1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

Tìm hiểu chung về phần mềm PSSAdept và ứng dụng phần mềm để lắp đặt tụ bù cho lưới điện lê minh xuân 1, 2

100 528 0
Tài liệu được quét OCR, nội dung có thể không chính xác

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Tìm hiểu chung về phần mềm PSSAdept và ứng dụng phần mềm để lắp đặt tụ bù cho lưới điện Lê Minh Xuân 1, 2
Tác giả Trần Phương Nam
Người hướng dẫn ThS. Trần Anh Dũng
Trường học Trường Đại học Kỹ thuật Công nghệ Tp. Hồ Chí Minh
Chuyên ngành Điện công nghiệp
Thể loại Luận văn tốt nghiệp
Năm xuất bản 2008
Thành phố Hồ Chí Minh
Định dạng
Số trang 100
Dung lượng 9 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Phần mềm PSS/ADEPT là một phần mềm phân tích và tính toán lưới điện rất mạnh, phạm vi áp dụng cho lưới cao thế đến hạ thế với qui mô số lượng nút không giới hạn và hoàn toàn có thể áp d

Trang 1

BO GIAO DUC VA DAO TAO TRƯỜNG DAI HỌC KỸ THUẬT CÔNG N GHỆ TP HCM

KHOA: ĐIỆN _ ĐIỆN TỬ

Q8 * IK 5

TRẢN PHƯƠNG NAM

- 104103035 TÌM HIỂU PHAN MEM PSS/ADEPT VA UNG DUNG PHAN

MEM PSS/ADEPT DE TINH TOAN LAP DAT TU BU CHO

LUOI DIEN LE MINH XUAN 1-2

ĐỎ ÁN TÓT NGHIỆP

Giáo viên hướng dẫn Le C11911 111111111111 1110101 Hàn

Giáo viên phản biện

Trang 2

BO GIAO DỤC & ĐÀO TẠO CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

KHOA ĐIỆN ~ ĐIỆN TỪ

FOR AO CE a tt

NHIEM VU LUAN AN TOT NGHIEP

Chú ý : SV phải đồng bản nhiệm vụ này vào trang thứ nhất của luận án

Họ và tên SV Ladin Pudding Mano MSSV: 10.b 103035

Neganh « PN Công ese Aq higp M4 ẹ ( 7 Lop: QR DDC Be ccs

1 Đầu để luận án tốt nghiệp :

ode’ bah fan ,bạn vlat.đụ bá, chá la sub Lê, đinh, Xuẩn L

_ 2 Nhiém vu (Yêu cầu về nội dung và số liệu ban đầu) :

* a v : * - ve or

NG ene TEE go Cube lf HORRY J MRD - SS Do lag

¬ ` Heuản đt “km " (chic aetna tek pricy " Mi Joon

3 Ngày giao nhiệm vụ luận án : 3/40/2008

4 Ngày hoàn thành nhiệm vụ :3/4/ ‘2009

5 Họ tên người hướng dẫn : Phần hướng dẫn

L/ -Th9.-TXẴN-ANH.ĐŨNG J

Trang 3

LOI CAM ON

Em xin được gửi lời cảm ơn chân thành đến toàn thể các thầy cô trường Đại học Kỹ

'huật Công Nghệ đã tạo mọi điều kiện thuận lợi và truyền đạt cho em tất cá những

iến thức quý báu trong suốt những năm ngồi ghế nhà trường và đặc biệt là Thầy

hs.Trần Anh Dũng — người đã trực tiếp tận tình hướng dẫn cho em để hoàn thành đề

ul nay

Do quy mô đề tài tương đối rộng và trình độ giới hạn còn là sinh viên nên dé tai

hông thể tránh khỏi những thiếu sót Rất mong được sự thông cảm và đóng góp ý

lên từ các thây cô để đề tài hoàn chỉnh hơn

Tp.Hồ Chí Minh Ngày 27 tháng 12 năm 2008

Trần Phương Nam

Trang 4

E TIT TIT TITTIES IST SAIS IISIESI TTT TTT TTT TT TT TT eee TT eee eee eee eee eee aaa

ẻẻeẻẽẲố

0000 0000000000606060060 0606006000666 6-9908-69.040 608.006.6009 009-69.9-8.6-69.6 6.6.6.0 0.9.6.4 6-6 0.6.6.9 6.0.6 4-9 6-0 8.6 9 6 4 6 6.9 6 0 6 6 9 9 0.9 6 0 6 6 0 6.0 60666606

