1. Trang chủ
  2. » Giáo án - Bài giảng

Bài giảng dân số môi trường - Ths Trần Phương

16 1,6K 5
Tài liệu đã được kiểm tra trùng lặp

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 16
Dung lượng 116,89 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Hãy dùng công thức thích hợp để tính các tỷ suất sinh Bài 5: Có số liệu về dân số của một địa phương năm 2004 như sau Nhóm tuổi Số dân người Tỷ lệ nữ % Số trẻ em sinh sống người Yêu cầu

Trang 1

Bài tập môn dân số và phát triển

Bài 1:

Có số liệu dân số năm 2002 của một địa phương như sau:

Nhóm tuổi (1000 người) Số phụ nữ

15 - 49 1000

Biết tỷ số giới tính chung là 104,53, tỷ suất sinh chung là 150%o Hãy tính tỷ suất sinh thô Cho nhận xét

Bài 2:

Dân số trung bình của địa phương A vào năm 2002 là 867.000 người Trong đó

số phụ nữ trong độ tuổi từ 15 - 19 như sau:

Nhóm tuổi Dân số nữ (người)

15 - 19 27.200

20 - 24 29.320

25 - 29 31.200

30 - 34 30.300

35 - 39 29.820

40 - 44 29.220

45 - 49 29.180

Số trẻ em sinh ra sống được trong năm 2002 là 15.700 em

Hãy xác định CBR, GFR

Bài 3:

Có số liệu về dân số Việt Nam như sau:

Chỉ tiêu Năm 1989 Năm 1999 Tổng dân số (1000 người) 64.410 76.325 Trong đó:

- Số nam (1000 người) 31.340 37.519

- Số nữ (1000 người) 33.070 38.806

- Dân cư thành thị (1000 người) 12.946 17.936 Yêu cầu:

- Tính SR, SRa của dân số Việt Nam qua các năm 1989, 1999 Cho nhận xét

- Tính UR của năm 1989, 1999 Cho nhận xét

Trang 2

- Tính mật độ dân số Việt Nam năm 1989, 1999 biết diện tích lãnh thổ Việt Nam là 331.680 km2

- Nếu giữ tốc độ tăng dân số trung bình hằng năm là 15% thì sau bao nhiêu năm nữa dân số Việt Nam sẽ tăng gấp đôi năm 1999

Bài 4:

Dân số tỉnh Y vào ngày 01/07/2002được cho dưới bảng sau

Nhóm tuổi Giới tính 0 - 14 15 - 49 50

+

Nam 432.000 400.000 120.000 Nữ 468.000 400.000 180.000 Yêu cầu:

- Phân tích cơ cấu tuổi và cơ cấu giới của tỉnh Y năm 2002

- Trong năm có 60.000 trẻ em sinh ra sống được Hãy dùng công thức thích hợp để tính các tỷ suất sinh

Bài 5:

Có số liệu về dân số của một địa phương năm 2004 như sau

Nhóm tuổi Số dân (người) Tỷ lệ nữ (%) Số trẻ em sinh sống (người)

Yêu cầu:

- Tính các tỷ suất sinh có thể Cho nhận xét

- Xác định tỷ số giới tính chung của dân số và tỷ số giới tính khi sinh biết rằng

số trẻ em nam chiếm 51,2 % số trẻ em sinh ra sống được

- Hãy nhận xét về chế độ tái sản xuất dân số biết Lm = 0,92

- Hãy dự báo dân số của địa phương đó sau 5 năm bằng phương pháp thích hợp biết rằng di dân ảnh hưởng không đáng kể đến biến động dân số Cho CDR = 7,2%o

và ôn định qua các năm, CBR hầu như không đổi so với năm 2004

Trang 3

Bài 6:

Có số liệu dân số của tỉnh H cho ở bảng sau (trang sau):

• Hãy biểu thị các tỷ suất chết đặc trưng theo tuổi bằng đồ thị và cho nhận xét

• Tính tỷ suất chết thô của dân số tỉnh H Biết dân số trung bình là 3.200.000 người

Nhóm tuổi Tỷ suất chết đặc

trưng theo tuổi (% o )

Tỷ lệ dân số của mỗi nhóm tuổi so với tổng dân số (%)

Bài 7:

Có số liệu dân số của một địa phương năm 2002 như sau:

Nhóm tuổi Dân số trung bình

(1000 người)

Tỷ số giới tính

Số sinh sống trong năm (người)

0 - 14

15 - 19

20 - 24

25 - 29

30 - 34

35 - 39

40 - 44

45 - 49

50+

1820

550

480

430

405

320

200

175

820

101

102

100

98

95

90

87

84

78

-

7000

39200

44550

32100

21000

10200

2950

-

- Hãy xác định tỷ suất sinh thô, tỷ suất sinh chung, tổng tỷ suất sinh

- Nếu tỷ suất sinh thô cố định như năm 2002 và tỷ suất chết thô cố định ở địa phương đó là 8,5 %o thì sau bao nhiêu năm dân số tăng lên gấp đôi biết di

Trang 4

dân ảnh hưởng không đáng kể đến quy mô dân số Hãy dự báo dân số năm

2007 với dữ kiện như trên

Bài 8:

Dân số vào ngày 1/7/2002 của địa phương A là 41.000 người, trong đó:

- Số phụ nữ trong độ tuổi sinh đẻ và số trẻ em sinh sống trong năm được cho ở bảng dưới

- Số người chết trong năm là 180 người (trong đó trẻ em dưới 1 tuổi chết trong năm là 22 em)

Nhóm tuổi Dân số nữ

(người)

Số trẻ em sinh sống trong năm (người)

15 - 19

20 - 24

25 - 29

30 - 34

35 - 39

40 - 44

45 - 49

2100

1800

1600

1500

1300

1200

900

35

160

175

120

55

23

5 Yêu cầu:

1 Tính tỷ suất sinh thô, tỷ suất sinh chung, tỷ suất sinh đặc trưng theo tuổi và tổng tỷ suất sinh

2 Tính tỷ suất chết thô, tỷ suất chết của trẻ em dưới 1 tuổi

3 Tính tỷ suất tăng tự nhiên dân số Hãy dự báo dân số của địa phương A vào năm

2008 với giả thiết di dân có ảnh hưởng không đáng kể tới biến động dân số và lượng biến động dân số hàng năm khá ổn định so với năm 2002

4 Nhận xét chế độ tái sinh sản dân số biết tỷ số giới tính khi sinh là 104, hệ số sống trung bình của số bé gái sống đến khi thay thế các bà mẹ là 0,89

5 Giả sử tỷ suất sinh thô và tỷ suất chết thô được giữ ổn định, biến động cơ học không đáng kể Hãy tính thời gian dân số tăng lên gấp đôi

Bài 9:

Có số liệu dân số ở một địa phương như sau:

Nhóm tuổi Tỷ lệ dân số mỗi nhóm

so với tổng dân sô (%)

Tỷ suất chết đặc trưng theo tuổi (%o)

Hãy tính tỷ suất chết thô, biết dân số trung bình là 9.500.000 người Cho nhận xét

Trang 5

Bài 10:

Cho số liệu dân số của địa phương A năm 2002 như sau:

 Dân số đầu năm: 2.800.000 người

 Trong năm có các biến động sau:

- Số sinh sống trong năm: 65.000 người

- Số chết trong năm: 43.000 người

- Số chuyển đến: 5.800 người

- Số chuyển đi: 9.800 người

Hãy tính các tỷ suất phản ánh sự biến động của dân số trong năm

Bài 11:

Có số liệu dân số của một địa phương năm 2002 như sau:

Nhóm tuổi Dân số trung bình

(1000 người)

Tỷ số giới tính

Số sinh sống trong năm (người)

0 - 14

15 - 19

20 - 24

25 - 29

30 - 34

35 - 39

40 - 44

45 - 49

50+

650

185

155

130

105

85

55

45

245

104

103

100

100

98

97

90

87

78

-

2100

16500

13600

11900

6200

3550

480

-

1 Hãy tính tỷ suất sinh thô

2 Tính tỷ suất sinh chung, tỷ suất sinh đặc trưng theo tuổi và tổng tỷ suất sinh

3 Di dân được coi là không ảnh hưởng đáng kể đến tốc độ tăng dân số, hãy dự báo dân số năm 2007 nếu tỷ suất sinh thô cố định như năm 2002, tỷ suất chết thô năm

2002 là 9 %o và ổn định qua các năm

Bài 12:

Cho số liệu dân số của một địa phương như sau:

Nhóm tuổi Dân số TB năm

1990 (1000 người)

Dân số TB năm

1995 (1000 người)

Hệ số sống

1990 - 1995

Trang 6

Tính chênh lệch di dân thuần tuý và tỷ suất di dân thuần tuý trong khoảng tuổi từ

15 - 49 trong thời kỳ 1990 - 1995 Nhận xét ảnh hưởng của di dân đến tình hình dân số

địa phương

Bài 13:

Có số liệu dân số của địa phương A vào ngày 01/07/2002 là 76.000 người Trong đó

Nhóm tuổi Dân số nữ (người) ASFRx (%o)

Yêu cầu:

- Tính các tỷ suất sinh có thể Cho tỷ lệ nam khi sinh là 52% Hệ số sống của số sinh là nữ sống đến tuổi các bà mẹ là 0,9 Hãy nhận xét về chế độ tái sản xuất dân số

- Giả sử không có biến động cơ học, tỷ lệ tăng tự nhiên là 2% thì số sinh trong năm

là bao nhiêu người nếu muốn cho thời gian để dân số tăng gấp đôi là 50 năm

Bài 14:

Có số liệu dân số tỉnh A ngày 01/07/2002 như sau

Đơn vị tính: 1000 người

Nhóm tuổi Giới tính 0 - 14 15 - 59 60

+

Yêu cầu:

- Hãy phân tích cơ cấu tuổi của dân số tỉnh A

- Cũng ở tỉnh A năm 2002 còn thống kê được:

+ Số trẻ em sinh ra sống được : 70.000 người + Số người chết : 30.000 người + Số người xuất cư : 60.000 người + Số người nhập cư : 20.000 người Hãy tính các chỉ tiêu phản ánh sự biến động dân số của tỉnh và cho nhận xét

Trang 7

Bài 15:

Dân số tỉnh A thống kê được như sau

Thời điểm Số dân (người) 01/01/2002 1.542.000 31/12/2002 1.593.970 Giả sử rằng tỷ lệ tăng dân số hằng năm vẫn giữ nguyên như năm 2002 thì sau bao nhiêu năm dân số tỉnh A tăng gấp đôi? Nếu muốn thời gian để dân số tăng gấp đôi

là 50 năm thì tỷ lệ gia tăng dân số phải được giữ vững ở mức bao nhiêu?

Bài 16:

Có số liệu dân số tỉnh B năm 2002 như sau:

Nhóm tuổi Dân số trung bình

(1000 người)

Dân số nữ

(1000 người)

Số trẻ em sinh sống trong năm (em)

Yêu cầu:

- Xác định tỷ số giới chung của dân số tỉnh B và tỷ số giới các nhóm dưới tuổi sinh

đẻ, trong tuổi sinh đẻ và trên tuổi sinh đẻ Cho nhận xét

- Xác định tỷ suất sinh đặc trưng theo tuổi và biểu diễn trên đồ thị Có nhận xét gì?

- Xác định tỷ suất sinh thô, tỷ suất sinh chung và tổng tỷ suất sinh Cho nhận xét

- Nếu tỷ suất sinh không đổi như năm 2002 và tỷ suất chết cố định ở mức 7,39 %o

thì sau bao nhiêu năm dân số của tỉnh B sẽ tăng gấp đôi?

- Nhận xét chế độ tái sinh sản của tỉnh B nếu biết tỷ số giới khi sinh là 105, hệ số sống đến tuổi các bà mẹ của những bé gái mới sinh là 0,9

- Tỷ suất sinh thô phải là bao nhiêu để sau 50 năm dân số của tỉnh B tăng gấp đôi, biết tỷ suất chết thô là 7,2 %o

Bài 17

Phân tích mối quan hệ giữa dân số và giáo dục khi so sánh số liệu dân số ở 2 nước A và B sau đây

Trang 8

Nước Năm 1990 Năm 2000

A 50.000.000 62.500.000

B 80.000.000 88.000.000 Biết năm 2002 tỷ lệ trẻ em ở độ tuổi từ 6 đến 15 của nước A là 20% và của nước

B là 10%

Bài 18:

Diện tích vùng Tây Nguyên là 55.440 km2 Dân số giữa năm 1989 là 2.513.000

và đã tăng lên đến 3.062.000 vào giữa năm 1999 Di dân thuần tuý chiếm 60% số tăng

từ năm 1989 đến năm 1999

Từ 01/01/1999 đến 31/12/1999 có 130000 trẻ em mới sinh, trong đó có 51% là con trai Dân số nữ từ 15 - 49 tuổi chiếm 28% tổng số dân năm 1999 Cũng trong năm

1999 có 47.000 người chết, trong đó chết do bệnh sốt rét là 5%

Hãy tính các chỉ tiêu sau đây cho vùng Tây Nguyên

- Mật độ dân số năm 1989 và 1999

- Tỷ lệ tăng tự nhiên dân số năm 1999

- Tỷ số giới tính khi sinh và tỷ suất sinh chung năm 1999

- Tỷ suất chết thô và tỷ suất chết do bệnh sốt rét

- Tỷ lệ tăng dân số trung bình năm trong khoảng thời gian 1989 - 1999

- Giả sử năm 2000 và các năm sau đó tỷ lệ tăng dân số vẫn được giữ nguyên thì vào năm nào dân số của vùng Tây Nguyên sẽ tăng gấp đôi

- Giả sử năm 2000 và các năm sau đó tỷ lệ tăng tự nhiên của dân số vẫn được giữ nguyên, tỷ suất di dân thuần tuý năm 2000 thấp hơn tỷ suất di dân thuần tuý trung bình năm trong giai đoạn 1989 - 1999 là 1%0 và sau đó khá ổn

định Hãy dự báo dân số vùng Tây Nguyên vào năm 2010

Bài 19:

Dân số đầu năm 2002 của địa phương B là 1.850.000 người

Trong năm có các biến động dân số sau:

- Số trẻ em sinh sống trong năm là 42.100 người

- Số người chết trong năm là 16.350 người (trong đó có 50 người là khách du lịch và người vãng lai chết tại địa phương do tai nạn rủi ro) Ngoài ra còn có 2.250 em dưới 1 tuổi chết trong năm

- Số người chuyển đến trong năm là 8.650 người

- Số người chuyển đi trong năm là 6.500 người

- Số phụ nữ trong độ tuổi sinh đẻ chiếm 25% dân số

Yêu cầu: Tính các tỷ suất gây biến động dân số có thể tính được?

Trang 9

Bài 20:

Có tài liệu dân số của địa phương X năm 2002 như sau:

Độ tuổi Số phụ nữ (người) Số trẻ em sinh sống (người)

Yêu cầu:

1 Tính các thước đo về mức sinh có thể? Biết số phụ nữ trong độ tuổi sinh đẻ chiếm 28%

2 Vẽ đồ thị biểu hiện diễn biến của tỷ suất sinh theo nhóm tuổi

Bài 21:

Có số liệu dân số của tỉnh N năm 2002 như sau:

Nhóm tuổi ASDRx (0/00) P (1000 người)

Yêu cầu:

1 Hãy biểu thị tỷ suất chết đặc trưng theo tuổi bằng đồ thị

2 Tính CDR?

Trang 10

3 Tính IMR Biết số trẻ em chết ở độ tuổi 0 chiếm 18% số người chết trong năm Số trẻ em sinh sống trong năm là 720.00 em

4 Tính NIR?

Bài 22:

Dân số vào ngày 1/7/2002 của địa phương B là 120.000 người, trong đó:

- Số phụ nữ trong độ tuổi có khả năng sinh đẻ và số trẻ em sinh sống trong năm cho ở bảng sau:

Nhóm tuổi Dân số nữ

(người)

Số trẻ em sinh sống trong năm (người)

- Số người chết trong năm là 1.230 người, trong đó có 125 trẻ em chết dưới 1 tuổi trong năm và 15 người từ nơi khác đến chết do tai nạn giao thông

Yêu cầu:

1 Tính các thước đo về mức sinh; mức chết có thể tính được

2 Tính tỷ suất tăng tự nhiên dân số Hãy dự báo dân số của địa phương B năm

2007 với giả thiết tốc độ tăng tự nhiên dân số các năm như nhau và giữ như năm 2002,

di dân không có ảnh hưởng đáng kể đến biến động dân số

3 Quy mô dân số năm 2007 sẽ thay đổi như thế nào nếu lượng tăng dân số hàng năm gần tương đương như năm 2002 và di dân có ảnh hưởng không đáng kể đến biến

động của dân số

Bài 23:

Dân số trung bình của địa phương Y năm 2002 là 1.250.000 người Trong năm

có các biến động dân số như sau

- Số trẻ em sinh ra trong năm còn sống 34.000 em (trong đó có 18.000 là con trai)

- Số phụ nữ trong độ tuổi sinh đẻ từ 15 – 49 chiếm 23,5% dân số

- Số người chết trong năm là 9.000 người

- Số người chuyển đến trong năm 1.500 người

- Số người chuyển đi trong năm 1.200 người

Yêu cầu:

1 Tính các tỷ suất có thể tính được?

2 Tính tỷ số giới tính khi sinh

Trang 11

3 Dự báo dân số năm 2005; 2007 của địa phương Y biết biến động tự nhiên của

địa phương này quy trì như năm 2002 và biến động cơ học không có ảnh hưởng lớn

đến biến động dân số của tỉnh

Bài 24:

Có số liệu về dân số của địa phương X năm 2002 như sau:

Nhóm tuổi P (người) Tỷ lệ nữ

(%)

Số sinh còn sống (người)

20 – 24 7.100 48,5 338

25 – 29 6.680 49,8 264

30 – 34 6.120 50,0 158

35 – 39 5.560 50,8 110

Yêu cầu:

1 Tính tỷ suất sinh thô; tỷ suất sinh chung; tổng tỷ suất sinh?

2 Anh (chị) cho nhận xét về cơ cấu dân số theo giới và độ tuổi của địa phương

X năm 2000

3 Tính thời gian để dân số địa phương trên tăng gấp đôi nếu vào năm 2002 tại

địa phương đó có tỷ suất chết thô là 8,5%o, biến động cơ học có ảnh hưởng không đáng kể

Bài 25:

Có số liệu về dân số của quốc gia Y năm 2002 như sau:

Độ tuổi P

(1.000 người)

Dân số nữ

(1.000 người)

Số trẻ em sinh ra sống (1.000 em)

Trang 12

Yêu cầu:

1 Tính các thước đo về mức sinh? Biết θ = 0,488; Lm = 0,89 Hãy cho nhận xét

về chế độ tái sản xuất dân số của quốc gia Y

2 Nếu tỷ suất chết thô là 7,5 0/00 Nếu tỷ suất sinh thô giữ như năm 2002, di dân

có ảnh hưởng không đáng kể đến biến động dân số thì bao nhiêu năm nữa dân số của quốc gia trên tăng gấp đôi? Vào năm nào? Dân số là bao nhiêu?

3 Nếu muốn thời gian để dân số tăng gấp đôi là 50 năm thì tỷ suất sinh thô phải

là bao nhiêu? Biết CDR = 7%o, tỷ suất di dân thuần tuý là 1%o

Bài 26:

Dân số trung bình của địa phương A năm 2002 là 1.500.000 người Số sinh sống trong năm 36.000 em Số phụ nữ trong độ tuổi sinh đẻ từ 15 - 49 tuổi là 330.000 người

Số người chết trong năm là 9.600 người

Số người chuyển đi trong năm là 12.000 người Số người chuyển đến trong năm

là 1.500 người

Yêu cầu:

1 Tính CBR; CDR; GFR; NIR?

2 Tính tỷ suất chuyển đến, tỷ suất chuyển đi; tỷ suất tăng (giảm) cơ học

3 Tính thời gian để dân số tăng gấp đôi Biết: Tỷ suất tăng tự nhiên dân số giữ như năm

2002 Giả sử di dân ảnh hưởng không đáng kể đến biến động dân số của địa phương

Bài 27:

Dân số nữ trong độ tuổi sinh đẻ của tỉnh A vào đầu năm 2002 là 520.000 người, trong năm 2002 có các biến động dân số sau:

- Số người bước vào độ tuổi sinh đẻ 1.830 người

- Số người bước ra khỏi độ tuổi sinh đẻ 490 người

- Số người chết ở độ tuổi sinh đẻ 290 người

- Số trẻ em sinh sống trong năm là 29.500 em trong đó có 52% là trẻ em nam

- Số trẻ em chết dưới 1 tuổi là 930 em

Yêu cầu:

1 Xác định số phụ nữ trong độ tuổi sinh đẻ vào cuối năm 2002 và tính tỷ suất sinh chung của tỉnh A vào năm 2002

2 Tính tỷ suất chết ở độ tuổi 0 và tỷ số giới tính khi sinh của tỉnh A năm 2002

3 Biết rằng số phụ nữ trong độ tuổi sinh đẻ trong năm 2002 chiếm 24,5% dân số Hãy xác định mối quan hệ giữa tỷ suất sinh thô và tỷ suất sinh chung Trên cơ sở

đó, anh (chị) hãy tính tỷ suất sinh thô mà không cần áp dụng công thức đã học

Bài 28:

Có tài liệu sau đây về dân số của quốc gia Y năm 2000:

Ngày đăng: 26/04/2014, 14:02

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w