1.2.1- Nhiệm vụ luận văn: Để đảm bảo sản xuất cũng như sinh hoạt trong nhà máy thì nhu cầu về điện thì rất cần thiết, việc thiết kế cung cấp điện ở mạng hạ áp, dây dẫn, các thiết bị bảo
Trang 1THIET KE CUNG CAP DIEN CHO XI NGHIỆP
ON AP VA DAY CAP DIEN
CHUYEN NGANH: DIEN CONG NGHIEP
DO AN TOT NGHIEP
Gido vién huong din: Mi aut, ke Mewe kc_
Giáo viên phản biện Tư ơn Te cboag, ffx
Trang 2BỘ GIÁO DỤC & ĐÀO TẠO CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM TRƯƠNG ĐẠI HỌC DL, KỸ THUẬT CÔNG NGHỆ Độc Lập ~ Tự Do - Hạnh Phúc
KHOABIEN-BIENTU ÔÔÔố Ố oOo -
OR dO ka
NHIEM VU LUAN AN TOT NGHIEP
Chú ý : SV phải đồng bản nhiệm vụ này vào trang thứ nhất của luận án
3 Ngày giao nhiém vu luan an : 3/40/2008
Trang 3cô khoa Điện -Điện Tử, các thầy cô ngành Điện Công Nghiệp
đã truyền đạt cho em những kiến thức quý báu để em có thể hoàn thành luận văn tốt nghiệp này
Đặc Biệt em xin cảm ơn thầy Phan Kế Phúc đã tận tình hướng dẫn „động viên em trong suốt quá trình thực hiện để em
có thể hoàn thành tốt luận văn tốt nghiệp này
Xin cám ơn tất cả bạn bè cùng lớp đã giúp đỡ, cùng tôi học tập nghiên cứu trong suốt thời gian học đại học
Tp Hồ Chí Minh, tháng 01-2009
⁄
Nguyễn minh hậu
Trang
Trang 4
Đồ án tốt nghiệp
MỤC LỤC
CHƯƠNG I :TỎNG QUAN .-5-cesecceesseersssersssee — Ấ —
1.1- Giới Thiệu Chung về xí nghiệp -5 5 Snnererererrerriree -4- 1.2- Nhiệm vụ luận văn và quan điểm thiết kế điện cho Xí nghiệp -4-
1.2.1- Nhiệm vụ luận văn: .-. - Ánh HH” HH 10 1 rHườ -4-
1.2.2-Quan Giém thiét KE: 0.0 ccscssessssssescsscssecsecsesseeseeseesvecseesceneeseensenteaens -5-
1.3.2-Các khu vực chính của xí nghiệp: . -sseehhHhheHirirere -5-
CHUONG II: XÁC ĐỊNH PHỤ TẢI TÍNH TOÁN - 6 -
2.1- Các khái niệm cơ bản - 5à ng H2 ng 00t nh khe -6-
2.2-Xác định công xuất phụ tải lạnh -. ¿5-5 -7-
2.2.1 Var PHONG, 0 -8-
"VN 00:0) 0N -8-
2.2.3.Phong Gidm OC cccccccccsecsesssssessesseesessecsessecseeseseeseceueesesseeseeateatssnsseeneaess -8- 2.2.4.Phòng Y tế "nm -8- 2.2.5.Phong Tiép TA 8 n -8-
CHƯƠNG III :THIẾT KÉ CHIẾU SÁNG - 23 -
3.1.Tính toán chiếu sáng cho nhà văn phòng . -.ceeeere - 23 - 3.2.Chiếu sáng cho khu vực sản tin - 26 - 3.3.Chiếu sáng cho các phòng còn lại (tương tự khu vực văn phòng): - 28-
CHƯƠNG IV: CHON MAY BIEN ÁP VA NGUON DU PHONG -
29 -
'h Ti an - 29 - 4.2.Khả năng quá tải của máy 0181) 101787 - 29 - 4.2.1-Quá tải thường xuyên: .cccenereirererererrmrrrreree -29- 4.2.2-Quá tải sự cố: G1006 kg C0 1010105508100 1 00004 - 29 - 4.3.Tính toán chọn máy biến áp cho nhà máy . cscccccscceecrea - 30 - 4.3.1-Chọn Máy biến áp 0 SH re -30- 4.3.2-Chọn Máy phát dự phòng cccteerenerrerrrrrrrrrrree -30- 4.4-Các phương án cung câp điện - 5à sen -31-
TRENANDEDNDDEEEEDDDDDDDEEEIEEEEE0000000000000000000000000000000000000000000000000/0000/0000005000000000000000060000100000000000000000000G00 en 0E EEEEEEEEENEEEEEEAAEEDOAAAAAAU000000000000 00 000000000
., ừằừừờừ"FRRnRR Ư.Ư.ƯVVVVV GV GSSSm cốc 7c c7 nen
Trang 1
Trang 5
Đồ án tốt nghiệp
CHƯƠNG V :TÍNH TOÁN CHỌN DÂY DẪN - 34 -