Tp.Hồ Chí Minh, ngày tháng năm

Giáo viên hướng dẫn

Trang 5

Muc luc

Trang

Lời nói đâu

Chương I: GIỚI THIỆU PHÀN MÈM VÀ CÁCH CÀI ĐẶT PSS/ADEPT

1.1 Giới thiệu phần mềm PSS/ADEPT 5 5 Seo 1

1.2 Cai đặt phần mềm PSS/ADEPT -2555222EE81221112 3

1.2.2 Tiến hành cài đặt s22222E2tttEt.21111111E1TnESEEe 3

Chương II : Cách sử dụng phần mềm PSS/ADEPT

2.1 Các cửa số ứng dụng của PSS/ADEPT te 11

2.1.1 Ung dung ctra $6 VIEW weeeccccssssssssssssssssssssssssssssssesssssssssssssssssasesesieeeeeeeeeceeeeeeccee 1]

2.1.2 Ung dụng cửa số Equipment List View sen HT HH nn ngan se, 12

2.1.3 Ứng dụng cửa số Diagram VI€W - HH HH HT HH neo 14

2.1.4 Ứng dụng cửa số R€DOFf PPT€VICW SH 11H HH 16

2.1.5 Ứng dụng cửa số PTOBT€SS VIW TH TH THHg H111 11 11c re L7

2.2 Cac thamh CONG CW sseeccsssessssssessssssesssssussessssssssssssessussssssssissesssiveesseteeseeseecceceeccc 18

2.2.1 Thanh Menu Chith o 0 cccssssssssssssssssssseesssssssssssssssssssisessssssstsseecesseeeccsseccecceccc 18

2.2.2 ZOOM Toolbar c.ccssssccsesecssscsssescsssssssssesessussessusssssessssssssstesesssivessseccsesecseecceceece 18

2.2.3 Analysis Toolbar .csescsssssssssssssssessssusesssssssstssesssussssssessstssssisesssieccseeceeeececceccc 19

2.2.4 Diagram Toolbar o eessescsssssssssssssssssesessessssussssssssisscsssssstessisessiseesseeeeseeceeeeceeee 20

2.2.5 File Toolbar .sccscsssssssssecsssesssssessssscsssssssssussessuscsssssssasusssssssssstssssueeseseecesesccseeec 21

2.2.6 Thanh Toolbar ssssesssssssssssessssssssssseseserssssssssusssssssussssisissssieeecestisecssseccecceccc 21

2.3.1 Result Toolbar ssscsssessssssescssssssssssussessssssssssusssssssssssstussssssieessssseeesssecceceececec 22

Trang 6

2.4.2 Cài đặt thông số lưới điện của PSS/ADEPT 5 SE 26

2.4.3 Thiết đặt thông số cho cửa số Diagram Vi€W - tt H TH nghe 27

3.2 Cách tạo Bus Lee 30

3.3 Cách tạo nút nguồn 911080 80 00 1n nh HS T0 56K 5 51515 c 32

3.4 Cách tao mot mit phy tai ec cecccsssssssssssssssessssesssessssssssssessstsessisesseeecseeceeeseeeecee 34

3.5 Cách tạo máy phát hoặc AOng CO cccscccessssssssssesssssssessssssssessssesesssececeseeecceseecccccee, 37

3.6 Cách tạo một nút có gắn tụ bù -22svc 2222111121211 38

3.7 Tạo dây dẫn 111111 1e rrrreererseseee 41

3.8 Tạo một khóa đóng CẮT 0.100 0221 2e 43

4.1 Tổng quan về năng lượng phản kháng St Sx E8 SE EEEn SE tn9E tt, 49

4.1.1 Bản chất năng lượng phản kháng 2 St EE22EEEEn TH TH ng 49

4.1.2 Ảnh hưởng của công suất phản kháng trong truyền tải điện s2 50

4.2 Khái quát về tụ DU ss cecssssssssssssssssssssssssseseessessussssssusesuvevesbieeseeeeeeeeeeeeeeeeeeeecccc 50

AQV TY GIG oo eeecsccsccsstesssssscessssccsssssscsssssesssussssssusessssssssssssessssisssstesestiveseeeeceseeccceeccee 50

4.2.2 Khái nigm chung vé giam tu o c ccccccssesssscccssssssssssssssssssssisesssssseseeescesseeeecceccccccc 52

4.2.2.1 Giới thiệu giàn tụ bù stress 53

4.2.2.2 Cau tao COM Vi tU esesssssssssssssssssssssmessssesssssssssussisisisuuassetteeeeeeeseeeeeeeec 53

4.2.2.3 Cấu hình giàn tụ 20222222121 1e 54

4.3 Các kiểu nối của giàn tụ S0 022222 te 60

4.3.1 Gian tu n6i hinh $20 .ccccccssssssssssssssssssssssssesessessesessstsssaseussassssestsstseseseeeseecccccee 60

Trang 7

4.3.3 Gian tu néi hinh tam ide NỚ gỗ d Ả Ô 61

4.3.4 Gian ty n6i hin 0a nh ciđ‹đa Ầ 61

4.7 Nguyên nhân và biện pháp khắc phục để tụ bù hoạt động tốt 69

Chuong V: DUNG PHAN MÈM PSS/ADEPT ĐẺ TÍNH TOÁN XÁC ĐỊNH VỊ

TRÍ BÙ TÓI ƯU CHO MẠNG ĐIỆN 220 kV PHÍA NAM

5.1 Nhìn lại vấn đê ecctrriiiiiiriiiiiirrirrriiiririiiiiiiiiiiiiiiiiiiiiiiiiird 7

5.2 Cách PS5/ADEPT tìm vị trí đặt tụ bù sàn HH HH ngư 7]

5.3 Cai áo g0 (D5 73

5.4 Cách tính toán dung lượng bù phân phối cho từng phát tuyến - 74

5.5 Dùng phần mềm PSS/ADEPT để tính toán xác định vị trí đặt tụ bù tối ưu cho

0111100): 000010 77

5.6 Thiết đặt tùy chọn cho phân tích CA.PO -2 scx+2xcezxerxezkrrrrrxerrrervee 78

5.7 Cách PSS chạy bài toán tìm vị trí đặt tụ bù tối tưu . + ¿©-eecxecxeerxee 80

5.8 Báo cáo sau khi phân tích và tính toán - - - <5 2 ng 1n ng 81

Trang 8

LOI NOI DAU

Trong những năm gần đây với chính sách mở cửa của Đảng và Nhà nước đã làm cho

nên kinh tế phát triển một cách nhanh chóng Các thành phố đã và đang trở thành

thành phố hiện đại, do đó việc nhu cầu cung cấp điện được đặt lên hàng đâu

Bên cạnh đó việc sử dụng điện một cách hợp lý và triệt để đang là vấn đề nóng bỏng

được quan tâm hiện nay, chủ yếu làm sao nâng cao được hệ số công suất để bù công

suất phản kháng tổn hao trên đường dây

Có rất nhiều phương pháp nâng cao hệ số công suất được đưa vào áp dụng Nay em

xin giới thiệu đến các quý thầy cô phầm mềm PSS/ADEPT mà ngành điện lực Việt

Nam đang sử dụng

Đồ án tốt nghiệp này nhằm giúp chúng ta hiểu rõ hơn nguyên lý làm việc của tụ bù

và sử dụng phần mềm, đồng thời ứng dụng phần mềm vào việc lắp đặt tụ bù cho lưới

điện Lê Minh Xuân 1-2

Do quy mô đề tài tương đối rộng và trình độ giới hạn còn là sinh viên nên đề tài

không thể tránh khỏi những thiếu sót Rất mong được sự thông cảm và đóng góp ý

kiến từ các thầy cô để đề tài hoàn chỉnh hơn

Trang 9

Chương I:

