Tùy theo tầm quan trọng trong nền kinh tế và xã hội, hệ tiêu thụ được cung cấp điện với mức độ tin cậy khác nhau thể hiện mức độ yêu cầu liên tục cung cấp điện khác nhau và được phân thà
Trang 1A- TỔNG QUAN VỀ CUNG CẤP ĐIỆN
Điện năng là một dạng năng lượng có nhiều ưu đãi : dễ dàng chuyển thành các dạng năng lượng khác, dễ truyền tải và phân phối Chính vì vậy điện năng được sử dụng rất rộng rãi trong một lĩnh vực của con người.
Trong quá trình sản xuất và phân phối điện năng có một số đặc điểm chính :
• Điện năng sản xuất ra nói chung không tích trữ điện (trừ một vài trường hợp cá biệt với công suất nhỏ người ta dùng pin và ăcquy làm bộ phận tích trữ) Tại mọi lúc ta phải đảm bảo cân bằng giữa điện năng sản xuất với điện năng tiêu thụ kể cả nhũng tổn thất
do truyền tải điện.
• Quá trình về điện xảy ra rất nhanh Sóng điện từ lan truyền trong dây dẫn với tốc độ rất lớn xấp xỉ tốc độ ánh sáng, quá trình sét lan truyền, quá trình quá độ, ngắn mạch xảy ra rất nhanh.
Do đó đòi hỏi phải sử dụng thiết bị trong vận hành, trong điều độ, trong điều khiển.
Điện lực có liên quan chặt chẽ đến hầu hết các ngành kinh tế quốc dân, đó là một trong những động lực làm tăng năng suất lao động tạo nên sự phát triển nhịp nhàng trong cấu trúc kinh tế.
Hệ thống điện bao gồm các khâu sản xuất, truyền tải, phân phối, cung cấp đến các hệ tiêu thụ và sử dụng điện.
Phân loại hệ tiêu thụ điện xí nghiệp.
Tùy theo tầm quan trọng trong nền kinh tế và xã hội, hệ tiêu thụ được cung cấp điện với mức độ tin cậy khác nhau (thể hiện mức độ yêu cầu liên tục cung cấp điện khác nhau) và được phân thành 3 loại :
Hệ loại 1 : Là những hệ tiêu thụ mà khi sự cố ngừng cung cấp điện có thể gây nên những hậu quả nguy hiểm đến tính mạng con người, làm thiệt hại lớn về kinh tế dẫn đến
hư hỏng thiết bị, gây rối loạn các quá trình công nghệ phức tạp, làm hư hỏng hàng loạt sản phẩm hoặc có thể ảnh hưởng không tốt về phương diện chính trị.
Trong hệ loại 1 cũng cần phân biệt và tách ra nhóm tiêu thụ đặc biệt mà việc ngưng cung cấp điện đột ngột có thể đe dọa đến tính mạng con người, gây nổ và phá hoại các thiết bị sản xuất Do đó phải nâng cao tính liên tục cung cấp điện.
Đối với hệ loại 1 phải cung cấp điện với độ tin cậy cao, thường dùng hai nguồn đi, đường dây 2 lộ đến, có nguồn dự phòng…nhằm hạn chế đến mức thấp nhất việc mất điện năng Thời gian mất điện bằng xem thời gian đóng nguồn dự trữ.
Hệ loại 2 : Là những hệ tiêu thụ mà nếu ngừng cung cấp điện chỉ liên quan đến hàng loạt sản phẩm đang sản xuất được, tức là dẫn đến thiệt hại về kinh tế đó về ngưng trệ sản xuất, hư hỏng sản phẩm, lãng phí sức lao động…các phân xưởng cơ khí xí nghệp công nghiệp nhẹ thường là hệ loại 2.
Để cung cấp điện cho hệ loại 2 ta dùng phương án có hoặc không có nguồn dự phòng, đường dây 1 lộ hay đường dây kép Việc chọn phương án cần dựa vào kết quả so
Trang 2GVHD: Phan Keâ Phuùc
saùnh giöõa voân ñaău tö phại taíng theđm vaø giaù trò thieôt hái veă kinh teâ do ngöøng caâp ñieôn cho pheùp ngöøng cung caâp ñieôn trong thôøi gian ñoùng nguoăn döï tröõ baỉng tay.
Heô loái 3 : Laø taât cạ heô tieđu thú coøn lái ngoaøi heô loái 1 vaø loái 2 töùc laø nhöõng heô cho pheùp cung caâp ñieôn vôùi ñoô tin caôy thaâp cho pheùp maât ñieôn trong thôøi gian söûa chöõa, thay theâ thieât bò söï coâ, nhöng thöôøng khođng cho pheùp quaù 1 ngaøy ñeđm ( 24h ) Nhöõng heô naøy thöôøng laø caùc khu nhaø ôû, nhaø kho, caùc tröôøng hóc hoaịc máng löôùi cung caâp ñieôn cho nođng thođn.
Ñeơ cung caâp ñieôn cho heô loái 3 ta coù theơ duøng 1 nguoăn ñieôn hoaịc 1 ñöôøng dađy 1 loô Phađn loái
moôt caùch ñuùng ñaĩn heô tieđu thú ñieôn naíng theo yeđu caău ñạm bạo cung caâp ñieôn laø moôt trong nhöõng chư tieđu cô bạn ñeơ chón hôïp lyù sô ñoă cung caâp ñieôn Khi xaùc ñònh phú tại tính toaùn neđn tieân haønh phađn loái phú tại theo heô tieđu thú ñeơ coù caùch nhìn ñuùng ñaĩn veă phú tại vaø coù nhöõng öu tieđn caăn thieât.
Ñeơ xaùc ñònh loái heô tieđu thú ñieôn naíng cụa caùc ngaønh sạn xuaât khaùc nhau ta caăn nghieđn cöùu caùc ñaịc ñieơm yeđu caău vaø nhöõng höôùng daên caăn thieât cụa ngaønh ñoù Ngoaøi ra caùc heô tieđu thú ñieôn xí nghieôp cuõng ñöôïc phađn loái theo cheâ ñoô laøm vieôc nhö sau :
Tái heô tieđu thú coù cheâ ñoô phú tại ngaĩn hán : Thôøi gian laøm vieôc khođng ñụ daøi ñeơ nhieôt ñoô cụa thieât bò ñát ñeân giaù trò quy ñònh cho pheùp.
Tái heô tieđu thú coù cheâ ñoô laøm vieôc daøi hán : Khi ñoù phú tại khođng thay ñoơi hoaịc thay ñoơi raât ít, thieât bò coù theơ laøm vieôc lađu daøi maø nhieôt ñoô khođng vöôït quaù giaù trò cho pheùp.
Tái heô tieđu thú coù cheâ ñoô phú tại ngaĩn hán laôp lái, thieât bò laøm vieôc ngaĩn hán xen kẹ vôùi thôøi kyø ngaĩn hán.
NHÖÕNG YEĐU CAĂU KHI THIEÂT KEÂ HEÔ THOÂNG CUNG CAÂP ÑIEÔN.
Múc tieđu cô bạn cụa nhieôm vú thieât keâ cung caâp ñieôn laø ñạm bạo cho heô tieđu thú coù ñụ ñieôn naíng yeđu caău vôùi chaât löôïng ñieôn toât.
Moôt soâ yeđu caău chính :
• Ñoô tin caôy cung caâp ñieôn : Ñoô tin caôy cung caâp ñieôn tuøy thuoôc vaøo heô tieđu thú thuoôc loái naøo Trong ñieău kieôn cho pheùp ngöôøi ta coâ gaĩng chón phöông aùn cung caẫp ñieôn coù ñoô tin caôy caøng cao caøng toât.
• Chaât löôïng ñieôn : Chaât löôïng ñieôn ñöôïc ñaùnh giaù baỉng 2 chư tieđu ñoù laø taăn soâ vaø ñieôn aùp.
