inp vì vai trò quan trọng của năng lượng điện đối với đời sống xã hội, lên năng được coi là chỉ tiêu, là thước đo về trình độ văn minh và lồn vinh của một quốc gia.. Một công trình thiết
Trang 1ÂN VĂN TÓT NGHIỆP GVHD: PHAN TH] THU VAN
viên hướng dẫn: PHAN THỊ THU VÂN z1
viên phản bién: NGUYEN BOI KHUE
BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO
RƯỜNG ĐẠI HỌC KỸ THUẬT CÔNG NGHỆ TP.HCM
CHIẾU SÁNG
MAY MARUEI VIET NAM
CHUYEN NGANH :DIEN CONG NGHIEP
LUAN VAN TOT NGHIEP
Trang 2
1AN THỊ THỦ VÂN
NHAN XET CỦA GIÁO VIÊN HƯỚNG DẪN
GVHI} : Th.s Phan Thị Thu Van
THIET KE CUNG CAP DIEN VA CHIEU SANG CHO NHA MAY
MARUEI VIET NAM NHAN XET
Trang 3
MỤC LỤC
ĐỀ TIÀI: THIET KE HE THONG CUNG CAP DIEN VA CHIEU SANG CHO NHA MAY MARUEI VIET NAM
Lời Nlói Đầu - Q00 TH nh nh ky kh ra 5 PHAN | :TONG QUAN VE NHA MAY
I Giới thiệu chung về nhà máy L-. . -cc << cSS2 7
_ ]I Giới thiệu về các tổ chức của nhà máy - - 7
Il Quan điểm khi thiết kế - - c ec eceeeeeeeeeaeeeeseeeees 8 IV:Yêu cầu khi thiết kế - QQ SH nY ky se 8 V.Phương pháp ởi dây .-Ặ se 9 PHẦN II:XÁC ĐỊNH TÂM PHỤ TẢI VÀ THIẾT KÉ CHIẾU SÁNG CHO NHÀI|MÁY SỬ DỤNG PHÀN MÈN DIALUX Chương | :Xac Dinh Tam Phụ Tải -.- 17
| Xac định tâm phụ tải tủ động lực -.- 17
| Xác Định Tâm Phụ Tải Tủ Phân Phối 24
: Chương lI:Thiết Kế Chiếu Sáng Cho Nhà Máy 25
_ l.Các Yêu Câu Đối Với Hệ Thống Chiếu Sáng 24
OU Phan tinh toan .ccccccccsccesceccceccecebeccecceceereceesenecs 26 PHAN III :THIẾT KÉ MẠNG HẠ AP SU’ DUNG PHAN MEM ECODIAL 1.Giới thiệu Q nen 47 _l! Tính toán cho nhà máy Maruei 4 - -.c 55 PHAN IV : AN TOAN ĐIỆN CHO NHA MAY Chugng |: Thiết hệ thông An Toàn Cho Nhà Máy -_† Tính toán an toàn cho nhà máy 78
_ lI:Tính toán nối đất chống sét .|.- - 2c ccsccceec 82 Chubng II:Thiết Kế Chống Sét Cho Nhà Máy .- 84
-†, Hiện tượng sét .-.Q On HH se 84 _ II Mục đích con HQ HH HT HH re 84 - [II.Sơ lược về cấu tạo và tác dụng của kết cầu thu sét 85
IV.Tính toán chống sét -QQ 0Q S SH xa 85 PHAN V: CHUYEN DE |: Giới Thiệu Phần Mềm Docwin 3.0 của hãng ABB 90
Ll:Các Bước Thiết kế Hệ Thống Điện .-2c2 2522252 95 _!H:Tính Toán Cho Nhà Máy Maruei M
SVTH: VÕ THÀNH HUY 4 |
Trang 4
IIỆ
N VAN TOT NGHIEP GVHD: PHAN THI THU VAN
LOI NOI DAU
Năng lượng đóng vai trò quan trọng trong việc tạo ra của cải vật
chấẩt|| phụ vụ đời sống con người Theo sự phát triển của xã hội, con
¡ đã khai thác rất nhiều nguôn năng lượng nhự : Than đá, dầu mỏ,
chảy của dòng sông và biển cả, mặt trời, gió , v.v.nhưng ưu
việt hơn hết là nguôn năng lượng điện
Điện năng dễ dàng được biến đỗi thành các nguôn năng lượng
khác như : quang năng, nhiệt năng, cơ năng ngoài ra điện năng còn
là nguồn năng lượng sạch và dễ dàng truyền tải đi, Tuy nhiên điện nặng là một nguồn năng lượng đặc biệt Năng lượng không thé cat giữ
j thừa Do đó yêu câu được đặt ra là phải sử dụng điện sao cho
u qủa
Ngày nay,điện năng được sử dụng rất rộng rãi trong các ngành
