Các Mođuie bao gồm: > Bài toán tính phân bố công suất Load FÏlow — Module có sẵn: Phân tích và tính toán điện áp, dòng điện, công suất trên từng nhánh và từng phụ tải cụ thê... I.2.2.5
Trang 1TÌM HIỂU PHAN MEM PSS/ADEPT VA SU DUNG PHAN
_ MEM PSS/ADEPT TINH NGAN MACH CHO
LƯỚI ĐIỆN 220KV PHIA NAM
CHUYÊN NGÀNH: ĐIỆN CÔNG NGHIỆP
ĐỎ ÁN TÓT NGHIỆP
Giáo viên hướng dẫn: /2zz77 -. -+ - 5c 5e c<SexxExEkSEekrkersreerkerserersersreee
Giáo viên phản biện:
Trang 2BO GIAO DUC & DAO TAO CONG HOA XA HOI CHU NGHIA VIET NAM
SEEKS SE HEH
NHIEM VU LUAN AN TOT NGHIEP
Chú ý : SV phải đóng bản nhiệm vụ này vào trang thứ nhất của luận án
oe INAS BA apo ete Sb BN i) oes
3 Ngày giao nhiệm vụ luận án : 3/40 /2008
4 Ngày hoàn thành nhiém vy :3/4/ 2009
5 Họ tên người hướng dẫn : Phần hướng dẫn
-Th§.T 1L ANH.DŨNG share J/ MO ne _ -
Trang 3eh eee eee eee eee ee ee ee eee
hhh ieee eee eee ee ee eee ee ee ee ee ne
be ee Te ee ee ee
PEPE ROM Mente re ree ened nea e Eee ren sere TEESE HED EE ER EERE OOS E UE HE ORE SCO O REED RH OER EO ree ee eee ROR H ee HOHE eee ee Heeb ee en neseseseroee
hhh Tee eT ee ee eee eee ee eee ee ee
TOC REM Cee e Meee HER HERO E RDM OREO R OM ET DEER OEE OSH OE OEE AEE E EEO E HOSE SEER H eee Owen ete R EEE TED HD OE EEE DODOO UN OE DES EreancoDesee
ÓC OREO SEER EE OSE E Rene meee ENDER ROSE eE een eee eeeebeeeeees
ie ee TTA PTT e PT STS TTS S ESSE ee ete eee ee eee eee ee eee
PORNO M Cee enema Hees eRe Sere een er ODOUR EEO E OOD ERO SOHO EDS O HHO ES ERO EEE EERE EHO E EOE TUE ROO HEME EHO EE EERE RED ENS Sb EE DEES OED EBaseceS
heheh TT TTT TTT TESTE LISI IST TTT TTS eTeTTTeT Tee ee Tere e eee eee eee ee eee eT eee eee ees
TTPO RRO ERR eRe DORE EO Re REE ROE EERO HR OR EOE EOE H EOS OOS EERE E DH ORE EER HEHE EET ere DOE D OH ee mt e eee EEE E ORR E SESE E DU OER Eco eENenenee
pee ATT ETAT TT ATTA TIS T ET ST ITT TTOSTT ESTES ToT TST Tee Te Ter ee Ter ere Tee ere eee eee eee ee eee ee eee
——— _ — ———_—_— .Ố.ố.ỐỐ.ốỐỐốỐốỐ.ốố ốc
——— ee TTA TTT ITT ITSO TITS I SITS TESTE TTT TTT T TT eT eee Tee eee ee ee ee ee ene
ORAS eee emer em eee e nna reese era EOD EOE OED OEE OEE OH EES O EEE E EEO REE EEE DEE E OH EEE E DH eee eee eH Ae HEROES ESE EEE SHOES ES HEH ODeereonneeD
hee TTT TTT TTT TAT TTT OTST SSS S TTT S TTT Te TTS Tee Te See Tee eee eee ee ee ee eee eee eer rn
TRO Ce Rene m meme e eee Hee eee e REO EE eee EEE EERO OEE ORES EEE AONE OOS O EOE DRED EOE SORE EDD R ER HHO SHOE EEE OOO ROSE Een ener Eceenereucenee
eel ae ee ee TATA ATT ATT P TITS TOSI T STS SS TESST TS TOTST SSeS ETE TTT Te TT Tee TTT eee Tee Tee eT eee eee ee ee eee
eee ee .Ố ađ
ei hee Th eT TETAS ATT ATTA TITAS I TTT EST ITT T TESTS T TTI T STE TTT T TTT TTT TET TT eee Tee eee eee eee eee eee eee es
POON Mee wee E RE ROO RH DEORE EEE EERO EERE EOE OE ODEO ENE E DEORE EE OOO HOO EERE EE ERE EE EEO OOH eee EEE DORE E REDO E EE HOH EOS S OED eee EHeEnDeN
eee ETAT TTA ATTA ATT T TITS ETSI STILTS TESTS ST SAT TSE T TST T TTT TTT T TTT TPT Tere eee Te ere eee Teer
alae a AT ATT TETAS TITAS TATA TITS ISTO STITT TOSI TT LTO TOTS TT ST STITT SELL T TE TET eT eee eee e eee Tree Tee
heehee ee S0^00 P9 000 SA 90000000 609006 0000000000 0 0 6 200040 0 0 000 6 SƠ ĐH 0 0 6 60 0 000966 000900 109009000009090900256060009000696090%00s6e6
Tp Hồ Chí Minh, ngày 15 tháng l năm 2009
GV Hướng Dẫn
Trang 4
POM Eee emer eee eRe HOODEO REO DEEDES ERED HOHE REO Hea e RE een e Ee ee ee EHH en ener ee EEDA tA EOE EOE HEE EH OEE DES eH beeeesrenenee
TEAR RRR eRe ee meme erence ee eee tetera eRe AT Ha HHH OED 9 9 0 0P 90 0 9.00 Bì 6 0Á 6 0g BỊ on ĐI HC ĐH GP HO 0 HP P0 900 090000040 050909080960 0808600": P3 #666 se“
Pee meme meee Rear meena (ÁÁ((Á(.(.Ặ(Ặ C.Ố .ố.Ố ố Ó., nn.Ố
COMER Rem eee eee eee eRe wee OOS OES TERRE OREO ERE HERERO ROH emer e He eta RHE EEE ERROR EEE e eee ee OEE EEE DORE O NESE E DOSE HEED EHH EEE Deseenere
ee ee ee 0 000 000 0 0 006.0066000 00000069 0 tà 6ø Di HP HH ĐC BH ĐC BÚ GB PM G9 9 0 000 0 P9 0 0000 B96080900906006000600660609 600 se
— _ — ———— DCÓC Ữ.Ặ.ẶÁ.Á.( Á ỐỐỐỐỐ C ốỐỐốỐốỐỐốỐốỐỏỐỏồốỏốỏ.ỏ.ỏẻốẻốẻốỐ
_——— .U ỐỐ.ố.( c(c ố.ốỐốốốốốẻ ố ằ.ố
ÓC mo SG HN HH G0 000 000 0 %0 0-00 009200 0:6 P00 0000.006.0008 40 40.0 0.006 09.82 0 6.0 00 00 Bì P G9 In mm Án Ho ĐH 0 0 ĐI GP BH ĐI PB GP 000000 0008090960680600060909690600es nem
ORM ROD Ramee .ÓCÓCC.( Ố (ốc.ốỐố.ốỐ.ỐỐỐ.ốỐỐ.Ố a
ee eee ee eee ee eee ee ee ee ee ee ee ere COCR e eee meee RDA ee EEE EEE OO EEOC TCO O ORES EERE ROSE HOE REED EEE ERE HOES SOHO E OE HOO H OEE RE OEE DOO E HOE EEO HHO S EDD ODA ONO ES OEeeOn
