12 Chương II: ` CHỌN MÁY BIEN AP ..uu.ccccscccccsssscssccssssssesessssussssssssssesesssssesccssnssees 14 ChươngIV: TÍNH TOÁN NGẮN MẠCH oeccccsccccssesscsssecsssssssossssscssecceseccssse
Trang 1
BO GIAO DUC VA DAO TAO TRUONG DAI HOC KY THUAT CONG NGHE TP HCM
KHOA DIEN — DIEN TU
NGANH DIEN CONG NGHIEP
LUAN VAN TOT NGHIEP
ĐỀ TÀI :
THIẾT KẾ
NHA MAY NHIET DIEN
: VU PHAN TU : DUONG DANH QUYEN
: 02DC2 : 02DHDT160
wn me ew a oe ì
ĐO NH KV W Nâ | Í
Trang 2BỘ GIAO DỤC & ĐÀO TẠO ; CONG HOA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
TRUONG ĐẠI HỘC DỤ, KỸ THUÁ TT CÔNG NGHỆ Độc Lập - Tự Do Hạnh Phúc
NHIỆM VỤ LUẬN ÁN TỐT NGHIỆP Chú ý : SV phải đóng bản nhiệm: vụ này vào trang thứ nhất của luận án - + E
Họ và tên SV : fide Park oy _ Mssv:©2.0A4PT 46©
Ngành : Dien Sài : on ee A2 ây ¬— ec cote donteesceneetes Lop C200 2
1 Dau dé luận án tốt nghiệp :
lo 4 dân, dai Dr, eqn = ACO MYA: ew > d4
2 Nhiệm vụ : Yêu cầu về nội dung và số liệu ban đầu) :
tala 222 lá Fmt Hug = Lo gg NVA ta =93
wk: hath Smax (đưa = 19Y 120 MA, cab= 9 22AN: adh Sine: [fain = 40/26 NVA ca = %J
TM hệ A Ầ i COD FB GIG ooo oe vests vss
3 Ngày giao nhiệm vụ luận án :O2/1o/2006
4 Ngày hoàn thành nhiệm vụ :13/o1/ 200-7
5 Họ tên người hướng dẫn : Phần hướng dẫn
Vu tt Tủ — lo CB?
Nội dung và yêu cầu LATN đã được thông qua | NGƯỜI HƯỚNG ĐẪN CHÍNH
Ngày MÔ tháng AO nim 200Ẽ ị ÂN và thị nà họ (ca
TRƯỞNG KHOA
fMvìd ght rõ họ lên)
a ee WAN
Trang 3
LOI CAM GN
LOI CAM GON
Em xin chân thành bày tô lòng biết ơn sâu sắc đến tất cả các thầy cô của trường
Đại Học Kỹ Thuật Công Nghệ TP Hồ Chí Minh nói chung, của khoa Điện — Điện Tử
và các thầy cô của bộ môn Cung Cấp Điện nói riêng Là những người thầy cô đã hướng dẫn, giảng dạy và trang bị cho em nhiều kiến thức quí báu trong những năm học đại
học
Em xin cảm ơn thầy Vũ Phan Tú đã hướng dẫn tận tình, tạo mọi điều kiện thuận
lợi cho em trong suốt quá trình thực hiện để tài này
Ngày 15 tháng 01 năm 2007
Sinh viên thực hiện
DƯƠNG DANH QUYỀN
Trang 4
Trang 4MUC LUC
MUC LUC
Trang
LOI CAM ON ssssssssssssessssssssssssssssssssssusususnstssssesesssssssssssssssstussucsevessssssessesssssssssssesesen 4
MUC LUC w cccesessssssssesscssssscsssssssssssssssesessssnssesessssnssecsssssscesssssussesssssusssessstisescessssusecee 5 LOI NOL DAU on ceccscsssssssssesssssscssssssssssssssssessssesssscesssssssssesssuusussasassssisisssestsstesseseceseeeee 6
ChươngI: DO THI PHU TAL esescsssssssssscssscssccscesesessesesesssesutssssstssstvseevereeeseeceevee 8
Chương II: SƠ ĐỒ CẤU TRÚC NHÀ MÁY NHIỆT ĐIỆN 12
Chương II: ` CHỌN MÁY BIEN AP uu.ccccscccccsssscssccssssssesessssussssssssssesesssssesccssnssees 14 ChươngIV: TÍNH TOÁN NGẮN MẠCH oeccccsccccssesscsssecsssssssossssscssecceseccsssesecee 18
ChươngV: XÁC ĐỊNH TỔN THẤT ĐIỆN NĂNG 2 the 41
Chương VI: CHỌN KHÍ CỤ ĐIỆN KH HH TT HH1 111111 111 TT TH HH cung rào 48
Chuong VII: LUA CHON SO DO NOI DIBN coeccccccsssssesssssssssssescssssssscsecececccessseees 56 Chương VIH: LỰA CHỌN PHUONG AN TOI UU coescccssssssssssssesssesscssesscsseccceseecce 62
Chuong IX: CHỌN DÂY DẪN VÀ THIẾT BỊ ĐIỆN 52s 66 Chương X: CHỌN THIẾT BỊĐO LƯỜNG .s0 0021 79
Chương XI: TU DUNG woceeccccccscscsssssssssssscssseessecsuscssscsssscsssessucsssecssscesessssssesssssees 89
ChugngI: CHỐNG SÉT ĐÁNHTRỰC TIẾP 2222 94 ChươngII: THIẾTKẾNỐIĐẤT ỎỏỎ ỎỒ 102 TÀI LIỆU THAM KHẢO
Trang 5
Trang 5MUC LUC
LOI NOI DAU
Sản xuất điện năng là một nghành quan trọng đối với nền kinh tế
quốc đân, là một yếu tố để đánh giá tình trạng phát triển công nhiệp
của một quốc gia Trên thế giới phân lớn điện năng được sản xuất từ
nhà máy nhiệt điện và thủy điện
Nước ta là một nước đang phát triển, nhu câu tiêu thụ điện năng
ngày càng tăng cao, do đó cần phải liên tục phát triển nguôn điện để đáp ứng nhu cầu toàn đất nước
Trong lần thiết kế này em được giao nhiệm vụ với dé tài thiết kế
bằng 2 đường dây có chiều dài 120 km S>ur =4000 MVA; Xxur =0,4 Cos p =0,8.Bảo vệ chống sét cho nhà máy và đường dây
Phụ tải của nhà máy:
Cấp điện áp 220kV: 2 đường dây S„/%„
Do thời gian hạn hẹp, cũng như chưa có kinh nghiệm trong thực
tế Nên không thể tránh khỏi những sai xót, rất mong quý thây cô xem xét và chỉ bảo thêm Em xin chân thành cảm ơn thây Vũ Phan Tú đã
tận tình hướng dẫn để em hoàn thành trọn vẹn bản thiết kế này
200/160 MVA;
Tp_Hồ Chí Minh, ngày — tháng năm2007
SVTH : DƯƠNG DANH QUYỀN
Trang 6
Trang 7CHUONG 1 ĐỒ THI PHU TAI
; Chuong 1
ĐỒ THI PHU TAI
1.1/ Cách xây dưng đồ thi phu tải:
1.1.1/ Phụ tải điên
Phụ tải điện là các thiết bị hay tập hợp các khu vực gồm nhiều thiết bị
sử dụng điện năng biến đổi thành dạng năng lượng khác như quang năng,
nhiệt năng, hoá năng Nói cách khác Phụ tải điện là một đại lượng đặc
trưng cho công suất tiêu thụ của các hộ dùng điện
Phụ tải điện có thể biểu diễn đưới dạng tổng quát: $= P+ /Q Phụ tải có thể phân loại theo tính chất:
+ Phụ tải động lực : cung cấp cho các động cơ điện
+ Phụ tải chiếu sáng
Phụ tải điện có thể phân loại theo khu vực sử dụng:
+ Phụ tải công nghiệp + Phụ tải nông thôn + Phụ tải sinh hoạt
Phụ tải có thể phân loại theo mức độ quan trong:
+ Phụ tải loại 1 : Khi mất điện ảnh hưởng đến tính mạng con
người, thiệt hại lớn cho nền kinh tế quốc dân hoặc ảnh hưởng lớn
đến chính trị
+ Phụ tải loại 2 : Khi mất điện có ảnh hưởng đến nền kinh tế, xản suất nhưng không nghiêm trọng như loại một
+ Phụ tải loại 3 : Về nguyên tắc có thể mất điện trong khoảng
thời gian ngắn không ảnh hưởng đến nhiều các nhà tiêu thụ
1.1.2/ Cách xây dựng đồ thi phu tải ngày của nhà máy :
Đồ thị phụ tải là hình vẽ biểu điễn quan hệ giữa công suất phụ tải
(S,P,Q) theo thời gian t
Đồ thị phụ tải ngày vẽ bằng oát-kế tự ghi là chính xác nhất, nhưng cũng có thể vẽ theo từng điểm, nghĩa là cứ sau một khoảng thời gian xác
định ghi lại trị số phụ tải rồi nối lại thành dạng đường gấp khúc Phương pháp vẽ theo từng điểm tuy không chính xác, nhưng trong thực tế được
dùng rất phổ biến
Để tính toán thuận tiện, thường biến đường gấp khúc thành dạng
đường bậc thang nhưng phải bảo đảm hai điều kiện : diện tích giới hạn bởi
đường biểu diễn bậc thang với trục tọa độ phải đúng bằng diện tích giới hạn bởi đường gấp khúc với trục tọa độ, các điểm cực đại và cực tiểu trên
cả hai đường biểu diễn không thay đổi
Khi biết được công suất tác dụng P sẽ suy ra công suất phản kháng
Trang 7
Trang 8CHUONG 1 ĐỒ THI PHU TAI
P COS Ø
Q=P.‹tgọ và tính được công suất biểu kiến S =
+>,„„: tổng công suất đặt của các tổ máy
+ SŒ) : Phụ tải tổng tại thời điểm t
+ 0,4: là 40% công suất tự dùng không phụ thuộc vào công suất phát ra
+ 0,6: là 60% công suất tự dùng phụ thuộc vào công suất phát ra 1.2/Đồ thi phu tải các cấp điên áp:
1.2.1 Đồ thi phụ tải cấp điện áp 220kV:
Sma„ =220MVA
Ta có được đồ thị phụ tải như sau:
Trang 9
Ta có được đồ thị phụ tải như sau:
Trang 10Đồ thị phụ tải tổng khi tính cả tự đùng của nhà máy
Do dé tai yêu cầu thiết kế nhà máy nhiệt điện với 3 tổ máy mỗi máy có công suất
tac dung P = 10OMW.Nén ta chọn máy phát kiểu TB ø-120-2Y3 và có các thông
Trang 12Tuy nhiên ở cấp điện áp 22kV khi nhận điện từ máy phát phải qua
2 lần biến áp Trong thiết kế thì điều này không nên
Phương án này phụ tải 22kV được lấy từ đầu cực máy phát, nên công
suất qua MBA từ ngẫu sẽ nhỏ hơn những phương án ở trên và công suất được cấp qua các phụ tải chỉ qua 1 lần biến áp
Nhưng việc thiết kế tự dùng nếu lấy từ cực máy phát sẽ phức tạp
*Phương án 3:
Trang 12
Trang 13CHUGNG 2 SƠ ĐỒ CẤU TRÚC NHÀ MÁY ĐIỆN
Với phương án này phụ tải này ở cấp 110kV, 22kV luôn được cung cấp
đủ công suất và liên lạc với nhau bằng 2 đường dây nên việc cung cấp điện trở nên liên tục khi 1 đường dây bị sự cố
Ở cấp 220kV khi thiếu công suất phải nhận từ hệ thống về để đảm bảo cung câp đủ cho phụ tải ở cấp này
2.2 Lựa chọn phương án tối ưu:
Với các phương án trên phương án nào cũng thể hiện được việc cung cấp điện liên tục cho các phụ tải lúc hoạt động bình thường cũng như lúc một trong những máy phát hay máy biến áp bị sự cố Nhưng
qua phân tích sơ bộ thì phương án 1 và phương án 2 được chọn để tính toán vì chọn công suất của MBA có thể nhỏ hơn những phương án
khác vốn đầu tư và các chỉ phí khác cũng giảm
Tóm lại ta sẽ chọn phương án 1, 2 để tính toán
Trang 13
Trang 14CHUONG 3 CHON MAY BIEN AP
Chương 3
CHỌN MAY BIEN ÁP
3.1/ Khái niêm:
Máy biến áp là thiết bị truyền tải điện năng từ điện áp này đến điện
áp khác Điện năng sản xuất từ nhà máy điện được truyền tải đến các hộ tiêu thụ ở xa phải qua đường dây cao thế 110, 220, 500 kv thường qua
máy biến áp tăng từ điện áp máy phát lên điện áp tương ứng
Trong hệ thống lớn phải qua nhiều lần tăng giảm mới đưa điện năng
từ các máy phát điện đến hộ tiêu thụ Vì vậy tổng công suất máy biến áp trong hệ thống điện có thể bằng 4 đến 5 lần tổng công suất của các máy phát điện Do đó vốn đầu tư cho máy biến áp là rất lớn Người ta mong
muốn chọn số lượng máy biến áp là ít và công suất nhỏ mà đảm bảo an toàn cho việc cung cấp điện đến các hộ tiêu thụ
Khi chọn công suất của máy biến áp cần xét đến khả năng quá tải
của chúng Có hai dạng quá tải là quá tải thường xuyên và quá tải sự cố:
hơn công suất định mức của máy biến áp , và khoảng thời gian còn lại thì
công suất phụ tải của máy biến áp nhỏ hơn hay bằng với công suất định mức của máy biến áp tuy vậy máy vẫn vận hành mà không gây hư hỏng
+ Quá tải sự cố : Là sự quá tải cho phép của máy biến áp làm việc
trạng hai máy biến áp làm việc song song nếu xảy ra tình trạng một máy
bị sự cố thì máy còn lại phải chịu tải của cả hai máy sẽ dẫn đến tình trạng
3.2/ Chon máy biến áp cho phương án ]:
Trang 14
Trang 15
Chọn MBA theo điều kiện quá tải sự cố: 2 MBA vận hành song song 1
MBA bi su cố phải nghỉ MBA còn lại có thể vận hành với phụ tải lớn hơn định
mức không phụ thuộc vào nhiệt độ môi trường xung quanh lúc sự cố trong thời gian 5 ngày đêm nếu thoả mãn các điều kiện:
K, < 0,93 K,< 1.4
Tạ < 6 giờ
Chú ý theo dõi nhiệt độ của cuộn dây khônh được vượt quá 140°C và tốt nhất
là tăng cường tối đa các biện pháp làm lạnh MBA
Với đồ thị trên ta chọn MBA có S; = 40KVA
Trang 16
3.2.3/ Chon MBA 3 pha 2 cuộn dây T5
MBA T5 được nối trực tiếp với máy phát nên ta chọn MBA có công
suất bằng máy phát và có các thông số kỹ thuật:
a =Uc—ŸỨ# — 0s
Ức Simp 125
Trang 173.3.1/ Chon MBA 3 pha 2 cu6n dây T1,T2:
Chọn MBA TI,T2 giống phương án 1, nhưng cuộn hạ của MBA nối vào
cực máy phat, dién 4p Uy = 10,5 kV va Uc =22 kV
Các thông số kỹ thuật
T5 G3
3.3.2/ Chọn MBA 3 pha 2 cuôn dây T5:
MBA TS được nối trực tiếp với máy phát nên ta chọn MBA có công suất
bằng máy phát và có các thông số kỹ thuật:
Công suất lớn nhất qua cuộn hạ của MBA từ ngẫu :
SH= Samr— Šmm22xv) = 125 — 20 = 105 (MVA)
Vay S, = 1Ö ~210 (MVA)
0,5
Do không có MBA từ ngẫu 210 MVA nên(íao}>họn Sạ = 240 MVA
Các thông số kỹ thuật của MBA từ ngẫu T3,T4:
Trang 184.1.1/ khái niêm chung :
Ngắn mạch là tình trạng sự cố nghiêm trọng và thường xảy ra trong hệ thống cung cấp điện Vì vậy các bộ phận trong hệ thống cung cấp điện
phải được tính toán lựa chọn sao cho không những làm việc được trong
trạng thái sự cố mà còn trong giới hạn cho phép
Để lựa chọn các bộ phận của hệ thống điện chúng ta phải tính toán các
thông số của ngắn mạch như : dòng điện ngắn mạch, công suất ngắn mạch, Các số liệu này đóng vai trò quan trọng trong việc thiết kế hệ thống bảo vệ cho hệ thống điện, định phương hướng vận hành cho hệ
thống điện Vì vậy tính toán ngắn mạch không thể thiếu được khi thiết
kế hệ thống cung cấp điện
4.1.2/ Nguyên nhân và hau quả của ngắn mạch :
+ Nguyên nhân gây ra ngắn mạch :
- Do vận hành lâu ngày, cách điện bị lão hoá
- Do sét đánh vào đường dây và thiết bị phân phối ngoài trời hay do
quá điện áp nội bộ
- Do hiện tượng chập các pha trong hệ thống cung cấp điện
+ Hậu quả của ngắn mạch :
- Gây đốt nóng cục bộ các thiết bị
- Tạo ra lực điện động lớn phá hủy trụ điện, sứ đỡ, uốn cong thanh dẫn
- Điện áp giảm xuống có thể làm động cơ ngừng quay, sản xuất bị
ngưng hoạt động hay động cơ quay chậm và làm hư sản phẩm
Tính toán ngắn mạch chính xác trong hệ thống điện rất phức tạp và khó
khăn, nên trong thực tế không cần đòi hỏi chính xác cao, thường dùng
phương pháp gần đúng để tính ngắn mạch Và thường chỉ tính dòng ngắn mạch 3 pha ( NỶ) vì thường dòng ngắn mạch 3 pha lớn hơn dong
ngắn mach 2 pha (N’) va 1 pha( N°)
Khi tính dòng điện ngắn mạch , để đơn giản hoá quá trình tính toán , người ta thường đưa ra các giả thuyết sau :
+ Tất cả các sức điện động trùng pha nhau
Trang 18
Trang 19CHUONG 4 TINH TOAN NGAN MACH
+ Sức điện động các nguồn cung cấp ở xa đáng kể so với điểm ngắn
+ Thường không xét đến ảnh hưởng của phụ tải
+ Bỏ qua dòng từ hoá của máy biến áp
Để tính dòng ngắn mạch trước hết phải lập sơ đồ thay thế tính điện kháng phần tử chọn các đại lượng cơ bản như công suất cơ bản (Sa), điện áp cơ bản (U,) nhằm đơn giản hóa quá trình tính toán
Trang 20CHƯƠNG 4 TÍNH TOÁN NGẮN MẠCH
Xi
N2 X2
Trang 21CHUONG 4 TINH TOAN NGAN MACH
*B =_— x——=043 + Máy biến áp Ts: 125 MVA _ 121/10.5 (kV)
N3 22kV
X8 X8
Trang 24X, =X, +X, =0,186 +0,2224 =0,4084
X, =X, +X, = 0,084 + 0,2224 = 0,3064 _*X yy _ 0,4084/2x0,3064
= = 0,1225
2 “ ~ 0,4084/2 + 0,3064 X,=(¥,4X,)IX, = _ (0,055 +0,035).0,1225 = 0,052
Trang 26CHUONG 4 TINH TOAN NGAN MACH
(0,035 + 0,1225).0,055 0,035 + 0,1225+.0,055
Tính dòng ngắn mạch Linh dòng ngắn mạch N, :
Trang 29Re 8 01465 + 0,2224
_ Ley in - 5,5
I 2M Xsy 0,083 = —=— 62,288(kA “) Tey ys =V2% Ky X Igy, = V2 x1,8x 62,288 = 158,56(KA) 4.4.2/ Phương án 2:
Trang 30X; = X‹pm = X‹pr¿ = 0,263
X4 = X‹c p3 = X‹c prạ = 0,075
X:= X‹H pT3= X‹H BT4 = 0,221
Xo = Xer_pr2 = Xep_pr3= 0 X7 = Xeprs = 0,084
Trang 32CHUGNG 4 TINH TOAN NGAN MACH
Tym =v2x Kya xi NI v2x 18x 6,077 = 15,47(KA)
Trang 33CHUGNG 4 TINH TOAN NGAN MACH
Trang 34CHUGNG 4 TINH TOAN NGAN MACH
Trang 35
(0,071 + 0,242) x 0,243 0,071 + 0,242 + 0,243
TINH TOAN NGAN MACH
Xi N3
X8
Trang 35
Trang 36CHUONG 4 TINH TOAN NGAN MACH
Các sơ đồ tương đương:
0,0925 + 0,181
Trang 36
Trang 37CHUONG 4 TINH TOAN NGAN MACH
X, =X, +X, =0,0612 + 0,221 = 0,2822
0,2822 x 0,2224 0,2822 + 0,2224
X yr ya 7X, =X, 1X, = = 0,124
5,5 0,124
Trang 38CHUONG 4 TINH TOAN NGAN MACH
Trang 39- Bất kỳ một thiết bị điện nào khi vận hành cũng bị tổn hao một phần năng
lượng, và đối với máy biến áp cũng thế Khi máy biến áp vận hành bản thân nó tiêu thụ một lượng công suất (APp ) gọi là tổn thất qua máy biến áp Tổn hao năng lượng trong máy biến áp thường cũng như trong máy biến áp từ ngẫu đều bao gồm hai thành phần sau :
- Thành phần không đổi : Là thành phần không phụ thuộc vào phụ tải của máy biến áp và bằng tổn thất công suất lúc không tải Đó là tổn thất trong lõi thép
- Thành phần có thay đổi : Là thành phần phụ thuộc vào phụ tải của máy biến
áp , đó là tổn thất trong cuộn dây của máy biến áp Khi phụ tải bằng công suất định mức của máy biến áp thì tổn thất này bằng tổn thất công suất khi ngắn mạch 5.2 CÔNG THỨC TÍNH TOÁN
5.2.1/Tổn thất điên năng trong máy biến áp 3 pha 2 cuộn dây :
- Khi có đồ thị phụ tải, xác định theo biểu thức :
AA= nAP,.T+~AP, (87.7)
Trong đó :
n : Số máy biến áp làm việc song song
T: Thời gian làm việc của máy biến áp (giờ)
S¡ : Công suất của n máy biến áp tương ứng với thời gian t
5.2.2/ Tổn thất điện năng trong máy biến áp từ ngẫu :
Để xác định tổn thất trong máy biến áp loại này ta phải xác định được tổn thất
trong từng cuộn dây ứng với phụ tải trong lưới điện
Cuộn hạ và cuộn chung của máy biến áp từ ngẫu chỉ tính toán chế tạo với œ lần công suất định mức của máy biến áp
Su = So =O Same
Do đó, khi tính tổn thất có thể sử dụng các biểu thức của máy biến áp ba cuộn dây , nhưng thay tỉ lệ công suất giữa các cuộn cao, trung , hạ là 100/100/œ Trong
đó œ là hệ số có lợi của máy biến áp từ ngẫu
- Tổn thất trong các cuộn dây cao-trung-hạ của máy biến áp tự ngẫu :
Trang 40CHƯƠNG 5 XÁC ĐỊNH TỔN THẤT ĐIỆN NĂNG
cuộn dây bằng nhau và bằng 0,5 tổn thất ngắn mạch cuộn cao với cuộn hạ
Alie = APw = APyu = OSAP cy
- Tổn thất điện năng được xác định theo biểu thức sau :
1 Sic Sir Sin
A4=mA ĐT+—> || APuc.-sfC+An, + APY yg |T,
n Sine Sims Sins
5.2.3/ Tổn thất điên năng trong máy biến áp khi nối với máy phát:
Bảng phân bố công suất phụ tải 22kV: