1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

ĐÁNH GIÁ QUY TRÌNH KIỂM TOÁN CÁC KHOẢN MỤC CHI PHÍ TẠI CÔNG TY TRÁCH NHIỆM HỮU HẠN KIỂM TOÁN VÀ TƯ VẤN (A&C)

122 411 0
Tài liệu đã được kiểm tra trùng lặp

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Đánh giá quy trình kiểm toán các khoản mục chi phí tại Công ty Trách Nhiệm Hữu Hạn Kiểm Toán Và Tư Vấn (A&C)
Tác giả Huỳnh Diểm Thi
Người hướng dẫn Th.S Trần Quốc Dũng
Trường học Trường Đại Học Cần Thơ
Chuyên ngành Kế toán
Thể loại Luận văn tốt nghiệp
Năm xuất bản 2012
Thành phố Cần Thơ
Định dạng
Số trang 122
Dung lượng 1,02 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

ĐÁNH GIÁ QUY TRÌNH KIỂM TOÁN CÁC KHOẢN MỤC CHI PHÍ TẠI CÔNG TY TRÁCH NHIỆM HỮU HẠN KIỂM TOÁN VÀ TƯ VẤN (A&C)

Trang 1

TRƯỜNG ĐẠI HỌC CẦN THƠ KHOA KINH TẾ - QUẢN TRỊ KINH DOANH

-LUẬN VĂN TỐT NGHIỆP

ĐÁNH GIÁ QUY TRÌNH KIỂM TOÁN CÁC KHOẢN MỤC CHI PHÍ TẠI CÔNG TY TRÁCH NHIỆM HỮU HẠN

KIỂM TOÁN VÀ TƯ VẤN (A&C)

Giáo viên hướng dẫn Sinh viên thực hiện

Th.S TRẦN QUỐC DŨNG HUỲNH DIỂM THI MSSV: 4084547

LỚP: Kiểm toán 2- K34

LỜI CẢM TẠ Cần Thơ- 2012

Trang 2

Qua khoảng thời gian học tập tại khoa Kinh tế - Quản trị kinh doanh, trường Đại học Cần Thơ và ba tháng thực tập tại công ty TNHH Kiểm toán và Tư vấn (A&C), dưới sự hướng dẫn tận tình của Quý thầy cô trường Đại học Cần Thơ, đặc biệt là Quý thầy cô khoa Kinh tế - Quản trị kinh doanh và sự giúp đỡ của các anh chị kiểm toán viên trong công ty, em đã tiếp thu được nhiều kiến thức, nắm bắt được nhiều kỹ năng, có cơ hội tiếp cận với thực tế nhiều hơn Từ đó nâng cao được tầm hiểu biết của chính mình và nhận thức rõ hơn về mối quan hệ giữa lý thuyết và thực tế

Em xin chân thành cảm ơn tập thể Quý Thầy Cô khoa Kinh tế - Quản trị kinh doanh trường Đại học Cần Thơ đã tận tình giảng dạy em trong suốt bốn năm học vừa qua

Em cũng xin chân thành cảm ơn Thầy Th.S Trần Quốc Dũng- người đã trực tiếp hướng dẫn, tận tình giúp đỡ em trong suốt thời gian nghiên cứu và hoàn thành luận văn tốt nghiệp

Em cũng xin chân thành cảm ơn Ban lãnh đạo Công ty TNHH Kiểm toán và

Tư vấn (A&C) cùng các anh chị kiểm toán viên trong công ty đã tạo mọi điều kiện thuận lợi cho em có cơ hội tiếp cận với thực tế và nhiệt tình giúp đỡ, chỉ dẫn

em trong việc hoàn thành luận văn của mình

Cuối cùng, em xin kính chúc Quý Thầy, Cô tràn đầy sức khỏe, tinh thần, niềm tin để tiếp tục sự nghiệp giáo dục cao quý, tiếp tục truyền đạt kiến thức của mình cho thế hệ mai sau và chúc Ban lãnh đạo Công ty TNHH Kiểm toán và Tư vấn (A&C) cùng các anh chị kiểm toán viên luôn dồi dào sức khỏe, hạnh phúc, luôn gặt hái được nhiều thành công trên con đường sự nghiệp của mình

Ngày … tháng …… năm …

Sinh viên thực hiện

Huỳnh Diểm Thi

Trang 3

LỜI CAM ĐOAN

Tôi cam đoan rằng đề tài này do chính tôi thực hiện, các số liệu thu thập và kết quả phân tích trong đề tài là trung thực, đề tài không trùng với bất kỳ đề tài nghiên cứu khoa học nào

Ngày … tháng … năm …

Sinh viên thực hiện

Huỳnh Diểm Thi

Trang 4

NHẬN XÉT CỦA CƠ QUAN THỰC TẬP

Ngày …… tháng … năm …

Thủ trưởng đơn vị

BẢN NHẬN XÉT LUẬN VĂN TỐT NGHIỆP ĐẠI HỌC

Trang 5

• Học vị: Thạc sĩ

• Chuyên ngành: Kinh tế

• Cơ quan công tác: Khoa kinh tế - Quản trị kinh doanh

• Tên học viên: HUỲNH DIỂM THI

• Mã số sinh viên: 4084547

• Chuyên ngành: Kế toán – Kiểm toán

• Tên đề tài: Đánh giá quy trình kiểm toán các khoản mục chi phí tại Công ty TNHH Kiểm toán và Tư vấn (A&C)

NỘI DUNG NHẬN XÉT

1 Tính phù hợp của đề tài với chuyên ngành đào tạo

2 Về hình thức

3 Ý nghĩa khoa học, thực tiễn và tính cấp thiết của đề tài

4 Độ tin cậy của số liệu và tính hiện đại của luận văn

5 Nội dung và các kết quả đạt được (theo mục tiêu nghiên cứu)

Trang 6

6 Các nhận xét khác

7 Kết luận (Cần ghi rõ mức độ đồng ý hay không đồng ý nội dung đề tài và các yêu cầu chỉnh sửa,…)

Cần thơ, ngày… tháng… năm

NGƯỜI NHẬN XÉT

MỤC LỤC

***

Trang 7

CHƯƠNG 1: GIỚI THIỆU 1

1.1 ĐẶT VẤN ĐỀ NGHIÊN CỨU 1

1.1.1 Sự cần thiết nghiên cứu 1

1.1.2 Căn cứ khoa học và thực tiễn 2

1.2 MỤC TIÊU NGHIÊN CỨU 2

1.2.1 Mục tiêu chung 3

1.2.2 Mục tiêu cụ thể 3

1.3 CÂU HỎI NGHIÊN CỨU 3

1.4 PHẠM VI NGHIÊN CỨU 3

1.4.1 Không gian 3

1.4.2 Thời gian 3

1.4.3 Đối tượng nghiên cứu 3

1.5 LƯỢC KHẢO TÀI LIỆU 4

CHƯƠNG 2: PHƯƠNG PHÁP LUẬN VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU 5

2.1 PHƯƠNG PHÁP LUẬN 5

2.1.1 Khái quát về kiểm toán 5

2.1.2 Khái quát về các khoản chi phí 6

2.1.3 Quy trình kiểm toán các khoản mục chi phí trong kiểm toán báo cáo tài chính 11

2.1.4 Mục tiêu kiểm toán các khoản mục chi phí 16

2.1.5 Một số gian lận và sai sót có thể xãy ra khi kiểm toán các khoản mục chi phí 16

2.2 PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU 17

2.2.1 Phương pháp thu thập số liệu 17

2.2.2 Phương pháp phân tích số liệu 18

CHƯƠNG 3: GIỚI THIỆU VỀ CÔNG TY TRÁCH NHIỆM HỮU HẠN KIỂM TOÁN VÀ TƯ VẤN (A&C) 19

Trang 8

VÀ TƯ VẤN 19

3.1.1.Lịch sử hình thành và phát triển 19

3.1.2 Lĩnh vực hoạt động 20

3.1.3 Nguyên tắc hoạt động 21

3.1.4 Cơ cấu tổ chức 21

3.1.5 Khái quát về tình hình kinh doanh 24

3.1.6 Những thuận lợi, khó khăn, tầm nhìn và chiến lược của công ty 25

3.2 QUY TRÌNH KIỂM TOÁN BÁO CÁO TÀI CHÍNH ÁP DỤNG TẠI CÔNG TY TNHH KIỂM TOÁN VÀ TƯ VẤN 28

3.2.1 Chuẩn bị kiểm toán 29

3.2.2 Thực hiện kiểm toán 32

3.2.3 Hoàn thành kiểm toán 33

CHƯƠNG 4: QUY TRÌNH KIỂM TOÁN CÁC KHOẢN MỤC CHI PHÍ ÁP DỤNG TẠI CÔNG TY TNHH KIỂM TOÁN VÀ TƯ VẤN 34

4.1 QUY TRÌNH KIỂM TOÁN CÁC KHOẢN MỤC CHI PHÍ 34

4.1.1 Chuẩn bị kiểm toán 34

4.1.2 Thực hiện kiểm toán 42

4.1.3 Hoàn thành kiểm toán 82

4.2 ĐÁNH GIÁ QUY TRÌNH KIỂM TOÁN CÁC KHOẢN MỤC CHI PHÍ TẠI CÔNG TY TNHH KIỂM TOÁN VÀ TƯ VẤN 88

4.2.1 Ưu điểm 88

4.2.2 Khuyết điểm 90

CHƯƠNG 5: MỘT SỐ GIẢI PHÁP HOÀN THIỆN QUY TRÌNH KIỂM TOÁN CÁC KHOẢN MỤC CHI PHÍ TẠI CÔNG TY KIỂM TOÁN VÀ TƯ VẤN (A&C) 93

5.1 TỒN TẠI VÀ NGUYÊN NHÂN 9

5.2 MỘT SỐ GIẢI PHÁP HOÀN THIỆN QUY TRÌNH KIỂM TOÁN CÁC KHOẢN MỤC CHI PHÍ TẠI CÔNG TY TNHH KIỂM TOÁN VÀ TƯ VẤN (A&C) 95

5.2.1 Giai đoạn chuẩn bị kiểm toán 95

Trang 9

5.2.3 Giai đoạn hoàn thành kiểm toán 97

CHƯƠNG 6: KẾT LUẬN VÀ KIẾN NGHỊ 98

6.1 KẾT LUẬN 98

6.2 KIẾN NGHỊ 99

6.2.1 Đối với Nhà nước 99

6.2.3 Đối với công ty được kiểm toán 99

TÀI LIỆU THAM KHẢO 101

PHỤ LỤC 102

DANH MỤC BIỂU BẢNG *** Bảng 1: Ma trận xác định rủi ro phát hiện 13

Bảng 2: Bảng kết quả hoạt động kinh doanh giai đoạn 2009- 2011 24

Trang 10

Bảng 4: Bảng xác lập mức trọng yếu 40

Bảng 5: Bảng thiết kế các thử nghiệm kiểm soát 42

Bảng 6: Phân tích biến động chi phí giai đoạn 2010 -2011 47

Bảng 7: Bảng phân tích biến động tỷ lệ chi phí hoạt động trên doanh thu thuần giai đoạn 2010 - 2011 50