TOR ROTH EERE SHE O RHEE OH EE REESE HERE D ESE EOD DEER EEO NOH OHO eRe H ee HER EEE DEO EHH EOE HE OEE OEE ORR OER O EHH OE DEE Ee EEE E DE eHeeeneE
CORPO NOM meee meme eRe HEHE REO RE REE SDD O REE EETR CORE DOD OH HEH EE OEE EOE EE OOH REED hee DEER HOO EE OOH EEE OOD OER EHO OO ERED EER ESE SEE NAbeDee
FORO CeCe mem meme eee Ramee RENEE ENE SEES EEE OH ERO EEO ER ESE O HEHE EHR ROO HEE E ROH EOE EEE HOO HERO EHO EH OEE EEE DEO RPE OT DROSS EEE H OOS O SH eeES
SOMO e Me meee eR R EAE Om TREE ESO HOODOO SEO EE ERODE OS OO RHE ET EE ROE EES O HO EEE EHUD EEE EERO OO EOD DEMOED EH EE HE OO EERO OEE E ES ECE EEO DEeeeEneD
PERO MER OR RRR OOH Oe EEE EO OE ENS DERE OE COONS O RETOOL ER OOS OER eee eee HEHE EOE EE ERR OH OOOH EERE RO HE NOE eR OE OE SHEEHY ORE OE DE EDeseebeDoeseS
ĐT 0060006 000 00 00200604000 0 6 0 0006 260 9 07000 0-0 00 0 0662 0m 9 600.60 6 G00 mì PA ĐH G9 6 9 6 0B (0 đ 640 00ión m nh HỊn CC DỊP G0 0 0 0 040000000 006000090000000090000%06060608n0009900 6s
CÓ Cố ốc ốỐốốốố.ốố.ốẻ.ốằốẻ.ẻằốẻẽẻẽẽ cố
CC ốc Ốc ốốốốốỐ ố ốốố.ốẽ.ẻốẺẺ
Đ 9U Đ ĐÓ G0 000000000 0400200000090 0000 0080009000: 00000 s00 VN 9900000000000 009 2900/60 0 20 00 00 0000 0 0m 0 0n Hiến min DĐ C5 9900 0600000008960060800%0000600000069060090900908608 090 msegm
PAPER MMO EOE ORES c ac.c.c.c.c Ố.Ố.Ố ỐỐỐ.ỐỐỐỐỐỐỐỐỐỐốỐố cố ốốốỐốốốố.ằ.ẻ.ằốềố
VU 9 n5 6 00 0 00 V00 0006000 3090990000000000006000060000000000000000900 6000000 0 0608.0010 062 666060 0P PP P4 0 6 8 00000 0 20000 0m0 0090990900000060206000600000080 088008590006 66s m0n6
POPC ORT ĐÓ ĐÓ 9,0 0000000000 0 00 800 00000 0000000200 0 9 2.06006060000060 0 0.0 0B Ó MÔ IS 9 9 6 60600 B020 0 40 000 000 H00 0 H0 00009080000006000066000909400005P00060096000009009090 0908606000 nhượn
© ĐH 6 KG mm G ĐÓ 9 60000 0 0060000000000 40 000 0900/0000 00-6 0000 0:60 mì 00040 0 00.0 5 0000 0 00-69-00 0 06 0 P Đ 0Á 00 6 0 2 06-2 0 HH 0 000006000000 0060060000005006006900000000980600 089866600 8b@
ỐC ốỐố.ố ố ốốỐốỐốẽ Hd
TERS PERO ROR OOO DES HEE H EOE E HREOC SOE E HERERO DOE EE SS OS EEE DEORE HT OOOO SOD EHO E CORED EA EE REE SEES OOHRS ODEO EDO REECE SHOE OOD EEC ROSE EE eC EEES
SPORE DOD HOE ODO ROE REEE HOHE EEE ED DOO EDO D ROO R ODEO SONU DORE ETH REE OSH OE DRUM ER ET EO OOOO EES DEES URE HOME HD E DOES E EHO OEE EE DS DES EneDEenS
Tp Hồ Chí Minh, ngày 15 tháng 1 năm 2009
GV Phản Biện
Trang 5
Để hoàn thành cuốn Đồ Án Tốt Nghiệp này:
Trước tiên, em xin chân thành cám ơn sự giúp đỡ và hướng dẫn nhiệt tình của
Thây: ThS Trần Anh Dũng người đã truyền đạt những kiến thức vô cùng quý báo, bổ ích
và tạo những điều kiện thuận lợi nhất để em có thể hoàn thành cuốn Đỗ Án Tốt Nghiệp
% Bên cạnh đó em cũng xin chân thành cám ơn:Trường ĐH Kỹ Thuật Công Nghệ TPHCM và trường ĐH Bách Khoa TPHCM đã tạo điều kiện cho em trong suốt quá
trình làm Đồ Án
#4 Và cuối cùng em xin chân thành cám ơn: Công ty Điện Lực 2 và Công ty
truyền tải điện 4 đã nhiệt tình cung cấp số liệu cũng như tài liệu của lưới điện 220KV phía
để em có thể hoàn thành cuốn Đồ Án này
Do kiến thức còn hạn hẹp cũng như thời gian thực hiện còn hạn chế nên Đồ Án Tốt
Nghiệp của em không tránh khỏi những thiếu sót, kính mong quý Thầy, Cô góp ý thêm
Em xin chân thành cám ơn
Tp Hồ Chí Minh, ngày 3 tháng 1 năm 2009
SVTH: V6 Ngoc Qua
Trang 6
GOL NOI DAU
elle Ngày nay, với sự tăng trưởng và phát triển ngày càng mạnh mẽ của đất nước
nên nhu cầu về điện ngày càng tăng Vì vậy, đòi hỏi lưới điện phân phối và truyền
tải phải không ngừng mở rộng và nâng cao Song song với sự phát triển của lưới
điện thì chất lượng điện cũng phải được cũng cố và nâng cao để đảm bảo được
tính 6n định, liên tục và an toàn trong cung cấp điện Quá trình vận hành lưới điện
thường thực hiện những thao tác mang tính lặp đi lặp lại nhiều lần nhưng lại đòi
hỏi độ chính xác cao Vì vậy rất cần thiết phải tự động hóa bằng cách đưa nhiều
thiết bị tự động, xử lý thông tin tự động nhằm tăng khả năng truyền đạt và xử lý
thông tin Bằng máy tính và các phần mềm chuyên dùng chúng ta có thể ngăn
chặn trước và hạn chế hỏng hóc trong quá trình vận hành lưới điện
Để đáp ứng kịp thời các yêu cầu trên, từ thang 1I- 2005 Tập đoàn Điện lực
Việt Nam đã chỉ đạo áp dụng thí điểm phần mềm PSS/ADEPT để tính toán lưới
điện theo địa bàn do các đơn vị trực thuộc quản lý
Phần mềm PSS/ADEPT được phát triển đành cho các kỹ sư và nhân viên kỹ
thuật trong ngành điện Nó được sử dụng như một công cụ để thiết kế và phân tích
lưới điện phân phối PSS/ADEPT cũng cho phép chúng ta thiết kế, chỉnh sữa và
phân tích sơ đồ lưới và các mô hình lưới điện một cách trực quan theo giao diện
đồ họa với số nút không giới hạn Tháng 4-2004 hãng Shaw Power Technologies
Inc- USA đã cho ra đời phiên bản PSS/ADEPT 5.0 với nhiều tính năng bổ sung
và cập nhật đầy đủ các thông số thực tế của các phần tử trên lưới điện
Và hiện nay, Công ty Điện Lực 2 đang sử dụng và triển khai phần mềm này
để vận hành cho lưới điện
Tp Hồ Chí Minh, ngày 3 tháng 1 năm 2009
SVTH: V6 Ngoc Qua
Trang 7⁄ Ñ
MOR ñ
lla CHUONG I: GIOI THIEU VE PSS⁄ADEPT VÀ CÁCH CÀI ĐẶT 3
1.1: GiGi thiéu vé PSS/ADEPT o ccccccccecceesessesesessessescesseesesseseesseseessneseeseeeveseess 3
L2: Cài đặt phần mềm PSS/AIDEEPT -2- 522 eSESESEES E771 1321 E1 5
CHƯƠNG II: CÁCH SỬ DỤNG PHÂN MÊM PSS/ADEPT sec 13
II.3: Tạo bản báo CáoO - - LH HH HH ng vn 24
I4: Thiết đặt các thông số chương trình PSS/ADEPT -2ccccecccee 25
CHUONG III:TÌM HIỂU CÁCH THÀNH LAP MANG DIEN TREN PSS/ADEPT 31
TII.1: Giới thiệu CHUNG eee ccccsseeesscesscesscesssecessensaessaeceseecssssesesesereessessenees 31
Tll.2: Cach tao mét BUS (hay 0n 32
II.3: CAch tao nguGn o.ccseecccesccssscsssescsessesessessesvcacssceesecsessenesesarsussessesesarsevacenees 33
IH.Š5: Cách tạo máy phát hoặc động CƠ . Ă HS nen re 38
II eo .Ả 40
II.7: Cách tạo dây dẫn - -cTsSnHTx SE H21 1981151101111 rererree 42
HI.§: Cách tạo khóa đóng cắt 2- 2 eEx E12 111212 44
HI.9: Cách tạo máy biến áp - 5-6 St 2<CSSSEE3 E13 9111171 EeEEerrkrree 46
II.10: Cách tạo thiết bị bảo vệ +22 2c x2 3.22710111112111 11x ce 49
Trang 8
HII.11: Cách tạo thiết bị s6ng Wai ccc ceccccscsesecscssesessesecseececsessestssestsacsveseaees 49
CHƯƠNG IV:GIỚI THIỆU SƠ LƯỢC VỀ NGÃN MẠCH VÀ CÁCH TÍNH TOÁN
CÁC DẠNG NGẮN MẠCH " 51
IV.1: Giới thiệu về ngắn mạch s- sSs T14 1E112110111111721112 1.12 EeeEecrk 51-
IV.2: Tính toán ngắn mạch trong hệ thống điện 2.- 2s cx2rserxerreer, 51
CHUONG V: DUNG PHAN MEM PSS/ADEPT TINH TOAN NGAN MACH CHO LUOI
ĐIỆN 220KV PHÍA NAÀM - 5S 2222222122 66
V.1: Tính ngắn mạch cho tất cả các điểm nút trong lưới điện 66
V.2: Tính ngắn mạch tại các điểm nút cho trưỚc s+s+csxs+esrsrsreresrersces 71
Trang 9CHUONG I
La
GIOI THIEU VE PSS/ADEPT VA CACH CAI DAT 1.1: GIOL THIEU VE PSS/ADEPT
Phan mém PSS/ADEPT (The Power System Simulator/Advanced Distribution
Engineering Productivity Tool) la phan mém méi nhat trong ho phan mém PSS cha
hãng Shaw Power Technologies, Inc được sử dụng rất phô biến Mỗi phiên bản tùy
theo yêu cầu người dùng kèm theo khóa cứng dùng chạy trên máy đơn hay máy mạng
Phần mềm PSS/ADEPT là một phần mềm phân tích và tính toán lưới điện rất
mạnh phạm vị áp dụng cho lưới cao thế đến hạ thế với qui mô số lượng nút không
giới hạn và hoàn toàn có thể áp dụng rộng rãi trong các công ty Điện Lực
Phần mềm PSS/ADEPT được phát triển đành cho các kỹ sư và nhân viên kỹ thuật
trong ngành điện Nó được sử dụng như một công cụ để thiết kế và phân tích lưới điện
phân phối PSS/ADEPT cũng cho phép chúng ta thiết kế, chỉnh sửa và phân tích sơ đồ
lưới một cách trực quan theo giao diện đồ họa với số nút không giới hạn Tháng
04/2004, hãng Shaw Power Technologies đã cho ra đời phiên bản PSS/ADEPT 5.0 với
nhiều tính năng bổ sung và cập nhật đầy đủ các thông số thực tế của các phần tử trên
lưới điện
Nhiều Module tinh toán trong hệ thống điện không được đóng gói sẵn trong phần
mềm PSS/ADEPT Nhưng chúng ta có thể mua từ nhà sản xuất từng Module sau khi
cài đặt chương trình Các Mođuie bao gồm:
> Bài toán tính phân bố công suất (Load FÏlow — Module có sẵn): Phân tích và tính
toán điện áp, dòng điện, công suất trên từng nhánh và từng phụ tải cụ thê
Trang 10
Vv
Bài toán tinh ngan mach (All Fault — Module c6 sẵn): Tính toán ngắn mạch tại tat
cả các nút trên lưới, bao gồm các loại ngắn mạch như: ngắn mach | pha, 2 pha va
3 pha
Bai ton TOPO (Tie Open Point Optimization): Phan tich diém dừng tối ưu Tìm
ra những điểm có tổn hao công suất nhỏ nhất trên lưới và đó là điểm dừng lưới
trong mạng vòng 3 pha
Bai ton CAPO (Optimal Capacitor Placement): Dat tụ bù tối ưu
Bài toán tính toán các thông số đường day (Line Properties Calculator): Tinh
toán các thông số đường dây truyền tải
Bài toán phối hợp và bảo vệ (Protection and Coordination)
Bài toán phân tích sóng hài (Wamorrnics): Phân tích các thông số và ảnh hưởng
của các thành phân sóng hài trên lưới
Bài toán phân tích độ tin cậy trén ludi dién (DRA — Distribution Reliability
Analysis) Tinh toan cac thong số độ tin cậy trên lưới điện như:
—_ Š4IFT: (chỉ tiêu tần suất mất điện trung bình của hệ thống)
— SAIDI: (chi tiêu thời gian mất điện trung bình hệ thống)
— CAIFI: (chỉ tiêu thời gian mắt điện trung bình của khách hàng)