điện tử ,giao thông vận tải, chiếu sáng cho đến nông nghiệp
inp vì vai trò quan trọng của năng lượng điện đối với đời sống xã hội, lên năng được coi là chỉ tiêu, là thước đo về trình độ văn minh và
lồn vinh của một quốc gia
Trong bối cảnh nước ta hiện nay, nên kinh tế đang phát triển này gắn liền với sự ra đời hàng loạt các khu công nghiệp ,khu chế Bên cạnh đó các nhà may , xí nghiệp, công ty chuyên sản xuất mat hang tiêu dùng, thực phẩm .cũng được ra đời Điêu này làm thu câu sử dụng điện ngày càng nhiều
Nhằm đây mạnh quá trình phát triển, biến nước ta từ một nước
b nàn lạc hậu thành nước phát triển giàu mạnh Đảng và nhà nước
ra sức chỉ đạo và thực hiện quá trình điện khí hoá toàn quốc Với
in đỡ của các tô chúc tài chính quốc tế, với sự nỗ lực của nhân
a Chung ta da va dang xay dựng được nhiệu nhà máy có công lớn nhằm đáp ứng nhu cầu về điện của nước ta Bên cạnh đó, ta
ly dựng được đội ngủ cán bộ — kỹ thuât đông đảo, trình độ cao về cấp điện Vấn đề này rất quan trọng vì một cộng trình cắp điện dù thất cũng đòi hỏi người thiết kế phải có kiến thức tỗng hợp từ hàng hhuyên ngành (cung cấp điện, khí cụ điện, kỹ thuật cao áp, an toàn
.V.V.)
Trang 5
- Ngoài ra người thiết kế còn phải có sự hiéu
thiêm tính mạng con người
'tương lai, với sự hướng dẫn tận tình của cô
n
m 1 in được làm luận văn với đề tài :
UEI VIET NAM”
GVHD: P HAN THI THU VAN
biét nhat dinh vé kinh
;hội, môi trường, về các đối tượng cấp điện Một công trình thiết kế
6 gay lãng phí nguyên vật liệu, nguy hiểm h
quả khôn lường như : mất điện, cháy nỗ là Ơn còn gây ra những m đình trệ sản xuất,
Tuy vay, dé hệ thống lại kiến thức và làm quen với công việc
PHAN THỊ THU VAN
“Thiết kế hệ thống cung cấp điện và chiếu sáng cho nhà máy
Trang 6nh I:
TONG QUAN VAN ĐÈ CUNG CÁP ĐIỆN CHO NHÀ MAY lới thiêu chung về nhà máy
ei Việt Nam là một trong những nhà máy đã được xây dựng và
q :hoạt động
| Nha may Maruei Viét Nam bao gom hai pha xưởng Một phân
i g sản xuất bulông,, vít và phân xưởng còn lại sản xuất tán và lông
bả hai phân xưởng đều có diện tích là: 45000” 11435mm
-Phan xưởng A sản xuất ,bulông và vít bao gồm 4 dây chuyền sản
à sản xuất ra các sản phẩm theo các kích thước khác nhau ,một
sử lý nhiệt và một phòng khí nén ,một nhà kho và một trạm cân _ Phân Xưởng B sản xuất tán và lông đền hai ở ây chuyền sản xuất liền ,sản xuất ra các sản phẩm theo các kích thước khác nhau,một
sử lý nhiệt ,một phòng khí nén ,một nhà kho và trạm cân
' Maruei Việt Nam là nhà máy do Nhật đầu tư vốn 100% và được
i|công xây dựng tháng 4 năm 2004 và hoàn thành xong tháng 1
005 và đã được đưa vào hoạt động tháng 11 năm 2005 Các thiết lng nhà máy chủ yếu là được nhập từ Nhật bản
Ban giám đốc điều hành quá trình hoạt động (của nhà máy
' Phòng kế toán và tài chính :tính toán thu chi cho nha may
Phong ké hoach va dau tu :cung cấp kế hoạch sản xuất ,tiêu thụ phẩm của nhà máy
