Nguồn gốc phát sinh và tác động môi trường của các chất gây ô nhiễm trong hoạt động chế biến thủy sản của nhà máy... Qua đó, đề xuất các giải pháp nâng cao hiệu quả quản lý môi trường, g
Trang 1NHIỆM VỤ ĐỒ ÁN TỐT NGHIỆP
HỌ VÀ TÊN SV: NGUYỄN VĂN TÙNG MSSV: 1191080119
1 Đầu đề đồ án tốt nghiệp:
“Khảo sát hiện trạng mơi trường của cơng ty TNHH CBTS Hồng Long và
đề xuất biện pháp bảo vệ mơi trường phát triển bền vững”
2 Nhiệm vụ
- Tìm hiểu về Cơng ty TNHH chế biến Thủy Sản Hồng Long huyện Tam Nơng tỉnh Đồng Tháp
- Khảo sát hiện trạng ô nhiễm môi trường trong quá trình sản xuất gây ra
- Phân tích, đánh giá hiện trạng mơi trường
- Đề xuất giải quản lý mơi trường, hướng đến phát triển mơi trường bền vững
3 Ngày giao Đồ án tốt nghiệp: 01/04/2013
4 Ngày hoàn thành Đồ án tốt nghiệp: 10/03/2013
5 Họ và tên người hướng dẫn: Phần hướng dẫn:
ThS Lê Thị Vu Lan
Toàn bộ nội dung và yêu cầu Đồ án tốt nghiệp đã được thông qua Ban chủ nhiệm Khoa Tp Hồ Chí Minh, ngày 01 tháng 04 năm 2013 Chủ nhiệm Khoa Giáo viên hướng dẫn (Ký và ghi rõ họ tên) (Ký và ghi rõ họ tên) Phần dành cho Khoa: Người duyệt:
Đơn vị:
Ngày bảo vệ:
Điểm tổng kết:
Trang 2
Điểm bằng số Điểm bằng chữ
TP Hồ Chí Minh, ngày tháng năm 2013
Trang 3Giảng viên hướng dẫn: Th.S Lê Thị Vu Lan Sinh viên thực hiện: Nguyễn Văn Tùng MSSV: 1191080119 Lớp: 11HMT01
Trang 4MỤC LỤC
CHƯƠNG I: MỞ ĐẦU 1
1.1 Đặt vấn đề……….1
1.2 Mục đích của đề tài……… ………2
1.3 Nội dung nghiên cứu………2
1.4 Phương pháp nghiên cứu……… 2
1.5.Ý nghĩa đề tài………3
1.6 Kết cấu đề tài………3
1.7 Các kết quả đạt được của đề tài………4
1.8 Đối tượng nghiên cứu……… …4
CHƯƠNG II: TỔNG QUAN 5
2.1 Sơ lược về ngành thủy sản………5
2.1.1 sơ lược về vị trí của ngành thủy sản trong ngành công nghiệp nước ta 5
2.1.2 Vai trò của ngành thủy sản nước ta .6
2.2 Sơ lược về huyện Tam Nông tỉnh Đồng Tháp……… ………8
2.2.1 Điều kiện tự nhiên, vị trí địa lý .8
2.2.2 Lịch sử hình thành 8
2.2.3 Tình hình kinh tế - xã hội 8
2.2.4 Tỉ lệ lao động và việc làm 11
2.3 Sơ lược về công ty TNHH CBTS Hoàng Long……….12
2.3.1.Giới thiệu về nhà máy chế biế thủy sản Hoàng Long……… 12
2.3.2 Quá trình thành lập công ty……….13
2.3.3 Vị trí kinh tế………14
2.3.4 Tổ chức quản lý và sản xuất trong nhà máy………16
2.3.5 Quy mô, năng suất và các sản phẩm chính 17
2.3.5.1 Quy mô, năng suất ……… 17
2.3.5.2 Các sản phẩm của nhà máy:……… 17
2.3.6 Thị trường tiêu thụ của công ty 19
Trang 52.3.7 Các điều kiện thực tế của nhà máy 19
2.3.7.1.Cơ sở hạ tầng 19
2.3.7.2 Con người tham gia sản xuất 19
2.3.8 Giới thiệu về nguyên liệu 20
2.3.8.1 Cá nước ngọt 20
2.3.8.2 Cá da trơn 20
2.3.8.3 Giới thiệu về nguyên liệu cá tra……… 21
2.3.9 sơ đồ quy trình công nghệ chế biến 22
2.4 Sơ lược về phát triển bền vững……… ………26
2.3.1 Khái niệm phát triển bền vững : 26
2.3.2 Luận thuyết phát triển bền vững và các nguyên tắc định hướng 26
2.3.3 Các định đề và điều kiện của phát triển bền vững 28
2.3.4 Các thử thách và giới hạn của phát triển bền vững……… 29
CHƯƠNG 3: KẾT QUẢ KHẢO SÁT HIỆN TRẠNG MÔI TRƯỜNG 31
3.1 Hiện trạng sản xuất của nhà máy……… ………31
3.1.1 Tình hình sản xuất của nhà máy .31
3.1.2 Nguồn gốc phát sinh và tác động môi trường của các chất gây ô nhiễm trong hoạt động chế biến thủy sản của nhà máy .37
3.1.2.1 Nguồn gốc phát sinh……….37
3.1.2.2 Tác động đến mô trường……… 47
3.1.3 Thành phần và tính chất của nước thải 50
3.2 Hiện trạng môi trường tại công ty khảo sát……….……… 51
3.2.1 Chất thải rắn………51
3.2.2 Nước thải và hệ thống xử lý nước thải………54
3.2.2.1 Nguồn gốc của nước thải……….54
3.2.2.2 Hệ thống xử lý nước thải của công ty……… 56
3.2.3 Khí thải và mùi, độ rung độ ồn……… 62
chương 4: ĐỀ XUẤT CÁC GIẢI PHÁP NÂNG CAO HIỆU QUẢ QUẢN LÝ MÔI TRƯỜNG PHÁT TRIỂN BỀN VỮNG……… 65
Trang 64.1 Các công cụ về kỹ thuật……….65
4.1.1 Cải tạo hệ thống xử lý nước thải hiện hữu để xử lý nước thải đạt cầu…… 71
4.1.2 Đề xuất các giải pháp sản xuất sạch hơn mà nhà máy chế biến thủy sản nên quan tâm thực hiện………71
4.1.2.1 Các giải pháp hạn chế ô nhiễm và ồn……… 72
4.1.2.2 Giảm thiểu tác động tới môi trường làm việc, sức khỏe công nhân……… 72
4.1.3 Hoàn thiện chương trình giám sát môi trường cho nhà máy……… 74
4.2 Các công cụ quản lý……… 75
4.2.1 Biện pháp chính sách pháp luật……… 75
4.2.2 Biện pháp quản lý bằng công cụ kinh tế……… 76
4.2.3 Biện pháp đào tạo nâng cao nhận thức………77
chương 5: KẾT LUẬN VÀ KIẾ NGHỊ……….78
5.1 Kết luận……… 78
5.2 Kiến nghị………78
Trang 7
DANH MỤC CÁC TỪ VIẾT TẮT
COD: Nhu cầu oxy hóa học
TNMT : Tài nguyên môi trường
NCHS : Nghiên cứu hải sản
CSCB : Cơ sở chế biến
XK : Xuất khẩu
Trang 8DANH MỤC CÁC BẢNG BIỂU
Bảng 2.1: Trình độ học vấn và chuyên của huyên Tam Nông (%)……… 11
Bảng 2.2: Giá trị dinh dưỡng của cá trong 1 kg………21
Bảng 2.3: Thành phần khối lượng của cá trong 1 kg………21
Bảng 2.4: Chỉ tiêu cảm quan của nguyên liệu……… 23
Bảng 3.1: Tổng kết sản lượng sáu tháng cuối năm 2011 và năm tháng đầu năm 2012……… 31
Bảng 3.2 : Mô tả tóm tắt hoạt động và thông số kỹ thuật chủ yếu trong quy trình sản xuất………32
Bảng 3.3 : Lượng phế thải trung bình cho 1 tấn sản phẩm thủy sản ……… 39
Bảng 3.4 : Khối lượng chất thải rất của cá……… 39
Bảng 3.5 : Các dạng nước thải công nghiệp chế biến thủy sản………43
Bảng 3.6 : Định mức trung bình cho 1 tấn sản phẩm thủy sản………44
Bảng 3.7 : Nồng độ ô nhiễm trung bình trong nước thải chế biến thủy sản………45
Bảng 3.8 : Kết quả phân tích nước thải trước xử lý……….45
Bảng 3.9 : Khôi lượng chất thải khí……….47
