIP), TRUNG QUỐC 228
III PHÁT TRIỂN KHU CÔNG NGHIỆP PENANG, MALAYSIA 230
IV TÓM TẮT VÀ SO SÁNH 232
V KẾT LUẬN 233
MỤC 5 QUAN ĐIỂM, MỤC TIÊU VÀ LỰA CHỌN PHƯƠNG ÁN PHÁT TRIỂN TỈNH THÁI NGUYÊN THỜI KỲ 2021-2030, TẦM NHÌN ĐẾN NĂM 2050 235
I QUAN ĐIỂM PHÁT TRIỂN 235
1.1 Quan điểm chung 235
1.2 Quan điểm phát triển kinh tế 235
1.3 Quan điểm phát triển xã hội 235
1.4 Quan điểm phát triển không gian 235
1.5 Quan điểm bảo vệ môi trường 235
1.6 Quan điểm chính trị, quốc phòng, an ninh, hợp tác và hội nhập 236
II MỤC TIÊU PHÁT TRIỂN 236
2.1 Mục tiêu tổng quát 236
2.2 Các mục tiêu cụ thể 236
III TẦM NHÌN PHÁT TRIỂN TỈNH THÁI NGUYÊN ĐẾN NĂM 2050 236
3.1 Triển vọng phát triển tỉnh Thái Nguyên đến năm 2050 236
3.2 Tầm nhìn 2050 241
IV XÂY DỰNG CÁC KỊCH BẢN VÀ LỰA CHỌN PHƯƠNG ÁN PHÁT TRIỂN 242
4.1 Các kịch bản và lựa chọn phương án phát triển dân số, lao động và ĐTH 242
4.1.1 Dân số và lao động 242
4.1.2 Luận chứng các kịch bản tăng trưởng: Dân số, lao động và đô thị hóa và phát triển đô thị 244
Trang 94.2.1 Nhận thức “bao trùm” về phát triển bền vững, kinh tế số và đổi mới mô hình tăng
trưởng là điều kiện tiên quyết 253
4.2.2 Tổng quan kinh tế và chiến lược phát triển 255
4.2.3 Đánh giá và dự báo phát triển kinh tế 259
4.3 Các kịch bản và lựa chọn phương án phát triển KG và tổ chức lãnh thổ 268
4.3.1 Mô hình phát triển không gian và tổ chức lãnh thổ 268
4.3.2 Luận chứng các kịch bản và lựa chọn phương án phát triển không gian và tổ chức lãnh thổ 269
4.4 Các kịch bản và lựa chọn phương án BĐKH 276
4.4.1 Nhiệt độ 276
4.4.2 Lượng mưa 276
4.4.3 Gió mùa và một số hiện tượng cực đoan 277
4.4.4 Nhiệt biến đổi 277
V HỆ THỐNG CÁC CHỈ TIÊU PHÁT TRIỂN TỈNH THEO CÁC PHƯƠNG ÁN LỰA CHỌN 278
VI CÁC NHIỆM VỤ TRỌNG TÂM VÀ CÁC KHÂU ĐỘT PHÁ TRONG QUY HOẠCH TỈNH 279
6.1 Các nhiệm vụ trọng tâm 279
6.2 Các khâu đột phá trong thời kỳ 2021-2030 280
MỤC 6 CÁC PHƯƠNG ÁN QUY HOẠCH VÀ PHÁT TRIỂN TỈNH THÁI NGUYÊN THỜI KỲ 2021-2030 281
I PHƯƠNG HƯỚNG PHÁT TRIỂN CÁC NGÀNH QUAN TRỌNG VÀ LỰA CHỌN PHƯƠNG ÁN TỔ CHỨC HOẠT ĐỘNG KINH TẾ - XÃ HỘI 281
1.1 Phương hướng phát triển các ngành kinh tế quan trọng trên địa bàn tỉnh 281 1.1.1 Phương hướng phát triển ngành công nghiệp – xây dựng 281
1.1.2 Phương hướng phát triển ngành nông, lâm và thủy sản 285
1.1.3 Phương hướng phát triển ngành dịch vụ 293
1.2 Phương hướng phát triển các ngành, lĩnh vực văn hóa xã hội 294
1.2.1 Phương hướng phát triển ngành y tế 294
1.2.2 Phương hướng phát triển ngành giáo dục 294
1.2.3 Phương hướng phát triển ngành khoa học và công nghệ 295
1.2.4 Phương hướng phát triển ngành lao động, thương binh và xã hội 296
1.2.5 Phương hướng phát triển ngành du lịch 297
1.2.6 Phương hướng phát triển ngành văn hóa, thể thao 299
1.3 Phương án tổ chức các hoạt động kinh tế - xã hội 300
Trang 10định trong các quy hoạch cấp trên 300
1.3.2 Phương án kết nối kết cấu hạ tầng của tỉnh với kết các hạ tầng Quốc gia, vùng và các tỉnh láng giềng 301
1.3.3 Phương án tổ chức không gian các hoạt động kinh tế - xã hội của tỉnh, xác định các khu vực khuyến khích phát triển, các khu vực hạn chế phát triển 302
II PHƯƠNG ÁN QUY HOẠCH HỆ THỐNG ĐÔ THỊ, NÔNG THÔN VÀ CÁC KHU CHỨC NĂNG 303
2.1 Nguyên tắc chung 303
2.2 Phương án quy hoạch hệ thống đô thị 304
2.2.1 Quan điểm và mục tiêu 304
2.2.2 Định hướng phát triển hệ thống đô thị 306
2.3 Phương án quy hoạch và tổ chức lãnh thổ khu vực nông thôn 310
2.3.1 Quan điểm và mục tiêu 310
2.3.2 Định hướng tổ chức lãnh thổ khu vực nông thôn 311
2.3.3 Giải pháp thực hiện 318
2.4 Phương án quy hoạch và phát triển các khu chức năng 318
2.4.1 Phương án phát triển các khu công nghiệp và cụm công nghiệp 318
2.4.2 Phương án quy hoạch phát triển khu vực có vai trò động lực 327
2.4.3 Phương án quy hoạch phát triển khu vực khó khăn, đặc biệt khó khăn 336
III PHƯƠNG ÁN PHÁT TRIỂN KẾT CẤU HẠ TẦNG KỸ THUẬT 342
3.1 Phương án phát triển mạng lưới giao thông 342
3.1.1 Quan điểm và mục tiêu 342
3.1.2 Dự báo nhu cầu phát triển 343
3.1.3 Định hướng phát triển 345
3.1.4 Kiến nghị danh mục dự án và thứ tự ưu tiên thực hiện 349
3.1.5 Giải pháp và nguồn lực thực hiện 351
3.2 Phương án phát triển mạng lưới cấp điện 351
3.2.1 Quan điểm và mục tiêu 351
3.2.2 Dự báo nhu cầu phát triển 352
3.2.3 Định hướng phát triển 353
3.2.4 Kiến nghị danh mục dự án và thứ tự ưu tiên thực hiện 354
3.2.5 Giải pháp và nguồn lực thực hiện 355
3.3 Phương án phát triển mạng lưới thông tin và truyền thông 357
3.3.1 Quan điểm và mục tiêu 357
3.3.2 Mục tiêu cụ thể và nhu cầu phát triển 358
Trang 113.3.4 Kiến nghị danh mục dự án và thứ tự ưu tiên thực hiện 367
3.3.5 Giải pháp và nguồn lực thực hiện 367
3.4 Phương án phát triển mạng lưới thủy lợi 369
3.4.1 Quan điểm và mục tiêu 369
3.4.2 Dự báo nhu cầu phát triển 369
3.4.3 Định hướng phát triển 370
3.4.4 Kiến nghị danh mục dự án và thứ tự ưu tiên thực hiện 373
3.4.5 Giải pháp và nguồn lực thực hiện 374
3.5 Phương án phát triển mạng lưới cấp nước 374
3.5.1 Quan điểm và mục tiêu 374
3.5.2 Dự báo nhu cầu phát triển 375
3.5.3 Định hướng phát triển 375
3.5.4 Kiến nghị danh mục dự án và thứ tự ưu tiên thực hiện 383
3.5.5 Giải pháp và nguồn lực thực hiện 385
3.6 Phương án phát triển mạng lưới thoát nước và cao độ nền 386
3.6.1 Quan điểm và mục tiêu 386
3.6.2 Dự báo nhu cầu phát triển 387
3.6.3 Định hướng phát triển 389
3.6.4 Kiến nghị danh mục dự án và thứ tự ưu tiên thực hiện 402
3.6.5 Giải pháp và nguồn lực thực hiện 403
IV PHƯƠNG ÁN PHÁT TRIỂN KẾT CẤU HẠ TẦNG XÃ HỘI 404
4.1 Phương án phát triển nhà ở 404
4.1.1 Quan điểm và mục tiêu 404
4.1.2 Dự báo nhu cầu phát triển 405
4.1.3 Định hướng phát triển 407
4.1.4 Giải pháp và nguồn lực thực hiện 413
4.2 Phương án phát triển mạng lưới cơ sở y tế và chăm sóc sức khỏe 419
4.2.1 Quan điểm và mục tiêu 419
4.2.2 Dự báo nhu cầu phát triển 421
4.2.3 Định hướng phát triển 422
4.2.4 Kiến nghị danh mục dự án và thứ tự ưu tiên thực hiện 426
4.2.5 Giải pháp và nguồn lực thực hiện 426
4.3 Phương án phát triển mạng lưới cơ sở giáo dục và đào tạo 428
4.3.1 Quan điểm và mục tiêu 428
Trang 124.3.3 Kiến nghị danh mục dự án và thứ tự ưu tiên thực hiện 435
4.3.4 Giải pháp và nguồn lực thực hiện 435
4.4 Phương án phát triển mạng lưới cơ sở NCKH và công nghệ 436
4.4.1 Quan điểm và mục tiêu 436
4.4.2 Định hướng phát triển 438
4.4.3 Kiến nghị danh mục dự án và thứ tự ưu tiên thực hiện 440
4.4.4 Giải pháp và nguồn lực thực hiện 441
4.5 Phương án phát triển cơ sở giáo dục nghề nghiệp và trợ giúp xã hội 442
4.5.1 Quan điểm và mục tiêu 442
4.5.2 Định hướng phát triển 444
4.5.2 Định hướng phát triển các cơ sở giáo dục nghề nghiệp, cơ sở dịch vụ việc làm và hạ tầng xã hội khác thuộc lĩnh vực lao động 447
4.5.3 Kiến nghị danh mục dự án và thứ tự ưu tiên thực hiện 447
4.5.4 Giải pháp và nguồn lực thực hiện 448
4.6 Phương án phát triển mạng lưới cơ sở văn hóa, thể thao 448
4.6.1 Quan điểm và mục tiêu 448
4.6.2 Các định hướng phát triển 449
4.6.3 Danh mục dự án và thứ tự ưu tiên thực hiện 450