Chư tieđu taăn soâ do cô quan ñieău khieơn heô thoâng ñieău chưnh Chư coù nhöõng heô tieđu thú lôùn (haøng chúc MW trôû leđn) môùi phại quan tađm ñeân cheâ ñoô vaôn haønh cụa mình sao cho hôïp lyù ñeơ goùp phaăn xaùc ñònh taăn soâ cụa heô thoâng ñieôn Vì vaôy ngöôøi thieât keâ cung caâp ñieôn thöôøng chư quan tađm ñạm bạo chaât löôïng ñieôn caâp cho khaùch haøng.
Trang 3Nói chung, điện áp lưới trung áp và hạ áp cho phép hoạt động quanh giá trị ± 5% điện áp định mức Đối với những phụ tải có yêu cầu cao về chất lượng điện áp như : Nhà máy hóa chất, điện tử, cơ năng điện áp chỉ cho phép dao động trong khoảng ± 2,5%.
* An toàn cung cấp điện : Hệ thống cung cấp điện phải được vận hành an toàn đối với người và thiết bị Muốn đạt được yêu cầu đó người thiết kế phải chọn sơ đồ cung cấp điện hợp lý, rõ ràng, mạch lạc để tránh nhầm lẫn trong vận hành : Các thợ điện phải được chọn đúng chủng loại, công suất Cuối cùng việc vận hành quản lý hệ thống điện có vai trò đặc biệt quan trọng, người sử dụng phải tuyệt đối chấp hành những quy định về an toàn sử dụng điện.
* Kinh tế : Khi đánh giá so sánh các phương án cung cấp điện, chỉ tiêu kinh tế được xét đến khi các chỉ tiêu kỹ thuật nêu trên đã được đảm bảo.
Chỉ tiêu kinh tế được đánh giá qua : Tổng số đầu tư, khi vận hành và thời gian thu hồi vốn đầu tư.
Việc đánh giá chỉ tiêu kinh tế phải thông qua tính toán và so sánh tỉ mỉ giữa các phương án tối ưu Những yêu cầu trên thường mâu thuẫn nhau nên người thiết kế phải biết cân nhắc và kết hợp hài hòa tùy thuộc vào hình ảnh cụ thể.
Ngoài ra khi thiết kế cung cấp điện cũng phải chú ý đến những yêu cầu khác như : có điều kiện thuận lợi nếu có yêu cầu cầøn phát triển phụ tải sau này, rút ngắn thời gian xây dựng.
B- TỔNG QUAN VỀ NHÀ MÁY DỆT TÂN PHÚ
Dệt là ngành quan trọng của công nghiệp nhẹ, sản phẩm phục vụ trực tiếp cho người tiêu dùng trong nước và xuất khẩu Vì vậy công nghệ dệt có một vị trí đặc biệt trong nền kinh tế quốc dân Nhìn chung công nghiệp dêït có mức độ phát triển rất nhanh và đưa lại hiệu quả to lớn đối với kinh tế đất nước Điển hình cụ thể là nhà máy dệt TÂN PHÚ được xây dựng trên diện tích gần 20.000m 2 Trên diện tích của nhà máy dệt TÂN PHÚ được chia một nhà máy với nhiều nhóm máy, một khu văn phòng, hai nhà kho, một phòng ăn, một hội trường và một bãi đậu xe.
Nhìn chung các máy trong nhà máy dệt có công suất nhỏ nhưng số lượng máy trong nhà máy thì lớn Các máy đươc tận dụng ở mức độ cao, nhà máy thường tổ chức làm việc 3
ca, do đo đồ thị phụ tải tương đối bằng phẳng.
STT TÊN THIẾT BỊ Số lượng Công suất
Trang 4GVHD: Phan Kế Phúc
Sợi thành phẩm Xuất sản phẩm Bông sợi
Trang 5
PHÂN CHIA NHÓM PHỤ TẢI VÀ XÁC ĐỊNH TÂM PHỤ TẢI CỦA TOÀN PHÂN XƯỞNG NHÀ MÁY
DỆT TÂN PHÚ
1.1 PHÂN CHIA NHÓM VÀ XÁC ĐỊNH TÂM PHỤ TẢI:
Căn cứ vào vị trí lắp đặc thiếc bị trên sơ đồ mặt bằng, vào công suất, vào tíng chấ và chế độ làm việc của thiết bị có thể chia phân xưởng nhà máy dệt sợi thành 9 nhóm Mỗi nhóm thích ứng với một tủ động lực được cung cấp bởi một tủ phân phối cho toàn phân xưởng:
1.1Phân chia nhóm:
máy nén khí 3, 1 máy lọc bụi, 1 máy bông 1 và 1 máy bông 2, vớ tổng công suất của nhóm 1 là: P đm.nh1 =235.57 (KW)
- Nhóm 2 (TĐL 2): gồm có 17 thiết bị Trong đó có: 10 máy ống, 1 máy hấp sợi và 6 máy
thô.với tổng công suất của nhóm 2 là: P đm.nh2 =179.9 (KW).
ghép sơ, với tổng công suất cuả nhóm 3 là: P đm.nh3 =138,6 (KW).
chải kỹ, với tổng công suất của nhóm 4 là: P đm.nh4 =138 (KW).
2 Xác định tâm phụ tải:
Tâm phụ tải được tính theo công thức sau:
Trang 6GVHD: Phan Kế Phúc
.P
P
YY
;P
Trong đó: n: số thiết bị của nhóm.
P đmi : công suất định mức của thiết bị thứ i
Việc đặt tủ động lực (TĐL), tủ phân phối (TPP) ở tâm phụ tải là nhằm cung cấp điện với tổn thất điện áp và tổn thất công suất nhỏ nhất, chi phí kim loại màu hợp lý hơn cả Việc lưạ chọn vị trí cuối cùng còn phụ thuộc vào cả yếu tố mỹ quan, thuận tiện thao tác, …
Ta áp dụng công thức trên để tính tâm phụ tải của từng nhóm (TĐL) rồi đưa kết quả vào các bảng sau:
Vị trí tủ động lực 1: X=5.189382 (cm) Y=2.730686 (cm)
Vị trí tủ động lực sau khi lựa chọn: X=5,15 (cm) Y= 4,9 (cm)
Trang 7Vị trí tủ động lực 2: X=20.05697 (cm) Y=7.763646 (cm)
Vị trí tủ động lực sau khi lựa chọn: X=16,5 (cm) Y= 5,15 (cm)
Vị trí tủ động lực 3: X=4.263414 (cm) Y=10.87036 (cm)
Vị trí tủ động lực sau khi lựa chọn: X=4,2 (cm) Y=16,5 (cm)
Trang 8GVHD: Phan Kế Phúc
Vị ttrí tủ động lực 4: X=11.96063 (cm) Y=9.923739 (cm)
Vị trí tủ động lực sau khi lựa chọn: X=1,2 (cm) Y= 16,5 (cm)
Trang 9Vị trí tủ động lực sau khi lựa chọn: X= 27,7 (cm) Y=5,15 (cm)
Vị trí tủ động lực sau khi lựa chọn: X=23 (cm) Y=16,5 (cm)
Trang 10GVHD: Phan Kế Phúc
Vị trí tủ động lực sau khi lựa chọn: X=27,7 (cm) Y=16,5 (cm)
Vị trí tủ động lực 9: X=18,38733 (cm) Y=18,737 (cm)
Vị trí tủ động lực sau khi lựa chọn: X=18 (cm) Y=17 (cm)
⇒ Ta cũng áp dụng công thức trên để tính tâm phụ tải của toàn phân xưởng (TPP):
( )
( )cm10,495180,222
18914,21P
P
YY
cm18,6227180,222
33562,2308P
P
XX
108
1 đm
108
1 i đmipx
108
1 đmi
đmi 108
1 ipx
Vị trí tâm phụ tải sau khi lưạ chọn: X=18,5 (cm) Y=16,4 (cm)
2.1 XÁC ĐỊNH PHỤ TẢI TÍNH TOÁN CỦA PHÂN XƯỞNG NHÀ MÁY SỢI B:
Xác định phụ tải tính toán nhằm làm cơ sở cho việc lựa chọn dây dẫn, máy biến áp và các thiết bị bảo vệ khác: cấu chì, CB, …
Trang 11Hiện nay có nhiều phương pháp tính toán phụ tải, thông thường những phương pháp đơn giản cho việc tính toán thuận tiện lại cho kết quả không chính các Còn việc tính toán chính xác thì đòi hỏi nhiều thới gian, phức tạp hơn.