Bảng 3.10 : Kết quả giám sát nước thải của công ty TNHH CBTS Hoàng Long trong 3 quý liên tiếp gần đây………60
Bảng 3.11: Kết quả giám sát mẫu khí thải tại công ty TNHH CBTS Hoàng Long.63 Bảng 4.1 : Mức độ ô nhiễm vượt quy chuẩn cho phép……… 65
Bảng 4.2 : Dự tính hiệu suất xử lý của hệ thống xử lý nước thải………69
Trang 9DANH MỤC CÁC HÌNH
Hình 2.1 : Cụm công trình thủy sản Hoàng Long……….…12
Hình 2.2 :Vị trí kinh tế của công ty……… 14
Hình 2.3 : Sơ đồ tổ chức của công ty……… 16
Hình 2.4 : Các sản phẩm chính và phụ……… 18
Hình 3.1 : Chất thải rắn nguy hại thải ra sau khi xử dụng……… 52
Hình 3.2 : Thùng chứa rác thải sinh hoạt……….53
Hình 3.3 : Quá trình vệ sinh dụng cụ rửa nguyên liệu……….54
Hình 3.4 : Hệ thống xử lý nước thải tại công ty Hoàng Long………… …… 55
Hình 3.5 : Nước thải tại bể tuyển nổi……… ………55
Hình 3.6 : Bể xử lý sinh học hiếu khí……… …55
Hình 3.7 : Nước thải sau xử lý xã trực tiếp ra sông……….59
Trang 10DANH MỤC CÁC SƠ ĐỒ
Sơ đồ 2.1 : Sơ đồ quy trình chế biến cá tra-ba sa fillet đông lạnh……….22
Sơ đồ 4.1 : Sơ đồ hệ thống xử lý nước thải……… 67
Trang 11Chương 1 : MỞ ĐẦU
1.1 Đặt vấn đề
Ngày nay, môi trường và ô nhiễm môi trường đang là một vấn đề được các nước trên thế giới quan tâm đặc biệt Bảo vệ môi trường trở thành vấn đề toàn cầu, là quốc sách của hầu hết các quốc gia trên thế giới
Tuy nhiên, môi trường và ảnh hưởng của nó đến cuộc sống con người đang diễn biến theo chiều hướng xấu đi Nguồn gốc của sự biến đổi này là các hoạt động kinh
tế, phát triển của xã hội Các hoạt động này một mặt có tác dụng cải thiện chất lượng cuộc sống con người, mặt khác lại gây cạn kiệt nguồn tài nguyên thiên nhiên, gây ô nhiễm, suy thoái các môi trường thành phần
Huyện Tam Nông tỉnh Đồng Tháp với lợi thế hệ thống sông ngòi nội địa khá chằng chịt Nguồn lợi thủy sản dồi dào được cung cấp từ các vùng nuôi thủy sản lân cận (An Giang, Kiên Giang… ) Vì vậy thủy hải sản là một trong những ngành kinh tế mũi nhọn của tỉnh.Tuy nhiên bên cạnh sự phát triển của nhà máy thì kéo theo nhiều vấn đề bức thiết cần giải quyết Các nhà máy ra đời trong thời kỳ khi vấn đề môi trường chưa được quan tâm thích đáng, chưa có các hướng dẫn thực hiện các biện pháp bảo vệ môi trường nên đến sự suy giảm chất lượng môi trường nghiêm trọng trong quá trình hoạt động của các nhà máy Đặc biệt, sự phát thải lượng nước lớn chứa hàm lượng hữu cơ cao làm suy giảm chất lượng nước, đe dọa
sự phát triển của các động vật thủy sinh và đời sống của nhân dân xung quanh khu vực tiếp nhận nguồn nước thải này
Chính vì vậy, việc tìm hiểu hiện trạng gây ô nhiễm môi trường của nhà máy chế biến thủy hải sản tại huyện Tam Nông tỉnh Đồng Tháp để có thể hoàn thiện hơn các giải pháp bảo vệ môi trường thích hợp là điều cần được quan tâm hàng đầu Đó cũng là lý do để đề tài “ Khảo sát hiện trạng môi trường nhà máy chế biến thủy hải sản” được thực hiện
Trang 121.2 Mục tiêu của đề tài
Khảo sát vá đánh giá hiện trạng môi trường do hoạt động chế biến thủy sản, đề xuất giải nâng cao hiệu quả quản lý môi trường nhằm khắc phục hạn chế ô nhiễm môi trường
1.3 Nội dung nghiên cứu
- Khảo sát hiện trạng môi trường khu vực sản xuất
- Phân tích, đánh giá các tác nhân gây ô nhiễm môi trường
- Đề xuất giải quản lý môi trường, hướng đến phát triển môi trường bền vững
1.4 Phương pháp nghiên cứu
- Phương pháp luận
Phát triển kính tế là xu hướng tất yếu của tất cả các nước trên thế giới Tùy vào điều kiện của mỗi quốc gia mà người ta dựa vào đó để phát triển nền kinh tế của quốc gia mình Các nhân tố môi trường, tài nguyên thiên là những nhân tố tích cực góp phần thành công nền kinh tế của mỗi quốc gia Với phương châm ,một người làm thành công thì sẽ có nhiều người khác làm theo Vì thế ngoài các công ty lớn có đầu tư kỹ thuật, vốn, xin phép sản xuất chế biến hợp pháp, tuân theo các quy định pháp luật gia tăng cơ sở, doanh nghiệp một cách ồ ạt tạo nên sự mất cân đối trong
sử dụng tài nguyên đất và nước Mặt khác với tốc độ gia tăng này đã khiến các cơ quan quản lý Nhà nước liên quan không thể quản lý được và sẽ tiềm ẩn là nguyên nhân gây nên hậu quả khó lường cho môi trường
Như chúng ta đã biết, sản xuất chế biến đều tác động trực tiếp đến môi trường, việc chế biến không tuân thủ luật môi trường, xã thải bừa bãi không qua xử lý là nguyên nhân chính gât nên suy thoái môi trường trầm trọng Theo kết quả quan trắc mới nhất từ Sở Tài nguyên và Môi trường các tỉnh, An Giang, Đồng Tháp, Cần Thơ, Vĩnh Long, Tiền Giang cho thấy tình trạng ô nhiễm môi trường từ việc chế biến
thủy sản, gây ô nhiêm môi trường ngày tăng (nguồn : Chi cục bảo vệ Môi trường
khu vực Tây Nam Bộ, 2007 )
Vì những khó khăn trên đối với các nhà quản lý và người làm sản xuất, đề tài sẽ tiến hành khảo sát hiện trạng môi trường tại công TNHH CBTS Hoàng Long thuộc
Trang 13huyện Tam Nông tỉnh Đồng Tháp, xem xét, tìm hiểu các tài liệu, các nghiên cứu có liên quan đến, xem các tác động và các khía cạnh từ việc chế biến thủy sản ảnh hưởng trực tiếp đến môi trường
Qua đó, đề xuất các giải pháp nâng cao hiệu quả quản lý môi trường, giảm bớt gây ô nhiễm, tăng lợi suất kinh tế là tối ưu, nhằm tiến đến phát triển kinh tế công nghiệp phát triển bền vững
- Phương pháp thực tế :
- Phương pháp liệt kê: Liệt kê các tác động đến môi trường do quá trình hoạt động
sản xuất của nhà máy gây ra
- Phương pháp thu thập tài liệu: Từ các sở Tài Nguyên và Môi Trường, Nông