4.6.4 Giải pháp và nguồn lực thực hiện 450
4.7 Phương án phát triển mạng lưới cơ sở du lịch 453
4.7.1 Quan điểm và mục tiêu 453
4.7.2 Dự báo nhu cầu phát triển 453
4.7.3 Các định hướng phát triển 454
4.7.4 Kiến nghị danh mục dự án và thứ tự ưu tiên thực hiện 457
4.7.5 Giải pháp và nguồn lực thực hiện 458
4.8 Phương án phát triển mạng lưới cơ sở dịch vụ, thương mại, triển lãm, hội chợ 460
4.8.1 Quan điểm và mục tiêu 460
4.8.2 Dự báo nhu cầu phát triển 461
4.8.3 Các định hướng phát triển 461
4.8.4 Danh mục dự án và thứ tự ưu tiên thực hiện 468
4.8.5 Giải pháp và nguồn lực thực hiện 468
4.9 Phương án phát triển hệ thống không gian xanh 473
4.9.1 Quan điểm và mục tiêu 473
Trang 134.9.3 Định hướng phát triển 475
4.9.4 Giải pháp và nguồn lực thực hiện 492
V PHƯƠNG ÁN QUY HOẠCH XÂY DỰNG VÙNG LIÊN HUYỆN VÀ VÙNG HUYỆN 493
5.1 Phương án quy hoạch vùng liên huyện 493
5.1.1 Vùng liên huyện phía Nam 493
5.1.2 Vùng liên huyện phía Bắc 497
5.2 Quy hoạch xây dựng các vùng cấp huyện 500
5.2.1 Thành phố Thái Nguyên 500
5.2.2 Thành phố Sông Công 503
5.2.3 Thị xã Phổ Yên 507
5.2.4 Huyện Đại Từ 510
5.2.5 Huyện Phú Bình 514
5.2.6 Huyện Định Hóa 517
5.2.7 Huyện Phú Lương 520
5.2.8 Huyện Võ Nhai 523
5.2.9 Huyện Đồng Hỷ 526
VI PHƯƠNG ÁN PHÂN BỐ VÀ KHOANH VÙNG ĐẤT ĐAI THEO KHU CHỨC NĂNG VÀ CÁC ĐƠN VỊ HÀNH CHÍNH CẤP HUYỆN 530
6.1 Quan điểm và mục tiêu 530
6.1.1 Quan điểm 530
6.1.2 Mục tiêu 530
6.2 Xác định các chỉ tiêu sử dụng các loại đất 532
6.2.1 Chỉ tiêu sử dụng đất cấp tỉnh 532
6.2.2 Các khu chức năng 534
6.3 Chỉ tiêu sử dụng đất cấp huyện 536
6.4 Xác định các loại đất cần thu hồi, các loại đất cần chuyển đổi mục đích sử dụng và đất chưa sử dụng đưa vào sử dụng 539
6.4.1 Xác định diện tích các loại đất cần thu hồi để thực hiện các công trình, dự án sử dụng đất vào các mục đích 539
6.4.2 Xác định diện tích các loại đất cần chuyển mục đích sử dụng trong kỳ quy hoạch 540
6.4.3 Diện tích đất chưa sử dụng đưa vào sử dụng 541
VII CÁC PHƯƠNG ÁN BẢO VỆ MÔI TRƯỜNG; KHAI THÁC, SỬ DỤNG, BẢO VỆ TÀI NGUYÊN, ĐA DẠNG SINH HỌC; PHÒNG, CHỐNG THIÊN TAI VÀ ỨNG PHÓ VỚI BIẾN ĐỔI KHÍ HẬU 542
Trang 147.1.1 Xây dựng nguyên tắc 542
7.1.2 Phương án về phân vùng môi trường 542
7.1.3 Xác định mục tiêu, chỉ tiêu bảo tồn đa dạng sinh học tỉnh 544
7.1.4 Phương án về điểm, thông số, tần suất quan trắc chất lượng môi trường 549
7.1.5 Phương án phát triển bền vững rừng đặc dụng, rừng phòng hộ, rừng sản xuất và phát triển kết cấu hạ tầng lâm nghiệp trên địa bàn tỉnh 552
7.1.6 Sắp xếp, phân bố không gian các khu nghĩa trang, khu xử lý chất thải liên huyện 554
7.2 Phương án bảo vệ, khai thác, sử dụng tài nguyên trên địa bàn tỉnh 557
7.2.1 Quan điểm và mục tiêu 557
7.2.2 Dự báo nhu cầu sử dụng khoáng sản cấp tỉnh 559
7.2.3 Phân vùng bảo vệ tài nguyên trên địa bàn tỉnh 560
7.2.4 Phương án phát triển thăm dò, khai thác, sử dụng khoáng sản cấp tỉnh 561
7.2.5 Giải pháp và tổ chức thực hiện 563
7.3 Phương án khai thác, sử dụng, bảo vệ tài nguyên nước; phòng chống, khắc phục hậu quả tác hại do nước gây ra 564
7.3.1 Phân vùng chức năng của nguồn nước 564
7.3.2 Xác định các giải pháp bảo vệ nguồn nước 569
7.2.3 Đánh giá tổng quát hiệu quả và tác động của biện pháp phòng, chống và khắc phục hậu quả tác hại do nước gây 571
7.4 Phương án phòng, chống thiên tai và ứng phó với biến đổi khí hậu 573
7.4.1 Phân vùng rủi ro đối với từng loại hình thiên tai trên địa bàn 573
7.4.2 Xây dựng nguyên tắc và cơ chế phối hợp thực hiện biện pháp quản lý rủi ro thiên tai 574
7.4.3 Xây dựng phương án quản lý rủi ro thiên tai, thích ứng với biến đổi khí hậu trên địa bàn tỉnh 575
7.4.4 Xây dựng phương án phòng chống lũ của các tuyến sông có đê, phương án phát triển hệ thống đê điều và kết cấu hạ tầng phòng, chống thiên tai trên địa bàn tỉnh 577
VIII XỬ LÝ, TÍCH HỢP NÔI DUNG BÁO CÁO ĐÁNH GIÁ MÔI TRƯỜNG CHIẾN LƯỢC TRONG QUY HOẠCH TỈNH THÁI NGUYÊN 581
8.1 Xử lý, tích hợp báo cáo DMC về Hiện trạng thực hiện quy hoạch tỉnh 581
8.1.1 Tác động đến hiện trạng, diễn biến chất lượng và ô nhiễm không khí trong quá trình thực hiện quy hoạch trước 581
8.1.2 Tác động đến hiện trạng, diễn biến chất lượng và ô nhiễm nước mặt lục địa, nước dưới đất trong quá trình thực hiện quy hoạch trước 581
8.1.3 Tác động đến hiện trạng, diễn biến chất lượng đất trong quá trình thực hiện quy hoạch trước 582
Trang 158.2.1 So sánh tác động của 03 kịch bản phát triển 583
8.2.2 Đánh giá ĐMC về các định hướng quy hoạch 584
8.3 Xử lý, tích hợp các giải pháp của báo cáo DMC và các kiến nghị đối với QHT Thái Nguyên thời kỳ 2021-2030, tầm nhìn đến năm 2050 586
8.3.1 Các giải pháp về DMC 586
8.3.2 Các kiến nghị với Quy hoạch 587
PHẦN THỨ III: THỰC HIỆN QUY HOẠCH TỈNH THÁI NGUYÊN THỜI KỲ 2021 - 2030, TẦM NHÌN ĐẾN NĂM 2050 589
I DANH MỤC DỰ ÁN VÀ THỨ TỰ ƯU TIÊN THỰC HIỆN 590
1.1 Các tiêu chí xác định dự án ưu tiên đầu tư 590
1.1.1 Cơ sở pháp lý 590
1.1.2 Các tiêu chí xác định thứ tự ưu tiên đầu tư 590
1.2 Luận chứng xây dựng danh mục các dự án quan trọng, sắp xếp thứ tự ưu tiên và phân kỳ đầu tư 590
1.3 Danh mục một số dự án đầu tư theo kế hoạch đầu tư trung hạn 590
1.3.1 Phân loại các dự án đầu tư 590
1.3.2 Danh mục dự án ưu tiên đầu tư 590
Danh mục dự án ưu tiên đầu tư thời kỳ 2021-2030 tỉnh Thái Nguyên 590
1.3.4 Nhu cầu vốn đầu tư khả năng cân đối 597
II GIẢI PHÁP VÀ NGUỒN LỰC THỰC HIỆN QUY HOẠCH 598
2.1 Giải pháp về huy động vốn đầu tư 598
2.2 Giải pháp về phát triển nguồn nhân lực 598
2.3 Giải pháp về môi trường, khoa học và công nghệ 598
2.4 Giải pháp về cơ chế, chính sách liên kết phát triển 598
2.5 Giải pháp về quản lý, kiểm soát phát triển đô thị và nông thôn 598
2.6 Giải pháp về tổ chức thực hiện và giám sát thực hiện quy hoạch 598
TÀI LIỆU THAM KHẢO 599
PHỤ LỤC 600
CÁC BẢN ĐỒ QUY HOẠCH 601
Trang 16ATNĐ Áp thấp nhiệt đới
Trang 17KDLQG Khu du lịch quốc gia
Trang 18Bảng 2.1: Hiện trạng lực lượng lao động từ 15 tuổi trở lên phân theo giới tính và thành
thị, nông thôn 29
Bảng 2.2: Tổng sản phẩm (GRDP) phân theo ngành kinh tế tỉnh Thái Nguyên thời kỳ 2011 - 2020 (Theo giá so sánh 2010) 39
Bảng 2.3: Tổng sản phẩm (GRDP) bình quân đầu người theo năm tỉnh Thái Nguyên thời kỳ 2010 -2020 (Theo giá hiện hành) 39
Bảng 2.4: Cơ cấu tổng sản lượng ngành công nghiệp (GO CN) giai đoạn 2011 - 2015 và 2016 - 2020 41
Bảng 2.5: Tăng trưởng VA ngành Xây dựng 41
Bảng 2.6: Số lượng cơ sở lưu trú du lịch 49
Bảng 2.7: Hiện trạng đàn vật nuôi của tỉnh giai đoạn 2011-2020 55
Bảng 2.8: Tổng hợp diện tích giao đất, giao rừng 57
Bảng 2.9: Hiện trạng nuôi trồng thủy sản của tỉnh giai đoạn 2011 - 2020 59
Bảng 2.10: Tổng sản phẩm (GRDP) phân theo thành phần kinh tế tỉnh Thái Nguyên thời kỳ 2011 – 2020 (Theo giá hiện hành) 64
Bảng 2.11: Tổng vốn đầu tư phát triển toàn xã hội phân theo hình kinh tế và khu vực kinh tế thời kỳ 2011 - 2020 65
Bảng 2 12: Dân số Tỉnh Thái Nguyên phân theo địa giới hành chính qua các năm 69
Bảng 2 13: Một số chỉ tiêu về mức sống dân cư tỉnh Thái Nguyên 71
