Trạm biến áp là một khâu không thể thiếu trong hệ thống năng lượng, trạm biến áp dùng để biến đổi từ cấp điện áp này sang cấp điện áp khác giúp cho việc phân phối điện năng ở các cấp điệ
Trang 1TRƯỜNG ĐẠI HỌC KĨ THUẬT CÔNG NGHỆ TPHCM
KHOA ĐIỆN - ĐIỆN TỬ NGÀNH ĐIỆN CÔNG NGHIỆP
Giáo viên hướng dẫn: lê đình, " đe, NlyZ——
Giáo viên phản biện:
Trang 2BỘ GIÁO DỤC & ĐÀO TẠO CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
TRUONG DAT HOC DL KY THUAT CONG NGHE Độc Lập - Tự Do - Hạnh Phúc
AO OR dot
NHIỆM VỤ LUẬN ÁN TỐT NGHIỆP
Chú ý : SV phải đồng bản nhiệm vụ này vào trang thứ nhất của luận án
~~ ~—
Họ và tên SV: Nguyen cones -Lra đu Giang, Hà MSSV: Ả04Ll0.20 (6
Ngành : len ae (0a ¬ Nà lếp "¬ Lop: .! lệ NOC ¬
1 Déu để luận án tốt nghiệp :
vob Plata tod than» Ada.chan plug 9, Shige, RE
- 1n đeốn bụa về dl Mg sn Geol Do SOA PIA lipo <=
( J l -— af oy !
_ Lính .~ " Ce reo
4 Ngay hoan thanh nhiém vu :2/4/ 2009
5 Họ tên người hướng dẫn : Phần hướng dẫn
Nội dung và yêu cầu LATN đã được thông qua NGƯỜI HƯỚNG DẪN CHÍNH
Ngày AA thang -@Ônăm 200/2 (Kỷ và ghỉ rõ họ tên)
TRUONG KHOA
(Ñý và ghỉ rõ họ tên)
HA
)ẠI HQ KỶ THUẬT CÓ > seus — |
Trs./f2 đợc Cine
Trang 3
7
Léi mé đầu Trong nghanh kinh té thi nganh năng lượng có vai trò quan trọng, nó quyết định sự phát triển của mỗi quốc gia Song song với việc phát triển của kinh tế và đầu tư của nước ngoài vào Việt Nam ngày càng nhiều, các nhà máy, xí nghiệp, khu công nghiệp Do đó đòi hỏi một nguồn năng lượng có độ tin cậy chất lượng cao Muốn vậy trước hết ta phải xây dựng hệ thống cung cấp điện cho sản xuất
và nhu cầu sinh hoạt của con người
Trạm biến áp là một khâu không thể thiếu trong hệ thống năng lượng, trạm biến áp dùng để biến đổi từ cấp điện áp này sang cấp điện áp khác giúp cho việc phân phối điện năng ở các cấp điện
áp hợp lý và giúp giảm bớt tốn thất điện năng trong việc truyện tải
Việc xây dựng, thiết kế, vận hành trạm biến áp đúng kỹ thuật sẽ
mang lại lợi ích rất lớn
Trong suốt quá trình học tập tại trường, em đã được các thầy,
cô, tận tình chỉ dẫn những kiến thức ban đầu và hôm nay từ những
nên tảng đó, em thực hiện luận án tốt nghiệp “Thiết kế trạm biến áp
220/110/22KV”?với sự giúp đỡ, hướng dẫn nhiệt tình của thầy Lê
Đình Lương
Bang tat cả lòng biết ơn chân thành, em xin được phép ghi nhận sự giúp đỡ quý báu của thầy Lê Đình Lương, cùng các Thây,
Cô và bạn bè đã giúp đỡ, động viên em hoàn thành luận án này
Trong suốt quá trình thực hiện luận án, do kiến thức và kinh nghiệm còn hạn chế khó tránh khỏi những thiếu sót Kính mong
nhận được sự góp ý thông cảm và chỉ đẫn thêm của các T hầy, Cô và
- Trang 1 -
Trang 4Đồ án tốt nghiệp
—————
SSS SS SSNS
MUC LUC
PHÂN I: THIẾT KÉ PHÀN ĐIỆN CHO TRẠM 22222222202 5
CHUONG I: TONG QUAN VỀ TRẠM BIÉN ÁP 55000001111 6
I GIỚI THIỆU VỀ TRẠM BIÉN ÁP tt 6
H PHÂN LOẠI cv 11122222 nnnEEEreeseeeeeeeeeeecee 6
HI - NỘI DUNG THIẾT KÉ VÀ ĐÒ THỊ PHỤ TẢI TRẠM BIẾN ÁP 7
H TRÌNH TỰ THIẾT KÉ 22222121211171E011110EEEEEeeeeeee 9
CHƯƠNG II: CẬN BẰNG CÔNG SUÁT PHỤ TẢẢI SS01111111 1n 11
I KHÁI NIỆM o ccccccccscsssssssssssssssssssssssssesssssesssssssssusuusistisiisssissstteseseeseeeeecc 11
I DO TH] PHY TAI TỪNG CÁP ĐIỆN ÁP 22 2 sessssssee 11
CHUONG IIT: CHON MAY BIEN AP uuu scccssssscsssssssssseesssssssssssssssssssseseccosecossesecsoce 16
I KHÁI NIEM o ccccccccssssssssssssssssssssssssssssssssssssssassususussusiisbisisssssssseeeseeeeecc 16