Phòng tổ chức lao động và tiền lương:chiệu trách nhiệm về việc
ị chọn đào tạo ,quản lý về nguồn nhân lực ,tiền lương và chế độ
tan bộ và công nhân viên
Phòng kỹ thuật ,chịu trách nhiệm về vận hành và an toàn của nhà
Trang 7l VĂN TÓT NGHIỆP GVHD: PHAN THI THU VAN
Il Quan điểm khi thiết kế:
ke t
| - - Ngày nay nền kinh tế nước ta đang phát triển mạnh mẽ, đời nhân dân cũng được nâng cao, nhu cau điện trong các lĩnh vực :nghiệp, nông nghiệp, dịch vụ và sinh hoạt tă g trưởng không
g Vì vậy, việc cung cấp điện đòi hỏi càng phải tin cậy và an
'Thế nên, khi thiết kế một công trình điện dù nhỏ đến đâu cũng yêu ién thức tông hợp từ hàng loạt các chuyên ngành hẹp khác (như cấp | điện, thiết bị điện, kỹ thuật cao áp, an toan dién ) Ngoài ra
i thiét kế còn phải có sự hiểu biết nhất định vệ xã hội, về môi
g, về các đối tượng cung cấp điện Vì công trình thiết kế nếu dư
sẽ gây lãng phí đất đai, nguyên vật liệu, làm ứ động vốn đầu tư ine Nếu công trình thiết kế sai sẽ gây hậu que nghiém trọng như:
Rự cố mắt điện, không an toàn, gây cháy nỗ làm thiệt hại đến tính
h và tài sản xí nghiệp, nhân dân
- Vì vậy người thiết kế phải tìm ra những ph ong pháp tối ưu
¡đảm bảo tính liên tục về cung cáp điện, vốn đầu tư cũng như các
È an toàn cho nhà máy thoả mãn các yêu cầu chung:
+ Cung cấp điện liên tục
+ Đảm bảo chất lượng điện năng
+ Vận hành tiện lợi, an toàn cho người sử dụng
+ Có tính dự phòng phát triển trong tương lai
IV.Yêu cầu khi thiết kế điên
Chat lượng của điện năng là điện áp và tần số.Ta phải đảm bảo
Ip và tần số ở trị số định mức Điện áp đặt vào cực của thiết bị dùng|điện thì chỉ được phép giao động +5 % so với điện áp định mức
và cá những thiết bị điện áp chỉ được phép giao động +2 % (thiết bị chính xác đèn thấp sáng trong xí nghiệp )
Trang 8LUA N VAN TÓTN NGHIỆP GVHD: PHAN THI THU VAN
khô long đảm bảo Điện ap hạ thấp làm cho độ ng cơ chạy chậm lại
và h ngừng quay thì có thể ngừng quay và cháy
nh có những phương án sơ đồ nói dây của mạng điện đảm bảo
đực È hai tiêu chuẩn kỹ thuật quan trọng nhất là cung cấp điện và đảm
bảo chat lượng điện trong mọi tình trạng vận hành khác nhau (bình
thường cũng như: lúc sự cố ) thì mới được giữ lại để so sánh kinh tế
qu F định lựa chọn phương án cuối cùng
3.ChỈ tiêu kinh tế cao
Chỉ tiêu kinh tế cao của một mạng điện chủ Yếu là do:
Chỉ phí đầu tư tháp ;
Chỉ phí tỗn thất điện năng trong mạng điện t tắp nhát
Người kỹ sư khi thiết kế phải chú ý những điều trên để đạt được
chỉ tiêu kinh tế cao Tuyệt đối chúng ta không thể chỉ quá chú trọng về
mặt Kỹ thuật mà coi nhẹ kinh tế
Quan điểm kinh tế - -kỹ thuật phải biết áp dụng thuật linh hoạt tuỳ
theo ừng giai đoạn ;tuỷ theo chính sách của nhà nuớc
|| Thường hai điểm trên mâu thuẫn nhau ,ta phải linh động tuỳ theo
chính sách mà thiết kế ,ví dụ vốn của nhà nước ít thì ta phải chú y
nhiềU đến vốn đầu tư ban đầu về phương pháp tính toán kinh tế -kỹ