5.1-Phuong phap xác định tiết diện dây dẫn cho xí nghiệp - 34- 5.1.1-Xac dinh tiét diện dây dẫn cho đây pha 2-7sSrevrevrreercee -34- 5.1.2-Xác định tiết diện dây cho dây trung tính (N) và dây bảo vệ PE -35- 5.2-Tính toán chọn dây dẫn - GcsStTt E2E E1 5111111111115 E1EEEEEeEErrrre - 36 - 5.2.1-Chon day dan tir MBA dén ta phan phối chính(MSB): - 36 - 5.2.2-Chọn dây dẫn từ Máy phát đến ATS: -ckctncisrerrrrsree -37- 5.2.3-Chon day tir tir Phan phối chinh(MBS) đến các tủ động lực: -38- 5.2.4-Chọn dây từ tủ động lực tới các thiết bị trong xí nghiệp: - 40 - 5.2.4.1-Dây từ tử ĐLI tới các thiết bị trong văn phòng: (Lập bảng kết quả cho tính toán chọn dây dẫn) ¿ ctct 1T1E1 511111111111 11111115 11152551511 Exee - 40 - 5.2.4.2-Dây tir ti DL2 téi cdc thiét bi : (Lap bảng kết quả cho tính toán chọn dây
5.2.4.3-Day tir tl DL3 t6i céc thiét Dit sssssssescecsecseccecsscsecssccsessesseess -41-
5.2.4.4-Dây từ tủ ÐL4 tới các thiết bị : 0 con Con TnnH chen crererrereerereea - 42-
5.2.4.5-Dây từ tủ ĐL5 tới các Ô cắm cửa phân xưởng : - -42- 5.2.4.6-Day tir ti DL6 téi cac Máy lạnh của phân xưởng : - 43 - 5.2.4.7-Dây từ tủ ÐL7 tới cAc thiét Di toc cccccceccccscscecessessessesscaccsessesscaveess - 43 - 5.2.4.8-Day tir th DL8 toi cdc thiét Dito ccc cssccssecsscseesseestestestesseasessen - 43- 5.2.4.0-Dây từ tủ ÐL9 tới các thiết bị TH HH ng ng KH TH kg " -43- 5.2.4.10-Dây từ tủ ÐĐL10 tới các thiết bị : con ng nerererreeeereo -44- 5.2.4.11-Đây từ tủ ĐLII tới các thiết bị : se nereerreeree -44-
CHƯƠNG VI :TÍNH TOÁN SỤT ÁP = đ5 -
6.2- Phương pháp xác định độ sụt 0 Ốố - 46 - 6.3-Kiém tra sut áp trên các tuyến dây của xi nghiệp: HS ng -47-
CHUONG VII: CHON THIET BỊ BẢO VỆ CHO - 54 -
7.2-Lựa chọn CB cho các fỦ: HT rec - 54- 7.2.1-Chọn CB cho tủ phân phối chính(MSB): HT ve -54- 7.2.2-Chon CB cho tuyén MF va tuyến các tủ động lực : - 55- 7.2.3-Chọn CB cho các thiết bị sau tủ động lực : - 55 -
CHUONG VIII: TINH TOAN NGAN MACH ¬—"- ''-ÒÔÒ
8.1- Đặt vấn để : co nung 2n eeeerrrreerrreeereee - 58 - 8.2-Phuong phap tinh toam : oo cccccccsssscssssscscsesscssscscscneeccecsescsseacavavaeas - 58 - 8.2.1 Xác định trở kháng và cảm kháng của hệ thống quy về thứ cấp: - 58 - 8.2.2 Xác định tổng trở của máy biến áp : cccckcreecrierreerrreee - 58 - 8.2.3.Xác định trở kháng và điện kháng của Máy Phát: - - -39- 8.2.4 Xác định trở kháng và điện kháng của CB: -5cscscssse2 - 60 - 8.2.5 Xác định trở kháng và điện kháng của thanh | gop: HH ngà - 60 - 8.2.6 Xác định trở kháng và cảm kháng của dây dẫn: ccccc - 60 - 8.2.7 Xac dinh dong ngan mach ba pha 3.00.0 esc eecseeeeeeeneeeeneeneneenees - 61 - 8.3-Tinh todn ngan mach 3 pha ou csesesseessecssecssecssessssesssesssessseessesen - 61- 8.3.1-Tính ngắn mạch tại thanh cái hạ áp của MBA: - 62 -
eee enEEe nen EepEE EEE neem nanNeREREnReUNNmen Een
Trang - 2 -
Trang 6CHUONG IX:TINH TOAN AN TOAN CHO XI NGHIEP - 65 - 9.1-Đặt vấn đề: . 2: Lành HT HH HH HH gánh rườn -65-
9.2-Các dạng tiếp xúc điện - 2-22 S3 EEEEE TA E1112111 1E ctke - 65 -
9.2.1-Tiếp xúc điện trực tiẾp: -. 2 s2 H2 1211 11171 E1 111 1 re -65- 9.2.2-Tiếp xúc điện gián tiếp: ch TT HH H012 1 re - 65 - 9.3- Các dạng sơ đồ: - Gà TH HH H11 11 1101 1111011011 1 1111 1x11 rêu - 66 -
;;50 xu 0P a - 66 - 9.3.2-Sơ đồ 'TN: s cn ch HH HH HH 11 11 11T 1 1 11g11 Hong - 67 -
9.4-Lựa chọn sơ GO cccccccsccccccsscsssscsssssssesscsessesesaesssnsecsesecansessssssesavsesensssseseass - 69 -
9.4.1- Nối đất an toàn và nối đất làm việc: . .-ccccccccccccerceee - 69 -
9.4.2-Tính nối đất lặp lại : - ¿c2 TS TH TH 2121112 rree -72-