Il CHON CONG SUAT MAY BIEN ÁP 0n 18 CHUONG IV: SO DO CAU TRUC wisssssssssssccsssessssssssssssssssssssssassosssesssssssecossessseeecsesce 25
I KHÁI NIỆM 111112122112121112TTT TH 25
HH SƠ ĐÒ CẤU TRÚC TRẠM BIÉN ÁP 52 Theo 26
III LUA CHỌN PHƯƠNG ÁN KHẢ THI SE cc 26 CHUONG V: SO DO NÓI ĐIỆN s4 2 csu 2n HH2 00111111 31
I KHÁI NIỆM sss11111111111122212222TT TT nnnreeeeeeeeeeeeeeeee 31
CHUONG VI: TINH TOAN TON THAT DIEN NANG TRONG MAY BIEN AP n9 0000008010000 0400000000001T00 0110471010144 T101 H974 SE TS 1g 0n 2n 34
I KHÁI NYEM ooo ceccccccccccscccccccssssccsscececsccesceusccsscesssessesesssesestettesteeseeeeee 34
II CÁCH TINH TON THAT DIEN NANG CUA CAC LOAI MAY BIEN AP
IILTINH TOAN TON THAT DIEN NANG TRONG MBA CUA 2 PHUONG 1h 35 CHƯƠNGVII: TÍNH TOÁN DÒNG NGẮN MẠCH .20 00 000nnnnnn se, 45
- Trang
Trang 5
¬——————===
II TRÌNH TỰ TÍNH TOÁN NGẮN MẠCH -222222U 45
HI TÍNH TOÁN NGẮN MẠCH CHO 2 PHƯƠNG ÁN -2 2 48
CHUONG VIII: CHQN MAY CAT ĐIỆN VÀ DAO CÁCH LY 57
I KHÁI NIỆM 2222 cttnn nhe 57
II CHON MAY CAT , DAO CÁCH LY & APTOMAT 22 57
I CHỌN MÁY CẮT CHO PHƯƠNG ÁN 1 52t 58
H CHỌN MÁY CẮT CHO PHƯƠNG ÁN 2 5 Ea 61
Ill CHON APTOMAT CAP 0.4kV TU DUNG CHO CA 2 PHUONG AN 64
I CHON DAO CÁCH LY CHO PHƯƠNG ÁN 1 222 t2 64
II CHỌN DAO CÁCH LY CHO PHƯƠNG ÁN2 - te 66
CHUONG IX: CHỌN KHÍ CỤ ĐIỆN VÀ CÁC PHÀN DẪN ĐIỆN 71
IL.CHỌN MÁY BIẾN ĐIỆN ÁP 5 na 71
II CHỌN MÁY BIÉN DÒNG ĐIỆN (8D TU 73
H CHỌN THANH DẪN & THANH GÓP So 75
TL CHON CAP ĐIỆN LỰC 2221112211222 79
CHUONG X: TU DUNG TRAM oeesscsssssssssssssccssecsssssecsssssssesssssesossssssecssteccosseeccossseccce 81
II SO SÁNH KINH TẾ & KỸ THUẬTT 111122 eeeeee 89
PHAN II: THIET KE CHONG SET CHO TRAM BIEN AP vescescscccccccoscccccoscccccc 90
CHUONG I: CHÔNG SÉT ĐÁNH TRỰC TIẾP CHO TRẠM 91
IL.KHÁI NIỆM - 222222121111 - tre 0]
Il MOT SO YEU CAU KINH TẾ - KỸ THUẬT 2 ece 92
HI BẢO VỆ CHÓNG SÉT ĐÁNH TRỰC TIẾP VÀO TRẠM 92
IV ÁP DỰNG TÍNH TOÁN CHO TRẠM te 97
CHƯƠNG II: THIẾT KẾ NÓI ĐẤT CHO TRẠM 2222022225000 101
—————====—
- Trang 3-
Trang 6Đồ án tốt nghiệp
——=ễ
I KHÁI NIỆM 222cc 101
ILTINH TOAN VA THIET KE HE THONG NOI ĐÁT(HTNĐ) 101
IH TÍNH TỎNG TRỞ SUNG CỦA HỆ THÓNG NÓI ĐÁT CÓ NÓI 106
IV ÁP DỤNG TÍNH TOÁN NÓI ĐÁT CHO TRẠM so Hư 106
CHUONG III: TINH CHi TIEU CHONG SET CHO DUONG DAY 110kV CÓ
DAY CHONG SET cccscccssssssssssssssssssssssccecssesssessssssesssasssssssssssssannnsessccescecsssseseccccs 116
IL.TÓNG QUAN 211211222222212122 TH Hee 116
ILXAC XUAT PHONG DIEN Vp TREN ĐƯỜNG DÂY 22 119
=————
EE
- Trang 4 -
Trang 8Đồ án tốt nghiệp
CHUONG I TONG QUAN VE TRAM BIEN AP
I GIOI THIEU VE TRAM BIEN AP
ing với hệ thống phát triển năng lượng quốc gia phục vụ cho quá trình công
Cronies hoá hiện đại hoá đất nước Việc thiết kế trạm biến áp 220/110/22kV,
nhằm tạo một hệ thống điện rộng lớn cung cấp điện năng cho nhu câu và phương
hướng phát kinh tế — xã hội của khu vực trong gia đoạn có dự tính đến sự phát triển về
sau
Về dung lượng máy biến áp, vị trí, số lượng và phương thức vận hành trạm biến
áp có ảnh hưởng lớn đến chỉ tiêu kinh tế - kỹ thuật của hệ thông cung cấp điện Vì
vậy, việc thiết kế trạm biến áp bao giờ cũng gắn liền với lựa chọn phương án cung cấp
điện
Việc thiết kế trạm biến áp tốt nhất phải nhiều mặt và phải tiến hành tính toán so
sách kinh tế — kỹ thuật và tính đảm bảo cung cấp điện liên tục giữa các phương án đề
Ta
Il PHAN LOAI
Trong thiét ké va van hanh mạng điện thường gặp hai danh từ: trạm phân phối
điện và trạm biến áp Trạm phân phối điện chỉ gồm các thiết bị như: dao các ly, máy
cắt, thanh góp Dùng để nhận và phân phối điện năng đến phụ tải không có biến đổi
điện áp như trạm biến áp
1 Phân loại trạm biến áp theo nhiệm vụ
a Trạm biến áp chung còn gọi là trạm biến áp chính, trạm có nhiệm vụ nhận
điện của hệ thống với điện áp 220kV biến đổi thành cấp điện áp 110kV, 22kV, 0,4kV,
b Trạm biến áp phân xưởng: nhận điện từ trạm biến áp trung gian biến đổi
xuống các loại điện áp thích hợp để phục vụ cho các phụ tải phân xưởng
2 Theo hình thức hay cấu trúc của trạm mà chia trạm thành trạm ngoài trời
hoặc trạm trọng nhà
- Trang 6 -
Trang 9—— SSNS
a Ngoài trời: tất cả các thiết bị đều đặt ngoài trời riêng phần phân phối điện áp
thì đặt trong nhà Trạm ngoài trời thích hợp cho các trạm trung gian công suất lớn có
đủ diện tích để đặt các thiết bị ngoài trời
b Trạm trong nhà: tất cả các thiết bị đều đặt trong nhà Loại này thường gặp ở các trạm biến áp, phân xưởng, trạm Gis
II - NỘI DUNG THIẾT KÉ VÀ ĐÒ THỊ PHỤ TẢI TRẠM BIẾN ÁP
THIET KE TRAM BIEN AP 220/110 /22 kV
- Xây dựng đồ thị phụ tải
- Cân bằng công suất
- Chọn sơ đồ cấu trúc cho trạm biến ap
- Chon MBA
— Tinh tén that dién nang
- Tính ngắn mach — chon may cat
- Chọn sơ đồ nối điện
- Tính kinh tế kỹ thuật - Chọn phương án thiết kế
- Chọn các khí cụ điện, phần dẫn điện
- Tu dung cua tram
- Tính bảo vệ chống sét đánh trực tiếp
- Tính nối đất cho trạm
- Tính toán sóng truyền theo đường dây vào trạm
- Tính toán chỉ tiêu chống sét cho đường dây
Trang 12Tính toán tổn thất điện năng trong máy biến áp
Tính toán kinh tế - kỹ thuật quyết định phương án thiết kế
Chọn khí cụ điện và các phân dẫn điện
Trang 13
CHUONG II CAN BANG CONG SUAT PHU TAI
I KHAI NIEM
ân bằng công suất là xem khả năng cung cấp điện và tiêu thụ điện có cân băng
hay không Cân băng công suất đóng vai trò quan trọng trong thiết kế cung cấp
điện của trạm biến áp Biết rằng sự vận hành bình thường của hệ thống sẽ không
được đảm bảo công suất của hệ thống đưa đến chỉ bằng phụ tải của nó Như vậy, việc
cân bằng công suất cần thiết kế để đảm bảo nhu cầu cung cấp điện liên tục và chất
lượng điện năng
Phụ tải là một bộ phận quan trọng của hệ thống cung cấp điện, nó biến đổi điện năng thành các dạng năng lượng khác, để phụ vụ cho sản xuất và sinh hoạt, tuỳ theo
tầm quan trọng của phụ tải đối với nền kinh tế mà phụ tải chia làm 3 loại
+ Phụ tải loại 1: là những phụ tải mà khi xảy ra sự cố nguồn cung cấp sẽ gây ra thiệt
hại lớn về kinh tế, đe doạ đến tính mạng của con người hoặc có ảnh hưởng đến chính
trỊ
+ Phụ tải loại 2: là những phụ tải có tầm quan trọng lớn, nhưng có sự cố về nguồn
cung cấp điện chỉ thiệt hại về kinh tế, do ngưng sản xuất, hư hỏng sản phẩm, thiết bị,
lãng phí nhân công
+ Phụ tải loại 3: là những phụ tải cho phép cung cấp đien với mức độ tin cậy thấp, cho
phép mắt điện trong thời gian sửa chữa và thay thể thiết bị khi có sự có
II DO THI PHU TAI TUNG CAP DIEN AP
Trang 14- Trang
Trang 1512-+ Bốn đường đây ra
30 + Smax= 50 (MVA); Smin= 30 (MVA) + Cos@= 0.85 > tgp= 0.61
18 - 20 20-24
Trang 16+ Smax= 135.5 (MVA); Smin= 66.5 (MVA)
® Bảng phân theo thời gian
Trang 18áy biến áp là thiết bị truyền tải điện năng từ điện áp này đến điện áp khác Điện