GIỚI THIỆU PHẢN MÈM VÀ CÁCH CÀI ĐẶT PSS/ADEPT

1.1 Giới thiệu phần mềm PSS/ADEPT

Với tốc độ phát triển như hiện nay thì ngành kỹ thuật công nghệ cũng không ngừng

phát triển Vì thế sự ra đời phầm mềm PSS/ADEPT là bước quan trọng trong ngành kỹ

thuật Phần mềm đã và đang đáp ứng được mọi yêu cầu về việc phân tích mạng lưới

điện của Việt Nam và các nước trên thế giới

Phần mềm PSS/ADEPT (The Power System Simulator/Advanced Distribution

Engineering Productivity Tool ) là phần mềm mới nhất trong ho phan mém PSS của

hang Shaw Power Technologies, Inc được sử dung rat phé bién

Phần mềm PSS/ADEPT là một phần mềm phân tích và tính toán lưới điện rất

mạnh, phạm vi áp dụng cho lưới cao thế đến hạ thế với qui mô số lượng nút không

giới hạn và hoàn toàn có thể áp dụng rộng rãi trong các công ty Điện Lực

Phần mềm PSS/ADEPT được phát triển đành cho các kỹ sư và nhân viên kỹ thuật

trong ngành điện Phần mềm được sử dụng như một công cụ để thiết kế và phân tích

lưới điện phân phối PSS/ADEPT cũng cho phép chúng ta thiết kế, chỉnh sữa và phân

tích sơ đồ lưới một cách trực quan theo giao diện đồ họa với số nút không giới hạn

Tháng 04/2004, hãng Shaw Power Ti echnologies đã cho ra đời phiên bản PSS/ADEPT

5.0 với nhiều tính năng bổ sung và cập nhật đầy đủ các thông số thực tế của các phần

tử trên lưới điện nhằm nâng cao việc sử dụng và đáp ứng được nhu cầu sử dụng trong

ngành điện

Trong PSS/ADEPT có nhiều Module tính toán trong hệ thống điện Với giới hạn là

sinh viên chúng em chỉ có thể sử dụng được những Module có sẵn trong

PS5/ADEPT.Em xin giới thiệu những Module có sẵn trong PSS/ADEPT tới các thầy

cô ngoài ra những Module khác không có sẵn trong PSS/ADEPT ta có thể mua từ nhà

sản xuất sau khi cài đặt chương trình

Trang 10

kế

v

Cac module cé san bao gom:

Module Loađ Flow (tính toán phân bố công suất): Phân tích và tính toán điện

áp, dòng điện, công suất trên từng nhánh và từng phụ tải cụ thể

Module ⁄47J Faw! (tính toán ngắn mạch): Tính toán ngăn mạch tại tất cả các nút

trên lưới, bao gồm các loại ngắn mạch như ngắn mạch 1 pha, 2 pha và 3 pha

Module TOPO ( Tie Open Point Optimization): Phan tich diém dimg téi ưu

Tìm ra những điểm có tốn hao công suất nhỏ nhất trên lưới và đó là điểm dừng

lưới trong mạng vòng 3 pha

Module CAPO (Optimal Capacitor Placement): Dat tu bd t6i ưu Tìm ra

những điểm tối ưu để đặt các tụ bù cố định và tụ bù ứng động sao cho tôn thất

trên lưới là bé nhất

Module Line Properfies Calcwlafor: Tính toán các thông số đường dây truyền

tải

Module Profection and Coordination: Tính phối hợp và bảo vệ

Module Hamormi (phân tích song hài): Phân tích các thông số và ảnh hưởng

của các thành phần sóng hài trên lưới

Các module không có sẵn trong PSS/ADEPT :

Module DRA — Distribution Reliability Analysis (phân tích độ tin cậy trên lưới

điện) Tính toán các thông số độ tin cậy trên lưới điện như:

V SAIFI: (chi tiéu tan suat mat điện trung bình của hệ thống)

Y SAIDI: (chi tiéu thoi gian mt dién trung binh hé théng)

v CAIFT: (chi tiéu thoi gian mat dién trung bình của khách hàng)

` CAIDI: (chỉ tiêu tần suất mắt điện trung bình của khách hàng) _

v 4S⁄4I: (chỉ tiêu khả năng sẵn sàng cung cấp )

vx ASUI: (chi tiêu khả năng không sẵn sằng cung cấp)

Trang 11

v ENS: (Chi tiéu thiéu hut dién nang )

v AENS: (chỉ tiêu thiếu hụt điện năng trung bink )

1.2.1 Yêu cầu về máy tính

Dung lượng máy tính phải đáp ứng được những yêu cầu sau để chạy phần mềm PSS/ADEPT:

Bộ vi xứ lý Pentium III trở lên với CPU: 1.6 GHz

Bộ nhớ truy cập ngẫu nhiên RAM tối thiểu 256 MB

Dung lượng ỗ cứng còn trồng khoảng 50MB để cài đặt chương trình

Ta có thể dùng hệ diéu hanh Windows 2000, WindowsXP

Phải có cổng Parallel hay USB để cắm khóa cứng

Độ phân giải màn hình SVGA (1024x768 hay cao hon) 1.2.2 Tiến hành cài đặt

Trước hệt ta cân có đĩa cũng như tất cả các thông tin về phân mêm Sau đó ta tiến hành cài đặt Trên màn hình tự chạy sẽ xuất hiện dao diện như sau :

Trang 12

Shaw Power Technologies, Inc

trstallShiebil Wieard PSS/ADEPT 5.0 Setup is piepating the InstakS hield® Wizard,

ae wlll guide you through the'tast of he setup process Please ị

Hình 1.1: Màn hình tự chạy của phần mềm PSS/ADEPT

Sau khi chạy xong màn hình xuất hiện hộp thoại chọn kiểu cài đặt mm HẠ pc

Instatlatiun T ype

om components ol PSS/ADEPI, thorized by: your Sorin Humbe : va be ‘stalled bn thề: mache:

rou ne Sey using,

Sener

+ PES/ADEPT | wil be inslolod ot sou fle saver, Youmust

ạ aeale ‘3 Node Installation t0: me ng this seve

Hình 1.2: Hộp thoại chọn kiểu cài đặt

Ở hộp thoại 1.2 có 2 kiểu chon: local và server

¢ Local ding cho may don

e Server dung cho mạng

Trang 13

Tùy vào người sử dụng mà ta nên chọn Local hay Serve Sauk hi chọn xong sẽ xuất

hiện hộp thoại Welcome

Hộp thoại Welcome chỉ có mục đích giới thiệu phan mém PSS/ADEPT dén người sử

dụng nên ta chỉ việc nhắn “Next” để tiếp tục thực hiện việc cài đặt

Sau khi nhắn “Next” sẽ xuất hiện hộp thoại chứa các thông tin về bản quyền Ở đây

chúng ta nên đọc và phải chấp nhận các khuyến cáo về bản quyền Nếu ta không chấp

nhận thì nhân “No” đê hủy cài đặt còn nếu ta chấp nhận ta nhắn “Ves”

Trang 14

PSS/ADEPT 5.0 License Agreement Please read the following license agreement carefully,

Trang 15

Ở hộp thoại nhập thông tin nhận diện khách hàng ta chỉ cần chú ý đến nhập mã số ở

dòng Serial Number (CD key ) được kèm theo trong chương trình PSS/ADEPT

Nếu ta nhập mã CD key không đúng thì chương trình sẽ xuất hiện hộp thoại báo lỗi

Informaiion

Hình 1.6: Thông báo không đúng CD key

Do đó ta cần phải nhập đúng mã CD key để tiếp tục thực hiện cài đặt

Sau khi nhập mã CD key đúng sẽ xuất hiện hộp thoại chọn thư mục cài đặt

B PSS/ADEPT 5.0

Choose Destination Location

Select folder where Setup will install (les

elup wil irstall PSS/ADEF 1 5.0m the tolowe gioi

Ở hộp thoại này ta chỉ cần nhấn “Next” vì thông thường ổ C là ổ mặc định chạy

chương trình nếu không chấp nhận 6 C lam thu mục cài đặt ta nhấn “Browse ” để

thay đôi ô đĩa

Trang 7

Trang 16

Hộp thoại xuất hiện kế tiếp sau khi ta nhắn “Nexf”

Hình 1.8: Thông báo chấp nhận cơ sở đữ liệu Access Nếu ta chọn 4cecess sẽ xuất hiện thông báo chấp nhận, số CD key được cấp sé xác định ta có được quyền cài đặt thành phần đữ liệu thiết bị bảo vệ và phối hợp

Việc thông báo chấp nhận cơ sở đữ liệu Access được hoàn thành sẽ xuất hiện hộp thoại chọn thư mục chương trình

PSS/ADEPT 5.0 Select Program Folder

Please select a program folder

Ở đây với đường dẫn “Programe Folder” thì thư mục chương trình PSS/ADEPT5.0

đã được mặc định Trong “Existing Folder” ta chon “Accessories” Sau đó nhấn

“Next”.

Trang 17

PSS/ADEPT 5.0

Installing: System fies ` : C:\Program Files\PTINPSS ADEPT 5\crpe32 dll

Khi hộp thoại thể hiện tình trạng cài đặt chạy xong sẽ xuất hiện hộp thoại chọn loại

khóa cứng như sau :

eee Lida!

Select Dongle Driver[s)

Please select which ‘dongle’ driver(s) you would like installed

INo dhivers are heeded if using a network lock.)

Trang 18

Ở hộp thoại trên ta nên chọn “SuperPro driver”, tiếp tục nhấn “Next” thì sẽ xuất

hiện hộp thoại khuyên cáo các khóa cứng cấm vào công USB

et

If vou are using any LISB dongles, make sure that

_ ALL of them are disconnected before proceeding!

Sau khi hoàn thành quá trình cài đặt

O day viéc chon “Yes” hay “No” 1a tùy thuộc vào người sử dung va chon “Finish” dé

InstaffShield Wizard Complete

The InstaShiekl Wizerd has successiulu tnetalled

PSS/ADEPT 5.0, Betore you can use the program, pou must

restart pour computer

© Wes | want to restart my compuder now!

No, | wall estat my computer later,

Remove ary disks from their drives, and then click Finish to

complete setup,

Hinh 1.14: H6p thoai hoan thanh cai dat

Trang 10

Trang 19

Chuong II:

CACH SU DUNG PHAN MEM PSS/ADEPT

2.1 Các cửa số ứng dụng của PSS/ADEPT

Các cửa số ứng dụng của PSS/ADEPT gồm nhiều cửa số như sau :

e Citra so View: chita đựng các thông tin cho các ứng dụng, đồ họa và ba cửa

số chính dé thiết kế và phân tích một sơ đồ mạch điện

e Status Bar (thanh trang thai): Dé hién thi thông tin trạng thái của chương

trình khi PSS/ADEPT đang tính toán

¢ Main Menu (thanh menu chính): Gồm các chức năng trong PSS/ADEPT

e ToolBar (thanh céng cu): Cung cap cdc dung cu giúp cho việc vẽ sơ đồ

mạch điện thực hiện nhanh chóng và để dàng

2.1.1 Ứng dụng của cửa số VIEW

Cửa số VIEW gồm 4 cửa số chính:

e Citra sé Equipment List View: bao gồm những trang thiết bị như:

+ Day dan

+ thiết bị đóng cắt

+ máy biến áp, tải

e Cửa số Diagram View: Dùng để tiến hành tạo sơ đồ lưới điện

e Ctra sé Report Preview: Hién thị các kết quả bảng báo cáo sau khi phân

tích và tính toán một bài toán cụ thẻ

e Cửa số Progress View: Hiển thị những thông tin cảnh báo hay báo lỗi khi

thực hiện một bài toán nào đó trong chương trình

Trang 20

Equipment List View

© Transtorrers Jew fb tee FU OP ~tlro

oo [2] Series Capacitors ị # v ' eco

Coy Static Loads Ị xà vn he

- C3 MWH Loạd: ị op poms go —b Ì =

Cy Sources ị aa xẻ

[3 Induction Machines ị x ` “”ả—

Hình 2.1: Các cửa số View trong PSS/ADEPT

Ở mỗi cửa số thể hiện những thông tin và các ứng dụng của mỗi cửa số khác nhau Diagram View: Là cửa số chính trong ứng dụng của PSS/ADEPT Cửa số này dùng

để ta thiết kế một sơ đồ lưới và luôn xuất hiện khi ta bắt đầu mở sử dụng chương trình PSS/ADEPT

2.1.2 Ung dung cira sd Equipment List View

Trong cửa số này bao gồm các chức năng :

Trang 21

e Shunt devices gdm co:

+ Tụ, máy điện, tải tĩnh, tải MWh

+ Thiết bị lọc sóng hài và những điểm ngắn mạch

e Defaults gdm cé cdc thông số mặc định của một số đối tượng như:

ey Network

[3] Nodes o~ £2 Lines

~ [7] Switches o~ [2] Transformers (2) Series Capacitors -~ [7] Static Loads

Trang 13

Trang 22

Ví dụ: Nhấp chuột phải lên Fault, ta chọn pop-up menu như sau:

đồ lưới Hơn nữa chúng ta còn có thể nhấp dé quan sát kết quả tính toán va phân tích

trên giao điện này Pop-up menu (cửa số khi nhấp chuột phải) cửa số này còn cung cấp cho người sử dụng các chức năng riêng trong Diagram View

Trang 14

Trang 23

Copy: Sao chép một đối tượng đã được chọn (sơ đồ hoặc chỉ một đối

tượng trong sơ đỏ) và dán vao Clipboard

Copy to clipboard: Cho phép sao chép toàn bộ hình ảnh trong ứng dụng PSS/ADEPT và chúng ta có thể đán vào các ứng dụng khác, chẳng hạn

như Word, Visio, v.v

Paste: Dan ndi dung

Delete: Xóa một đối tượng khi đối tương đó không còn kết nối vào các

đối tượng khác trên sơ đồ lưới

Select all : Chọn tất cả các đối tượng

Toggle: Cho phép bật tắt, hiển thị hoặc ẩn các đối tượng

Trang 15

Trang 24

VY In-service: Thé hiện đi tượng đang sử dung hay không sử dụng

v_ Áufoposition: Cho phép quay đối tượng được chọn theo cách tùy thích người

sử dụng

- Add Item(s) to:

Group: Đưa một đôi tượng được chọn vào nhóm

Layer: Đưa một đối tượng được chọn vào lớp

Load Cafegory: Đưa một đối tượng được chọn vào loại tải

{NNN Moto starting: Dua mét adi tượng được chọn vào việc phân tích khởi động

động cơ

Y CAPO: Dua một đối tượng được chọn vào việc phân tích đặt tụ bù tối ưu

-_ Re-phase: Chọn lại các pha cần cho việc tính toán

- Properties: Hiền thị thông số của một thiết bị trên sơ đồ lưới

- Load Flow: Thuc hién viéc tính toán phân bố công suất

- Faulí: Thực hiện việc tính toán ngăn mạch

- Motor Starting: Thuc hién viéc tinh toan bài toán khởi động động co

- Diagram Properties: Hién thi tai nguyén của cửa số

-_ kock Diagram: Khóa các chức năng thực hiện trong cửa số như thêm

một đối tượng, định vị lại hay xóa một đối tượng

- Print: In 4n nhanh một sơ đồ lưới

2.1.4 Ứng dụng cửa số Report Preview

Với cửa sô Report Preview cho ta thấy các kết quả sau khi phân tích và tính toán một bài toán cụ thể Ở đây ta cũng có thể in kết quả ra thông qua File\Print

Trang 16

Trang 25

Nodes Lines Switches Transformers Series Capacitors Static Loads MWH Loads Sey) Sources wall |

thể là hiển thị kết quả một bài toán như: Tính toán phân bố công suất, tính ngắn

mạch, tính toán khởi động động cơ, hay tính toán bù

Switch Sưwitchl6 [B17A-B17] closed

Swltch Switchl6 [B17A-BE17] opened

New system loss: 124.55 kW 90.14 kvar

Iteration 32

Switch Sưitch2? [B28A-B28] closed

Switch Sưitch27 [B28A-B28] opened

New system loss: 124.55 kW 90.14 kvar

Initial system loss: 222.08 kW 151.64 kvar

Final system loss: 124.55 kW 90.14 kvar

Trang 26

2.2 Cac thanh céng cu

2.2.1 Thanh menu chink (Main Menu)

Thanh Menu chính được trình bày như dưới day:

Thanh chạy Thanh vẽ sơ -

tình toán đồ lưới Thanh on

Hình 2.7: Menu chính và các thanh công cụ Thanh Menu chính dùng để quản lý và thực hiện các chức năng trong việc sử dụng

Hinh 2.8: Thanh céng cu Zoom

e Pan cho phép ta di chuyển màn hình lên hay xuống, qua trái hay qua

phải

e Zoom ¡in cho phép phóng to bản vẽ

e Zoom out cho phép thu nhỏ bản vẽ

¢ Zoom Area cho phép phóng to một khu vực nào đó trong bản vẽ

Trang 18

Trang 27

e Zoom Previous cho phép quay tré lai viéc phong to hay thu nhé trudc

do

e Zoom 100% cho phép phóng to bản vẽ lên 100%

e Zoom Extent cho phép coi toan bộ bàn vẽ

e Diagram Properties thé hién cdc ứng dụng trong bảng Diagram

Properties

2.2.3 Analysis Toolbar

Thanh Analysis Toolbar cung cấp nhiều chức năng phân tích và tính toán trên

lưới điện, bao gôm như sau:

v⁄ˆ Load Flow Calculation: Tính toán phân bố công suất

Fault Calculation: Tinh toan ngắn mạch tại tất cả các nút trong lưới điện

Toggle Fault Status

Clear Fault: Xa cdc thiết bị gây ra ngắn mạch trên mạch điện

Motor Starting Caculation: Tính toán bài toán khởi động động cơ

CAPO Analysis: Tính toán bài toán đặt tụ bù tối ưu

TOPO Analysis: Tính toán điểm dừng tối ưu

DRA Analysis: Tinh toan d6 tin cay luéi dién

Harmonics Calculation: Phan tich, tinh to4n séng hai

Coordination: Tinh toán phối hợp các thiết bị bao vé Load Snapshots

Analysis Options: Hién thi hộp thoại Óp/ion trước khi tính toán và phân tích

Nextwork Validation

Trang 19

Trang 28

Tinh toán phân Tín ngắn Xoá điềm Tỉnh dùng Tink song tiuận lhị hôn

bễ công suất 7 ngắn re oe | hai TT tịnh toán

a: y o che fre ‘on Se 4 ị a te ts OO | ề Ệ iv : Tính ở trạng Tính ngắn mạch Tínhbù Tính độ Tính phối

thái ỗn định tại tắt cả các nút tối ưu tin cậy hợp bảo vệ

Hình 2.9: Thanh công cụ Analysis 2.2.4 Diagram Toolbar

Thanh Diagram Toolbar gém nhiéu biéu tượng biểu diễn các phần tử của một

* Tụ bù

Chọn đối tượng Góc quay Quay + 90

Trang 29

Quay +90 Thanh cái dạng Tải tĩnh Điễm ngắn mạch

Góc quay Quay - 90 Dây dẫn - Máy biến áp Tải MWh— Tụ bù Tb bảo vệ

Hình 2.10: Thanh công cụ Diagram 2.2.5 File Toolbar

File Toolbar chứa đựng các chức năng cho việc tạo sơ đồ mới, mở hoặc lưu một tập tin cả những file duge định dạng của họ PSS/U (.dat) hay cia ho PSS/ADEPT (.adp)

Mở tập tin Cắt Sao chép Quay lại Xem trước in

Hình 2.11: Thanh công cụ File 2.2.6 Thanh Toolbar

PSS/ADEPT gồm các thanh công cụ chính :

Trang 30

Mỗi thanh công cụ có những chức năng riêng nên khi ta muốn sử dụng chức

năng nào thành chỉ cần lê chuột tới thanh công cụ có chức năng đó

Ngoài ra ta có thể đi chuyển hoặc ấn các thanh công cụ tùy thích Để làm được

điều đó ta chọn Chon Tools\Customize tit Main Menu, hop thoai Customize hién thi:

ec ree

Hình 2.12: Cửa số tùy chọn 2.3 Tạo báo cáo (Report)

2.3.1 Result Toolbar

tiễn thị kết quả tiễn thị kết quả HiGn tii ket qué nhé

trên pha A tren pha © nhat trang 2 pha

e Show phase A: Hién thi két qua cho pha A

e Show phase B: Hién thị kết quả cho pha B

Trang 22

Trang 31

e Show phase C: Hién thi két qua cho pha C

e Show Max(A,B,C): Hién thi két quả lớn nhất trong 3 pha A,B,C

e Show Min (A,B,C): Hiễn thị kết quả nhỏ nhất trong 3 pha A,B,C

2.3.2 Report Toolbar

Dòng nhánh — Báo cáo chỉiiiết tung pha phân bô công SUẬU ˆ suát trên nhánh Tên thắtcông Đồ thị điện áp

Hình 2.14 : Thanh công cụ Report

e Branch Current by phase: Bao cdo kết quả dòng nhánh từng pha

e NodeVoltage by phase: Báo cáo điện áp nút từng pha

e Power Flow Detailed: Báo cáo chỉ tiết kết qủa tính toán phân bố công

suất

e Power Flow Summary: Bao cao tong quat tính toán phan bé céng suat

e Branch Power Losses: Bao cao ton that công suất trên nhánh

e Input List: Hién thị thông số đầu vào

e Voltage Profile: Hiển thị điện áp theo đồ thị

2.4 Cài đặt các thông số cho chương trình PSS/ADEPT

2.4.1 Cài đặt chung cho các bài toán

Để thực hiện được việc này ta chọn 4nalysis\Opfion từ Menu hoặc kích biểu tượng

ao tư

trên thanh công cụ Hộp thoại sau sẽ hiện ra:

Trang 23

Trang 32

Analysis ee

General | Load Flow | Short Crcuit| Motor Stating | Repovts | CAPO | TOPO | DRA | Harmonics |

- Voge Thresholds —- Paling Linis ~~~, MWH Load Lneazaion ~~

Branch rating index ‘|

High = BỊ ote 100°" % | ® Unemee by Gow

Lên joss +) % ad Am ke” fog : | BFactor (0886

S oot Giese Fab Enaee ib ie Vaglies 2 See

° Percent difference between max and min phase vollage

* Percent diffeierice between max and average phase Vollage i

© Ratio of negative-sequence to positive-sequence vollage ˆ

| Percent difference between phage and average voltage

© Percent diference between max and average phase current và |

ị { Percent difetence between phase and average phase current

Ý Balo of 2ero-sequence to posiive-sequence curent :

i © Halo ðÍ negafVe-setquenoe lo positive-sequence cutent ị ¿ |

Hình 2.15: Hộp thoại cài đặt chung

Để thiết đặt tổng quát cho tất cả các bài toán ta vào bảng General Ta có:

se Voltage thresholds: Ngưỡng điện áp cao nhất và thấp nhất tại một nút,

tính trong hệ đơn vị tượng đối dựa trên điện ap cơ bản tại các nút

e Rating limits: Các thông số giới hạn gồm có:

+ Branch rating index: Chọn mức từ 1 đến 4 để xác định mức quá tải trên

nhánh Bốn giá trị này có thể được nhập vào trong thư viện cấu trúc hoặc được ghi rõ trong các bảng thuộc tính của từng thiết bị

+ % loading: Phan tram tai được sử dụng để tính sự quá tải trên nhánh Mặc

định là các nhánh bị quá tải khi nó lớn hơn 100% giá trị định mức

e Power factor limit: Xac dinh gidi han hé sé công suất

e Voltage unbalance: Dién ap khéng déi ximg nhv 1a:

Trang 24

Trang 33

Percent difference between max and min phase voltage: % độ chênh lệch

giữa điện áp pha lớn nhất và nhỏ nhất

Percent difference between max and average phase voltage: % d6 chénh

lệch giữa điện áp pha lớn nhất va trung bình

Ratio of negative — sequence to positive — sequence voltage: Ti sé dién ap

giữa thứ tự thuận và thứ tự nghịch

Percent difference between phase and average voltage: % độ chênh lệch

điện áp pha và điện áp trung bình

Nhập vào mức sai số của điện áp không đối xứng và nếu điện áp không đối

xứng lớn hơn giá tri này thì nó được thê hiện bằng màu trên sơ đồ

¢ Current unbalance: Dong dién khéng déi ximg là:

Percent difference between max and average phase current: % độ chênh

lệch dòng điện pha lớn nhất và trung bình

Percent difference between phase and average phase current: % độ chênh

lệch dòng pha va dòng pha trung bình

Ratio of zero — sequence to positive - sequence current: Ti s6 cua dong thir

tự thuận và thứ tự không

Ratio of negative — sequence to positive - sequence current: Ti sé cia dong

thứ tự thuận và thứ tự nghịch

Nhập vào giá trị sai số cho phép của dòng không đối xứng và nếu dong

không cân bằng lớn hơn giá trị này thì nó sẽ được thể hiện bằng màu trên sơ

đồ

MWh load linearizaion: Chon phương pháp dùng để tuyến tính tải MWh

(tuyến tính hoá theo hình cây hay theo nhóm)

Để lưu lại các thiết lập trên ta nhấp OK

Trang 25

Trang 34

2.4.2 Cài đặt thông số lưới điện của PSS/ADEPT

Chúng ta cần phải cài đặt các thông số trước khi thực hiện vẽ sơ đồ, phân tích _ hay tính toán một chương trình cụ thể Chúng ta cài đặt thông số một cách độc lập tùy từng người sử dụng (User profile) trong PSS/ADEPT Thư viện dây dẫn Construction dictionary (PTI.CON) trong PSS/ADEPT 1a file định dạng dưới mã 4SCCI cung cấp các đữ liệu cho hệ thống như trở kháng, thông số dây, máy biến thế

Ta mở hộp thoại Program Setting từ: File\Program Setting

|Report fie drectoy [C:\Program Files\PTNPSS, ADEFTSWpA |

: Image fle directory a co |

« (PSs /Ú Rau Da ca 6 nen cá con bó cu

Construction dictionary Ic \Program Files\PTINPS S-ADEPT 5\Example\pti.con fe Coordinate scale lactor n :

l Force node

ụ Diagram ps 000g

ị Venstormer | |Ê23LUOI DIEN-THOI

| Undolevels (1) fEÏieee123.con : ` EẦI20.con

: 1” AutoPostio 3 pti.con

LÍ Showhddail Sltope_tl.con

I Delete Knee : : Iv Position bier

Tootins E Files of type: [Pssvu Construction Dictionaries (con) vị Cancel |

Hình 2.16: Chọn thư viện cho thông số chương trình

Để cài đặt thông số cho PSS/ADEPT ta làm như sau:

Chon File\Program Setting ttt Main Menu

Chon cac Option trong PSS/ADEPT muén thuc hién

Trang 26

Trang 35

Working Directories: Chon dudng dan cho cac file dau vao (Import), Image File va

Report File.Dudng dan mac dinh 1a: C:\Program Files\PTI\PSS-ADEPT5 \Example

(Input File) va C:\Program Files\PTIPSS-ADEPT5\Rpt (report file)

Chúng ta cũng có thể tạo ra những file thư viện dây dẫn, máy biến áp .phù hợp

với lưới điện chúng ta, các ƒi/e đó với phan mở rộng là con Chúng soạn thảo trong

bat kỳ một ứng dụng sọan thảo nào như Word, Notepad, WordPad

2.4.3 Thiết đặt thông số cho cửa số Diagram View

Chọn Diagram\Properties từ Main Menu hoac Right click trén pop-up trong cita

sô Diagram View va chon Diagram Properties

Diapram Properties Beneial Color Coding |

ae / ir Name

» Background :

P'' Flow arrow a 1” Mean time to repait (Ba _ "0! flow arrow a ~ Shunt

a | T" Name

J Phong

ị Font ‘Apply to Labels sử

©) Grid spacing: fe acl in a ị

Arial:

Snap distance jo :

I Show flow arrows

Trang 36

¢ General

Nhập vào General đê cài đặt các thông sô cho cửa sô Diagram View

- Grid spacing: Cho biết khoảng cách các ô trong lưới (tính bằng inch), muốn hiển

thị lưới ta nhấp vào biểu tượng ':?' Show Grid

- Snap đistance: Nhập vào khoảng cách những bước nhảy khi ta đặt thiết bị vào sơ

đồ Nhấp vào biểu tượng = Grid snap đề chọn chế độ di chuyển theo bước nhảy này

- Colors: (Symbol,Text, Background, Grid, Invalid, Flow Arrow): Nhap vao biéu tượng L~i Browse và chọn màu cho các thiết bị, chữ, màu nền, lưới và mũi tên công suất

- Item Labels: Chọn nhãn tên mà ta muốn hiển thị trên sơ đồ: Tên nút, tên thiết bị,

pha

- Fonis: Chọn phông chữ cho nhãn

- Show flow arrows: Khi chon thi sau khi tính phân bố công suất sẽ hiển thị mũi

tên chỉ chiều của dòng công suất P và Q trên các nhánh

- Animaie: Thê hiện dòng công suất nhấp nháy

Trang 37

Pre Mire ae rete eCccd

Reset Apply Close |

Hình 2.18: Hộp thoại Color coding

Trang 38

Chuong III:

_ CACH THANH LAP TREN MANG DIEN TREN PSS/ADEPT

Với phần mềm PSS/ADEPT 5.0 ta cé thể thành lập mạng điện với các phần tử lưới

điện trên các thanh công cụ Trên thanh công cụ Diagram bao gồm các phần tử điện

dé ta dé dang sử dụng trong việc thực hiện :

Quay +90 Thanh cái dạng Tải tĩnh Điêm ngăn mạch

PSS/ADEPT ta nhấp vào biểu tượng LÌ hoặc vào File/New

Biểu tượng của BUS gồm có 3 biểu tượng trên thanh công cụ:

e Biểu tượng Í và “ làbiểu tuong cua bus dang thanh

e Biểu tượng ® là biểu tượng của bus dạng nút

Sau khi nhấp vào biểu tượng BUS ta tiếp tục chọn vị trí mà ta cần đặt BUS Sau đó

ta được hình như sau:

ODEI Hình 3.2 : Biểu tượng của Bus

Trang 30

Trang 39

Với PSS/ADEPT thì ta chỉ có thể thực hiện được một lệnh duy nhất và muốn thực

hiện sang lệnh khác thì ta phải kết thúc lệnh vừa thực hiện bằng cách nhấp vào biểu

tượng 7 trên thanh công cụ

Để thiết lập thông số cho một BUS ta cần nhấp kép (double click) vào biểu tượng

BUS sẽ hiện ra hộp thoại sau:

Hode Properties Name |NODE1 Base voltage (kV) ine 7od =| LN

VV Visible WW Results _ Cancel |

Hình 3.3: Hộp thoại thuộc tính của Bus

- Name: Tén goi nut téi đa là 12 ký tự, không có khoảng trắng và không được

đặt tên trùng nhau

- Base voltage: Dién 4p co ban cia nút có thể là điện áp dây hoặc điện áp

pha Nếu không biết điện áp cơ bản tại nút, ta có thể mặc định điện áp tại nút

đó là điện áp cơ bản chuẩn của hệ thống

- _ Descripfion : Mô tả nút sử dụng tối đa 40 ký tự

- _ Posifion: Ta nhập vào toạ độ x„y của nút trên sơ đồ hoặc để mặc định theo

chương trình

- Rotation: Néu nut ở dạng thanh cái, ta sẽ nhập vào góc xoay mong muốn

Thanh cái ngang có góc xoay bằng 0°, thanh cái đứng có góc xoay bằng 90°

Trang 31

Trang 40

- Type: Dang cua nut véi Busbar la dang thanh va Buspoint 1a dang diém Sau

khi đã xác định các giá trị, nhấp OK để kết thúc

3.3 Cách tạo nút nguồn

Đề tạo nguồn cho mạng điện ta nhấp vào biểu tượng © (source) trên thanh công

cụ Sau đó ta nhâp vào thanh cái đê tạo nguôn và sẽ thu được giao diện sau:

THANHCAI22kV'

Hình 3.4: Biểu tượng của thanh cái có nguồn phát

Để thiết lập thông số cho nguồn ta nhấp kép(double click) vào biểu tượng nguồn

ta thu được hộp thoại sau:

e Impedance <a a

| Base sating [kVA] ]i00pnnn.0-

ị Positive sequence resistance {pu on source kVA base) JD01000 -

Positive sides jeactance [pu on source kVA base] : II

Ị 2ero sequence resistance [bu on soutce kVA base) [01000 7 / Zeio sodueree teactance [puon source kVA base) Jn0a0n ~ nộ

Grounding resistance (Ohins} Ji |

Grounding teactance (Ghms) “ ae Jo.con00 |

VV Visble 7 Results System Base (kVA) 1000000

iv” In service

Hình 3.5: Hộp thọai thuộc tinh nút nguồn

Trang 32

Ngày đăng: 26/04/2014, 17:49

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Hình  2.1:  Các  cửa  số  View  trong  PSS/ADEPT - Tìm hiểu chung về phần mềm PSSAdept và ứng dụng phần mềm để lắp đặt tụ bù cho lưới điện lê minh xuân 1, 2
nh 2.1: Các cửa số View trong PSS/ADEPT (Trang 20)
Hình  2.10:  Thanh  công  cụ  Diagram  2.2.5  File  Toolbar - Tìm hiểu chung về phần mềm PSSAdept và ứng dụng phần mềm để lắp đặt tụ bù cho lưới điện lê minh xuân 1, 2
nh 2.10: Thanh công cụ Diagram 2.2.5 File Toolbar (Trang 29)
Hình  2.15:  Hộp  thoại  cài  đặt  chung - Tìm hiểu chung về phần mềm PSSAdept và ứng dụng phần mềm để lắp đặt tụ bù cho lưới điện lê minh xuân 1, 2
nh 2.15: Hộp thoại cài đặt chung (Trang 32)
Hình  2.17  :  Hộp  thoại  thông  số  sơ  đồ  lưới  điện - Tìm hiểu chung về phần mềm PSSAdept và ứng dụng phần mềm để lắp đặt tụ bù cho lưới điện lê minh xuân 1, 2
nh 2.17 : Hộp thoại thông số sơ đồ lưới điện (Trang 35)
Hình  3.3:  Hộp  thoại  thuộc  tính  của  Bus - Tìm hiểu chung về phần mềm PSSAdept và ứng dụng phần mềm để lắp đặt tụ bù cho lưới điện lê minh xuân 1, 2
nh 3.3: Hộp thoại thuộc tính của Bus (Trang 39)
Hình  3.4:  Biểu  tượng  của  thanh  cái  có  nguồn  phát - Tìm hiểu chung về phần mềm PSSAdept và ứng dụng phần mềm để lắp đặt tụ bù cho lưới điện lê minh xuân 1, 2
nh 3.4: Biểu tượng của thanh cái có nguồn phát (Trang 40)
Hình  3.10:  Biểu  tượng  nút  tải  MWh - Tìm hiểu chung về phần mềm PSSAdept và ứng dụng phần mềm để lắp đặt tụ bù cho lưới điện lê minh xuân 1, 2
nh 3.10: Biểu tượng nút tải MWh (Trang 44)
Hình  3.12:  Biểu  tượng  máy  điện  đồng  bộ - Tìm hiểu chung về phần mềm PSSAdept và ứng dụng phần mềm để lắp đặt tụ bù cho lưới điện lê minh xuân 1, 2
nh 3.12: Biểu tượng máy điện đồng bộ (Trang 45)
Hình  3.20:  Hộp  thoại  thuộc  tính  của  khóa  đóng  cắt  Name:  Tên  của  thiết  bị  đóng  cắt - Tìm hiểu chung về phần mềm PSSAdept và ứng dụng phần mềm để lắp đặt tụ bù cho lưới điện lê minh xuân 1, 2
nh 3.20: Hộp thoại thuộc tính của khóa đóng cắt Name: Tên của thiết bị đóng cắt (Trang 52)
Hình  3.22:  Hôp  thoại  thuộc  tính  của  máy  biến  áp - Tìm hiểu chung về phần mềm PSSAdept và ứng dụng phần mềm để lắp đặt tụ bù cho lưới điện lê minh xuân 1, 2
nh 3.22: Hôp thoại thuộc tính của máy biến áp (Trang 54)
Hình  3.23:  Hộp  thoại  thuộc  tính  của  máy  biến  áp - Tìm hiểu chung về phần mềm PSSAdept và ứng dụng phần mềm để lắp đặt tụ bù cho lưới điện lê minh xuân 1, 2
nh 3.23: Hộp thoại thuộc tính của máy biến áp (Trang 55)
Hình  4.4  :  Giàn  tụ  dùng  cầu  chì  bảo  vệ  phía  ngoài. - Tìm hiểu chung về phần mềm PSSAdept và ứng dụng phần mềm để lắp đặt tụ bù cho lưới điện lê minh xuân 1, 2
nh 4.4 : Giàn tụ dùng cầu chì bảo vệ phía ngoài (Trang 63)
Hình  4.5  :  Giàn  tụ  dùng  cầu  chì  bảo  vệ  bên trong. - Tìm hiểu chung về phần mềm PSSAdept và ứng dụng phần mềm để lắp đặt tụ bù cho lưới điện lê minh xuân 1, 2
nh 4.5 : Giàn tụ dùng cầu chì bảo vệ bên trong (Trang 64)
Hình  5.8:  Hộp  thoại  cách  tăng  giảm  tất  cả  phụ  tải  trong  nhóm - Tìm hiểu chung về phần mềm PSSAdept và ứng dụng phần mềm để lắp đặt tụ bù cho lưới điện lê minh xuân 1, 2
nh 5.8: Hộp thoại cách tăng giảm tất cả phụ tải trong nhóm (Trang 93)
Hình  5.9:  Dự  báo  phụ  tải  sau  5  năm - Tìm hiểu chung về phần mềm PSSAdept và ứng dụng phần mềm để lắp đặt tụ bù cho lưới điện lê minh xuân 1, 2
nh 5.9: Dự báo phụ tải sau 5 năm (Trang 94)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w