Bảng 2 14: Tỷ lệ tham gia LLLĐ và cơ cấu lao động phân theo ngành nghề tỉnh Thái Nguyên giai đoạn 2010 – 2020 72
Bảng 2.15: Công tác giải quyết việc làm của tỉnh Thái Nguyên giai đoạn 2010 - 2020 73
Bảng 2.16: Kết quả tư vấn, giới thiệu việc làm tại Thái Nguyên 74
Bảng 2.17: Số cơ sở Y tế, giường bệnh của Tỉnh Thái Nguyên 75
Bảng 2.18: Quy mô hiện trạng ngành giáo dục tính đến 31/12/2020 81
Bảng 2.19: Quy mô hiện trạng ngành giáo dục tính đến 31/12/2020 81
Bảng 2.20: Mạng lưới giáo dục nghề nghiệp tỉnh Thái Nguyên 82
Bảng 2.21: Số trường Đại học trên địa bàn tỉnh Thái Nguyên 84
Bảng 2.22: Hiện trạng sử dụng đất năm 2020 tỉnh Thái Nguyên 94
Bảng 2 23: Biến động đất đai tỉnh Thái Nguyên giai đoạn 2010 - 2020 99
Bảng 2 24: Kết quả thực hiện quy hoạch sử dụng đất đến năm 2020 tỉnh Thái Nguyên 102 Bảng 2 25: Tổng hợp đất đai theo mục đíc sử dụng đất 106
Bảng 2 26 Tổng hợp hiện trạng hệ thống đô thị của Tỉnh Thái Nguyên 108
Bảng 2.27 Hiện trạng tuyến đường thủy 122
Bảng 2.28 Bảng thống kê đăng ký phương tiện từ 2018 - 2020 125
Trang 19Bảng 2 30: Sản lượng vận tải hàng năm 126
Bảng 2.31: Khối lượng hàng hóa thông qua các bến thủy nội địa trên địa bản tỉnh 126
Bảng 2.32: Số lượt hành khách thông qua các bến thủy nội địa trên địa bàn tỉnh 126
Bảng 2.33: Công suất nguồn điện đang hoạt động trên địa bàn tỉnh Thái Nguyên 129
Bảng 2.34: Khối lượng đường dây và trạm biến áp đang vận hành trên địa bàn tỉnh 129
Bảng 2 35 Các nhà máy điện đang hoạt động trên địa bàn tỉnh 129
Bảng 2.36 Thống kê mang tải đường dây 220kV tỉnh Thái Nguyên 131
Bảng 2.37 Thống kê mang tải trạm biến áp 220kV tỉnh Thái Nguyên 134
Bảng 2 38 Thông số, tình hình vận hành các trạm biến áp 110kV 134
Bảng 2 39: Mang tải các tuyến dây 110kV trên địa bàn tỉnh Thái Nguyên 136
Bảng 2 40: Thống kê khối lượng đường dây trung, hạ áp tỉnh Thái Nguyên 139
Bảng 2 41: Thống kê khối lượng trạm biến áp phân phối tỉnh Thái Nguyên 140
Bảng 2 42: Điện thương phẩm tỉnh Thái Nguyên từ năm 2010 đến 2020 140
Bảng 2 43: Số lượng công trình phân theo vùng thủy lợi 154
Bảng 2.44: Kết quả thực hiện nhiệm vụ cấp nước sinh hoạt giai đoạn 2011 - 2020 156
Bảng 2 45: Nguồn cấp nước cho các khu công nghiệp đang hoạt động trên địa bàn 156
Bảng 2 46: Tổng hợp hiện trạng tiêu tỉnh Thái Nguyên 157
Bảng 2 47: Hiện trạng các tuyến đê trên địa bàn tỉnh Thái Nguyên 158
Bảng 2 48: Lũ lịch sử của các tuyến đê trên sông Cầu 159
Bảng 2 49: Mực nước sông Cầu ứng với các cấp báo động lũ 161
Bảng 2 50: Tổng hợp diện tích canh tác toàn tỉnh bị ngập ứng với các cấp báo động 161
Bảng 2.51: Kết quả thực hiện nhiệm vụ cấp nước sinh hoạt giai đoạn 2011-2020 165
Bảng 2 52: Nguồn cấp nước cho các khu công nghiệp đang hoạt động trên địa bàn tỉnh Thái Nguyên 165
Bảng 2 53 Tổng hợp hiện trạng tiêu tỉnh Thái Nguyên 166
Bảng 2 54 Một số chỉ tiêu về dân số và nhà ở năm 2020 174
Bảng 2 55 Kết quả thực hiện các chỉ tiêu, mục tiêu của Chương trình phát triển nhà ở trên địa bàn tỉnh Thái Nguyên đến năm 2020 và tầm nhìn đến năm 2030 176
Bảng 2 56 Số cơ sở y tế Nhà nước năm 2020 phân theo huyện/thị xã/thành phố 178
Bảng 2.57 Số cơ sở y tế (ngoài Nhà nước) năm 2020 phân theo huyện/thị xã/thành phố 179
Bảng 2 58 Số lượng cơ sở giáo dục cấp mầm non và phổ thông trên địa bàn tỉnh đến 31/12/2020 181
Trang 20Bảng 2 60 Hiện trạng hệ thống KGX tỉnh Thái Nguyên 189
Bảng 2 61 Phân loại đất tỉnh Thái Nguyên 190
Bảng 2 62 Diễn biến diện tích các loại rừng của tỉnh Thái Nguyên giai đoạn 194
Bảng 2 63 Thống kê các khu bảo tồn tại tỉnh Thái Nguyên 197
Bảng 2 64 Số cơn bão và ATNĐ ở Thái Nguyên 208
Bảng 2.65: Số đợt nắng nóng trong năm tại Thái Nguyên từ 2010 – 2020 210
Bảng 2.66: Số ngày rét đậm rét hại tại Thái Nguyên từ 2010 – 2020 212
Bảng 2 67 Số đợt rét đậm, rét hại tại Thái Nguyên từ năm 2010 – 2020 212
Bảng 2 68: Danh sách khu công nghệ cao tại Singapore 227
Bảng 2 69: Bảng phân tích, so sánh 232
Bảng 2 70: Triển vọng của tỉnh Thái Nguyên trở thành thành phố trực thuộc Trung Ương 237
Bảng 2 71 Tiêu chuẩn của một tỉnh công nghiệp theo hướng hiện đại [*] 239
Bảng 2 72 Các kịch bản quy mô dân số 245
Bảng 2 73: Dự báo quy mô dân số đô thị, nông thôn đến năm 2030 246
Bảng 2 74: Quy mô dân số tại các thành phố, thị xã và các huyện của tỉnh Thái Nguyên đến năm 2030 247
Bảng 2 75: Bảng dự báo dân số đô thị, nông thôn tại các đơn vị hành chính cấp huyện của tỉnh Thái Nguyên đến năm 2030 247
Bảng 2 76: Dân số tại các đô thị của tỉnh Thái Nguyên đến năm 2030 248
Bảng 2 77: Dân số trong độ tuổi lao động 250
Bảng 2 78: Phân bố dân cư (NGTK 2020) 251
Bảng 2 79: Các kịch bản đô thị hóa 252
Bảng 2 80: Tổng hợp các phương án tăng trưởng thời kỳ 2021-2030 265
Bảng 2 81: Các khu vực địa lý cảnh quan 269
Bảng 2 82: Các đô thị - trung tâm phát triển 270
Bảng 2 83: Vùng đông tính chất 272
Bảng 2 84: Hệ thống các vùng tích hợp 273
Bảng 2 85: Bảng đánh giá, so sánh 02 phương án 274
Bảng 2 86: Các chỉ tiêu phát triển tỉnh Thái Nguyên 278
Bảng 2 87 Định hướng phát triển nông lâm nghiệp và thủy sản theo vùng lãnh thổ286 Bảng 2 88: Chỉ tiêu định hướng các vùng và khu vực đô thị hóa 306
Bảng 2 89: Hệ thống các đô thị trung tâm 307
Bảng 2 90: Các hành lang đô thị 308
Trang 21Bảng 2 92: Danh mục các trung tâm cụm xã (TTCX) 313
Bảng 2 93:.Danh mục khu công nghiệp tỉnh Thái Nguyên thời kỳ 2021 - 2030 và phát triển sau năm 2030 322
Bảng 2 94: Danh mục quy hoạch cụm công nghiệp tỉnh Thái Nguyên thời kỳ 2021-2030 và sau năm 2030 322
Bảng 2 95: Bảng hệ số đàn hồi 343
Bảng 2 96: Dự báo nhu cầu vận tải 2021-2025 344
Bảng 2 97: Bảng dự báo khối lượng hàng hóa thông qua các bến thủy nội địa 344
Bảng 2 98: Bảng dự báo khối lượng hành khách thông qua các bến thủy nội địa 344
Bảng 2 99: Danh mục các dự án ưu tiên đầu tư 349
Bảng 2 100: Chỉ tiêu phát triển mạng lưới cấp điện 352
Bảng 2 101: Dự báo nhu cầu sử dụng điện 353
Bảng 2 102: nội dung và quy mô đầu tư các trạm 354
Bảng 2 103.: Nội dung và quy mô đầu tư đường dây 355
Bảng 2 104: Danh mục dự án đầu tư 367
Bảng 2 105: Tổng hợp vốn đầu tư, phân kỳ theo giai đoạn và nhu cầu sử dụng đất 373 Bảng 2 106 Bảng tổng hợp chi phí đầu tư và thứ tự ưu tiên xây dựng hệ thống cấp nước các đô thị và khu công nghiệp tỉnh Thái Nguyên 384
Bảng 2 107: Chu kỳ tần suất trận mưa tính toán và trận mưa thiết kế 387
Bảng 2 108: Chu kỳ tần suất trận mưa tính toán và trận mưa thiết kế 388
Bảng 2 109:Cấp độ bảo vệ các đô thị tỉnh Thái Nguyên, ứng với tần suất lũ thiết kế. 390
Bảng 2 110: Lưu vực thoát nước thải và các trạm XLNT TP Thái Nguyên 396
Bảng 2 111: Lưu vực thoát nước thải và các trạm XLNT TP Sông Công 397
Bảng 2 112: Lưu vực thoát nước thải và các trạm XLNT Thị xã Phổ Yên 398
Bảng 2 113: Lưu vực thoát nước thải và các trạm XLNT của các đô thị huyện lỵ khác 399
Bảng 2 114: Tổng hợp các dự án ưu tiên đầu tư và phân kỳ theo giai đoạn 402
Bảng 2 115: Chỉ tiêu nhà ở bình quân 408
Bảng 2 116: Chỉ tiêu diện tích nhà ở tăng thêm theo loại nhà 408
Bảng 2 117: Chỉ tiêu phát triển nhà ở TP Thái Nguyên 410