M: sản xuất từ nhà máy điện được truyền tải đến các hộ tiêu thụ ở xa, phải
qua đường dây cao thế 500, 220, 110kV ., thường qua máy biến áp tăng từ
điện áp máy phát lên điện áp tương ứng Ơ cuối đường dây cao áp lại cần máy biến áp
giảm về điện áp thích hợp với mạng phân phối
Trong hệ thống lớn thường phải qua nhiều lần tăng, giảm mới đưa điện năng từ
các máy phát điện đến hộ tiêu thụ Vì vậy, tổng công suất máy biến áp trong hệ thống
điện có thể bằng 4 đến 5 lần tổng công suất của các máy phát
Máy biến áp thường chế tạo thành một khối tại nhà máy, phần có thể tháo rời ra
trong khi chuyên chở chiếm tỉ lệ rất nhỏ (khoảng 10%), cho nên trọng lượng kích
thước chuyên chở rất lớn
Chọn máy biến áp là một khâu quan trọng trong việc cung cấp điện liên tục cho
các phụ tải Vì khi có sự cố xảy ra với máy biến áp thì dẫn đến thất thoát về kinh tế —
vật chất Anh hưởng trực tiếp đến qui trình và tiến độ hoạt động của các hộ tiêu thụ
Chọn máy biến áp phải đảm bảo cung cấp điện trong khi làm việc bình thường cũng
như lúc quá tải Khi chọn máy biến áp phải chú ý đến khả năng phát triển của phụ tải
Tránh trường hợp vừa xây dựng xong trạm biến áp lại phải thay đổi hay đặt thêm máy
khi phụ tải tăng Điều này cần cân nhắc rất khoa học và thực tế mới có thể chọn công
suất tối ưu cần thoả mãn các điều kiện nêu trên
Số lượng công suất máy biến áp được xác định theo các tiêu chuẩn kinh tế — kỹ thuật
Trang 19Máy biến áp có khi vận hành non tải, thì cũng có thể vận hành quá tải trong một
khoảng thời gian mà không làm hỏng máy biến áp Từ quan hệ về sự hao mòn của máy
biến áp, trong thời gian vận hành có thể tính được khả năng quá tải cho phép của nó
khi biết đồ thị phụ tải, để cho sự hao mòn trong thời gian không vượt quá định mức
Thường ta chọn máy biến áp theo 2 điều kiện sau:
1 Quá tải một cách hệ thống hay còn gọi là quá tải bình thường của máy biến áp
+ Qui tắc này được áp dụng khi chế độ bình thường hằng ngày có những lúc
máy biến áp vận hành non tải (K; <1) và có những lúc vận hành quá tải (Kạ >1)
+ Căn cứ vào đồ thị phụ tải qua máy biến áp có công suất bé hơn S„„„, lớn hơn
Simin:
Simin < SB < Sytax
+ Đẳng trị đồ thị phụ tải qua máy biến áp thành đồ thị phụ tải chỉ có hai bac Ky
và Kạ với thời gian qua tải T›
+ Từ đường cong khả năng tải của máy biến áp có công suất và nhiệt độ đẳng
trị môi trường xung quanh tương ứng xác định khả năng quá tải cho phép Kạ¿p tương
tng Ky, Ky va To
+ Néu Kocp > Ky nghĩa là máy biến áp đã chọn có khả năng vận hành với đồ thị
phụ tải đã cho và tuổi thọ của máy biến áp vẫn đảm bảo
+ Nếu K;cp < K; tức là máy biến áp đã chọn không có khả năng đảm bảo hai
điều kiện trên Do đó phải chọn máy biến áp có công suất lớn hơn
+ Khi đã chọn công suất máy biến áp lớn hơn Sw„„ của đô thị phụ tải không cần
kiểm tra khả năng này
+K¡,K;, K;ạcp, Tạ được tính theo sách thiết kế nhà máy điện và trạm biến áp
của thầy Huỳnh Nhơn trang 32,33
2 Quá tải sự cố của máy biến áp
+ Khi hai máy vận hành song song mà một trong hài máy bị sự cố phải nghị,
máy biến áp còn lại có thể vận hành với phụ tải lớn hơn định mức không phụ thuộc
vào nhiệt độ môi trường xung quanh lúc sự cố trong khoảng thời gian 5 ngày đêm nếu
thoả mãn các điêu kiện :
- Trang 17-
Trang 20Đồ án tốt nghiệp _—_—mm=mm—m——ễễễễễễễỄễỄễỶTỄễ -——————————-——————————-—-—-—
+ Theo đồ thị phụ tải đẳng trị về hai bậc trong đó : Kị < 0.93 ; Kạ < 1.4 đối với
