Bài giảng Hệ thống thông tin: Chương 9 - GV. Lê Thị Quỳnh Nga
Trang 2Faculty of MIS
Nội Dung
Giải thích tiến trình thiết kế giao diện & đối thoại.
Các phương pháp áp dụng cho tương tác với HT.
Liệt kê & mô tả các thiết bị nhập khác nhau & các yếu tố ảnh hưởng đến khả năng sử dụng chúng.
Mô tả các hướng dẫn cho việc thiết kế khuôn mẫu giao diện, cấu trúc các vùng nhập liệu, phản hồi, & trợ giúp HT.
Thiết kế giao diện người dùng đồ họa.
Trang 3Faculty of MIS
Trang 4Thiết Kế Giao Diện /đối thoại
Cấu trúc nhập liệu (tab order)
Kiểm soát nhập liệu: dạng thức & giá trị hợp lệ
Phản hồi (prompting, status, warning, & error messages)
Trình tự đối thoại
Trang 5Faculty of MIS
Tương tự như thiết
kế form, nhưng còn bao gồm đặc tả
trình tự đối thoại
Đặc Tả Thiết Kế Giao Diện /đối thoại
Trang 6Faculty of MIS
Đặc Tả Thiết Kế Giao Diện /đối thoại
a. Tổng Quan
- Tên giao diện/đối thoại
- Đặc trưng người sử dụng (ai là người dùng): kinh
nghiệm, học vấn, tính cách
- Đặc trưng của nhiệm vụ (mục đích là gì?)
- Đặc trưng của HT (các phần mềm HT): tác động tới
các thiết bị và cách thức tương tác
- Đặc trưng của môi trường (tương tác với hệ ngoài
nào) : vai trò của người dùng, độ chiếu sáng, âm thanh, …
Trang 7Faculty of MIS
Đặc Tả Thiết Kế Giao Diện /đối thoại
b. Mẫu thiết kế giao diện/đối thoại
- Mẫu thiết kế giao diện/đối thoại
- Biểu đồ trình tự đối thoại & mô tả thao tác sử dụng
c. Kiểm thử & đánh giá tính khả dụng
- Kiểm thử mục tiêu
- Kiểm thử các thủ tục
- Kiểm thử kết quả: thời gian học, tốc độ hoàn thành, tỉ
lệ lỗi, thời gian còn nhớ được sau lần sử dụng cuối,
sự thoả mãn của người dùng & nhận thức khác
Trang 8Faculty of MIS
Các Phương Pháp Tương Tác
Giao diện (Interface): phương pháp mà
người dùng tương tác với HTTT
Các phương pháp tương tác chung
Ngôn ngữ lệnh (Command line)
Thực đơn (Menu)
Biểu mẫu (Form)
Họa tiết (Object-based)
Ngôn ngữ tự nhiên (Natural language)
Trang 9Faculty of MIS
Tương tác bằng Ngôn ngữ lệnh
Người dùng nhập các lệnh tường minh
vào HT để gọi thực hiện thao tác
Ví dụ ở MS DOS:
COPY C:PAPER.DOC A:PAPER.DOC
Sao chép tập tin từ đĩa C: vào đĩa A:
Bao gồm các phím nóng & phím chức
năng
Trang 10Faculty of MIS
Các Phương Pháp Tương Tác
Giao diện (Interface): phương pháp mà
người dùng tương tác với HTTT
Các phương pháp tương tác chung
Ngôn ngữ lệnh (Command line)
Thực đơn (Menu)
Biểu mẫu (Form)
Họa tiết (Object-based)
Ngôn ngữ tự nhiên (Natural language)
Trang 11Faculty of MIS
Tương Tác Bằng Thực Đơn
Danh sách các tùy chọn được cung cấp & lệnh
cụ thể sẽ được gọi thực hiện khi người dùng
chọn 1 tùy chọn của thực đơn
Có 2 loại thực đơn phổ biến:
Thực đơn con (Pop-up): Thực đơn đặt gần vị trí con trỏ chuột
Thực đơn kéo thả (Drop-down): Điểm truy xuất thực đơn đặt ở dòng đầu của display, thực đơn thả xuống khi điểm truy xuất được nấp chuột
Trang 12Faculty of MIS
Trang 13Các Hướng Dẫn Thiết Kế Thực Đơn
Từ dùng: Tựa đề có nghĩa, động từ lệnh rõ ràng, phối hợp chữ in & chữ thường
Tổ chức: Nguyên tắc tổ chức nhất quán
Độ dài: tất cả các tùy chọn nằm trong độ dài màn hình
Lựa chọn: Phương pháp lựa chọn dễ dàng, rõ ràng & nhất quán
Highligh: chỉ các tùy chọn được chọn (selected
options) hay các tùy chọn không sẵn sàng (unavailable options)
Trang 14Faculty of MIS
Tương Tác Bằng Thực Đơn
Trang 15Faculty of MIS
Tương Tác Bằng Thực Đơn
Trang 16Faculty of MIS
Các Phương Pháp Tương Tác
Giao diện (Interface): phương pháp mà
người dùng tương tác với HTTT
Các phương pháp tương tác chung
Ngôn ngữ lệnh (Command line)
Thực đơn (Menu)
Biểu mẫu (Form)
Họa tiết (Object-based)
Ngôn ngữ tự nhiên (Natural language)
Trang 17Faculty of MIS
Tương Tác Bằng Biểu Mẫu
Cho phép người dùng điền vào các chỗ trống khi làm việc với HT
Các đo lường thiết kế hiệu quả:
Tiêu đề vùng & tựa đề dễ hiểu
Các vùng được tổ chức theo nhóm logic
Có các ranh giới phân biệt
Các giá trị mặc nhiên (Default values)
Thể hiện độ dài vùng thích hợp
Tối thiểu hóa nhu cầu cuốn cửa sổ
Trang 18Faculty of MIS
Trang 19Các Phương Pháp Tương Tác
Giao diện (Interface): phương pháp mà người dùng tương tác với HTTT
Các phương pháp tương tác chung
Ngôn ngữ lệnh (Command line)
Thực đơn (Menu)
Biểu mẫu (Form)
Họa tiết (Object-based)
Ngôn ngữ tự nhiên (Natural language)
Trang 20Faculty of MIS
Tương Tác Bằng Họa Tiết
Các ký hiệu được dùng để biểu diễn lệnh hay chức năng.
Họa tiết (Icons):
Biểu tượng hình ảnh giống như tùy chọn xử lý
mà chúng biểu diễn
Dùng ít khoảng trống màn hình
Có thể hiểu 1 cách dễ dàng bởi người dùng
Trang 21Faculty of MIS
Tương Tác Bằng Họa Tiết
Tương tác bằng họa tiết với PowerDesigner
Trang 22Faculty of MIS
Các Phương Pháp Tương Tác
Giao diện (Interface): phương pháp mà
người dùng tương tác với HTTT
Các phương pháp tương tác chung
Ngôn ngữ lệnh (Command line)
Thực đơn (Menu)
Biểu mẫu (Form)
Họa tiết (Object-based)
Ngôn ngữ tự nhiên (Natural language)
Trang 23Faculty of MIS
Tương Tác Bằng Ngôn Ngữ Tự Nhiên
Input & output là ngôn ngữ nói tự nhiên
Dựa trên nghiên cứu trí tuệ nhân tạo
(artificial intelligence)
Trang 24 Bút từ (Light Pen)
Bảng đồ họa nhỏ (Graphics Tablet)
Âm thanh (Voice)
Trang 25Faculty of MIS
Thiết Kế Giao Diện
D ùng dạng thức chuẩn tương tự biểu mẫu
& báo cáo trên gi ấy
HT điều khiển (navigation) từ trái qua phải, từ
trên xuống dưới
Năng động & nhất quán:
Di chuyển tự do giữa các vùng
Mỗi phím & lệnh gán cho 1 chức năng
Trang 26Faculty of MIS
Cấu Trúc Dữ Liệu Nhập
(Structuring Data Entry)
Cấu Trúc Dữ Liệu Nhập
(Structuring Data Entry)
Entry Không bao giờ đòi hỏi dữ liệu đã có sẵn trong HT hay có
thể xử lý để tạo ra được Defaults Luôn cung cấp giá trị ngầm định trong vùng thích hợp
Units Cần chỉ rõ đơn vị đo của dữ liệu nhập
Replacement Dùng ký tự thay thế khi thích hợp
Captioning Luôn đặt 1 phần thích hợp vào 1 vùng (dấu ngoặc đơn,
khoảng trống, gạch ngang…) Format Cung cấp mẫu định dạng (dấu phân định ngày, tháng năm) Justify Tự động cân chỉnh dữ liệu nhập
Help Cung cấp sự trợ giúp nhạy cảm tao ngữ cảnh khi thích hợp
Trang 27Faculty of MIS
Entering Text
Trang 28 Transcripting: nhập dữ liệu không hợp lệ
Transposing: đảo ngược trật tự ký tự
Trang 29 Kích thước (Size)
Giá trị (Values)
Trang 30 Th ông tin trạng thái : th ông báo cho
người dùng cái gì đang diễn ra, hữu dụng khi người dùng phải chờ đáp ứng của HT
Nh ắc nhở ( Prompting cues): nói với người
dùng khi nào thì cần nhập liệu, & làm thế nào để cung cấp input
C ảnh báo hay sai sót ( Warning or Error):
Th ông báo người dùng cái gì sai
Trang 31 Thông tin trợ giúp nên ngắn gọn & đi vào điểm chính Cho
người dùng chỉ cái mà họ cần biết, & cho khả năng có thể tìm thêm thông tin
Có tổ chức
Thông tin trong thông báo trợ giúp phải được chú ý của người dùng Dùng danh sách chia nhỏ thành những mảng quản lý được
Chỉ cho thấy (Show)
Hướng dẫn 1 cách tường minh cho người dùng làm thể nào để thực hiện 1 thao tác Cung cấp ví dụ thích hợp.
Trang 32Faculty of MIS
Trang 33Đối Thoại là gì?
Trình tự tương tác giữa HT & người dùng
Thiết kế đối thoại bao gồm:
Thiết kế trình tự đối thoại (dialogue sequence)
Xây dựng bản mẫu (prototype)
Đánh giá tính khả dụng
Trang 35Faculty of MIS
Biểu đồ đối
thoại đưa ra trình tự, nhánh điều kiện, &
các đối thoại lặp lại.
Trang 36Faculty of MIS
Trang 37Thiết Kế Giao Diện & Đối Thoại Trong Môi Trường Đồ
Trang 38 1 cách tiếp cận là làm cho người dùng luôn giải quyết
yêu cầu đối với thông tin trước khi xử lý
Biểu đồ đối thoại giúp nhà phân tích quản lý tốt hơn sự phức tạp của thiết kế giao diện đồ họa