1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

Đánh giá hiệu quả của dự án xây dựng nhà máy xử lý nước thải Bình Hưng trong việc cải thiện môi trường nước lưu vực kênh tàu hủ - Bến Nghé - Kênh Đôi - Kênh Tẻ.

140 1,6K 3
Tài liệu đã được kiểm tra trùng lặp

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Đánh giá hiệu quả của dự án xây dựng nhà máy xử lý nước thải Bình Hưng trong việc cải thiện môi trường nước lưu vực kênh Tàu Hủ - Bến Nghé - Kênh Đôi - Kênh Tẻ
Tác giả Đoàn Thị Bích Trâm
Người hướng dẫn GS.TS Hoàng Hưng
Trường học Trường Đại Học Kỹ Thuật Công Nghệ TP. HCM
Chuyên ngành Kỹ Thuật Môi Trường
Thể loại Đồ án tốt nghiệp
Năm xuất bản 2013
Thành phố TP. Hồ Chí Minh
Định dạng
Số trang 140
Dung lượng 6,01 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Đánh giá hiệu quả của dự án xây dựng nhà máy xử lý nước thải Bình Hưng trong việc cải thiện môi trường nước lưu vực kênh tàu hủ - Bến Nghé - Kênh Đôi - Kênh Tẻ.

Trang 1

ĐỒ ÁN TỐT NGHIỆP

ĐÁNH GIÁ HIỆU QUẢ CỦA DỰ ÁN XÂY DỰNG NHÀ MÁY XỬ LÝ NƯỚC THẢI BÌNH HƯNG TRONG VIỆC CẢI THIỆN MÔI TRƯỜNG NƯỚC LƯU VỰC KÊNH TÀU HỦ - BẾN NGHÉ –

KÊNH ĐÔI – KÊNH TẺ

Chuyên ngành: KỸ THUẬT MÔI TRƯỜNG

Giảng viên hướng dẫn : GS.TS Hoàng Hưng Sinh viên thực hiện : Đoàn Thị Bích Trâm MSSV: 0951080095 Lớp: 09DMT1

TP Hồ Chí Minh, 2013

Trang 2

“Đánh giá hiệu quả của Dự án xây dựng Nhà máy xử lý nước thải Bình Hưng trong việc cải thiện môi trường nước lưu vực kênh Tàu Hủ - Bến Nghé – kênh Đôi – kênh Tẻ” là do bản thân em tự tìm hiểu, nghiên cứu và trích dẫn từ các tài liệu tham khảo cùng với sự hướng dẫn nhiệt tình của GS.TS Hoàng Hưng

Các thông tin và kết quả nêu trong đồ án là trung thực, không trùng với đồ án của các tác giả khác

Em xin chịu trách nhiệm về lời cam đoan của mình

TP.HCM, ngày tháng năm 2013

Đoàn Thị Bích Trâm

Trang 3

trường và Công nghệ sinh học, Trường Đại học Kỹ thuật công nghệ TP.HCM đã nhiệt tình giảng dạy và truyền đạt kiến thức cho em trong 4 năm học vừa qua

Em xin chân thành cám ơn thầy Hoàng Hưng đã tận tình hướng dẫn, chỉ bảo

em, giúp đỡ và tạo điều kiện thuận lợi cho em hoàn thành đồ án tốt nghiệp này Đồng thời em xin cảm ơn anh Tấn, anh Lợi, anh Thế thuộc Phòng quản lý nước thải của Trung tâm Điều hành chống ngập nước, chị Trang cùng các chị thuộc Phòng thí nghiệm và anh Phước thuộc Ban giám đốc Nhà máy xử lý nước thải Bình Hưng cùng toàn thể nhân viên đã tạo điều kiện thuận lợi giúp em thu thập số liệu và tài liệu để em thực hiện đề tài đồ án này

Con xin cám ơn Ba, Mẹ đã luôn bên cạnh động viên, ủng hộ và tạo mọi điều kiện tốt nhất cho con học tập

Cuối cùng em xin kính chúc quý Thầy, Cô trong trường, trong khoa, gia đình bạn bè, người thân dồi dào sức khỏe và thành công Đồng kính chúc toàn thể nhân viên tại Trung tâm điều hành chống ngập nước và Nhà máy xử lý nước thải Bình Hưng luôn dồi dào sức khỏe và đạt được nhiều thành công trong cuộc sống

Đoàn Thị Bích Trâm

Trang 4

MỤC LỤC

DANH MỤC CÁC TỪ VIẾT TẮT iv

DANH MỤC CÁC BẢNG v

DANH MỤC CÁC BIỂU ĐỒ, ĐỒ THỊ, SƠ ĐỒ, HÌNH ẢNH vii

PHẦN MỞ ĐẦU 1

1 Tính cấp thiết của đề tài 1

2 Tình hình nghiên cứu 2

3 Mục đích nghiên cứu 2

4 Phương pháp nghiên cứu 2

5 Các kết quả đạt được của đề tài 3

6 Kết cấu của đồ án 3

CHƯƠNG 1 TỔNG QUAN VỀ LƯU VỰC KÊNH TÀU HỦ - BẾN NGHÉ – KÊNH ĐÔI – KÊNH TẺ 5

1.1 Khái quát về lưu vực kênh Tàu Hủ - Bến Nghé – kênh Đôi – kênh Tẻ 5

1.1.1 Giới thiệu về lưu vực kênh Tàu Hủ - Bến Nghé – kênh Đôi – kênh Tẻ 5

1.1.2 Khí hậu 6

1.1.3 Đặc trưng các yếu tố khí tượng cơ bản 6

1.1.4 Đặc điểm chế độ thủy văn 12

1.1.5 Chế độ thủy triều 18

1.2 Hiện trạng chất lượng môi trường nước tại lưu vực kênh Tàu Hủ - Bến Nghé – kênh Đôi – kênh Tẻ trước khi xây dựng dự án 18

1.2.1 Nguồn nước mặt 18

1.2.2 Nguồn nước ngầm 30

1.2.3 Nguồn nước thải 32

CHƯƠNG 2 MÔ TẢ TÓM TẮT DỰ ÁN XÂY DỰNG NHÀ MÁY XỬ LÝ NƯỚC THẢI BÌNH HƯNG 34

2.1 Tên dự án 34

Trang 5

2.2 Tên cơ quan chủ đầu tư 34

2.3 Mục tiêu thực hiên dự án 34

2.4 Nội dung cơ bản của dự án 34

2.4.1 Vị trí dự án 34

2.4.2 Diện tích mặt bằng 35

2.4.3 Hệ thống hạ tầng giao thông, cấp điện, nước tại khu vực dự án 36

2.4.4 Các nguồn gây ô nhiễm từ các hoạt động của dự án 36

2.4.5 Công suất hoạt động 39

2.4.6 Sơ đồ công nghệ nhà máy 39

CHƯƠNG 3 ĐÁNH GIÁ SƠ BỘ HIỆU QUẢ XỬ LÝ NƯỚC CỦA NHÀ MÁY XỬ LÝ NƯỚC THẢI BÌNH HƯNG VÀ CHẤT LƯỢNG NƯỚC LƯU VỰC KÊNH TÀU HỦ - BẾN NGHÉ – KÊNH ĐÔI – KÊNH TẺ TRONG NHỮNG NĂM GẦN ĐÂY 44

3.1 Đánh giá sơ bộ hiệu quả xử lý nước của nhà máy XLNT Bình Hưng trong năm 2011 và 2012 44

3.1.1 Hàm lượng chất rắn lơ lửng (SS) 44

3.1.2 Nhu cầu Oxy sinh hóa (BOD 5 ) 46

3.1.3 Nhu cầu Oxy hóa học (COD) 49

3.1 4 Coliform 52

3.1.5 Nitơ tổng 53

3.1.6 Photpho tổng 56

3.2 Kết quả theo dõi, so sánh và đánh giá chất lượng nước lưu vực kênh Tàu Hủ - Bến Nghé – kênh Đôi – kênh Tẻ qua các năm 2009, 2010, 2011 và 2012 59

3.2.1 Nhiệt độ 59

3.2.2 pH 62

3.2.3 Oxy hòa tan (DO) 65

3.2.4 Nhu cầu oxy sinh hóa (BOD 5 ) 68

3.2.5 Nhu cầu oxy hóa học (COD) 71

3.2.6 N-NH 4 + 74

Trang 6

3.2.7 N-NO 3 - 77

3.2.8 Dầu tổng 79

3.2.9 Coliform 81

3.2.10 PO 4 3- 82

3.2.11 Clorua (Cl - ) 84

CHƯƠNG 4 ĐÁNH GIÁ NHỮNG HIỆU QUẢ MÔI TRƯỜNG MÀ DỰ ÁN MANG LẠI CHO LƯU VỰC KÊNH TÀU HỦ - BẾN NGHÉ – KÊNH ĐÔI – KÊNH TẺ 86

4.1 Cảnh quan lưu vực 86

4.2 Cải thiện chất lượng nước 92

4.3 Chống ngập nước 94

4.4 Những tác động khác 97

KẾT LUẬN, KIẾN NGHỊ 100

1 Kết luận 100

2 Kiến nghị 101

TÀI LIỆU THAM KHẢO 103

PHẦN PHỤ LỤC 1

PHỤ LỤC A PHIẾU KHẢO SÁT CHẤT LƯỢNG MÔI TRƯỜNG LƯU VỰC KÊNH TÀU HỦ - BẾN NGHÉ – KÊNH ĐÔI – KÊNH TẺ 1

PHỤ LỤC B CÁC VĂN BẢN PHÁP LUẬT LIÊN QUAN 4

PHỤ LỤC C MỘT SỐ HÌNH ẢNH VỀ NHÀ MÁY XỬ LÝ NƯỚC THẢI BÌNH HƯNG 11

PHỤ LỤC D KẾT QUẢ ĐO NHANH VÀ PHÂN TÍCH MẪU ĐẠI DIỆN VÀ KẾT QUẢ THEO DÕI CỤ THỂ CHẤT LƯỢNG NƯỚC ĐẦU VÀO ĐẦU RA TẠI NHÀ MÁY XỬ LÝ NƯỚC THẢI BÌNH HƯNG 19

Trang 7

DANH MỤC CÁC TỪ VIẾT TẮT

Trang 8

Đôi – kênh Tẻ năm 1999 33

Bảng 3.1 Kết quả theo dõi hàm lượng chất rắn lơ lửng trong nước thải đầuvào và

đầu ra tại Nhà máy XLNT Bình Hưng năm 2011 và 2012 44

Bảng 3.2 Kết quả theo dõi nhu cầu Oxy sinh hóa trong nước thải đầuvào và đầu ra

tại Nhà máy XLNT Bình Hưng năm 2011 và 2012 46

Bảng 3.3 Kết quả theo dõi nhu cầu Oxy hóa học trong nước thải đầuvào và đầu ra

tại Nhà máy XLNT Bình Hưng năm 2011 và 2012 49

Bảng 3.4 Kết quả theo dõi Coliform tổng trong nước thải đầuvào và đầu ra tại Nhà

máy XLNT Bình Hưng năm 2011 và 2012 52

Trang 9

XLNT Bình Hưng năm 2011 và 2012 53

Bảng 3.6 Kết quả theo dõi hàm lượng Photpho tổng trong nước thải đầuvào và đầu

ra tại Nhà máy XLNT Bình Hưng năm 2011 và 2012 56

Bảng 3.7 Bảng tổng hợp kết quả tính toán hiệu quả xử lý chất ô nhiễm của Nhà

máy XLNT Bình Hưng năm 2011 và năm 2012 58

Bảng 3.8 Kết quả khảo sát nhiệt độ nước lưu vực kênh Tàu Hủ - Bến Nghé – kênh

Đôi – kênh Tẻ qua các năm 2009, 2011 và 2012 60

Bảng 3.9 Kết quả khảo sát pH lưu vực kênh Tàu Hủ - Bến Nghé – kênh Đôi – kênh

Tẻ qua các năm 2009 – 2012 62

Bảng 3.10 Kết quả khảo sát Oxy hòa tan tại lưu vực kênh Tàu Hủ - Bến Nghé –

kênh Đôi – kênh Tẻ qua các năm 2009 – 2012 65

Bảng 3.11 Kết quả khảo sát nhu cầu Oxy sinh hóa tại lưu vực kênh Tàu Hủ - Bến

Nghé – kênh Đôi – kênh Tẻ qua các năm 2009 – 2012 68

Bảng 3.12 Kết quả khảo sát nhu cầu Oxy hóa học tại lưu vực kênh Tàu Hủ - Bến

Nghé – kênh Đôi – kênh Tẻ qua các năm 2009 – 2012 71

Bến Nghé – kênh Đôi – kênh Tẻ các năm 2009 – 2012 74

Bến Nghé – kênh Đôi – kênh Tẻ qua các năm 2009, 2011 và 2012 77

Bảng 3.15 Kết quả khảo sát hàm lượng dầu tổng trong nước tại lưu vực kênh Tàu

Hủ - Bến Nghé – kênh Đôi – kênh Tẻ năm 2009 79

Bảng 3.16 Kết quả khảo sát chỉ số Coliform tổng trong nước tại lưu vực kênh Tàu

Hủ - Bến Nghé – kênh Đôi – kênh Tẻ năm 2009 – 2012 81

- Bến Nghé – kênh Đôi – kênh Tẻ năm 2011 và năm 2012 82

Bến Nghé – kênh Đôi – kênh Tẻ năm 2011 84

Bảng 4.1 Bảng thống kê số lần ngập và số vị trí ngập nước tại TP.HCM năm 2009

– 2012 96

Trang 10

DANH MỤC CÁC BIỂU ĐỒ, ĐỒ THỊ, SƠ ĐỒ, HÌNH ẢNH

Hình 1.1 Bản đồ lưu vực kênh Tàu Hủ - Bến Nghé – kênh Đôi – kênh Tẻ 5 Hình 1.2 Diễn biến mực nước cao nhất sông Sài Gòn ghi nhận tại trạm Phú An 15 Hình 1.3 Diễn biến mực nước thấp nhất sông Sài Gòn ghi nhận tại trạm Phú An.17 Hình 2.1 Vị trí xây dựng Nhà máy xử lý nước thải Bình Hưng 35

Hình 2.2 Phối cảnh nhà máy 35

Hình 2.3 Sơ đồ tuyến cống thu gom nước thải 40 Hình 3.1 Đồ thị biểu diễn hàm lượng chất rắn lơ lửng (SS) đầu vào và đầu ra tại

Nhà máy XLNT Bình Hưng năm 2011 và năm 2012 45

Hình 3.2 Đồ thị biểu diễn nhu cầu Oxy sinh hóa đầu vào và đầu ra tại Nhà máy

XLNT Bình Hưng năm 2011 và năm 2012 48

Hình 3.3 Đồ thị biểu diễn nhu cầu Oxy hóa học (COD) đầu vào và đầu ra tại Nhà

máy XLNT Bình Hưng năm 2011 và năm 2012 51

Hình 3.4 Đồ thị biểu diễn hàm lượng Nitơ tổng số trong nước thải đầu vào và đầu

ra tại Nhà máy XLNT Bình Hưng năm 2011 và năm 2012 55

Hình 3.5 Đồ thị biểu diễn hàm lượng Photpho tổng số trong nước thải đầu vào và

đầu ra tại Nhà máy XLNT Bình Hưng năm 2011 và năm 2012 57

Hình 3.6 Diễn biến nhiệt độ ở 9 điểm khảo sát vào tháng 7 và tháng 11 qua 3 năm

2009, 2011 và 2012 61

Hình 3.7 Đồ thị biểu diễn sự chênh lệch pH nước lưu vực kênh Tàu Hủ -Bến Nghé

– kênh Đôi – kênh Tẻ qua các năm 63

Hình 3.8 Đồ thị biểu diễn sự chênh lệch Oxy hòa tan trong nước lưu vực kênh Tàu

Hủ - Bến Nghé – kênh Đôi – kênh Tẻ qua các năm 66

Hình 3.9 Đồ thị biểu diễn sự chênh lệch nhu cầu Oxy sinh hóa trong nước lưu vực

kênh Tàu Hủ - Bến Nghé – kênh Đôi – kênh Tẻ qua các năm 69

Hình 3.10 Đồ thị biểu diễn sự chênh lệch nhu cầu Oxy hóa học trong nước kênh

lưu vực Tàu Hủ - Bến Nghé – kênh Đôi – kênh Tẻ qua các năm 72

kênh Tàu Hủ - Bến Nghé – kênh Đôi – kênh Tẻ 75

Trang 11

Hình 3.12 Đồ thị biểu diễn sự chênh lệch nồng độ N-NO3- trong nước kênh lưu vực

Tàu Hủ - Bến Nghé – kênh Đôi – kênh Tẻ qua các năm 78

Hình 3.13 Đồ thị biểu diễn hàm lượng dầu tổng trong nước tại lưu vực kênh Tàu Hủ - Bến Nghé – kênh Đôi – kênh Tẻ 80

Hình 3.14 Đồ thị biểu diễn nồng độ PO43- trong nước tại lưu vực kênh Tàu Hủ - Bến Nghé – kênh Đôi – kênh Tẻ 83

Hình 3.15 Đồ thị biểu diễn nồng độ Cl- trong nước tại lưu vực kênh Tàu Hủ - Bến Nghé – kênh Đôi – kênh Tẻ 85

Hình 4.1 Hình ảnh những dãy nhà nhếch nhác năm xưa 87

Hình 4.2 Hình ảnh rác dưới chân cầu Chà Và ngày xưa 88

Hình 4.3 Đoạn cầu số 5 ngày xưa 88

Hình 4.4 Rác tù đọng tại chân bờ kênh Tẻ 88

Hình 4.5 Khu vực cầu Chánh Hưng chiều tối ngày 20/5/2013 90

Hình 4.6 Đường Bến Vân Đồn tháng 2/2013 90

Hình 4.7 Khu vực cầu Chà Và ngày nay 90

Hình 4.8 Người dân câu cá và tắm tại kênh Tàu Hủ - Bến Nghé 91

Hình 4.9 Rác vẫn còn tồn đọng tại Bến Vân Đồn_quận 4 92

Hình 4.10 Mỗi ngày công nhân môi trường đô thị vét hàng ngàn tấn rác thải trên kênh 94

Hình 4.11 Biểu đồ thống kê số lần ngập, số vị trí ngập nước TP.HCM năm 2009 – 2012 96

Trang 12

PHẦN MỞ ĐẦU

1 Tính cấp thiết của đề tài

Nước là một trong số những nhu cầu thiết yếu của con người và là một yếu tố đầu vào quan trọng của các hoạt động kinh tế như lĩnh vực xây dựng, ăn uống, du lịch, nông nghiệp,… Khi mức sống của người dân càng cao, trình độ sản xuất ngày càng hiện đại thì nhu cầu về nước là ngày càng lớn, việc thỏa mãn nhu cầu này thực

sự là một thách thức đối với hầu hết mọi quốc gia trên thế giới

Việt Nam nói chung và Thành phố Hồ Chí Minh (TP.HCM) nói riêng hiện nay cũng phải đối mặt với vấn đề nước sạch ngày càng khan hiếm trong khi nhu cầu dùng nước của người dân ngày càng cao Mặt khác, với tốc độ gia tăng dân số quá nhanh, cơ sở hạ tầng còn lạc hậu, ý thức của người dân còn kém TP.HCM đang đối mặt với những vấn đề ô nhiễm môi trường ngày càng trầm trọng, trong đó đáng chú ý hơn cả là ô nhiễm môi trường nước Cũng như Hà Nội, hiện tượng nước thải

ở TP.HCM không được xử lý, đổ thẳng vào hệ thống sông ngòi rất phổ biến mà chủ yếu là nước thải sinh hoạt chiếm lưu lượng lớn Nước thải sinh hoạt chưa qua

hệ thống xử lý được thải trực tiếp ra các kênh rạch, làm gia tăng ô nhiễm chất hữu

cơ và vi sinh vật trong nước Theo Trung tâm Chất lượng nước và môi trường – Phân viện Quy hoạch khảo sát thủy lợi Nam Bộ, chất lượng nước tại hệ thống kênh

kim loại nặng,…vượt quá nhiều lần cho phép so với quy chuẩn Tình trạng ô nhiễm nguồn nước sông ảnh hưởng trực tiếp đến sức khỏe và đời sống người dân TP.HCM Do đó, vấn đề xử lý nước thải sinh hoạt để tránh tình trạng xả thải trực tiếp ra kênh rạch là rất cấp bách và cần thiết nhằm cải thiện môi trường nước góp phần xây dựng thành phố xanh sạch và đẹp hơn

Dự án xây dựng Nhà máy xử lý nước thải (XLNT) Bình Hưng là Dự án xử lý

một trong năm gói thầu trong Dự án cải thiện môi trường nước thành phố Nhằm đánh giá cụ thể hiện trạng xử lý nước thải cũng như những tác động mà Nhà máy

Trang 13

mang lại trong việc cải thiện chất lượng nước Thành phố nói chung và lưu vực kênh

Tàu Hủ - Bến Nghé – kênh Đôi – kênh Tẻ nói riêng, người thực hiện đã chọn đề tài:

“Đánh giá hiệu quả của Dự án xây dựng Nhà máy xử lý nước thải Bình Hưng trong việc cải thiện môi trường nước lưu vực kênh Tàu Hủ - Bến Nghé – kênh Đôi – kênh Tẻ”

3 Mục đích nghiên cứu

Đánh giá những hiệu quả môi trường và kinh tế - xã hội mà Dự án xây dựng Nhà máy XLNT Bình Hưng đã mang lại cho lưu vực kênh Tàu Hủ - Bến Nghé – kênh Đôi – kênh Tẻ từ khi đi vào hoạt động cho đến nay

Đưa ra kết luận và đề xuất giải pháp phù hợp nhằm phát huy tối đa hiệu quả

dự án và hạn chế những tác động tiêu cực mà dự án mang lại

4 Phương pháp nghiên cứu

- Phương pháp thu thập thông tin, dữ liệu: thu thập các số liệu và tổng hợp tài liệu, các thông tin liên quan đến nội dung nghiên cứu của đề tài từ các cơ quan có chức năng như: phòng xử lý nước thải thuộc Trung tâm điều hành chống ngập nước TP.HCM; phòng thí nghiệm, ban giám đốc và phòng điều hành của Nhà máy XLNT Bình Hưng

- Phương pháp điều tra, khảo sát thực địa: khảo sát thực tế tại lưu vực kênh Tàu Hủ - Bến Nghé – kênh Đôi – kênh Tẻ và Nhà máy XLNT Bình Hưng

Trang 14

- Phương pháp so sánh: so sánh kết quả thu thập được giữa các năm với nhau

và với các quy chuẩn Việt Nam (QCVN) để đánh giá chất lượng môi trường tại khu vực

- Phương pháp thống kê : thu thập các thông tin, dữ liệu về điều kiện tự nhiên, kinh tế, xã hội khu vực dự án Thống kê các phiếu điều tra, khảo sát

- Phương pháp lấy ý kiến cộng đồng: điều tra, khảo sát, lấy ý kiến của những người dân đã sinh sống và làm việc lâu năm tại lưu vực nghiên cứu

năm tại lưu vực kênh Tàu Hủ - Bến Nghé – kênh Đôi – kênh Tẻ

Văn Kiệt và người dân sống dọc kênh Đôi đoạn đường Phạm Thế Hiển

Phương pháp này sẽ thu thập được những thông tin và phản ánh từ nhiều góc

độ quan điểm, mang tính dân chủ cao nhưng nhược điểm của phương pháp này là

dễ nhận được những phản hồi mang tính cá nhân cao

5 Các kết quả đạt được của đề tài

- Đánh giá sơ bộ về hiệu quả xử lý nước thải của Nhà máy XLNT Bình Hưng thông qua số liệu khảo sát chất lượng nước đầu vào và đầu ra năm 2011 và 2012

- Đánh giá chất lượng nước lưu vực kênh Tàu Hủ - Bến Nghé – kênh Đôi – kênh Tẻ qua các năm 2009, 2010, 2011, 2012 Từ đó so sánh với chất lượng nước lưu vực trước khi xây dựng dự án

- Khảo sát ý kiến người dân,đồng thời đánh giá những hiệu quả mà dự án

mang lại cho lưu vực: cảnh quan lưu vực, chất lượng nước, tình trạng ngập nước,…

6 Bố cục báo cáo

Đồ án gồm 4 chương với các nội dung sau:

- Mở đầu

Trang 15

- Chương 1: Tổng quan về lưu vực kênh Tàu Hủ - Bến Nghé – kênh Đôi – kênh Tẻ

- Chương 2: Mô tả tóm tắt dự án

- Chương 3: Đánh giá sơ bộ hiệu quả xử lý nước của Nhà máy XLNT Bình Hưng và chất lượng nước lưu vực kênh Tàu Hủ - Bến Nghé – kênh Đôi – kênh Tẻ trong những năm gần đây

- Chương 4: Đánh giá những hiệu quả môi trường mà Dự án mang lại cho lưu vực kênh Tàu Hủ - Bến Nghé – kênh Đôi – kênh Tẻ

- Kết luận, kiến nghị

Trang 16

CHƯƠNG 1 TỔNG QUAN VỀ LƯU VỰC KÊNH TÀU HỦ - BẾN NGHÉ – KÊNH ĐÔI – KÊNH TẺ

1.1 Khái quát về lưu vực kênh Tàu Hủ - Bến Nghé – kênh Đôi – kênh Tẻ

1.1.1 Giới thiệu về lưu vực kênh Tàu Hủ - Bến Nghé – kênh Đôi – kênh Tẻ

Lưu vực kênh Tàu Hủ - Bến Nghé – kênh Đôi – kênh Tẻ là một trong những tuyến kênh huyết mạch của TP.HCM Đây là tuyến sông cấp V với bề rộng khoảng

35 – 40 m, các bến thủy hoạt động trong phạm vi bề rộng 12 m

Hình 1.1 Bản đồ lưu vực kênh Tàu Hủ - Bến Nghé – kênh Đôi – kênh Tẻ

Kênh Tàu Hủ - Bến Nghé – kênh Đôi – kênh Tẻ trải dài qua các quận 4, 5, 6,

7, 8 và quận 11 với tổng số 88 phường xã Vùng này gồm phần lớn trung tâm thành phố tiếp giáp với bờ sông Sài Gòn Kênh Tàu Hủ - Bến Nghé – kênh Đôi – kênh Tẻ

Trang 17

vốn là tuyến đường thủy trọng yếu đưa thuyền từ các tỉnh miền Tây Nam Bộ và khu vực Chợ Lớn về bến Bạch Đằng, có lịch sử vận tải hơn 300 năm qua, hình thành cùng lúc với sự hình thành của đất Gia Định năm xưa và cũng chính là TP.HCM ngày nay Nó đã đóng góp một phần quan trọng cho sự phát triển của vùng đất trù phú này

Từ một dòng kênh “vạm vỡ” thuở ban đầu, trải qua bao thăng trầm lịch sử và

sự chèn ép của con người, kênh Tàu Hủ - Bến Nghé – kênh Đôi – kênh Tẻ đã dần trở thành một dòng chảy “ốm yếu, hấp hối” giữa lòng thành phố đang phát triển Một thời gian dài tuyến đường thủy Tàu Hủ - Bến Nghé bị bỏ hoang, bùn đất bồi lắng làm dòng kênh cạn dần; nhà cửa nhếch nhác, tạm bợ, rác nổi lềnh bềnh trên dòng kênh cho đến cuối thế kỷ 20 đầu thế kỷ 21 Theo đánh giá của Viện Kinh tế TP.HCM năm 1998 về dòng kênh này thì “dọc 2 bên bờ có nhiều nhà cửa xây cất lấn chiếm mỗi bên 10 – 15 m; có nhiều ghe thuyền, các chợ đầu mối thu gom hàng hóa và rác đủ các loại từ các chợ được đổ bừa bãi xuống dòng nước; ở các chân cầu rác đổ tạo thành từng đống lớn” Sự đánh giá đó chỉ phản ánh phần nào nỗi đau đớn trầm uất của một dòng kênh bị con người bức tử đằng đẵng hàng chục năm trời

28 tháng 8

1.1.3 Đặc trưng các yếu tố khí tượng cơ bản

1.1.3.1 Nhiệt độ

Trang 18

26,9 0C (tháng 1/2011) Điều đáng lưu ý nhất đối với nhiệt độ là sự dao động nhiêt

nắng nóng, ban đêm và sáng sớm vẫn có sương Đây là điều kiện thuận lợi cho cây cối phát triển và xanh tốt quanh năm Tuy nhiên sương cũng gây giá lạnh đối với những người lao động ngoài trời vào ban đêm Nhiệt độ không khí trung bình ngày trong năm của TP.HCM cao hơn các nơi khác trong địa bàn khu vực phía Nam từ

Một thống kê khác của Thạc sĩ Nguyễn Thị Hiền Thuận, Phó phân viện trưởng Phân viện Khí tượng Thuỷ văn phía Nam cũng cho thấy, nhiệt độ trung bình tại TP.HCM liên tục tăng lên Đặc biệt, trong 5 năm 2001 - 2005, nhiệt độ trung bình

C so với giai đoạn 1991 - 2000, bằng mức tăng của 40 năm trước đó Trong khi đó, theo các nhà khoa học trên thế giới, việc

Theo thống kê mới nhất là năm 2012, nhiệt độ trung bình luôn ở mức 36 – 37

khu vực Nam Bộ) Điều này gây ảnh hưởng rất lớn đến sức khỏe người dân, đặc biệt

là người già, trẻ em và sẽ tiếp tục gây ra những hậu quả lớn nếu chúng ta không có biện pháp khắc phục trong tương lai

Bảng 1.1 Diễn biến nhiệt độ trung bình các năm tại trạm Tân Sơn Hòa năm 2005 –

Trang 19

Bắc thường có lượng mưa cao hơn các quận huyện phía Nam và Tây Nam (Nguồn: Thông tin về khí hậu thời tiết trên webside của TP.HCM năm 2011)

Mùa mưa năm 2011 kéo dài từ tháng 5 đến tháng 11, lượng mưa tổng cộng cả năm là 1.953,8 mm Lượng mưa mùa mưa chiếm khoảng 79% tổng lượng mưa cả năm Mưa lớn tập trung vào tháng 7, tháng 8 và tháng 11 Mưa ở TP.HCM mang tính mưa rào nhiệt đới Có những cơn mưa lớn gây ngập úng đường phố và những nơi thấp trũng 20 - 80 cm

Bảng 1.2 Diễn biến lượng mưa các năm tại trạm Tân Sơn Hòa năm 2005 – 2011

Trang 20

Bảng 1.3 Diễn biến độ ẩm tương đối trung bình các năm tại trạm Tân Sơn Hòa

Trang 21

Lượng bốc hơi hằng năm tương đối lớn: 1.399 mm

Lượng bốc hơi lớn trong các mùa khô, bình quân trong các tháng nắng lượng bốc hơi từ 5 - 6 mm/ngày đêm (tháng 3, 4)

1.1.3.5 Số giờ nắng

Số giờ nắng trung bình/tháng 160 - 270 giờ Nhiệt độ không khí trung bình 27

0

C Ðiều kiện nhiệt độ và ánh sáng thuận lợi cho sự phát triển các chủng loại cây trồng và vật nuôi đạt năng suất sinh học cao; đồng thời đẩy nhanh quá trình phân hủy chất hữu cơ chứa trong các chất thải, góp phần làm giảm

ô nhiễm môi trường đô thị (Nguồn: thông tin về thời tiết khí hậu TP.HCM trên websize của TP.HCM năm 2011)

Năm 2011 có tổng cộng 1.892,9 giờ nắng Tháng có số giờ nắng thấp nhất trong năm 2011 là tháng 12 (chỉ khoảng 109,7 giờ) và tháng có số giờ nắng cao nhất trong năm 2011 là tháng 8 (vào khoảng 198,1 giờ)

Trang 22

Bảng 1.4 Diễn biến số giờ nắng các năm ghi nhận tại trạm Tân Sơn Hòa năm 2005

Trang 23

Tuy nằm trong khu vực bão nhiệt đới Thái Bình Dương nhưng thành phố ít bị ảnh hưởng, từ một vài cơn bão cuối mùa (tháng 11 – 12) Những cơn dông nhiệt đới mùa hè có gió xoáy tới 20 m/s, có lúc tới 36 m/s

Về cơ bản TP.HCM thuộc vùng không có gió bão Năm 1997, do biến động bởi hiện tượng El-Nino gây nên cơn bão số 5, chỉ một phần huyện Cần Giờ bị ảnh hưởng ở mức độ nhẹ

1.1.3.7 Bức xạ

Tổng lượng bức xạ các tháng mùa khô cao hơn các tháng mùa mưa gần 100

1.1.3.8 Áp suất không khí

Trung bình 1.006 – 1.012 mb, các tháng mùa khô áp suất khá cao, giá trị cao nhất xảy ra vào tháng 12 (1.020 mb), còn các tháng mùa mưa áp suất thấp (chỉ ở mức 1.008 mb)

1.1.4 Đặc điểm chế độ thủy văn

Nhìn chung, chế độ thủy văn lưu vực kênh Tàu Hủ - Bến Nghé – kênh Đôi – kênh Tẻ phụ thuộc rất nhiều vào chế độ mưa và chế độ triều từ sông Sài Gòn Do vậy chế độ thủy văn biến đổi lớn theo không gian và thời gian: mưa nhiều thì dòng chảy mạnh, mưa ít thì dòng chảy yếu, thủy triều mạnh thì dòng chảy mạnh hơn, xâm nhập sâu vào đất liền, có biên độ lớn, khi triều kém thì ngược lại

Khí hậu trong lưu vực có hai mùa chính (mùa mưa và mùa khô) nên chế độ dòng chảy ở lưu vực cũng hình thành hai chế độ tương ứng: chế độ dòng chảy mùa mưa và mùa khô Sự biến đổi dòng chảy hai mùa rất tương phản nhau

Dòng chảy mùa lũ thường bắt đầu vào tháng 6, 7 (nghĩa là xuất hiện sau mùa mưa từ 1 – 2 tháng và kết thúc vào tháng 9) Các tháng đầu mùa mưa là thời kỳ chuyển tiếp giữa mùa lũ và mùa kiệt, thường là tháng 5 và 6 Lưu lượng vào tháng 6

có thể đạt 60 – 75% lưu lượng trung bình năm

Trang 24

Mùa kiệt thường bắt đầu vào tháng 12 và kéo dài tới hết tháng 5 năm sau Trong mùa khô, lượng mưa rất ít nên dòng chảy yếu Hằng năm lưu lượng kiệt nhất trong năm rơi vào tháng 3, 4

Mạng lưới sông, rạch nằm trong lưu vực kênh Tàu Hủ - Bến Nghé – kênh Đôi – kênh Tẻ khá chằng chịt và dày đặc với tổng chiều dài các kênh, rạch chính là 25.400 m và chiều dài các chỉ lưu là 10.950 m Bao gồm các hệ thống chính:

 Kênh Tàu Hủ - kênh Đôi – kênh Tẻ: chiều dài kênh rạch chính là 19.500

m Chiều dài các chỉ lưu:

Trang 25

Bảng 1.5 Diễn biến mực nước cao nhất sông Sài Gòn ghi nhận tại trạm Phú An

Trang 26

Mực nước cao nhất trung bình năm

Trang 27

Bảng 1.6 Diễn biến mực nước thấp nhất sông Sài Gòn ghi nhận tại trạm Phú An

Trang 28

Mực nước cao nhất trung bình năm:

Trang 29

1.1.5 Chế độ thủy triều

Chế đô thủy triều ở sông Sài Gòn thuộc chế độ bán nhật triều không đều với chu kỳ T = 12,83 h, mực nước đỉnh triều biến động từ 96 đến 128 cm và mực nước chân triều biến động từ -211 cm đến -122 cm Sự chênh lệch mực nước này tạo ra dòng chảy thấm gây mất ổn định bờ

Khi thủy triều vào sông, năng lượng sóng triều giảm do ma sát với lòng sông

và bờ sông Mùa kiệt tốc độ triều C = 25 – 28 km/h tương ứng ta có chiều dài của sóng bán nhật triều λ = C x T = ( 25 – 28) x 12,83 = 320 – 360 km Tốc độ dòng

chảy chịu ảnh hưởng của thủy triều vào mùa kiệt v = 0,75 – 1 km/h (Nguồn: Tạp chí phát triển khoa học và công nghệ tập 11, số 11- 2008)

Theo báo cáo của Đài khí tượng thủy văn Nam Bộ, đỉnh triều chiều 16/10/2012 đạt 1,59 m (bằng với đỉnh triều lịch sử tháng 12/2011) và vào chiều ngày 17/10/2012, đỉnh triều đạt đến 1,61 m tại trạm Phú An trên sông Sài Gòn Đây

là đỉnh triều cao nhất từ trước đến nay (Nguồn: chong-ngap-cho-TP-HCM/228902.vov)

http://vov.vn/Xa-hoi/Giai-phap-Trong những năm gần đây, triều cường ở TP.HCM cao bất thường và theo dự báo của cơ quan khí tượng thủy văn thì triều cường năm sau luôn cao hơn năm trước, triều cường kéo dài cùng với tình trạng quy hoạch thiếu đồng bộ (chúng ta đang chống ngập nhưng lại cho xây dựng nhà ở quận 1, quận 3 và xây thêm đường như đại lộ Nguyễn Văn Linh, đường Nguyễn Thị Thập,…đây là những hệ thống ngăn cản sự thoát nước), hệ thống cống không vận hành hiệu quả như: hệ thống đóng cống chưa đồng bộ, chỉ là hệ thống cống nối dài chứ chưa mở rộng khẩu độ để thoát nước đã gây ra hiện tượng ngập lụt trong thành phố trên phạm vi rộng gây thiệt hại không nhỏ đến cuộc sống sinh hoạt của người dân cũng như cơ sở hạ tầng thành phố

1.2 Hiện trạng chất lượng môi trường nước tại lưu vực kênh Tàu Hủ - Bến Nghé – kênh Đôi – kênh Tẻ trước khi xây dựng dự án

1.2.1 Nguồn nước mặt

Trang 30

Các kênh này được giới hạn hai đầu bởi sông Cần Giuộc và sông Sài Gòn Tổng chiều dài của kênh Tàu Hủ - kênh Đôi – kênh Tẻ là 19,5 km Hệ thống kênh này nhận nước thải sinh hoạt và cả nước thải công nghiệp từ các quận nói trên Rạch Bến Nghé với chiều dài 5,9 km nhận nước thải từ quận 1 và quận 4 Việc thải bừa bãi chất thải rắn cùng với hàng loạt các “cầu cá” ven kênh đã làm cho chất lượng nước kênh ngày càng trở nên xấu hơn

 Chất lượng nước kênh Tàu Hủ - Bến Nghé

Kết quả khảo sát chất lượng nước kênh Tàu Hủ - Bến Nghé cho thấy:

- Do chịu ảnh hưởng của chế độ bán nhật triều nên chất lượng nước kênh khác nhau trong ngày Nhìn chung, chất lượng nước kênh lúc triều cường tốt hơn nhiều so với lúc triều kiệt nhờ khả năng pha loãng tự nhiên Kết quả phân tích cho thấy hầu hết các vị trí khảo sát cả lúc triều cường và triều kiệt, các chỉ tiêu vật lý, vô

cơ, hữu cơ và vi sinh đều vượt quá quy chuẩn Việt Nam quy định về chất lượng nước nguồn loại B (QCVN 5942 : 1995) Nồng độ COD của nước thải dao động trong khoảng từ 70 – 152 mg/l lúc nước lớn và 86 – 152 mg/l vào lúc nước ròng,

tại cầu Khánh Hội gần cửa sông, vào lúc nước ròng, nồng độ COD cũng xấp xỉ 100 mg/l ( 86 mg/l phía bờ trái và 96 mg/l ở giữa dòng), thậm chí mẫu nước phía bờ phải còn lên đến 512 mg/l Điều này chứng tỏ chất lượng nước kênh chịu ảnh hưởng rất nhiều của thủy triều, dòng chảy, mức độ pha loãng và nhất là tải lượng ô nhiễm của nguồn nước xả vào kênh

- Vào lúc nước xuống, trừ mặt cắt tại cầu Khánh Hội có giá trị DO = 0,2 mg/l, tại các mặt cắt còn lại, giá trị DO ở cả 3 vị trí (phía bờ phải, giữa dòng và phía

bờ trái) đều bằng 0 mg/l Điều này chứng tỏ nước kênh ở đây bị ô nhiễm nặng và các sinh vật nước không thể sống và phát triển được Với số lượng Coliform vượt quá tiêu chuẩn cho phép của nguồn loại B hơn 10.000 MPN/100ml, nước kênh sẽ là nguồn lan truyền nhanh chóng các loại bệnh truyền nhiễm như dịch tả, thương hàn, kiết lỵ,… Đó là chưa kể đến những thành phần độc hại có trong nước thải công nghiệp chưa xử lý có thể gây ra các bệnh như ung thư, bệnh da liễu,…

Trang 31

- Nồng độ N-NH3 trong tất cả mẫu nước dao động trong khoảng 0,3 mg/l – 3,3 mg/l lúc nước lên ( đặc biệt tại mặt cắt cầu Khánh Hội giá trị này tại phía bờ phải là 44 mg/l) Lúc nước xuống là 2,8 – 12,9 mg/l (riêng mẫu bờ trái tại mặt cắt cầu Khánh Hội lên đến 36 mg/l)

- Những chỉ tiêu về kim loại nặng ở tất cả các vị trí mặt cắt lấy mẫu đều thấp hơn so với tiêu chuẩn cho phép về chất lượng nước nguồn loại A kể cả vào thời điểm nước ròng Tuy nhiên, lượng nước thải công nghiệp xả vào kênh không tập trung nên dòng kênh vẫn có khả năng tự làm sạch khá tốt đối với những chỉ tiêu về kim loại

- Dư lượng thuốc trừ sâu có trong nước kênh dao động khoảng từ vết – 2,10 mg/l (loại Cl) và vết – 0,63 mg/l (loại P) Với nồng độ này, dư lượng thuốc trừ sâu

có trong nước kênh đã vượt quá hàng chục ngàn lần so với tiêu chuẩn nước bảo vệ thủy sản

Trang 32

Bảng 1.7 Chất lượng nước kênh Tàu Hủ - Bến Nghé khi thủy triều lên năm 1999

Mặt cắt

Cầu Khánh Hội

Cách cầu KH 500m

Ngã 3 kênh Tàu Hủ và rạch Xóm Củi

Rạch Xóm Củi, cách kênh Đôi 200m

Cầu Quới Đước

Hợp lưu rạch

Lò Gốm và kênh Tàu Hủ

Cách kênh Ngang số 3 khoảng 100m về phía hạ lưu

Trang 34

Bảng 1.8 Chất lượng nước kênh Tàu Hủ - Bến Nghé khi thủy triều xuống năm 1999

Mặt cắt

Cầu Khánh Hội

Cách cầu

KH 500m

Ngã 3 kênh Tàu Hủ và rạch Xóm Củi

Rạch Xóm Củi, cách kênh Đôi 200m

Cầu Quới Đước

Hợp lưu rạch Lò Gốm và kênh Tàu

Hủ

Cách kênh Ngang số 3 khoảng 100m về phía hạ lưu

Trang 36

 Chất lượng nước kênh Đôi – kênh Tẻ

Kết quả khảo sát chất lượng nước kênh Đôi – kênh Tẻ cũng tương tự như kênh Tàu Hủ - Bến Nghé:

- Vào thời điểm triều kiệt, nồng độ Oxy hòa tan tại các mặt cắt đều bằng 0 mg/l Nồng độ COD dao động trong khoảng 74 – 177 mg/l so với lúc triều cường là

mg/l Tương tự như kênh Tàu Hủ - Bến Nghé, kênh Đôi – kênh Tẻ cũng nằm giữa hai sông là sông Sài Gòn và sông Chợ Đệm, do đó vùng nước thuộc các mặt cắt: Cầu Nhị Thiên Đường, Bến đò Chánh Hưng và cầu chữ Y là vùng nước tù đọng, đen ngòm và hôi thối Tại mặt cắt cầu Tân Thuận, nồng độ COD thấp hơn so với giá trị COD ở các mặt cắt khác đó là nhờ lượng nước từ sông Sài Gòn đổ vào kênh lúc triều cường giúp pha loãng nước kênh ở khu vực cầu Tân Thuận khiến cho chất lượng nước kênh tốt hơn Nồng độ Coliform ở mặt cắt này dao động trong khoảng

với kênh Tàu Hủ - Bến Nghé khoảng 2.100 hộ) và trung bình có 8,4 người/hộ, lượng nước thải sinh hoạt hằng ngày thải từ 33.600 người dân ở đây đã làm cho chất lượng nước kênh ngày càng trở nên tồi tệ hơn

loại B gấp khoảng 5 lần cùng với nồng độ COD và N-Org cao cho thấy trong dòng kênh luôn phải tiếp nhận các nguồn chất thải hữu cơ mới Quá trình phân hủy các chất hữu cơ tuy xảy ra liên tục nhưng vẫn chậm hơn nhiều so với tốc độ xả chất thải xuống kênh Hàm lượng dầu trong nước dao động trong khoảng 1,2 – 11,3 mg/l lúc nước lớn và từ 2,1 – 14,1 mg/l lúc nước ròng

- Nồng độ kim loại nặng có trong nước kênh thấp hơn nhiều so với tiêu chuẩn quy định về nguồn loại A ngay cả lúc nước ròng Dư lượng thuốc trừ sâu loại Clo dao động trong khoảng từ vết – 0,86 mg/l và loại P dao động trong khoảng từ vết – 0,09 mg/l (lúc nước ròng)

Trang 37

Bảng 1.9 Chất lượng nước kênh Đôi – kênh Tẻ khi thủy triều lên năm 1999

Mặt cắt Cầu Nhị

Trang 39

Bảng 1.10 Chất lượng nước kênh Đôi – kênh Tẻ khi thủy triều xuống năm 1999

Mặt cắt Cầu Nhị

Thiên Đường

Ngày đăng: 26/04/2014, 12:10

Nguồn tham khảo

Tài liệu tham khảo Loại Chi tiết
[2] Công ty tư vấn xây dựng công trình giao thông công chánh (2000). Nghiên cứu khả thi dự án cải thiện môi trường nước Thành phố Hồ Chí Minh lưu vực kênh Tàu Hủ - Bến Nghé – kênh Đôi – kênh Tẻ, Sở giao thông công chánh Thành phố Hồ Chí Minh Sách, tạp chí
Tiêu đề: ). Nghiên cứu khả thi dự án cải thiện môi trường nước Thành phố Hồ Chí Minh lưu vực kênh Tàu Hủ - Bến Nghé – kênh Đôi – kênh Tẻ
Tác giả: Công ty tư vấn xây dựng công trình giao thông công chánh
Năm: 2000
[3] Cục thống kê TP.HCM, Khí tượng – thủy văn, 2011, http://www.pso.hochiminhcity.gov.vn/c/document_library/get_file?uuid=782f424a-e0da-4cf5-a7af-f035562a8a73&groupId=18 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Khí tượng – thủy văn
Tác giả: Cục thống kê TP.HCM
Năm: 2011
[4] Lệ Hằng. VOV_ TP.HCM, 10/ 2012, http://vov.vn/Xa-hoi/Giai-phap-chong-ngap-cho-TP-HCM/228902.vov Sách, tạp chí
Tiêu đề: Giai pháp chống ngập cho TP.HCM
Tác giả: Lệ Hằng
Nhà XB: VOV_ TP.HCM
Năm: 2012
[5] Lê Quốc Hùng, Lê Trình. Môi trường lưu vực sông Đồng Nai – Sài Gòn, NXB Khoa học và Kỹ thuật, 2004 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Môi trường lưu vực sông Đồng Nai – Sài Gòn
Nhà XB: NXB Khoa học và Kỹ thuật
[6] Nguyễn Lê Thụy Nhã Phương (2009). Đồ án đánh giá chất lượng nước mặt thị xã Cao Lãnh và đề xuất các biện pháp quản lý thích hợp, Đồ án tốt nghiệp, Đại học Khoa học tự nhiên TP.HCM (ĐHQG TP.HCM), TP.HCM [7] Huỳnh Phúc Lâm. Dự án cải thiện môi trường nước lưu vực kênh Tàu HủBến Nghé – kênh Đôi – kênh Tẻ, 2/ 2008,http://www.bigbigjobs.com/vn/career.php?id=280&cid=1 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Đồ án đánh giá chất lượng nước mặt thị xã Cao Lãnh và đề xuất các biện pháp quản lý thích hợp
Tác giả: Nguyễn Lê Thụy Nhã Phương
Nhà XB: Đại học Khoa học tự nhiên TP.HCM (ĐHQG TP.HCM)
Năm: 2009
[8] Trung tâm công nghệ môi trường tại TP.HCM (2010). Báo cáo tổng kết đề tài: Đánh giá mức độ ô nhiễm trong nước thải cho các hệ thống cống chính Tàu Hủ - Bến Nghé – kênh Đôi – kênh Tẻ, Viện Công nghệ môi trường Sách, tạp chí
Tiêu đề: Báo cáo tổng kết đề tài: Đánh giá mức độ ô nhiễm trong nước thải cho các hệ thống cống chính Tàu Hủ - Bến Nghé – kênh Đôi – kênh Tẻ
Tác giả: Trung tâm công nghệ môi trường tại TP.HCM
Năm: 2010
[10] Trung tâm điều hành chương trình chống ngập nước TP.HCM (2012). Thống kết quả thí nghiệm chất lượng nước Nhà máy XLNT Bình Hưng năm 2011, 2012 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Trung tâm điều hành chương trình chống ngập nước TP.HCM (2012)
Tác giả: Trung tâm điều hành chương trình chống ngập nước TP.HCM
Năm: 2012
[11] Trung tâm điều hành chương trình chống ngập nước TP.HCM, 8/2012, Báo cáo kết quả xóa, giảm ngập 6 tháng đầu năm 2012 – phương hướng 6 tháng cuối năm, http://www.ttcn.hochiminhcity.gov.vn/chuong-trinh-du-an-chong-ngap/ Sách, tạp chí
Tiêu đề: Báo cáo kết quả xóa, giảm ngập 6 tháng đầu năm 2012 – phương hướng 6 tháng cuối năm
Tác giả: Trung tâm điều hành chương trình chống ngập nước TP.HCM
Năm: 2012
[12] Trung tâm điều hành chương trình chống ngập nước TP.HCM, Thông tin chung trạm bơm Đồng Diều và Nhà máy XLNT Bình Hưng, 9/ 2012, http://www.ttcn.hochiminhcity.gov.vn/thong-tin-khoa-hoc-ky-thuat/ Sách, tạp chí
Tiêu đề: Trung tâm điều hành chương trình chống ngập nước TP.HCM, "Thông tin chung trạm bơm Đồng Diều và Nhà máy XLNT Bình Hưng
[13] Trung tâm điều hành chương trình chống ngập nước TP.HCM, Dự án cải thiện môi trường nước TP.HCM lưu vực kênh Tàu Hủ - Bến Nghé – kênh Đôi – kênh Tẻ, 9/ 2012, http://www.ttcn.hochiminhcity.gov.vn/chuong-trinh-du-an-chong-ngap/ Sách, tạp chí
Tiêu đề: Dự án cải thiện môi trường nước TP.HCM lưu vực kênh Tàu Hủ - Bến Nghé – kênh Đôi – kênh Tẻ
Tác giả: Trung tâm điều hành chương trình chống ngập nước TP.HCM
Năm: 2012
[14] Wikipedia, Thành phố Hồ Chí Minh, 6/2013, https://vi.wikipedia.org/wiki/Thành-phố-Hồ-Chí-Minh Sách, tạp chí
Tiêu đề: Thành phố Hồ Chí Minh
Nhà XB: Wikipedia
Năm: 2013
[1] Ban quản lý dự án cải thiện môi trường nước TP.HCM. Báo cáo đánh giá tác động môi trường dự án nghiên cứu thiết kế chi tiết giai đoạn I dự án cải thiện môi trường nước TP.HCM nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam (đã chỉnh sửa bổ sung) (1999) Khác
[9] Trung tâm điều hành chương trình chống ngập nước TP.HCM (2012). Thống kê kết quả thí nghiệm mẫu nước kênh rạch năm 2009 - 2012 Khác

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Hình 2.1. Vị trí xây dựng Nhà máy XLNT Bình Hưng - Đánh giá hiệu quả của dự án xây dựng nhà máy xử lý nước thải Bình Hưng trong việc cải thiện môi trường nước lưu vực kênh tàu hủ - Bến Nghé - Kênh Đôi - Kênh Tẻ.
Hình 2.1. Vị trí xây dựng Nhà máy XLNT Bình Hưng (Trang 46)
2.4.6.2. Sơ đồ công nghệ nhà máy xử lý nước thải Bình Hưng - Đánh giá hiệu quả của dự án xây dựng nhà máy xử lý nước thải Bình Hưng trong việc cải thiện môi trường nước lưu vực kênh tàu hủ - Bến Nghé - Kênh Đôi - Kênh Tẻ.
2.4.6.2. Sơ đồ công nghệ nhà máy xử lý nước thải Bình Hưng (Trang 52)
Hình 3.6. Diễn biến nhiệt độ ở 9 điểm khảo sát vào tháng 7 và tháng 11 qua 3 năm 2009, 2011 và 2012 - Đánh giá hiệu quả của dự án xây dựng nhà máy xử lý nước thải Bình Hưng trong việc cải thiện môi trường nước lưu vực kênh tàu hủ - Bến Nghé - Kênh Đôi - Kênh Tẻ.
Hình 3.6. Diễn biến nhiệt độ ở 9 điểm khảo sát vào tháng 7 và tháng 11 qua 3 năm 2009, 2011 và 2012 (Trang 72)
Hình 3.13. Đồ thị biểu diễn hàm lượng dầu tổng trong nước tại lưu vực kênh Tàu - Đánh giá hiệu quả của dự án xây dựng nhà máy xử lý nước thải Bình Hưng trong việc cải thiện môi trường nước lưu vực kênh tàu hủ - Bến Nghé - Kênh Đôi - Kênh Tẻ.
Hình 3.13. Đồ thị biểu diễn hàm lượng dầu tổng trong nước tại lưu vực kênh Tàu (Trang 91)
Hình 3.14.  Đồ thị biểu diễn nồng độ PO 4 3- - Đánh giá hiệu quả của dự án xây dựng nhà máy xử lý nước thải Bình Hưng trong việc cải thiện môi trường nước lưu vực kênh tàu hủ - Bến Nghé - Kênh Đôi - Kênh Tẻ.
Hình 3.14. Đồ thị biểu diễn nồng độ PO 4 3- (Trang 94)
Hình 3.15. Đồ thị biểu diễn nồng độ Cl -  trong nước tại lưu vực kênh Tàu Hủ - - Đánh giá hiệu quả của dự án xây dựng nhà máy xử lý nước thải Bình Hưng trong việc cải thiện môi trường nước lưu vực kênh tàu hủ - Bến Nghé - Kênh Đôi - Kênh Tẻ.
Hình 3.15. Đồ thị biểu diễn nồng độ Cl - trong nước tại lưu vực kênh Tàu Hủ - (Trang 96)
Hình 4.1. Những dãy nhà nhếch nhác năm xưa - Đánh giá hiệu quả của dự án xây dựng nhà máy xử lý nước thải Bình Hưng trong việc cải thiện môi trường nước lưu vực kênh tàu hủ - Bến Nghé - Kênh Đôi - Kênh Tẻ.
Hình 4.1. Những dãy nhà nhếch nhác năm xưa (Trang 98)
Hình 4.2. Hình ảnh rác dưới chân cầu Chà Và ngày xưa - Đánh giá hiệu quả của dự án xây dựng nhà máy xử lý nước thải Bình Hưng trong việc cải thiện môi trường nước lưu vực kênh tàu hủ - Bến Nghé - Kênh Đôi - Kênh Tẻ.
Hình 4.2. Hình ảnh rác dưới chân cầu Chà Và ngày xưa (Trang 99)
Hình 4.5. Khu vực cầu Chánh Hưng chiều tối ngày 20/5/2013 - Đánh giá hiệu quả của dự án xây dựng nhà máy xử lý nước thải Bình Hưng trong việc cải thiện môi trường nước lưu vực kênh tàu hủ - Bến Nghé - Kênh Đôi - Kênh Tẻ.
Hình 4.5. Khu vực cầu Chánh Hưng chiều tối ngày 20/5/2013 (Trang 101)
Hình 4.9. Mỗi ngày công nhân môi trường đô thị vét hàng ngàn tấn rác thải trên - Đánh giá hiệu quả của dự án xây dựng nhà máy xử lý nước thải Bình Hưng trong việc cải thiện môi trường nước lưu vực kênh tàu hủ - Bến Nghé - Kênh Đôi - Kênh Tẻ.
Hình 4.9. Mỗi ngày công nhân môi trường đô thị vét hàng ngàn tấn rác thải trên (Trang 103)
Hình 4.10. Người dân câu cá và tắm tại kênh Tàu Hủ - Bến Nghé - Đánh giá hiệu quả của dự án xây dựng nhà máy xử lý nước thải Bình Hưng trong việc cải thiện môi trường nước lưu vực kênh tàu hủ - Bến Nghé - Kênh Đôi - Kênh Tẻ.
Hình 4.10. Người dân câu cá và tắm tại kênh Tàu Hủ - Bến Nghé (Trang 105)
Hình 7. Bể lắng cuối và đường hầm khu bể lắng - Đánh giá hiệu quả của dự án xây dựng nhà máy xử lý nước thải Bình Hưng trong việc cải thiện môi trường nước lưu vực kênh tàu hủ - Bến Nghé - Kênh Đôi - Kênh Tẻ.
Hình 7. Bể lắng cuối và đường hầm khu bể lắng (Trang 128)
Hình 6. Đường hầm khu thổi khí tại nhà máy - Đánh giá hiệu quả của dự án xây dựng nhà máy xử lý nước thải Bình Hưng trong việc cải thiện môi trường nước lưu vực kênh tàu hủ - Bến Nghé - Kênh Đôi - Kênh Tẻ.
Hình 6. Đường hầm khu thổi khí tại nhà máy (Trang 128)
Hình 8. Toàn cảnh các công trình xử lý nước thải của Nhà máy - Đánh giá hiệu quả của dự án xây dựng nhà máy xử lý nước thải Bình Hưng trong việc cải thiện môi trường nước lưu vực kênh tàu hủ - Bến Nghé - Kênh Đôi - Kênh Tẻ.
Hình 8. Toàn cảnh các công trình xử lý nước thải của Nhà máy (Trang 130)
Hình 12. Trục vớt rác tại Trạm bơm Đồng Diều - Đánh giá hiệu quả của dự án xây dựng nhà máy xử lý nước thải Bình Hưng trong việc cải thiện môi trường nước lưu vực kênh tàu hủ - Bến Nghé - Kênh Đôi - Kênh Tẻ.
Hình 12. Trục vớt rác tại Trạm bơm Đồng Diều (Trang 132)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w