máy biến áp đặt ngoài trời và Kạ < 1.3 đối với mày biến áp đặt trong nhà, T; < 6g
II CHON CONG SUAT MAY BIEN ÁP
1 Trường hợp chỉ có 1 máy biến áp
Katt» Samp = Smax Trong d6 : Kop: 1a kha nang qua tai thuong xuyén
2 Trường hợp có hai máy biến áp ghép song song
Công suất máy biến áp được chọn theo điều kiện một máy nghỉ, máy còn lại với
khả năng quá tải sự cố cho phép phải tải lớn hơn công suất cực đại của phụ tải
Kotsc » Samp = SMax
Theo điều kiện này không cần xét điều kiện bình thường vì Kạ„; lớn nhất chỉ
bằng 1.4 (máy biến áp đặc ngoài trời) Trong khi theo điều kiện bình thường chỉ cần:
SảmbB > 0.5X SMax Chọn theo điều kiện trên đưa đến công suất máy biến áp quá lớn do chế tạo máy
biển áp nhảy vọt, có thé không chọn công suất quá lớn mà xét khi sự cố 1 máy có thể
cắt một phần phụ tải loại 3, nếu cho phép thì hợp ly hon
3 Trương hợp có 3 máy biến áp ghép song song
+ Công suất máy biến áp chọn theo công thức:
SđmB È “Mạ
+ Kiêm tra I máy nghỉ hai máy còn lại với khả năng quá tải sự cô có thê tải
công suât cực đại
2 Kqsc Samp > SMax
SMax
Suy ra: y S đmB > 2xK
qtsc
> Ứng với các trường hợp trên ta chọn trường hợp có 2 máy biến áp ghép song song
phù hợp với sơ đô câu trúc và sô lượng máy biên áp đã chọn
- Trang 18 -
Trang 21FDO thi phu tai toan tram
+ Smax= 127.5 (MVA); Smin= 66.5 (MVA)
* Bang phan theo thời gian
Trang 22
4.Chọn máy biến áp cho các phương án:
> Phương án 1: sử dụng hai máy biến áp từ ngẫu ghép song song nên ta chọn công suât máy biên áp theo điêu kiện quá tải sự cô
Max
K ptsc
Samp 2
Trong d6 : Kotso= 1.4 (vi máy bién áp đặt ngoài trời)
Suy ra: Samp 2 oe =91.07(MVA) + Từ đồ thị phụ tải nêu trên nên ta chọn máy biến áp từ ngẫu có công suất Sang
= 100(MVA) Thi ta thấy thời gian quá tai 16g > 6g thời gian quá tải cho phép Dẫn
đến không cho phép vận hành đối với đồ thị phụ tải đã cho
+ Vậy ta chọn 2 máy biến áp từ ngẫu 3 pha Mỗi máy có công suất Sang = 125(MVA) Thoả điều kiện thời gian quá tải 4g < 6g thời gian quá tải cho phép Nghĩa
là máy biến áp đã chọn có khả năng vận hành với đồ thị phụ tải đã cho
$ Kiểm tra điều kiện quá tải
+ Thời gian quá tải 4g < 6g thời gian quá tải cho phép
+ Trong điều kiện bình thường hệ số mang tải của mỗi máy biến áp
— max 1275
Ky = = = 0.51 < 0.93 2X Simp 2x125
+ Hai máy biến áp đặt ngoài trời nên kiểm tra điều kiện 1 may bi sự cố
KptX SamB > SMax Suy ra: l.4x 125 = 175 > Swax„ = 127.5 (MVAI
+ Vậy máy biến áp được chọn đã thoả mãn yêu cầu, cho phép làm việc với phụ tải đã cho
+ Do đó ta chọn đặt máy biến áp từ ngẫu có công suất Sam =125(MVA)NGA sản xuất Có các thông số kỹ thuật sau:
œ Bảng thông số kỹ thuật của MBA
- Trang
Trang 23qísc Trong đó : K„¿= 1.4 (vì máy biến áp đặt ngoài trời)
127.5
> ose
Suy ra: Samp = _“ 91.07(MVA)
+ Tir dé thi phu tai néu trén nén ta chon máy biến áp 2 cuộn dây có công suất Samp = 1O0(MVA) Thi ta thấy thời gian qua tai 16g > 6g thoi gian qua tai cho phép
Dẫn đến không cho phép vận hành đối với đồ thị phụ tải đã cho
+ Vậy ta chọn 2 máy biến áp tự ngẫu, mỗi máy có công suất Samg = 125MVA)
Thoả điều kiện thời gian quá tải 4g < 6 g thời gian quá tải cho phép Nghĩa là máy biến
áp đã chọn có khả năng vận hành với đồ thị phụ tải đã cho
$ Kiểm tra điều kiện quá tải
+ Thời gian quá tải 4g < 6g thời gian quá tải cho phép
+ Trong điều kiện bình thường hệ số mang tải của mỗi máy biến áp