Do đó tùy theo yêu cầu cụ thể, ta nên chọn phương pháp tính toán thích hợp Ơû trong phạm vi đồ án môn học này ta chọn phương pháp số thiết bị hiệu quả để tính toán phụ tải động lực của phân xưởng theo từng nhóm như đã phân chia ở phần 1.
Phụ tải điện của phân xưởng bao gồm phụ tải động lực và phụ tải chiếu sáng.
1 Phụ tải động lực:
Ơû đây ta có 9 nhóm, nên ta chỉ tính nhóm 1 và các nhóm còn lại điều tính tương tự và
ta có được kết quả được ghi vào bảng 1.
− Tổng số thiết bị có trong nhóm là: n=8.
− Số thiết bị điện có hiệu quả là:
5n
5,05(71,92)
(62)(20,25)
(27)(7,5)
(10,5)(18,2)
*2
71,9262
277,510,536,4P
Pn
hq.nh
2 2
2 2
2 2
2
2 8
1 i
2 đmi
2 8
++
++
+
+++++
20,2527
7,510,536,4
71,92 0,862 0,820,25 0,827 0,77,5 0,6510,5 0,6536,4 0,75P
+++
++
++
++
− Từ n hq.nh =5 và ksd.nh=0,7 ta tra bảng tìm được km=1,2
− Hệ số cosϕ củ nhóm:
0,74
71,9262
20,2527
7,510,536,4
71,92 0,762 0,720,25 0,8527 0,77,5 0,810,5 0,836,4 0,8P
+++
++
++
++
− Hệ số tgϕ của nhóm:
0,910,74
(0,74)1
cos
)(cos1cos
sin
ϕ
ϕϕ
ϕϕ
− Dòng điện định mức của thiết bị:
(A)3
0,8 0,38 3
18,2cos
U3
PI
Trang 12GVHD: Phan Kế Phúc
− Dòng định mức của nhóm:
(A)488,79156,1
134,5736,2
58,6014,24
19,9469,13
164,9tg
PQ
(KW)164,9235,57
0,7P
.kP
nh TB.nh TB.nh
8
1
i đmisd.nh
(207,77)Q
PS
(KW)189,070,91
207,77tg
PQ
(KW)207,77235,57
0,7 1,26P
kkPkP
2 2
2 tt.nh
2 tt.nh tt.nh
nh tt.nh tt.nh
8
1
i đmisd
M 8
1
i tbiM tt.nh
=+
=+
3
280,92U
3
SI
:
với
(A)1410,24156,1)
0,7(426,81156,1
7I
kI
IkI
mm
đm.M sd tt.nh đm.M
mm đn.nh
→
=
=
−+
=
−+
=
− Tổng số thiết bị có trong nhóm là: n=17.
− Số thiết bị điện có hiệu quả là:
13n
13,102(18,2)
(11,5)(5,92)
*10
109,211,5
59,2P
Pn
hq.nh
2 2
2
2 17
1 i
2 đmi
2 17
1
i đmihq.nh
=
⇒
=+
+
++
− Hệ số sử dụng của nhóm thíêt bị:
0.72k
0,72218,2
11,559,2
109.2
*70,11.5
* 0,859.2
* 0,75P
.P
kk
=
⇒
=+
+
++
− Từ n hq.nh =13 và ksd.nh ta tra bảng tìm được km=1,14
− Hệ số cosϕ cuả nhóm:
Trang 13109,211,5
59,2
109,2
*0,711,5
*0,859,2
*0,75P
++
− Hệ số tgϕ của nhóm:
0,960,72
(0,72)1
cos
)(cos1cos
sin
ϕ
ϕϕ
ϕϕ
− Dòng điện định mức của thiết bị:
(A)120,75 0,38 3
5,92cos
U3
PI
1
i đmiđm.nh =∑ =12*10+21,84+39,5*6=378,78
=
− Phụ tải trung bình của nhóm:
(KW)132,640,96
*130tg
PQ
(KW)130179,9
*0,72P
.kP
nh TB.nh TB.nh
17
1
i đmisd.nh
(147,66)Q
PS
(KW)1
0,96 147,66tg
PQ
(KW)147,66179,9
*0,72
*1,14P
kkPkP
2 2
2 tt.nh
2 tt.nh tt.nh
nh tt.nh tt.nh
17
1
i đmisd
M 17
1
i tbiM tt.nh
=+
=+
− Dòng điện tính toán của nhóm:
(A)310,90,38
3
204,65U
3
SI
với
(A)560.45)
39,5
*0,7(311,639,5
* 7I
kII
kI
mm
đm.M sd tt.nh đm.M
mm đn.nh
→
=
=
−+
=
−+
=
− Tổng số thiết bị có trong nhóm là: n=24.
− Số thiết bị điện có hiệu quả là:
Trang 14GVHD: Phan Kế Phúc
22n
21,74(4,7)
(4,7)(9)
*6
9,475,254P
Pn
hq.nh
2 2
2
2 24
1 i
2 đmi
2 24
1
i đmihq.nh
=
⇒
=+
+
++
*16
− Hệ số sử dụng của nhóm thíêt bị:
0.7k
0,7039,2
75,254
9,4
*750,75,2
*0,754
*0,7P
.P
kk
=
⇒
=+
+
++
− Từ n hq.nh =22 và ksd.nh =0,7ta tra bảng tìm được km=1,05
− Hệ số cosϕ cuả nhóm:
0,7
9,475,254
9,4
*0,7575,2
*0,754
*0,7P
++
− Hệ số tgϕ của nhóm:
1,020,7
(0,7)1cos
)(cos1cos
sin
ϕ
ϕϕ
ϕϕ
− Dòng điện định mức của thiết bị:
(A)19,530,7
0,38 3
9cos
U3
PI
1
i đmiđm.nh =∑ =19,53*6+10,2*16+9,52*2=299,47
=
− Phụ tải trung bình của nhóm:
(KW)1,02
*97,02tg
PQ
(KW)97,02138,6
*0,7P
.kP
nh TB.nh TB.nh
24
1
i đmisd.nh
TB.nh
96,98
(101,87)Q
PS
(KW)1
1,02 101,87tg
PQ
(KW)101,87138,6
*0,7
*1,05P
kkPkP
2 2
2 tt.nh
2 tt.nh tt.nh
nh tt.nh tt.nh
24
1
i đmisd
M 24
1
i tbiM tt.nh
=+
=+
Trang 15− Dòng điện tính toán của nhóm:
(A)221,060,38
3
145,5U
3
SI
:
với
(A)344,09)
19,53
*0,7(221,0619,53
* 7I
kII
k
I
mm
đm.M sd tt.nh đm.M
=
−+
=
− Tổng số thiết bị có trong nhóm là: n=19.