CHƯƠNG X: TĨNH TOÁN DUNG LƯỢNG = 77 = 10.1-Khái niệm -.- Sóng HH g271211211011111111 11.1111 xte - 77 - 10.2-Mục đích bù công suất phản kháng .- 5c scseccecxsrxrrrerree -77-
10.3-Xác định dung lượng bù T211 111810110 H111 01 - 79 -
CHƯƠNG XI: TĨNH TOÁN CHÔNG SET - 8Í -
11.1 -Khái niệm chuưng:: - Gv HH ng HH nghệ - 8]- 11.2-Cac bién phap bao V6 8 ou - 81- 11.3-Giới thiệu kim thu sét tạo tỉa tiên đạo của hãng : - 82 -
11.4-Vj tri va Ban kính bảo vệ của thiết bị chống sét . - - 84- 11.5- Thiết kế hệ thống nối đất chống sét 2-55cScsccreerrrrrreo - 84 - 11.5.1- Mic dich .c.cccccccccscssesssssscssessessssssssscsecsessessscssessssssessssscssssessessecssseseeses - 84 - 11.5.2-Tính toán nối đất chống sét: - 2S E1 111111 c1 - 85 -
Trang 3
Trang 71.1- Giới Thiệu Chung về xí nghiệp
Là một xí nghiệp chuyên sản xuất các sản phẩm: ổn áp và dây cáp điện.Xí
nghiệp nằm ở khu công nghiệp NHƠN TRẠCH-tỉnh ĐỒNG NAI,được đưa vào hoạt
Chọn mạng điện phân nhánh hình tia,trong đó kích cỡ của dây dẫn sẽ giảm dần
tại mỗi nhánh tải.Công suất dự tính của xí nghiệp khoảng:800KVA
1.2- Nhiệm vụ luận văn và quan điểm thiết kế điện cho Xí nghiệp
1.2.1- Nhiệm vụ luận văn:
Để đảm bảo sản xuất cũng như sinh hoạt trong nhà máy thì nhu cầu về điện thì rất cần thiết, việc thiết kế cung cấp điện ở mạng hạ áp, dây dẫn, các thiết bị bảo vệ và chống sét khi có sự cố thì Công Ty cũng được đảm bảo an toàn
Sau đây là các nhiệm vụ chỉ tiết:
-Xác định phụ tải tính toán cho Xí nghiệp(nhà máy)
-Thiết kế trạm và nguồn dự phòng
-Thiết kế chọn dây dẫn và khí cụ điện
-Thiết kế chiếu sáng cho xí nghiệp
-Thiết kế chống sét
-Bao vé cho xí nghiệp
Trang 4
Trang 8
Đô án tôt nghiệp
1.2.2-Quan diém thiét ké:
Quá trình thiết kế phải được tiến hành bằng việc kết hợp và so sánh nhiều phương án theo trực quan hay tính toán một cách hợp lý, để từ đó chọn ra một phương
án tối ưu nhất, đó là phương án cung cấp điện cho Xí nghiệp Đảm bảo chất lượng kỹ thuật, độ an toàn cao và kinh tế nhất dựa trên những đặc điểm cơ bản của quá trình sản xuất và phụ tải điện, để đảm bảo cho việc sản xuất được an toàn và liên tục nhất
1.3.2-Các khu vực chính của xí nghiệp:
Trang 9
Đồ án tốt nghiệp
CHƯƠNG II
XÁC DINH PHU TAI TÍNH TOÁN
2.1- Các khái niệm cơ bản
Phụ tải điện: Là một đại lượng đặt trưng cho công suất của các hộ tiêu thụ điện Việc xác định các phụ tải điện là việc đầu tiên cần phải làm khi thiết kế bất kỳ hệ
thống cung cấp điện nào, cung cấp điện cho đô thị, cho nông thôn
Chúng ta xác định đúng phụ tải điện là cơ sở để giải quyết đúng đắn toàn bộ
các vấn đề về kinh tế — kỹ thuật Vì phụ tải điện là số liệu cơ bản dùng để lựa chọn dây
dẫn, các thành phan trong mạng điện, công suất trạm biến áp, lựa chọn các thiết bị
Phụ tải tính toán: Là phụ tải giả thiết lâu dài không đổi, tương đương với phụ tải
thực tế( biến đổi) về mặc hiệu ứng lớn nhất Nói một cách khác là phụ tải tính toán cũng làm nóng dây dẫn lên đến nhiệt độ bằng nhiệt độ lớn nhất do phụ tải thực tế gây
ra
Như vậy, nếu chọn các thiết bị theo phụ tải tính toán thì có thể đảm bảo an toàn
về mặt phát nóng cho các thiết bị đó trong mọi trạng thái
Công suất định mức: Công suất định mức(hay công suất đặt) của thiết bị điện là
đại lượng cơ bản đầu tiên dùng để tính toán phụ tái điện