K„= “2x6, „ 2x125 =0.51<0.93
+ Hai máy biên áp đặt ngoài trời nên kiêm tra điêu kiện l máy bị sự cô
Koto X Samp 2 Smax
Suy ra : 1.4 x 125 = 175 > Simax = 127.5 (MVA)
Trang 24+ Do đó ta chọn máy biến áp 2 cuộn dây có công suất Sam = 125(MVA)
œ Bảng thông số kỹ thuật MBA
Trang 25+ Vì cập 110/22kV của phương án 2 sử dụng hai máy biến áp 2 cuôn dây ghép song
song nên ta chọn công suất máy biến áp theo điều kiện quá tải sự có:
5 max
Samp 2
ptsc Trong d6: Kgise= 1.4 (vi máy biến áp đặt ngoài trời)
Suy ra: Samp = = = 35.7(MVA)
+ Từ đồ thị phụ tải nêu trên nên ta chọn máy biến áp 2 cuộn dây có công suất
Samp = 35(MVA) Thi ta thay thoi gian qua tai 16g > 6g thời gian quá tải cho phép
Dẫn đến không cho phép vận hành đối với đồ thị phụ tải đã cho
+ Vậy ta chọn 2 máy biến ap 2 cuén dây, mỗi máy có công suat Samp =
40(MVA) Thoả điều kiện thời gian quá tải 4g < 6g thời gian quá tải cho phép Nghĩa
là máy biến áp đã chọn có khả năng vận hành với đồ thị phụ tải đã cho
$ Kiểm tra điều kiện quá tải
+ Thời gian quá tải 4g < 6g thời gian quá tải cho phép
+ Trong điều kiện bình thường hệ số mang tải của mỗi máy biến áp
Sia _ SŨ
Ky = = = 0.625 < 0.93 2x Sing 2x40
+ Hai máy biên áp đặt ngoài trời nén kiém tra diéu kién 1 máy bị sự cô
_——rs==.e===—————=—=:>———== TT ————-
- Trang 23 -
Trang 26Đồ án tốt nghiệp
Kotot X Samp 2 Smax,Suy ra: 1.4 x 40 = 56 > Swax = 50 (MVAI)
+ Vậy máy biến áp được chọn đã thoả mãn yêu cầu, cho phép làm việc với phụ
tải đã cho
+ Do đó ta chọn máy biến áp 2 cuộn dây có công suất Sam = 40(MVA)
œ Bảng thông số kỹ thuật MBA
Trang 27
CHUONG IV
SO DO CAU TRUC
I KHAI NIEM
ơ đồ cấu trúc trạm biến áp là sơ đồ diễn tả sự liên quan giữa nguồn, tải và hệ
Sóng Đối với trạm biến áp nguồn thường là các đường dây cung cấp từ hệ thống đến trạm biến áp, có nhiệm vụ dam bảo cung cấp cho các phụ tải mà trạm biến áp đảm nhiệm Với các trạm biến áp tiêu thụ cũng có thể có máy phát dự phòng đề cung cấp điện cho các phụ tải khi có sự cố trong hệ thống Trường hợp này các máy phát dự phòng được xem là nguồn Do đó, hệ thông luôn được xem là thành phần quan trọng, cấu trúc của trạm biến áp phải luôn được gø1ữ liên lạc chặc chẽ
Khi thiết kế trạm biến áp, chọn sơ đồ cấu trúc là phần quan trọng có ảnh hưởng
đến quyết định đến toàn bộ thiết kế
Các yêu cầu chính khi chọn sơ đồ cấu trúc:
1 Có tính khả thi: tức là có thể chọn được các thiết bị chính như: máy biến áp, máy
cắt, cũng như có khả năng thi công, xây lắp và vận hành trạm
2 Đảm bảo liên tục chặt chẽ giữa các cấp điện áp, đặc biệt với hệ thống khi bình
thường cũng như cưỡng bức ( có một phần tử không làm việc ) |
3 Tén hao qua may bién áp bé, tránh trường hợp cung cấp cho phụ tải qua hai biến áp
không cần thiết
4 Vốn đầu tư hợp lý, chiếm diện tích càng bé càng tốt
5 Có khả năng phát triển trong tương lai gần, không cần thay cấu trúc đã chọn
Thường thiết kế một trạm biến áp có thể nhiều phương án khác nhau, để chọn phương án nào ta cần cân nhắc các khía cạnh sau:
+ Số lượng máy biến ap
+ Tổng công suất máy biến ap
+ Tổng vốn đầu tư mua máy biến áp
+ Tôn hao điện năng tông qua các máy biên áp
- Trang
Trang 2825-Đồ án tốt nghiệp
ae
Te
II SO DO CAU TRUC TRAM BIEN AP
Trạm biên áp là một công trình nhận điện năng băng một hay nhiều nguồn cung
cấp với điện áp cao để phân phối cho các phụ tải ở các cấp điện áp bằng hoặc bé hơn
điện áp hệ thống Phần công suất được phân phối ở điện áp bằng điện áp hệ thống
không qua máy biến áp hạ, phần còn lại qua máy biến áp giảm áp có điện áp phù hợp
với phụ tải
Phụ thuộc vào các cấp điện áp, vào công suất của phụ tải có thể sử dụng một
trong ba phương án sau:
+ Qua máy biến áp giảm dần từ điện áp cao xuống
+ Dùng máy biến áp ba cuộn dây (hay máy biến áp từ ngẫu nếu U+> 110kV)
+ Qua các máy biến áp 2 cuộn dây cung cấp cho từng cấp điện áp thấp
II LỰA CHỌN PHƯƠNG ÁN KHẢ THỊ
Các phương án đề ra phải đảm bảo tính kinh tế và kỹ thuật Tính kỹ thuật được
đưa lên hàng đầu Vì trạm biến áp là một mắc xích quan trọng của hệ thống điện,
không thể ngưng hoạt động khi hệ thống đang vận hành, vì sẽ làm ảnh hưởng nặng nề
đến hệ thông, cũng như phụ tải
Qua đánh giá sơ bộ và lựa chọn ta đưa ra các phương án sau:
1.Phương án 1: Dùng hai máy biến áp tự ngẫu
$ Sơ đồ cầu trúc phương án 1
T——m——————=—==—=—b - —_———_—————————-————]
- Trang 26 -
Trang 29- Phương án này cóưu điểm: -
+ Só lượng máy biến áp chỉ 2, chiếm ít diện tích xây lắp
+ Giá thành thấp
+ Tổn hao trong máy biến áp có thể nhỏ hơn khi dùng 2 máy biến áp 2 cuộn dây
- Tuy nhiên không phải trường hợp nào cũng khả thi:
+ Máy biến áp từ ngẫu chỉ chế tạo với điện 4p Up = 110kV
+ Khi công suất lớn kích thước và trọng lượng máy biến áp lớn có thể
không cho phép khi chuyên chở và xây lắp
2 Phương án 2 : Dùng máy biến áp 2 cuộn dây
So dé cấu trúc phương án 2
- Trang 27-
Trang 30
Tá
+ Sử dụng máy biến áp 2 cuộn dây để tải cơng suất từ điện áp cao sang trung, sang hạ
+ Phương án này cĩ nhược điểm là:
- Tăng số lượng máy biến áp
- Tách máy biến áp thành hai phần riêng biệt
3 Phương án 3 : Dùng hai máy biến áp tự ngẫu và hai máy biến áp hai cuộn dây
giảm dân từ điện áp cao xuơng
NaBRBRRaGGanararrnaannnnunnnnnnunnnnygnnnnnnnnnnnnnnnnnnnnnaaszơợ‹ynơơnơợszszsa‹ậyanẳỶnsszsaseraexeaaam—. eaeaea—.=e=e=——mm—===——=
Trang 28
Trang 31
Cái hd dd
Hình 4.3 Sơ đồ cầu trúc phương án 3
Ưu điểm của phương pháp này là độ tin cậy cung cấp điện cao, cấu trúc chặt chẽ, an
toàn
Khuyết điểm: sử dụng bốn máy biến áp nên chi phí tăng, chiếm diện tích lớn, phụ tải
15 kV phải qua hai lần biến áp nên tổn thất lớn
4 Phương án 4: Dùng 4 máy biến áp 2 cuộn dây tải công suất từ điện áp cao sang
trung hạ Sơ đồ cấu trúc đạng tách rời
a
- Trang 29-
Trang 32Hinh 4.4 So do cau tric phwong dn 4
Phương án này có ưu điểm là độ tin cậy cung cấp điện cao Tuy nhiên sử dụng phương pháp này có nhược điểm là tăng số lượng máy biến áp dẫn đến tăng giá thành, tăng diện tích mặt bằng Trong phương án này ta có thể thay thế hai máy biến áp 2 cuộn dây bằng hai máy biến áp tự ngau cho tram 110 kV
NHAN XET CHUNG CHO CAC PHUONG AN:
Trong bốn phương án trên ta thấy rằng phương án 1 và 3 là được sử dụng rộng rãi trong thực tế Còn phương án 2 và 4 tính hợp lý không cao với những khuyết điểm nêu trên Do đó, để chọn ra phương án tối ưu nhất thiết kế ta phải
so sánh cụ thể hơn về kinh tế, kỹ thuật và các khía cạnh liên quan khác
Nên ta chọn phương án l và 3 để tiếp tục tính toán
—mm——==—==== -———————-———————= —==—————
- Trang 30 -
Trang 33ơ đồ nối điện là một hình vẽ biểu diễn quan hệ giữa các thiết bị, khí cụ điện có
S nhiệm vụ nhận điện từ các nguồn dé cung cấp phân phối cho các phụ tải cùng một cấp điện áp
+ Nguồn điện có thể là MBA, máy phát điện, đường dây cung cấp
+ Phụ tải có thể là MBA, đường đây
+ Thanh góp là nơi tập trung các nguồn điện và phân phối cho các phụ tải
Sơ đồ nối điện có nhiều dạng khác nhau phụ thuộc vào cấp điện áp, số phần tử nguồn và tải, công suất tổng, tính chất quan trọng của các phụ tải vì vậy, sơ đồ nối
điện cần thoả các điều kiên sau:
1 Tính đảm bảo cung cấp điện theo yêu câu, hay sự quan trọng của phụ tải mà mức đảm bảo cần đáp ứng Tính đảm bảo của sờ đồ nối điện có thể đánh giá qua độ tin cậy cung cấp điện, thời gian ngừng cung cấp điện, điện năng không cung cấp đủ cho các hộ tiêu thụ hay là sự thiệt hại của phụ tải do không đảm bảo cung cấp điện
2 Tính linh hoạt: là sự thích ứng với các chế độ làm việc khác nhau
3 Tinh phát triển: sơ đề nối điện cần thoả mãn không những hiện tại mà cả trong
tương lai gần khi tăng thêm nguồn hay tải Khi phát triển không bị khó khăn
hay phá bỏ thay đổi cấu trúc sơ đồ
4 Tính kinh tế: thể hiện ở vốn đầu tư ban đầu và các chỉ phí hằng năm
Dựa vào nội dung thiết kế trạm và các yéu cầu trên ta có sơ đồ nối điện như sau:
ILSO DO NOI DIEN
a
nd
- Trang
Trang 36có một tốn thất nhất định về công suất tác dụng P và công suất phản kháng Q Số năng lượng điện năng mắt mát đó biến thành nhiệt làm nóng dây dẫn và máy biến áp, cuối cùng toả ra ngoài không khí, không mang lại hiệu quả cao Cho nên ta cần tính toán tổn thất điện năng trong máy biến áp để so sánh những phương án kinh tế nhất
II CÁCH TÍNH TỎN THÁT ĐIỆN NĂNG CỦA CÁC LOẠI MÁY BIẾN ÁP
1 Tén thất điện năng trong máy biến áp ba pha 2 cuộn dây
- Khi không có đồ thị phụ tải xác định theo biểu thức
+n: số máy biến áp làm việc Song
+: thời gian làm việc của máy biến áp (giờ)
+ §¡: công suất của n MBA tương ứng với thời gian {¡, + + : thời gian tốn thất công suất cực đại phụ thuộc vào thời gian str dung cong suat cuc dai Tmax Va coso
Ïï_"“————Bssx—m———=—ễễễễễ-> - ——————————————————————-————
- Trang
Trang 372 Tổn thất điện năng trong máy biến áp từ ngẫu
- Hệ số có lợi của MBA từ ngẫu
APN.H =0.5—ŠY + —— œ XE APY cr) œ
- Khi có đồ thị phụ tải hình bậc thang, n máy làm việc song song
2
0X Sam
Trong do :
+ APo : ton thất không tải
+ APuc : tổn thất ngắn mạch cuộn cao
+ APxr :tồn thất ngắn mạch cuộn trung
+ APau : tổn thất ngắn mạch cuộn hạ
+n: số máy biến áp làm việc song song
+t: thời gian làm việc của máy biến áp (giờ)
+ Sam : công suất định mức của máy biến áp
- Khi không có đồ thị phụ tải
II TINH TOAN TON THAT DIEN NANG TRONG MBA CUA 2 PHUONG AN
1 Tính toán tốn thất điện năng trong MBA cho phương án 1
a Ton that dién ning trong hai may bién ap B, & B,
- Là hai máy biến áp từ ngẫu mỗi máy có công suất 1a Sam = 125 (MVA)
Trang 35
Trang 38-Đồ án tốt nghiệp Nnnnnnnnnnnnnnnnnnnnnnnnnnnnsznnnnazzszsszaasasasxsaa>>>œe=mmm=—mm-=-=esaeee=eeme=e-esseensm== =—
- Dựa vào đồ thị phụ tải cuộn hạ cấp 22kV ta có:
®“Bảng phân theo thời gian
Trang 39- Dựa vào đồ thị phu tải cuộn cao 220kV
+ Vì chế độ công suất truyền từ cuộn cao sang trung và hạ nên
Trang 40- Tổn hao điện năng trong l ngày đêm của hai MBA từ ngẫu được tính
AA,, =2x85x 24+ (135 x 264060 + 155114372 + 785 x 30800) = 6561.7(KW A)
-Tén that dién nang trong 1 năm của 2 MBA từ ngẫu
Anam (B1) ~ Api X 365 =6561.7 x365 = 2395(MW.h)
- Dién nang cung cap trong Ï ngày đêm
Aneay dem = »_Sit; cosp= A; + Ay + A;
Trong đó :
—ÿ—Ừ—ÿyýyýẹƑẶTÏẪ._.‹.yỹyẳyợýẹ;:Ỷ“-aczờợơnngnzzsaszszsxssngaasmm——————=—ễe=ễ.=ẽễÏễ
- Trang 3ð -