Bảng 2 118: Chỉ tiêu phát triển nhà ở TP Sông Công 410
Bảng 2 119: Chỉ tiêu phát triển nhà ở Thị xã Phổ Yên 411
Bảng 2 120: Chỉ tiêu phát triển nhà ở huyện Phú Bình 411
Bảng 2 121: Chỉ tiêu phát triển nhà ở huyện Đại Từ 411
Trang 22Bảng 2 123: Chỉ tiêu phát triển nhà ở huyện võ nhai 412 Bảng 2 124: Chỉ tiêu phát triển nhà ở huyện định hóa 413 Bảng 2 125: Chỉ tiêu phát triển nhà ở huyện phú lương 413 Bảng 2 126: Hệ thống không gian xanh tỉnh Thái Nguyên đến năm 2030 475 Bảng 2 127: Số liệu 03 loại rừng sau rà soát đề nghị tích hợp Quy hoạch lâm nghiệp quốc gia, Quy hoạch tỉnh giai đoạn 2021-2030, định hướng đến năm 2050 phân theo đơn vị hành chính 476 Bảng 2 128 Hệ thống không gian xanh nhân tạo tại các huyện, thành phố, thị xã của tỉnh Thái Nguyên đến năm 2030 477 Bảng 2 129: Diện tích hệ thống không gian xanh thành phố Thái Nguyên đến năm 2030
479
Bảng 2 130: Diện tích xây xanh sử dụng công cộng thành phố Thái Nguyên đến năm
2030 479 Bảng 2 131: Diện tích hệ thống không gian xanh thành phố Sông Công đến năm 2030
Trang 23Bảng 2 150: Dân số, tỷ lệ đô thị hóa tại các huyện vùng phía Bắc tỉnh Thái Nguyên
498
Bảng 2 151: Chỉ tiêu sử dụng đất cấp tỉnh 532 Bảng 2 152: Xác định chỉ tiêu sử dụng đất đến từng đơn vị hành chính cấp huyện 536 Bảng 2 153: Kế hoạch thu hồi đất đến năm 2030 của tỉnh Thái Nguyên 539 Bảng 2 154: Diện tích đất chuyển mục đích sử dụng đến năm 2030 tỉnh Thái Nguyên
540
Bảng 2 155: Diện tích đất chưa sử dụng đưa vào sử dụng 541 Bảng 2 156: Hệ thống phân vùng môi trường tỉnh Thái Nguyên 543 Bảng 2 157: Quy hoạch sử dụng đất 3 loại rừng tỉnh Thái Nguyên đến năm 2030 552 Bảng 2 158: Tổng hợp khu xử lý chất thải rắn tập trung của tỉnh Thái Nguyên đến năm
2025 và 2030 554 Bảng 2 159: Tổng hợp nhu cầu nước của các ngành 564 Bảng 2 160: Chi tiết phân bổ tài nguyên nước cho các ngành tỉnh Thái Nguyên đến năm 2030-2050 (trường hợp nước trung bình) 566 Bảng 2 161: Chi tiết phân bổ tài nguyên nước cho các ngành tỉnh Thái Nguyên đến năm 2030-2050 (trường hợp nước ít) 566 Bảng 2 162: Tổng hợp các điểm giám sát bổ sung tài nguyên nước tỉnh Thái Nguyên
Trang 24Hình 1 1: Bản đồ phạm vi, ranh giới tỉnh Thái Nguyên 4 Hình 1 2: Quy trình pháp lý QHT 8 Hình 1 3: Quy trình pháp lý QHT 9 Hình 2.1: Vị trí địa lý của Tỉnh Thái Nguyên 17 Hình 2.2: Địa hình tỉnh Thái Nguyên 18 Hình 2.3: Hệ thống thủy hệ của tỉnh Thái Nguyên 21 Hình 2.4: Vị trí các mỏ khoáng sản tại Thái Nguyên 25 Hình 2.5: Hiện trạng tài nguyên du lịch tự nhiên 26 Hình 2.6: Hiện trạng du lịch văn hóa 28 Hình 2.7: Tháp dân số theo tuổi của Thái Nguyên 2019 29 Hình 2.8: Cơ cấu dân số toàn tỉnh chia theo dân tộc 31 Hình 2.9: Vai trò của Thái Nguyên trong Quy hoạch xây dựng vùng thủ đô Hà Nội 33 Hình 2.10: Tốc độ tăng trưởng GRDP hàng năm theo giá so sánh 2010 38 Hình 2 11: Số lượt khách du lịch đến Thái Nguyên giai đoạn 2011 – 2020 48 Hình 2.12: Bản đồ hiện trạng vùng sản xuất chè năm 2020 53 Hình 2.13: Bản đồ hiện trạng Nông, Lâm nghiệp, nuôi trồng thủy sản Tỉnh Thái Nguyên năm 2020 62 Hình 2.14: Dân số và tỷ lệ gia tăng dân số giai đoạn 2010 - 2020 69 Hình 2.15: Cơ cấu lao động được tạo việc làm Tỉnh Thái Nguyên từ năm 2010-2020 72 Hình 2 16: Đại học Thái Nguyên 83 Hình 2 17: Bản đồ hiện trạng sử dụng đất tỉnh Thái Nguyên năm 2019 97 Hình 2 18: Bản đồ đánh giá xây tổng hợp đất đai theo mục đích sử dụng 106 Hình 2 19: Hiện trạng hệ thống đô thị của Tỉnh Thái Nguyên 110 Hình 2 20: Hiện trạng phát triển các Khu Công nghiệp 113 Hình 2 21: Hiện trạng phát triển các cụm Công nghiệp trên địa bàn tỉnh Thái Nguyên
115
Hình 2.22: Hệ thống mạng lưới đường bộ tỉnh Thái Nguyên 118 Hình 2.23: Hiện trạng hệ thống các đường sắt tỉnh Thái Nguyên 122 Hình 2.24: Hiện trạng hệ thống tuyến và cảng đường thủy 123 Hình 2.25: Hiện trạng hệ thống bến xe khách 124 Hình 2.26: Hiện trạng mạng lưới điện 220 - 110KV tỉnh Thái Nguyên 130 Hình 2 27: Hiện trạng Thông tin truyền thông tỉnh Thái Nguyên 150 Hình 2.28: Hiện trạng công trình thủy lợi, cấp nước 160 Hình 2 29: Sơ đồ cao độ địa hình toàn tỉnh Thái Nguyên 168
Trang 25Hình 2 31: Sơ đồ hiện trạng chuẩn bị kỹ thuật tỉnh Thái Nguyên 173 Hình 2.32: Sơ đồ mạng lưới các công trình y tế, an sinh xã hội tỉnh Thái Nguyên 179 Hình 2.33: Mạng lưới các công trình giáo dục, cơ quan nghiên cứu khoa học 182 Hình 2.34: Hiện trạng mạng lưới các công trình văn hóa, trung tâm thể dục thể thao và
du lịch nghỉ dưỡng 184 Hình 2.35: Hiện trạng phân bố mạng lưới du lịch 185 Hình 2.36: Sơ đồ hiện trạng mạng lưới các công trình thương mại – dịch vụ, hội chợ triển lãm công cộng 186 Hình 2.37: Hiện trạng mạng lưới cơ quan, tổ chức chính trị - hành chính 188 Hình 2.38: Hiện trạng mạng lưới không gian xanh 189 Hình 2.39: Hiện trạng bảo tồn ĐDSH tỉnh Thái Nguyên 199 Hình 2.40: Số ngày nắng nóng trung bình từ 2010 - 2020 tại trạm Thái Nguyên 211 Hình 2.41: Bản đồ phân vùng nguy cơ lũ quét tỉnh Thái Nguyên 216 Hình 2.42: Sơ đồ các nhiệm vụ trọng tâm trong công tác lập QHT 223 Hình 2.43: Cửa ngõ kinh tế của Singapore (từ URA) 226 Hình 2.44: Quy hoạch tổng thể khu công nghiệp Tô Châu 1994 228 Hình 2.45: Quy hoạch tổng thể khu công nghiệp Tô Châu (2012 – 2030) 229 Hình 2.46: Các khu công nghiệp của Tập đoàn Phát triển Penang 231 Hình 2.47: Giá trị xuất khẩu Penang năm 2020 231 Hình 2.48: Xuất khẩu của Penang từ 2014 đến 2019 232 Hình 2.49: Đặc điểm của ngành công nghiệp 4.0 237 Hình 2.50 Đặc điểm của ngành công nghiệp hỗ trợ và liên kết 238 Hình 2.51: Các tiêu chí nơi đáng sống 241 Hình 2.52: Các chỉ tiêu dân số của tỉnh Thái Nguyên 242 Hình 2.53: Các chỉ tiêu lao động và việc làm 243 Hình 2.54: Tỷ lệ dân số đô thị từ năm 2010 đến 2020 245 Hình 2.55: Dự báo lao động tỉnh Thái Nguyên 250 Hình 2.56: Phân bố dân cư đô thị, nông thôn tỉnh Thái Nguyên 251 Hình 2.57: Mô hình khái niệm phát triển bền vững 253 Hình 2.58: Cơ sở khoa học đổi mới mô hình tăng trưởng áp dụng cho tỉnh Thái Nguyên thời kỳ 2021 -2030 255 Hình 2.59: Vùng kinh tế trọng điểm Bắc Bộ - Các loại hình nhà đầu tư khu công nghiệp
257
Hình 2.60: Vùng kinh tế trọng điểm phía Nam - Các loại hình nhà đầu tư khu công nghiệp 257
Trang 26nghiệp 258 Hình 2.62: Nền tảng cho sự tăng trưởng bền vững 259 Hình 2.63: GRDP năm 2020 260 Hình 2.64: GRDP bình quân đầu người từ năm 2010 đến năm 2020 260 Hình 2.65: Tốc độ tăng trưởng GRDP 2010 – 2020 261 Hình 2.66: GDP bình quân đầu người (theo giá hiện hành của Mỹ) cho Malaysia, Thái Lan và Việt Nam 262 Hình 2.67: Mô hình cấu trúc không gian lãnh thổ (nguồn: V.Belaixop) 268 Hình 2.68: Phương pháp kiến tạo cấu trúc khung phát triển không gian, tổ chức lãnh thổ tích hợp 268 Hình 2.69: Bốn khu vực địa lý cảnh quan 269 Hình 2.70: Mô hình tổ chức hệ thống các trung tâm dự kiến thời kỳ 2021 – 2030 270 Hình 2.71: Các hành lang phát triển chính của tỉnh Thái Nguyên 271 Hình 2.72: Phương án I 272 Hình 2.73: Phương án II 273 Hình 2.74: Hệ thống các khu vực phát triển theo phương án chọn 275 Hình 2.75: Sơ đồ phương án tổ chức không gian và lãnh thổ theo phương án chọn 276 Hình 2.76: Kịch bản biến đổi nhiệt độ trung bình năm (ºC) ở khu vực Đông Bắc 278 Hình 2.77: Kịch bản biến đổi lượng mưa năm (%) ở khu vực Đông Bắc 278 Hình 2.78: Các khâu đột phá chiến lược tỉnh Thái Nguyên thời kỳ 2021 – 2030 280 Hình 2.79: Trục động lực và các vùng khó khăn của tỉnh Thái Nguyên 339 Hình 2.80: Sơ đồ định hướng phát triển mạng lưới giao thông 348 Hình 2.81: Sơ đồ phương án phát triển hệ thống thủy lợi tỉnh Thái Nguyên 372
Hình 2.82: Phân vùng cấp nước tỉnh Thái Nguyên 376 Hình 2.83 Sơ đồ định hướng nhà máy cấp nước tỉnh Thái Nguyên giai đoạn đến 2030-
Trang 27Hình 2.92: Sơ đồ cấu trúc thành phố Thái Nguyên 502 Hình 2.93: Định hướng phát triển kết cấu hạ tầng thành phố Thái Nguyên 503 Hình 2.94: Sơ đồ cấu trúc thành phố Sông Công 505 Hình 2.95: Định hướng phát triển kết cấu hạ tầng thành phố Sông Công 506 Hình 2.96: Sơ đồ cấu trúc thị xã Phổ Yên 508 Hình 2.97: Định hướng phát triển kết cấu hạ tầng thị xã phổ Yên 510 Hình 2.98: Quy hoạch cấu trúc huyện Đại Từ 512 Hình 2.99: Định hướng phát triển kết cấu hạ tầng huyện Đại Từ 514 Hình 2.100: Sơ đồ cấu trúc huyện Phú Bình 516 Hình 2.101: Định hướng phát triển kết cấu hạ tầng huyện Phú Bình 517 Hình 2.102: Sơ đồ cấu trúc huyện Định Hóa 519 Hình 2.103: Định hướng phát triển kết cấu hạ tầng huyện Định Hóa 520 Hình 2.104: Sơ đồ cấu trúc huyện Phú Lương 522 Hình 2.105: Định hướng phát triển cơ sở hạ tầng huyện Phú Lương 523 Hình 2.106: Sơ đồ cấu trúc huyện Võ Nhai 525 Hình 2.107: Định hướng phát triển kết cấu hạ tầng huyện Võ Nhai 526 Hình 2.108: Sơ đồ cấu trúc huyện Đồng Hỷ 528 Hình 2.109: Định hướng phát triển kết cấu hạ tầng huyện Đồng Hỷ 529 Hình 2.110: Bản đồ Quy hoạch bảo tồn đa dạng sinh học đến năm 2030, định hướng đến năm 2050 549 Hình 2.111: Bản đồ khu xử lý chất thải và quan trắc môi trường 552 Hình 2.112: Dự báo nhu cầu về cát sỏi và đá làm VLXD thông thường trên địa bàn tỉnh Thái Nguyên (có phần nhu cầu của các địa phương khác) thời kỳ 2021-2030 560
Trang 28PHẦN THỨ I: MỞ ĐẦU
Trang 29I SỰ CẦN THIẾT LẬP QUY HOẠCH
Thái Nguyên là một tỉnh thuộc vùng Trung du và miền núi phía Bắc, tiếp giáp với thủ đô Hà Nội và là một tỉnh nằm trong vùng thủ đô Hà Nội Thái Nguyên có nhiều tiềm năng, lợi thế để đảm nhiệm vai trò là một trung tâm kinh tế - xã hội lớn của vùng Trung
du và miền núi phía Bắc
Thực hiện quy hoạch tổng thể phát triển kinh tế - xã hội tỉnh Thái Nguyên đến năm
2020 và tầm nhìn đến năm 2030 đã được Thủ tướng Chính phủ phê duyệt tại Quyết định
số 260/QĐ-TTg ngày 27/02/2015 và Nghị quyết Đại hội Đảng bộ lần thứ XIX nhiệm kỳ
2015 - 2020, tất cả các mục tiêu, chỉ tiêu phát triển tỉnh đều đạt và vượt mức đề ra Trên cơ sở quy hoạch tổng thể phát triển kinh tế - xã hội tỉnh Thái Nguyên đến năm 2020, tầm nhìn đến năm 2030 đã được duyệt, UBND Tỉnh đã phê duyệt QHXD vùng tỉnh Thái Nguyên đến năm 2035 tại Quyết định số 17/2015/QĐ-UBND ngày 22/5/2015; ngày 10/5/2018, Chính phủ đã có Nghị quyết số 51/NQ-CP Điều chỉnh Quy hoạch sử dụng đất đến năm 2020 và Kế hoạch sử dụng đất kỳ cuối (2016-2020) của tỉnh Thái Nguyên Dựa trên các quy hoạch cấp tỉnh đã được phê duyệt, UBND tỉnh đã chỉ đạo lập, phê duyệt các quy hoạch phát triển một số ngành và quy hoạch cấp dưới, làm
cơ sở xây dựng các kế hoạch, chương trình phát triển, các dự án đầu tư theo thứ tự ưu tiên, góp phần thúc đẩy phát triển kinh tế - xã hội, đảm bảo quốc phòng - an ninh của địa phương
Trong bối cảnh quốc tế, khu vực có những diễn biến nằm ngoài dự báo; tình hình trong nước có nhiều thuận lợi nhưng cũng không ít khó khăn Để chủ động trong việc ứng phó với những thách thức, trong thời gian qua, nhiều chủ trương, đường lối của Đảng và chính sách, pháp luật mới của Nhà nước cũng đã được ban hành, trong đó có Luật Quy hoạch số 21/2017/QH14 đã được Quốc hội thông qua ngày 24/11/2017, có hiệu lực thi hành từ ngày 01/01/2019; Luật số 28/2018/QH14 được Quốc hội thông qua ngày 15/06/2018 Sửa đổi, bổ sung một số điều của 11 Luật có liên quan đến quy hoạch; Luật số 35/2018/QH14, được Quốc hội thông qua ngày20/11/2018 Sửa đổi, bổ sung một
số điều của 37 Luật có liên quan đến quy hoạch và Pháp lệnh số 01/2018/UBTVQH14 ngày 22/12/2018 của Ủy ban Thường vụ Quốc hội về việc sửa đổi, bổ sung một số điều của 04 pháp lệnh có liên quan đến quy hoạch Trên cơ sở đó, Chính phủ đã ban hành Nghị quyết số 11/NĐ-CP ngày 05/2/2018 về triển khai thi hành pháp luật về quy hoạch; Nghị định số 37/2019/NĐ-CP ngày 07/05/2019 Quy định chi tiết thi hành một số điều của Luật Quy hoạch, Thủ tướng Chính phủ và Bộ, cơ quan ngang Bộ đã ban hành một
số văn bản về QHT nhằm hoàn chỉnh những cơ sở để triển khai quy hoạch tỉnh
Kế thừa, phát huy những thành tựu phát triển kinh tế - xã hội của Tỉnh thời kỳ 2010 – 2020; nhằm khai thác sử dụng tối ưu các tiềm năng, lợi thế và nguồn lực hiện có để xây dựng tỉnh Thái Nguyên trở thành “Một trong các trung tâm công nghiệp hiện đại của khu vực trung du, miền núi phía Bắc và vùng thủ đô Hà Nội”; đồng thời thực hiện lời dạy của Bác Hồ ngày 01/01/1964 “Tỉnh ta sẵn có truyền thống cách mạng vẻ vang,
có tài nguyên phong phú, có nông nghiệp hợp tác hoá, có thủ công nghiệp, công nghiệp nhẹ và công nghiệp nặng Đồng bào các dân tộc sẵn có đức tính cần cù Nói tóm lại, tỉnh
ta có nhiều điều kiện rất thuận lợi Toàn thể đồng bào và cán bộ phải ra sức làm cho Thái Nguyên trở nên một trong những tỉnh giàu có, phồn thịnh nhất ở miền Bắc nước ta”
Trang 30Để phát huy tối đa tiềm năng, lợi thế về tài nguyên thiên nhiên, tài nguyên nhân văn và vị trí địa chiến lược của Tỉnh cho sự phát triển toàn diện, bền vững của địa phương, làm cơ sở cho việc quản lý và đầu tư phát triển tỉnh Thái Nguyên sớm trở thành tỉnh công nghiệp theo hướng hiện đại của cả nước; thực hiện Quyết định số 664/QĐ-TTg ngày 20/5/2020 của Thủ tướng Chính phủ về phê duyệt nhiệm vụ lập quy hoạch tỉnh Thái Nguyên thời kỳ 2021 – 2030, tầm nhìn đến năm 2050, UBND tỉnh Thái
Nguyên tổ chức lập “Quy hoạch tỉnh Thái Nguyên thời kỳ 2021 - 2030, tầm nhìn đến năm 2050”
Quy hoạch tỉnh Thái Nguyên được lập trong khi các quy hoạch cấp quốc gia, quy hoạch vùng chưa được lập Tuy nhiên, căn cứ Nghị quyết số 751/2019/UBTVQH14 ngày 16/08/2019 của Ủy ban Thường vụ Quốc hội về việc giải thích một số điều của Luật Quy hoạch; dựa vào các chiến lược phát triển kinh tế - xã hội, chiến lược ngành, lĩnh vực trong cùng giai đoạn phát triển và các quy hoạch thời kỳ trước có liên quan, quy hoạch tỉnh Thái Nguyên được lập theo phương pháp tích hợp, tiếp cận “từ dưới lên
và từ trên xuống” sẽ góp phần xây dựng cơ sở khoa học và thực tiễn để lập quy hoạch cấp quốc gia, quy hoạch vùng về tổ chức không gian các hoạt động kinh tế - xã hội, quốc phòng, an ninh, hệ thống đô thị, nông thôn, kết cấu hạ tầng, phân bố đất đai, sử dụng tài nguyên và bảo vệ môi trường làm cơ sở lập quy hoạch sử dụng đất cấp huyện; quy hoạch