− Số thiết bị điện có hiệu quả là:
17n
(3)(7,5)
(9)
*12
1515108P
Pn
hq.nh
2 2
2
2 19
1 i
2 đmi
2 19
1
i đmihq.nh
=
⇒
=+
+
++
*2
− Hệ số sử dụng của nhóm thíêt bị:
0.75k
0,7515
15108
15
*70,15
*0,8108
*0,75P
.P
kk
=
⇒
=+
+
++
− Từ n hq.nh =17 và ksd.nh =0,75ta tra bảng tìm được km=1,09
− Hệ số cosϕ cuả nhóm:
0,75
1515108
15
*,7150,8108
*0,75P
++
(0,75)1
cos
)(cos1cos
sin
ϕ
ϕϕ
ϕϕ
− Dòng điện định mức của thiết bị:
(A)19,530,7
0,38 3
9cos
U3
PI
Trang 16GVHD: Phan Kế Phúc
(A)I
1
i đmiđm.nh =∑ =19,53*12+14,24*2+6,51*5=295,39
=
− Phụ tải trung bình của nhóm:
(KW)0,88
*103,5tg
PQ
(KW)103,5138
*0,75P
.kP
nh TB.nh TB.nh
19
1
i đmisd.nh
TB.nh
08,91
(112,8)Q
PS
(KW)0,88
112,8tg
PQ
(KW)112,8138
*0,75
*1,09P
kkPkP
2 2
2 tt.nh
2 tt.nh tt.nh
nh tt.nh tt.nh
19
1
i đmisd
M 19
1
i tbiM tt.nh
26,150
3,99
=+
=+
3
150,26U
3
SI
:
với
(A)350,57)
19,53
*0,75(228,5419,53
* 7I
kII
k
I
mm
đm.M sd tt.nh đm.M
=
−+
=
− Tổng số thiết bị có trong nhóm là: n=12.
− Số thiết bị điện có hiệu quả là:
12n
(18,2)
*12
12
*18,2P
Pn
hq.nh
2
2 12
1 i
2 đmi
2 12
1
i đmihq.nh
0,712
*18,2
12
*18,2
*0,7P
.P
kk
− Từ n hq.nh =12 và ksd.nh =0,7ta tra bảng tìm được km=1,15
− Hệ số cosϕ cuả nhóm:
Trang 1712
*18,2
12
*18,2
*0,7P
− Hệ số tgϕ của nhóm:
1,020,7
(0,7)1cos
)(cos1cos
sin
ϕ
ϕϕ
ϕϕ
− Dòng điện định mức của thiết bị:
(A)0,7
0,38 3
18,2cos
U3
PI
*152,9tg
PQ
(KW)218,4
*0,7P
.kP
nh TB.nh TB.nh
12
1
i đmisd.nh
TB.nh
9,155
9,152
(175,8)Q
PS
(KW)1,02
1tg
PQ
(KW)1
218,4
*0,7
*1,15P
kkPkP
2 2
2 tt.nh
2 tt.nh tt.nh
nh tt.nh tt.nh
12
1
i đmisd
M 12
1
i tbiM tt.nh
3,251
4,1798
,75
8,75
=+
=+
0,38 3
251,3U
3
SI
:
với
(A)4
) 18,2
*0,7(381,618,2
*7I
kII
k
I
mm
đm.M sd tt.nh đm.M
=
−+
− Tổng số thiết bị có trong nhóm là: n=2.
− Số thiết bị điện có hiệu quả là:
Trang 18GVHD: Phan Kế Phúc
2n
(86,55)
15086,55P
Pn
hq.nh
2
2 2
1 i
2 đmi
2 2
1
i đmihq.nh
=
⇒
=+
0,85150
86,55
150
*0,8586,55
*0,85P
.P
kk
=
⇒
=+
− Từ n hq.nh =2 và ksd.nh =0,8ta tra bảng tìm được km=1
_ Hệ số cosϕ cuả nhóm:
0,8
15086,55
86,55
*0,85P
− Hệ số tgϕ của nhóm:
0,60,8
(0,8)1cos
)(cos1cos
sin
ϕ
ϕϕ
ϕϕ
− Dòng điện định mức của thiết bị:
(A)0,85
0,38 3
86,55cos
U3
PI
1
i đmiđm.nh =∑ =154,71+268,12=422,82
=
− Phụ tải trung bình của nhóm:
(KW)0,62
*1tg
PQ
(KW)236,5
*0,8P
.kP
nh TB.nh TB.nh
2
1
i đmisd.nh
TB.nh
3,1172
,89
2,189
Trang 19− Phụ tải tính toán của nhóm được tính theo công suất trung bình và hệ số cực đại:
(KW)(124,63)
(201,02)Q
PS
(KW)tg
PQ
(KW)236,5
*0,85
* 1P
kkPkP
2 2
2 tt.nh
2 tt.nh tt.nh
nh tt.nh tt.nh
2
1
i đmisd
M 2
1
i tbiM tt.nh
52,236
63,12462,0
*02,201
02,201
=+
=+
3
263,52U
3
SI
:
với
(A))
150
*0,7(359,35150
*7I
kII
k
I
mm
đm.M sd tt.nh đm.M
=
−+
⇒ Phụ tải tính toán của phân xưởng nhà máy sợi:
− Công suất định mức cuả phân xưởng:
(KW)1
236,554
*218,4138
138,6179,9
2P
4
*474,032
299,47378,78
488,79I
14
*155,949
9132,64167,49
(KW)1304,9
189,244
*152,91
97,02130,04
164,2P
P
9
1 TB.nhiTB.px
9
1 TB.nhi
TB.px
23,2313
,1708
,196,8
8,12
=+
++
++
=
=
=+
++
++
24
*251,3150,26
131,71204,65
281,11S
S
11
4
*179,3699,3
1141,72190,31
(KW)1473,57201,02
4
*175,81112,81
101,87147,66
206,897P
,36
)(
3,37763
,249
,03
=+
++
++
=
=
=+
+++
+
=
=
=+
++
++
0,38 3
2009,45U
Trang 20GVHD: Phan Keá Phuùc
Trang 22GVHD: Phan Keá Phuùc
Trang 23TÍNH TOÁN HỆ THỐNG CHIẾU SÁNG TOÀN NHÀ MÁY
DỆT SỢI TÂN PHÚ
2.1-CÁC KHÁI NIỆM:
A- CÁC PHƯƠNG PHÁP TÍNH TOÁN CHIẾU SÁNG
1-Phương pháp hệ số sử dụng:
Phương pháp này dùng để xác định quang thông của các đèn trong chiếu sáng chung đều
theo yêu cầu độ rọi cho trước trên mặ phẳng nằm ngang,có tính đến sự phản xạ ánh sáng
Trang 24GVHD: Phan Kế Phúc
của trần, tường và sàn.Phương pháp này cũng có thể được dùng để kiểm tra độ rọi khi biết được quang thông của đèn.Không dùng phương pháp hệ số sử dụng để chiếu sáng cục bộ,
chiếu sáng bean ngoài hay chiếu sáng các mặt phẳng nghiêng.
Các công thức tính toán:
Vấn đề chủ yếu là xác định quang thông đèn theo các thông số kỹ thuật đã chọn Trên cơ
sở đó chọn công suất bóng đèn,số lượng đèn cần thiết cho chiếu sáng Mối quan hệ giữa
quang thông và các thông số kỹ thuật cho bởi :
ηΦ
∆
=
Φ
K n
E kS E
d
p ttd
K :hệ số sử dụng quang thông(%).
η:hiệu suất đèn.
Khi tính toán, thường chọn trước độ rọi sốEmin lượng đèn theo cách bố trí có lợi nhất về
mặt sử dụng ánh sáng và kiểu đèn.