Bảng 8: Bảng phân tích biến động tỷ lệ lãi gộp giai đoạn 2010 - 2011 51

Bảng 9: Kết quả đối chiếu các khoản chi phí giữa sổ sách và báo cáo năm 2010 và 2011 53

Bảng 10: Tổng hợp tài khoản đối ứng tài khoản 632 năm 2011 55

Bảng 11: Tổng hợp tài khoản đối ứng tài khoản 6352- Chi phí lãi vay năm 2011 56

Bảng 12: Tổng hợp tài khoản đối ứng tài khoản 641 năm 2011 57

Bảng 13: Tổng hợp tài khoản đối ứng tài khoản 642 năm 2011 58

Bảng 14: Tổng hợp tài khoản đối ứng tài khoản chi phí khác năm 2011 60

Bảng 15: Bảng báo cáo giá vốn năm 2011 62

Bảng 16: Bảng kiểm tra giá xuất kho năm 2011 64

Bảng 17: Kết quả đối chiếu thành phẩm xuất bán trong năm 2011 65

Bảng 18: Bảng kiểm tra chi tiết nghiệp vụ giá vốn hàng bán năm 2011 66

Bảng 19: Kiểm tra chi tiết nghiệp vụ chênh lệch tỷ giá năm 2011 68

Bảng 20: Kiểm tra chi tiết chi phí lãi vay năm 2011 69

Bảng 21: Bảng ước tính lãi vay dự trả tháng 12 năm 2011 70

Bảng 22: Kiểm tra chi tiết chi phí bán hàng năm 2011 74

Bảng 23: Kiểm tra chi tiết chi phí quản lý doanh nghiệp năm 2011 75

Bảng 24: Kiểm tra chia cắt niên độ chi phí bán hàng chi phí quản lý doanh nghiệp năm 2011 77

Bảng 25: Kiểm tra chi tiết nghiệp vụ chi phí khác năm 2011 79

Bảng 26: Bảng liệt kê chi phí khống chế năm 2011 80

Bảng 27: Bảng tổng chi phí được trừ năm 2011 81

Bảng 28: Bảng tổng hợp các sai sót đã điều chỉnh năm 2011 84

Bảng 29: Bảng tổng hợp số liệu các khoản mục chi phí năm 2011 85

Trang 11

DANH MỤC HÌNH

***

Hình 1: Sơ đồ cơ cấu tổ chức và quản lý của Công ty TNHH Kiểm toán và

Tư vấn 23

Trang 12

toán và Tư vấn 28

DANH MỤC TỪ VIẾT TẮT

***

BCTC Báo cáo tài chính

HTKSNB Hệ thống kiểm soát nội bộ

Trang 14

thông qua việc áp dụng thực tế quy trình kiểm toán các khoản mục chi phí của Công ty TNHH Kiểm toán và Tư vấn (A&C) tại Công ty cổ phần ABC Để đạt được mục tiêu này, trên cơ sở nghiên cứu quy trình kiểm toán các khoản mục chi phí dựa trên hồ sơ kiểm toán của công ty TNHH Kiểm toán và Tư vấn (A&C) và

áp dụng quy trình vào kiểm toán đó vào thực tế tại công ty cổ phần ABC bài viết

sẽ nêu lên những ưu nhược điểm trong quy trình kiểm toán các khoản mục chi phí Từ đó đề xuất một số giải pháp nhằm góp phần hoàn thiện quy trình kiểm toán các khoản mục chi phí của Công ty TNHH Kiểm toán và Tư vấn (A&C) Nội dung chính của bài luận văn bao gồm:

(1) Giới thiệu đề tài

(2) Phương pháp luận và phương pháp nghiên cứu

(3) Giới thiệu về Công ty TNHH Kiểm toán và Tư vấn (A &C )

(4) Quy trình kiểm toán các khoản mục chi phí của Công ty TNHH Kiểm toán và Tư vấn (A&C) áp dụng tại Công ty cổ phần ABC

(5) Một số giải pháp hoàn thiện quy trình kiểm toán các khoản mục chi phí tại Công ty TNHH Kiểm toán và Tư vấn (A&C)

(6) Kết luận và kiến nghị

Vì hạn chế về kiến thức cũng như về thời gian tiếp xúc thực tế nên đề tài không thể tránh khỏi một số thiếu sót, rất mong được sự thông cảm và đóng góp

ý kiến của Quý thầy cô và các anh chị trong công ty TNHH Kiểm toán và Tư vấn

để bài viết được hoàn thiện hơn

Trang 15

CHƯƠNG 1

GIỚI THIỆU

1.1 ĐẶT VẤN ĐỀ NGHIÊN CỨU

1.1.1 Sự cần thiết nghiên cứu

Báo cáo tài chính là công cụ để đánh giá thực trạng tài chính của doanh nghiệp vì thế nó được nhiều đối tượng sử dụng như nhà quản lý, Nhà nước, cổ đông, nhà đầu tư Tuy các đối tượng sử dụng vào các mục đích khác nhau nhưng tất cả đều mong muốn sử dụng báo cáo tài chính có độ tin cậy cao, trung thực và chính xác Vì thế, dịch vụ kiểm toán ra đời để đưa ra ý kiến của mình một cách độc lập dựa trên kết quả kiểm toán về mức độ trung thực, hợp lý báo cáo tài chính nhằm đáp ứng yêu cầu người sử dụng Tuy chỉ mới xuất hiện trong những năm gần đây nhưng kiểm toán nói chung và kiểm toán báo cáo tài chính nói riêng

đã ngày càng phát triển mạnh mẽ và chứng tỏ vai trò của mình trong nền kinh tế Một báo cáo tài chính được xem là trung thực hợp lý khi tất cả các khoản mục không có sai sót trọng yếu Và trong đó, chúng ta phải nói đến khoản mục chi phí Chi phí là một khoản mục chủ yếu trên báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh, là một chỉ tiêu quan trọng phản ánh khả năng tạo ra lợi nhuận Hầu hết các doanh nghiệp đều mong muốn đạt lợi nhuận cao để tồn tại, phát triển và thu hút đầu tư Do đó, cách giải quyết tốt nhất của doanh nghiệp là phải tăng doanh thu và kiểm soát chi phí ở mức thấp nhất để tối đa hoá lợi nhuận Như thế có thể thấy rằng, chi phí đóng vai trò rất quan trọng trong hoạt động kinh doanh của các doanh nghiệp bởi khoản mục này ảnh hưởng trực tiếp đến lợi nhuận của doanh nghiệp và là mối quan tâm của nhà quản lý doanh nghiệp Vì vậy, nhiều gian lận

và sai sót có thể xảy ra trong việc trình bày khoản mục chi phí nhằm để thổi phồng lợi nhuận của doanh nghiệp

Nhận thức được tầm quan trọng đó, tôi quyết định chọn đề tài “Đánh giá

quy trình kiểm toán các khoản mục chi phí tại công ty TNHH kiểm toán và tư vấn” để làm đề tài nghiên cứu cho luận văn tốt nghiệp của mình

Trang 16

1.1.2 Căn cứ khoa học thực tiễn

Đề tài được thực hiện thông qua việc nghiên cứu các tài liệu có liên quan đến hoạt động kiểm toán, kế toán như:

(1)Dựa trên các chuẩn mực kiểm toán Việt Nam về các thủ tục cần thực hiện và các nguyên tắc cần tuân thủ trong cuộc kiểm toán báo báo tài chính như: + Chuẩn mực số 210 – Hợp đồng kiểm toán: Các nguyên tắc và nội dung cơ bản của các thỏa thuận giữa công ty kiểm toán với khách hàng về các điều khoản

và điều kiện

+ Chuẩn mực số 230 – Hồ sơ kiểm toán: Các nguyên tắc và thủ tục cơ bản liên quan đến việc lập, thu thập, phân loại, sử dụng và lưu trữ hồ sơ kiểm toán báo cáo tài chính

+ Chuẩn mực số 250 – Xem xét tính tuân thủ pháp luật và các quy định trong kiểm toán báo cáo tài chính: Các nguyên tắc và thủ tục cơ bản liên quan đến kiểm toán viên và công ty kiểm toán khi xem xét tính tuân thủ pháp luật và các quy định của đơn vị kiểm toán trong quá trình kiểm toán báo cáo tài chính + Chuẩn mực số 300 – Lập kế hoạch kiểm toán: Kế hoạch chiến lược, kế hoạch kiểm toán tổng thể, chương trình kiểm toán

+ Chuẩn mực số 320 - Tính trọng yếu trong kiểm toán: Mối quan hệ giữa trọng yếu và rủi ro kiểm toán, đánh giá ảnh hưởng của sai sót

+ Chuẩn mực số 400 - Đánh giá rủi ro và kiểm soát nội bộ: Rủi ro tiềm tàng, rủi ro kiểm soát, rủi ro phát hiện, mối quan hệ giữa các loại rủi ro

Và một số chuẩn mực kiểm toán liên quan khác nhằm xây dựng quy trình kiểm toán và các thủ tục kiểm toán phù hợp phục vụ trong công việc kiểm toán (2) Dựa trên các chuẩn mực, chế độ kế toán Việt Nam, các quyết định, thông tư hướng dẫn thực hiện chuẩn mực của Bộ Tài Chính làm cơ sở cho việc

so sánh, đánh giá tính trung thực và hợp lý của khoản mục chi phí cũng như toàn

bộ báo cáo tài chính

(3) Quy trình kiểm toán các khoản mục chi phí của công ty TNHH kiểm toán và tư vấn Đồng thời kết hợp với số liệu thực tế từ việc tham gia kiểm toán

và hồ sơ kiểm toán của công ty khách hàng – công ty cổ phần ABC

Trang 17

1.2 MỤC TIÊU NGHIÊN CỨU

1.2.1 Mục tiêu chung

Nghiên cứu quy trình kiểm toán các khoản mục chi phí trong kiểm toán báo cáo tài chính của công ty TNHH kiểm toán và tư vấn (A&C), từ đó đưa ra đánh giá và đề xuất một số giải pháp hoàn thiện quy trình kiểm toán chi phí nhằm góp

phần nâng cao hơn nữa chất lượng và hiệu quả kiểm toán

1.2.2 Mục tiêu cụ thể

Mục tiêu 1: Tìm hiểu quy trình kiểm toán các khoản mục chi phí tại công ty

TNHH Kiểm toán và Tư vấn (A&C)

Mục tiêu 2: Đánh giá quy trình kiểm toán các khoản mục chi phí tại Công

ty TNHH Kiểm toán và Tư vấn (A&C) thông qua kiểm toán thực tế tại công ty

cổ phần ABC

Mục tiêu 3: Đề xuất một số giải pháp hoàn thiện quy trình kiểm toán các

khoản mục chi phí tại công ty TNHH kiểm toán và tư vấn(A&C)

1.3 CÂU HỎI NGHIÊN CỨU

- Quy trình kiểm toán các khoản mục chi phí của công ty TNHH kiểm toán

và tư vấn như thế nào?