—_ CAIDI: (chỉ tiêu tần suất mất điện trung bình của khách hàng)
~— ASAI: (chi tiéu kha nang sn sang cung cp )
— ASUI: (chi tiéu kha nang khéng san sang cung c4p)
— ENS: (Chi tiéu thiéu hut dién nang )
— AENS: (chi tiéu thiếu hụt điện năng trung bình )
Trang 11
1.2: CAI DAT PHAN MEM PSS/ADEPT
1.2.1: YEU CAU VE CAU HINH MAY TINH
Để cài đặt và chạy phần mềm PSS/ADEPT, máy tính cần đáp ứng cấu hình như
> BO vi xt ly Pentium IHI trở lên với CPU: 1.6 GHz
> Bộ nhớ truy cập ngẫu nhiên RAM tối thiểu 256 MB
> Dung lượng ô cứng còn trồng khoảng 50MB để cài đặt chương trình
> Ta có thể dùng hệ điều hành Windows 2000, WindowsXP hay Windows Vista
> Phải có cổng Parallel hay USB để cắm khóa cứng
> Độ phân giải màn hình SVGA (1024x768 hay cao hơn} ị
1.2.2 TIEN HANH CAI DAT
1.2.2.1 Chuan bi:
Ta cần biết trước các thông tin về bản quyền trước khi cài đặt CD-ROM được
Nếu chương trình không kích hoạt được chức năng này, ta vào lénh Menu Start
/Run, đường dẫn (Ö CD-ROM) Màn hình tự chạy sẽ xuất hiện như sau:
Trang 12
@ Copyright 1999-2006 Shaw Power Technologies, ing
Thes program is a confidential unpublished work clealed acd
fst fcersed in-1 996 Ris a trade secret which bp the preverty
otras countrl
SEPEPEE TIE UEP EET EEE EE it) Cancel |
Hinh I.1: Man hình tự chạy của phần mềm PSS/ADEPT
1.2.2.2 Chon kiéu cai dat
Ở hộp thoại này người cài đặt phải chọn dạng cài đặt:
— Local: cai dat trén may don
— Server: cai dat trén may mang
wend _ 3 be ietalied on the machine you are currently using
Hinh I.2: Hép thoai chon kiéu cài đặt
1.2.2.3 Man hinh Welcome
Trang 13
Ở màn hình này xuất hiện hộp thoại We/come, để tiếp tục cài đặt cho PSS/ADEPT
5.0 ta nhan nut “Next”
PSSJ/ADEPT 5.ữ
Welcome to the InstallShield Wizard for PSS/ADEPT 5.0
The Instat heki® wizard wall install PSS ZADEPT 5.0 on
your compube To continue, chock Next
Shaw PTI yêu cầu ta đọc về khuyến cáo bản quyền cần thận và phải chấp nhận các
khuyến cáo về bản quyền đó Nếu ta chấp nhận thì nhấn nút “Ves” để tiếp tục tiến trình
cài đặt Nếu nhắn “No” thì chương trình cài đặt sẽ được huỷ bỏ
License Agreement Please read the folowing ioense agreement carehsly
Power Technologies, Inc All use, disclosure, and/or reproduction net specilically authorized by Shaw Power Technologies, inc is prohibited This program i¢ protected under the copynght laws of
Trang 14
I.2.2.5.Mã nhận diện khách hàng
Trong hộp thoại này chương trình cài đặt của PSS/ADEPT yêu cầu chúng ta một
vài thông tin về người dùng như: Tên người sử dụng, tên công ty và số CD key được
cấp bởi PSS/ADEPT kèm theo trong chương trình Để tiếp tục tiến trình cài đặt ta nhấn
nút “Nexf”
TT
Customer Information Please enter your information,
Hình LS: Hộp thọai nhập thông tin nhận diện khách hàng
Mã CD key phải nhập đúng, nếu ta nhập không đúng thì chương trình cài đặt sẽ
không tiếp tục được Sau đó chương trình sẽ đưa ra thông báo và ta sẽ phải quay trở lại
để thực hiện lại bước này
1) _ Invalid Serial number entered
Please reenter Serial number
Hinh I.6: Thông báo nhập không đúng CD key
1.2.2.6 Chọn thư mục cài đặt
Ở hộp thoại này ta chọn thư mục đến cho PSS/ADEPT, thư mục mặc định mà
PSS/ADEPT đến sẽ là C:\Program Files\PTI\PSS-ADEPT5(nêu ỗ C là ỗ chương trình),
Trang 15
ta nên chấp nhận đường dẫn mặc định này, nếu muốn thay đổi thư mục cài đặt thì ta vào
Browse dé thay đôi 6 đĩa và đường dẫn Để tiếp tục tiến trình cài đặt ta nhắn nut “Next”,
Chonse Destination Location Seleot folder where Setup wil inctall fleas
Setup wil install PSS/SDEPT 5.0 m the following folder
To wnstall to ts folder, chek Next, To install to a diferent folder, click Browse and select another folder
Thông báo châp nhận cơ sở dữ liệu Acces xuât hiện, số CD key được câp sẽ xác
định ta có được quyên cài đặt thành phần dữ liệu thiết bị bảo vệ và phối hợp
m Selecting comect MS Access database version
Hình I.8: Thông báo chấp nhận cơ sở đữ liệu Access
I.2.2.8 Thư mục đặt chương trình
Ta chọn thư mục chương trình cho PSS⁄4DEPT;PSS-ADEPT5 là thư mục mặc
định trong thư mục Program Files Dé tiép tục tiến trình cài đặt ta nhan nut “Next”
Trang 16
| Please select a program fokier
ols
CAPT Tools FES
Hình I.10: Hộp thọa! tình trạng cài đặt
Thông bao cho biét thanh phan Crystal Reports duoc cai dat cung PSS/ADEPT-5
er Installing Crystal Reports
Hình 1.11: Cai dat thanh phan Crystal Reports I.2.2.10 Khóa cứng
Phần mềm PS$S⁄4DEPT thường được bảo vệ bằng khóa cứng (đongie) Chúng ta
chọn đúng các tập tin nhận diện thiết bị (đziver) của khóa cứng được cấp bởi nhà sản
xuất Để tiếp tục tiễn trình cài đặt nhắn nút “Wex?”