thuậi đễ so sánh phương án về mặt kinh tế
V.Phương pháp đi dây:
Phuong pháp đi dây là yếu tố rất quan trọng dé chọn kích cỡ của
cap |do vay ta chon phương pháp đi dây nào dé vừa đảm bảo tính an
toàn mỹ quan và kinh tế.Có rất nhiều phương pháp đi dây :đi dây cáp
tròng mương ,trong hao ,trong bock cap hay trong ống va trong đường
hậm |đặt cáp trong máng cap:
1.Đài dây cáp trong hào :
'Đặt dây cáp trong hào là đặt trực tiếp trong đất Tại đáy người ta
cát để tạo thành lớp đệm Sau khi rải lớp cáp trong hào ,người ta
t lớp đất mềm lên trên cáp ,và để bảo vệ chố g va chạm cơ khí
i ta phủ một lớp gạch hoặc lát các tắm đan bệ tông lên trên cuối
ỗ đất vào hào và đầm chặt từng lớp một Đặt cáp trong hào là rẻ
'Mương cáp gồm có hai loại iMương chìm và mương nỗi
¡Mương chìm là cả phần muong | đặt chìm trong đất ,có nắp đậy
nganh mặt đất - Trong mương có kết cấu xây bằng gạch hay đúc bằng
bề tông cốt thép Cần chú ý chống thắm vá thoát nước cho mương
nh mương cáp có đặt các giá cáp cách nhau khoản 0,8 đến 1m ,tÙy
theo loại cáp Các cáp phải được nói đất Mương cáp chìm có thể đặt
tron pr hay ngoài trời
{
Trang 9
= C > YVAN TOT NGHIEP GVHD: PHAN THI THU VAN
Mương cáp nỗi đặt nỗi hoàn toàn trên mặt đất Thân mương và
ắp peers lam bang bé lông cốt thép mỏng Mưo ng đặt trên các tắm
ệ bỆ tông Mương cáp nỗi đặt cáp dàng ngang một hàng ngay trên đáy
\ưởng không cần giá cáp
ow Dat day cap trong bloc cáp hay hầm cáp :
Đặt cáp theo phương thức này khá tốn kém „nhưng vận hành an
an|, Bloc cáp là các tấm bê tông cốt thép tiêu ch an ,có lỗ đề luồn cáp
ên trong Căn cứ vào số lượng cáp dé chọn số bléc cáp tiêu chuẩn
Cap di trong ống tương tự như di trong bloc cap ống có thể
Ang thep ,bang fibréximang,bang nhựa PVC Ó g có đường kính từ
D0 Bến 125mm Óng cáp đi trong vùng dat khé rao ,thi rai xung quanh
ng fap lớp đất mịn hoặc cát ,và giữa các ống cáp có các thanh chèn
ang gô để giữ khoảng: cách giữa các cáp được ổn định Phải chú ý
hồng nước vào trong ống
Dat cap trong ham thường là phương thức tốn kém nhất „nên
thường chỉ làm từng đoạn ngắn Người ta chỉ dùng hằm cáp khi số
lượng cáp tập trung như ở trong các nhà máy điện các trạm biến áp lớn
hạ ay trong cac xi nghiép cong nghiệp lớn - [rong ham cap phải có hệ
thôn chiều sáng | và hệ thống thông gid Ham cáp có độ cao tiêu chuẩn
từ 2 Tến 2,5m Nếu cáp bồ trí hai bên vách ham thi bo rộng của lối đi là
Dat cap trong mang cap là phương thức dễ thực hiện ,có tính an
toàn Nà tính linh động ,dễ dàng sửa chữa khi xảy ra sự cố Đi cáp trong
máng có nhiều loại :đi trong thang cáp ,trong khay cáp ,và trong máng
cap |
.Đối với những dây cáp lớn ,dùng cho động lực thì ta đi trong
than cáp vì đi trong thang cáp thì tỏ nhiệt tốt
Đội với những dây cáp dùng cho chiếu sáng hay phụ tải nhỏ thì di cáp
Đối với đường dây dùng cho phụ tải chiếu sáng hoặc hoặc phụ
| thì đi dây trên máng cáp
Trang 10Vì mạng điện ở đây là mang dién trung tinh
ý chỉ khảo sát các sơ đồ nối đất an toàn theo
' Cách nhận dạng sơ đồ nói đất :
-Chữ thứ nhất :Thê hiện tình trạng trung tinh
+T :Có nghĩa là liên lạc trực tiếp của tr
+l : Có nghĩa là không liên lạc trực t với đất
-Chữ thứ hai :Thể hiện tình trạng noi mass cu
+T :Có nghĩa là nối đất và nối mass riê +N :Là nối mass vào trung tính
-Chữ thứ ba :Đối với trường hợp chế độ nối
PEN
2) Sơ đồ TT :
trung tính {
+TN-C :Dây trung tính và dây bảo \
+TN-S :Dây trung tính và dây bảo vệ ri
dat dang TN trong dé
vé chung goi la day
êng lẻ
OạI
yết điểm lớn nhất của mạng nối theo sơ đồ n
biến ap có giá trị lớn trong khi Uys, =O0V, do
ồn được nối đất như sơ đồ TT
tỏ kim loại và các vật dẫn tự nhiên của lưới
t bj nối đất riêng trong khi trung tính nguồn
điện giữa trung và hạ áp, điện áp đặt lên trunc
Trang 11* bak điểm của sơ đồ :
+ ay trung tinh va day bao vé dung chung và được gọi là dây PEN
+ 0 nay không được phép sử dụng cho : |
-Đối với dây đồng có tiết diện : không được nhỏ hơn 10mm2
-Đối với dây nhôm có tiết diện : không được nhỏ hơn 16mm?
-Dây dẫn di động của các thiết bị xách tay
+50 đò này đòi hỏi một sự đẳng áp hiệu quả trong lưới điện với nhiễu
điểm nói đất lặp lại
+Trohg sơ đồ TN-C, chức năng bảo vệ dây PEN được đặt lên hàng
dau
b) Sai dé TN-S (5 day)
* Dag diém của sơ đồ :
+iDây: trung tính và dây bảo vệ dùng riêng biệt
-Đối với dây đồng có tiết diện : nhỏ hơn 10mm2
-Đối với dây nhôm có tiết diện : nhỏ hơn 16mm?
-Đối với cáp có vỏ giáp bọc chì thì dây bảo vệ thường là vỏ chì
+Trong so dé TN-S, day PE tach riéng day trung tính và được xác định
kích gỡ theo dòng sự cố lớn nhất có thể xảy ra
Trang 12
* Đăt điểm của sơ đồ :
+ rong một mạng điện do tiết diện dây có thể thay đổi nên thường
cos 'kết hợp giữa hai sơ đồ TN — C và TN —C - S
fo sơ đồ này được dùng chung một nhánh
rong 2 sơ đồ TN — C (4 dây )à TN - S (5 dây) thì không bao giờ
au sử dụng sơ đồ TN — C sau sơ đồ TN - S -
êm phân tách day PE khỏi dây PEN thường là điểm đầu của lưới
[ong sơ đồ TN — C, chức năng bảo vệ của dây PEN được đặt lên
hẳn, dau, day PEN can được nối đất trực tiếp với đầu nói đất của thiết
bị sa đó mới nối với đầu trung tính của thiết bị
yPEN cam không được đấu tới đầu trung tính
hực hiện nối đất lặp lại ở những vị trí cần thiết dọc theo dây PEN
+L]ây PEN không được cắt trong bất cứ trường hợp nào
Trang 13Như vay dé dam bao tinh an toan cho nha may va kinh té khi thiết kế
tả lula chọn sơ đô TN —C - S thiết kế, để bảo vệ hệ thông điện và an
toàn|icho nhà máy
BẢN G DANH SÁCH SÓ LIỆU CỦA NHÀ MÁY MARUEI VIỆT NAM
STT | HH trên mặt | SL | Pđm(kW) Uđm(V) Cosø Ksd
Trang 14
Bang 2: anh sách các thiết của xưởng sản xuất con tán va lông đền (xưởng B)
Trang 17
-Ph
AN VAN TOT NGHIEP
| | BINH TAM PHU TAI VA THIET KE CHIE
n nhóm và xác đỉnh tâm phu tải:
- Nhà máy Maruei Việt Nam có diện tích của
mỗi phân xưởng
k o ng 88.6212 mm „Nhưng ban đầu nhà máy chỉ xây dựng hai phân
ä thu thập được từ hai phân xưởng Số thiết
nỗi phân xưởng, mỗi nhóm thích ứng với mỗi
| - Xác định tọa độ: để xác định tâm phụ tải, ta
vị là mét ) trên mặt bằng thiết kế của nhà máy
tuỳ ý Nhưng ở đây ta chọn góc tọa độ O tại góc trái phân xưởng,
- P: công suất định mức của thiết bị th
- Xi : tọa độ x của từng thiết bị
- Yi: toa dé y của từng thiết bị
ngoà[|sự phụ thuộc vào toạ độ tâm phụ tải (X,Y) nó còn phụ thuộc vào
yếu tủ mỹ quan, thuận tiện thao tác trong vận hành
II.Xát đỉnh tâm phụ tải của phân xưởng A:
1 Xác định tâm phu tải nhóm I:
ST] |Kíhiệu| số | pam(kw) | Toạ độ | Toạ đệ
Trang 182.Xa¢ dinh tam phu tai nhom II:
STW | Kihigu} số | Pam(kw) | Toạ độ | Toạ độ
Trang 19LUẬN VĂN TÓT NGHIỆP GVHD: PHAN THI THU VAN
- Tâm phụ tải được xác định bằng công thức:
Trang 20Nhóm phụ tải IV gồm 14 quạt thông gió và 2
cân có tổng công suát là :37.36(KW)
HAN THI THU VAN
6.Xắc định tâm phụ tải của nhóm phụ tải VI
Trang 22LUẬN VĂN TÓT NGHIỆP GVHD: PHAN THI THU VAN
2.Xiậc định tâm phụ tải của nhóm phụ tai II:
3.Xác định tâm phụ tải của nhóm phu tai II:
Trang 23LUẬN VĂN TÓT NGHIỆP GVHD: PHAN THỊ THỦ VÂN
- Tâm phụ tải được xác định bằng công thức:
Nhóm phụ tải IV gồm 14 quạt thông gió và 2 tải X1 và X2 đặt gần
ân có tổng công suất là :37 36(KW)
Tính toán tương tự ta xác định được tâm phụ tải là :
Trang 247.Nac định tâm phụ tải của nhóm phụ tải VI
Trang 26yong Il: THIET KE CHIEU SANG CHO NHA MAY
| cau đối với hệ thống chiếu sáng:
6 các công trình xây dựng, ngoài chiếu sáng tự nhiên có sẵn,
fi ta con chiéu sáng nhân tạo Ngoai tac dung nang cao hiéu qua
việc đang diễn ra trong công trình đó, hệ thống chiếu sáng cũng là Le một |phần của công trình kiến trúc, nâng cao giá trị thẫm mỹ của công 12 ds
Là nguồn năng lượng rẻ, sạch, dễ sử dụng
-Thiết bị chiếu sáng sử dụng điện đơn giản, dễ lắp đặt, thuận
tiện, |giá rẻ,
-Anh sang tao ra ' gân giống ánh sáng tự nhiên
| -Để đảm bảo về chất lượng, an toàn và thẫm mỹ khi thiết kế
chiết sáng, người thiết kế phải đảm bảo các yêu cầu sau :
1) Đảm bảo điều kiện làm việc bình thường của mắt trong thời
gian dai, han ché tdi da sy loa mắt
2) Dam bảo sự tương phản giữa vật chiếu sáng và nền độ tương
1-Tinh toán bang tay:
Chiéu sang cho van phong Meeting room
Kích thước của phòng meeting:
+ Hệ số phan xa: (Bang 2/117-TL3)
- Tran mau trang: Pp = 0,75
Trang 27- Chọn bóng đèn huỳnh quang có T „ = 4000° K
_.- Chỉ số màu: R,=76
- Quang thông 4¢,,,.den =3350(Im)
- Công suất của bóng đèn: P,=36W_ (bảng 1/114— TL3) Chdh bộ đèn:
- Chiều cao đèn so với bề mặt làm việc:
h„= =4,2m Chỉ §ố địa điểm:
Chon) K = 4
- Chọn hệ số suy giảm quang thông: 6, = 0,8
- Chọn hệ số suy giảm do bám bụi: 5, = 0,8
Trang 28đèn của các hãng khác Dialux còn đưa ra dác thông số kỹ thuật
ng, giúp ta thực hiện nhanh chóng các quá trình tính toán hoặc hép ta sửa đôi các thông số đó Cho phép ta nhập và xuất các file
: chọn bộ đèn, không chỉ các bộ đèn của hãng mà có thể nhập
Một ưu điểm khác là Dialux còn đưa ra một chương trình Wizard
| dang str dung dé tính toán chiếu sáng các đối tượng như : mặt
nà, bảng hiệu và chiếu sáng trong nhà
Dialux cho phép ta nhập các bảng báo cáo, tổng kết các kết quả ạng số, đồ thị, hình vẽ, .và còn có thể chuyển các kết quả sang
ần mềm khác
Nói tóm lại, đây là một chương trình tính toán chiếu sáng tương
n đại, nó giúp ta thiết kế chiếu sáng một cách nhanh chóng và một hệ thống chiếu sáng đạt yêu cầu về số lượng cũng như chất
Trang 29Hình 1:màng hình khi mới khởi động
New Exterior project xuất hiện hợp thoại sau:
29
Trang 30
tập kích thước của căn phòng chiều dài 22.5;
ó ta nhấn insert coordinates rồi nhắn ok ta duc
Trang 31Vì đây là văn phòng office cho nên ta chon các thiết bị furniture
dbor cho văn phòng
Trước tiên ta vào place Furniture ta đựơc màng hình sau:
: frojcl manager Preview =X /“TERSomk-Poowplaj 4X ÍTheGuide
Hình 4: biêu hiện để nhập các dụng cụ của căc phòng
Sau d6 ta vao Indoor / office furniture/table dé chon ban ghé
;hoa¢ vao office equipment dé chon các thiết bị văn phong nhu may
Trang 32a chọn đèn cho căn phòng ta vào luminaire selection /claude ta có
Trang 33Sau
:|Pr
Tirorlg màng hình này ta chọn bộ đèn rồi sau đó ta
IN DIALUX sau dé exit
khi exit ta có được màng hình sau:
Dject manager
chon click vao USE
Hinh 7: thé hién › hông số kỷ thuật của c:
Ở đây ta click vào technical Data ta xem được
(được thể hiện trên hình)
Công suất của bóng đèn 36 w
® d= 3350 Im Công suất của đèn và pallast là 45 w
Trang 34AN! VAN TOT NGHIEP
minaire Field dé thay
Hinh 8:thé hiện số cột ,hàng của phòng
Ở đây ta vào mounting thay đổi độ rọi là 3001x thì lúc này đèn
phân bồ là 7 hàng và 8 cội
Trang 35ick paste t taco:
~ [yRoom 1 - “Floor plan |
liên ta phân bố đèn lại
GVHD: PHAN THI THU VAN
Hinh 9: thé hién dén được phân
Đèn phân bồ theo hình ở trên là khoản cách cùng 1 dãy lớn hơn khoảng cách giữa hai dãy
Trang 36UAN VAN TOT NGHIEP GVHD: PHAN THI THU VAN
Trên là hình ảnh 3D của căn phòng:
u Hhi phân bố đèn ta chọn lưới và tính tại các điểm trên bề mặt của
òng
S VÕ THÀNH HUY
Trang 37[F Standard (recommended calculation)
if Very accurate (longer calculation time)
Trang 38AN VAN TOT NGHIEP
Ubminaire Parts List
Surface |_ 2I1 E,y [x] E in (x) E max [Ix] Ein? Eay
Trang 39i286 || Ũ 384 308-402}408 423 418 420 420 414 423 4 wi 24111425 412 407 400 374 3aef10 tae2 7.20
Trang 40
iv 0.965 2.596 4.327 6.058 7.788 9.519 11.250 12.981 14,712 16.442 18.173 19.9041 21.635 Altent n: The coordinates refer to the image above Values in Lux
Vay Rau khi tính toán bằng chương trình Dailux thì số lượng bộ đèn
chọn | được là 56 bộ ,và các thông số về độ rọi được thể hiện như ở
trên
Vậy tùng phần mềm Dialux để thiết kế các văn phỏng còn lại ta có
được bảng số liệu sau: