1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

đánh giá chất lượng nước suối xa cách, mức độ ảnh hưởng đến chất lượng nước kênh tây hồ dầu tiếng và đề xuất biện pháp bảo vệ nguồn nước

83 707 3
Tài liệu đã được kiểm tra trùng lặp

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Đánh Giá Chất Lượng Nước Suối Xa Cách, Mức Độ Ảnh Hưởng Đến Chất Lượng Nước Kênh Tây Hồ Dầu Tiếng Và Đề Xuất Biện Pháp Bảo Vệ Nguồn Nước
Tác giả Trần Thị Bích Hà
Người hướng dẫn GS. TS Hoàng Hưng
Trường học Trường Đại Học Kỹ Thuật Công Nghệ Thành Phố Hồ Chí Minh
Chuyên ngành Môi Trường Và Công Nghệ Sinh Học
Thể loại Đồ án tốt nghiệp
Năm xuất bản 2012
Thành phố TP. Hồ Chí Minh
Định dạng
Số trang 83
Dung lượng 2,37 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Tính cấp thiết của đề tài Công trình thủy lợi Hồ Dầu Tiếng là công trình tưới tự chảy lớn nhất nước ta, hàng năm hồ chứa cung cấp một lượng lớn nước phục vụ sinh hoạt, sản xuất và kiểm

Trang 1

ĐỒ ÁN TỐT NGHIỆP

Đề tài:

ĐÁNH GIÁ CHẤT LƯỢNG NƯỚC SUỐI XA CÁCH, MỨC ĐỘ ẢNH HƯỞNG ĐẾN CHẤT LƯỢNG NƯỚC KÊNH TÂY HỒ DẦU TIẾNG VÀ ĐỀ XUẤT BIỆN PHÁP BẢO VỆ NGUỒN NƯỚC

CHUYÊN NGÀNH : KĨ THUẬT MÔI TRƯỜNG

MÃ NGÀNH : 108

GVHD: GS TS Hoàng Hưng SVTH : Trần Thị Bích Hà MSSV: 0851080015 Lớp : 08DMT1

TP Hồ Chí Minh, tháng 7 Năm 2012

Trang 2

Đầu tiên con xin bày tỏ lòng biết ơn sâu sắc đến Ba Mẹ người đã sinh thành, nuôi nấng dạy dỗ và tạo mọi điều kiện cho con có được ngày hôm nay Xin cảm ơn các anh, chị và những người bạn thân đã luôn động viên tôi trong suốt thời gian qua

Xin chân thành cảm ơn Ban giám hiệu cùng toàn thể quý thầy cô trường Đại Học Kĩ Thuật Công Nghệ Thành Phố Hồ Chí Minh, đặc biệt là quý thầy cô khoa Môi Trường Và Công Nghệ Sinh học đã nhiệt tình giảng dạy và truyền đạt cho tôi những kiến thức quý báu trong suốt khóa học tại trường

Xin chân thành cảm tạ và biết ơn sâu sắc Thầy Hoàng Hưng, người đã tận tình hướng dẫn và giúp đỡ tôi hoàn thành luận văn này

Xin chân thành cảm ơn sự quan tâm giúp đỡ của các cô chú, anh chị công tác tại Viện Khoa Học Thủy Lợi Miền Nam, Công Ty TNHH MTV KTTL -

Ph ước Hòa, UBND huyện Dương Minh Châu Xin cảm ơn tất cả những người bạn đã luôn động viên và giúp đỡ tôi trong suốt thời gian học tập, nghiên cứu tại trường

Xin chân thành cảm ơn!

TPHCM, ngày tháng năm 2012 Sinh viên thực hiện

Trần Thị Bích Hà

Trang 3

SVTH: Trần Thị Bích Hà I GVHD: GS.TS Hoàng Hưng

Danh mục các từ viết tắt

Danh mục các bảng

Danh mục các hình

1 Tính cấp thiết của đề tài 1

2 Mục tiêu của đề tài 2

3 Nội dung thực hiện của đề tài 2

4 Phương pháp thực hiện của đề tài 3

5 Phạm vi giới hạn của đề tài 3

CHƯƠNG 1: GIỚI THIỆU TỔNG QUAN VỀ HỒ DẦU TIẾNG 1.1 Vị trí địa lý và đặc điểm khí hậu của hồ 4

1.1.1 Vị trí địa lý 4

1.1.2 Đặc điểm khí hậu 4

1.1.3 Chế độ thủy văn 6

1.2 Cấu trúc công trình thủy lợi hồ Dầu Tiếng 6

1.2.1 Đập chính 7

1.2.2 Đập Phụ 8

1.2.3 Đập tràn xả lũ 8

1.2.4 Cổng số 1 9

1.2.5 Cổng số 2 9

1.2.6 Cổng số 3 9

Trang 4

SVTH: Trần Thị Bích Hà I GVHD: GS.TS Hoàng Hưng

1.3 Hệ thống kênh 9

1.3.1 Hệ thống kênh đông 9

1.3.2 Hệ thống kênh tây 10

1.3.3 Hệ thống kênh tân hưng 13

1.4 Chức năng và nhiệm vụ của hồ 13

1.4.1 Chức năng của hồ 13

1.4.2 Nhiệm vụ của hồ 13

1.5 Tiềm năng nước mặt của hồ 14

1.6.Tiềm năng nguồn lợi thủy sản trong hồ 16

CHƯƠNG 2: TỔNG QUAN VỀ CÁC THÔNG SỐ ĐÁNH GIÁ CHẤT LƯỢNG NƯỚC KÊNH TÂY 2.1 Giá trị pH của nước 19

2.2 Độ đục, màu sắc, mùi vị 19

2.3 Hàm lượng chất rắn trong nước 20

2.4 Lượng oxy hòa tan (DO) 21

2.5 Nhu cầu oxy sinh hóa (BOD) 22

2.6 Nhu cầu oxy hóa học (COD) 23

2.7 Nitơ và các hợp chất chứa nitơ 24

2.8 Phosphate 25

2.9 Chỉ tiêu vi sinh vật 26

Trang 5

SVTH: Trần Thị Bích Hà I GVHD: GS.TS Hoàng Hưng

3.1 Quy chuẩn kĩ thuật quốc gia về chất lượng nước mặt 27

3.1.1 Phạm vi áp dụng 27

3.1.2 Gải thích từ ngữ 27

3.1.3 Giá trị giới hạn của các thông số chất lượng nước mặt 27

3.2 Vị trí các điểm quan trắc trong khu vực khảo sát 30

3.3 Phương pháp nghiên cứu 31

3.3.1 Phương Pháp đo đạc tại hiện trường 31

3.3.2 Phương pháp thu mẫu tại hiện trường 32

3.3.3 Phương pháp bảo quản mẫu 32

3.3.4 Phương pháp phân tích tại phòng thí nghiệm 33

3.4 Quan trắc chất lượng nước kênh Tây và suối “Xa Cách” tại 7 vị trí thu mẫu

trong năm 2012 và so sánh kết quả với QCVN 08:2008 ( giới hạn A 2 ) 34

3.4.1 Mức độ acid hóa 34

3.4.2 Diễn biến về nồng độ chất rắn lơ lửng (TSS) 36

3.4.3 Diễn biến về độ mặn và độ dẫn điện của nguồn nước 37

3.4.4 Diễn biến về ô nhiễm chất hữu cơ trong nước 40

3.4.5 Diễn biến về ô nhiễm chất dinh dưỡng trong nước 44

3.4.6 Phương diện ô nhiễm vi sinh trong nước 49

Trang 6

SVTH: Trần Thị Bích Hà I GVHD: GS.TS Hoàng Hưng

3.4.7 Nhận xét chung về chất lượng nước kênh Tây do nước từ suối

Xa Cách đổ vào 51

CHƯƠNG 4: NHỮNG NGUYÊN NHÂN GÂY Ô NHIỄM VÀ ĐỀ XUẤT BIỆN PHÁP BẢO VỆ NGUỒN NƯỚC 4.1 Những nguyên nhân dẫn đến ô nhiễm nguồn nước 52

4.1.1 Nước thải từ các nhà máy sản xuất 52

4.1.2 Nước thải sinh hoạt 57

4.1.3 Hoạt động chăn nuôi 59

4.1.4 Chất thải y tế 60

4.2 Đề xuất một số biện pháp bảo vệ nguồn nước 60

4.2.1 Quan trắc giám sát chất lượng nguồn nước 61

4.2.2 Công cụ pháp lý 61

4.2.3 Công cụ kinh tế 62

4.2.4 Biện pháp công trình 62

4.2.5 Bồi dưỡng nâng cao trình độ cho cán bộ môi trường 62

4.2.6 Biện pháp tuyên truyền giáo dục về môi trường cho cộng đồng 63

K ẾT LUẬN VÀ KIẾN NGHỊ 1 Kết luận 64

2 Kiến nghị 64

Trang 7

SVTH: Trần Thị Bích Hà I GVHD: GS.TS Hoàng Hưng

DANH MỤC CÁC TỪ VIẾT TẮT

1 BTNMT Bộ Tài Nguyên Môi Trường

2 BOD Nhu cầu oxy sinh hóa

3 COD Nhu cầu oxy hóa học

4 DO Nhu cầu oxy hòa tan

5 NXB Nhà Xuất Bản

6 TSS Chất rắn lơ lửng

7 TPHCM Thành Phố Hồ Chí Minh

8 QCVN Quy chuẩn Việt Nam

9 UBND Ủy Ban Nhân Dân

Trang 8

SVTH: Trần Thị Bích Hà I GVHD: GS.TS Hoàng Hưng

DANH MỤC CÁC BẢNG

Bảng 1.1 Lượng mưa các tháng trong năm của huyện (mm) 12

Bảng 1.2 Độ ẩm trung bình các tháng trong năm của huyện (%) 12

Bảng 3.1: Giá trị giới hạn các thông số chất lượng nước mặt 28

Bảng 3.2: Bảy vị trí quan trắc trên kênh Tây và suối Xa Cách 30

Bảng 3.3: Phương pháp đo đạc tại hiện trường 32

Bảng 3.4 Phương pháp bảo quản mẫu 32

Bảng 3.5 Các phương pháp phân tích tại phòng thí nghiệm 33

Bảng 3.6 Kết quả đo giá trị pH qua các quý 34

Bảng 3.7 Kết quả đo giá trị TSS qua các quý 36

Bảng 3.8 Giới hạn cho phép độ mặn của một số loại nước 37

Bảng 3.9 Kết quả đo độ mặn tại các vị trí quan trắc 38

Bảng 3.10 Giới hạn cho phép độ dẫn điện của một số loại nước 39

Bảng 3.11 Kết quả đo độ dẫn điện tại các vị trí quan trắc 39

Bảng 3.12 Bảng hướng dẫn FAO 1985 nước tưới 40

Bảng 3.13 Kết quả đo giá trị DO qua các quý 40

Bảng 3.14 Kết quả đo giá trị BOD5 qua các quý 42

Bảng 3.15 Kết quả đo giá trị COD qua các quý 43

Bảng 3.16 Kết quả đo giá trị NO2 qua các quý 45

Bảng 3.17 Kết quả đo giá trị NH4 + qua các quý 46

Trang 9

SVTH: Trần Thị Bích Hà I GVHD: GS.TS Hoàng Hưng

Bảng 3.19 Kết quả đo giá trị E.coli qua các quý 49

Bảng 3.20 Kết quả đo giá trị tổng coliform qua các quý 50

Bảng 4.1 Kết quả phân tích nước sản xuất của công ty mì Hồng Phát bị phát hiện

xả trực tiếp vào nguồn nước 53

Bảng 4.2 Kết quả phân tích nước trên vùng suối Xa Cách có ảnh hưởng của nước

thải nhà máy mì hồng phát 54

Bảng 4.3 Kết quả phân tích nước trên vùng suối Xa Cách có ảnh hưởng của nước

thải nhà máy mì Dương Minh Châu 55

Trang 10

SVTH: Trần Thị Bích Hà I GVHD: GS.TS Hoàng Hưng

Hình 1.1: Hồ Dầu Tiếng 4

Hình 1.2 : Vị trí kênh Tây và suối Xa Cách trong hệ thống thủy lợi Dầu Tiếng 11

Hình 3.1: Sơ đồ vị trí thu mẫu trên kênh Tây và suối Xa Cách 31

Hình 3.2 Biểu đồ diễn biến giá trị pH tại các vị trí quan trắc mẫu 35

Hình 3.3 Biểu đồ diễn biến giá trị TSS tại các vị trí quan trắc mẫu 37

Hình 3.4 Biểu đồ diễn biến giá trị DO tại các vị trí quan trắc mẫu 41

Hình 3.5 Biểu đồ diễn biến giá trị BOD5 tại các vị trí quan trắc mẫu 42

Hình 3.6 Biểu đồ diễn biến giá trị COD tại các vị trí quan trắc mẫu 43

Hình 3.7 Biểu đồ diễn biến giá trị NO2 tại các vị trí quan trắc mẫu 45

Hình 3.8 Biểu đồ diễn biến giá trị NH4 + tại các vị trí quan trắc mẫu 46

Hình 3.9 Biểu đồ diễn biến giá trị tổng P tại các vị trí quan trắc mẫu 48

Hình 3.10 Biểu đồ diễn biến giá trị E.coli tại các vị trí quan trắc mẫu 49

Hình 3.11 Biểu đồ diễn biến giá trị tổng coliform tại các vị trí quan trắc mẫu 50

Hình 4.1 hai nhà máy sản xuất mì có ảnh hưởng trực tiếp đến chất lượng nước trên suối Xa Cách 56

Hình 4.2 Cống thoát nước thải sinh hoạt vào suối Xa Cách 58

Hình 4.3 Một số hình ảnh chăn nuôi dọc kênh Tây và suối Xa Cách 60

Trang 11

SVTH: Trần Thị Bích Hà 1 GVHD: GS.TS Hoàng Hưng

1 Tính cấp thiết của đề tài

Công trình thủy lợi Hồ Dầu Tiếng là công trình tưới tự chảy lớn nhất nước ta, hàng năm hồ chứa cung cấp một lượng lớn nước phục vụ sinh hoạt, sản xuất và kiểm soát biên mặn trên hệ thống sông Sài Gòn…

Tuy nhiên trong những năm lại đây do tốc độ phát triển công nghiệp hóa, hiện đại hóa đã có những nhà máy, xí nghiệp được hình thành và thải các chất thải chưa qua xử

lý xuống hệ thống kênh rạch, sông, kèm với đó là sự gia tăng dân số, tốc độ đô thị hóa

tạo ra một lượng lớn chất thải sinh hoạt… gây tác động đến môi trường nước một cách

trầm trọng Trước kia trên hồ Dầu Tiếng nguồn nước bị ô nhiễm nghiêm trọng do tình hình nuôi cá bè ( thức ăn, phân cá thải ra môi trường nước, cá chết ) nhưng một năm

trở lại đây vấn đề trên đã được cải thiện đáng kể nguồn nước trong hồ do tình hình nuôi cá bè không còn

Chất lượng nguồn nước trong hệ thống thủy lợi Dầu Tiếng đang có nhiều hướng

bị ảnh hưởng ô nhiễm do các chất thải trong nông nghiệp, công nghiệp như: khai thác cát, khai thác thủy sản,… trong khi nhu cầu cấp nước phục vụ cho mở rộng diện tích canh tác, chuyển đổi cơ cấu cây trồng, nhu cầu xả đẩy mặn hạ lưu sông Sài Gòn, cung

cấp nước ngọt cho sinh hoạt khu vực hồ Dầu Tiếng và thành phố Hồ Chí Minh từ nguồn nước hồ ngày một cao

Kênh Tây là một trong những kênh chính cùng với kênh Đông lấy nước từ hồ

Dầu Tiếng để cung cấp nước cho phục vụ sinh hoạt và sản xuất của tỉnh Tây Ninh

Hiện nay, nguồn nước trên kênh Tây đang có dấu hiệu bị ảnh hưởng ô nhiễm do các nguồn nước thải, chất thải đổ trực tiếp vào nguồn nước này Đặc biệt, nguồn nước

thải, chất thải, nguồn ô nhiễm đổ vào kênh Tây phải kể đến nguồn nước từ suối Xa Cách nằm sát điểm nguồn cấp nước từ hồ Dầu Tiếng đổ vào kênh Tây

Trang 12

SVTH: Trần Thị Bích Hà 2 GVHD: GS.TS Hoàng Hưng

Nguồn nước trên xuối Xa Cách bị ô nhiễm rất nặng, nhất là vào giai đoạn mùa khô Nguồn nước trên suối Xa Cách chịu tác động trực tiếp từ các nguồn xả thải như nhà máy chế biến khoai mì, khu dân cư, nước thải bệnh viện, từ hoạt động nuôi thả gia

cầm Nguồn nước này được đổ trực tiếp tiếp vào nguồn nước trên kênh Ngoài ra, nguồn nước trên kênh Tây không những chịu tác động của nguồn nước suối Xa Cách

mà vào giai đoạn mùa mưa, lượng nước mưa chảy tràn từ trên mặt đất, từ các kênh tiêu quanh đó đổ vào gây ô nhiễm nguồn nước trên kênh Tây

Chính vì đó, việc đánh giá hiện trạng chất lượng môi trường nước trên kênh Tây dưới tác động của nguồn nước suối Xa Cách là việc làm cần thiết và cấp bách Kết quả nghiên cứu của dự án sẽ đánh giá được hiện trạng chất lượng nguồn nước trên suối Xa Cách, xác định nguồn, nguyên nhân, tác động của nguồn nước đến sản xuất và sinh

hoạt của người dân Để từ đó đề xuất các biện pháp, giải pháp, nhằm hạn chế nguồn gây ô nhiễm từ suối Xa Cách đổ vào Vì vậy tôi lựa chọn đề tài:

“Đánh Giá Chất Lượng Nước Suối Xa Cách, Mức Độ Ảnh Hưởng Đến Chất Lượng Nước Kênh Tây Hồ Dầu Tiếng Và Đề Xuất Biện Pháp Bảo Vệ Nguồn

Nước”

2 M ục tiêu của đề tài

Đánh Giá Chất Lượng Nước Suối Xa Cách, Mức Độ Ảnh Hưởng Đến Chất Lượng Nước Kênh Tây Hồ Dầu Tiếng Và Đề Xuất Biện Pháp Bảo Vệ Nguồn Nước

3 Nội dung thực hiện của đề tài

 Thu thập và hồi cứu tài liệu

 Khảo sát thực địa

 Thu mẫu và đo nhanh ngoài hiện trường

 Phân tích mẫu vật

Trang 13

SVTH: Trần Thị Bích Hà 3 GVHD: GS.TS Hoàng Hưng

 Phân tích, xử lý và đánh giá kết quả

 Nghiên cứu và đề xuất giải pháp bảo vệ nguồn nước

 Phương pháp tổng hợp, phân tích thông tin số liệu, tài liệu

 Phương pháp điều tra, khảo sát, thực dịa, đo đạc

 Phương pháp chuyên gia

 Phương pháp thu mẫu, kiểm định trong phòng

 Phương pháp phân tích mẫu

 Phương pháp so sánh đánh giá

5 Ph ạm vi giới hạn của đề tài

 Phạm vi áp dụng:

Chất lượng nguồn nước trên kênh Tây và suối “Xa Cách”

 Địa điểm thực hiện dự án:

Trên kênh Tây và suối “Xa Cách”

Trang 14

SVTH: Trần Thị Bích Hà 4 GVHD: GS.TS Hoàng Hưng

CHƯƠNG 1

1.1 Vị trí địa lý và đặc điểm khí hậu của hồ

1.1.1 V ị trí địa lý

Hồ Dầu Tiếng có hình chữ V, cao

dần về phía Bắc, phía thượng nguồn

sông Tha La và sông Sài Gòn, hồ

rộng 27.000 ha Trong đó, diện tích

đất không ngập nước là 1.429 ha, đất

bán ngập nước là 4.460 ha, hồ có

dung tích chứa nước là 1,58 tỷ m3

Hai bên nhánh của hồ về phía

hướng Tây Bắc là núi Bà Đen, phía Đông Bắc là dãy núi Cậu (trên địa phận tỉnh Bình

Dương) là dãy núi cao nhất vùng Nam Bộ Hồ Dầu Tiếng có toạ độ địa lý như sau:

Hồ Dầu Tiếng cách thị xã Tây Ninh 20 km về phía Đông Bắc, và cách TP HCM

100 km về phía Bắc Hồ nằm trên địa bàn các huyện Dương Minh Châu, Tân Châu

1.1.2 Đặc điểm khí hậu

Khu vực hồ Dầu Tiếng có chế độ thời tiết mang những nét đặc trưng của khí hậu nhiệt đới gió mùa: nóng, ẩm, mưa nhiều theo mùa, không có mùa đông lạnh, không có bão và ít chịu tác động của các hiện tường thiên nhiên tiêu cực Thời tiết chia làm hai mùa rõ rệt: mùa mưa từ tháng 5 đến tháng 10 hàng năm, mùa khô từ tháng 11 đến

Trang 15

SVTH: Trần Thị Bích Hà 5 GVHD: GS.TS Hoàng Hưng

tháng 4 năm sau Khí hậu ở đây trong lành, mát mẻ, rất thuận lợi cho các hoạt động du

lịch thư giãn, giải trí của du khách

- Ch ế độ nhiệt: nhiệt độ không khí trung bình cả năm là: 27 o

C, nhiệt độ cao tuyệt đối được xác định là: 39 o

C, nhiệt độ thấp tuyệt đối là: 15 o

C

Chế độ nhiệt chung của tỉnh Tây Ninh tương đối cao, vì vậy hồ Dầu Tiếng được đánh giá là có nhiều lợi thế trong việc xây dựng và phát triển các loại hình du lịch sinh thái kết hợp với nghỉ ngơi và dưỡng bệnh

là: 950 mm, thấp nhất là: 540 mm vào mùa mưa

được xác định là 1,6 m/s thổi điều hoà, ít có biến động qua các tháng, không có bão nhưng vào mùa mưa thì thường có giông với sức gió trung bình đạt cấp 6, cấp 7 nên cũng gây ra ít nhiều những ảnh hưởng đến đời sống và các hoạt động sản xuất của nhân dân trong vùng

bình từ 152 – 155 ngày, lượng mưa cao nhất được xác định vào khoảng: 2.346 mm

Chế độ mưa ảnh hưởng theo mùa đã ảnh hưởng đến các hoạt động du lịch trong vùng, từ đó tác động hình thành nên mùa du lịch: mùa khô có nhiều thuận lợi cho các

hoạt động du lịch nhưng vào mùa mưa thì gây nên nhiều bất lợi, đây là đặc điểm cần được lưu ý trong quá trình xây dựng định hướng phát triển du lịch, nhằm tìm ra những

giải pháp hợp lý nhất để tổ chức các hoạt động kinh doanh du lịch ở đây

nhất 42% vào mùa khô

Trang 16

SVTH: Trần Thị Bích Hà 6 GVHD: GS.TS Hoàng Hưng

Độ ẩm của không khí khu vực bình quân trong năm là 79% như trên, là tương đối cao do chịu sự tác động của nước mặt hồ Dầu Tiếng đã làm cho thời tiết dễ chịu hơn vào những tháng mùa khô Tuy nhiên, vào các tháng mùa mưa độ ẩm tương đối cao hơn mùa khô từ 10 – 12%, tạo ra một bầu không khí ẩm ướt, vì vậy cần chú ý khi xây

dựng các khu du lịch nghỉ dưỡng phải có độ thông thoáng cao

Nhìn chung điều kiện khí hậu nơi đây vô cùng thuận lợi cho sự phát triển của các loài động thực vật, là tiền đề quan trọng tạo nên sự đa dạng phong phú của các loài động thực vật và tạo cảnh quan thiên nhiên tươi đẹp thuận lợi cho các hoạt động du

lịch Vào mùa mưa nước lớn hạn chế các hoạt động du lịch nhưng có thể có các loại hình du lịch khác thích hợp thay thế Bên cạnh đó cần cẩn trọng với các hoạt động vì

sức gió, sóng trên hồ trong những buổi chiều là mặt hạn chế

1.1.3 Ch ế độ thủy văn

Diện tích lưu vực hồ Dầu Tiếng là 27.000ha với sức chứa 1.5 tỷ m3 nước

Mực nước dâng bình thường: 24,4m

Dung tích ứng với mực nước chết: 0,47 tỷ m3

Lưu lượng xã tối đa: 2.800m3

/s

Trang 17

- Chiều dài đập: 1.100 m

- Mái đập thượng lưu: M1 = 3,5; 4,0; 1,5

- Mái đập hạ lưu: M2 = 3,5; 4,5; 2,5

- Đập có hai cơ rộng 4m ở cao trình: +19,5 m và +12,5 m

- Bảo vệ mái thượng lưu từ cao trình +19,5 m trở lên bằng tấm lát bê tông, từ cao trình +19,5 m trở xuống lát bằng đá

- Bảo vệ mái hạ lưu bằng trồng cỏ và rảnh tiêu thoát nước

Trang 18

SVTH: Trần Thị Bích Hà 8 GVHD: GS.TS Hoàng Hưng

- Chiều dài đập: 27.200 m

- Mái đập thượng lưu: M1 = 3,5

- Mái đập hạ lưu: M2 = 2,5; 3,5

- Bảo vệ mái thượng lưu bằng lát đá

- Bảo vệ mái hạ lưu bằng trồng cỏ và rảnh tiêu thoát nước

1.2.3 Đập tràn xả lũ:

Những chỉ tiêu chính:

- Hình thức kết cấu: Kiểu tràn sâu, có 6 cửa thoát nước, mỗi cửa rộng 10 m, cao 6 m

có tường ngực

- Ngưỡng tràn kiểu đập tràn, đỉnh rộng, cao trình đỉnh tràn: +14 m

- Tiêu năng bằng máng phun, cửa hình cung bằng thép, có phai sửa chữa, đóng mở

1.2.5 C ống số 2:

Cống số 2 đặt ở bờ phải vách suối Đá với hình thức kết cấu kiểu cống ngầm dưới đập đất (đập phụ), có 3 cửa hình chữ nhật, mỗi cửa có chiều rộng 3 m, cao 4 m bằng

Trang 19

SVTH: Trần Thị Bích Hà 9 GVHD: GS.TS Hoàng Hưng

bê tông cốt thép Cao trình ngưỡng cống +13 m Cửa lấy nước kiểu phẳng Chế độ thuỷ lực chảy trong ống không áp, lưu lượng qua cống ứng với mực nước dâng bình thường +24,4 m là 93 m3

Gồm 1 kênh chính và 44 kênh cấp I Ngoài ra còn có các kênh cấp 2, 3, 4 và các

trạm bơm lấy nước từ kênh để phục vụ tưới cho các vùng cục bộ Hệ thống kênh Đông

có nhiệm vụ tưới cho 41.000 ha và cung cấp nước phục vụ sinh hoạt trong vùng

Kênh chính Đông dài 45,416 km, cao trình mực nước đầu kênh +16,5 m, cao trình

mực nước cuối kênh là +8,8 m

Lưu lượng đầu kênh: Qtk = 64,54 m3/s;

Chiều rộng đáy kênh đoạn đầu: Hk = 25 m;

Chiều sâu cột nước thiết kế: Htk = 3,79 m;

Độ dốc đáy kênh: thay đổi từ 0,4x 10-4 đến 0,9 x 10-4

; Chiều rộng bờ kênh chính: 6 m;

Tổng chiều dài kênh cấp I là: 210 km;

Tổng chiều dài kênh cấp II là: 675 km;

Trang 20

SVTH: Trần Thị Bích Hà 10 GVHD: GS.TS Hoàng Hưng

1.3.2 H ệ thống kênh Tây:

Kênh Tây có nhiệm vụ cung cấp nước cho sinh hoạt và sản xuất trên địa bàn tỉnh Tây Ninh

Tưới cho 36.000 ha của Tây Ninh

Kênh Tây dài: 38,750 km;

Cao trình mực nước đầu kênh: +16,5 m;

Cao trình mực nước cuối kênh: 13,47 m;

Lưu lượng đầu kênh chính: Qtk = 71,9 m3 /s;

Chiều rộng đáy kênh đoạn đầu: BK = 25 m;

Chiều sâu mực nước đầu kênh: Htk = 3,0 m;

Độ dốc đáy kênh: thay đổi từ 0,5x 10-4 đến 0,9x 10-4

; Chiều rộng bờ kênh: 6 m;

Tổng chiều dài kênh cấp I: 145 km;

Tổng chiều dài kênh cấp II là: 466 km;

Hiện nay, nguồn nước trên kênh Tây đang có dấu hiệu bị ảnh hưởng ô nhiễm do các nguồn nước thải, chất thải đổ trực tiếp vào nguồn nước này Đặc biệt, nguồn nước

thải, chất thải, nguồn ô nhiễm đổ vào kênh Tây phải kể đến nguồn nước từ suối Xa Cách nằm sát điểm nguồn cấp nước từ hồ Dầu

Qua khảo sát cho thấy, nguồn nước trên suối Xa Cách bị ô nhiễm rất nặng, nhất vào giai đoạn mùa khô Nguồn nước trên suối Xa Cách chịu tác động trực tiếp từ các nguồn xả thải từ nhà máy chế biến khoai mì (sắn), khu dân cư, nước thải bệnh viện, từ

hoạt động nuôi thả gia cầm,… nguồn nước này được đổ trực tiếp vào nguồn nước trên

Trang 21

SVTH: Trần Thị Bích Hà 11 GVHD: GS.TS Hồng Hưng

kênh chính Tây

Ngồi ra, nguồn nước trên kênh Tây khơng những chịu tác động của nguồn nước

suối Xa Cách mà vào giai đoạn mùa mưa, lượng nước mưa chảy tràn từ trên mặt đất,

từ các kênh tiêu quanh đĩ đổ vào gây ơ nhiễm nguồn nước trên kênh Tây

h.Dầu Tiếng

SƠ ĐỒ VỊ TRÍ KÊNH TÂY VÀ SUỐI XA CÁCH TRONG HỆ THỐNG THỦY LỢI DẦU TIẾNG

Hình 1.2 : V ị trí kênh Tây và suối Xa Cách trong hệ thống thủy lợi Dầu Tiếng

Suối Xa Cách nằm trên địa bàn huyện Dương Minh Châu, địa hình Dương Minh Châu nhìn chung tương đối bằng phẳng , dốc thoải từ Bắc xuống Nam và từ Đơng thoải về suối Xa Cách, từ Tây thoải về suối Xa Cách Địa hình thị trấn bị chia cắt bởi

suối Xa Cách

Mùa khơ kéo dài từ tháng 11 đến tháng 4, cĩ lượng mưa thấp chỉ chiếm 15% lượng mưa cả năm Mùa mưa thường bắt đầu từ cuối tuần đầu của tháng 5 và kết thúc vào tuần thứ ba của tháng 10 Vào các tháng 6,7,8,9 lượng mưa tập trung nhiều nhất chiếm 85 - 90 % lượng mưa cả năm

Trang 22

(Nguồn: niên giám thống kê 2010 – Tỉnh Tây Ninh)

Độ ẩm trung bình tháng từ 71 – 88%, cao nhất trung bình tháng 94% (tháng 8) và

Với điều kiện địa hình tương đối bằng phẳng, lượng mưa phân bố các tháng trong năm không điều Theo kết quả khảo sát thì suối này có nước quanh năm, và là nguồn cung cấp nước phục vụ cho nhu cầu tưới tiêu của người dân trong khu vực

1.3.3 H ệ thống kênh Tân Hưng:

Có tổng chiều dài 20 km, có nhiệm vụ cấp nước tưới cho 10.701 ha Ngoài ra còn

có nhiệm vụ cấp nước cho nhà máy đường Bourbon với công suất 8.000 tấn/ ngày Đồng thời tưới cho huyện Tân Biên, Châu Thành với lưu lượng là 10,87 m3

/s

Trang 23

Nhiệm vụ này sau khi có hồ chứa Phước Hòa kết nối vào mạng lưới cung cấp nước:

- Đảm bảo tưới trực tiếp cho 98.280 ha bao gồm:

Khu tưới Tân Hưng: 10.700 ha Khu tưới kênh Tây đảm trách: 21.000 ha Khu tưới kênh Đông đảm trách: 36.600 ha Khu tưới Tân Biên: 11.520 ha

Khu tưới Đức Hòa(Long An): 17.560 ha

Khu tưới Thái Mỹ - Củ Chi: 900 ha

- Cấp nước tạo nguồn tưới mở rộng ở Tây Ninh: 7.064 ha

- Cấp nước cho dân sinh công nghiệp với Q =32.44 m3

Trang 24

SVTH: Trần Thị Bích Hà 14 GVHD: GS.TS Hoàng Hưng

Cấp nước Long An: 4 m3/s

- Xả và đẩy mặn cho sông Sài Gòn và hỗ trợ tạo nguồn cho khoảng trên 60.000 ha ven sông Sài Gòn và Vàm Cỏ Đông

- Cải thiện môi trường và chất lượng nguồn nước cho hạ du 2 sông Sài Gòn và Vàm

Cỏ Đông

Hồ Dầu Tiếng được xây dựng tại khu vực thượng nguồn của sông Sài Gòn với dung tích chứa khoảng 1,58 tỷ m3 nước Nguồn nước trong hồ là lượng nước được dự

trữ lại trong mùa mưa do sông Sài Gòn và sông Tha La dồn xuống cùng với vùng lưu

vực phía Bắc của hồ Do lượng nước tập trung vào mùa mưa tương đối lớn nên mực nước trong hồ có sự chênh lệch giữa hai mùa khá lớn

Tiềm năng về nguồn nước của hồ Dầu Tiếng đáp ứng cho việc tưới trong sản

xuất nông nghiệp thông qua hai hệ thống kênh chính: kênh Đông và kênh Tây, đã cung cấp nước tưới cho khoảng trên 100 ngàn ha đất canh tác của tỉnh Tây Ninh và các tỉnh lân cận như TP HCM và Long An Ngoài ra, hồ Dầu Tiếng còn cung cấp lượng nước phục vụ cho sinh hoạt khoảng 1,5 triệu m3 Đồng thời hồ còn có tác dụng

rất lớn là xả nước để đẩy mặn cho vùng hạ lưu sông Sài Gòn và sông Vàm Cỏ Đông; nâng cao mực nước ngầm, làm thay đổi cơ bản chế độ nước mặt, điều tiết chế độ nhiệt

ẩm và góp phần thúc đẩy một số quá trình chuyển hoá vật chất trong đất cho các khu

vực lân cận và vùng hạ lưu rộng lớn Bên cạnh đó, đây cũng là một trong những khu

vực quan trọng cho phát triển ngành ngư nghiệp

Tiềm năng của nước hồ tạo ra một vùng cảnh quan môi trường sinh thái hấp dẫn,

vừa có tác dụng điều hoà khí hậu cho vùng và là điều kiện thuận lợi cho việc phát triển các loại hình du lịch sinh thái, du lịch nghỉ dưỡng, các môn thể thao dưới nước

Trang 25

SVTH: Trần Thị Bích Hà 15 GVHD: GS.TS Hoàng Hưng

Mực nước của hồ dao động vào hai mùa khác nhau và có sự chênh lệch lớn, tao

ra vùng đất bán ngập Vì vậy hàng năm lượng phù sa khá lớn bồi tụ tại khu vực này làm cho đất đai màu mỡ phì nhiêu, rất thuận lợi cho việc trồng và phát triển các loại cây ăn trái phục vụ cho khách du lịch

Theo kết quả nghiên cứu, đánh giá và phân tích của Sở Nông nghiệp và phát triển nông thôn tỉnh Tây Ninh đã cho thấy, nước trong hồ Dầu Tiếng những năm gần đây đang ngày càng bị ô nhiễm nghiêm trọng, nguyên nhân được xác định là do các

hoạt động khai thác cát bừa bãi trên các sông, trong lòng hồ, việc phát triển tràn lan

hoạt động nuôi cá bè trong hồ, xả nước thải chưa qua xử lý vào hồ và vùng đất bán

ngập,… đã gây ra hiện tượng ô nhiễm nguồn nước nêu trên Tuy nhiên, tình trạng trên

sẽ sớm được khắc phục khi hiện nay UBND tỉnh Tây Ninh đã chỉ đạo các cơ quan

chức năng địa phương tích cực kiểm tra, xử lý nhằm ngăn chặn và tiến đến chấm dứt triệt để tình trạng khai thác cát, nuôi cá bè, xả nước thải vào trong lòng hồ, vì thế tình hình đã phần nào được cải thiện Đồng thời để tăng hiệu quả trong việc bảo vệ nguồn

nước trong hồ nhằm phục vụ tốt nhất cho hoạt động sản xuất nông nghiệp và sinh

hoạt, tỉnh Tây Ninh cũng đã xây dựng các khung hình phạt nghiêm khắc đối với các hành vi xâm hại đến nguồn nước trong hồ, triển khai việc thả cá giống vào hồ hàng

năm, tăng cường nuôi cá tự nhiên trong hồ

1.6 Tiềm năng nguồn lợi thủy sản trong hồ

Hồ Dầu Tiếng tạo nên một nguồn lợi thuỷ sản tự nhiên khá phong phú cho tỉnh Tây Ninh nói riêng và các vùng lân cận nói chung Hàng năm cung cấp hàng nghìn tấn thuỷ sản cho nhân dân, giải quyết việc làm và đời sống cho hàng nghìn lao động, nhất

là các lao động nghèo, không có đất đai, phương tiện sản xuất Bên cạnh đó đây còn là nơi quan trọng để xây dựng và phát triển ngành ngư nghiệp của tỉnh Tây Ninh Tuy nhiên, do công tác quản lý bảo vệ không được thực hiện tốt, đã dẫn đến tình trạng cạn

kiệt dần nguồn lợi thuỷ sản ở đây Theo các thống kê đã được thực hiện, thì trong giai đoạn những năm từ 1986 đến 1990, sản lượng cá thu hoạch bình quân hàng năm trong

Trang 26

SVTH: Trần Thị Bích Hà 16 GVHD: GS.TS Hoàng Hưng

hồ Dầu Tiếng đạt khoảng 3.000 tấn, nhưng đến giai đoạn suốt từ các năm 1991 đến

năm 2005 thì sản lượng cá hàng năm đánh bắt được chỉ còn khoảng 400 tấn Nguyên nhân của sự sút giảm mạnh về nguồn lợi thuỷ sản trong hồ được xác định là do hiện tượng đánh bắt khai thác bừa bãi, sử dụng các công cụ phương tiện đánh bắt có tính

huỷ diệt hàng loạt như: hoá chất, xung điện, thuốc nổ, lưới cào kèm xung điện, lưới cá

cơm, lưới bén mắt nhỏ, vó đèn đêm, dến (một loại công cụ được làm từ lưới cá cơm

như màng chống muỗi),…

Về sự đa dạng các chủng loại cá trong hồ, theo kết quả điều tra của Chi cục

quản lý nguồn lợi thuỷ sản tỉnh Tây Ninh thì trong hồ có khoảng hơn 54 loài cá, trong

đó có hơn 10 loài cá có giá trị kinh tế cao như: cá Thát Lát, Lươn đồng, cá Lăng (có 3 loài), cá Lóc, cá Rô đồng, cá Chạch (2 loài), cá Cơm, Ngoài ra, hồ còn có 9 loài cá

có giá trị làm cá cảnh như: cá Thái Hổ, cá Hồng Vẹn, cá Lòng Tong Sọc, cá Ngựa Nam, cá Ngũ Vân, cá Chốt Cờ, cá Sơn Xiêm, cá Bãi Trầu, cá Chạch Bông

Nhằm mục đích khôi phục và phát triển nguồn lợi thuỷ sản trong hồ Dầu Tiếng,

từ năm 2005 cho đến nay UBND tỉnh Tây Ninh có chủ trương và đã thực hiện 5 lần

thả cá giống vào trong hồ, số lượng khoảng gần 7 triệu con với nhiều chủng loại cá khác nhau Trong đó có nhiều loài cá quý hiếm như: cá Tra Dầu, cá Hô, cá Lăng Nha,

cá Thác Lác Cườm,… Kết quả mang lại từ việc thả cá giống vào hồ được đánh giá tốt, khi rất nhiều loài cá được thả vào thích nghi và phát triển khá tốt với môi trường tự nhiên trong hồ, kết quả từ các cuộc khảo sát cho thấy nguồn cá giống được thả nuôi đến khi đánh bắt rất có giá trị kinh tế như: cá Mè nặng tới 9 kg, cá Rô Phi nặng 2,5 kg, đây có thể xem là một bằng chứng nữa cho thấy sự thích nghi tốt của các loài cá giống được thả nuôi trong hồ Hơn nữa, việc thả cá giống đã làm cho sản lượng cá trong hồ

tăng lên nhanh chóng, ước tính trong năm 2009 sản lượng cá đánh bắt được trong lòng

hồ đã đạt tới 1.000 tấn, trong đó các loại cá có giá trịnh kinh tế cao - chủ yếu là các loài cá thả nuôi chiếm khoảng 30% tổng sản lượng đánh bắt

Trang 27

SVTH: Trần Thị Bích Hà 17 GVHD: GS.TS Hoàng Hưng

Theo tính toán của các chuyên gia về ngành thuỷ sản của tỉnh Tây Ninh, nếu đầu tư mỗi năm khoảng 1 tỷ đồng, thả từ 1,5 đến 2 triệu con cá giống vào hồ, trong đó

tăng cường thả các loại cá quý hiếm, có giá trị cao như: cá Chép, Lăng Nha, Bống

Tượng, Thát Lát Cườm, cá Tra Dầu, cá Hộ,… đồng thời thực hiện tốt công tác bảo vệ, khai thác hợp lý trong vòng ba năm, thì sản lượng cá trong hồ Dầu Tiếng sẽ dễ dàng

tăng lên mức 3.000 tấn/năm Trong thời gian gần đây, theo kết quả nghiên cứu của Chi cục bảo vệ nguồn lợi thuỷ sản tỉnh Tây Ninh thì trong hồ Dầu Tiếng đã có xuất

hiện thêm các loài cá mới như cá Chốt Sọc, cá Măng, cá Heo (lớn cỡ hai ngón tay) và

một số lượng nhỏ cá Nóc Hổ (còn được gọi là cá Nóc béo) với chất lượng thịt rất

thơm ngon nhưng không có độc tố như cá Nóc biển Điều này đã chứng tỏ rằng, môi

trường tự nhiên trong khu vực hồ Dầu Tiếng đã và tiếp tục được cải thiện, hứa hẹn sẽ phát triển thêm nhiều chủng loại thuỷ sản mới có giá trị, đa dạng, góp phần nâng cao

sự đa dạng về chủng loại, sản lượng, đồng thời góp phần nâng cao mức sống cho

người dân trong khu vực

Tuy nhiên, cùng với việc phục hồi tốt của nguồn lợi thuỷ sản trong hồ Dầu

Tiếng trong thời gian qua, một vấn đề được đặt ra là song song với các chính sách cần thiết như tiếp tục thả cá giống thì cũng cần xây dựng một cơ chế quản lý, bảo vệ, khai thác hợp lý nguồn tài nguyên thuỷ sản trong hồ một cách có hiệu quả nhất, nhằm phục

vụ cuộc sống người dân đồng thời đảm bảo sự phát triển bền vững của nguồn lợi thuỷ

sản ở đây Như vậy, có thể xem xét việc thành lập một cơ quan chuyên trách, với đầy

đủ khả năng, quyền hạn và một khung pháp lý đủ mạnh cho việc quản lý, bảo vệ và khai thác nguồn lợi thuỷ sản trong hồ

Với nguồn lợi thuỷ sản khá đa dạng về chủng loại và nhiều về số lượng như trên Hiện nay vùng hồ Dầu Tiếng là trọng điểm của ngành ngư nghiệp tỉnh Tây Ninh,

với gần 1.000 phương tiện khai thác và khoảng hơn 1.000 lao động tham gia đánh bắt thuỷ sản trong hồ, nhiều gia đình đã sống bằng nghề khai thác thuỷ sản trong lòng hồ

Trang 29

SVTH: Trần Thị Bích Hà 19 GVHD: GS.TS Hoàng Hưng

CHƯƠNG 2: TỔNG QUAN VỀ CÁC THÔNG SỐ ĐÁNH GIÁ CHẤT LƯỢNG

NƯỚC KÊNH TÂY 2.1 Giá trị pH của nước

pH của nước đặc trưng cho độ axit hay độ kiềm của nước pH của các loại có ảnh hưởng rất lớn đến các quá trình sinh học xảy ra trong nước (quá trình trao đổi chất,

quá trình sinh sản và phát triển của VSV động vật và thực vật), ảnh hưởng tới các quá

trình vật lý xảy ra trong môi trường nước ( quá trình chuyển màu, quá trình chuyển

trạng thái rắn, lỏng khí của vật chất, quá trình hòa tan kết lắng của vật chất), ảnh

hưởng rất mạnh đến đến tất cả các phản ứng hóa học xảy ra trong môi trường nước

Việc đo pH rất cần thiết để điều khiển quá trình lý học, hóa học, sinh học, đồng

thời giá trị pH còn cho ta biết thực trạng trước và sau khi bị tác động tự nhiên, nhân

tạo của nước tự nhiên và nước bị ô nhiễm, hoặc dùng thông số này để so sánh các loại

nước với nhau Đời sống của các loài cá thường thích hợp với pH từ 6.5 – 8.5 Nếu pH

không ở khoảng trên đều gây ảnh hưởng có hại cho động vật thủy sinh

2.2 Độ đục, màu sắc, mùi vị

Màu là một chỉ số đánh giá sự hiện diện của các chất tạo màu tan trong nước (màu thực tế) và sự có mặt của các chất màu lơ lửng trong nước (màu biểu kiến) Màu

không chỉ làm giảm giá trị cảm quan của nước, nó còn cho biết mức độ ô nhiễm, thậm

chí nó còn cho biết cả mức độ độc hại của nước

Màu sắc và mùi vị cũng là những chỉ tiêu đánh giá chất lượng nước Nước sạch là nước không màu, không mùi , không vị khi trong nước có quá nhiều chất hữu cơ bị

phân hủy, gây ô nhiễm thì nó sẽ có những màu sắc và mùi vị khác lạ

Độ đục để đánh giá sự có mặt của các chất lơ lửng trong nước ảnh hưởng đến độ truyền ánh sáng Độ đục không ảnh hưởng nhiều đến sức khỏe nhưng tác động đến

Trang 30

SVTH: Trần Thị Bích Hà 20 GVHD: GS.TS Hoàng Hưng

quá trình lọc và khử trùng Khi nước bị đục, ánh sáng rất dễ bị hấp thụ bởi các chất

hữu cơ, các thành phần lơ lửng có trong nước và như vật làm giảm mức độ chuyển hóa vật chất đặc biệt là quá trình quan hợp của thực vật và một số VSV Cũng như độ màu, độ đục làm giảm tính chất phản quan của nước

Chất rắn là những thành phần không hòa tan trong nước Chúng được chia làm hai loại theo kích thước: Chất rắn có kích thước rất nhỏ có thể qua giấy lọc, chúng có đường kính < 1 µm Chất rắn có kích thước > 1µm, về bản chất hóa học chúng có thể

là những hạt chất hữu cơ, vô cơ hoặc là những xác của VSV nguyên sinh động vật hay phiêu sinh vật Các chất rắn trong nước được đánh giá qua những thông số cơ bản sau: đơn vị tính mg/l

trọng lượng khô còn lại khi đem sấy khô 1 lít ở 103 0C đến trọng lượng không đổi

- Ch ất rắn lơ lửng (TSS): chất rắn lơ lửng được xác định bằng phương pháp đo

trọng lượng khô của chất rắn còn lại sau khi lọc nước bằng giấy lọc và sấy khô ở

103 – 105 0C đến trọng lượng không đổi

- Ch ất rắn hòa tan (TDS): chất rắn hòa tan là hiệu số của tổng số chất rắn với chất

rắn lơ lửng: TDS = TS – TSS

- Ch ất rắn bay hơi: chất rắn bay hơi được xác định bằng phương pháp đo trọng

lượng mất đi khi nung lượng chất rắn lơ lửng (TSS) ở 550 0

C trong một khoảng

thời gian xác định Chất rắn bay hơi biểu thị lượng hữu cơ có trong nước

Sau nước, oxy là nguyên liệu tối cần thiết cho những sinh vật hiếu khí Thiếu oxy thì mọi quá trình trao đổi chất sẽ bị ngưng trệ và sinh vật sẽ chết Trong điều kiện

Trang 31

nhờ vai trò quan trọng của một số vi sinh vật hiếu khí trong nước

- Oxy là chất oxy hóa quan trọng giúp các sinh vật nước tồn tại và phát triển

Nồng độ DO quyết định điều kiện các quá trình biến đổi sinh hóa trong nước: quá trình kỵ khí hay hiếu khí chiếm ưu thế

Các yếu tố ảnh hưởng đến nồng độ oxy hòa tan có trong nước:

- Sự khuếch tán oxy từ không khí vào nước: lượng oxy khuếch tán vào nước phụ thuộc vào nhiệt độ của nước, sự có mặt của các khí khác vào trong nước, nồng độ oxy hòa tan trong nước

- Sự tiêu hao oxy do quá trình phân hủy sinh học chất hữu cơ: lượng tổn thất oxy do nhu cầu phân hủy sinh học chất hữu cơ của các vi khuẩn hiếu khí được coi là lượng tiêu hao oxy lớn nhất trong nước Lượng tiêu hao này phụ thuộc vào bản chất và lượng chất ô nhiễm hữu cơ, lượng và loại vi khuẩn, nhiệt độ, thể tích ao hồ, lưu lượng và lưu tốc dòng chảy

- Sự tiêu hao oxy do quá trình phân hủy các chất hữu cơ ở đáy: chất hữu cơ lắng đọng xuống đáy thủy vực tạo ra quá trình phân hủy yếm khí thải ra các loại khí độc

hại (H2S, NH3, CH4, CO2) Những sản phẩm này tiếp tục phân hủy khi đi tới lớp

Trang 32

SVTH: Trần Thị Bích Hà 22 GVHD: GS.TS Hoàng Hưng

nước phía trên Sự phân hủy này do các vi khuẩn hiếu khí thực hiện vì thế oxy bị tiêu tốn

- Sự bổ sung oxy do quang hợp

- Sự hao hụt oxy hòa tan do hô hấp của thủy sinh vật

Nhu cầu oxy sinh hóa (BOD) là lượng oxy cần thiết để oxy hóa các chất hữu cơ có trong nước nhờ VSV

Quá trình oxy hóa sinh học này được tóm tắt như sau:

Chất hữu cơ CO2 + H2O

Vi sinh vật Sinh khối vi sinh vật

Quá trình chuyển hóa trên phụ thuộc rất nhiều vào những yếu tố cơ bản sau:

- Bản chất các chất hữu cơ

- Số lượng các chất hữu cơ

- Số lượng và loài sinh vật tham gia

C, ủ mẫu trong 5 ngày đêm, trong bóng

Trang 33

- Làm cơ sở để tính toán các công trình xử lý nước ô nhiễm và nước thải

- Đánh giá chất lượng nước trước và sau xử lý

COD là lượng oxy cần thiết cho quá trình oxy hóa học các chất hữu cơ thành CO2

và nước Lượng oxy này tương đương với hàm lượng chất hữu cơ có thể bị oxy hóa được xác định khi sử dụng một tác nhân oxy hóa học mạnh trong môi trường axit

Nước càng nhiễm bẩn thì hàm lượng chất hữu cơ càng cao, khi đó lượng oxy cần thiết để oxy hóa hết các hợp chất hữu cơ có trong nước càng cao Nước bị nhiễm bẩn

bởi các chất hữu cơ là do chất thải sinh hoạt và công nghiệp, sản xuất nông nghiệp, tạo điều kiện dễ dàng cho các loại VSV phát triển Nước bị nhiễm bẩn (có độ oxy hóa cao) làm giảm hiệu quả của các quá trình xử lý và tốn nhiều hóa chất trong công tác

khử trùng

Xác định độ oxy hóa hóa học bằng cách sử dụng chất oxy hóa mạnh là kali permanganat (KMnO4) hoặc kali bicromat (K2Cr2O7) trong môi trường axit, đun nóng kín ở 150 0C và tính toán lượng oxy tương đương

Phương pháp phổ biến nhất để xác định COD là phương pháp bicromate cơ chớ

của phản ứng như sau:

Chất hữu cơ + K2Cr2O7 + H+ CO2 + H2O + 2Cr3+ + 2K

Trang 34

SVTH: Trần Thị Bích Hà 24 GVHD: GS.TS Hoàng Hưng

2.7 Nitơ và các hợp chất chứa nitơ

Quá trình phân hủy các chất hữu cơ, phân rác trong tự nhiên hay từ sự phân hủy protein trong nước thải sinh hoạt và nước thải một số ngành công nghiệp tạo thành các

sản phẩm amoniac, nitrit, nitrat Đây là ba dạng nitơ quan trọng đối với ngành kĩ thuật môi trường

Trong quá trình trao đổi chất, các protein trong cơ thể sống tạo thành urê CO(NH2)2 Urê bị phân hủy thành cacbonat amôn dưới ảnh hưởng của vi sinh vật gây

thối rửa và bị phân hủy thành amôn:

2NO2- + O2 Nitrobacter 2NO3

-Sự hiện diện của các hợp chất chứa nitơ ở dạng này hay dạng khác trong nước sẽ

là chất chỉ thị để nhận biết trạng thái nhiễm bẩn của nguồn nước

- Khi chỉ có NH4

+

mà không có nitrit chứng tỏ nguồn nước vừa mới bị ô nhiễm

- Khi có sự hiện diện đồng thời của NH4

+

và NO2-, thời gian ô nhiễm ở giai đoạn đàu

đã chấm dứt và đang chuyển qua giai đoạn trung gian

- Khi không còn NH4+ mà có mặt nitrit và nitrat có nghĩa là sự ô nhiễm đã diễn ra từ lâu và trong thời gian đó đồng thời cũng xảy ra quá trình tự làm sạch của nguồn nước

Trang 35

SVTH: Trần Thị Bích Hà 25 GVHD: GS.TS Hoàng Hưng

2.8 Phosphate

Nguồn gốc của các hợp chất chứa phospho có liên quan đến sự chuyển hóa các

chất thải của con người và động vật Nó còn hiện diện một lượng khổng lồ trong phân lân sử dụng cho nông nghiệp và các chất tẩy rửa tổng hợp có chứa phosphat sử dụng trong sinh hoạt và một số ngành công nghiệp trôi theo dòng nước Ngoài ra sự phong hóa các khoáng phosphat cũng là nguyên nhân khiến phospho hiện diện trong nước tự nhiên

Trong các loại nước tự nhiên và nước thải, phospho hiện diện chủ yếu ở các dạng phosphate Các hợp chất phosphate được chia thành hai loại Phosphate vô cơ và hữu

Phosphate vô cơ: bao gồm orthophosphate trong phân tử chỉ có một nhóm phosphate và polyphosphate trong phân tử chứa nhiều chất phosphate Trong nước tự nhiên thì orthophosphate chiếm đa số còn polyphosphate chiếm phần nhỏ Các chất này đều ở dạng hòa tan thường bắt nguồn từ phân lân, nước lò hơi, nước thải công nghiệp giặt tẩy

Phosphate hữu cơ: thường có trong liên kết các hợp chất hữu cơ, bao gồm các

chất lơ lửng và chất hòa tan Thường có trong các loại nước thải sinh hoạt, nước thải

sản xuất thực phẩm, nước thải chăn nuôi

Phospho là chất dinh dưỡng đa lượng cần thiết đối với sự phát triển của sinh vật phospho và các hợp chất chứa phospho có liên quan chặt chẽ đến hiện tượng phú dưỡng hóa nguồn nước, do sự có mặt quá mức của hợp chất này kích thích sự phát triển của tảo và vi khuẩn lam Trạng thái dinh dưỡng của nước tự nhiên được phân cấp

và đánh giá thông qua nồng độ của orthophosphate có trong nước

Trang 36

SVTH: Trần Thị Bích Hà 26 GVHD: GS.TS Hoàng Hưng

2.9 Ch ỉ tiêu vi sinh vật

Trong nước thiên nhiên có rất nhiều loại vi trùng và siêu vi trùng, trong đó có các

loại vi trùng gây bệnh rất nguy hiểm là : kiết lị, dịch tả, bại liệt, thương hàn… việc xác định sự hiện diện của các vi trùng này trong nước là khó khăn và mất nhiều thời gian Trong thực tế việc xác định các vi khuẩn trong nước thường xác định thông số E.coli

vì nó có khả năng tồn tại cao hơn các vi trùng gây bệnh khác Vì vậy mà sau khi xử lý

nếu trong nước không còn phát hiện thấy E.coli chứng tỏ các vi trùng khác bị tiêu diệt,

việc xác định loại vi khuẩn này tương đối đơn giản và nhanh chóng Do đó vi khuẩn này được chọn làm vi khuẩn đặc trưng trong việc xác định mức độ nhiễm bẩn vi trùng gây bệnh của nguồn nước

Nguồn gốc của vi trùng gây bệnh trong nước là do nhiễm bẩn rác, phân người và động vật Trong phân người và động vật thường có vi khuẩn E.coli tồn tại và phát triển Đây là loài vi khuẩn vô hại được bài tiết qua phân ra môi trường, Sự có mặt của E.coli chứng tỏ nguồn nước bị nhiễm bẩn bởi phân vừa có ý nghĩa gián tiếp đánh giá

sự nhiễm các vi khuẩn đường ruột khác, số lượng nhiều hay ít tì thuộc vào mức độ nhiễm bẩn

Trang 37

SVTH: Trần Thị Bích Hà 27 GVHD: GS.TS Hoàng Hưng

CHƯƠNG 3: ĐÁNH GIÁ CHẤT LƯỢNG NƯỚC KÊNH TÂY HỒ DẦU

3.1 Quy chuẩn kĩ thuật quốc gia về chất lượng nước mặt

(QCVN 08 : 2008/BTNMT)

3.1.1 Ph ạm vi áp dụng

Quy chuẩn này quy định giá trị giới hạn các thông số chất lượng nước mặt

Quy chuẩn này áp dụng để đánh giá và kiểm soát chất lượng của nguồn nước mặt, làm căn cứ cho việc bảo vệ và sử dụng nước một cách phù hợp

3.1.2 Gi ải thích từ ngữ

Nước mặt nói trong quy chuẩn này là nước chảy qua hoặc đọng lại trên mặt đất: sông, suối, kênh, mương, khe, rạch, hồ, ao, đầm…

3.1.3 Giá tr ị giới hạn của các thông số chất lượng nước mặt

nước, phục vụ cho các mục đích sử dụng nước khác nhau:

A1 - sử dụng tốt cho mục đích cấp nước sinh hoạt và các mục đích khác như loại A2, B1và B2

A2 – Dùng cho mục đích cấp nước sinh hoạt nhưng phải áp dụng công nghệ xử lý phù hợp, bảo tồn động thực vật thủy sinh, hoặc các mục đích sử dụng như loại B1 và B2

B1 – Dùng cho mục đích tưới tiêu thủy lợi, hoặc các mục đích sử dụng khác có yêu

cầu chất lượng nước tương tự hoặc các mục đích sử dụng như loại B2

B2 – Giao thông thủy và các mục đích khác với yêu cầu nước chất lượng thấp

Trang 38

9 Nitrit (NO-2) (tính theo N ) mg/l 0,01 0,02 0,04 0,05

10 Nitrat (NO-3) (tinh theo N) mg/l 2 5 10 15

11 Phosphat (PO43-) (tính theo P) mg/l 0,1 0,2 0,3 0,5

Trang 39

Aldrin + Dieldrin Endrin

BHC DDT Endosunfan (Thiodan) Lindan

Chlordane Heptachlor

µg/l µg/l µg/l µg/l µg/l µg/l µg/l µg/l

0,002 0,01 0,05 0,001 0,005 0,3 0,01 0,01

0,004 0,012 0,1 0,002 0,001 0,35 0,02 0,02

0,008 0,014 0,13 0,004 0,001 0,38 0,02 0,02

0,01 0,02 0,15 0,005 0,002 0,4 0,03 0,05

0,1 0,1

0,2 0,32

0,4 0,32

0,5 0,4

28 Hóa chất trừ cỏ

2,4D 2,4,5T Paraquat

µg/l µg/l µg/l

Trang 40

SVTH: Trần Thị Bích Hà 30 GVHD: GS.TS Hoàng Hưng

3.2 Vị trí các điểm quan trắc trong khu vực khảo sát

Các mẫu được thu vào bốn thời điểm: quý 1 (tháng 3), quý 2 (tháng 4), quý 3 (tháng 5), quý 4 (tháng 6) của năm 2012 Các vị trí quan trắc trên kênh Tây và suối Xa Cách thuộc khu vực khảo sát được thể hiện ở bảng 3.2 và hình 3.1

31 E coli

MPN/

100ml 20 50 100 200

32 Coliform

MPN/

100ml 2500 5000 7500 10000

Ngày đăng: 26/04/2014, 12:17

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Hình 1.1: H ồ Dầu Tiếng - đánh giá chất lượng nước suối xa cách, mức độ ảnh hưởng đến chất lượng nước kênh tây hồ dầu tiếng và đề xuất biện pháp bảo vệ nguồn nước
Hình 1.1 H ồ Dầu Tiếng (Trang 14)
SƠ ĐỒ VỊ TRÍ KÊNH TÂY VÀ SUỐI XA CÁCH TRONG HỆ THỐNG THỦY LỢI DẦU TIẾNG - đánh giá chất lượng nước suối xa cách, mức độ ảnh hưởng đến chất lượng nước kênh tây hồ dầu tiếng và đề xuất biện pháp bảo vệ nguồn nước
SƠ ĐỒ VỊ TRÍ KÊNH TÂY VÀ SUỐI XA CÁCH TRONG HỆ THỐNG THỦY LỢI DẦU TIẾNG (Trang 21)
Hình 3.1:   Sơ đồ vị trí thu mẫu trên kênh Tây và suối Xa Cách - đánh giá chất lượng nước suối xa cách, mức độ ảnh hưởng đến chất lượng nước kênh tây hồ dầu tiếng và đề xuất biện pháp bảo vệ nguồn nước
Hình 3.1 Sơ đồ vị trí thu mẫu trên kênh Tây và suối Xa Cách (Trang 41)
Bảng 3.3: Phương pháp đo đạc tại hiện trường - đánh giá chất lượng nước suối xa cách, mức độ ảnh hưởng đến chất lượng nước kênh tây hồ dầu tiếng và đề xuất biện pháp bảo vệ nguồn nước
Bảng 3.3 Phương pháp đo đạc tại hiện trường (Trang 41)
Bảng 3.5. Các phương pháp phân tích tại phòng thí nghiệm - đánh giá chất lượng nước suối xa cách, mức độ ảnh hưởng đến chất lượng nước kênh tây hồ dầu tiếng và đề xuất biện pháp bảo vệ nguồn nước
Bảng 3.5. Các phương pháp phân tích tại phòng thí nghiệm (Trang 43)
Hình 3.2. Bi ểu đồ diễn biến giá trị pH tại các vị trí quan trắc mẫu - đánh giá chất lượng nước suối xa cách, mức độ ảnh hưởng đến chất lượng nước kênh tây hồ dầu tiếng và đề xuất biện pháp bảo vệ nguồn nước
Hình 3.2. Bi ểu đồ diễn biến giá trị pH tại các vị trí quan trắc mẫu (Trang 45)
Bảng 3.8. Giới hạn cho phép độ mặn của một số loại nước - đánh giá chất lượng nước suối xa cách, mức độ ảnh hưởng đến chất lượng nước kênh tây hồ dầu tiếng và đề xuất biện pháp bảo vệ nguồn nước
Bảng 3.8. Giới hạn cho phép độ mặn của một số loại nước (Trang 47)
B ảng 3.12. Bảng hướng dẫn FAO 1985 nước tưới - đánh giá chất lượng nước suối xa cách, mức độ ảnh hưởng đến chất lượng nước kênh tây hồ dầu tiếng và đề xuất biện pháp bảo vệ nguồn nước
ng 3.12. Bảng hướng dẫn FAO 1985 nước tưới (Trang 49)
Hình 3.6. Bi ểu đồ diễn biến giá trị COD tại các vị trí quan trắc mẫu - đánh giá chất lượng nước suối xa cách, mức độ ảnh hưởng đến chất lượng nước kênh tây hồ dầu tiếng và đề xuất biện pháp bảo vệ nguồn nước
Hình 3.6. Bi ểu đồ diễn biến giá trị COD tại các vị trí quan trắc mẫu (Trang 53)
Bảng 3.16. Kết quả đo giá trị NO 2 - đánh giá chất lượng nước suối xa cách, mức độ ảnh hưởng đến chất lượng nước kênh tây hồ dầu tiếng và đề xuất biện pháp bảo vệ nguồn nước
Bảng 3.16. Kết quả đo giá trị NO 2 (Trang 54)
Hình 3.8. Bi ểu đồ diễn biến giá trị NH 4 - đánh giá chất lượng nước suối xa cách, mức độ ảnh hưởng đến chất lượng nước kênh tây hồ dầu tiếng và đề xuất biện pháp bảo vệ nguồn nước
Hình 3.8. Bi ểu đồ diễn biến giá trị NH 4 (Trang 56)
Hình 4.1. hai nhà máy s ản xuất mì có ảnh hưởng trực tiếp đến chất lượng  nước trên suối Xa Cách - đánh giá chất lượng nước suối xa cách, mức độ ảnh hưởng đến chất lượng nước kênh tây hồ dầu tiếng và đề xuất biện pháp bảo vệ nguồn nước
Hình 4.1. hai nhà máy s ản xuất mì có ảnh hưởng trực tiếp đến chất lượng nước trên suối Xa Cách (Trang 66)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w