Nếu dùng đèn nung sáng, sau khi tính toán ta được kết quaΦttdû ,tra bàng đề chọn đèn có
quang thông phù hợp.Nếu dùng đèn huỳnh quang mắc thành dãy thì vẫn tính toán tương tự như đối với đèn nung sáng nhưng thay bằng số dãy đèn Kết quả khi đó là quang thông của các dãy đènΦttd Sau đó tính số lượng đèn 1 dãy bằng cách ước tính quang thông tiêu
chuan của mỗi đèn có ý nghĩa lựa chọn tra theo bảng Coi quang thông này là quang thông
tính toán Φttd ,ta có:
ttd
ttdd d
n
Φ
Φ
='
Sau khi tính toán,trị số n có thể chưa phù hợp với cách bố trí đèn,do đó cần lựa chọn lại d
d
n (sai số chút ít so với kết quả tính toán) sao cho phù hợp.Tiếp đó,xác địnhΦttd theo công
thức(II.2.1) để có cơ sở tra bảng và chọn được loại đèn đạt yêu cầu Nếu loại đèn được chọn nằm trong phạm vi sai số từ 10%-20% thì xem như đạt yêu cầu.
Xác định các hệ số tính toán
a)Hệ số sử dụng quang thông:Phụ thuộc vào đặt tính kiểu đèn,kích thước phòng, bề mặt
của tường, trần và sàn Đầu tiên cần xác định chỉ số phòng:
Trang 25)(a b h
S i
H: chiều cao của phòng(m).
h’: chiều cao tử đèn đến trần (m).
lv
h :chiều cao từ sàn đến bề mặt làm việc (m).
Nếu phòng có chiều dài không hạn chế thì:
tt
h
b
i=
Trong trường hơp đèn chiếu sáng được đặt trong gờ máng,còn phụ thêm diện tích trần,
sàn, tường chỉ tính phần nền trên gờ máng Sự ảnh hưởng của tường,sàn, trần đối với hệ số sử dụngthể hiện qua các hệ số phản xạ của tường S và trần t S Có được chỉ số phòng tr
và các hệ số phản xạ tra bảng ta có được hệ số sử dụng KΦ phù hợp với phòng được chiếu
Việc xác định E∆ phụ thuộc vào tỷ số khoảng cách giữa hai đèn và chiều cao tính toán Khi
chỉ số đó tăng thì E∆ cũng tăng Để việc bố trí đ2n là thuận lợi nhất người ta chọn E∆ 1,15.
∆ =1 :khi tính độ rọi phản xạ.
Khi chiếu sáng bằng đèn huỳnh quang phân thành dãy cần chú ý các điểm sau:
-Khi tổng độ dài các bộ đèn trong một dãy lớn hơn chiều căn phòng,cần tăng giá trị công
suất đèn, hoặc tăng số dãy đèn hoặc tăng số bóng đèn trong một bộ đèn.
-Khi tổng độ dài các bộ đèn trong một dãy bằng chiều dài căn phòng,nên phân bố các bóng đèn thành dãy liên tục.
-Khi tổng độ dài các bộ đèn trong một dãy nhỏ hơn chiều dài căn phòng, nên phân bố các
bộ đèn thành một dãy không liên tục,giữa chúng là các khoảng cách bằng nhau Nên phân
bố sao cho d<0,5h tt
Bảng độ rọi tiêu chuan:
Giao thông, cửa hàng, kho tàng : 100lux.
Phòng ăn, cơ khí, sản xuất : 200-300 lux.
Phòng học, thí nghiệm :300-500 lux.
Phòng vẽ, siêu thị :750 lux.
Các công việc với chi tiết nhỏ: >1000 lux.
Trang 26GVHD: Phan Kế Phúc
Cho các giá trị gần đúng của hệ số phản xạ:
Trần trắng, tường trắng, nhẵn, có
cửa sổ và rèm che màu trắng.
0,7
Trần màu lợt,tường màu lợt,có cửa
sổ không rèm che.
0,5
Tường, trần bêtông hoặc dán giấy
sáng,sàn bêtông nhẵn,láng hoặc lót
gạch màu sáng.
0,3
Tường, trần,sàn màu tối có lượng
bụi lớn hoặc toàn bộ bằng
kính,không rèm, gạch đỏ không tô.
0,1
2-Phương pháp công suất riêng:
Để tính toán công suất của hệ thống chiếu sáng khi các bộ đèn phân bố xuống các mặt
phẳng nằm ngang, cùng với phương pháp hệ số sử dụng, người ta còn sử dụng rộng rãi
phương pháp công suất riêng Phương pháp này dùng để tính toán cho các đối tượng không quan trọng.
Công suất riêng: đó là tỷ số công suất của hệ thống chiếu sáng trên mặt phẳng chiếu sáng.
Phương pháp này tuy gần đúng nhưng cho phép ta tính toán tồng công suất của hệ thống
chiếu sáng một cách dễ dàng.
Các công thức tính toán :
Quang thông của đèn:
Φ
∆
=Φ
K N
E S k E
d
p
min
Công suất đèn:
H K n
E S k E P
d
p d
min
Φ
∆
=
H: quang hiệu của đèn.
Công suất riêng:
H K
E K E S
P N
Trang 27
Ta thấy rằng P rieng là hàm của nhiếu thông số: Emin,K,KΦ, loại nguồn sáng (quang hiệu) và sự phân bố đèn Ngoài ra, hệ số sử dụng KΦ lại phụ thuộc vào kích thước của phòng, hiệu
suất đèn, sự phản xạ của bề mặt phòng, các bố trí đèn Phân tích hàng loạt ảnh hưởng lean công suất riêng, Knoring đã lập nên bảng công suất riêngcho nhiều kích thước phòng khác nhau(bảng 15 trang 112 Tài liệu Kỹ thuật chiếu sáng-Bộ môn cung cấp điện)
Ta có công thức tính công suất tổng của phòng:
S P
Số bộ đèn sẽ là:
boden
tong boden
P
P
Phương pháp tính toán này rất đơn giản,chủ yếu dùng các bảng tra có sẳn Tuy nhiên ,sai
số lớn hơn các phương pháp khác, nhất là khi các phòng có diện tích nhỏ.
B-CÁC HỆ THỐNG CHIẾU SÁNG THƯỜNG GẶP:
Để tạo nên các độ rọi theo yêu cầu ở nhưng nơi làm việc, người ta có thể dùng các hình
thức chiếu sáng sau như: chiếu sáng chung, chiếu sáng cục bộ, chiếu sáng cục bộ
a) Chiếu sáng chung:
Việc chiếu sáng đảm bảo độ rọi đồng đều trên bề mặ làm việc và toàn bộ phòng làm việc Đặc biệt ở những phòng trong đó có chiếu sáng cục bộ thì chiếu sáng chung có mục đích là đảm bảo duy trì trong giới hạn đủ thỏa mãn để nhìn thấy.
Chiếu sáng chung được dùng trong các phân xưởng có diện tích làm việc rộng, có
yêu cầu về độ rọi đều nhau tại mọi điểm trên bề mặt làm việc Chiếu sáng chung
còn sử dụng phổ biến ở các nơi mà quá trình công nghệ không đòi hỏi mắt phải làm
việc căng thẳng như ở xưởng mộc, rèn, hành lang…
Trong chiếu sáng chung, các đèn thường được phân bố theo hai cách là: phân bố
đều và phân bố chọn lọc Trong đó, phân bố đều là các bộ đèn được bố trí theo một quy luật nhất định( hình chữ nhật,hình vuông…) dể đạt yêu cầu về độ rọi trên toàn
bộ diện tích làm việc.
b) Chiếu sáng cục bộ:
Ở những vị trí cần sự quan sát tỉ mỉ, thì cần có độ rọi cao mới làm việc hiệu quả
Muốn vậy, phải dùng hình thức chiếu sáng cục bộ,tức là đặt đèn ở những nơi cần
quan sát.