- Việc vận dụng quy trình kiểm toán khi tiến hành kiểm toán các khoản mục chi phí thực tế tại công ty cổ phần ABC ra sao?

- Quy trình kiểm toán các khoản mục chi phí của công ty TNHH kiểm toán

và tư vấn có những ưu điểm và những nhược điểm gì?

- Giải pháp khắc phục những nhược điểm đó là gì?

- Đề tài sử dụng số liệu trong giai đoạn từ 01/01/2010 đến 31/12/2011

- Thời gian thực hiện đề tài từ 13/02/2012 đến 14/04/2012

1.4.3 Đối tượng nghiên cứu

Do hạn chế về thời gian cũng như về trình độ chuyên môn nên đề tài đi sâu vào nghiên cứu quy trình kiểm toán của năm loại chi phí : Giá vốn hàng bán, chi

Trang 18

phí bán hàng, chi phí quản lý doanh nghiệp, chi phí hoạt động tài chính, chi phí khác của công ty TNHH kiểm toán và tư vấn và việc áp dụng vào thực tế tại công

ty cổ phần ABC

Ngoài ra, do đặc thù của ngành kiểm toán nên một số vấn đề liên quan đến công ty khách hàng đã được điều chỉnh sao cho phù hợp và đảm bảo tính bảo mật cho công ty TNHH kiểm toán và tư vấn và công ty cổ phần ABC

1.5 LƯỢC KHẢO TÀI LIỆU LIÊN QUAN ĐẾN ĐỀ TÀI NGHIÊN CỨU

- Đỗ Kiều Trinh (2011) “ Đánh giá quy trình kiểm toán khoản mục chi phí

tại công ty TNHH Kiểm toán Mỹ” Luận văn tốt nghiệp, Trường Đại học Cần

Thơ Tác giả nghiên cứu quy trình kiểm toán chi phí tại công ty Kiểm toán Mỹ và việc vận dụng quy trình vào một công ty khách hàng Từ đó, tìm điểm giống và khác nhau giữa quy trình kiểm toán trên lý thuyết và thực tế Bên cạnh đó, tác giả đưa ra được một số giải pháp khắc phục nhược điểm của quy trình kiểm toán Hạn chế của đề tài là tác giả phân tích chưa sâu và đưa ra giải pháp hoàn thiện còn chung chung

- Nguyễn Thị Kim Đính (2009) “ Đánh giá quy trình kiểm toán chi phí và

hoàn thiện các thử nghiệm kiểm soát tại công ty AFC” Luận văn tốt nghiệp,

Trường Đại học Cần Thơ Tác giả kết hợp nghiên cứu quy trình kiểm toán chi phí kết hợp các thử nghiệm kiểm soát được thực hiện tại công ty kiểm toán AFC Bên cạnh đánh giá ưu điểm, nhược điểm của quy trình kiểm toán chi phí, tác giả còn xác định những thuận lợi, khó khăn khi thực hiện kiểm toán và đề xuất biện pháp hoàn thiện các thử nghiệm kiểm soát để kiểm tra hệ thống kiểm soát nội bộ của khách hàng Nhược điểm của luận văn là việc phân tích số liệu trình bày chưa hợp lý, tác giả đã đưa tất cả bảng số liệu để phân tích vào phần phụ lục

Với đề tài “ Đánh giá quy trình kiểm toán các khoản mục chi phí tại công

ty TNHH kiểm toán và tư vấn” sẽ đi sâu vào việc nghiên cứu quy trình kiểm

toán các khoản mục chi phí của công ty TNHH kiểm toán và tư vấn và việc áp dụng quy trình đó vào công ty cổ phần ABC Đồng thời đưa ra đánh giá về ưu điểm và khuyết điểm của quy trình kiểm toán Từ đó đề xuất những giải pháp cụ

thể nhằm hoàn thiện hơn quy trình kiểm toán khoản mục này

Trang 19

CHƯƠNG 2

PHƯƠNG PHÁP LUẬN VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU

2.1 PHƯƠNG PHÁP LUẬN

2.1.1 Khái quát về kiểm toán

2.1.1.1 Khái niệm kiểm toán

Kiểm toán là quá trình thu thập và đánh giá bằng chứng về những thông tin được kiểm tra nhằm xác định và báo cáo về mức độ phù hợp giữa những thông tin đó với chuẩn mực đã được thiết lập Quá trình kiểm toán phải được thực hiện bởi các kiểm toán viên (KTV) đủ năng lực và độc lập

2.1.1.2 Vai trò của kiểm toán

- Đối với xã hội

Hoạt động kiểm toán nói chung cũng như kiểm toán độc lập đối với báo cáo tài chính, khi luật pháp quy định sẽ trở thành một công cụ bảo vệ sự ổn định của nền kinh tế, đặc biệt là đối với các quốc gia mà thị trường chứng khoán giữ một vai trò quan trọng trong nền kinh tế Với trách nhiệm và độ tin cậy nhất định dành cho kiểm toán độc lập, thì sự xác nhận về tính trung thực và hợp lý của các báo cáo tài chính sẽ là cơ sở quan trọng trong việc ra quyết định kinh tế

- Đối với người sử dụng các báo cáo tài chính

Báo cáo tài chính của doanh nghiệp có thể được rất nhiều người sử dụng, và

dĩ nhiên người sử dụng cần có được những thông tin đáng tin cậy nhằm giúp họ đánh giá về thực trạng tài chính của doanh nghiệp để ra các quyết định kinh tế Với kỹ năng kinh nghiệm nghề nghiệp và sự độc lập của mình, KTV độc lập sẽ mang lại độ tin cậy cho báo cáo tài chính, đồng thời giúp tiết kiệm chi phí kiểm tra cho người sử dụng

- Đối với doanh nghiệp được kiểm toán

Đối với những doanh nghiệp, kiểm toán độc lập sẽ còn tạo nên giá trị gia tăng cho báo cáo tài chính của doanh nghiệp và còn có thể giúp doanh nghiệp hạn chế được những khả năng xảy ra các sai phạm về kế toán, tài chính.…

Trang 20

2.1.1.3 Phân loại kiểm toán

Những người sử dụng khác nhau trong nền kinh tế có yêu cầu khác nhau đối với thông tin được kiểm toán Chính vì vậy, những loại hình kiểm toán khác nhau đã hình thành và chủ thể kiểm toán khác nhau cũng đã được ra đời để đáp ứng những nhu cầu đó Sau đây là hai cách phân loại kiểm toán:

- Phân loại theo mục đích thì có ba loại hoạt động kiểm toán đó là:

+ Kiểm toán hoạt động: Kiểm toán hoạt động là việc kiểm tra và đánh giá

về sự hữu hiệu và tính hiệu quả đối với hoạt động của một bộ phận hay toàn bộ tổ chức, từ đó đề xuất những biện pháp cải tiến

+ Kiểm toán tuân thủ: là việc kiểm tra nhằm đánh giá mức độ chấp hành một quy định nào đó như văn bản pháp luật, điều khoản hợp đồng.…

+ Kiểm toán báo cáo tài chính: là kiểm tra và đưa ý kiến về sự trình bày trung thực và hợp lý của báo cáo tài chính của một đơn vị

- Phân loại theo chủ thể kiểm toán cũng có ba loại kiểm toán:

+ Kiểm toán nội bộ: Kiểm toán nội bộ là loại kiểm toán do nhân viên của đơn vị thực hiện; họ có thể thực hiện cả ba loại kiểm toán trên, với thế mạnh là kiểm toán hoạt động

+ Kiểm toán của Nhà nước: là hoạt động kiểm toán do công chức nhà nước tiến hành và chủ yếu là thực hiện kiểm toán tuân thủ

+ Kiểm toán độc lập: Kiểm toán độc lập là loại kiểm toán được tiến hành bởi các KTV thuộc những tổ chức kiểm toán độc lập Họ thường kiểm toán báo cáo tài chính và tùy theo yêu cầu của khách hàng, họ còn cung cấp dịch vụ khác như kiểm toán hoạt động, kiểm toán tuân thủ, tư vấn kế toán, thuế, tài chính.…

2.1.2 Khái quát về các khoản chi phí

2.1.2.1 Giá vốn hàng bán

Tài khoản 632 dùng để phản ánh trị giá vốn của sản phẩm, hàng hoá, dịch

vụ, bất động sản đầu tư; giá thành sản xuất của sản phẩm xây lắp (Đối với doanh nghiệp xây lắp) đã tiêu thụ được trong kỳ kế toán

Ngoài ra, tài khoản này còn dùng để phản ánh các chi phí liên quan đến hoạt động kinh doanh bất động sản đầu tư như: Chi phí khấu hao; chi phí sửa chữa; chi phí nghiệp vụ cho thuê BĐS đầu tư theo phương thức cho thuê hoạt động chi phí nhượng bán, thanh lý BĐS đầu tư

Trang 21

Tài khoản 632 “Giá vốn hàng bán”

- Phản ánh giá vốn của sản phẩm,

hàng hóa, dịch vụ đã tiêu thụ trong kỳ

- Phản ánh chi phí nguyên vật

liệu, chi phí nhân công vượt mức bình

thường và chi phí sản xuất chung cố

định không phân bổ không được tính

vào trị giá hàng tồn kho mà phải tính

vào giá vốn hàng bán của kỳ kế toán

- Phản ánh khoản hao hụt, mất

mát của hàng tồn kho sau khi trừ phần

bồi thường do trách nhiệm cá nhân gây

ra

- Phản ánh chi phí tự xây dựng,

tự chế tài sản cố định tự chế tài sản cố

định vượt trên mức bình thường không

được tính vào nguyên giá tài sản cố

định hữu hình tự xây dựng, tự chế

hoàn thành

- Khoản chênh lệch giữa số dự

phòng giảm giá hàng tồn kho phải lập

năm nay lớn hơn khoản dự phòng năm

nay lớn hơn khoản dự phòng năm

trước

- Khoản hoàn nhập giảm giá hàng tồn kho cuối năm tài chính (31/12) (Khoản chênh lệch giữa số lập dự phòng năm nay nhỏ hơn số dự phòng năm trước đã lập năm trước)

- Trị giá vốn của thành phẩm đã được xác định là tiêu thụ trong kỳ nhưng do một số nguyên nhân khác nhau bị khách hàng trả lại và từ chối thanh toán

- Kết chuyển giá vốn của sản phẩm, hàng hóa, dịch vụ đã tiêu thụ trong kỳ sang TK911- “ Xác định kết quả kinh doanh”

Tổng số phát sinh nợ Tổng số phát sinh có

2.1.2.2 Chi phí bán hàng

Chi phí bán hàng - TK641 dùng để phản ánh các chi phí phục vụ cho công tác bán hàng của doanh nghiệp trong kỳ kế toán Chi phí bán hàng bao gồm các khoản chi phí sau:

- Chi phí nhân viên bán hàng gồm tiền lương, BHXH, BHYT, BHTN, KPCĐ cho nhân viên bán hàng, nhân viên đóng gói, vận chuyển, bảo quản sản phẩm, hàng hoá

Trang 22

- Chi phí nguyên vật liệu, bao bì đóng gói, bảo quản sản phẩm

- Chí phí công cụ, dụng cụ phục vụ quá trình tiêu thụ sản phẩm, hàng hoá

- Chi phí khấu hao TSCĐ phục vụ cho công tác bán hàng,

- Chi phí bảo hành: Dùng để phản ánh khoản chi phí bảo hành sản phẩm, hàng hoá Riêng chi phí sửa chữa và bảo hành công trình xây lắp phản ánh ở TK

627 “Chi phí sản xuất chung” mà không phản ánh ở TK này

- Chi phí dịch vụ mua ngoài: Phản ánh các chi phí dịch vụ mua ngoài phục

vụ cho bán hàng như chi phí thuê ngoài sửa chữa TSCĐ phục vụ trực tiếp cho khâu bán hàng, tiền thuê kho, thuê bãi, tiền thuê bốc vác, vận chuyển sản phẩm, hàng hoá đi bán, tiền trả hoa hồng cho đại lý bán hàng, cho đơn vị nhận uỷ thác xuất khẩu, tiền điện nước, điện thoại…

- Chi phí bằng tiền khác: Phản ánh các chi phí bằng tiền khác phát sinh trong khâu bán hàng ngoài các chi phí đã kể trên như chi phí tiếp khách ở bộ phận bán hàng, chi phí giới thiệu sản phẩm, hàng hoá, quảng cáo, chào hàng, chi phí hội nghị khách hàng

Tài khoản 641 “Chi phí bán hàng”

Các chi phí phát sinh liên quan

đến quá trình bán thụ sản phẩm, hàng

hoá, cung cấp dịch vụ

Kết chuyển chi phí bán hàng vào Tài khoản 911 “Xác định kết quả kinh doanh” để tính kết quả kinh doanh trong kỳ

Tổng số phát sinh nợ Tổng số phát sinh có

2.1.2.3 Chi phí quản lý doanh nghiệp

Tài khoản 642- Chi phí quản lý doanh nghiệp là các khoản chi phí quản lý chung của doanh nghiệp

Tùy theo đặc điểm kinh doanh mà doanh nghiệp phân loại chi tiết các tài khoản chi phí quản lý doanh nghiêp Thông thường tài khoản chi phí quản lý

doanh nghiệp có các tài khoản cấp hai:

- Chi phí nhân viên quản lý: Phản ánh các khoản phải trả cho cán bộ quản lý doanh nghiệp, như tiền lương, các khoản phụ cấp, BHXH, BHYT, BHTN, KPCĐ của Ban Giám đốc, nhân viên quản lý ở các phòng, ban của doanh nghiệp

- Chi phí vật liệu quản lý: Phản ánh chi phí vật liệu xuất dùng cho công tác quản lý doanh nghiệp như văn phòng phẩm vật liệu sử dụng cho việc sửa chữa

Trang 23

- Thuế, phí và lệ phí: Phản ánh chi phí về thuế, phí và lệ phí như: thuế môn bài, tiền thuê đất và các khoản phí, lệ phí khác

- Chi phí dự phòng: Phản ánh các khoản dự phòng phải thu khó đòi, dự phòng trợ cấp mất việc làm

- Chi phí dịch vụ mua ngoài: Phản ánh các chi phí dịch vụ mua ngoài phục

vụ cho công tác quản lý doanh nghiệp; các khoản chi mua và sử dụng các tài liệu

kỹ thuật, bằng sáng chế (Không đủ tiêu chuẩn ghi nhận TSCĐ) được tính theo phương pháp phân bổ dần vào chi phí quản lý doanh nghiệp; tiền thuê TSCĐ, chi phí trả cho nhà thầu phụ

- Chi phí bằng tiền khác: Phản ánh các chi phí khác thuộc quản lý chung của doanh nghiệp, ngoài các chi phí đã kể trên, như: Chi phí hội nghị, tiếp khách, công tác phí, tàu xe, khoản chi cho lao động nữ

Tài khoản 642 “Chi phí quản lý doanh nghiệp”

- Các chi phí quản lý doanh

nghiệp thực tế phát sinh trong kỳ;

- Số dự phòng phải thu khó đòi,

dự phòng phải trả (Chênh lệch giữa số

dự phòng phải lập kỳ này lớn hơn số

sử dụng hết);

- Kết chuyển chi phí quản lý doanh nghiệp vào Tài khoản 911 “Xác định kết quả kinh doanh”

Tổng số phát sinh nợ Tổng số phát sinh có

2.1.2.4 Chi phí hoạt động tài chính

Tài khoản 635 – Chi phí hoạt động tài chính phản ánh những khoản chi phí hoạt động tài chính bao gồm các khoản chi phí hoặc các khoản lỗ liên quan đến

Trang 24

các hoạt động đầu tư tài chính, chi phí cho vay và đi vay vốn, chi phí góp vốn liên doanh, liên kết, lỗ chuyển nhượng chứng khoán ngắn hạn, chi phí giao dịch bán chứng khoán .; Dự phòng giảm giá đầu tư chứng khoán, khoản lỗ phát sinh khi bán ngoại tệ, lỗ tỷ giá hối đoái

Tài khoản 635 “Chi phí hoạt động tài chính”

- Chi phí hoạt động tài chính;

- Các khoản lỗ do thanh lý các khoản

đầu tư ngắn hạn;

- Các khoản lỗ về chênh lệch tỷ giá

ngoại tệ phát sinh thực tế trong kỳ;

- Khoản lỗ phát sinh khi bán ngoại tệ;

- Dự phòng giảm giá đầu tư CK;

- Chi phí trả tiền vay, lãi mua hàng trả

góp, trả chậm;

- Số tiền chiết khấu thanh toán cho

người mua sản phẩm, hàng hóa

- Hoàn nhập dự phòng giảm giá đầu tư chứng khoán;

- Kết chuyển chi phí hoạt động tài chính vào Tài khoản 911 “Xác định kết quả kinh doanh” để tính kết quả kinh doanh trong kỳ

Tổng số phát sinh nợ Tổng số phát sinh có

2.1.2.5 Chi phí khác

Tài khoản 811- Chi phí khác phản ánh các khoản chi phí, các khoản lỗ do các sự kiện hay các nghiệp vụ riêng biệt với hoạt động thông thường của doanh nghiệp; cũng có thể là những khoản chi phí bị bỏ sót từ những năm trước

Tài khoản 811 “Chi phí khác”

- Chi phí về thanh lý, nhượng bán

TSCĐ;

- Giá trị còn lại của TSCĐ khi

thanh lý, nhượng bán;

- Tiền phạt do vi phạm hợp đồng;

- Bị phạt thuế, tri nộp thuế;

- Các khoản kế toán ghi nhằm, bỏ

sót không ghi vào sổ;

- Các khoản chi phí khác

- Kết chuyển chi phí khác vào Tài khoản 911 “Xác định kết quả kinh doanh” để tính kết quả kinh doanh trong kỳ

Trang 25

Tổng số phát sinh nợ Tổng số phát sinh có

2.1.3 Quy trình kiểm toán các khoản mục chi phí trong kiểm toán báo cáo tài chính

Quy trình kiểm toán các khoản mục chi phí theo lý thuyết gồm ba giai đoạn:

2.1.3.1 Giai đoạn chuẩn bị kiểm toán

a Tiền kế hoạch là quá trình KTV tiếp cận khách hàng để thu thập những

thông tin cần thiết nhằm giúp cho KTV hiểu về các nhu cầu của họ, đánh giá về khả năng phục vụ khách hàng… Trên cơ sở đó, KTV và khách hàng sẽ ký hợp đồng kiểm toán hoặc thư cam kết kiểm toán

b Lập kế hoạch kiểm toán bao gồm việc thu thập thông tin về đặc điểm

hoạt động kinh doanh, tìm hiểu về hệ thống kiểm soát nội bộ, xác định mức trọng yếu.… để lập kế hoạch và chương trình kiểm toán, nhờ đó nâng cao tính hữu hiệu

và hiệu quả của cuộc kiểm toán

Lập kế hoạch bao gồm: Kế hoạch chiến lược và kế hoạch tổng thể

- Kế hoạch chiến lược: Là định hướng cơ bản, nội dung trọng tâm và phương pháp tiếp cận chung của cuộc kiểm toán do cấp chỉ đạo vạch ra dựa trên hiểu biết về tình hình hoạt động và môi trường kinh doanh của đơn vị được kiểm toán (Đoạn 7 VSA 300 – Lập kế hoạch kiểm toán)

- Kế hoạch kiểm toán tổng thể: Là việc cụ thể hóa kế hoạch chiến lược và phương pháp tiếp cận chi tiết về nội dung, lịch trình và phạm vi dự kiến của các thủ tục kiểm toán Mục tiêu của lập kế hoạch kiểm toán tổng thể là có thể thực hiện công việc kiểm toán một cách có hiệu quả và đúng thời gian dự kiến (Đoạn

8 VSA 300 – Lập kế hoạch kiểm toán)

Tìm hiểu về khách hàng

Tìm hiểu về tình hình kinh doanh và hệ thống kiểm soát nội bộ của đơn vị Phương pháp tìm hiểu là thu thập và nghiên cứu tài liệu về tình hình kinh doanh của đơn vị; tham quan đơn vị để quan sát mọi hoạt động của khách hàng; tiến hành phỏng vấn nhân viên đơn vị để tìm hiểu về phương diện chuyên môn cũng như năng lực, phẩm chất nhân viên; bên cạnh đó KTV còn phân tích sơ bộ báo cáo tài chính của đơn vị để biết thêm về tình hình kinh doanh cũng như các biến động bất thường từ đó giúp dự đoán về những khu vực có rủi ro cao

Trang 26

Công cụ tìm hiểu hệ thống kiểm soát nội bộ gồm: Bảng câu hỏi, bảng tường thuật, lưu đồ

Xác định mức trọng yếu

- Khái niệm trọng yếu:

Theo VSA 200 – Mục tiêu và nguyên tắc cơ bản chi phối kiểm toán báo cáo tài chính – giải thích:

“Trọng yếu: là thuật ngữ dùng để thể hiện tầm quan trọng của một thông tin (một số liệu kế toán) trong báo cáo tài chính

Thông tin được coi là trọng yếu có nghĩa là nếu thiếu thông tin đó hay thiếu chính xác của thông tin đó sẽ ảnh hưởng đến các quyết định của người sử dụng báo cáo tài chính Mức độ trọng yếu tuỳ thuộc vào tầm quan trọng của thông tin hay của sai sót được đánh giá trong hoàn cảnh cụ thể Tính trọng yếu của thông tin phải được xem xét trên cả tiêu chuẩn định lượng và định tính.”

- Phương pháp xác lập mức trọng yếu

Mức trọng yếu là số tiền sai lệch tối đa có thể chấp nhận được của thông tin, nghĩa là nếu sai lệch vượt khỏi số tiền đó sẽ làm người đọc hiểu sai về thông tin Mức trọng yếu cần được xem xét ở mức độ tổng thể của báo cáo tài chính và

ở mức độ từng khoản mục như sau:

+ Ở mức độ tổng thể của báo cáo tài chính, KTV phải ước tính toàn bộ sai sót có thể chấp nhận được để đảm bảo rằng báo cáo tài chính không có sai lệch trọng yếu Mức trọng yếu này thường được tính bằng một tỷ lệ phần trăm trên tài sản, doanh thu hoặc lợi nhuận

+ Đối với từng khoản mục, mức trọng yếu chính là sai lệch tối đa được phép của khoản mục Số tiền này dựa trên mức trọng yếu của tổng thể BCTC

Đánh giá rủi ro kiểm toán

- Khái niệm rủi ro kiểm toán

Rủi ro kiểm toán là “… rủi ro do KTV và công ty kiểm toán đưa ra ý kiến nhận xét không thích hợp khi báo cáo tài chính đã được kiểm toán còn có những sai sót trọng yếu,” (Đoạn 7 VSA 400 - Đánh giá rủi ro và kiểm soát nội bộ)

- Các yếu tố của rủi ro kiểm toán:

+ Rủi ro tiềm tàng: Đoạn 4 VSA 400 định nghĩa rủi ro tiềm tàng: “… là rủi

ro tiềm ẩn, vốn có do khả năng từng nghiệp vụ, từng khoản mục trong báo cáo tài

Trang 27

chính chứa đựng sai sót trọng yếu khi tính riêng rẽ hay tính gộp mặc dù có hoặc không có hệ thống kiểm soát nội bộ.”

+ Rủi ro kiểm soát: Rủi ro kiểm soát là “ rủi ro xảy ra sai sót trọng yếu trong từng nghiệp từng khoản mục trong báo cáo tài chính khi tính riêng rẽ hay tính gộp mà hệ thống kế toán và hệ thống kiểm soát nội bộ không ngăn ngừa hết hoặc không phát hiện và sửa chữa kịp thời.” (Đoạn 5 VSA 400)

+ Rủi ro phát hiện: “Rủi ro phát hiện: là rủi ro xảy ra sai sót trọng yếu trong từng nghiệp vụ, từng khoản mục trong báo cáo tài chính khi tính riêng rẽ hay tính gộp mà trong quá trình kiểm toán KTV và công ty kiểm toán đã không phát hiện được.” (Đoạn 6 VSA 400)

- Mối liên hệ giữa các loại rủi ro

Trong đó:

AR: Rủi ro kiểm toán CR: Rủi ro kiểm soát

DR: Rủi ro phát hiện IR: Rủi ro tiềm tàng

Theo VSA 400 mối quan hệ giữa các loại rủi ro được xác lập bằng một bảng dưới dạng ma trận nhằm xác định rủi ro phát hiện như sau:

(Nguồn: VSA 400 - Đánh giá rủi ro và kiểm soát nội bộ)

Thiết kế chương trình kiểm toán

- Khái niệm :“Chương trình kiểm toán: là toàn bộ những chỉ dẫn cho KTV

và trợ lý kiểm toán tham gia vào công viêc kiểm toán và là phương tiện ghi chép theo dõi, kiểm tra tình hình thực hiện kiểm toán Chương trình kiểm toán chỉ dẫn mục tiêu kiểm toán từng phần hành, nội dung, lịch trình và phạm vi của các thủ

AR = IR x CR x DR hoặc DR = AR/(IR x CR)

Trang 28

tục kiểm toán cụ thể và thời gian ước tính cần thiết cho từng phần hành” (Đoạn 6 VSA 300 - Lập kế hoạch kiểm toán)

- Các thủ tục kiểm toán được thiết kế trong chương trình kiểm toán mẫu bao gồm hai loại thử nghiệm đó là thử nghiệm kiểm soát và thử nghiệm cơ bản + Thử nghiệm kiểm soát là những thử nghiệm dùng để thu thập bằng chứng kiểm toán về sự hữu hiệu trong thiết kế và vận hành hệ thống kiểm soát nội bộ Những thử nghiệm kiểm soát được sử dụng để kiểm tra sự hữu hiệu của hệ thống kiểm soát nội bộ gồm: phỏng vấn, kiểm tra tài liệu, quan sát việc áp dụng các thủ tục kiểm soát, thực hiện các thủ tục kiểm soát

+ Thử nghiệm cơ bản: Là thử nghiệm dùng để thu thập bằng chứng về những sai lệch trọng yếu trong báo cáo tài chính Thử nghiệm cơ bản bao gồm hai loại thử nghiệm là thủ tục phân tích và thử nghiệm chi tiết

▪ Thủ tục phân tích: là việc so sánh các thông tin tài chính, các chỉ số, các tỷ

lệ để phát hiện và nghiên cứu về các trường hợp bất thường

▪ Thử nghiệm chi tiết: là việc kiểm tra trực tiếp các nghiệp vụ hay số dư

2.1.3.2 Thực hiện kiểm toán

Giai đoạn thực hiện kiểm toán là thực hiện kế hoạch và chương trình kiểm toán để thu thập những bằng chứng đầy đủ và thích hợp nhằm làm cơ sở ý kiến cho KTV Trong giai đoạn này, KTV sẽ thực hiện hai loại thử nghiệm là thử nghiệm kiểm soát và thử nghiệm cơ bản

a Thử nghiệm kiểm soát

Các thử nghiệm kiểm soát đối với kiểm toán các khoản mục chi phí thường bao gồm:

- Kiểm tra sự xét duyệt các khoản chi

- Kiểm tra việc tuân thủ quy chế chi tiêu của đơn vị

- Quan sát sự phân chia trách nhiệm giữa các bộ phận

b Thử nghiệm cơ bản

▪ Thủ tục phân tích

- So sánh biến động các khoản chi phí giữa kỳ này với kỳ trước

- So sánh tỷ lệ chi phí hoạt động trên doanh thu của kỳ này với kỳ trước

- So sánh giá vốn, tỷ lệ lãi gộp giữa kỳ này với kỳ trước

▪ Thử nghiệm chi tiết

Trang 29

- Kiểm tra sự ghi chép số liệu trên sổ sách và trên báo cáo: Kiểm toán viên

đối chiếu số liệu năm nay và năm trước của các loại chi phí từ sổ sách lên báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh và thuyết minh báo cáo tài chính, ngoài ra kiểm toán viên còn đối chiếu số liệu năm trước với Báo cáo kiểm toán năm trước

nếu có để đảm bảo số liệu được ghi chép chính xác

- Kiểm tra đối chiếu với các phần hành có liên quan như: phải trả người lao

động, hàng tồn kho, nợ phải thu, tài sản cố định và chi phí khấu hao, vay,…

- Kiểm tra chi tiết nghiệp vụ: Để đảm bảo cơ sở dẫn liệu phát sinh, KTV

chọn mẫu nghiệp vụ phát sinh của các khoản chi phí để đối chiếu với chứng từ gốc Và ngược lại, để đảm bảo cơ sở dẫn liệu đầy đủ, KTV chọn mẫu chứng từ

của các khoản chi phí đối chiếu lên sổ sách

- Kiểm tra việc chia cắt niên độ : Để kiểm tra, KTV sẽ xem xét các nghiệp

vụ liên quan đến chi phí trong một số ngày xung quanh thời điểm kết thúc niên

độ và tiến hành kiểm tra chứng từ có liên quan để xem đơn vị có ghi nhận đúng

niên độ hay không?

- Kiểm tra số lượng hàng xuất bán với lượng hàng được ghi nhận vào giá vốn trong kỳ: Đối chiếu số lượng hàng hóa, thành phẩm đã ghi nhận vào giá vốn

hàng bán với số lượng thành phẩm hàng hóa trên báo cáo doanh thu để kiểm tra

sự khớp đúng về số lượng xuất bán

- Ước tính chi phí lãi vay trong kỳ: Kiểm toán viên sẽ thu thập tất cả các

hợp đồng vay trong kỳ và ước tính lại lãi vay để so sánh với chi phí lãi vay trong

kỳ Tìm hiểu nguyên nhân nếu chênh lệch lớn

- Kiểm tra các khoản giảm phí: Mọi khoản giảm phí trong kỳ đều cần được

kiểm tra chi tiết để xem chúng có thực sự xảy ra và có được ghi chép phù hợp với

yêu cầu của chuẩn mực và chế độ kế toán hay không?

- Xem xét việc trình bày và công bố các khoản mục chi phí: Trong thử

nghiệm này, KTV sẽ phân loại lại chi tiết các khoản chi phí sau đó đối chiếu với Báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh và thuyết minh báo cáo tài chính xem đơn

vi có trình bài và công bố phù hợp hay không?

2.1.3.3 Hoàn thành kiểm toán

Là giai đoạn tổng hợp và rà soát lại về những bằng chứng đã thu thập để KTV hình thành ý kiến nhận xét trên báo cáo kiểm toán

Trang 30

Báo cáo kiểm toán là văn bản do KTV lập và công bố để trình bày ý kiến của mình về báo cáo tài chính đã được kiểm toán

Các loại báo cáo kiểm toán về báo cáo tài chính

- Ý kiến chấp nhận toàn phần: được đưa ra khi KTV cho rằng báo cáo tài

chính đã phản ánh trung thực và hợp lý trên các khía cạnh trọng yếu về tình hình của đơn vị và phù hợp với chuẩn mực hay chế độ kế toán hiện hành

- Ý kiến chấp nhận từng phần: được trình bày khi KTV cho rằng báo cáo tài chính chỉ phản ánh trung thực và hợp lý nếu không bị ảnh hưởng bởi các yếu tố ngoại trừ hoặc yếu tố tuỳ thuộc mà KTV đã nêu ra trong báo cáo kiểm toán -Ý kiến không chấp nhận: được đưa ra khi có sự bất đồng nghiêm trọng với giám đốc đơn vị về việc lựa chọn và áp dụng chuẩn mực và chế độ kế toán hoặc

sự không phù hợp của thông tin trong báo cáo tài chính hoặc thuyết minh BCTC

- Ý kiến từ chối: được đưa ra khi hậu quả của việc bị giới hạn phạm vi kiểm toán là quan trọng hoặc các thông tin bị thiếu liên quan đến một lượng lớn khoản mục đến mức mà KTV không thể thu thập bằng chứng kiểm toán đầy đủ và thích hợp để có thể cho ý kiến về báo cáo tài chính

2.1.4 Mục tiêu kiểm toán các khoản mục chi phí

- Phát sinh: Các nghiệp vụ kinh tế thuộc khoản mục chi phí được ghi nhận

có phát sinh thì phải phát sinh trong thực tế và thuộc về đơn vị

- Đầy đủ: Mọi nghiệp vụ chi phí đều được ghi nhận đầy đủ

- Ghi chép chính xác: chi phí được tính toán chính xác và thống nhất giữa

sổ chi tiết và sổ cái, các chi phí phải được ghi chép đúng kỳ kế toán

- Đánh giá: Các khoản chi phí được đánh giá đúng đắn

- Trình bày và công bố: Các chi phí được trình bày, phân loại và công bố

trên báo cáo tài chính đúng với chuẩn mực kế toán hiện hành

2.1.5 Một số gian lận và sai sót có thể xảy ra khi kiểm toán các khoản mục chi phí

Chi phí là khoản mục nhạy cảm, liên quan đến kết quả hoạt động kinh doanh của đơn vị Do đó, việc xảy ra các gian lận và sai sót là điều tất yếu Dưới đây là một số sai sót và gian lận có thể xảy ra trong quá trình kiểm toán các khoản mục chi phí:

Trang 31

- Khai khống hoặc khai thiếu chi phí dẫn đến sai lệch kết quả kinh doanh: Tùy vào đặc điểm kinh doanh, tình hình kinh của công ty khách hàng mà công ty khách hàng có khuynh khai khống hay khai thiếu chi phí Thông thường, các công ty cổ phần và công ty niêm yết có khuynh hướng khai thiếu chi phí để tăng lợi nhuận - làm đẹp báo cáo tài chính, trong khi các công ty TNHH và công ty có vốn đầu tư nước ngoài lại có khuynh hướng khai khống chi phí để giảm lợi nhuận với mục đích cuối cùng là giảm chi phí thuế thu nhập doanh nghiệp

- Ghi nhận chi phí không đúng niên độ: Những chi phí phát sinh xung quanh thời điểm kết thúc niên thường bị hạch toán nhằm niên độ Ví dụ, chi phí thuộc niên độ này nhưng đến niên độ sau công ty mới nhận được hóa đơn và được doanh nghiệp ghi nhận là chi phí thuộc niên độ sau mà không tiến hành trích trước chi phí trong niên độ này

- Sai sót hoặc gian lận trong phương pháp tính giá hàng tồn kho dẫn đến sai lệch giá vốn hàng bán Có thể do sai sót do phần mền hay do doanh nghiệp cố tình áp giá xuất kho trên phần mềm mà làm sai lệch giá xuất kho của hàng tồn kho Khi giá xuất kho thực tế cao hơn giá xuất kho đã đăng ký với cơ quan thuế thì sẽ làm tăng giá vốn hàng bán và giảm giá trị hàng tồn kho Ngược lại, giá xuất kho thực tế thấp hơn giá xuất kho đã đăng ký sẽ làm giảm giá vốn hàng bán và tăng giá trị hàng tồn kho trong kỳ

- Các khoản chi không phù hợp với quy chế tài chính của đơn vị Một số chi phí bán hàng, chi phí quản lý doanh nghiệp như chi hoa hồng môi giới, chi tiền công tác phí, tiền điện thoại,…vượt quá quy chế tài chính của đơn vị; các chi phí khống chế vượt quá 10% chi phí được trừ sẽ bị loại ra khi tính thuế TNDN

- Không trích lập hoặc trích lập không chính xác đối với các khoản dự phòng nợ phải thu khó đòi, dự phòng phải trả, dự phòng trợ cấp mất việc làm, dự phòng giảm giá hàng tồn kho

2.2 PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU

2.2.1 Phương pháp thu thập số liệu

2.2.1.1 Số liệu sơ cấp

Được thu thập bằng cách phỏng vấn và trao đổi trực tiếp với ban lãnh đạo, nhân viên của công ty TNHH kiểm toán và tư vấn và công ty cổ phần ABC để tìm hiểu thêm về hoạt động của công ty kiểm toán cũng như công ty khách hàng

Trang 32

2.2.1.2 Số liệu thứ cấp

- Thu thập các số liệu từ hồ sơ kiểm toán năm 2010 và năm 2011 của công

ty cổ phần ABC được lưu trữ tại công ty TNHH kiểm toán và tư vấn (A&C)

- Thu thập các số liệu phát sinh trong năm 2011 từ chứng từ, hoá đơn, các

sổ chi tiết, sổ cái, báo cáo tài chính, bảng cân đối tài khoản của của công ty cổ phần ABC để tiến hành kiểm toán các khoản mục chi phí

2.2.2 Phương pháp phân tích số liệu

- Đối với mục tiêu 1: Tìm hiểu quy trình kiểm toán các khoản mục chi phí

tại công ty TNHH kiểm toán và tư vấn (A&C): Tổng hợp các tài liệu, thông tin thu thập được để trình bày về quy trình kiểm toán các khoản mục chi phí tại công

ty kiểm toán và tư vấn (A&C)

- Đối với mục tiêu 2: Đánh giá quy trình kiểm toán các khoản mục chi phí

tại Công ty TNHH Kiểm toán và Tư vấn (A&C) thông qua kiểm toán thực tế tại công ty cổ phần ABC: Sử dụng phương pháp mô tả để trình bày đầy đủ về quy trình kiểm toán các khoản mục chi phí thực tế tại công ty cổ phần ABC Bên cạnh đó, sử dụng phương pháp đối chiếu, so sánh số liệu và thông tin trên Báo cáo tài chính với sổ sách để kiểm tra sự ghi chép chính xác của công cổ phần ABC Kết hợp với phương pháp phân tích biến động cả về số tương đối lẫn số tuyệt đối để đưa ra những nhận định và tìm hiểu nguyên nhân của những biến động của số liệu giữa các kỳ Sau đó, sử dụng phương pháp liệt kê, đối chiếu để kiểm tra tính hợp lý giữa sổ sách với chứng từ Tổng hợp các sai sót trên để đưa

ra nhận xét về sự trung thực và hợp lý các khoản mục chi phí trên Báo cáo tài chính của công ty cổ phần ABC Từ đó, tiến hành phân tích, tổng hợp dữ liệu thu được tiến hành đánh giá ưu điểm và nhược điểm của quy trình

- Đối với mục tiêu 3: Đề xuất một số giải pháp hoàn thiện quy trình kiểm

toán các khoản mục chi phí tại công ty TNHH kiểm toán và tư vấn (A&C): Từ những nhược điểm phân tích được, dựa vào khuôn khổ chuẩn mực kế toán, kiểm toán Việt Nam và nền tảng lý thuyết đã học tiến hành đề ra giải pháp hoàn thiện quy trình kiểm toán các khoản mục chi phí tại công ty TNHH kiểm toán và tư vấn (A&C)

Trang 33

CHƯƠNG 3

GIỚI THIỆU VỀ CÔNG TY TRÁCH NHIỆM HỮU HẠN KIỂM TOÁN VÀ TƯ VẤN (A&C)

3.1 GIỚI THIỆU VỀ CÔNG TY TRÁCH NHIỆM HỮU HẠN KIỂM TOÁN VÀ TƯ VẤN (A&C)

3.1.1 Lịch sử hình và phát triển

3.1.1.1 Giới thiệu chung

Tên công ty: Công ty TNHH kiểm toán và tư vấn (A&C)

Tên giao dịch: AUDITING AND CONSULTING LIMITED COMPANY Tên viết tắt: A&C Co Ltd

Trụ sở chính: 229 Đồng Khởi, Quận1, Thành phố Hồ Chí Minh

Điện thoại : (08) 8 272 295 – 8 275 296 Fax: (08) 8 272 298 – 8 272 300 Website: www.a-c.com.vn

Chi nhánh Hà Nội : 40 đường Giảng Võ, Quận Đống Đa, TP Hà Nội Chi nhánh Nha Trang : 18 Trần Khánh Dư, Nha Trang, Khánh Hòa

Chi nhánh Cần Thơ : 162C/4 Trần Ngọc Quế, quận Ninh Kiều, TP Cần Thơ 3.1.1.2 Lịch sử hình thành và phát triển

Được thành lập năm 1992, theo Quyết định số 140 TC/QĐ/TCCB ngày 26/03/1992 của Bộ trưởng BTC, A&C được thành lập với tư cách là chi nhánh của công ty kiểm toán Việt Nam VACO tại TP Hồ Chí Minh

Năm 1995, do sự thay đổi của nền kinh tế thị trường đòi hỏi tất cả các doanh nghiệp và các đơn vị trong nền kinh tế đều phải tự đổi mới để có thể tồn tại và phát triển, thêm vào đó sự tăng cao về nhu cầu kiểm toán cho các doanh nghiệp nhà nước vì vậy Bộ trưởng BTC đã ra Quyết định số 107 TC/QĐ/TTCB ngày 13/02/1995 về việc thành lập công ty kiểm toán và tư vấn Kể từ thời điểm

Trang 34

này, công ty A&C đã thực sự đi vào hoạt động với tư cách là một doanh nghiệp Nhà nước độc lập hoạt động theo Giấy phép kinh doanh số 102218 do Ủy Ban

Kế hoạch TP Hồ Chí Minh cấp ngày 13 tháng 03 năm 1995

Cùng với quá trình phát triển mạnh mẽ của lĩnh vực kiểm toán, công ty A&C là một trong những công ty kiểm toán hàng đầu của ngành kiểm toán Việt Nam và là công ty lớn đầu tiên của Bộ Tài chính đã thực hiện thành công hai lần chuyển đổi hình thức sở hữu theo quy định của Chính phủ và của Bộ Tài chính

Cụ thể vào năm 2003, công ty đã chuyển đổi hình thức sở hữu từ doanh nghiệp Nhà nước sang công ty cổ phần theo Quyết định số 1962/QĐ-BTC ngày

30 tháng 06 năm 2003 của Bộ trưởng Bộ Tài chính Công ty cổ phần Kiểm toán

và Tư vấn A&C chính thức hoạt động theo giấy phép kinh doanh số 4103001964

do Sở Kế hoạch và Đầu tư TP Hồ Chí Minh cấp ngày 9 tháng 12 năm 2003 Cho tới năm 2007, theo quy định tại Nghị định số 105/2004/NĐ-CP và Nghị định số 133/2005/NĐ-CP ngày 31/10/2005 của Chính phủ về kiểm toán độc lập Công ty A&C đã chuyển đổi hình thức sở hữu lần thứ hai từ công ty cổ phần thành công ty TNHH Vì vậy, công ty Cổ phần Kiểm toán và Tư vấn (A&C) đã chính thức chuyển thành công ty TNHH kiểm toán và tư vấn (A&C) từ ngày 06 tháng 02 năm 2007 theo Giấy chứng nhận kinh doanh số 4102047448 do Sở Kế hoạch và Đầu tư TP Hồ Chí Minh cấp

Từ tháng 01 năm 2004 đến tháng 4 năm 2010, A&C là thành viên chính thức của HLB International - Tổ chức kế toán, kiểm toán và tư vấn quốc tế có trụ

sở tại Vương quốc Anh Từ tháng 5 năm 2010, A&C là thành viên chính thức của Tập đoàn Kiểm toán quốc tế Baker Tilly International, một trong tám Tập đoàn kiểm toán lớn trên thế giới, có trụ sở chính tại số 2 Blomsbury Street, London WC1B3ST, Vương quốc Anh

3.1.2 Lĩnh vực hoạt động

A&C là một công ty kiểm toán độc lập được phép hoạt động trong lĩnh vực kiểm toán - tư vấn với lĩnh vực chủ yếu là kiểm toán BCTC, bên cạnh đó công ty cũng đã cung cấp thêm nhiều dịch vụ khác với chất lượng không ngừng được cải thiện trong những năm qua nhằm mang lại sự tin tưởng, an tâm nhất cho tất cả các khách hàng của A&C Hiện nay, A&C cung cấp 6 nhóm dịch vụ chính sau:

- Dịch vụ kiểm toán BCTC: đây là hoạt động chính của công ty, đem lại

Trang 35

nguồn doanh thu chủ yếu Loại hình dịch vụ này đã mang về cho công ty hơn 1.000 khách hàng thuộc mọi loại hình doanh nghiệp khác nhau trong nền kinh tế

và hơn 50% doanh thu mỗi năm

- Dịch vụ thẩm định, kiểm toán đầu tư và XDCB: thẩm tra dự án, lập và thẩm tra

dự toán công trình; tư vấn các mặt hoạt động, tư vấn chuyển đổi, xây dựng, định giá tài sản; kiểm toán báo cáo quyết toán vốn đầu tư …

- Dịch vụ tư vấn: bao gồm tư vấn thuế, tư vấn kế toán, tài chính và quản trị doanh nghiệp, dịch vụ pháp lý, ứng dụng công nghệ thông tin.…

- Dịch vụ đào tạo bao gồm: đào tạo kế toán trưởng, kế toán tài chính, kế toán quản trị, kinh doanh chứng khoán, kiểm toán và kiểm toán nội bộ…

- Dịch vụ kế toán gồm: ghi sổ kế toán, lập BCTC, báo cáo thuế, các báo cáo khác theo yêu cầu của khách hàng; thiết kế, hỗ trợ vận hành hệ thống kế toán.…

- Dịch vụ quản lý dự án bao gồm: quản lý chung dự án, tổ chức công tác đền bù giải phóng mặt bằng, tổ chức thẩm định dự án đầu tư, tổ chức đấu thầu.…

- A&C hiểu biết thấu đáo về đất nước, con người và Luật pháp Việt Nam

và có khả năng phối hợp với các cơ quan quản lý của Nhà nước Việt Nam để giải quyết hiệu quả nhu cầu về dịch vụ của khách hàng

- Chất lượng dịch vụ cao với chi phí hợp lý

3.1.4 Cơ cấu tổ chức

3.1.4.1 Đội ngũ nhân viên

Tại ngày 30/09/2011 A&C có 438 nhân viên, trong đó:

- 25% đã được Bộ Tài chính cấp Chứng chỉ Kiểm toán viên, Chứng chỉ Thẩm định viên về giá

- 10% có Chứng chỉ hành nghề dịch vụ thủ tục về thuế của Tổng cục thuế

Trang 36

- 10% có bằng cấp quốc tế về kế toán và sau đại học (ACCA, CPA Australia, Hawaii University, Swimburne University, Economic University )

- 95% có bằng kỹ sư, cử nhân kinh tế, cử nhân luật và cử nhân ngoại ngữ… Đội ngũ nhân viên A&C được đào tạo và nâng cao kiến thức không chỉ ở Việt Nam mà còn ở nhiều quốc gia khác như Anh, Pháp, Nga, Bỉ, Hà Lan, Mỹ… Chất lượng dịch vụ, đạo đức nghề nghiệp và uy tín công ty là những tiêu chuẩn hàng đầu mà mọi nhân viên của A&C luôn luôn tuân thủ

3.1.4.2 Sơ đồ cơ cấu tổ chức và quản lý của công ty A&C

* Chức năng của các bộ phận

- Tổng giám đốc: trực tiếp điều hành và chịu trách nhiệm về các mặt

hoạt động kinh doanh và là người đại diện theo pháp luật của công ty, có quyết định cao nhất về điều hành hoạt động của công ty, quản lý và tổ chức thực hiện các kế hoạch kinh doanh và điều hành hoạt động chung

- Phó tổng giám đốc: điều hành và chịu trách nhiệm về các mặt hoạt động

của các phòng ban, bộ phận, chi nhánh mà mình quản lý

- Bộ phận Kế toán: thực hiện công tác văn thư, lưu trữ, quản lý hành

chính, lưu trữ hồ sơ nhân viên, theo dõi, giám sát việc thực hiện các nội quy của công ty Định kỳ phòng kế toán tại tập hợp kết quả kinh doanh của các chi nhánh

và của tổng công ty để tổng hợp báo cáo tài chính

- Các phòng kiểm toán BCTC: Các phòng này thực hiện các cuộc kiểm

toán báo cáo tài chính theo yêu cầu của khách hàng

- Phòng nghiệp vụ kiểm toán XDCB: Các phòng này thực hiện các

cuộc Kiểm toán báo cáo quyết toán xây dựng cơ bản, thẩm định đầu tư…

- Bộ phận đào tạo: Tổ chức các lớp đào tạo, bồi dưỡng, cập nhật kiến

thức tài chính, kế toán, kiểm toán, thuế, đầu tư xây dựng cơ bản

- Phòng tư vấn: Thực hiện chức năng tư vấn kế toán, tài chính, thuế,

đầu tư, quản lý kinh doanh, ứng dụng công nghệ thông tin, tư vấn xây dựng (trừ thiết kế, giám sát, khảo sát xây dựng)

- Phòng quản lý dự án: quản lý chung dự án, tổ chức công tác đền bù giải

phóng mặt bằng, tổ chức thẩm định dự án đầu tư, tổ chức công tác đấu thầu.…

- Các chi nhánh: Thực hiện hoạt động chủ yếu là kiểm toán báo cáo

tài chính Các chi nhánh được đặt trãi dài trên ba miền đất nước để có thể

Trang 37

khai thác hết lượng khách hàng tiềm năng

- Công ty TNHH Dịch vụ kế toán và Tư vấn Đồng Khởi: Chuyên

cung cấp dịch vụ kế toán

Trang 38

Hình 1: SƠ ĐỒ CƠ CẤU TỔ CHỨC VÀ QUẢN LÝ CỦA CÔNG TY TNHH KIỂM TOÁN VÀ TƯ VẤN

Trang 39

3.1.5 Khái quát về tình hình kinh doanh của công ty

Bảng 2: KẾT QUẢ HOẠT ĐỘNG KINH DOANH

GIAI ĐOẠN 2009- 2011

ĐVT: Tỷ đồng

(Nguồn: Tổng hợp từ công ty kiểm toán và tư vấn A&C)

Qua bảng kết quả hoạt động kinh doanh của công ty A&C từ 2009 đến 2011

ta thấy:

- Doanh thu của A&C năm 2010 tăng 10,42% so với 2009 tương ứng với 10,42 tỷ đồng, tuy nhiên tốc độ tăng doanh thu giảm trong năm 2011, cụ thể là doanh thu năm 2011 giảm 2,3% so với 2010 tương ứng với 2,29 tỷ đồng Nguyên nhân sự biến động này là do năm 2011 đã tăng phí dịch vụ lên để phù hợp với tình hình kinh tế, thêm vào đó là sự cạnh tranh giữa các tập đoàn kiểm toán nước ngoài đã làm giảm khách hàng của công ty Trong các lĩnh vực hoạt động, dịch

vụ kiểm toán đem lại đem lại nguồn doanh thu chiếm tỷ trọng cao nhất, tiếp theo

đó là dịch vụ tư vấn, dịch vụ đào tạo và dịch vụ kế toán Doanh thu từ dịch vụ kiểm toán báo cáo tài chính tăng mạnh trong năm 2010 và giảm nhẹ trong năm

2011, cụ thể là doanh thu từ dịch vụ kiểm toán báo cáo tài chính năm 2010 tăng 60,46% so với năm 2009 tương ứng với 26,12 tỷ đồng và năm 2011 giảm 2,29%

so với năm 2010 tương ứng với 2,3 tỷ đồng Doanh thu từ dịch vụ kế toán, tư vấn

và đào tạo có khuynh hướng giảm dần qua các năm Cụ thể doanh thu từ dịch vụ

kế toán năm 2010 giảm 18,66% so với năm 2009 tương ứng 2,5 tỷ đồng, năm

2011 giảm 6,24% so với 2010 tương ứng với 0,68 tỷ đồng Doanh thu từ dịch vụ

tư vấn năm 2010 giảm 51,42% so với năm 2009 tương ứng với 9,05 tỷ đồng, năm

2011 giảm 3,74% so với năm 2010 tương ứng với 0,32 tỷ đồng Doanh thu từ dịch vụ đào tạo năm 2010 giảm 26,43% so với năm 2009 tương ứng với 4,15 tỷ

CHÊNH LỆCH 2010/2009

CHÊNH LỆCH 2011/2010

Trang 40

đồng, năm 2011 giảm 3,46% so với năm 2010 tương ứng với 0,4 tỷ đồng

- Chi phí của công ty tăng dần qua các năm, cụ thể chi phí trong năm 2010 tăng 8,61% so với năm 2009 tương ứng với 5,43%, chi phí trong năm 2011 tăng 4,6% tương ứng với 3,15 tỷ đồng Chi phí tăng do trong giai đoạn này giá cả leo thang dẫn đến chi phí đầu vào tăng, bên cạnh đó chi phí lương cũng tăng lên trong giai đoạn này

- Lợi nhuận từ năm 2009 đến 2010 tăng 18,62% tương ứng với 4,99 tỷ đồng nhưng từ 2010 đến 2011 lợi nhuận giảm 17,14% tương ứng 5,45 tỷ đồng Nguyên nhân là do tốc độ tăng doanh thu không bằng tốc độ tăng chi phí Trong khi đó cứ 100 đồng doanh thu thu được thì mất 73 đồng chi phí bỏ ra ( trong năm 2011) chứng tỏ công ty chưa quản lý tốt chi phí vì tỷ lệ chi phí bỏ ra còn quá cao

so với doanh thu thu được

Tóm lại: Tình hình kinh doanh của công ty A&C giai đoạn 2009- 2011 khá khả quan, doanh thu năm 2010 mạnh, sang năm 2011 do kiểm soát chưa tốt chi phí nên lợi nhuận giảm nhưng không đáng kể

3.1.6 Những thuận lợi, khó khăn, tầm nhìn và chiến lược của công ty

Năm 2010 công ty TNHH kiểm toán và tư vấn (A&C) đã vinh dự nhận được giải “Vietnam Top Trade Services Awards 2010” do Bộ Công Thương trao tặng Năm 2011, A&C được bình chọn nằm trong danh sách 500 doanh nghiệp tăng trưởng nhanh nhất Việt Nam của bảng xếp hạng FAST500 điều này là một

sự khích lệ lớn lao để A&C nỗ lực hoạt động và phát triển hơn nữa để cống hiến cho sự phồn vinh của nền kinh tế nước nhà

A&C là thành viên của tập đoàn Baker Tilly- một tổ chức kế toán, kiểm toán và tư vấn kinh doanh độc lập hàng đầu thế giới, do đó nhận được sự hỗ trợ

về thông tin, kỹ thuật, kinh nghiệm từ tập đoàn Bên cạnh đó, A&C còn là hội

Ngày đăng: 26/04/2014, 21:56

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Hình 1: SƠ ĐỒ CƠ CẤU TỔ CHỨC VÀ QUẢN LÝ CỦA CÔNG TY TNHH KIỂM TOÁN VÀ TƯ VẤN - ĐÁNH GIÁ QUY TRÌNH  KIỂM TOÁN CÁC KHOẢN MỤC CHI PHÍ  TẠI CÔNG TY TRÁCH NHIỆM HỮU HẠN  KIỂM TOÁN VÀ TƯ VẤN (A&C)
Hình 1 SƠ ĐỒ CƠ CẤU TỔ CHỨC VÀ QUẢN LÝ CỦA CÔNG TY TNHH KIỂM TOÁN VÀ TƯ VẤN (Trang 38)
Bảng 2: KẾT QUẢ HOẠT ĐỘNG KINH DOANH - ĐÁNH GIÁ QUY TRÌNH  KIỂM TOÁN CÁC KHOẢN MỤC CHI PHÍ  TẠI CÔNG TY TRÁCH NHIỆM HỮU HẠN  KIỂM TOÁN VÀ TƯ VẤN (A&C)
Bảng 2 KẾT QUẢ HOẠT ĐỘNG KINH DOANH (Trang 39)
Hình 2: QUY TRÌNH KIỂM TOÁN BÁO CÁO TÀI CHÍNH CỦA - ĐÁNH GIÁ QUY TRÌNH  KIỂM TOÁN CÁC KHOẢN MỤC CHI PHÍ  TẠI CÔNG TY TRÁCH NHIỆM HỮU HẠN  KIỂM TOÁN VÀ TƯ VẤN (A&C)
Hình 2 QUY TRÌNH KIỂM TOÁN BÁO CÁO TÀI CHÍNH CỦA (Trang 43)
Bảng 3: BẢNG CÂU HỎI  CÂU HỎI - ĐÁNH GIÁ QUY TRÌNH  KIỂM TOÁN CÁC KHOẢN MỤC CHI PHÍ  TẠI CÔNG TY TRÁCH NHIỆM HỮU HẠN  KIỂM TOÁN VÀ TƯ VẤN (A&C)
Bảng 3 BẢNG CÂU HỎI CÂU HỎI (Trang 52)
Bảng 5: BẢNG THIẾT KẾ CÁC THỬ NGHIỆM KIỂM SOÁT - ĐÁNH GIÁ QUY TRÌNH  KIỂM TOÁN CÁC KHOẢN MỤC CHI PHÍ  TẠI CÔNG TY TRÁCH NHIỆM HỮU HẠN  KIỂM TOÁN VÀ TƯ VẤN (A&C)
Bảng 5 BẢNG THIẾT KẾ CÁC THỬ NGHIỆM KIỂM SOÁT (Trang 58)
Bảng 6: PHÂN TÍCH BIẾN ĐỘNG CHI PHÍ GIAI ĐOẠN NĂM 2010 - 2011 - ĐÁNH GIÁ QUY TRÌNH  KIỂM TOÁN CÁC KHOẢN MỤC CHI PHÍ  TẠI CÔNG TY TRÁCH NHIỆM HỮU HẠN  KIỂM TOÁN VÀ TƯ VẤN (A&C)
Bảng 6 PHÂN TÍCH BIẾN ĐỘNG CHI PHÍ GIAI ĐOẠN NĂM 2010 - 2011 (Trang 63)
Bảng 7: PHÂN TÍCH BIẾN ĐỘNG TỶ LỆ CHI PHÍ HOẠT ĐỘNG TRÊN DOANH THU THUẦN GIAI ĐOẠN 2010 - 2011 - ĐÁNH GIÁ QUY TRÌNH  KIỂM TOÁN CÁC KHOẢN MỤC CHI PHÍ  TẠI CÔNG TY TRÁCH NHIỆM HỮU HẠN  KIỂM TOÁN VÀ TƯ VẤN (A&C)
Bảng 7 PHÂN TÍCH BIẾN ĐỘNG TỶ LỆ CHI PHÍ HOẠT ĐỘNG TRÊN DOANH THU THUẦN GIAI ĐOẠN 2010 - 2011 (Trang 66)
Bảng 9: KẾT QUẢ ĐỐI CHIẾU SỐ LIỆU CÁC KHOẢN CHI PHÍ  GIỮA BÁO CÁO VÀ SỔ SÁCH NĂM 2010 VÀ 2011 - ĐÁNH GIÁ QUY TRÌNH  KIỂM TOÁN CÁC KHOẢN MỤC CHI PHÍ  TẠI CÔNG TY TRÁCH NHIỆM HỮU HẠN  KIỂM TOÁN VÀ TƯ VẤN (A&C)
Bảng 9 KẾT QUẢ ĐỐI CHIẾU SỐ LIỆU CÁC KHOẢN CHI PHÍ GIỮA BÁO CÁO VÀ SỔ SÁCH NĂM 2010 VÀ 2011 (Trang 69)
Bảng 10: TỔNG HỢP TÀI KHOẢN ĐỐI ỨNG TÀI KHOẢN 632 NĂM 2011 - ĐÁNH GIÁ QUY TRÌNH  KIỂM TOÁN CÁC KHOẢN MỤC CHI PHÍ  TẠI CÔNG TY TRÁCH NHIỆM HỮU HẠN  KIỂM TOÁN VÀ TƯ VẤN (A&C)
Bảng 10 TỔNG HỢP TÀI KHOẢN ĐỐI ỨNG TÀI KHOẢN 632 NĂM 2011 (Trang 72)
Bảng 12: TỔNG HỢP TÀI KHOẢN ĐỐI ỨNG TÀI KHOẢN 641 NĂM 2011 - ĐÁNH GIÁ QUY TRÌNH  KIỂM TOÁN CÁC KHOẢN MỤC CHI PHÍ  TẠI CÔNG TY TRÁCH NHIỆM HỮU HẠN  KIỂM TOÁN VÀ TƯ VẤN (A&C)
Bảng 12 TỔNG HỢP TÀI KHOẢN ĐỐI ỨNG TÀI KHOẢN 641 NĂM 2011 (Trang 74)
Bảng 13: TỔNG HỢP TÀI KHOẢN ĐỐI ỨNG TÀI KHOẢN 642 NĂM 2011 - ĐÁNH GIÁ QUY TRÌNH  KIỂM TOÁN CÁC KHOẢN MỤC CHI PHÍ  TẠI CÔNG TY TRÁCH NHIỆM HỮU HẠN  KIỂM TOÁN VÀ TƯ VẤN (A&C)
Bảng 13 TỔNG HỢP TÀI KHOẢN ĐỐI ỨNG TÀI KHOẢN 642 NĂM 2011 (Trang 75)
Bảng 14: TỔNG HỢP ĐỐI ỨNG TÀI KHOẢN 811 NĂM 2011 - ĐÁNH GIÁ QUY TRÌNH  KIỂM TOÁN CÁC KHOẢN MỤC CHI PHÍ  TẠI CÔNG TY TRÁCH NHIỆM HỮU HẠN  KIỂM TOÁN VÀ TƯ VẤN (A&C)
Bảng 14 TỔNG HỢP ĐỐI ỨNG TÀI KHOẢN 811 NĂM 2011 (Trang 78)
Bảng 19: BẢNG KIỂM TRA CHI TIẾT NGHIỆP VỤ CHÊNH LỆCH TỶ GIÁ NĂM 2011 - ĐÁNH GIÁ QUY TRÌNH  KIỂM TOÁN CÁC KHOẢN MỤC CHI PHÍ  TẠI CÔNG TY TRÁCH NHIỆM HỮU HẠN  KIỂM TOÁN VÀ TƯ VẤN (A&C)
Bảng 19 BẢNG KIỂM TRA CHI TIẾT NGHIỆP VỤ CHÊNH LỆCH TỶ GIÁ NĂM 2011 (Trang 86)
Bảng 25: BẢNG KIỂM TRA NGHIỆP VỤ CHI PHÍ KHÁC NĂM 2011 - ĐÁNH GIÁ QUY TRÌNH  KIỂM TOÁN CÁC KHOẢN MỤC CHI PHÍ  TẠI CÔNG TY TRÁCH NHIỆM HỮU HẠN  KIỂM TOÁN VÀ TƯ VẤN (A&C)
Bảng 25 BẢNG KIỂM TRA NGHIỆP VỤ CHI PHÍ KHÁC NĂM 2011 (Trang 98)
BẢNG CÂN ĐỐI KẾ TOÁN - ĐÁNH GIÁ QUY TRÌNH  KIỂM TOÁN CÁC KHOẢN MỤC CHI PHÍ  TẠI CÔNG TY TRÁCH NHIỆM HỮU HẠN  KIỂM TOÁN VÀ TƯ VẤN (A&C)
BẢNG CÂN ĐỐI KẾ TOÁN (Trang 119)

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w