nghiệp và Phát Triển Nông Thôn, Chi cục Thủy sản tỉnh Đồng Tháp, cùng với các tài liệu khác đã xuất bản và trên intrenet
- Phương pháp khảo sát: tiến hành khảo sát tại cơ sở chế biến, xem xét mức độ ảnh
hưởng của hoạt động chế biến ảnh hưởng đến môi trường như thế nào
1.5 Ý nghĩa đề tài
- Ý nghĩa thực tế: Giúp cho các nhà kinh tế và các cơ quan quản lý Nhà Nước có cái nhìn chiến lược cho mục tiêu phát triển bền vững, giúp người nông dân hiểu được tầm quan trọng của cân đối cái lợi trước mắt và hậu quả tiềm tàng do hành vi của họ gây ra
- Ý nghĩa khoa học: Góp một tư liệu nhỏ cho các nhà nghiên cứu tiếp theo, là động thái giúp các nhà khoa học vào cuộc giải quyết vấn đề xác thực và hiệu quả hơn
1.6 kết cấu của đề tài
Kết cấu đề tài bao gồm 5 chương:
Chương 1: Mở đầu
Chương 2: Tổng quan
Chương 3: Kết quả khảo sát hiện trạng môi trường
Chương 4 : Đề xuất các giải pháp nâng cao hiệu quả quản lý môi trường phát triển bền vững
Chương 5: Kết luận và kiến nghị
Trang 141.7 Các kết quả đạt được của đề tài
Sau 3 tháng (01/12/2012 – 15/03/2013) thực hiện khảo sát và đánh giá hoạt động chế biến ở nhà máy thủy sản Hoàng Long, qua khảo sát hiện trạng môi trường của công ty còn nhiều vấn đề cần khắc phục góp phần bảo vệ môi trường của công
ty nói riêng và xã Hội nói chung, sẽ tiết kiệm được khoảng chi phí lớn,, giảm lượng thải, bảo vệ môi trường, nâng cao uy tín cho công ty
1.8 Đối tượng nghiên cứu
Hoạt động chế biến thủy sản của công ty TNHH Hoàng Long
Các tác nhân gây ô nhiễm môi trường
Trang 15Chương 2: TỔNG QUAN
2.1 Sơ lược về ngành thủy sản
2.1.1 sơ lược về vị trí của ngành thủy sản trong ngành công nghiệp nước ta
- Việt Nam có truyền thống lâu đời trong các hoạt động khai thác và nuôi trồng thuỷ sản Ngành thuỷ sản đóng góp hơn 3% GDP trong hơn mười năm qua và được xem
là một trong những ngành có bước trưởng thành nhanh chóng nhất trong thập kỷ vừa rồi Thuỷ sản là một trong ngành kinh tế sớm lấy xuất khẩu làm hướng ưu tiên phát triển và hiện nay đang là ngành kinh tế mũi nhọn của Việt Nam Hiện nay, ngành thuỷ sản đang không ngừng tăng trưởng cả về số lượng và chất luợng Ngoài
ra, ngành thủy sản đang là ngành có thế mạnh về xuất khẩu mang về một lượng ngoại tệ lớn cho Việt Nam Ngành thuỷ sản là ngành xuất khẩu chủ lực của Việt Nam và xếp hàng thứ 4 trong các mặt hàng xuất khẩu Việt Nam, đồng thời khẳng định thuỷ sản là ngành kinh tế hiệu quả và mang lại nhiều lợi ích cho xã hội
Năm 2007 Việt Nam là thành viên chính thức của Tổ chức thương mại Thế Giới WTO – World Trade Organization Ngành thuỷ sản đã bước đầu hoàn thiện môi trường pháp lý nhằm chủ động hợp tác và hội nhập quốc tế và triển khai một số Hiệp định hợp tác với các Tổ chức quốc tế, khu vực và các nước Bộ Thuỷ sản đang
có gắng xây dựng Chiến lược Hợp tác quốc tế và Hội nhập kinh tế quốc tế ngành thuỷ sản đến năm 2010 và định hướng đến năm 2020
- Ngành Thuỷ sản Việt Nam đóng một vai trò quan trọng trong sự phát triển kinh tế đất nước Quy mô của Ngành Thuỷ sản ngày càng mở rộng và vai trò của Ngành Thuỷ sản cũng tăng lên không ngừng trong nền kinh tế quốc dân
Từ cuối thập kỷ 80 đến nay, tốc độ tăng trưởng GDP của Ngành Thuỷ sản cao hơn các ngành kinh tế khác cả về trị số tuyệt đối và tương đối, đặc biệt so với ngành có quan hệ gần gũi nhất là nông nghiệp Ngành Thuỷ sản là một ngành kinh tế kĩ thuật đặc thù bao gồm nhiều lĩnh vực hoạt động mang những tính chất côn
Trang 16
Ngành Thuỷ sản được coi là ngành có thể tạo ra nguồn ngoại tệ lớn cho nhiều nước, trong đó có Việt Nam Xuất khẩu thuỷ sản của Việt Nam đã trở thành hoạt động có vị trí quan trọng hàng nhất nhì trong nền kinh tế ngoại thương Việt Nam
4,94 tỷ USD, đưa chế biến thuỷ sản trở thành một ngành
2.1.2 Vai trò của ngành thủy sản nước ta
- Cung cấp thực phẩm, tạo nguồn dinh dưỡng cho mọi người dân Việt Nam
Cung cấp thực phẩm, tạo nguồn dinh dưỡng cho người dân, 50% sản lượng đánh
bắt ở vùng ven biển Bắc Bộ, Trung Bộ và 40% sản lượng đánh bắt ở vùng biển Đông Nam Bộ, Tây Nam Bộ, được dùng làm thực phẩm cho nhu cầu cho người tiêu dùng Nuôi trồng thủy sản phát triển rộng khắp, tới tận vùng sâu vùng xa, góp phần chuyển đổi cơ cấu thực phẩm trong bữa ăn của người dân Việt Nam, cung cấp nguồn dinh dưỡng dồi dào Từ vùng đồng bằng đến trung du miền núi, tất cả các ao
hồ nhỏ điều được sử dụng triệt để cho các hoạt động nuôi trồng thủy sản Trong thời gian tới các mặt hàng thủy sản ngày càng có giá trị cao trong tiêu thụ thực phẩm của
mọi tầng lớp nhân dân Việt Nam
- Đảm bảo an ninh lương thực, thực phẩm
Ngành thủy sản là một trong những ngành tạo ra lương thực, thực phẩm, cung cấp các sản phẩm tiêu dùng trực tiếp Đặc biệt từ năm 2001-2004 công tác khuyến ngư đã tập trung vào hoạt động trình diễn các mô hình khai thác và nuôi trồng thủy
sản, hướng dẫn người dân nghèo làm ăn Hiện tại, mô hình kinh tế hộ gia đình được đánh giá là đã giải quyết cơ bản công việc làm cho ngư dân ven biển Bên cạnh đó,
mô hình kinh tế tiểu chủ và kinh tế tư bản tư nhân đã góp phần giải quyết việc làm cho nhiều lao động ở các vùng, nhất là lao động nông nhàn ở các tỉnh Nam Bộ và Trung Bộ
Trang 17- Xoá đói giảm nghèo
Ngành thủy sản đã lập nhiều chương trình xóa đói giảm nghèo bằng việc phát triển các mô hình nuôi trồng thủy sản đến cả vùng sâu vùng xa Các cùng nuôi tôm rộng lớn, hoạt động theo quy mô sản xuất hàng hóa lớn đã hình thành, một bộ phận dân cư các vùng ven biển đã giàu lên nhanh chống, rất nhiều gia đình thoát khỏi
cảnh nghèo nhờ nuôi trồng thủy sản
- Chuyển dịch cơ cấu nông nghiệp nông thôn
Quá trình chuyển đổi diện tích, chủ yếu từ lúa kém hiệu quả sang nuôi trồng
thủy sản diễn ra mạnh mẽ vào các năm 2000 – 2002, hơn 200.000 ha diện tích được chuyển đổi sang nuôi trồng thủy sản, tuy nhiên từ năm 2003 đến nay nhiều vùng
vẫn tiếp tục chuyển đổi mạnh, năm 2003 đạt 49.000 ha và năm 2004 đạt 65.400 ha
Có thể nói nuôi trồng thủy sản đã phát triển vói tốc độ nhanh, thu được hiệu quả kinh tế - xã hội đáng kể, từng bước góp phần thay đổi cơ cấu kinh tế ở các vùng
biển, nông thôn, góp phần xóa đói giảm nghèo và làm giàu cho nông dân
- Tạo nghề nghiệp mới, tăng hiệu quả sử dụng đất đai
Ao hồ là một thế mạnh của nuôi trồng thủy sản ở các vùng nông thôn Việt Nam,
sử dụng nó tận dụng vào lao động, it tốn chi phí đầu tư phần lớn là nuôi quãng canh
- Ngu ồn xuất khẩu quan trọng
Trong nhiều năm nay, ngành thủy sản luôn giữ vị trí thứ 3 hoặc thứ 4 trong bảng danh sách các ngành có giá trị kiêm ngạch xuất khẩu lón nhất trong nước Ngành
thủy sản còn là một trong 10 ngành có kiêm ngạch xuất khẩu trên 1 tỉ USD
- Đảm bảo chủ quyền quốc gia, đảm bảo an ninh quốc phòng ở vùng sâu, vùng xa, nhất là ở vùng biển và hải đảo
Ngành thủy sản luôn giữ vai trò quan trọng trong bảo vệ an ninh, chủ quyền trên
biển, ổn định xã hội phát triển kinh tế các vùng ven biển hải đảo, góp phần thực
hiện chiến lược quốc phòng toàn dân và an ninh nhân dân Tính đến nay có rất nhiều cảng cá quan trọng được xây dựng theo chương trình biển Đông hải đảo như:
Cô Tô ( Quãng Ninh ), Cồn Cỏ ( Quãng Trị ), Hòn Khoai ( Cà Mau ), Phú Quốc (
Trang 18Kiên Giang ),…hệ thống cảng cá tuyến đảo sẽ hoàn thiện đồng bộ để phục vụ sản
xuất nghề cá và góp phần bảo vệ chủ quyền an ninh vùng biển Tổ quốc
2.2 Tổng quan về huyện Tam Nông tỉnh Đồng Tháp
2.2 1 Điều kiện tự nhiên, vị trí địa lý
Tam Nông là huyện vùng sâu của tỉnh Đồng Tháp, với diện tích tự nhiên 46.081,86 ha, phía Bắc tiếp giáp các huyện Tân Hồng, Hồng Ngự, phía Nam giáp huyện Thanh Bình, phía Đông giáp huyện Tháp Mười, huyện Cao Lãnh và tỉnh Long An, phía Tây giáp huyện Hồng Ngự và Thanh Bình
Huyện có vị trí nằm ở trung tâm khu vực phía Bắc Tỉnh, có đoạn sông Tiền và Quốc lộ 30 đi qua và có mạng lưới giao thông thuỷ bộ phân bố đều khắp, tạo điều kiện thuận lợi cho giao lưu hàng hoá và phát triển kinh tế
Dân số 108.071 người với 25.040 hộ, mật độ 215 người /km2
2.2.2 Lịch sử hình thành:
Huyện Tam Nông được hình thành từ ngày 05 tháng 5 năm 1969
Sau ngày miền Nam hoàn toàn giải phóng, huyện Tam Nông và huyện Thanh Bình được sát nhập lại, Tam Nông được giữ lại làm tên của huyện mới, huyện lỵ đặt tại Thị trấn Thanh Bình Về sau để tạo điều kiện thuận lợi cho việc thực hiện chủ trương khai thác Đồng Tháp Mười, Quyết định của Trung ương ngày 10 tháng 8 năm 1983, huyện Tam Nông được tách ra làm hai huyện Thanh Bình và Tam Nông Huyện lỵ Tam Nông đặt tại xã Tân Công Sính nay là Thị trấn Tràm Chim
2.2.3 Tình hình kinh tế - xã hội:
Huyện Tam Nông có 12 xã, thị trấn sau 25 năm từ ngày tái thành lập 10/8/2008), huyện đã giành được nhiều thành tựu đáng tự hào Tốc độ tăng trưởng hàng năm đạt khá thường năm sau cao hơn năm trước (năm 2008 là 13,85%), cơ cấu kinh tế chuyển dịch theo hướng tích cực
Trên lĩnh vực sản xuất nông nghiệp, với thế mạnh là nông nghiệp, cây lúa là mũi nhọn, với biện pháp chủ yếu là tập trung đầu tư cho công tác thuỷ lợi, cải tạo đồng ruộng, sử dụng giống mới ngắn ngày với những biện pháp kỹ thuật canh tác mới, tạo điều kiện cho mọi thành phần kinh tế tham gia, từng bước chuyển dịch cơ cấu
Trang 19kinh tế với mô hình nông nghiệp – công nghiệp – thương mại du lịch, đẩy mạnh công nghiệp hoá, hiện đại hoá nông nghiệp và kinh tế nông thôn, nên đã đạt được kết quả khá nhanh và vững chắc Diện tích trồng lúa tăng từ 15.093 ha năm 1983 lên 60.510 ha năm 2007, tăng gấp 4 lần, sản lượng từ 32.680 tấn lên 347.231 tấn tăng gấp 10,6 lần
Chăn nuôi gia súc, gia cầm, nhất là nuôi trồng thuỷ sản phát triển mạnh, đến cuối năm 2007, tổng diện tích nuôi trồng thuỷ sản toàn huyện là 647 ha, trong đó có 319
ha tôm càng xanh nuôi trên chân ruộng; sản lượng khai thác đạt 28.777 tấn/năm Gần 100 ha nuôi cá ba sa, cá tra
Năm 2010 Huyện có thành lập một công ty biến thủy sản, giải quyết được việc cho người dân địa phương
Sản xuất công nghiệp và tiểu thủ công nghiệp có nhiều tiến bộ Tại thời điểm năm
1983, công nghiệp của huyện không đáng kể chủ yếu tồn tại hơn mười cơ sở tiểu thủ công nghiệp, tập trung sản xuất, sửa chữa nông cụ, vật liệu xây dựng (gạch, ngói), xay xát, chế biến gỗ và một số mặt hàng tiêu dùng Đến nay, ngành công nghiệp, tiểu thủ công nghiệp của huyện tuy vẫn còn trong tình trạng sản xuất nhỏ, sản phẩm chưa đủ sức cạnh tranh
Thương mại - dịch vụ, khi mới tái thành lập huyện lĩnh vực này hầu như chỉ diễn thiếu thốn hàng hoá, người bán ít, người mua cũng chẳng bao nhiêu, đến nay thương mại - dịch vụ được tập trung đầu tư và phát triển nhanh theo hướng mở rộng về số lượng, quy mô và đa dạng về hình thức kinh doanh
Về lĩnh vực Tài chính - tín dụng, thu ngân sách trên địa bàn huyện trong các năm
1984, 1985, 1986 chỉ đạt trên 56 triệu đồng, thì tổng thu ngân sách năm 2007 là 103,245 triệu đồng Huy động vốn đầu tư phát triển hàng năm đều tăng, năm 2006
là 200 tỷ, năm 2007 là 263 tỷ đồng Mức vốn đầu tư tín dụng ngân hàng tăng lên hàng năm đã góp phần tích cực tạo vốn cho dân nghèo có điều kiện vươn lên, góp phần xoá đói giảm nghèo và giải quyết việc làm
Trang 20Trên lĩnh vực văn hóa – xã hội đã đạt được những thành tựu to lớn Hệ thống giáo dục từ mầm non đến phổ thông liên tục được mở rộng về quy mô và nâng cao chất lượng
Đời sống vật chất và tinh thần của nhân dân ngày càng được nâng cao, mức tiêu dùng xã hội, bình quân lương thực đầu người đều tăng Chăm sóc y tế, tuổi thọ, trình độ dân trí của người dân Tam Nông ngày càng được quan tâm và nâng cao hơn nhiều so với những năm trước đây Kết cấu hạ tầng kinh tế - xã hội được nâng cấp, xây dựng mới nhất là các công trình thuỷ lợi, điện, giao thông, văn hóa, y tế, giáo dục, chợ, nước sạch, tạo điều kiện thuận lợi cho nhân dân trong sản xuất, đi lại, chữa bệnh, học hành, hưởng thụ văn hóa Công tác phòng, chống lụt bão, giảm nhẹ thiên tai, xây dựng các cụm, tuyến dân cư vượt lũ được các cấp, các ngành trong huyện quan tâm, tạo điều kiện để hàng ngàn hộ có nơi ở ổn định trong mùa lũ, bảo
vệ tính mạng và tài sản Bộ mặt thành thị và nông thôn ngày càng đổi mới, hướng tới văn minh Cách nghĩ, cách làm, quan niệm và lối sống của mỗi người dân được thay đổi theo chiều hướng tích cực, tiến bộ
Trang 212.2 4 Tỷ lệ lao động và việc làm
Số người trong độ tuổi lao động chiếm 59,72 %
Lực lượng lao động chủ yếu tập trung ở các ngành nông lâm sản với khoảng 33%, ngành công nghiệp – xây dựng chiếm 7.65% còn lại là ngành dịch vụ 19.4%
Cơ cấu về trình độ học vấn và chuyên môn cụ thể như sau:
Bảng 2.1: trình độ học vấn và chuyên môn huyện Tam Nông (%)
Đã tốt nghiệp trung học cơ sở 21.07
Đã tôt nghiệp trung học phổ thông 25.31
Trình độ chuyên môn
Không có chuyên môn kỹ thuật 65.17
Công nhân kỹ thuật trở lên 24.21
Sơ cấp học nghề trở lên 10.62
( Nguồn: Bộ lao động, Thương binh và Xã Hội năm 2010 )
Lao động trong khu vực nông thôn hiện nay chỉ sử dụng khoảng 80%, còn lại 20% chưa có việc làm
Trang 222.3 Sơ lược về công ty TNHH chế biến thủy sản Hoàng Long
2.3 1 Giới thiệu về nhà máy chế biến thủy sản Hoàng Long
Hình 2.1: Cụm công trình thủy sản Hoàng Long
Nhà máy nằm tại xã Phú Cường, huyện Tam Nông, Tỉnh Đồng Tháp chuyên sản xuất thủy sản đặc biệt là cá tra fillet
Nhà máy Chế biến thủy sản đông lạnh đạt công suất 80 tấn nguyên liệu/ngày, trang thiết bị và máy móc được lắp đặt theo đúng tiêu chuẩn HACCP, GMP, SSOP để đem lại sự an toàn và các sản phẩm đảm bảo vệ sinh
Công ty chế biến thuỷ sản Hoàng Long bắt đầu triển khai đồng loạt các chương trình ISO 9001:2008 cho hai nhà máy chế biến thủy sản đông lạnh và chế biến thức
ăn, ISO 22000: 2005, BRC (Ver 05), IFS (Ver 05) cho nhà máy chế biến thuỷ sản đông lạnh và Global GAP cho vùng nuôi 50 ha Với hệ thống máy móc, trang thiết
bị hiện đại, sản phẩm được sản xuất theo quy trình khép kín, đảm bảo an toàn vệ sinh thực phẩm
Nhà máy đang có khoảng 1500 công nhân, trong đó có khoảng 50% là người ở
huyện Tam Nông, còn lại là các địa phương khác và ngoài tỉnh
Trang 23
THÔNG TIN LIÊN HỆ
2.3.2 Quá trình thành lập công ty
Tập đoàn Hoàng Long xác định nuôi trồng và chế biến thủy sản là một trong những ngành nghề phát triển bền vững trong tương lai gần Đặc biệt là trong 5 đến
10 năm tới đây sẽ là ngành nghề kinh doanh cốt lõi của tập đoàn
Để thực hiện mục tiêu này, tập đoàn đã thành lập công ty TNHH MTV CBTS Hoàng Long vào ngày 20/06/2008 theo quyết định số 66/QĐ CTY/2008 với ngành nghề kinh doanh chính
Khai thác, nuôi trồng thủy sản nội địa
Sản xuất giống thủy sản
Sản xuất thức ăn gia súc, gia cầm và thủy sản
Mua bán thực phẩm
Mua bán nông, lâm sản nguyên liệu và động vật sống (trừ động vật hoang dã, động vật quý hiếm theo quy định của pháp luật cần được bảo vệ )
Quyết định thành lập: Số 66/QĐ.CTY/2008 của công ty cổ phần tập đoàn
Hoàng Long ký ngày 20/06/2008
Công ty TNHH MTV CBTS Hoàng Long HLG
Đường 30/4, ấp Tân Cường, xã Phú Cường Đồng Tháp
Việt Nam
067 3827 178
067 3827 179
Info@HoangLongSeafood.com http://hoanglongseafood.com Phạm Phúc Toại
Trang 24Giấy chứng nhận đầu tư số: 511.041.000.007 do Ủy Ban Nhân Dân Tỉnh
Đồng Tháp cấp ngày 09/07/2008
Sau gần một năm thi công ngày 21/02/2010 Nhà máy chế biến thủy sản đông lạnh xuất khẩu chính thức đi vào hoạt động vận hành 40% công suất/ngày, với năng lực sản xuất 40 tấn/ngày Thu hút 400 công nhân vào làm việc Với hệ thống máy móc, công nghệ hiện đại nhập khẩu từ Mỹ, Châu Âu… Sản phẩm được sản xuất theo quy trình khép kín từ khâu trộn nguyên liệu đến khâu thành phẩm bao gói, đáp ứng yêu cầu về an toàn vệ sinh thực phẩm đối với khách hàng khó tính như: EU, Nhật, Mỹ v.v.v…
2.3.3 Vị trí kinh tế
Hình 2.2: Vị trí kinh tế của công ty
Trang 25Trụ sở chính: Đường 30/4, ấp Tân Cường, xã Phú Cường, huyện Tam Nông,
tỉnh Đồng Tháp
Về giao thông đường bộ: Mặt tiền đường tỉnh lộ 884, cách thị trấn tràm chim
2 km về phía tây, cách thành phố Cao Lãnh 35 km về phía đông, cách thành phố Hồ Chí Minh 180 km về phía đông
Về giao thông đường thủy: Phía trước nhà máy là sông Đồng Tiến, rộng 90
m, sâu 5 đến 13m, là sông chính đi về Đồng Tháp Mười, Thành Phố Cao Lãnh và Long An
Do vị trí địa lý của công ty nằm gần tỉnh lộ 844 nên thuận tiện cho quá trình lưu thông hàng hóa và tiếp nhận nguyên liệu dễ dàng hơn
Đặc biệt là do công ty nằm gần các tỉnh có thế mạnh về thủy sản như: An Giang, Long An, Cần Thơ… Nên có nguồn nguyên liệu dồi dào cho quá trình sản xuất Với điều kiện thuận lợi như vậy, công ty cũng hạ thấp được chi phí đầu vào và đầu
ra từ đó ta thấy được kết quả mà cộng ty thu được khả quan hơn, đồng thời cũng giúp công ty ngày càng phát triển mạnh
Trang 262.3 4 Tổ chức quản lý và sản xuất trong nhà máy
2.3 4.1 Sơ đồ tổ chức công ty
Hình 2.3: Sơ đồ tổ chức của công ty
TỔNG GIÁM ĐỐC
Phó TGĐ Phụ trách Nhà máy thức ăn
Phó TGĐ
Phụ trách tài chính
Phó TGĐ Phụ trách Nhà máy CBTS
Trang 272.3 5 Quy mô, năng suất và các sản phẩm chính
2.3 5.1 Quy mô, năng suất
Tổng diện tích: 114 ha
Tổng vốn đầu tư: 758 tỷ đồng
Năng lực sản xuất: Khu nuôi trồng cung ứng 18.000 tấn cá /vụ
Nhà máy chế biến thức ăn có công suất 90.000 tấn thành phẩm/năm (bắt đầu đưa vào hoạt động )
Nhà máy chế biến thủy sản công suất 126 tấn cá thành phẩm/ngày (hiện đang hoạt động khoảng 40 – 60 tấn / ngày)
Các tiêu chuẩn chất lượng: IFS, GAP HACCP, HALAL, ISO 2000…
2.3.5.2 Các sản phẩm của nhà máy:
Hiện nhà máy chuyên sản xuất sản phẩm cá tra fillet đông lạnh và các sản phẩm phụ khác tùy theo đơn đặt hàng của khách hàng
Trang 292.3 6 Thị trường tiêu thụ của công ty
Do công ty mới đi vào hoạt động nên thị trường tiêu thụ chính là Châu Á, Canada,
Ai Cập, Balan, Mexico, Mỹ
2.3.7 Các điều kiện thực tế của nhà máy
2.3 7.1.Cơ sở hạ tầng
Gồm mặt bằng, sân bãi, nhà xưởng, máy móc và trang thiết bị
Đối với mặt bằng: Diện tích rộng lớn, nằm xa khu dân cư, thuận lợi hơn nữa là
nằm gần vùng nuôi Về đường thủy và đường bộ thuận lợi cho hai quá trình lưu thông hàng hóa và vận chuyển nguyên liệu
Đối với sân bãi: Khá rộng lớn giúp việc xe vận chuyển nguyên liệu và xuất hàng ra
được dễ dàng, thuận lợi hơn, nơi bãi công nhân đậu xe thuận tiện việc quan sát nên
an toàn
Đối với nhà xưởng: Vệ sinh sạch sẽ, bố trí lối đi rộng, thoải mái khi đi không có va
chạm dụng cụ, vật dụng chế biến trong nhà xưởng, nơi nghỉ cũng khá thoải mái
Đối với máy móc, trang thiết bị: Rất hiện đại được nhập từ Mỹ, Nhật, Trung
Quốc, Indonesia như: Hệ thống xử lý nước thải, máy đóng gói hút chân không, băng tải rửa cá, máy cấp đông, băng chuyền IQF
2.3 7.2 Con người tham gia sản xuất
Với lực lượng lao động dự kiến:
Cán bộ quản lý, nhân viên văn phòng 80 người
Công nhân sản xuất 1500 người
Công ty ưu tiên cho đội ngủ quản lý có trình độ đại học, cao đẳng, trung học, với đội ngủ quản lý chiếm số lượng đông và kế đến là những công nhân có tay nghề cao Công nhân được hỗ trợ những chính sách an sinh hợp lý của công ty
Trang 302.3 8 Giới thiệu về nguyên liệu
2.3 8.1 Cá nước ngọt
Việt Nam nằm ở trong vùng khí hậu nhiệt đới gió mùa nên có sự phân hoá sâu sắc về điều kiện địa lý, khí hậu giữa các miền Địa hình Việt Nam cũng phân hoá phức tạp và với một mạng lưới sông ngòi dày đặc phân bố từ Bắc vào Nam Với địa hình phân hóa phức tạp, kéo dài đã làm cho điều kiện tự nhiên của nước ta trở nên
đa dạng và phức tạp
Sự phong phú về điều kiện tự nhiên đã tạo nên tính đa dạng sinh học cao cả về thực vật cũng như động vật
Hệ cá nước ngọt Việt Nam có khoảng trên 1027 loài và phân loài, nằm trong
427 giống, 98 họ của 22 bộ cá khác nhau
2.3.8.2 Cá da t rơn
Bộ Cá da trơn hay bộ Cá nheo (danh pháp khoa học: Siluriformes) là một bộ
cá rất đa dạng trong nhóm cá xương Các loài cá trong bộ này dao động khá mạnh
về kích thước và cách thức sinh sống, từ loài nặng nhất là cá tra dầu (Pangasius
gigas ) ở Đông Nam Á tới loài dài nhất là cá nheo châu Âu (Silurus glanis) của đại
lục Á - Âu, hay những loài chỉ ăn xác các sinh vật chết ở lớp nước đáy, hay các loài
cá ký sinh nhỏ bé như Vandellia cirrhosa Có các loài với các kiểu tấm xương bảo
vệ cũng như các loài không có tấm xương bảo vệ, nhưng tất cả chúng đều không có
vảy Các đặc trưng để xác định bộ Siluriformes trên thực tế là các đặc điểm chung
của hộp sọ và bong bóng Bộ cá này có tầm quan trọng kinh tế đáng kể
Cá da trơn là loài thủy sinh vật được chăn nuôi phổ biến ở nhiều nước trên thế giới và trở thành một nguồn thủy hải sản quan trọng trong công nghiệp thực phẩm, được chế biến và tiêu thụ rộng rãi trên toàn cầu
Ở Việt Nam có nhiều loài thuộc bộ Cá da trơn như: Cá trê, cá nheo, cá bông lau, cá ba sa, cá tra v.v… Đại đa số chúng sinh sống tự nhiên trong các ao, đầm, sông, hồ Chỉ đến gần đây, khi nhu cầu tiêu thụ loại cá này dưới dạng thực phẩm tăng lên một cách đột biến, một số loài cá thuộc bộ này bắt đầu được các chủ trại nuôi cá ở Việt Nam chăn nuôi, và chế biến thành các sản phẩm khô và đông lạnh
Trang 31Trong vòng 10 năm, cá da trơn Việt Nam gia tăng sản lượng gấp 50 lần, tăng kim ngạch xuất khẩu gấp 65 lần và hiện chiếm 99,9% thị phần toàn cầu Trên thế giới, chưa có loại sản phẩm thuỷ sản nào đạt tốc độ phát triển nhanh như thế
2.3.8.3 Giới thiệu về nguyên liệu cá tra
Cá tra (Pangasius Hypophthlmus ) là một trong 21 loài cá thuộc bộ Silurformes, họ
Pangasiidae Cá tra thích nghi với nhiều điều kiện sống và các chế độ ăn khác nhau, sinh trưởng nhanh
Cá tra trong tự nhiên có thể sống trên 20 năm Cá tra có tốc độ tăng trưởng tương đối nhanh
Trang 322.3.9 sơ đồ quy trình công nghệ chế biến
Ghi chú:
Sơ đồ 2.1: Sơ đồ quy trình chế biến cá tra, cá basa fillet
(Nguồn: Công Ty thủy sản Hoàng Long)
Phân cỡ, phân màu
Soi ký sinh trùng
Quy trình chế biến
Trang 33+ Thuyết minh quy trình sản xuất chế biến cá tra, cá basa fillet
Tiếp nhận nguyên liệu: nguyên liệu được kiểm tra, đánh giá cảm quan (kích cỡ,
màu sắc, cá nguyên liệu phải còn sống, nguyên vẹn) trước khi đưa vào sản xuất Nhà máy chỉ nhận những lô nguyên liệu đạt chất lượng cảm quan tốt và có kết quả kiểm kháng sinh đạt yêu cầu
Bảng 2.4: Chỉ tiêu cảm quan của nguyên liệu
Chỉ tiêu Yêu cầu kỹ thuật
1 Mùi Đặc trưng Không có mùi bùn, mùi cỏ hoặc mùi rêu
2 Trạng thái Cá phải còn sống, cơ thịt săn chắc, không trầy sướt,
không có các đốm xuất huyết, các vết thương do bệnh
3 Màu sắc Màu đặc trưng của cá tra, không có màu lạ
Sau đó, cá được phân cỡ sơ bộ nhằm loại ra những nguyên liệu không đạt Nguyên liệu không đạt chất lượng sẽ được trả lại chỉ những nguyên liệu đạt chất lượng cảm mới sẽ được đưa vào sản xuất
Cắt tiết: Cá được cân để xác định khối lượng trước khi cắt tiết, sau đó được làm
chết nhằm tạo điều kiện dễ dàng cho các công đoạn sau Máu cá được lấy ra khỏi thân cá để thịt cá trắng hơn
Rửa 1: Cá sau khi loại bỏ hết máu sẽ được ngâm rửa bằng nước sạch Thể tích
nước dùng để rửa cá dao động từ 1.000 – 1.200 lít/ 400 – 500 kg cá Nhiệt độ nước rửa nguyên liệu khoảng 25 – 300 C, thời gian ngâm cá từ 30 – 40 phút
Fillet: Ở công đoạn fillet, công nhân sẽ dùng dao sắc mổ tách thịt cá ra khỏi xương Fillet phải tránh phạm thịt và đứt xương Do đó, quy định số lượng cho một lần lên bàn fillet là 25 kg cá
Rửa 2: Miếng cá sau fillet được lạng da bằng thiết bị chuyên dụng Tùy theo kích
cỡ của cá mà điều chỉnh lưỡi dao cho phù hợp Sau đó, cá được cân để lấy định mức cho công đoạn định hình Trung bình 5 kg cá cho một rổ hoặc tùy theo quy định của ban điều hành sản xuất
Trang 34Định hình: Công đoạn định hình là công đoạn dùng dao để gạn bỏ phần thịt đỏ,
mỡ, da, xương còn sót lại Sau đó bán thành phẩm sẽ được bảo quản trong đá ở nhiệt độ nhỏ hơn 100 C Cứ 3 kg cá đem lên bàn định hình thì thu được 2- 2,5 kg bán thành phẩm
Rửa 3: Sau công đoạn định hình, bán thành phẩm được rửa lần 3 Nước sạch
được cho vào thau và làm lạnh đến nhiệt độ nhỏ hơn 100 C Cá được cho vào ngâm, sau đó vớt ra chuyển qua công đoạn tiếp theo
Phân cỡ - Phân màu: Cá được phân ra theo các cỡ sau: 60 – 120, 120 – 170, 170
– 220, 220 đến lớn hơn (tính theo gram/miếng) Cá được phân thành 8 màu: trắng đục, trắng đục, trắng hồng, trắng chanh, hồng, vàng nhạt, hồng đậm, vàng đậm, vàng nghệ
Soi ký sinh trùng: Tiếp theo, cá được chuyển sang công đoạn soi ký sinh trùng Những miếng cá đạt yêu cầu sẽ chuyển qua khâu rửa Cá có ký sinh trùng cho vào phần phế phẩm
Rửa 4: Tại công đoạn này, cá được rửa qua hai lần nước sạch Nhiệt độ nước
nhỏ hơn 100C, thời gian rửa từ 1 – 2 phút, mỗi lần rửa 2- 3 kg cá/rổ, rửa khoảng 20 – 30 kg bán thành phẩm thì thay nước một lần
Xếp khuôn: Chuẩn bị PE sạch và khuôn sạch Tuỳ theo kích thước của từng
miếng Fillet mà chon PE và khuôn cho phù hợp
Chờ đông: Cá sau khi xếp khuôn chưa cấp đông thì chuyển nhanh vào kho chờ
đông, nhiệt độ chờ đông 0 – 40 C, thời gian chờ đông không quá 4 giờ
Cấp đông: Cấp đông, sản phẩm được cấp đông trong thiết bị tiếp xúc Nhiệt độ
trung tâm sản phẩm sau khi cấp đông nhỏ hơn -180 C, thời gian cấp đông không quá
4 giờ
Đối với sản phẩm cấp đông IQF: sau khi cân được cho vào túi PE và chuyển đến
tủ đông để xếp cá lên băng chuyền
Trong trường hợp cấp đông băng chuyền không kịp thì bán thành phẩm được chờ đông Cách thức chờ đông như sau Sau đó cho một lớp bán thành phẩm đã vào túi
Trang 35PE rồi tiếp tục một lớp đá vảy cứ như vậy đến trên cùng là một lớp đá vảy dày
15-20 cm Thời gian chờ đông ≤ 4 giờ
Đối với chờ đông block: Khi nhiệt độ kho chờ đông đạt (-1 ºC ≤ nhiệt độ ≤ ºC)
bắt đầu cho sản phẩm vào chờ đông Sau 1 giờ kiểm tra nhiệt độ kho chờ đông một lần Thời gian chờ đông không quá 4 giờ Các khuôn cá được xếp vào kho chờ đông Khi số lượng đủ cho một tủ đông thì chuyển sang cấp đông ngay
Sau khi kết thúc quá trình chờ đông, sản phẩm được lấy ra chất lên xe và kéo qua khu cấp đông để chuẩn bị cấp đông sản phẩm
Tách khuôn: Tách hết lớp PE bao chắn trên sản phẩm sau đó cần kiểm tra miếng
cá để loại bỏ phần không đạt yêu cầu
Mạ băng: Là quá trình tạo một lớp băng mỏng trên bề mặt sản phẩm nhằm hạn
chế sự mất nước và chảy lạnh trong quá trình bảo quản lạnh đông Khi mạ băng phải đảm bảo các chỉ tiêu sau:
- Nước mạ băng có nhiệt độ từ 0 – 2 oC, nồng chlorin 0.8– 1,0ppm
- Lớp băng phải phủ đều trên bề mặt sản phẩm
- Khối lượng lớp băng phải đạt 6 – 8 % trọng lượng sản phẩm
Bảo quản: Nhằm giữ sản phẩm trong điều kiện tốt nhất, hạn chế đến mức thấp
nhất sự biến đổi chất lượng sản phẩm Nhiệt độ trong kho luôn đảm bảo -20 ± 2o
C
Trang 362.4 Sơ lược về phát triển bền vững
Từ khoảng hơn mười năm nay, phát triển bền vững (PTBV) đã trở thành một khái niệm vô cùng phổ thông Nói tới phát triển kinh tế và phát triển xã hội, phát triển quốc gia hay phát triển địa phương, phát triển toàn cầu hoặc phát triển khu vực, v.v , “phát triển” đều được hiểu theo nghĩa “phát triển bền vững” Phát Triển Bền Vững
là hướng đi mà Tổ chức Liên Hiệp Quốc, chính phủ các quốc gia, các đoàn thể và công đoàn, các tổ chức phi chính phủ, các tổ chức quần chúng, v.v đã tán đồng và ủng hộ
2.4 1 Khái niệm phát triển bền vững :
Cách đây hơn một nửa thế kỷ, khi thế giới bước ra khỏi thế chiến thứ hai, vấn đề phát triển có một nội dung thuần túy kinh tế Các chương trình mở mang quốc gia, các chính sách và kế hoạch kinh tế-xã hội chỉ quan tâm tới các vấn đề đầu tư, sản xuất, công nghiệp hóa, tự túc lương thực, hiện đại hóa nông nghiệp, sản xuất thay thế nhập khẩu, sản xuất nhắm thị trường nước ngoài, v.v