đô thị, quy hoạch nông thôn, quy hoạch xây dựng các vùng huyện, liên huyện trên địa bàn và xây dựng kế hoạch, chương trình phát triển các ngành trên địa bàn tỉnh và các khu chức năng
II NHỮNG YÊU CẦU CHỦ YẾU CỦA NHIỆM VỤ LẬP QUY HOẠCH TỈNH THÁI NGUYÊN
2.1 Tên, phạm vi, ranh giới và thời kỳ lập quy hoạch
2.1.1 Tên quy hoạch
Quy hoạch tỉnh Thái Nguyên thời kỳ 2021 - 2030, tầm nhìn đến năm 2050
2.1.2 Phạm vi, ranh giới lập quy hoạch
Tỉnh Thái Nguyên có vị trí tọa độ địa lý từ 20020’ đến 22025’ Vĩ độ Bắc; từ
105025’ đến 106016’ Kinh độ Đông, gồm 09 đơn vị hành chính cấp huyện, trong đó có
06 huyện (Định Hóa, Võ Nhai, Phú Lương, Đồng Hỷ, Đại Từ, Phú Bình), 01 thị xã (Thị
xã Phổ Yên) và 02 thành phố (Thành phố Thái Nguyên, Thành phố Sông Công); 178 đơn vị hành chính cấp xã, gồm 137 xã, 32 phường và 09 thị trấn; Theo kết quả kiểm kê đất đai năm 2019 (Theo Tổng kiểm kê đất đai 5 năm/lần _ QĐ của tỉnh), tổng diện tích
tự nhiên tỉnh Thái Nguyên là 352.196 ha Ranh giới như sau:
- Phía Bắc tiếp giáp với tỉnh Bắc Kạn;
- Phía Nam tiếp giáp với thủ đô Hà Nội;
- Phía Tây tiếp giáp với các tỉnh Vĩnh Phúc, Tuyên Quang;
- Phía Đông tiếp giáp với các tỉnh Lạng Sơn, Bắc Giang (Hình 1.1)
2.1.3 Thời kỳ lập quy hoạch
- Thời kỳ quy hoạch: 2021 - 2030;
- Tầm nhìn dài hạn: Đến năm 2050
Trang 312.1.4 Giới hạn nghiên cứu lập quy hoạch
Giới hạn nghiên cứu: Theo khoản 1 Điều 27 Luật Quy hoạch bao gồm:
- Nội dung quy hoạch tỉnh thể hiện các dự án cấp quốc gia đã được xác định ở quy hoạch cấp quốc gia;
- Các dự án cấp vùng, liên tỉnh đã được xác định ở quy hoạch vùng;
- Định hướng phát triển, sắp xếp không gian và phân bổ nguồn lực cho các hoạt động kinh tế - xã hội, quốc phòng, an ninh, bảo vệ môi trường ở cấp tỉnh, liên huyện
- Định hướng bố trí trên địa bàn cấp huyện
Hình 1 1: Bản đồ phạm vi, ranh giới tỉnh Thái Nguyên
(Nguồn: Trung tâm công nghệ thông tin tài nguyên môi trường tỉnh Thái Nguyên)
2.2 Quan điểm mục tiêu và nguyên tắc lập quy hoạch
2.2.1 Quan điểm, nguyên tắc lập quy hoạch
(1) Quy hoạch tỉnh Thái Nguyên thời kỳ 2021 - 2030, tầm nhìn đến năm 2050 phải phù hợp, thống nhất, đồng bộ với mục tiêu, định hướng, nội dung của Chiến lược phát triển kinh tế - xã hội 10 năm thời kỳ 2021 - 2030, Kế hoạch 5 năm 2021 - 2025 và tầm nhìn Việt Nam, các chiến lược phát triển ngành, lĩnh vực quan trọng của cả nước; các điều ước quốc tế mà Việt Nam là nước thành viên
Trang 32(2) Đảm bảo tính nhân dân, tuân thủ, liên tục, kế thừa, ổn định, thứ bậc, tương thích trong hệ thống quy hoạch quốc gia; tính tổng thể, đồng bộ giữa các ngành, lĩnh vực, các địa phương trong tỉnh vừa đáp ứng các nhu cầu trong hiện tại, vừa tạo nền tảng phát triển cho các thời kỳ tiếp theo, hài hòa lợi ích của quốc gia, các vùng, các địa phương và lợi ích của người dân; tính khả thi, khoa học, khách quan, công khai, minh bạch; ứng dụng công nghệ hiện đại, kết nối liên thông, tiết kiệm, hiệu quả
(3) Đánh giá đầy đủ các điều kiện, yếu tố và dự báo xu hướng, bối cảnh, tình hình quốc tế, khu vực, trong nước tác động đến phát triển của Tỉnh trong thời kỳ quy hoạch; đánh giá khả năng khai thác liên kết vùng, hợp tác các địa phương trong cả nước, trước hết là kết nối giữa tỉnh Thái Nguyên với các tỉnh trong vùng Trung du và miền núi phía Bắc, vùng Thủ đô, nhất là kết nối hạ tầng liên vùng, cùng quản lý tài nguyên, bảo vệ môi trường và cân đối thị trường hàng hóa, dịch vụ thiết yếu
(4) Xây dựng quan điểm, thiết lập tầm nhìn và xác định mục tiêu, định hướng không gian phát triển mới để phát huy hiệu quả tiềm năng, lợi thế so sánh, lợi thế cạnh tranh đặc thù, riêng biệt, độc đáo của Thái Nguyên so với các tỉnh lân cận và trong khu vực; tập trung phát triển một số nhóm ngành trọng điểm như: (i) Công nghiệp cơ khí, công nghiệp chế biến, công nghiệp điện tử, công nghiệp hỗ trợ; (ii) Xây dựng và kinh doanh bất động sản; (iii) Nông, lâm nghiệp và thủy sản: (iv) Thương mại - du lịch và dịch vụ; (v) Y tế, chăm sóc sức khỏe; (vi) Giáo dục và đào tạo, phát triển nguồn nhân lực
(5) Đáp ứng cao nhất nhu cầu giao thương, hợp tác, thu hút đầu tư phát triển kinh
tế, giao lưu văn hóa, hội nhập quốc tế; yêu cầu phát triển của các ngành, lĩnh vực quan trọng; yêu cầu bảo vệ môi trường, bảo vệ tài nguyên, bảo tồn đa dạng sinh học, thích ứng với biến đổi khí hậu; đảm bảo an sinh xã hội, bình đẳng giới, giảm nghèo bền vững, nâng cao mức sống vật chất, thụ hưởng tinh thần của nhân dân; phát huy, duy trì và bảo tồn các giá trị văn hóa truyền thống, bản sắc văn hóa tốt đẹp của các dân tộc thiểu số, củng cố khối đại đoàn kết toàn dân tộc; quan tâm đầu tư phát triển kinh tế - xã hội vùng đồng bào dân tộc thiểu số, đảm bảo sinh kế bền vững cho người dân; đảm bảo quốc phòng, an ninh, trật tự an toàn xã hội; sử dụng hợp lý, hiệu quả tài nguyên
(6) Bảo đảm các nguyên tắc cơ bản trong hoạt động quy hoạch quy định tại Điều
4 Luật Quy hoạch năm 2017
2.2.2 Mục tiêu lập quy hoạch
(1) Quy hoạch tỉnh Thái Nguyên thời kỳ 2021 - 2030, tầm nhìn đến năm 2050 là
cơ sở để lãnh đạo, chỉ đạo và quản lý toàn diện, thống nhất trong phát triển kinh tế - xã hội, quốc phòng, an ninh, hội nhập, đối ngoại trên địa bàn tỉnh; là căn cứ để hoạch định chính sách, xây dựng kế hoạch đầu tư và kiến tạo động lực phát triển sản xuất, kinh doanh, an sinh xã hội, an ninh, an toàn, văn minh; phấn đấu đến năm 2030 Thái Nguyên trở thành tỉnh công nghiệp phát triển theo hướng hiện đại; là trung tâm kinh tế - xã hội, cực tăng trưởng có tác động lan tỏa đối với toàn vùng Trung du và miền núi phía Bắc; tạo dựng nền kinh tế xanh với các sản phẩm chủ lực có sức cạnh tranh cao
(2) Cụ thể hóa quy hoạch tổng thể quốc gia, các quy hoạch ngành quốc gia, quy hoạch vùng Trung du và miền núi phía Bắc ở cấp tỉnh về không gian các hoạt động kinh
tế - xã hội, quốc phòng, an ninh, hệ thống đô thị và phân bố dân cư nông thôn, kết cấu
hạ tầng, phân bổ đất đai, sử dụng tài nguyên và bảo vệ môi trường trên cơ sở kết nối quy hoạch cấp quốc gia, quy hoạch vùng, quy hoạch đô thị, quy hoạch nông thôn
Trang 332.3 Các yêu cầu về nội dung chính của Quy hoạch tỉnh Thái Nguyên
Căn cứ Quyết định số 664/QĐ-TTg ngày 20/05/2021 của Thủ tướng Chính phủ:
- Nhiệm vụ 1: Phân tích, đánh giá, dự báo về các yếu tố, điều kiện phát triển đặc
thù của tỉnh
- Nhiệm vụ 2: Đánh giá thực trạng phát triển kinh tế - xã hội, hiện trạng sử dụng
đất, hiện trạng hệ thống đô thị và nông thôn
- Nhiệm vụ 3: Luận chứng làm chính xác quan điểm, mục tiêu và lựa chọn
phương án phát triển tỉnh
- Nhiệm vụ 4: Phương hướng phát triển các ngành quan trọng trên địa bàn tỉnh
- Nhiệm vụ 5: Lựa chọn phương án tổ chức hoạt động kinh tế - xã hội
- Nhiệm vụ 6: Các phương án quy hoạch không gian và tổ chức lãnh thổ
- Nhiệm vụ 7: Phương án phát triển mạng lưới giao thông
- Nhiệm vụ 8: Phương án phát triển mạng lưới cấp điện
- Nhiệm vụ 9: Phương án phát triển mạng lưới viễn thông
- Nhiệm vụ 10: Phương án phát triển mạng lưới thủy lợi, cấp nước và chuẩn bị
kỹ thuật (cao độ nền và thoát nước mưa)
- Nhiệm vụ 11: Phương án phát triển mạng lưới thoát nước, xử lý nước thải, khu
xử lý chất thải và nghĩa trang liên huyện
- Nhiệm vụ 12: Phương án phát triển kết cấu hạ tầng xã hội
- Nhiệm vụ 13: Lập phương án phân bổ và khoanh vùng đất đai theo khu chức
năng và theo loại đất đến từng đơn vị hành chính cấp huyện
- Nhiệm vụ 14: Phương án quy hoạch xây dựng vùng liên huyện và các vùng
huyện
- Nhiệm vụ 15: Phương án bảo vệ môi trường, bảo tồn thiên nhiên và đa dạng
sinh học trên địa bàn tỉnh
- Nhiệm vụ 16: Phương án bảo vệ, khai thác, sử dụng, tài nguyên trên địa bàn
tỉnh
- Nhiệm vụ 17: Phương án khai thác, sử dụng, bảo vệ tài nguyên nước, phòng,
chống khắc phục hậu quả tác hại do nước gây ra:
- Nhiệm vụ 18: Phương án phòng, chống thiên tai và ứng phó với biến đổi khí
hậu trên địa bàn tỉnh:
- Nhiệm vụ 19: Danh mục dự án của tỉnh và thứ tự ưu tiên thực hiện
- Nhiệm vụ 20: Giải pháp, nguồn lực thực hiện quy hoạch
- Nhiệm vụ 21: Lập Báo cáo đánh giá môi trường chiến lược
Trang 34- Nhiệm vụ 22: Lập hồ sơ quy hoạch tỉnh và cơ sở dữ liệu quy hoạch tỉnh
Và các Nội dung đề xuất tích hợp vào Quy hoạch tỉnh
2.4 Các yêu cầu về phương pháp tiếp cận và phương pháp lập quy hoạch
2.4.1 Các phương pháp nghiên cứu
- Phương pháp điều tra, thu thập xử lý thông tin, dữ liệu;
- Phương pháp phân tích, đánh giá phân loại, so sánh, tổng hợp, chuẩn đoán và mô hình hóa;
- Phương pháp dự báo phát triển và quy hoạch chiến lược;
- Phương pháp xây dựng các kịch bản phân tích, đánh giá và lựa chọn các phương
án phát triển;
- Phương pháp chuyên gia, hội nghị, hội thảo;
- Phương pháp lập bản đồ kinh tế xã hội lồng ghép và áp dụng công nghệ thông tin, hệ thống thông tin địa lý (GIS);
- Phương pháp cân đối phân tích, đánh giá hiệu quả lợi ích và chi phí;
- Phương pháp tham gia của tổ chức, cộng đồng và dân cư;
- Phương pháp định lượng sử dụng mô hình cung cầu tăng trưởng
- Ngoài những phương pháp trên, tư vấn đã áp dụng một số các phương pháp nghiên cứu khác và các công cụ kỹ thuật khác phù hợp với quy trình kỹ thuật lập quy hoạch tỉnh, đảm bảo tính khoa học, tính thực tiễn, độ tin cậy của các phương pháp
- Quá trình lập QHT Thái Nguyên thời kỳ 2021 – 2030, tầm nhìn đến năm 2050 đã
tuân thủ Quy định thại Khoản 4 Điều 16 Luật Quy hoạch 2017 (Hình 1.2)
Trang 35Hình 1 2: Quy trình pháp lý QHT
2.4.2 Cách tiếp cận
- Việc lập quy hoạch tỉnh phải áp dụng các phương pháp tiếp cận hệ thống, logic tiếp cận tổng hợp hoặc tích hợp, tiếp cận đa chiều, toàn diện; tiếp cận tổng thể, liên ngành, liên vùng; tiếp cận dựa trên nguyên tắc thị trường và tiếp cận “từ dưới lên, từ trên xuống”, phù hợp với quy trình pháp lý lập quy hoạch quy định của Luật Quy hoạch
2017
- Ngoài ra có thể áp dụng một số phương pháp tiếp cận khác như: Phương pháp điều tra, khảo sát và từ thực địa; phương pháp tổng kết ứng dụng từ bài học thực tiễn, tiếp cận từ thực địa và nghiên cứu tại bàn
Từ cách tiếp cận trên, cho phép xây dựng Quy trình kỹ thuật lập QHT Thái Nguyên
như sau (Hình 1.3)
Trang 36Hình 1 3: Quy trình kỹ thuật lập QHT
2.5 Về quá trình tổ chức và nghiên cứu lập quy hoạch tỉnh
UBND tỉnh Thái Nguyên đã ban hành Quyết định số 1651/QĐ-UBND ngày 14/6/2019 về việc thành lập Ban chỉ đạo lập Quy hoạch tỉnh Thái Nguyên thời kỳ 2021-
2030, tầm nhìn đến năm 2050 và Quyết định số 92/QĐ-BCĐLQH ngày 26/7/2019 của Ban chỉ đạo lập quy hoạch tỉnh Thái Nguyên về Quy chế hoạt động của Ban chỉ đạo lập quy hoạch tỉnh Thái Nguyên thời kỳ 2021-2030, tầm nhìn đến năm 2050, trong đó, giao nhiệm vụ cụ thể cho các ngành, địa phương phối hợp với đơn vị tư vấn, cơ quan lập quy hoạch xây dựng các phương án phát triển các ngành, lĩnh vực, phương án phát triển các huyện, thành phố để tích hợp vào quy hoạch tỉnh
Trang 37Trên cơ sở Quyết định số 664/QĐ-TTg ngày 20/5/2020 của Thủ tướng Chính phủ phê duyệt Nhiệm vụ lập quy hoạch tỉnh Thái Nguyên thời kỳ 2021 - 2030, tầm nhìn đến năm 2050, UBND tỉnh Thái Nguyên đã ban hành Quyết định số 2938/QĐ-UBND ngày 23/9/2020 về việc phê duyệt Dự toán chi phí lập Quy hoạch tỉnh Thái Nguyên thời kỳ 2021-2030, tầm nhìn đến năm 2050 và triển khai quy trình đấu thầu lựa chọn nhà thầu
tư vấn lập quy hoạch tỉnh theo quy định
Sở Kế hoạch và Đầu tư đã phối hợp với các sở, ngành, UBND các huyện, thành phố, thị xã cùng với đơn vị tư vấn xây dựng các nội dung đề xuất, làm cơ sở để tích hợp vào quy hoạch tỉnh Trên cơ sở nội dung đề xuất, các bên liên quan đã xây dựng, hoàn thiện báo cáo tổng hợp quy hoạch tỉnh; đồng thời, xử lý các mâu thuẫn, chồng chéo giữa các nội dung chuyên ngành
Trong quá trình lập quy hoạch đã có sự trao đổi thường xuyên, liên tục giữa cơ quan lập quy hoạch, đơn vị tư vấn với các sở, ngành, các huyện, thành phố, thị xã; giữa các sở, ngành với UBND các huyện, thành phố, thị xã để đảm bảo tính thống nhất, đồng
bộ, sự liên kết giữa các nội dung của quy hoạch, xử lý các mâu thuẫn giữa các nội dung
Sau khi hoàn thiện dự thảo quy hoạch và trình các cơ quan trong tỉnh cho ý kiến, thông qua, UBND tỉnh Thái Nguyên đã thực hiện xin ý kiến của các cơ quan, tổ chức,
cá nhân liên quan theo quy định tại Điều 32 Nghị định 37/2019/NĐ-CP của Chính phủ
Trên cơ sở ý kiến tham gia của các Bộ, ngành Trung ương, các chuyên gia, các nhà khoa học, các tỉnh trong vùng, các tỉnh giáp ranh; ý kiến tham gia của các huyện, thành phố, các tổ chức, cá nhân có liên quan, UBND tỉnh đã chỉ đạo cơ quan lập quy hoạch phối hợp với các sở, ngành, địa phương và đơn vị tư vấn tiếp thu, giải trình các ý kiến tham gia (có báo cáo giải trình, tiếp thu các ý kiến tham gia)
Sau khi tiếp thu, bổ sung, giải trình các ý kiến tham gia, UBND tỉnh đã chỉ đạo
cơ quan lập quy hoạch hoàn thiện hồ sơ trình Hội đồng thẩm định quy hoạch tỉnh thời
kỳ 2021-2030, tầm nhìn đến năm 2050 để thẩm định theo quy định
Các bước tiếp theo thực hiện đúng quy định tại Luật Quy hoạch và Nghị định số 37/2019/NĐ-CP của Chính phủ
III CÁC CĂN CỨ CHÍNH LẬP QUY HOẠCH
Căn cứ Điều 20 của Luật Quy hoạch năm 2017, các căn cứ lập nhiệm vụ quy hoạch
và lập quy hoạch tỉnh Thái Nguyên bao gồm:
3.1 Các văn bản quy phạm pháp luật
- Luật Quy hoạch ngày 24/11/2017;
- Luật số 28/2018/QH14 ngày 15/6/2018 Sửa đổi, bổ sung một số điều của 11 Luật
có liên quan đến quy hoạch;
- Luật số 35/2018/QH14 ngày 20/11/2018 Sửa đổi, bổ sung một số điều của 37 Luật có liên quan đến quy hoạch;
- Luật Bảo vệ môi trường ngày 17/11/ 2020;
- Pháp lệnh số 01/2018/UBTVQH14 của UBTV Quốc hội về việc sửa đổi, bổ sung
Trang 38một số điều của 04 pháp lệnh có liên quan đến quy hoạch;
- Nghị quyết 751/2019/UBTVQH14 ngày 16/8/2019 của Ủy ban Thường vụ Quốc hội về Giải thích một số điều của Luật Quy hoạch;
- Nghị định số 37/2019/NĐ-CP ngày 7/05/2019 của Chính phủ về quy định chi tiết thi hành một số điều của Luật Quy hoạch;
- Nghị định số 40/2019/Đ-CP ngày 13/5/2019 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một
số điều của các nghị định quy định chi tiết, hướng dẫn thi hành Luật Bảo vệ môi trường;
- Nghị định số 148/2020/NĐ-CP ngày 18/12/2020 của Chính phủ, sửa đổi, bổ sung một số nghị định quy định chi tiết thi hành Luật Đất đai;
- Thông tư số 72/2017/TT-BTC ngày 17/7/2017 của Bộ Tài chính quy định về quản
lý, sử dụng các khoản thu từ hoạt động quản lý dự án của các chủ đầu tư, ban quản lý dự
án sử dụng vốn ngân sách nhà nước và Thông tư số 06/2019/TT-BTC ngày 28/01/2019 sửa đổi, bổ sung một số điều của Thông tư số 72/2017/TT-BTC ngày 17/7/2017 của Bộ Tài chính;
- Thông tư số 113/2018/TT-BTC ngày 15/11/2018 của Bộ Tài chính quy định về giá trong hoạt động quy hoạch;
- Thông tư số 08/2019/TT-BKHĐT ngày 17/05/2019 của Bộ Kế hoạch và Đầu tư hướng dẫn về định mức trong hoạt động quy hoạch;
- Thông tư số 25/2019/TT-BTNMT ngày 31/12/2019 của Bộ Tài nguyên và Môi trường quy định chi tiết một số điều của Nghị định số 40/2019/Đ-CP và quy định quản
lý hoạt động dịch vụ quan trắc môi trường;
- Thông tư số 10/2020/TT-BTC ngày 20/2/2020 của Bộ Tài chính quy định về quyết toán dự án hoàn thành sử dụng vốn nhà nước
3.2 Các đường lối, chủ trương chính sách, định hướng, chiến lược, quy hoạch
- Nghị quyết số 21-NQ/TW ngày 25 tháng 10 năm 2017 của Hội nghị lần thứ sáu Ban Chấp hành Trung ương Đảng khóa XII về công tác dân số trong tình hình mới;
- Nghị quyết số 28-NQ/TW ngày 22/09/2008 của Bộ Chính trị (khóa X) về tiếp tục xây dựng các tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương thành khu vực phòng thủ vững chắc trong tình hình mới;
- Nghị quyết số 28-NQ/TW ngày 25/10/2013 của Bộ Chính trị về Chiến lược bảo vệ Tổ quốc trong tình hình mới;
- Nghị quyết số 08-NQ/TW ngày 17/01/2017 của Bộ Chính trị về phát triển du lịch trở thành ngành kinh tế mũi nhọn;
Trang 39- Nghị quyết số 52-NQ/TW ngày 27/9/2019 của Bộ Chính trị về một số chủ trương, chính sách chủ động tham gia cuộc Cách mạng công nghiệp lần thứ tư;
- Kết luận số 64-KL/TW ngày 30/10/2019 của Bộ Chính trị về đẩy mạnh thực hiện Nghị quyết số 28-NQ/TW ngày 22/9/2008 về tiếp tục xây dựng các tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương thành khu vực phòng thủ vững chắc trong tình hình mới;
- Nghị Quyết số 88/2019/QH14 ngày 18/11/2019 của Quốc hội, về phê duyệt Đề
án tổng thể phát triển kinh tế xã hội vùng đồng bào dân tộc thiểu số và miền núi giai đoạn 2021-2030;
- Nghị quyết số 131/NQ-CP ngày 15/9/2020 của Chính phủ Bổ sung các quy hoạch tại Phụ lục Danh mục các quy hoạch được tích hợp vào quy hoạch cấp quốc gia, quy hoạch vùng, quy hoạch tỉnh theo quy định tại điểm c khoản 1 Điều 59 của Luật Quy hoạch ban hành kèm theo Nghị quyết số 110/NQ-CP ngày 02 tháng 12 năm 2019 của Chính phủ;
- Nghị quyết số 11/NQ-CP ngày 05/02/2018 của Chính phủ về triển khai thi hành Luật Quy hoạch;
- Nghị định số 164/2018/NĐ-CP ngày 21/12/2018 của Chính phủ về kết hợp quốc phòng với kinh tế - xã hội và kinh tế - xã hội với quốc phòng;
- Nghị quyết số 17/NQ-CP ngày 07/3/2019 của Chính phủ về một số nhiệm vụ, giải pháp trọng tâm phát triển Chính phủ điện tử giai đoạn 2019 - 2020, định hướng đến 2025;
- Nghị quyết số 110/NQ-CP ngày 02/12/2019 của Chính phủ về việc ban hành danh mục các quy hoạch được tích hợp vào quy hoạch cấp quốc gia, quy hoạch vùng, quy hoạch tỉnh theo quy định tại điểm c khoản 1 Điều 59 Luật Quy hoạch;
- Quyết định số 326/QĐ-TTg ngày 01/03/2016 của Thủ tướng Chính phủ về việc phê duyệt Quy hoạch phát triển mạng đường bộ cao tốc Việt Nam đến năm
2020 và định hướng đến năm 2030;
- Quyết định số 2228/QĐ-TTg của Thủ tướng Chính phủ ngày 18/11/2016 phê duyệt Quy hoạch tổng thể phát triển Khu du lịch quốc gia Hồ Núi Cốc, tỉnh Thái Nguyên đến năm 2025, định hướng đến năm 2030;
- Quyết định số 2486/QĐ-TTg ngày 20/12/2016 của Thủ tướng Chính Phủ về việc phê duyệt Đồ án Điều chỉnh Quy hoạch chung thành phố Thái Nguyên đến năm 2035;
- Quyết định số 1520/QĐ-TTg ngày 06/10/2020 của Thủ tướng Chính Phủ về việc phê duyệt Chiến lược phát triển chăn nuôi giai đoạn 2021 - 2030, tầm nhìn 2045;
- Quyết định số 255/QĐ-TTg ngày 25/02/2021 về việc phê duyệt Kế hoạch tái cơ cấu ngành nông nghiệp giai đoạn 2021 - 2025;
- Quyết định số 2077/QĐ – UBND ngày 07/7/2017 về việc phê duyệt Quy hoạch thăm dò, khai thác, sử dụng khoáng sản tỉnh Thái Nguyên giai đoạn 2016 – 2020, có xét đến năm 2030;
- Quyết định số 861/QĐ-TTg ngày 04/6/2021 của Thủ tướng Chính phủ phê duyệt danh sách thôn đặc biệt khó khăn, xã khu vực III, khu vực II, khu vực I thuộc vùng dân tộc thiểu số và miền núi giai đoạn 2021 - 2025;
- Quyết định số 147/QĐ-TTg ngày 22/01/2020 của Thủ tướng Chính phủ phê
Trang 40duyệt Chiến lược phát triển du lịch Việt Nam đến năm 2030;
- Quyết định số 523/QĐ-TTg ngày 01/4/2021 của Thủ tướng Chính phủ phê duyệt Chiến lược phát triển lâm nghiệp Việt Nam giai đoạn 2021 - 2030, tầm nhìn đến năm 2050;
- Quyết định số 664/QĐ-TTg ngày 20/5/2020 của Thủ tướng Chính phủ phê duyệt Nhiệm vụ lập quy hoạch tỉnh Thái Nguyên thời kỳ 2021 - 2030, tầm nhìn đến năm 2050;
- Quyết định số 885/QĐ- TTg ngày 23/6/2020 của Thủ tướng Chính Phủ về việc phê duyệt Đề án phát triển nông nghiệp hữu cơ giai đoạn 2020 - 2030;
- Quyết định số 1520/QĐ-TTg ngày 06/10/2020 của Thủ tướng Chính Phủ về việc phê duyệt Chiến lược phát triển chăn nuôi giai đoạn 2021 - 2030, tầm nhìn 2045;
- Quyết định số 255/QĐ-TTg ngày 25/02/2021 của Thủ tướng Chính Phủ về việc phê duyệt Kế hoạch cơ cấu lại ngành nông nghiệp giai đoạn 2021 - 2025;
- Quyết định số 414/QĐ-TTg ngày 22/3/2021 của Thủ tướng Chính Phủ về việc phê duyệt Đề án tăng cường năng lực hệ thống cơ quan quản lý chuyên ngành thú y các cấp, giai đoạn 2021 - 2030;
- Quyết định số 523/QĐ-TTg ngày 01/4/2021 của Thủ tướng Chính Phủ về việc phê duyệt Chiến lược phát triển lâm nghiệp Việt Nam giai đoạn 2021 - 2030, tầm nhìn đến năm 2050;
- Quyết định 561/QĐ-TTg ngày 18/4/2014 của Thủ tướng Chính phủ phê duyệt Quy hoạch chi tiết đường Vành đai 5 - Vùng thủ đô Hà Nội
- Quyết định số 1454/QĐ-TTg ngày 01/09/2021 của Thủ tướng Chính phủ phê duyệt Quy hoạch phát triển mạng lưới đường bộ thời kỳ 2021-2030, tầm nhìn đến năm
- Quy hoạch tổng thể phát triển hệ thống cảng hàng không, sân bay toàn quốc thời kỳ 2021-2030, tầm nhìn đến 2050 của Bộ Giao thông vận tải
- Quyết định số 1071/QĐ-BGTVT ngày 24/04/2013 của Bộ GTVT về việc Phê duyệt Điều chỉnh quy hoạch phát triển giao thông vận tải đường thủy nội địa Việt Nam đến năm 2020, định hướng đến năm 2030;
- Quyết định số 3748/QĐ-BNN-PCTT ngày 19/9/2017 của Bộ Nôngnghiệp và phát triển nông thôn về việc phê duyệt điều chỉnh, bổ sung quy hoạch đê điều trên địa bàn tỉnh Thái Nguyên đến năm 2020, định hướng đến năm 2030;
- Quyết định số 5203/QĐ-BNN-TCTL ngày 27/12/2018 của Bộ trưởng Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn về việc phê duyệt Quy hoạch thủy lợi lưu vực sông Cầu - sông Thương giai đoạn đến năm 2030, tầm nhìn đến năm 2050
3.2.2 Cấp tỉnh
- Văn kiện Đại hội đại biểu Đảng bộ tỉnh Thái Nguyên lần thứ XX nhiệm