Đối với các thiết bị điện làm việc theo chế độ ngắn hạn lặp lại, như cầu thang
máy, cần trục, máy biến áp hàn, máy cắt sắt Khi tính toán phụ tải điện của chúng thì ta
phải thay đổi về chế độ làm việc với hệ đóng điện là a = 100%
Puai han =Pam Va% (chon a = 25%)
Phụ tải trung bình :trị số trung bình của một đại lượng thay đổi là một đặc trưng
cơ bản của chúng, do đó trị số trung bình của phụ tải là đặt trưng của đồ thị phụ tải
Trang - 6 -
Trang 10Hé sé sir dung(K,q): La ty sé giữa công suất tác dụng trung bình và công suất định mức của chúng
Đối với một thiết bị
Hệ số phụ tai(K,,): La ty số giữa công suất thực tế và công suất định mức
P
P om
2.2-Xác định công xuất phụ tải lạnh
Để xác định số lượng máy lạnh lắp đặt cho xí nghiệp,trước hết cần xác định công xuất lạnh cần thiết cho mỗi bộ phận xí nghiệp.theo kinh nghiệm thực tế hiện nay
ta thấy :máy lạnh công suất là IHP(750W),là có thể cung cấp đủ lạnh cho một phạm vi
Trang -
Trang 11
Đồ án tốt nghiệp
diện tích từ:10-15m” nền.Từ đó xác định được số lượng máy lạnh cần thiết lắp đặt cho
xí nghiệp như sau:
2.2.1 Văn Phòng
Diện tích: 13,2m *9m=l18,§m”
Ta có thể chọn tổng công suất máy lạnh từ: §-11HP.Tùy vào yếu tố công suất thực mà hiện nay thường sử dụng ta chọn như sau:
> Chọn máy có :P=3HP=3*746W=2,24KW; 27.000BTU (Loại máy treo tường)
2.2.2.Phòng Họp
Diện tích :10,2m*4,5m=45,9m
Ta có thể chọn tổng công suất máy lạnh từ 3-4,5HP
> Chọn máy có P=3KW=3*746W=2,24KW;27.000BTU(Loại treo tường)
Số lượng máy là:n=1;kí hiệu MLI
2.2.3.Phòng Giám đốc
Diện tich :10m*4m=40m’
Ta có thể chọn tổng công suất máy lạnh từ 2,67-4HP
> Chon may cd P=3HP=3*746 W=2,24K W:27.000BTU(Loai treo tuong)
Số lượng máy là:n=1;kí hiệu MLI |
2.2.4.Phong Y tế
Diện tích :4,5m*5m=22,5m”
Ta có thể chọn tổng công suất máy lạnh từ 1,8-2,7HP
> Chọn máy có P=2HP=2*746W=1,5KW;20.000BTU(Loại treo tường
Số lượng máy là:n=1;kí hiệu ML2
2.2.5.Phòng Tiếp Tân
Diện tích :4,5m*5m=22,5m'
Ta có thể chọn tổng công suất máy lạnh từ 1,8-2,7HP
> Chọn máy có P=2HP=2*746W=1,5W;20.000BTU(Loại treo tường)
Số lượng máy là:n=1;kí hiệu MLI
2.2.6.Khu Vực Sản Xuất
Diện tích :70m*31m=2170m?
Trang 12Số lượng máy là:n=10;kí hiệu ML3
BANG CHI TIẾT THIẾT BỊ CỦA XÍ NGHIỆP
SỐ KỶ CÔNG HESO | DIEN
(TB) (KW/TB) A.Văn Phòn
1 Quat hut 12 QHI 0,025 0,8 220
Trang 13Đồ án tốt nghiệp
"TEEN tra
§ Máy bọc cáp 3 MBC 10 0,7 380
10 Máy cuén day 3 MCD 10 0,7 380
11 May xoan day 1 MXD 0,4 0,7 380 _12 Máy xoăn cáp 1 MXC 25 0,7 380
13 May xoan day 1 MXD 2,5 0,7 380
14 May xoan day 1 MXD 5,5 0,7 380
1 Máy kéo thử 1 MKT 3 0,8 380
2 Máy thử kéo cáp 1 MTC 15 0,8 380
3 | Máy thử phóng điện 1 MTP 10 0,8 380
6 Máy đo điện trở | MDD 0,75 0,8 380
Ps =59,01KW
G.Phòng Giám đốc
1 May lanh | MLI 2,24 0,8 220
2 Quat hut 2 QHI 0,025 0,73 220
3 O cam 3 OCI 2 0,9 220
Ps =8,29K W H.Phong tiép tan
Trang 14Đồ án tốt nghiệp
NBEEEEEEDEEEEEEEHEEHEDDDODDODDDNNGEEIODOOOOEDEOOOOOOAAOOEEEEEEEEEEAOEAOAOEEEEEENEEEEEHEEAADEEOEDEEEEEEEEEEEEEEEEEEEEEEEE-NNNN-NNNNN-NN EER
ˆ p„„:công suất định mức của thiết bị thứ i
x,, y,:Toạ độ của thiết bị thứ i X,, Y,:Toạ độ của nhóm thứ ¡ hay toạ độ của tủ động lực thứ i
Theo sơ đồ mặt bằng của phân xưởng và các thông số đã cho trên từng thiết bị ta áp dụng công thức:
Trang 15> Tọa độ tâm phụ tải tìm được: X = 41,90n) ;Y = 42,860n)