Chiếu sáng cục bộ thường dùng để chiếu sáng các chi tiết gia công trên các máy
công cụ, chiếu sáng ở các bộ phận kiểm tra Tại nay chiếu sáng chung sẽ không đủ
độ rọi cần thiết nên cần phải dùng thêm chiếu sáng cục bộ.
c) Chiếu sáng hỗn hợp:
Sử dụng kết hợp giữa chiếu sáng chung và chiếu sáng cục bộ nhằm khắc phục sự
phân bố không đều của huy độ trong tầmn nhìn và thiết bị,tạo một độ rọi cần thiết
tại các lối đi trong phòng Khi trong nhà có chiếu sáng tự nhiên , độ khắc phục sự
Trang 28GVHD: Phan Kế Phúc
sai lệch về huy độ, chiếu sáng chung trong chiếu sáng hỗn hợpcần phải lập trên bề
mặt phẳng làm việc bằng 10% giá trị độ rọi của chiếu sáng hỗn hợp Ngoài ra, các
mức đó không thấp hơn 150 lux đối với dèn phóng điện và không thấp hơn 50 lux đối với đèn nung sáng Hình thức chiếu sáng này được dùng ở nơi làm việc cần có sự
phân biệt về màu sắc, độ lồi loom .như các cơ sở sản xuất cơ khí, gia công nguội.
Lựa chọn giữa hình thức chiếu ss1ng chung và chiếu sáng hỗn hợp là bài toán
khó,kết quả của nó phải dựa vào hàng loạtcác yếu tố như: tâm sinh lý người lao
động, điều kiện kinh tế, cấu trúc ngành nghề lao động…
Chi phí ban đầu cho chiếu sáng hỗn hợp nhiều hơn so với chiếu sáng chung, nhưng
công suất của hệ thống chiếu sáng hỗn hợp nhỏ hơn công suất sử dụng của hệ thống chiếu sáng chung,nhất là khi độ rọi lớn Chiếu sáng hỗn hợp có ưu điểm hơn trong
việc sử dung, bảo dưỡng, vận hành, ngược lại có khuyết điểm là phân bố huy độ
không đều.Hai hình thức chiếu sáng này đều có những ưu và khuyết điểm riêng,việc lựa chọn sử dụngcòn tuỳ thuộc vào chức năng,cấu trúc ngành nghề của nơi được
thiết kế chiếu sáng.
C-CÁC YÊU CẦU CHUNG CHO THIẾT KẾ CHIẾU SÁNG
Thiết kế chiếu sáng phải đáp ứng các yêu cầu cần thiết và độ rọi và xem xét đến
hiệu quả của chiếu sáng đối với hoạt động của thị giác Ngoài ra, còn phải quan tâm đến màu sắc ánh sáng,cách bố trí ánh sáng, để vừa đảm bảo tính kỹ thuật,kinh tế và vừa đảm bảo tính mỹ quan của công trình Do đó khi thiết kế chiếu sáng phải đảm
bảo các yêu cầu sau:
-Không gây lóa mắt: vì cường độ ánh sáng mạnh sẽ làm cho mắt có cảm giác bị
loá,thần kinh bị căng thẳng, thị giác mất độ chính xác
-Mức độ phản xạ vừa phải: do ở một số đối tượng hay một số bề mặt làm việc có khả năng phản xạ rất cao.
-Không có bóng tối :ớ các nơi sản xuất, các cơ sở sản xuất không được có bóng tối
mà phải chiếu sáng đồng đều
-Độ rọi phải đồng đều: tránh gay mỏi mắt ở người lao động do phải điều tiết để
thích nghi với sự thay đổi của độ rọi ở những vị trí khác nhau.
Phải tạo ra ánh sáng tương tự hoặc gần với ánh sáng ban ngày để thị giác đánh giá
được chính xác.
Các loại nguồn sáng và thiết bị chiếu sáng:
Vì nguồn sáng rất đa dạng nên khi thiết kế chiếu sáng phải lựa chọn nguồn sáng phải phù hợp với yêu cầu sử dụng và chức năng công trình Do đó việc hiểu
biết, phântíchchức năng của mỗi nguồn sáng cũng như các điều kiện của môi
trừongchiếu sáng đối với vấn đè thiế kế chiếu sáng là that sự cần thiết Các tính
Trang 29năng của một nguồn sáng mà người thiết kế phải lưu ý là : công suấ điện, tính chất,
kích thước, hình dáng, màu sắc, giá tiền,…
a) Đèn nung sáng:
Đèn nung sáng hoạt động theo nguyên lý: dòng điện chạy qua dây tóc được nung nóng đến phát sáng.Đèn nung sáng được phát minh và sử dụng từ rất lâu.
• Ưu điểm:
- Nhiều công suất,kích thước ứng với nhiều điện áp khác nhau: 9V, 12V, 36V, 127V, 220V…
- Không đòi hỏi thiết bị phụ.
- Không phụ thuộc vào môi trường bên ngoài.
- Quang th6ong giảm không đáng kể khi nbóng đèn làm việc gần hết tuổi thọ(15-20%).
- Tạo ra màu sắc ấm áp.
- Giá thành rẻ.
• Nhược điểm:
- Quang hiệu thấp H<20 lm/W,tuổi thọ không cao τ <2000 giờ.
- Tiêu thụ năng lượng nhiều khi E cao.
- Phổ màu vàng đỏ.
- Tính năng đèn biến đổi đáng kể theo sự biến thiên của điện áp nguồn.
b) Đèn huỳnh quang:
Đèn huỳnh quang là đèn phóng điện trong hơi thủy ngân áp suất thấp Nhờ lớp
boat huỳnh quang ở bên trong thành bóng đèn mà biến đổi các tia cực tím thành các tia nhìn thấy được.
Cấ tạo đèn huỳnh quang là một ống thủy tinh mờ có các điện cực đốt nóng, bên
trong có chứ khí trơ và một lượng thủy ngân rất nhỏ Khi phóng điện ở áp suất
thấp 0,001 mmHg, phát xạ chủ yếu của thủy ngân nằm ở bước sóng mm, trong
khi nhiệt độ thủy ngân vẫn nguội khoảng 500 Khí trơ trong đèn thường được
nạp 2-3 mmHg với mục đích tạo điều kiện dễ dàng cho mồi phóng điện và làm
chất đệm bảo vệ cho các điện cực.
• Ưu điểm:
- Kinh tế (H=40-95 lm/w), tuổi thọ cao τ =7000 giờ.
- Dùng để chiếu sáng ở những nơi cần độ sáng cao.
- Có nhiều loại màu sắc để lựa chọn(nhiệt độ màu T=2800÷65000K
).
- Độ chói nhỏ(L=5000÷8000cd/m2).
- Quang thông ít phụ thuộc khi điện áp lưới giảm.
• Khuyết điểm:
Trang 30GVHD: Phan Kế Phúc
- Cần các thiết bị phụ(starter, ballatst).
- Có loại công suất khác nhau, kích thước lớn và phụ thuộc vào điện áp ( công suất càng cao thì kích thước bóng đèn càng lớn).
- Phụ thuộc vào môi trường (khó làm việc ở những nơi quá nóng và quá lạnh).
- Quang thông dao động và suy giảm nhiều (đến 60%) ở cuối tuổi thọ.
- Hệ số công suất thấp do tiêu thụ công suất phản kháng trên chấn lưu.
- Sử dụng đèn huỳnh quang trên lưới xoay chiều tần số công nghiệp sẽ gay ra hiệu ứng hoạt nghiệm( những vật thể chuyện động tròn với tốc độ cao, có tần số chuyển động đồng bộ hoặc bậc số chẵn so với tần số điện áp lưới sẽ gay ra một ảo giác nguy hiểm: vật thể giống như đứng yên Điều này có thể gây ra sự không an toàn cho người lao động).
- Giá thành cao hơn đèn nung sáng.
c) Đèn thủy ngân cao áp:
Thuộc loại đèn phóng điện Trong đèn ngoài khí trơ (Ne, Argon)còn có hơi thủy ngân Khi đèn làm việc áp suất hơi thủy ngân đạt tới 2-5 Atm Đèn thủy ngân
cao áp là nguồn sáng có hiệu suất phát sáng cao( khoảng 55lm/w) thường dùng trong chiếu sáng đường phố,quãng trường hoặc khu vực sân bãi Về cấu tạo có hai loại:
- Loại có bộ chấn lưu đặt bên ngoài.
- Loại có bộ chấn lưu đặt bên trong.
• Loại đèn thủy ngân cao áp có bộ chấn lưu đặt bên ngoài có những đặc điểm
- Tuổi thọ trung bình từ 5000-10000 giờ.
• Loại đèn thủy ngân cao áp có bộ chấn lưu đặt bên trong:
- Hiệu suất phát quang cao, tiết kiệm điện nhưng tuổi thọ thấp hơn
so với đèn có bộ chấn lưu đặt bên ngoài (khoảng 5000 giờ)
- Vì có dây tóc hoặc điện trở phụ làm nhiệm vụ của bộ phận chấn lưu, hệ số công suất cao(gần bằng 1).
- Ít phụ kiện, đường dây cấp điện đơn giản như bóng đèn nung sáng.
- Khi bật công tắc đèn sáng ngay, thời gian chờ bật sáng trở lại ngắn hơn loại có bộ chấn lưu ngoài.
Trang 31- Có hiệu suất phát sáng cao, có màu sắc ánh sáng gần giống với ánh sáng mặt trời, dễ thích nghi với điều kiện môi trường có nhiệt độ từ −300 ÷600.
2.2 –PHỤ TẢI CHIẾU SÁNG PHÂN XƯỞNG:
KHU SẢN XUẤT 1:
1 Kích thước: chiều dài a=32,5(m) chiều rộng b=5,1(m)
chiều cao H=5(m) diện tích S=165,75(m 2 )
2 Màu sơn:trần:màu trắng Hệ số phản xạ trần p tr =0,75
tường:màu xanh sáng Hệ số phản xạ tường p tg =0,45 sàn:vàng nhạt Hệ số phản xạ sàn p lv =0,5
3 Độ rọi yêu cầu E=300(lux)
4 Chọn hệ chiếu sáng :chung đều
5 Chọn khoảng nhiệt độ màu:T=4000(k)
6 Chọn bóng đèn:loại đèn huỳnh quang trắng T=4000(k)
7 Chọn bộ đèn: loại Arsea 202;
Công suất 2x36;cấp hiệu suất 0,58H+0,31T
Ldọc=1,6htt=5,92(m) Lngang=2htt=7,4(m)
8 Phân bố các bộ đèn: cách trần h’=0,5(m);bề mặt làm
việc:h=0,8(m) Chiều cao treo đèn so với bề mặt làm việc: h tt =3,7(m)
9 Chỉ số địa điểm h (a b)
= ab
10 Hệ số bù:
Chọn hệ số suy giảm quang thông: δ1=0,9
Chọn hệ số suy giảm do bám bụi: δ2 =0,8
Hệ số bù:d=1,35
11 Tỷ số treo: j= h'+h h'tt =0
Hệ số có ích tra bảng cấp bộ neon H với k=1,19 hệ số phản xạ p tr =0,75; p tg =0,45; p lv =0,5
Ta có: U d =0,34; U i =0, 16
Trang 32GVHD: Phan Kế Phúc
12 Hệ số sử dụng:U=ηd U d +ηi U i =0,58x0,34+0,31x0,16=0,2468
13 Quang thông tổng:
tong
boden
N
/φ
φ
39,4 chọn số bộ đènN boden =40
15 Kiểm tra sai số quang thông:
=Φ
−Φ
=
∆
tong
tong bo
cacbong boden
N
φ
kết luận:sai số quang thông nằm trong khoảng cho phép.
16 Kiểm tra độ rọi trung bình trên bề mặt làm việc:
Độ rọi trung bình trên bề mặt làm việc sau 1 năm:
KHU SẢN XUẤT 2:
1 Kích thước: chiều dài a=32,5(m) chiều rộng b=13(m)
chiều cao H=5(m) diện tích S=422,5(m 2 )
2 Màu sơn:trần:màu trắng Hệ số phản xạ trần p tr =0,75
tường:màu xanh sáng Hệ số phản xạ tường p tg =0,45 sàn:vàng nhạt Hệ số phản xạ sàn p lv =0,5
3 Độ rọi yêu cầu E=300(lux)
4 Chọn hệ chiếu sáng :chung đều
5 Chọn khoảng nhiệt độ màu:T=4000(k)
6 Chọn bóng đèn:loại đèn huỳnh quang trắng T=4000(k)
7 Chọn bộ đèn: loại Arsea 202;
Công suất 2x36;cấp hiệu suất 0,58H+0,31T
Ldọc=1,6htt=5,92(m) Lngang=2htt=7,4(m)
8 Phân bố các bộ đèn: cách trần h’=0,5(m);bề mặt làm
việc:h=0,8(m)
Trang 33Chiều cao treo đèn so với bề mặt làm việc: h tt =3,7(m)
9 Chỉ số địa điểm h (a b)
= ab
10 Hệ số bù:
Chọn hệ số suy giảm quang thông: δ1=0,9
Chọn hệ số suy giảm do bám bụi: δ2 =0,8
Hệ số bù:d=1,35
11 Tỷ số treo: j= h'+h h'tt =0
Hệ số có ích tra bảng cấp bộ neon H với k=2,5 hệ số phản xạ p tr =0,75; p tg =0,45; p lv =0,5
Ta có: U d =0,51; U i =0, 22
12 Hệ số sử dụng:U=ηd U d +ηi U i =0,58x0,51+0,31x0,22=0,364
13 Quang thông tổng:
tong
boden
N
/φ
φ
68,12 chọn số bộ đènN boden =68
15 Kiểm tra sai số quang thông:
=Φ
−Φ
=
∆
tong
tong bo
cacbong boden
N
φ
kết luận:sai số quang thông nằm trong khoảng cho phép.
16 Kiểm tra độ rọi trung bình trên bề mặt làm việc:
Độ rọi trung bình trên bề mặt làm việc sau 1 năm:
KHU KHO VẬT LIỆU:
1 Kích thước: chiều dài a=15(m) chiều rộng b=7(m)
Trang 34GVHD: Phan Kế Phúc
chiều cao H=5(m) diện tích S=105(m 2 ) 2.Màu sơn:trần:màu trắng Hệ số phản xạ trần p tr =0,75 tường:màu xanh sáng Hệ số phản xạ tường p tg =0,45
sàn:vàng nhạt Hệ số phản xạ sàn p lv =0,5
3.Độ rọi yêu cầu E=200(lux) 4.Chọn hệ chiếu sáng :chung đều 5.Chọn khoảng nhiệt độ màu:T=4000(k) 6.Chọn bóng đèn:loại đèn huỳnh quang trắng T=4000(k)
7.Chọn bộ đèn: loại Arsea 202;
Công suất 2x36;cấp hiệu suất 0,58H+0,31T
Ldọc=1,6htt=5,92(m) Lngang=2htt=7,4(m) 8.Phân bố các bộ đèn: cách trần h’=0,5(m); bề mặt làm việc:h=0,8(m) Chiều cao treo đèn so với bề mặt làm việc: h tt =3,7(m)
9.Chỉ số địa điểm h (a b)
= ab
10.Hệ số bù:
Chọn hệ số suy giảm quang thông: δ1=0,9
Chọn hệ số suy giảm do bám bụi: δ2 =0,8
Hệ số bù:d=1,35
11.Tỷ số treo: j= h'+h h'tt =0 Hệ số có ích tra bảng cấp bộ neon H với k=1,28, hệ số phản xạ p tr =0,75; p tg =0,45; p lv =0,5
Ta có: U d =0,52; U i =0,3
12.Hệ số sử dụng:U=ηd U d +ηi U i =0,58x0,52+0,31x0,3=0,394
13.Quang thông tổng:
Trang 35=
bo cacbong
tong
boden
N
/φ
φ
10,5 chọn số bộ đènN boden =10
15.Kiểm tra sai số quang thông:
=Φ
−Φ
=
∆
tong
tong bo
cacbong boden
N
φ
kết luận:sai số quang thông nằm trong khoảng cho phép.
16.Kiểm tra độ rọi trung bình trên bề mặt làm việc:
Độ rọi trung bình trên bề mặt làm việc sau 1 năm:
sàn:vàng nhạt Hệ số phản xạ sàn p lv =0,5
3.Độ rọi yêu cầu E=200(lux) 4.Chọn hệ chiếu sáng :chung đều 5.Chọn khoảng nhiệt độ màu:T=4000(k) 6.Chọn bóng đèn:loại đèn huỳnh quang trắng T=4000(k)
7.Chọn bộ đèn: loại Arsea 202;
Công suất 2x36;cấp hiệu suất 0,58H+0,31T
Ldọc=1,6htt=5,92(m) Lngang=2htt=7,4(m) 8.Phân bố các bộ đèn: cách trần h’=0,5(m); bề mặt làm việc:h=0,8(m) Chiều cao treo đèn so với bề mặt làm việc: h tt =3,2(m)
9.Chỉ số địa điểm h (a b)
Trang 36GVHD: Phan Kế Phúc
Chọn hệ số suy giảm quang thông: δ1=0,9
Chọn hệ số suy giảm do bám bụi: δ2 =0,8
Hệ số bù:d=1,35
11.Tỷ số treo: j= h'+h h'tt =0 Hệ số có ích tra bảng cấp bộ neon H với k=1,63, hệ số phản xạ p tr =0,75; p tg =0,45; p lv =0,5
Ta có: U d =0,59; U i =0,27
12.Hệ số sử dụng:U=ηd U d +ηi U i =0,58x0,59+0,31x0,27=0,425
13.Quang thông tổng:
tong
boden
N
/φ
φ
10,35 chọn số bộ đènN boden =10
15.Kiểm tra sai số quang thông:
=Φ
−Φ
=
∆
tong
tong bo
cacbong boden
N
φ
kết luận:sai số quang thông nằm trong khoảng cho phép.
16.Kiểm tra độ rọi trung bình trên bề mặt làm việc:
Độ rọi trung bình trên bề mặt làm việc sau 1 năm:
HỘI TRƯỜNG:
1 Kích thước: chiều dài a=18(m) chiều rộng b=9(m)
chiều cao H=5(m) diện tích S=162(m 2 ) 2.Màu sơn:trần:màu trắng Hệ số phản xạ trần p tr =0,75 tường:màu xanh sáng Hệ số phản xạ tường p tg =0,45
sàn:vàng nhạt Hệ số phản xạ sàn p lv =0,5
Trang 373.Độ rọi yêu cầu E=200(lux) 4.Chọn hệ chiếu sáng :chung đều 5.Chọn khoảng nhiệt độ màu:T=4000(k) 6.Chọn bóng đèn:loại đèn huỳnh quang trắng T=4000(k)
7.Chọn bộ đèn: loại Arsea 202;
Công suất 2x36;cấp hiệu suất 0,58H+0,31T
Ldọc=1,6htt=5,92(m) Lngang=2htt=7,4(m) 8.Phân bố các bộ đèn: cách trần h’=0,5(m); bề mặt làm việc:h=0,8(m) Chiều cao treo đèn so với bề mặt làm việc: h tt =3,7(m)
9.Chỉ số địa điểm h (a b)
= ab
10.Hệ số bù:
Chọn hệ số suy giảm quang thông: δ1=0,9
Chọn hệ số suy giảm do bám bụi: δ2 =0,8
Hệ số bù:d=1,35
11.Tỷ số treo: j= h'+h h'tt =0 Hệ số có ích tra bảng cấp bộ neon H với k=1,63, hệ số phản xạ p tr =0,75; p tg =0,45; p lv =0,5
Ta có: U d =0,32; U i =0,41
12.Hệ số sử dụng:U=ηd U d +ηi U i =0,58x0,32+0,31x0,41=0,312
13.Quang thông tổng:
tong
boden
N
/φ
φ
20,3 chọn số bộ đènN boden =20
15.Kiểm tra sai số quang thông:
=Φ
−Φ
=
∆
tong
tong bo
cacbong boden
Trang 38GVHD: Phan Kế Phúc
kết luận:sai số quang thông nằm trong khoảng cho phép.
16.Kiểm tra độ rọi trung bình trên bề mặt làm việc:
Độ rọi trung bình trên bề mặt làm việc sau 1 năm:
KHU VĂN PHÒNG:
1 Kích thước: chiều dài a=4(m) chiều rộng b=3.5(m) chiều cao H=5(m) diện tích S=162(m 2 )
2.Màu sơn:trần:màu trắng Hệ số phản xạ trần p tr =0,75 tường:màu xanh sáng Hệ số phản xạ tường p tg =0,45
sàn:vàng nhạt Hệ số phản xạ sàn p lv =0,5
3.Độ rọi yêu cầu E=200(lux) 4.Chọn hệ chiếu sáng :chung đều 5.Chọn khoảng nhiệt độ màu:T=4000(k) 6.Chọn bóng đèn:loại đèn huỳnh quang trắng T=4000(k)
7.Chọn bộ đèn: loại Arsea 202;
Công suất 2x36;cấp hiệu suất 0,58H+0,31T
Ldọc=1,6htt=5,92(m) Lngang=2htt=7,4(m) 8.Phân bố các bộ đèn: cách trần h’=0 (m); bề mặt làm việc:h=0,8(m) Chiều cao treo đèn so với bề mặt làm việc: h tt =3,7(m)
9.Chỉ số địa điểm h (a b)
= ab
10.Hệ số bù:
Chọn hệ số suy giảm quang thông: δ1=0,9
Trang 39Chọn hệ số suy giảm do bám bụi: δ2 =0,8
Hệ số bù:d=1,35
11.Tỷ số treo: j= h'+h h'tt =0 Hệ số có ích tra bảng cấp bộ neon H với k=0.504, hệ số phản xạ p tr =0,75; p tg =0,45; p lv =0,5
Ta có: U d =0,42; U i =0,32
12.Hệ số sử dụng:U=ηd U d +ηi U i =0,58x0,32+0,31x0,32=0,3428
13.Quang thông tổng:
tong
boden
N
/φ
φ
1,598 chọn số bộ đènN boden =2
15.Kiểm tra sai số quang thông:
=Φ
−Φ
=
∆
tong
tong bo
cacbong boden
N
φ
kết luận:sai số quang thông nằm trong khoảng cho phép.
16.Kiểm tra độ rọi trung bình trên bề mặt làm việc:
Độ rọi trung bình trên bề mặt làm việc sau 1 năm:
CHIẾU SÁNG LỐI ĐI
Lối đi nội bộ trong xí nghiệp được chiếu sáng bằng neon thủy ngân cao áp với phương pháp như sau:
Trang 40GVHD: Phan Kế Phúc
V
R L
e
35,0.855,0
14.2.20.4
35,0.13000
CÔNG SUẤT HỆ THỐNG CHIẾU SÁNG
Công suất chiếu sáng sân đi của nhà máy:
1
P=(số lượng đèn TNCA)xP =21x0,25=5,25 kW den
Công suất hệ thống đèn huỳnh quang:
2
P =(số lượng đèn)xP =174x0,036=6,264 kW den
Công suất chiếu sáng phụ:
3
P =(số lượng đèn đĩa)x P x den P duphong =6x0,022+1=1,132kW
Công suất balass: