1. Trang chủ
  2. » Tất cả

Đề ôn tập tốt nghiệp thpt môn lich sử (606)

5 0 0
Tài liệu đã được kiểm tra trùng lặp

Đang tải... (xem toàn văn)

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Đề ôn tập tốt nghiệp thpt môn lịch sử
Trường học Trường Trung Học Phổ Thông
Chuyên ngành Lịch sử
Thể loại Đề ôn tập
Năm xuất bản 2022 – 2023
Thành phố Việt Nam
Định dạng
Số trang 5
Dung lượng 77,58 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Pdf miễn phí LATEX ĐỀ ÔN TẬP TỐT NGHIỆP THPT MÔN LỊCH SỬ NĂM HỌC 2022 – 2023 THỜI GIAN LÀM BÀI 50 PHÚT (Đề kiểm tra có 5 trang) Mã đề 001 Câu 1 Thực tiễn phong trào yêu nước của Nhân dân Việt Nam nửa[.]

Trang 1

Pdf miễn phí L A TEX ĐỀ ÔN TẬP TỐT NGHIỆP THPT MÔN LỊCH SỬ

NĂM HỌC 2022 – 2023 THỜI GIAN LÀM BÀI: 50 PHÚT

(Đề kiểm tra có 5 trang)

Mã đề 001 Câu 1 Thực tiễn phong trào yêu nước của Nhân dân Việt Nam nửa sau thế kỉ XIX là một trong những

cơ sở để nhiều sĩ phu đầu thế kỉ XX

A nhận thức được phải giải quyết hài hòa vấn đề dân tộc và dân chủ.

B xác định được cần phải lập mặt trận dân tộc thống nhất.

C xác định được lực lượng cứu nước bao gồm toàn dân tộc.

D nhận thức được mối quan hệ giữa dân trí với dân tộc và dân chủ.

Câu 2 Từ ngày 6-3-1946 đến trước ngày 19-12-1946, Chính phủ nước Việt Nam Dân chủ Cộng hòa

thực hiện đối sách gì đối với Pháp?

A Hòa hoãn, nhân nhượng B Không nhân nhượng về kinh tế.

C Từ chối tham gia Liên hiệp Pháp D Đối đầu trực tiếp về quân sự.

Câu 3 Theo thỏa thuận của Hội nghị Ianta (2 - 1945), những quốc gia nào trở thành nước trung lập?

A Phần Lan và Thổ Nhĩ Kì B Áo và Phần Lan .

Câu 4 Nội dung nào sau đây là điểm nổi bật trong chính sách đối ngoại của các nước Tây Âu trong

những năm 1945-1950?

A Hợp tác chiến lược với Trung Quốc B Hợp tác chiến lược với Cuba.

C Tìm cách trở lại các thuộc địa cũ D Hợp tác chiến lược với Liên Xô.

Câu 5 Cuộc khởi nghĩa thuộc phong trào Cần vương ở Việt Nam cuối thế kỉ XIX là

Câu 6 Nhận xét nào sau đây phản ánh không đúng đặc điểm của cuộc cách mạng khoa học - kĩ thuật từ

những năm 40 của thế kỉ XX?

A Cách mạng khoa học gắn liền với cách mạng kĩ thuật.

B Thời gian từ phát minh khoa học đến ứng dụng vào sản xuất được rút ngắn .

C Khoa học đi trước mở đường và tồn tại độc lập với kĩ thuật.

D Khoa học tham gia trực tiếp vào sản xuất.

Câu 7 Tháng 8/1961, Mĩ thành lập tổ chức “Liên minh vì tiến bộ” nhằm

A ngăn chặn ảnh hưởng của cách mạng Cuba.

B chống lại phong trào đấu tranh ở Mĩ Latinh.

C tăng cường ảnh hưởng để lôi kéo các nước Tây Âu.

D chống lại Liên Xô và các nước xã hội chủ nghĩa.

Câu 8 Yếu tố nào dưới đây tác động đến việc các nước tư bản có xu hướng liên kết kinh tế khu vực

trong nửa sau thế kỷ XX?

A Thắng lợi của phong trào giải phóng dân tộc B Sự phát triển mạnh mẽ của lực lượng sản xuất.

C Các nước lớn chi phối quan hệ quốc tế D Chủ nghĩa khủng bố, li khai xuất hiện .

Câu 9 Nội dung nào không phải tác động tích cực của cuộc cách mạng khoa học – kĩ thuật hiện đại?

A Thay đổi vị trí, cơ cấu các ngành sản xuất và các vùng kinh tế.

B Sản xuất vũ khí hạt nhân và vũ khí hóa học.

C Mở rộng thị trường thế giới, thúc đẩy xu thế toàn cầu hóa.

D Phát triển giáo dục và đào tạo, nâng cao chất lượng nguồn nhân lực.

Câu 10 Nét nổi bật của quan hệ quốc tế trong nửa sau thế kỉ XX là gì?

A Sự phát triển của phong trào giải phóng dân tộc ở Châu Á diễn ra mạnh mẽ.

Trang 2

B Sự hợp tác hòa hoãn giữa Liên Xô và Mĩ kéo dài suốt 4 thập niên.

C Tình trạng chiến tranh cục bộ diễn ra tràn lan ở các khu vực khó kiểm soát.

D Tình trạng đối đầu gay gắt giữa hai siêu cường Liên Xô và Mĩ.

Câu 11 Điểm khác nhau trong nguyên nhân dẫn đến sự phát triển kinh tế của Nhật với Tây Âu những

năm 1950 – 1973 là gì?

A Tận dụng tốt các yếu tố bên ngoài.

B Vai trò quản lí điều tiết của nhà nước có hiệu quả.

C Áp dụng khoa học kĩ thuật vào sản xuất.

D Chi phí quốc phòng thấp.

Câu 12 Nhân tố nào có tính chất quyết định đưa Nhật Bản vươn lên thành cường quốc kinh tế tư bản

lớn thứ hai trên thế giới?

A Các công ty, tập đoàn năng động, có tầm nhìn chiến lược.

B Chi phí cho quốc phòng rất thấp.

C Vai trò lãnh đạo, quản lí có hiệu quả của Nhà nước.

D Nguồn nhân lực có chất lượng, tính kỉ luật cao.

Câu 13 Đặc điểm nổi bật nhất của cách mạng Việt Nam trong những năm 1919 – 1930 là gì?

A Là quá trình chuẩn bị mọi mặt cho sự thành lập chính đảng vô sản duy nhất ở Việt Nam.

B Là cuộc đấu tranh của giai cấp công nhân, nông dân và các tầng lớp nhân dân lao động.

C Là cuộc đấu tranh giành quyền lãnh đạo cách mạng giữa khuynh hướng tư sản và vô sản.

D Là cuộc đấu tranh của nhân dân Việt Nam chống đế quốc xâm lược, giành độc lập dân tộc.

Câu 14 Sự kiện nào dưới đây có ảnh hưởng tích cực đến phong trào cách mạng Việt Nam những năm

1919-1925?

A Chiến tranh thế giới thứ nhất kết thúc.

B Pháp bị thiệt hại nặng nề trong chiến tranh.

C Các nước thắng trận họp tại Vécsai và Oasinhtơn.

D Cách mạng tháng Mười Nga thành công 1917.

Câu 15 Giai cấp tư sản Việt Nam trong chương trình khai thác thuộc địa lần thứ hai của thực dân Pháp

bị phân hóa thành

A tư sản công thương và tư sản đồn điền B tư sản lớn và tư sản nhỏ.

C tư sản mại bản và tư sản dân tộc D tư sản mại bản và tư sản ngoại kiều.

Câu 16 Trong cuộc khai thác thuộc địa lần 2(1919-1929) ở Việt Nam thực dân Pháp đầu tư vốn nhiều

nhất vào lĩnh vực nào?

A Nông nghiệp B Giao thông vận tải C Khai mỏ D Công nghiệp nhẹ Câu 17 Quốc gia nào sau đây tham gia sáng lập Hiệp hội các quốc gia Đông Nam Á?

Câu 18 Sự kiện nào sau đây là mốc đánh dấu sự kết thúc hành trình tìm đường cứu nước của Nguyễn

Ái Quốc?

A Gửi đến Hội nghị Vécxai Bản yêu sách của nhân dân An Nam.

B Tham gia sáng lập Đảng Cộng sản Pháp.

C Thành lập Hội Việt Nam Cách mạng Thanh niên.

D Sáng lập Đảng Cộng sản Việt Nam.

Câu 19 Năm 1957, sáu nước Tây Âu đã thành lập tổ chức nào sau đây?

A Liên minh châu Âu B Tổ chức Hiệp ước Bắc Đại Tây Dương.

C Tổ chức Hiệp ước Vácsava D Cộng đồng năng lượng nguyên tử châu Âu Câu 20 Từ năm 1950 đến năm 1973, các nước Tây Âu thực hiện chính sách đối ngoại nào sau đây?

