Pdf miễn phí LATEX ĐỀ ÔN TẬP TỐT NGHIỆP THPT MÔN LỊCH SỬ NĂM HỌC 2022 – 2023 THỜI GIAN LÀM BÀI 50 PHÚT (Đề kiểm tra có 5 trang) Mã đề 001 Câu 1 Thắng lợi của cách mạng Việt Nam (1945), cách mạng Trung[.]
Trang 1Pdf miễn phí L A TEX ĐỀ ÔN TẬP TỐT NGHIỆP THPT MÔN LỊCH SỬ
NĂM HỌC 2022 – 2023 THỜI GIAN LÀM BÀI: 50 PHÚT
(Đề kiểm tra có 5 trang)
Mã đề 001 Câu 1 Thắng lợi của cách mạng Việt Nam (1945), cách mạng Trung Quốc (1949) và cách mạng Cuba
(1959) có ý nghĩa nào sau đây?
A Mở rộng không gian địa lí của hệ thống xã hội chủ nghĩa.
B Làm sụp đổ hệ thống thuộc địa của chủ nghĩa thực dân.
C Là cơ sở quan trọng để hình thành trật tự hai cực Ianta.
D Làm thất bại hoàn toàn chiến lược toàn cầu của Mĩ.
Câu 2 Nội dung nào dưới đây phản ánh đúng ý nghĩa thắng lợi của chiến dịch Việt Bắc thu - đông năm
1947?
A Mở ra giai đoạn phát triển mới trong cuộc kháng chiến chống thực dân Pháp xâm lược .
B Quân đội Việt Nam giành được quyền chủ động trên chiến trường chính Bắc Bộ.
C Chứng tỏ sự đúng đắn trong đường lối kháng chiến chống thực dân Pháp của Đảng.
D Buộc thực dân Pháp phải chuyển từ đánh nhanh thắng nhanh sang đánh lâu dài.
Câu 3 Sau Chiến tranh thế giới thứ hai, lực lượng Đồng minh nào vào Việt Nam giải giáp quân đội
Nhật ở phía Nam vĩ tuyến 16?
Câu 4 Đảng Cộng sản Đông Dương trở thành Đảng cầm quyền ở Việt Nam từ sau khi
A Nguyễn Ái Quốc về nước, trực tiếp lãnh đạo cách mạng năm 1941.
B thắng lợi của kháng chiến chống Pháp năm 1954.
C Xô viết Nghệ - Tĩnh ra đời, điều hành mọi mặt đời sống xã hội.
D cách mạng tháng Tám năm 1945 thành công.
Câu 5 Những hoạt động cứu nước ban đầu của Nguyễn Tất Thành (1911 - 1918) có tác dụng như thế
nào?
A Đây là quá trình tìm hiểu thông tin của các nước tư bản phương Tây.
B Đây là quá trình kết nối giữa cách mạng Việt Nam với cách mạng thế giới.
C Đây là quá trình khảo sát lí luận của chủ nghĩa Mác - Lênin.
D Đây là quá trình khảo sát thực tiễn để tìm ra con đường cứu nước đúng đắn.
Câu 6 Sau Chiến tranh thế giới thứ hai, nền công nghiệp Nhật Bản phụ thuộc vào nguồn nguyên liệu,
nhiên liệu nhập khẩu vì
A cơ cấu vùng kinh tế không cân đối B tài nguyên khoáng sản nghèo nàn.
C bị Mĩ và Tây Âu cạnh tranh D mất cân đối giữa công nghiệp và nông nghiệp Câu 7 Ý nào dưới đây không phản ánh đúng về nguyên nhân tan rã của chế độ xã hội chủ nghĩa ở Liên
Xô và các nước Đông Âu (1988 - 1991)?
A Đường lối lãnh đạo mang tính chủ quan, duy ý chí, cơ chế quan liêu.
B Sự chống phá của các thế lực thù địch ở trong và ngoài nước.
C Chế độ xã hội chủ nghĩa không phù hợp với các nước châu Âu.
D Không bắt kịp sự phát triển của khoa học - kĩ thuật tiên tiến.
Câu 8 Nội dung nào không phản ánh đúng nhân tố thúc đẩy sự phát triển kinh tế của Mĩ, Tây Âu, Nhật
Bản sau Chiến tranh thế giới thứ hai?
A Áp dụng thành tựu khoa hoc kĩ thuật vào sản xuất.
B Tận dụng tốt các cơ hội bên ngoài để phát triển kinh tế trong nước.
C Sử dụng nguồn viện trợ để đầu tư, phát triển kinh tế.
Trang 2D Vai trò của Nhà nước trong việc điều tiết, quản lí nền kinh tế.
Câu 9 Điểm tương đồng của phong trào giải phóng dân tộc ở châu Phi và Mĩ Latinh sau Chiến tranh
thế giới thứ hai là gì?
A Hình thức đấu tranh chủ yếu là khởi nghĩa vũ trang.
B Đấu tranh chống chủ nghĩa thực dân để giành và bảo vệ độc lập.
C Do Đảng Cộng sản ở các nước trực tiếp lãnh đạo.
D Chống lại ách thống trị của chủ nghĩa thực dân cũ.
Câu 10 Bài học kinh nghiệm nào được rút ra cho Việt Nam trong công cuộc xây dựng CNXH hiện nay,
từ sự sụp đổ của chế độ XHCN ở Liên Xô và Đông Âu?
A Đảm bảo sự lãnh đạo thống nhất, toàn diện của Đảng cộng sản.
B Tập trung cải cách triệt để về kinh tế, chính trị, xã hội.
C Thực hiện đổi mới toàn diện, đồng bộ từ chính trị đến xã hội.
D Thực hiện chính sách đối ngoại mềm dẻo để hạn chế tác động của bên ngoài.
Câu 11 Anh triển khai “Phương án Maobat tơn” (1947) nhằm chia Ấn Độ thành 2 quốc gia tự trị
nào?
A Bănglađét, Pakitxtan B Ấn Độ, Pakitxtan.
Câu 12 Một trong những xu thế phát triển chung của thế giới hiện nay là gì?
A Xu thế hòa hoãn trong quan hệ quốc tế B Hòa bình, hợp tác phát triển.
C Hợp tác với các nước phát triển D Hợp tác với các nước đang phát triển.
Câu 13 Sau khi Liên Xô tan rã (tháng 12/1991), Liên bang Nga
A tiếp tục thực hiện cải tổ nhằm cứu vãn sự tồn tại của chế độ xã hội chủ nghĩa.
B là quốc gia duy nhất trong Liên bang Xô Viết tiếp tục duy trì chế độ xã hội chủ nghĩa.
C được kế thừa địa vị pháp lí của Liên Xô trong quan hệ quốc tế.
D là quốc gia kế tục Liên Xô và trở thành trụ cột của phe xã hội chủ nghĩa.
Câu 14 Việc gia nhập ASEAN đã đem lại cho Việt Nam nhiều cơ hội lớn để thực hiện mục tiêu đổi mới
đất nước, ngoại trừ việc
A hội nhập, học hỏi và tiếp thu được nhiều thành tựu khoa học - kĩ thuật từ bên ngoài.
B mở rộng, trao đổi và giao lưu văn hóa với bên ngoài.
C nền kinh tế bị cạnh tranh khốc liệt, bản sắc văn hóa có nguy cơ bị xói mòn.
D thu hút nguồn vốn đầu tư của nước ngoài để phát triển kinh tế.
Câu 15 Sau Chiến tranh thế giới thứ hai, quốc gia đầu tiên ở Mĩ Latinh đã lật đổ chế độ độc tài thân Mĩ
là
Câu 16 Mục tiêu quan trọng nhất của Mĩ trong Chiến lược toàn cầu sau Chiến tranh thế giới thứ hai
là
A đàn áp phong trào giải phóng dân tộc, phong trào cộng sản quốc tế.
B ngăn chặn, đẩy lùi và tiến tới xóa bỏ chủ nghĩa xã hội trên thế giới.
C vươn lên thành cường quốc kinh tế, tài chính để chi phối thế giới.
D khống chế, chi phối các nước tư bản đồng minh phụ thuộc vào Mĩ.
Câu 17 Hoạt động của tư sản và tiểu tư sản Việt Nam trong những năm 1919-1925 đều có tính chất
A dân chủ công khai B thổ địa cách mạng C cải lương, thỏa hiệp D cách mạng triệt để Câu 18 Hội nghị Ianta (2-1945) có quyết định nào sau đây?
A Viện trợ cho các nước Tây Âu phục hồi kinh tế.
B Thành lập Hiệp hội các quốc gia Đông Nam Á.
C Thành lập Liên minh châu Âu.
D Thành lập tổ chức Liên hợp quốc.
Trang 3Câu 19 Yếu tố nào sau đây là một trong những thuận lợi của các nước Đông Nam Á trong cuộc đấu
tranh giành độc lập năm 1945?
A Chủ nghĩa tư bản không còn là một hệ thống duy nhất
B Chủ nghĩa thực dân đế quốc đã bị xoá bỏ hoàn toàn trên thế giới.
C Cuộc chiến tranh thế giới thứ hai bùng nổ ở châu Âu.
D Chủ nghĩa phát xít bị tiêu diệt, chủ nghĩa thực dân suy yếu
Câu 20 Sau Chiến tranh thế giới thứ hai, tổ chức chính trị nào sau đây đã lãnh đạo nhân dân Ấn Độ đấu
tranh đòi độc lập?
A Đảng Quốc đại B Đảng Xã hội C Đảng Cộng sản D Đảng Quốc dân
Câu 21 Nội dung nào sau đây không thuộc kế hoạch Nava của thực dân Pháp tiến hành ở Đông Dương
trong những năm 1953 – 1954
A Xây dựng đội quân cơ động chiến lược mạnh B Tập trung binh lực.
C Thiết lập chính quyền tay sai Ngô Đình Diệm D Mở rộng ngụy quân.
Câu 22 Một trong những yếu tố thúc đẩy sự ra đời của hiệp hội các nước Đông Nam Á (ASEAN) trong
những năm 1967 là
A Chu cầu hợp tác để cùng phát triển B Cần liên minh để chống phát xít.
C Cần đoàn kết lật đổ quân phiệt Nhật Bản D Chung mục tiêu lên chủ nghĩa xã hội.
Câu 23 Hội nghị lần thứ 21 (tháng 7 – 1973) của Ban Chấp hành Trung ương Đảng Lao động Việt Nam
nhấn mạnh cách mạng miền Nam phải giữ vững chiến lược
Câu 24 Năm 1999, đồng tiền chung châu Âu được phát hành với tên gọi là
Câu 25 Sự kiện lịch sử thế giới nào sau đây có tác động tích cực đến cuộc kháng chiến chống thực dân
Pháp của nhân dân Việt Nam (1945 - 1954)?
A Hiệp hội các quốc gia Đông Nam Á (ASEAN) thành lập.
B Nước Cộng hòa Nhân dân Trung Hoa ra đời.
C Cách mạng tháng Mười Nga thành công.
D Phát xít Đức đầu hàng Đồng minh không điều kiện.
Câu 26 Năm 1930, tổ chức Việt Nam Quốc dân đang có hoạt động nào sau đây?
A Khởi nghĩa Yên Bái B Ám sát trùm mộ phu Badanh.
C Xuất bản báo Thanh niên D Thành lập nhà xuất bản tiến bộ.
Câu 27 Nội dung nào sau đây phản ánh đúng vai trò của hậu phương trong cuộc kháng chiến chống
Pháp của nhân dân Việt Nam (1945 - 1954)?
A Chấm dứt sự can thiệp của Mĩ vào cuộc chiến ở Đông Dương.
B Trực tiếp làm thay đổi cục diện trên chiến trường Đông Dương.
C Buộc Pháp phải chấp nhận kí Hiệp định Giơnevơ.
D Bồi dưỡng sức dân, góp phần xây dựng chế độ mới.
Câu 28 Nội dung nào sau đây không phải là ý nghĩa của chiến thắng Đường 14 Phước Long (6 1
-1975)?
A Củng cố quyết tâm của Đảng trong việc mở chiến dịch giải phóng Sài Gòn - Gia Định.
B Củng cố quyết tâm của Đảng trong việc đề ra kế hoạch giải phóng hoàn toàn miền Nam.
C Chứng minh sự lớn mạnh và khả năng thắng lớn của quân ta.
D Chứng tỏ sự suy yếu và bất lực của quân đội Sài Gòn.
Câu 29 Phong trào yêu nước và cách mạng ở Việt Nam từ đầu thế kỉ XX đến năm 1914 có điểm gì mới
so với phong trào yêu nước trước đó?
A Sử dụng hình thức đấu tranh vũ trang B Do giai cấp công nhân mới ra đời lãnh đạo.
C Gắn cứu nước với canh tân đất nước D Do giai cấp tư sản mới ra đời lãnh đạo.
Trang 4Câu 30 Bài học kinh nghiệm nào là chung nhất của cách mạng Việt Nam giai đoạn 1930 - 1945?
A Bài học về liên minh công - nông B Bài học về phân hóa và cô lập kẻ thù.
C Bài học về khởi nghĩa vũ trang D Bài học về giành và giữ chính quyền.
Câu 31 Đại hội đại biểu toàn quốc lần thứ III của Đảng (9-1960) xác định Cách mạng xã hội chủ nghĩa
ở miền Bắc có vai trò
A quyết định trực tiếp đối với sự nghiệp giải phóng miền Nam.
B quyết định nhất đối với sự phát triển của cách mạng cả nước.
C là tiền tuyến trong cuộc cách mạng dân tộc dân chủ nhân dân.
D quyết định trực tiếp đối với sự phát triển của cách mạng cả nước.
Câu 32 Chiến dịch tấn công lớn đầu tiên của bộ đội chủ lực Việt Nam trong cuộc kháng chiến chống
thực dân Pháp (1945-1954) là
A Chiến dịch Việt Bắc thu - đông năm 1947 B Chiến dịch Thượng Lào năm 1954.
C Chiến dịch Biên giới thu - đông 1950 D Chiến dịch Điện Biên Phủ 1954.
Câu 33 Trong chiến lược Chiến tranh Đặc biệt (1961-1965) Mĩ –Diệm đã sử dụng lực chủ yếu nào?
Câu 34 Theo “Phương án Maobatton”, Ấn Độ đã bị chia cắt thành những quốc gia nào?
A Bănglađét và Pakixtan B Pakixtan và Nepan.
Câu 35 Nội dung nào trong kế hoạch Giôn xơn – Mac Namara chứng tỏ đó là bước lùi của Mĩ so với kế
hoạch Stalay – Taylo?
A Tăng nhanh viện trợ quân sự cho chính quyền Sài Gòn.
B Tăng nhanh lực lượng quân đội Sài Gòn và cố vấn Mĩ.
C Bình định có trọng điểm miền Nam trong vòng hai năm.
D Đẩy mạnh việc lập Ấp chiến lược.
Câu 36 Phong trào đấu tranh được coi là “lá cờ đầu” của cách mạng Mĩ Latinh sau Chiến tranh thế giới
thứ hai là
Câu 37 Chiến lược “Việt Nam hóa chiến tranh” (1969-1973) của Mĩ ở miền Nam Việt Nam, lực lượng
đóng vai trò phối hợp về hỏa lực, không quân, hậu cần là
Câu 38 Một trong những biểu hiện của tình hình Việt Nam giai đoạn 1954-1960 là
A cả nước đi lên chủ nghĩa xã hội B miền Nam được hoàn toàn giải phóng.
C cả nước độc lập, thống nhất D đất nước tạm thời bị chia cắt.
Câu 39 Hoạt động nào sau đây diễn ra trong phong trào cách mạng 1930 – 1931 ở Việt Nam?
A Đấu tranh đòi tự do, dân sinh, dân chủ B Tổng khởi nghĩa giành chính quyền.
C Đấu tranh đòi tăng lương, giảm giờ làm D Tổng nổi dậy giành chính quyền.
Câu 40 Nội dung nào không phản ánh đúng những thuận lợi của Việt Nam ngay sau ngày Cách mạng
tháng Tám thành công?
A Hệ thống xã hội chủ nghĩa đang hình thành, phong trào cách mạng thế giới dâng cao.
B Cách mạng Việt Nam có Đảng, đứng đầu là Chủ tịch Hồ Chí Minh sáng suốt lãnh đạo.
C Các nước xã hội chủ nghĩa lần lượt công nhận và đặt quan hệ ngoại giao với ta.
D Nhân dân giành được quyên làm chủ, phấn khởi, gắn bó với chính quyên cách mạng.
Trang 5HẾT