Do lựa chọn tâm phụ tải còn phụ thuộc vào yếu tố mỹ quan, thuận tiện cho việc sử dụng điện và sữa chữa nên ta dời tâm phụ tải đến vị trí phù hợp với mặt băng ( bản vẽ )
Tính toán dòng điện cho các phụ tải
Dóng định mức của các thiết bị:
** Phutail pha: /,,=——“—
U ini Cos gi
Với: P-Công suất định mức của thiết bj(W)
U-Điện áp định mức của thiết bi(V)
Cosu-Hệ số công suất của thiết bị -Dòng điện làm việc của thiết bị: l¡, =K¿a*lạ„ ;K¿u -Hệ số sử dụng
-Đối với nhiều phụ tải: Ins =ka* DI ska: -Hé sé déng thoi
“* Phu tai3 pha: J, =———“_—
Với: P-Công suất định mức của thiét bi(W)
U-Điện áp định mức của thiết bị(V)
Cosu-Hệ số công suất của thiết bị
-Dòng điện làm việc của thiết bị: li, =K¿¿*lạm ;Kạ¿ Hệ số sử dụng
-Đối với nhiều phụ tải: Ins =ka* DI ;kạ -Hệ số đồng thời
s* Tính cosu của 1 nhóm tai:
Trang - 12 -
Trang 16
Đồ án tốt nghiệp
x Cos, P ani i=l
Cos Q,, hom —
Pm
i=]
Trong dé: n: Số thiết bị trong nhóm
Pam¡ : Công suất định mức của thiết bị thứ ¡
Cos, : Hé sé công suất của thiết bi thir i
s* Tính toán phụ tải đỉnh nhọn:
lammax : Dòng điện định mức max
Kea : Hé 86 str dụng của động cơ có lạm lớn nhất
lunhem : Dòng điện tính toán của nhóm thiết bị,hay là dòng điện làm việc tổng ly
-Dòng điện định mức của 3 Máy lạnh:lạm =38,35A
-Dòng điện định mức của 4 ổ cắm 1 pha: lạm =40,4A
- l„-Dòng làm việc của thiết bị:
TVEK;dŸ lạm
K¿¿ của các thiết bị phòng này ta cho :K;„ =l —_
> Ins =0,8(1,7+38,35)+40,4*0,2 =40,12A ;Cospy =0,838 \
Trang - 13 -
¬
3
Trang 17
STT | TEN TB SO KY P COSu| U | Tam | Kea | ly
1 | Quat hut 12 QHI 0,025 08 |220 | 17 | 1 1,7 May lanh 3 MLI 2,24 08 | 220 | 38,18! 1 | 38,18
STT | TÊN TB SO KY P COSu | U_ | lạm | Kea | ly
LƯỢNG | HIỆU | (KW/cá) _ | (V) | (A) (A)
I,-Dòng làm việc của thiết bị:
Trang 183 Máy 4 |MXC 25 0,7 380 54,26 0,9 | 48,84 xoắn cáp |
Py =110KW
Trang 19
STT TEN TB SL |P(KW/cá) | COSu | U(V) | I(A/cái)
2 O căm 1 pha 1 6,6 0,9 220 33,333 _ 3 Ô căm 1 pha 1 4,4 0,9 220 22,222
Trang 20
| Đồ án tốt nghiệp
ủ Đặt (ên tủ OC4(Pha B)
STT| TENTB | SL| KY [P(KW/⁄<ái | COSu | U(V) [l„(A/[k¿[ lv
HIỆU cái | g | (A/cái)
Trang 21-Đồ án tốt nghiệp
s% Đặt tên tủ động lực là:ÐL7
STT | TẾNTB |SL| KY P COSu | U | lem | Ksa ly
HIỆU | (KW/cái) (V) | (A) (A)
1 | Máy xoăn | 1 | MXD 0,4 0,7 220 | 2,597 | 0,9 | 2,337 day(phaB)
2 | May xoan | 1 | MXD 2,5 0,7 220 | 11,36 | 0,9 | 10,227 day(phaC)
STT | TÊNTB |SL| KỶ P COSu | U lạm | kạa | Ly
HIEU | (KW/cai) (V) | (A) (A)
Trang 22
Đồ án tôt nghiệp
Ln = Liam kd max +Œ, ‘tin hom — Ky, Lm max ) =133,44+(26,7 -0,8*22,8) =141,9A
2.3.2.5-Khu vuc phòng máy nén:
STT | TENTB |SL| KY P COSu | U lam | Kea} ly
HIỆU | (KW/cái) (V) | (A/cái) (A/cái)
Tự = 1u kd max + (1 inhom — Kala ) =286,24+(143,4 -0,8*57,248) =386,704A
2.3.2.6-Khu vuc phong may bom:
s* Đặt tên tủ động lực là:ÐL10
Trang - 19 -
Trang 23Đồ án tốt nghiệp -
STT| TÊNTB |SL| KỶ P COSu | U(V) | Tam | kạ | ly
HIỆU | (KW/cái) (A/cái) (A/c
ái) ] Thápgiải | 1 | TG 0,75 0,75 | 380 | 2,025 | 0,8 | 1,62
Dòng định mức cực đại :Ïl¿mmax =17,896A
Dòng điện khởi động của động cơ :Ïltamax =Slammax =5* 17,896=89,49A
STT | TENTB |SL| KỶ P COSu | U lạm | kạa | ly
HIỆU | (KW/œái) (V) | (A/cái) (A/cái)
Trang 244 | Máythử | 1 | MTL 1,5 0,8 | 380 | 2,85 | 0,8 | 2,28
16 chan kim
-Công suất tổng của tủ động lực này= 64,375KW
-Dòng điện tổng : Ivy =Ka *Ề, ly
K¿, :Hệ số đồng thời chọn =0,8 đối với động cơ,còn ổ cắm là 0,2 , ^——
/
>_ ly =0,8*70,98+140*0,2=84,784A ;Cosuy =0,84 > he wo dong LO ahh
g2 &
-Dong dinh nhon cua tu déng luc:DL11 _ Z^„ 4z )
Dòng điện khởi động của động cơ :Ius„„„ =5lạ„„„„ =5*22,8=114A Ww ) 207w
Trang 26
Đồ án tốt nghiệp
CHUONG III
THIET KE CHIEU SANG
Đối với phân xưởng công nghiệp hiện nay ,cần đòi hỏi phải có độ sáng thích hợp
để người làm việc an toàn và hiệu quả nhất Vì vậy, chúng ta cần phải thiết kế một hệ
chiếu sáng thích hợp, để làm được việc đó thì chúng ta dùng hai phương pháp sau đây -Phương pháp sử dụng hệ số sử dụng
Diện tích văn phòng: S=13,2*9=118,8m7 3.1.2- Hệ số phản xạ
Trần sơn màu trắng
Hệ số phản xạ trần là / „àn =0,7 Tường sơn màu sáng
Hệ số phản xạ tường là ø tường “0,5 Sàn làm bằng đá hoa
Hệ số phản xạ sàn là ø ;ạ„=0,3
3.1.3- Độ rọi yêu cầu(F¿)
Chon E,, =300(lux) 1.4- Chọn hệ chiếu sáng: Chọn hệ chiếu sáng chung đều là để khoảng cách giữa các đèn trong một dãy được đặt đều nhau và bảo đảm các điều kiện chiếu sáng mọi nơi như nhau
3.1.5- Chọn khoảng nhiệt độ màu
Trang 27Đồ án tốt nghiệp
.x<‹a-. -œ-eœ-sxeeaaaa.ợẹg:ợợợợơợớợẵaaraunnnnnnnnggnnnnan
Quang thông của đèn:®ạ¿ạ =3000(Im)
3.1.6- Xác định chiều cao tính toán
h=5(m):Chiều cao từ sàn đến trần
hạ =0,8(m): Chiều cao từ sàn đến mặt bàn làm việc
h’ =1(m) :Chiéu cao tir dén dén tran
hy =h —h, —h =5 —-0,8 — 1=3,2(m) 3.1.7- Chọn bộ đèn:
Chọn bộ đèn : 0,8H +0,31T Hiệu suất đèn Naen =0,31
Số đèn trên một bộ là 2
3.1.8- Quang thông các bóng trên một bộ là:
$cacbóngpạ¿=2*3000=6000(m) Lagemax =1,6h¿=1,6#3,2=5,12(n) Lngangmax =2h„ = 2*3,2 =6,4(m)
Chọn hệ số suy giảm quang thông ồ;=0,9
Chọn hệ số suy giảm do bám bụi ồ;=0,8 Suy ra hệ số bù
Trang 283.1.18- Công suất chiếu sáng của văn phòng
Pục; = 18.2(36+20%.36)=1,55(KW) Chọn Cosu=0,6 suy ra tgu=1,3 Qites =Pites- tB=1,55.1,3=2,02(kK VAR)
Trang 25
Trang 293.2.3-Độ rọi yêu cầu (E¿)
Chon E,, = 500(lux)
3.2.4-Chọn hệ chiếu sáng : Chọn hệ chiếu sáng chung đều là để khoảng cách giữa các đèn trong một dãy được đặt đều nhau và đảm bảo các điều kiện chiếu sáng mọi nơi
3.2.5-Khoảng nhiệt độ màu
Chon T,, =4300°k
3.2.6-Chọn bóng đèn: (Bộ đèn Doanh nghiệp đôi FS-40/36x2 CM2 )
Lắp bóng đèn huỳnh quang T8-36W 100% bột 3 phổ cho chỉ số hiệu màu cao
(Ra>80), ánh sáng phối hợp với phổ nhạy sáng của mắt người, giảm mỏi mắt tăng
năng suất lao động tiết kiệm điện năng
-Công suất của đèn là Pạ„ =36(W)
-Quang thông của đèn là $©z¿ạ =3000(lm)
3.2.7-Xác định chiều cao tính toán
Trang 30Đồ án tốt nghiệp |
Hiệu suất của đèn là ma =0.5
Số đèn/1bộ =2
Quang thông của các bóng/bộ 2.3000=6000(Im)
Lidge max 1 ,6hy =1,6.3,2=5,12(m)
Lagang max ~2hy =2.3,2=6,4(m)
Chọn hệ số suy giảm quang thông ồ; =0,9
Chọn hệ số suy giảm do bám bụi ô; =0,8
3.2.15-Kiểm tra sai số quang thông
Ny, = = 445,5(bo)
Trang - 27 -
Trang 313.2.18-Công suất chiếu sáng trên xưởng may
Pụcs =Nboden: Neacbong/bo (Pden +Pratlast) ;duing ballast dign tt
Prtes = ÌNboden- T]cacbong/bo(Dden +20%0Paen)
Pục; =446.2(36+20%.36)=38,53(kW)
Chon cosp =0,6 suy ra tgu=1,3
Q,e; = Pục; tgB=38,53.1,3=50,1(kVAR)
> Stes =63,2(KVA)
3.3.Chiếu sáng cho các phòng còn lại :
kết quả tính toán chiếu sáng cho xí nghiệp
> Sten SttestStear =69,06*0,9+779,6=841,754(kVA) | ?
Đặt tủ động lực chiếu sáng Phân xưởng là:ÐL12
STT | TÊN TỦ | „(kA) | I,ŒA) | Pạm(KW) | Sam(KVA) | COSu
Trang 32Máy biến áp là thiết bị rất quan trọng trong hệ thống cung cấp điện cho xí
nghiệp.Nó là một mắt xích trung gian không thể thiểu được trong mạng điện.Nhưng về mặt kinh tế thì việc chi phí đầu tư cho biến áp là không nhỏ.Do vậy khi chọn máy biến
Nhà máy có nhu cầu mở rộng sản xuất thì việc lựa chọn dung lượng máy phát :
phải lớn hơn công suất phụ tải của nhà máy hiện tại
Sam 7=S tt
4.2.Khả năng quá tải của máy biến áp
Được chia làm 2 dạng quá tải: Là quá tải thường xuyên và quá tải sự cố
4.2.1-Quá tải thường xuyên:
Là quá tải trong khoảng thời gian nào đó(ngày thàng năm),trong đó có một khoảng thời gian MBA làm việc quá tải và khoảng thời gian còn lại trong chu kỳ khảo sat ,MBA làm việc với tải nhỏ hơn định mức.Mức độ quá tải tính toán sao cho hao mòn cách điện trong khoảng thời gian xét không quá định mức tương ứng nhiệt độ
cuộn day là 95 °C,tuy nhiên trong giờ phụ tải cực đại có thể cho phép cao hơn nhưng
không vượt quá 140 ?C và nhiệt độ lớp dầu không vượt quá 95 he,
Trang 33Đồ án tốt nghiệp
Trong điều kiện cho phép MBA(với bất kỳ hệ thống làm mát nào) không phụ thuộc vào nhiệt độ môi trường làm mát, có thể làm việc trong khoảng thời gian 5 ngày đêm
4.3.Tính toán chọn máy biến áp cho nhà máy
Do không có đồ thị phụ tải chính xác của nhà máy,nên ta chọn MBA cho nhà máy một cách tương đối là dựa vào phụ tải tính toán.Nên ta chọn MBA theo điều kiện quá tải thường xuyên và chỉ chọn một MBA,vì ngày nay máy biến áp bảo đảm việc tin
cậy rất cao nên việc xảy ra sự cố MBA rắt ít,vì vậy để đảm bảo cho việc cung cấp
điện không bị gián đoạn ta nên dùng một nguồn dự phòng cho nhà máy ,để đảm bảo cho các phụ tải quan trong,khi bị sự cố vẫn không ảnh hưởng đến việc sản xuất của nhà máy
4.3.1-Chọn Máy biến áp
Ta c6 S tm = 841,754 (KVA)
Dựa vào tài liệu (Hệ Thống Cung Cấp Điện trang 327 -328),ta chọn được Máy Biến
Áp do Hãng ABB chế tạo có các thông số kỹ thuật như Sau:
Điện áp định mức: Uạ„= 22/0.4(KV)
Công suất định mức: Sạ„m= 1000 (KVA)
_ Tổn thất công suất không tải: AP= 1750 (W)
Tổn thất công suất ngắn mạch: APy= 13000 (W)
Điện áp ngắn mạch: Un% =5%
4.3.2-Chọn Máy phát dự phòng
Để đảm bảo cung cấp điện và giảm bớt tổn thất kinh tế khi xảy ra sự cố hay mất điện,thì việc chọn máy phát dự phòng là rất quan trọng |
Do yêu cầu về kinh tế ta chỉ chọn máy phát dự phòng cung cấp cho các tải quan
trọng như :khu vực văn phòngkhông được mắt điện,bên canh đó ta cũng chọn nguồn
dự phòng cho các tải chiếu sáng trong phân xướng và phòng bơm chữa cháy,ngập ing (nếu có)
Tá CÓ St: khu vực cần được cấp điện = 0,9(15,02 +63,2+26,95) =94,653 (KVA)
Chọn máy phát điện có các thông số sau:
Hãng sản xuất: PERKINS
Trang 30
Trang 34Trang - 31 -
Trang 36-> Do nhu cầu cung cấp điện phải liên tục và đảm bảo chỉ phí đầu tư của nhà
máy,nên ta chọn phương án 3 để cung cấp điện cho xí nghiệp
Trang - 33 -
Trang 37
Đồ án tốt nghiệp
CHƯƠNG V
TINH TOAN CHON DAY DAN
Dây dẫn là một bộ phận chủ yếu của mạng điện dùng đe truyền tải điện năng từ nguồn cung cấp điện đến các nơi tiêu thụ điện.Do đó việc lựa chọn các dây dẫn nhằm bảo đảm các yêu cầu về mặt kinh tế hết sức quan trọng
= Các yêu cầu của dây dẫn khi lựa chọn
=_ Liên tục cung cấp điện và bảo đảm chất lượng điện
= Vé mat kinh tế có chỉ phí thấp
5.1-Phương pháp xác định tiết điện dây dẫn cho xí nghiệp
| 5.1.1-Xác định tiết diện dây dẫn cho dây pha
Chọn tiết diện dây ở luới hạ thế được dựa trên cơ sở sự phát nóng của dây có
phối hợp với thiết bị bảo vệ và sau đó kiểm tra theo điều kiện tổn thất điện áp, theo
điều kiện ổn định nhiệt
Lựa chọn dây được chọn theo điều kiện:
K trong đó:
lvma„= lạm: đối với một thiết bị
lvma„= lụ: đối với nhóm thiết bị
K: là tích hệ số hiệu chỉnh Có 2 trường hợp:
s* Trường hợp 1: dây không chôn dưới đất
K=K,*K>*K; (4-2)
VỚI:
Kj; thé hién ảnh hưởng của cách thức lắp dat K, tra “Bang H1-13 Hé sé K,
cho các cách đặt day khac nhau” trang H1-24 TL[1]
K;: thể hiện ảnh hưởng tương hỗ của hai mạch đặt kề nhau K¿ tra “Bảng HI-14.Hệ số Kạ theo số mạch cáp trong một hàng đơn” trang H1-25 TLỊ1]
Trang - 34 -
Trang 38Đồ án tốt nghiệp
K;: thể hiện ảnh hưởng cuả nhiệt độ tương ứng với dạng cách điện K; tra
“Bang H1-15.Hé số Kạ cho nhiệt độ môi trường khác nhau” trang H1-26 TLỊTI]
* Trường hợp 2: dây chôn dưới đất
K=Ky*Ks5*Ks5*Ke (4-3)
VỚI:
K,: thể hiện ảnh hưởng của cách lắp dat K, tra “Bang H1-19.Hé sé K, theo
cách lắp đặt” trang H1-31 TL[1]
K;: thể hiện ảnh hưởng của số dây đặt kề nhau K; tra “Bảng HI1-20.Hệ số
K; cho s6 day trong hang” trang H1-31 TL[1]
Kg: thé hién anh hưởng của đất chôn cap Kg tra “Bang H1-21.Hé 56 Kg theo
tính chất của đất” trang H1-31 TLỊI] |
K¿: thể hiện ảnh hưởng của nhiệt độ của đất K; tra “Bảng H1-22.Hệ số K; phụ thuộc vào nhiệt độ của đất” trang H1-32 TL[1]
Két hợp với việc chọn dây dẫn chúng ta sẽ kiểm tra điều kiện chọn CB (I-<P op)
như đã nói ở chương “Chọn thiết bị bảo vệ”
Từ công thức: Topdd> Pepa = 1”% : chúng ta thấy nếu hệ số K> I thì điều kiện
K
Ea>I;,, do ta đã chỉnh I,> liymax
v_ Đối với cách đi dây (cáp) trong công ty thì chúng ta sẽ có nhiều phương án để
đi dây, nhưng tiêu biểu thì sẽ chọn các phương án sau :
- Cáp đặt trong ống ngầm được chôn dưới đất
- Cáp được chôn trực tiếp trong đất
- Cáp đi trên thang cáp, thang cáp sẽ được đặt trên các trần giả
- Cáp đi trong ống PVC đi đưới trần giả (chiếu sáng, quạt)
- Cáp chôn trong tường (máy lạnh,ô căm)
5.1.2-Xác định tiết điện dây cho dây trung tính (N) và dây bảo vé PE
s+ Xác định tiết diện cho dây trung tính (N):
Việc chọn dây trung tính cho hệ thống điện, lưới điện cần phải chú ý tới một số
Trang 39-Đồ án tốt nghiệp
.-Các đường dây 1 pha và hai pha có phụ tải đối xứng chọn tiết diện của dây trung tính bằng với tiết điện của dây pha
-Đường dây ba pha có phụ tải ba pha phân bố đồng đều, khả năng truyền dẫn
của dây trung tính phải băng 50% khả năng truyền dẫn của một dây pha
(Sy= 1/2Sm),
-Việc sử dụng dây trung tính chung cho đường dây ba pha không đối xứng cần phải căn cứ vào khả năng truyền dẫn tương ứng với dòng điện trong dây dẫn của các pha mang tải nặng nhất
s* Xác định tiết diện cho dây bảo vệ PE:
Phương pháp đơn giản: phương pháp này có liên quan tới kích cỡ dây pha với giả sử là cùng sử dụng một vật liệu
Theo “Bảng HI1-60.Tiết diện nhỏ nhất của dây PE và dây nói đất” trang H1-72
TLỊ1]
S.n< 16mm’ thi Spe= Syn
16<S,;<35mmÏ thì Spg= 16mm”
S„>35mnÏ thì Spp= S„p/2
* Ở đây chúng ta thực hiện đi dây theo sơ đồ TN-C-S
Đối với các dây dẫn có tiết điện > 10mm” chúng ta sẽ đi dây theo sơ đồ TN-C
(4 dây)với dây trung tính là dây bảo vệ và gọi là dây PEN
Đối với các dây dẫn có tiết diện <10mm” chúng ta sẽ đi day theo so dé TN-S (5
dây) với dây trung tính và dây bảo vệ là riêng biệt
Tất cả các dây được chọn sau đây đều do Lens chế tạo
Với sơ đồ TN-C sẽ đi dây 3G (Theo Bảng F64.Mã số của dây và cáp theo
CELENEC” trang F89 TL[1]: voi 3 là số đây, G là dấu hiệu khi có dây xanh/vàng ,
(dây PE hoặc PEN))
Với sơ đồ TN-S sẽ đi dây 3G và thêm 1 dây làm dây trung tính N
5.2-Tính toán chọn dây dẫn
5.2.1-Chọn dây dẫn từ MBA đến tủ phân phối chính(MSB):
Dây dẫn được chôn ngầm trong mương cáp
Ta chọn theo dòng định mức của MBA Với Szm =1000(kVWA
Trang 36
Trang 405.2.2-Chon , day dan tir May phat dén ATS:
Đường dây được chôn ngầm trong mương cáp
Chọn dây theo dòng định mức của May phat Sam =150(kVA)
Trang 37