10
Trang 17
PSSJADEPT 5,0
Select Dongle Duverfs}
Pease selecl which ‘dorgle’ drrve{s] you mould the installed
INo devers ate needed ¢ using a network lock }
Note that SuperPro’ lacks are always marked ay such, while ‘Activator’
locks ae ether marked as auch oF awe unmarked
Ỳ Tf you are using any US58 dongles, make sure that
ị
Hình I.13: Khuyến cáo các khóa cứng cắm vào cổng USB
er Instaling driver for ‘SuperPro’ lock
Hình I.14: Cài đặt thiết bị khóa cứng “SuperPro”
L2.2.11 Kết thúc quá trình cài đặt
Sau khi hoàn thành quá trình cài đặt Nếu ta cần chạy PSS⁄4DEPT ngay lập tức thì
ta chon “No, I will restart my computer later”, va chon “Finish”
11
Trang 18
pet) eee
InstallShield Wizard Complete The InstalShveld Wizard has successtully installed PSS5/ADEPT 5.0 Before you can use the program, you must
Testart your Computer
* Yes, | want to testart my computer now
© New) wal estat my computer later
Remove any disks from thet drives, and then click Finish to scmplete setup
Hình I.15: Hộp thoại hoàn thành cai dat
X-\§ufRvare\$3-4DLPT5Selup - MicrosaÍt Internet Explorer Fle Edt Yew Favefes “Took” telp
Trang 19Cửa số ứng dụng của PSS/ADEPT bao gồm nhiều thành phần chính như sau:
> Cửa sô ƒ7ew: Bao gôm các thông tin cho các ứng dụng, đô họa và ba cửa sô
chính đề thiết kế và phân tích một sơ đồ mạch điện
Thanh trang thai (Status Bar): Dé hién thi thong tin trang thai cla chương trình
khi PSS/ADEPT dang tinh toan
Thanh Menu chinh (Main Menu): Gồm các hàm chức năng trong PSS/ADEPT
Thanh céng cu (ToolBar): Cung cap các dụng cụ giúp cho việc vẽ sơ đồ mạch
điện thực hiện nhanh chóng và dễ dàng
11.1.1 CAC CWA SO VIEW
Cửa số ứng dụng W/ew bao gồm 4 cửa số chính:
> Equipment List View: Đây là cửa số chứa những trang thiết bị như: Dây dẫn, thiết
bị đóng cắt, máy biến áp, tải
Diagram View: Đây là cửa sô dé ta tiễn hành tạo sơ đồ lưới điện
Report Preview: Cửa sô này hiễn thị các kết quả bảng báo cáo sau khi phân tích
và tính toán một bài toán cụ thê
Progress View: Ctra s6 nay dung để hiển thị những thông tin khi chương trình thực hiện, các thông tin này có thể là những thông báo lỗi, hay những cảnh báo
về một họat động của chương trình
Mỗi cửa số hiển thị những thông tin cụ thể khác nhau của nội dung dữ liệu trong
một ứng dụng của PSS/ADEPT
13
Trang 20
Diagram View: Là cửa số chính trong ứng dụng cia PSS/ADEPT no luôn xuất
hiện khi ta bắt đầu một ứng dụng
GY Ble Ek Sem Quơel NơA nates Kepet Took wet ey xị
à
es + ỉ
Hình H.1: Các cửa số View trong PSS/ADEPT
H.1.1.1 Cửa số Equipment List View
Các chức năng trong cửa số này được trình bày như sau:
— Analysic Options: chọn lựa các Module tính toán để tính toán thiết kế cho lưới điện
như: tính toán tụ bù(CAPO), tính toán phần bố công suất(Load Flow), phân tích
điểm dừng tối ưu(TOPO)
—_ Nerwork: Liệt kê tất cả các thiết bị đang sử dụng trong Diagram View, nhuw: mit,
dây dẫn, công tắc, máy biến áp, tụ, tụ bù dọc, nguồn
— Defaults: Bao gồm các thông số mặc định của một số đối tượng như Nút, nhánh,
các thiệt bị nôi song song
Trang 21
~ ASP Analysers Options
Hình II.2 : Cửa số Equipment List
The Equipmenmt List pop-wp menu cung cấp những chức năng phụ trợ tùy thuộc vào
vị trí mà ta chon pop-up menu
Vị dụ: Nhấp chuột phai lén Fault, ta chon pop-up menu nhu sau:
Trang 22Cửa số này hiên thị các thiết bị của mét so dé ludi dién Ching ta chi viéc nhap
chuột vào các biểu tượng trên thanh công cụ và đặt vào cửa số để thực hiện việc tạo sơ
đồ lưới Hơn nữa chúng ta còn có thể nhấp để quan sát kết quả tính toán và phân tích
trên giao diện này Pop-„p menu (cửa số khi nhấp chuột phải) cửa số này còn cung cấp
cho người sử dụng các chức năng riéng trong Diagram View:
“=> Lurdo
Ccpy to Cipboard
Seect All Toggle » Add Item(s) ta >
Z Order » tụng
see Fault All
:*t © Diagram Properties
to¿k, Diagraan 6B Prt
Hinh II.4: Diagram Pop-up menu
— Cu¿: Cắt đối tượng đã được chọn
- Copy: Sao chép đối tượng đã được chọn
~Copy ío clipboard: Sao chép toàn bộ hình ảnh trong ứng dụng PSS/ADEPT va
chúng ta có thể đán vào các ứng dụng khác, chẳng hạn như Word, Visio, v.v
—Pasie: Dán các đối tượng đã được chọn để Copy hoặc Cut
| — Delete: Xóa các đôi tượng đã được chọn
— Select all: Chon tat cả các đối tượng
— Toggle: Bật tắt, hiển thị hoặc ân các đối tượng
e In-service: Chỉ ra rằng các đối tượng đó đang kích hoạt hay không kích hoạt
16
Trang 23e Aufoposition: Cho phép tắt hay mở các chức năng định vị trí tự động của các
đối tượng trong ứng dụng
—Add Item(s) to:
e Group: Đưa một đối tượng được chọn vào nhóm
e Layer: Dua mét đối tượng được chọn vào lớp
e Load Cafegory: Đưa một đối tượng được chọn vào loại tải
® \oto síarting: Đưa một đối tượng được chọn vào việc phân tích khởi động
động cơ
e CAPO: Đưa một đối tượng được chọn vào việc phân tích đặt tụ bù tối ưu
— Re-phase: Chọn lại các pha
— Properties: Hién thị thông số của một thiết bị trên sơ đồ lưới
— Loaảd Flow: Thực hiện tính toán phân bố công suất
— Fazir: Thực hiện tính toán ngắn mạch
— Motor Starting: Thực hiện tính toán bài toán khởi động động cơ
— Diagram Properties: Hién thị tài nguyên của cửa số
—Lock Diagram: Khóa các chức năng thực hiện trong cửa số như thêm một đối
tượng, định vị lại hay xóa một đối tượng
— Prini: In một sơ đồ lưới
H.1.1.3 Cửa số Report Preview
Hiển thị bảng báo cáo kết quá sau khi phân tích và tính toán một bài toán cu thé, va
có thể in ân các kết qua nay mot cach dé dang bang cach vao File chon Print
17
Trang 24Senet tt
So siete FOUR Eee, acme 8b, O00
5 Ta s MUL SKeGiRERT WA AI | eA SRY ial Fae Mee
uy Updating feult $1) report deta tiles “
2 Creating Fault ALL Report xi
Hình JI.5: Cira sé Report Preview IL.1.1.4 Cira sé Progress View
Hiển thị các thông báo khi thực hiện chương trình Các thông báo này có thể là
những thông báo lỗi hay những cảnh báo về một hoạt động của chương trình, và cũng có
thé là những kết qủa hiển thị khi thực hiện một chức năng tính toán cụ thể như tính phân
bố công suất, tính ngắn mạch, tính toán khởi động động cơ, hay đừng tối ưu
xí Switch Switchl6 {[B17A-P17] closed
¡ Switch Switchi6 [B1?À-B17] opened
¡ New system lass: 124.55 kụ $0 14 kvar Iteration 32
i Switch Switch27 [B28A-B26} opened
New system loss: 124.55 k¥ 90.14 kvar
# Initial system loss: 222.08 kW 151.64 kvar
i Fanal systen loss: 124.55 kự 90.14 kvar
ị TOPO analysis completed Scroll up to view nessages
Updating netvork
Hình II.6: Cửa số Progress View H.2 CÁC THANH CÔNG CỤ
11.2.1 Thanh menu chinh (Main menu)
Thanh Menu chinh dugc trinh bày như dưới đây:
18
Trang 25Thanh chay Thanh vé so
tinh toan đỗ lưới Thanh lớn,
nhó
Hình II.7: Menu chính và các thanh công cụ
PSS/ADEPT sử dụng các Mezz để quản lý và thực thi các chức năng ứng dụng Tùy
thuộc vào từng Ä⁄ezw cụ thể sẽ có các chức năng khác nhau Tất cả các cửa số khác
nhau nhu Diagram, Equipment View, Progress View cing chia sé cing mét menu
chinh (Main Menu)
11.2.2 Zoom Toolbar
Bao gồm các nút lệnh điều khiển cho phép phóng to hay thu nhỏ theo một tỷ lệ tùy
chọn như Pan, Zoom In, Zoom Out, Zoom Area, Zoom Previous, Zoom 100%, Zoom
Extent, Diagram Properties
Thanh công cụ cung cấp nhiều chức năng phân tích và tính toán trên lưới điện, bao
gôm như sau:
~ Load Flow Calculation: Tính toán phân bỗ công suất khi ở trạng thái én dinh Flat
Trang 26- Clear Fault: X6a cac thiết bị gây ra ngắn mạch trên mạch điện
- Motor Starting Caculation: Tính toán bài toán khởi động động cơ
- CAPO Analysis: Tính toán bài toán đặt tụ bù tối ưu
- TOPO Analysis: Tính toán điểm dừng tối ưu
- DRA Analysis: Tinh toán độ tin cậy lưới điện
- Harmorics CalculaHon: Phân tích, tính toán sóng hài
- Coordination: Tính toán phối hợp các thiết bi bao vé Load Snapshots
- Analysis Options: Hién thị hộp thoại Option trước khi tính toán và phân tích
Nextwork Validation
Thanh cong cu Diagram Toolbar cung cAp nhiéu biểu tượng để biểu diễn các phần
tử của một lưới điện trên Diagram View
Quay +90 Thanh céi dang Tai tinh Biém ngén mech
Trang 27Thanh File Toolbar bao gém những chức năng cơ bản cho việc tạo sơ đồ mới mở
hoặc lưu một tập tin cả những //e được định dạng của họ PSS/U (.dat) hay cua ho
PSS/ADEPT (.adp)
Tao moi tưu Dan xoá in Giúp 9 dã: quyết ván đề
Hình H.12: Thanh công cụ File
11.2.6 Thanh céng cu (Tool Bars)
Các thanh công cụ chính của PSS/ADEPT là:
- Harmonics (néu ban quyén cho ta hra chon thanh công cụ này)
Mỗi thanh công cụ bao gồm các nút cung cấp nhanh các chức năng trong
PSS/ADEPT Khi chúng ta rê chuột trên các nút trên thanh công cụ, 7ex box sẽ hiễn thi
giải thích chức năng của nút lệnh đó
Trang 28Ÿ_] S@nes apaodoxx prone e
[, Network velidetion completed 61 dị thànGh (8) rena Sie:
Hình H.13: Network Diagram với Tooltips (giải thích công cụ)
Hơn nữa chúng ta có thể di chuyển các thanh công cụ từ nơi này đến nơi khác trên
màn hình, tạo một thanh công cụ mới, ân một hay tắt cả thanh công cụ, sao chép một nút
lệnh từ thanh công cụ này đến thanh công cụ khác và cũng có thể xóa một /oolbar
> Để chọn những thanh công cụ mà chúng ta muốn hiển thị trên màn hình, ta làm
như sau:
— Chon Tools\Customize ttt Main Menu, hOp thoai Customize hién thi:
22
Trang 29
Hình II.14: Cửa số tùy chọn
Chon Toolbar Tag
Khi muốn hiển thị một /oo/bar, ta chỉ đánh dấu vào trước mỗi /oo/bar cần
chon, chon Show Tooltips dé hién thi
Dé tao mét toolbar méi, ta lam nhu sau:
— Chon Tools\ Customize ti: Main Menu, hop thoai Customize hién thi:
— Chon Toolbars Tag
— Chọn New, hộp thoại Tooibar mới xuất hiện
—_ Đặt tên cho Toolbar, click OK
— Chon Tag Commands
— Trong c6t Categories, chon mot toolbar category, cac nut lénh sé hién thi trong
Trang 30— Bấm nút OK để kết thúc
IL.3: TAO BAN BAO CAO
II.3.1 Results Toolbar
Thanh công cụ này cho phép chúng ta tùy chọn để hiển thị các kết quả trên sơ đồ
> Show phase A: Hién thi két qua cho pha A
> Show phase B: Hién thị kết quả cho pha B
> Show phase C: Hién thi kết quả cho pha C
Show Max(A,B,C): Hién thị kết quả lớn nhất trong 3 pha A,B,C
> Show Min (A,B,C): Hién thị kết quả nhỏ nhất trong 3 pha A,B.C
Lo
tHEN thi KEt qua MiEN thi KGt qua ten
trén pha & nnSt trong 3 pha
A,B,C
Hình II.15S: Thanh công cụ Results
H.3.2 Report Toolbar
Cho phép ta xem kết quả báo cáo sau khi phân tích:
> Branch Current by phase: Bao cao két quả đòng nhánh từng pha
> NodeVoltage by phase: Bao cdo điện áp nút từng pha
Power Flow Detailed: Bao cao chỉ tiết két qua tính toán phân bố công suất
Power Flow Summary: Báo cáo tông quát tính toán phân bố công suất
Branch Power Losses: Báo cáo tôn thất công suất trên nhánh
Input List: Hiễn thị thông số đầu vào
Trang 31từng pha phân bỏ công suất suật trên nhánh ¡
Điện ap nut áo cáo tống quát Hién thị thông
Hình H.16 : Thanh công cụ Report H.4 THIET DAT CAC THONG SO CHUONG TRINH PSS/ADEPT
H.4.1 Cài đặt chung cho các bài toán phân tích
Ta phải thiết lập một vài thông số trước khi cho chạy các bài toán phân tích:
soo ure
thoại sau sẽ hiện ra
Woitage Threshuldgonn 7 Rang Limitg na Ji Mui Load Linearization
LÔ Benehiaingder [TS] © tneatzety Tree
T” Create PSS/Engines hub fie |
VoRzoe Unbal
© Percent difference betewen max sand min phase vohage
° Pacers diterence between max and average phace yohage
© Ratio of negativs- sequence to positive-sequence vokage
<* Percent ditererce between phase and average voltage
VeRage tpperkew- JŠ ” “ZÍ x
_ Cunert Unbalance :
& Pement ditwente between mix and average phase curerk
COT Pecnere diltiverce between phase and average phate current
1 & Ratio of negative-requence to pocitive-sequence current Curent upper lenit 6 - x
[oe | cet | Họp |
Hình II.17: Hộp thoại thiết đặt chung
Để thiết đặt tổng quát cho tất cả các bài toán ta vao bang General Ta có:
> Voltage thresholds: Chon nguéng điện áp cao nhất và thấp nhất tại một nút, tính
trong hệ đơn vị tượng đối dựa trên điện áp cơ bản tại các nút
25
Trang 32
Branch rating index: Chon mut tir | dén 4 để xác định mức quá tải trên nhánh
Bốn giá trị này có thể được nhập vào trong thư viện cầu trúc hoặc được ghi rõ
trong các bảng thuộc tính của từng thiết bị
% loading: Phan tram tai duoc str dung dé tinh su quá tải trên nhánh Mặc định
là các nhánh bị quá tải khi nó lớn hơn 100% giá trị định mức
Power factor limit: Xác định giới hạn hệ số công suất
Voltage unbalance: Chọn phương pháp để tính điện áp không đối xứng như là:
Percent difference between max and min phase voltage: % độ chênh lệch giữa
Percent difference between phase and average voltage: % độ chênh lệch điện
ap pha và điện áp trung bình
Nhập vào mức sai số của điện áp không đối xứng và nếu điện áp không đối xứng lớn hơn giá trị này thì nó được thể hiện bằng màu trên sơ đồ
Current unbalance: Chọn phương pháp để tính dòng điện không đối xứng là:
Percent difference between max and average phase current: %⁄o độ chênh lệch
dòng điện pha lớn nhất và trung bình
Percent difference between phase and average phase current: % độ chênh lệch dong pha va dong pha trung binh
26
Trang 33
e Ratio of zero ~ sequence to positive - sequence current Ti so của dòng thứ tự
thuận va thứ tự không
e Ratio of negative — sequence to positive - sequence current: Ti s6 cia dong thir
tu thuan va thir tu nghich
cân bằng lớn hơn giá trị này thì nó sẽ được thẻ hiện bằng màu trên sơ đồ
> MWh load linearizaion: Chon phuong pháp dùng đề tuyến tính tải MWh (tuyến
tính hoá theo hình cây hay theo nhóm)
Để lưu lại các thiết lập trên ta nhấp OK
11.4.2 Thiét đặt thông số lưới điện chương trình của PSS/ADEPT
Chúng ta cần phải thiết đặt các thông số trước khi thực hiện vẽ sơ đồ, phân tích hay
tính toán một chương trình cụ thể PSS/ADEPT cho phép chúng ta thiết đặt thông số
một cách độc lập với từng người sử dụng (ser profile) Thư viện dây dan Construction
dicHonary (PTICON) trong PSS/ADEPT là Ø/e định dạng dưới mã 4SCC7 cung cấp
các dữ liệu cho hệ thống như trở kháng, thông số dây, máy biến thế
Ta mở hộp thoại Program Setting từ: File\Program Setting
27
Trang 34
Construction denonar {Program Fies\PTNPSS ADEPTS\Examola\pticon
Coordinate scale factor TT
Undo levels 7 Meet ZS cue i
Hình II.18: Chọn thư viện cho thong số chương trình
Để thiết lập thông số cho PSS/AĐEPT ta làm như sau:
-~ Chon File\Program Setting tts Main Menu
— Chọn các Óø/ion trong PSS/ADEPT muốn thực hiện
~ Working Directories: Chon đường dẫn cho các file dau vao (Import), Image
File va Report File Duong dan mac dinh 1a: C:\Program Files\PTIPSS-
ADEPT5\Example (Input File) va C:\Program Files\PTI\PSS-ADEPTS5\Rpt
(report file)
Chúng ta cũng có thê tạo ra những file thư viện dây dẫn, máy biến áp .phù hợp
với lưới điện chúng ta, các /i/e đó với phần mở rộng là con Chúng soạn thảo trong bất
kỳ một ứng dụng sọan thảo nào như Word, Notepad, WordPad
II.4.3 Thiết đặt thông số cho cửa số Diagram View
Chọn Diagram\Properties từ Main Menu hoặc Right click trên pop-up trong cửa số
Diagram View va chon Diagram Properties
28
Trang 35F" Canstruction tre [length]
_ P Sustained failure rate ff)
Nhấp vào thẻ Generai đề thiết đặt các thông số cho ctra sé Diagram View
Tất cả các lựa chọn này sẽ được thực thi khi nhấn nút 4ppjy trước khi đóng cửa số
hộp thoại
—_ Griảd spacing: Cho biết khoảng cách các ô trong lưới (tính bằng inch) khi hiển
thị lưới ta nhấp vào biểu tượng “=! Show Grid
— Snap distance: Nhap vao khoảng cách những bước nhảy khi ta đặt thiết bị vào
Tn
nhảy này
~ Colors: (Symbol,Text, Background, Grid, Invalid, Flow Arrow): Nhap vao biéu
tuong L-] Browse va chon mau cho cac thiét bị, chữ, màu nên, lưới và mũi tên công suât
29
Trang 36— Item Labels: Chon nhãn tên mà ta muốn hiển thị trên sơ đồ: Tên nút, tên thiết
bị, pha
—_ Fonis: Chọn phông chữ cho nhãn
— Show flow arrows: Khi chon thì sau khi tính phân bố công suất sẽ hiển thị
mũi tên chỉ chiều của đòng công suất P và Q trên các nhánh
— Animate: Thé hién dong céng suat nhap nhay
> Color coding
Nhap chon thé Color coding: Ching ta cé thé dinh dang màu sắc cho từng ý định
như điện áp ngưỡng, những nhánh qúa tải, những nút và nhánh có tải không cân bằng,
Trang 37CHUONG III
alla
TIM HIEU CÁCH THÀNH LẬP MANG DIEN TREN PSS/ADEPT III.1 GIỚI THIỆU CHUNG
Phần mềm PSS/ADEPT 5.0 cung cấp đầy đủ các công cụ giúp người sử dụng mô
phỏng lưới điện cần tính toán Xem thanh công cụ Diagram dưới đây ta thấy các phần
| tử lưới điện được mô hình hóa gồm:
— Tải: Gồm tải tĩnh, và tải MWh
—_ Dây dẫn
—_ Thiết bị đóng cắt
— Máy biến áp
— Động cơ điện: Gồm động cơ đồng bộ và động cơ không đồng bộ
— Thiết bị bảo vệ: Relay, Recloser, Fuse,
— Sóng hài
— Thông số đầu vào cho bài toán độ tin cậy
Quay +90 Thanh cái dang Tai inh Điêm ngăn mạch
Hình III.1: Thanh công cụ tao sơ đồ tính toán
31
Trang 38Sau khi đã khởi động phần mềm ta thu duoc giao dién Sau dé ta vao File\New hoặc
nhấp vào biểu tượng D để tạo mới một sơ đồ Chọn các thành phần có trong thư viện
của phần mềm băng cách nhấp vào các biểu tượng tương ứng trên thanh công cụ
II.2: CÁCH TẠO MỘT BUS (hay nút):
BUS là các điểm đấu nối trong mạng điện Để tạo một bus ta nhấp vào một trong các
biểu tượng của BUS trén thanh công cụ với
> Biéu tuong I và —_ là biểu tượng của bus dang thanh
> Biểu tượng °® là biểu tượng của bus dang nit
Sau dé nhap vào vùng làm việc ở vị trí ta muốn đặt Ta có được hình sau:
Ộ NGDEI
+ |
NODE?
Hình HI.2 : Sơ đồ tạo các Bus
Lưu ý - Nếu muốn kết thúc việc thành lập các Bus sau méi lan nhấp chuột ta nhấp vào
| Muốn thiết lập thông số cơ bản của Bus ta nh4p kép (double click) vào biểu tượng
thanh cai (Bus) trên sơ đồ và thu được hộp thọal sau:
32
Trang 39[Fast quadrant horizontal text]
1F Visible KR Results Cancad |
Hình III.3: Hộp thoại thuộc tính của Bus
— Wame: Tên gọi từng nút tối đa là 12 ký tự, không có khoảng trắng và không
được đặt trùng nhau
— Base voltage: Dién áp co ban cua nut
— Description : M6 ta nut, str dung téi da 40 ky tự
— Position: Ta nhap vao toa d6 x,y dé xc định vị trí của nút trên sơ đồ hoặc để
mặc định theo chương trình
— Rotation: Goc quay cua nit
— Type: Dang cua nut véi Busbar 1a dang thanh va Buspoint la dang diém
Sau khi đã xác định các giá trị, nhấp OK để kết thúc
HI.3: CÁCH TẠO NGUÒN
Nguồn là thiết bị đặt tại một nút để cung cấp điện áp cho mạng điện Để tạo nút
nguồn ta nhấp vào biểu tượng nguén (source) © trên thanh công cụ, Sau đó nhấp
vào thanh cái được chọn Ta sẽ thu được nút có nguồn phát trên sơ đồ như sau:
Trang 40NDDEI
Hình HI.4: Sơ đồ tạo nút nguồn
Để thiết lập thông số cho nguồn ta nhấp kép vào biểu tượng nguồn và thu được hộp
thoại sau:
Seurce Properties
Main | Harmonics Ì
Zero sequence resistance (pu on source kV base)
: Zero sequence reactance (pu on source KYA base}
Grounding resistance (Ohovs}
Grounding reactance (Cihms} fo b0000 Visible i Results Systern Base {kVA} 1000000
Hinh III.5: H6p thoai thudc tinh nut nguén
Cac thong sé trén giao dién 1a:
— Name: Tén cia nguén
Nođe: Là tên của nút mà nguôn nỗi vào
— Type: Loai nguồn
Nominal Voltage: Điện áp làm việc của nguồn (điện áp pha )