Pdf miễn phí LATEX ĐỀ ÔN TẬP TỐT NGHIỆP THPT MÔN LỊCH SỬ NĂM HỌC 2022 – 2023 THỜI GIAN LÀM BÀI 50 PHÚT (Đề kiểm tra có 5 trang) Mã đề 001 Câu 1 Điểm chung về mục đích của thực dân Pháp khi đề ra kế ho[.]
Trang 1Pdf miễn phí L A TEX ĐỀ ÔN TẬP TỐT NGHIỆP THPT MÔN LỊCH SỬ
NĂM HỌC 2022 – 2023 THỜI GIAN LÀM BÀI: 50 PHÚT
(Đề kiểm tra có 5 trang)
Mã đề 001 Câu 1 Điểm chung về mục đích của thực dân Pháp khi đề ra kế hoạch Rơve và kế hoạch Đờ Lát đơ
Tátxinhi trong cuộc chiến tranh xâm lược Việt Nam (1945-1954) là
A chuẩn bị tiến công lên Việt Bắc B khóa chặt biên giới Việt-Trung.
C nhanh chóng kết thúc chiến tranh, D giành quyền chủ động chiến lược .
Câu 2 Sự kiện nào sau đây tạo ra sự phân chia đối lập về kinh tế, chính trị giữa Đông Âu xã hội chủ
nghĩa và Tây Âu tư bản chủ nghĩa?
A Sự ra đời của “Kế hoạch Mácsan”.
B Hội đồng tương trợ kinh tế (SEV) được thành lập.
C Sự ra đời của NATO và Tổ chức Hiệp ước Vácsava.
D Thông điệp của tổng thống Mĩ Truman.
Câu 3 Trong bản Tuyên ngôn Độc lập của nước Việt Nam Dân chủ Cộng hòa (2 - 9 - 1945), đối tượng
nào được Chủ tịch Hồ Chí Minh hướng tới sắp trở thành kẻ thù chính của cả dân tộc?
Câu 4 Điểm chung về hoạt động quân sự của quân dân Việt Nam trong các chiến dịch Việt Bắc thu
-đông năm 1947, Biên giới thu - -đông năm 1950 và Điện Biên Phủ năm 1954 là có sự kết hợp giữa
A tiến công quân sự và nổi dậy của nhân dân B chiến trường chính và vùng sau lưng địch.
C đánh điểm, diệt viện và đánh vận động D bao vây, đánh lấn và đánh công kiên.
Câu 5 Biểu hiện không đúng của xu thế toàn cầu hóa là
A Mĩ và Nhật Bản kí kết Hiệp ước an ninh Mĩ - Nhật.
B sự ra đời của Liên minh châu Âu (EU).
C sự ra đời của các tổ chức liên kết kinh tế khu vực.
D sự phát triển mạnh mẽ của quan hệ thương mại quốc tế.
Câu 6 Sự kiện chấm dứt vai trò lịch sử của Việt Nam Quốc dân đảng và khuynh hướng cách mạng dân
chủ tư sản ở Việt Nam là
A vụ mưu sát trùm mộ phu Badanh ở Hà Nội (1929).
B sự ra đời của 3 tổ chức cộng sản (1929).
C sự thất bại của khởi nghĩa Yên Bái (1930).
D sự ra đời của Đảng Cộng sản Việt Nam (1930).
Câu 7 Trong những năm 1973 - 1982, nền kinh tế Mĩ lâm vào tình trạng khủng hoảng, suy thoái chủ
yếu là do
A sự cạnh tranh của Nhật Bản và các nước Tây Âu.
B Mĩ kí Hiệp định Pari năm 1973 về Việt Nam.
C tác động của cuộc khủng hoảng năng lượng thế giới.
D tác động của phong trào giải phóng dân tộc thế giới.
Câu 8 Sau Chiến tranh thế giới thứ hai, một trong những điều kiện khách quan thuận lợi thúc đẩy phong
trào độc lập dân tộc ở châu Phi phát triển là
A sự viện trợ của các nước xã hội chủ nghĩa B sự xác lập của trật tự hai cực Ianta.
C sự thất bại của chủ nghĩa phát xít D sự giúp đỡ trực tiếp của Liên Xô .
Câu 9 Chiến tranh thế giới thứ hai (1939 - 1945), kết thúc với sự sụp đổ của lực lượng nào?
A Phong trào đấu tranh của nhân dân các thuộc địa.
B Phe Đồng minh.
Trang 2C Chủ nghĩa phát xít.
D Chủ nghĩa thực dân.
Câu 10 Trong cuộc khai thác lần thứ nhất, thực dân Pháp chú trọng xây dựng hệ thống giao thông nhằm
mục đích gì?
A Khuếch trương hình ảnh hiện đại của nền văn minh Pháp.
B Tạo điều kiện cho dân ta đi lại thuận lợi hơn.
C Phục vụ cho công cuộc khai thác, bóc lột và quân sự.
D Tạo điều kiện thuận lợi cho kinh tế Việt Nam phát triển.
Câu 11 Đâu là kẻ thù chủ yếu của nhân dân các nước Mi latinh sau chiến tranh thế giới thứ hai?
A Chế độ phân biệt chung tộc B Chu nghia thưc dân cũ
C Giai cấp địa chu phong kiến D Chu nghia thưc dân mới
Câu 12 Thành công lớn nhất của Mĩ trong việc thực hiện chiến lược toàn cầu là gì?
A Góp phần đưa đến sự sụp đổ của Liên Xô và Đông Âu.
B Thiết lập chế độ thực dân mới ở nhiều khu vực trên trên thế giới.
C Lập được nhiều khối quân sự trên toàn thế giới.
D Thực hiện nhiều chiến lược qua các đời Tổng thống.
Câu 13 Một trong những vấn đề cấp thiết đặt ra cho các nước Đồng minh khi chiến tranh thế giới thứ
hai bước vào giai đoạn cuối là
A Nhanh chóng đánh bại hoàn toàn các nước phát xít.
B Thủ tiêu tận gốc chủ nghĩa phát xít.
C Nhanh chóng tiêu diệt phát xít Nhật.
D Nhanh chóng đánh bại phát xít Đức.
Câu 14 Phong trào dân chủ 1936-1939 ở Việt Nam là một bước chuẩn bị cho thắng lợi của Cách mạng
tháng Tám năm 1945 vì đã
A xây dựng một lực lượng chính trị đông đảo của quần chúng nhân dân.
B bước đầu kết hợp giữa đấu tranh chính trị và vũ trang.
C bước đầu xây dựng lực lượng vũ trang đông đảo.
D khắc phục triệt để hạn chế của Luận cương chính trị năm 1930.
Câu 15 Mục tiêu đấu tranh trước mắt của nhân dân Đông Dương trong những năm 1936-1939 là
A tự do, dân sinh, dân chủ, cơm áo và hòa bình B bảo vệ hòa bình và an ninh thế giới.
C độc lập dân tôc và ruộng đất dân cày D tiêu diệt tận gốc chủ nghĩa phát xít.
Câu 16 Trong hành trình tìm đường cứu nước (1911 - 1920), Nguyễn Ái Quốc đã
A đi từ chủ nghĩa yêu nước đến với chủ nghĩa cộng sản.
B đi từ chủ nghĩa dân tộc chuyển sang tinh thần quốc tế.
C chuyển trọng tâm hoạt động từ châu Âu về Việt Nam.
D chuyển lập trường dân chủ tư sản sang lập trường vô sản.
Câu 17 Sau Chiến tranh thế giới thứ hai, tổ chức chính trị nào sau đây đã lãnh đạo nhân dân Ấn Độ đấu
tranh đòi độc lập?
A Đảng Xã hội B Đảng Cộng sản C Đảng Quốc dân D Đảng Quốc đại
Câu 18 So với trật tự thế giới theo hệ thống Vécxai-Oasinhtơn, trật tự hai cực Ianta có điểm khác biệt
nào sau đây?
A Có sự phân chia phạm vi ảnh hưởng giữa một số nước thắng trận
B Phần lớn các nước thắng trận có quyền quyết định một trật tự mới.
C Phản ánh so sánh lực lượng cân bằng giữa các nước thắng trận
D Các nước thắng trận thu hồi phần lớn lãnh thổ của các nước bại trận.
Câu 19 Năm 1957, sáu nước Tây Âu đã thành lập tổ chức nào sau đây?
A Tổ chức Hiệp ước Bắc Đại Tây Dương B Tổ chức Hiệp ước Vácsava.
C Liên minh châu Âu D Cộng đồng năng lượng nguyên tử châu Âu.
Trang 3Câu 20 Từ năm 1945 đến năm 1973, kinh tế Mĩ có biểu hiện nào sau đây?
Câu 21 Quân dân miền Nam Việt Nam chiến đấu chống Chiến lược Chiến tranh cục bộ (1965 – 1968)
của Mỹ nhằm thực hiện mục tiêu nào sau đây?
A Bảo vệ khu giải phóng Việt Bắc B Bảo vệ chính quyền Xviết.
C Bảo vệ căn cứ địa Cao Bằng D Giải phóng hoàn toàn miền Nam.
Câu 22 Năm 1999, đồng tiền chung châu Âu được phát hành với tên gọi là
Câu 23 Trong những năm 1936-1945, cách mạng Việt Nam đã có đóng góp nào sau đây đối với cách
mạng thế giới
A Góp phần làm suy yếu chủ nghĩa thực dân mới và làm tan rã thuộc địa của chúng.
B Đấu tranh chống bộ phận phản động nhất của chủ nghĩa đế quốc.
C Góp phần mở rộng hệ thống xã hội chủ nghĩa từ châu âu đến châu á.
D Tham gia vào cuộc chiến tranh bảo vệ hòa bình của các nước xã hội chủ nghĩa.
Câu 24 Một trong những yếu tố thúc đẩy sự ra đời của hiệp hội các nước Đông Nam Á (ASEAN) trong
những năm 1967 là
A Chu cầu hợp tác để cùng phát triển B Chung mục tiêu lên chủ nghĩa xã hội.
C Cần liên minh để chống phát xít D Cần đoàn kết lật đổ quân phiệt Nhật Bản.
Câu 25 Thực tế cuộc đấu tranh chống ngoại xâm sau Cách mạng tháng Tám năm 1945 đến trước ngày
19 - 12 - 1946 ở Việt Nam cho thấy vai trò của đấu tranh ngoại giao trong thời kì này là
A thúc đẩy cuộc kháng chiến chống Pháp ở Nam Bộ thắng lợi.
B mang tính quyết định trong việc giữ vững thành quả cách mạng.
C quyết định đến thắng lợi của mặt trận kinh tế, văn hóa.
D quyết định đến thắng lợi quân sự trên chiến trường cả nước.
Câu 26 Nội dung nào sau đây không phản ánh đúng phương hướng chiến lược của ta trong Đông –
Xuân 1953 - 1954?
A Buộc địch phải bị động phân tán lực lượng đối phó với ta.
B Tiêu diệt một bộ phận sinh lực địch, giải phóng đất đai.
C Tiến công vào những hướng quan trọng về chiến lược mà địch tương đối yếu.
D Giành quyền chủ động đánh địch trên chiến trường chính Bắc Bộ.
Câu 27 Từ sau ngày 2 - 9 - 1945 đến trước ngày 6 - 3 - 1946, để bảo vệ chính quyền cách mạng, một
trong những giải pháp mà Đảng, Chính phủ nước Việt Nam Dân chủ Cộng hòa đã thực hiện là
A hòa hoãn, nhân nhượng với thực dân Pháp ở miền Nam Việt Nam.
B kiên quyết đấu tranh đuổi quân Trung Hoa Dân quốc ra khỏi miền Bắc.
C chấp nhận cho 15 000 quân Pháp ra miền Bắc giải giáp quân Nhật.
D tổ chức kháng chiến chống Pháp trở lại xâm lược ở Nam Bộ.
Câu 28 Nội dung nào sau đây là mục tiêu, đường lối của cách mạng Nga được đề ra trong Luận cương
tháng Tư (1917) của Lênin?
A Tạo điều kiện cho giai cấp tư sản và chế độ tư hữu phát triển.
B Chuyển từ chế độ phong kiến sang chế độ dân chủ tư sản.
C Tiếp tục duy trì Chính phủ lâm thời của giai cấp tư sản Nga.
D Chuyển từ cách mạng dân chủ tư sản sang XHCN.
Câu 29 Đại hội đại biểu toàn quốc lần thứ III của Đảng (9-1960) xác định Cách mạng xã hội chủ nghĩa
ở miền Bắc có vai trò
A là tiền tuyến trong cuộc cách mạng dân tộc dân chủ nhân dân.
B quyết định trực tiếp đối với sự phát triển của cách mạng cả nước.
C quyết định nhất đối với sự phát triển của cách mạng cả nước.
D quyết định trực tiếp đối với sự nghiệp giải phóng miền Nam.
Trang 4Câu 30 Tư tưởng đầu hàng chi phối các quan lại cao cấp trong triều đình Huế từ sau sự kiện nào?
A Sau khi mất 6 tỉnh Nam Kì.
B Sau khi 3 tỉnh miền Đông rơi vào tay Pháp.
C Sau khi Pháp tấn công ra Bắc Kì.
D Sau khi Pháp tấn công vào cửa biển Thuận An.
Câu 31 Vấn đề ruộng đất cho dân cày đã được khẳng định lần đầu tiên trong văn kiện nào của Đảng?
A Nghị quyết Đại hội Đảng toàn quốc lần thứ I.
B Cương lĩnh chính trị đầu tiên của Đảng.
C Nghị quyết Hội nghị Ban Chấp hành Trung ương Đảng tháng 10-1930.
D Luận cương chính trị tháng 10-1930.
Câu 32 Đặc điểm nổi bật trong chính sách đối ngoại của các nước Tây Âu những năm đầu sau Chiến
tranh thế giới thứ hai là
A quan hệ mật thiết với Mĩ và Liên Xô, Trung Quốc.
B liên minh chặt chẽ với Mĩ, ủng hộ Mĩ trong các vấn đề quốc tế.
C mâu thuẫn với Mĩ và là đối trọng của của các nước xã hội chủ nghĩa Đông Âu.
D thực hiện chính sách đa phương hoá, đa dạng hoá với bên ngoài.
Câu 33 Năm 1949, Liên Xô đạt được thành tựu khoa học - kĩ thuật nào dưới đây?
A Đưa con người thám hiểm Mặt Trăng B Chế tạo thành công bom nguyên tử.
C Phóng thành công vệ tinh nhân tạo D Phóng tàu vũ trụ Phương Đông.
Câu 34 Sự xuất hiện hai xu hướng bạo động và cải cách ở Việt Nam đầu thế kỉ XX chứng tỏ các sĩ phu
tiến bộ
A xuất phát từ truyền thống cứu nước khác nhau.
B có những nhận thức khác nhau về kẻ thù của dân tộc.
C chịu ảnh hưởng của những hệ tư tưởng mới khác nhau.
D chịu tác động của những bối cảnh thời đại khác nhau.
Câu 35 Nhiệm vụ trước mắt của cách mạng Việt Nam được Hội nghị Ban chấp hành Trung ương Đảng
Cộng sản Đông Dương (tháng 7/1936) xác định, đó là
A chống phát xít, chống chiến tranh, giành độc lập dân tộc.
B đánh đuổi đế quốc Pháp, giành độc lập dân tộc.
C chống chế độ phản động thuộc địa, chống phát xít, chống chiến tranh.
D đánh đuổi đế quốc Pháp và phong kiến tay sai.
Câu 36 Trong chiến lược Chiến tranh Đặc biệt (1961-1965) Mĩ –Diệm đã sử dụng lực chủ yếu nào?
Câu 37 Nội dung nào sau đây là một trong những yếu tố dẫn đến thắng lợi của phong trào giải phóng
dân tộc ở châu Phi sau Chiến tranh thế giới thứ hai?
A Có sự viện trợ của tất cả các nước Mĩ Latinh.
B Ý thức giải phóng dân tộc trỗi dậy mạnh mẽ.
C Nhận được viện trợ của tất cả các nước châu Âu.
D Nhận được viện trợ của các nước Đông Dương.
Câu 38 Phong trào "vô sản hoá" năm 1928 do tổ chức nào sau đây phát động?
A Việt Nam Quốc dân đảng B Hội Việt Nam Cách mạng Thanh niên.
C Việt Nam Cách mạng đảng D Tân Việt Cách mạng đảng.
Câu 39 Luận cương chính trị tháng 10 năm 1930 của Đảng Cộng sản Đông Dương xác định động lực
cách mạng là
A công nhân và binh lính B công nhân và tư sản.
C công nhân và nông dân D nông dân và tiểu tư sản
Trang 5Câu 40 Trước năm 1945, quốc gia duy nhất ở khu vực Đông bắc Á không bị chủ nghĩa thực dân nô dịch
là
A Trung Quốc B Triều Tiên C Nhật Bản D Hàn Quốc.
HẾT