A Chỉ chú ý tìm cách trở lại các thuộc địa cũ của mình.

B Tăng cường quan hệ hợp tác với các nước Đông Âu.

C Phát triển mạnh quan hệ hợp tác với Liên Xô.

D Tiếp tục liên minh chặt chẽ với Mĩ.

Trang 3

Câu 21 Kết quả của cuộc xây dựng chế độ mới có ý nghĩa nào sau đây với nhiệm vụ bảo vệ tổ quốc ở

Việt Nam trong những năm 1945-1946

A Củng cố, mở rộng vùng tự do, đẩy thực dân pháp vào thế bị động chiến lược.

B Giữ vững thành quả của cuộc đấu tranh giành các quyền dân tộc cơ bản.

C Phát huy hiệu quả nguồn lực từ hậu phương quốc tế phục vụ kháng chiến lâu dài.

D Xoá bỏ giai cấp bóc lột, làm suy yếu các lực lượng phản cách mạng chống nước.

Câu 22 Năm 1999, đồng tiền chung châu Âu được phát hành với tên gọi là

Câu 23 Một trong những yếu tố thúc đẩy sự ra đời của hiệp hội các nước Đông Nam Á (ASEAN) trong

những năm 1967 là

A Cần liên minh để chống phát xít B Chu cầu hợp tác để cùng phát triển.

C Chung mục tiêu lên chủ nghĩa xã hội D Cần đoàn kết lật đổ quân phiệt Nhật Bản.

Câu 24 Trong những năm 1936-1945, cách mạng Việt Nam đã có đóng góp nào sau đây đối với cách

mạng thế giới

A Góp phần làm suy yếu chủ nghĩa thực dân mới và làm tan rã thuộc địa của chúng.

B Đấu tranh chống bộ phận phản động nhất của chủ nghĩa đế quốc.

C Tham gia vào cuộc chiến tranh bảo vệ hòa bình của các nước xã hội chủ nghĩa.

D Góp phần mở rộng hệ thống xã hội chủ nghĩa từ châu âu đến châu á.

Câu 25 Nội dung nào sau đây phản ánh đúng về phong trào Cần vương trong những năm 1885

-1888?

A Không còn sự chỉ đạo của triều đình trung ương.

B Các cuộc khởi nghĩa tập trung ở Trung Ki và Nam Kì.

C Quy tụ thành các trung tâm lớn và ngày càng lan rộng.

D Đặt dưới sự chỉ huy của vua Hàm Nghi và Tôn Thất Thuyết

Câu 26 Sự kiện nào sau đây diễn ra ở Việt Nam sau khi Hiệp định Giơnevơ (1954) về Đông Dương

được kí kết?

A Phát xít Nhật tiến hành đảo chính Pháp.

B Mĩ rút hết quân khỏi miền Bắc Việt Nam.

C Cuộc Tổng tuyển cử được tổ chức trong cả nước.

D Chủ tịch Hồ Chí Minh ra mắt nhân dân Thủ đô.

Câu 27 Nhận xét nào sau đây không đúng về Cách mạng tháng Tám năm 1945 ở Việt Nam?

A Diễn ra nhanh chóng, ít đổ máu, bằng phương pháp hòa bình.

B Diễn ra với sự kết hợp lực lượng chính trị và lực lượng vũ trang.

C Chớp đúng thời cơ ngàn năm có một khi phát xít Nhật đầu hàng Đồng minh không điều kiện.

D Hình thái của cuộc khởi nghĩa là đi từ khởi nghĩa từng phần tiến lên tổng khởi nghĩa.

Câu 28 Thực tế cuộc đấu tranh chống ngoại xâm sau Cách mạng tháng Tám năm 1945 đến trước ngày

19 - 12 - 1946 ở Việt Nam cho thấy vai trò của đấu tranh ngoại giao trong thời kì này là

A quyết định đến thắng lợi quân sự trên chiến trường cả nước.

B quyết định đến thắng lợi của mặt trận kinh tế, văn hóa.

C thúc đẩy cuộc kháng chiến chống Pháp ở Nam Bộ thắng lợi.

D mang tính quyết định trong việc giữ vững thành quả cách mạng.

Câu 29 Để tránh tình trạng phải đối phó cùng một lúc với nhiều kẻ thù, ngày 3-3-1946, Ban Thường vụ

Trung ương Đảng đã họp và chọn giải pháp

C đánh Pháp, đuổi Trung Hoa Dân quốc D “kháng chiến kiến quốc”.

Câu 30 Bài học kinh nghiệm nào là chung nhất của cách mạng Việt Nam giai đoạn 1930 - 1945?

A Bài học về phân hóa và cô lập kẻ thù B Bài học về giành và giữ chính quyền.

C Bài học về khởi nghĩa vũ trang D Bài học về liên minh công - nông.

Trang 4

Câu 31 Đặc điểm nổi bật trong chính sách đối ngoại của các nước Tây Âu những năm đầu sau Chiến

tranh thế giới thứ hai là

A thực hiện chính sách đa phương hoá, đa dạng hoá với bên ngoài.

B liên minh chặt chẽ với Mĩ, ủng hộ Mĩ trong các vấn đề quốc tế.

C quan hệ mật thiết với Mĩ và Liên Xô, Trung Quốc.

D mâu thuẫn với Mĩ và là đối trọng của của các nước xã hội chủ nghĩa Đông Âu.

Câu 32 Hiệp định Giơnevơ năm 1954 về Đông Dương là văn bản pháp lý quốc tế ghi nhận

A các quyền dân tộc cơ bản của ba nước Đông Dương.

B quyền độc lập của ba nước Đông Dương.

C quyền tự do của ba nước Đông Dương.

D độc lập, chủ quyền toàn vẹn lãnh thổ của Việt Nam.

Câu 33 Nước khởi đầu cho cuộc cách mạng khoa học kỹ thuật hiện đại là:

Câu 34 Chủ trương quan trọng nhất của Hội nghị Trung ương lần thứ 8 (5-1941) là

A tiến hành cách mạng ruộng đất B thành lập Mặt trận Việt Minh.

C thành lập Mặt trận Liên Việt D đặt nhiệm vụ giải phóng dân tộc lên hàng đầu Câu 35 Phong trào dân chủ 1936 - 1939 ở Việt Nam là một phong trào

A có tính chất dân tộc B chỉ có tính dân chủ.

C không mang tính cách mạng D không mang tính dân tộc.

Câu 36 Chiến thắng nào của ta trong năm 1975, đã chuyển cách mạng miền Nam từ cuộc tiến công

chiến lược sang tổng tiến công chiến lược?

A Chiến thắng Phước Long B Chiến thắng Tây Nguyên.

C Chiến thắng Huế -Đà Nẵng D Chiến thắng Quảng Trị.

Câu 37 Một trong những nguyên nhân bùng nổ cuộc kháng chiến toàn quốc chống thực dân Pháp

(1945-1954) ở Việt Nam là do

A sự can thiệp của đế quốc Mĩ B Pháp cấu kết với quân Trung Hoa dân quốc.

C chủ quyền dân tộc bị xâm phạm D tác động của chiến tranh lạnh.

Câu 38 Nội dung nào sau đây không phản ánh đúng bối cảnh lịch sử của phong trào cách mạng 1930

-1931 ở Việt Nam?

A Việt Nam chịu tác động của cuộc khủng hoảng kinh tế 1929-1933.

B Quốc tế Cộng sản có chủ trương chuyển hướng đấu tranh.

C Mâu thuẫn giữa dân tộc Việt Nam với thực dân Pháp gay gắt.

D Pháp tăng cường khủng bố phong trào yêu nước Việt Nam.

Câu 39 Nội dung nào sau đây là một trong những yếu tố dẫn đến thắng lợi của phong trào giải phóng

dân tộc ở châu Phi sau Chiến tranh thế giới thứ hai?

A Nhận được viện trợ của tất cả các nước châu Âu.

B Có sự viện trợ của tất cả các nước Mĩ Latinh.

C Ý thức giải phóng dân tộc trỗi dậy mạnh mẽ.

D Nhận được viện trợ của các nước Đông Dương.

Câu 40 Nhận xét nào sau đây là đúng về cách mạng tháng Tám năm 1945 ở Việt Nam?

A Nhiệm vụ chống đế quốc được thực hiện độc lập với nhiệm vụ chống phong kiến.

B Là thắng lợi của cuộc cách mạng giải phóng dân tộc ở thuộc địa do giai cấp công nhân lãnh đạo.

C Góp phần quyết định vào sự nghiệp giải trừ chủ nghĩa thực dân và giải phóng dân tộc trên thế giới.

D Là cuộc cách mạng vô sản điển hình do Đảng Cộng sản lãnh đạo ở một nước thuộc địa.

Trang 5

HẾT

Ngày đăng: 03/04/2023, 10:37

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w