Vào đầu thập niên những năm 1980, Liên hiệp Quốc tế Bảo vệ Thiên nhiên là tổ chức đã đề khởi khái niệm phát triển bền vững (PTBV) Rồi năm 1987, khái niệm này đã được Ủy ban Thế giới về Môi trường và Phát triển định nghĩa như sau
Định nghĩa phát triển bền vững
Phát triển bền vững là sự phát triển nhằm thỏa mãn các yêu cầu hiện tại nhưng không tổn hại cho khả năng của các thế hệ tương lai để đáp ứng yêu cầu của chính
họ
2.4.2 Luận thuyết phát triển bền vững và các nguyên tắc định hướng
Luận thuyết Phát Triển Bền Vững đi từ nhận định rằng loài người không tôn trọng, không bảo toàn môi trường môi sinh Thiên nhiên bị hư hại, hệ sinh thái mất cân bằng, di sản môi trường-môi sinh suy thoái khiến loài người bị đe dọa, tình trạng đói nghèo trên thế giới nghiêm trọng, chênh lệch giầu nghèo giữa các nước gia tăng Tài nguyên thiên nhiên sút giảm và thiếu hụt Vấn đề đặt ra là làm sao thỏa mãn yêu cầu căn bản của con người, bảo đảm tương lai và an sinh cho các thế hệ về sau và đồng thời bảo toàn môi trường-môi sinh Phương cách giải quyết vấn đề này
Trang 37là “phát triển bền vững” (PTBV), phát triển tổng hợp, toàn bộ, về tất cả các phương diện môi trường, môi sinh, kinh tế, xã hội và chính trị bởi vì không thể có bền vững môi trường môi sinh nếu không có bền vững chính trị để bảo vệ hệ sinh thái
Phát Triển Bền Vững cho rằng vì sự chênh lệch giầu nghèo trên thế giới cho nên bắt buộc phải theo một hướng đi mới Một mặt cần phải kìm giữ sử dụng tài nguyên, ngăn ngừa ô nhiễm môi trường và phá hủy môi sinh, giảm thiểu rác thải Mặt khác, số dân đói nghèo trên thế giới có yêu cầu gia tăng tiêu dung và sản xuất
để thỏa mãn các yêu cầu căn bản, bảo vệ và nâng cao nhân phẩm Phát Triển Bền Vững nhắm thỏa mãn yêu cầu căn bản của con người là lương thực, nước sạch, nhà
ở, sức khỏe, giáo dục, an sinh, phúc lợi, quyền phát biểu, quyền tham gia, v.v và nhiều yêu cầu tinh thần và vật chất khác
Một chính sách phát triển bền vững thể hiện tính bền vững về các mặt xã hội, kinh
- Về mặt kinh tế, cần phải phân biệt phát triển với tăng trưởng Tăng trưởng chú trọng tới vật chất và số lượng, tích lũy và bành trướng trong khi phát triển quan tâm tới tiềm năng, phẩm chất, phục vụ con người một cách toàn diện, về vật chất lẫn tinh thần Phát Triển Bền Vững kinh tế đòi hỏi phải cân nhắc ảnh hưởng bây giờ hay sau này của hoạt động và tăng trưởng sản xuất lên chất lượng cuộc sống, cứu xét xem có gì bị hư hại, bị phí phạm
- Phát Triển Bền Vững về phương diện môi trường có nghĩa phải bảo vệ khả năng tái sinh của hệ sinh thái, nhịp độ gia tăng sử dụng tài nguyên có khả năng tái sinh phải thấp hơn tốc độ tái sinh, mức độ ô nhiễm phải thấp hơn khả năng tái tạo của môi trường, môi sinh Yêu cầu bền vững về môi trường-môi sinh buộc phải giới hạn
Trang 38sự tăng trưởng kinh tế Cần phải thừa nhận rằng kinh tế chỉ là một bộ phận của hệ sinh thái và phát triễn kinh tế phải bảo vệ môi trường-môi sinh
- Về phương diện chính trị, Phát Triển Bền Vững có nghĩa hết hợp và dung hòa các vấn đề xã hội, kinh tế và môi trường để hệ thống tổ chức và sinh hoạt chính trị không có căng thẳng, xáo trộn, có thể đi tới rối loạn hoặc đổ vỡ Các định chế chính trị cần phải phải tôn trọng và bảo vệ công bằng, khuyến khích các đối tượng thụ hưởng đối thoại và tham gia trong tinh thần phù hợp với các nguyên tắc dân chủ tự
do
2.4 3 Các định đề và điều kiện của phát triển bền vững
Phát Triển Bền Vững trong thực tế là một dự án rất lớn rộng có những định đề và cần một số điều kiện Từ luận thuyết Phát Triển Bền Vững và những nguyên tắc định hướng, để kinh tế-xã hội phát triển một cách bền vững cần có một số điều kiện
- Dân chủ : Tinh thần và các nguyên tắc dân chủ không phải là điều kiện tiên quyết hoặc không có không được, tuy nhiên, khái niệm Phát Triển Bền Vững không thể phổ biến và lưu truyền rộng rãi, rồi đem ra áp dụng nếu thiếu tinh thần dân chủ, nếu không tôn trọng các nguyên tắc sinh hoạt dân chủ Mỗi cá nhân có quyền và yêu cầu xây dựng một cuộc sống an lành, xung quanh có môi trường có chất lượng, có di sản sinh thái được bảo toàn Quyền lợi cá nhân cần phải hòa hợp với ích lợi của tập thể trong tinh thần dân chủ tự do
- Công bằng và bình đẳng : Phát Triển Bền Vững phụ thuộc rất nhiều vào sự công bằng và bình đẳng Tùy mức độ của nó, khác biệt giầu nghèo giữa các tầng lớp dân chúng sẽ nhiều hay ít, các chương trình xóa đói giảm nghèo như do Ngân Hàng Thế Giới và Qũy Tiền Tệ Quốc Tế đề xướng sẽ đạt được thành công tới mức độ nào Công bằng và bình đẳng ảnh hưởng khả năng và mức độ thỏa mãn yêu cầu của các thành phần xã hội
- Tinh thần liên đới phụ thuộc lẫn nhau : Phát Triển Bền Vững của mỗi quốc gia và Phát Triển Bền Vững thế giới phụ thuộc lẫn nhau Phát Triển Bền Vững của thế hệ
về sau có liên hệ chặt chẽ với Phát Triển Bền Vững của thế hệ ngày nay Cộng đồng
Trang 39thế giới và dân tộc mỗi nước có quyền lợi chung để phòng chống ô nhiễm, bảo toàn
di sản sinh thái
- Quyền tự quản, tự quyết : Dự án Phát Triển Bền Vững không thể tiến hành được nếu quyền tự quản, tự quyết của các quốc gia, các sắc tộc, các đoàn thể, v.v trong việc chọn lựa hướng đi không được thừa nhận và tôn trọng Những khác biệt trên thế giới về điều kiện khách quan, phương tiện hành động, năng lực phát triển, yêu cầu sản xuất và tiêu dùng, v.v đòi hỏi phải dung hòa các mục tiêu chung và toàn cầu với quyền lợi dân tộc của mỗi quốc gia
- Tinh thần trách nhiệm và gánh chịu : Dự án Phát Triển Bền Vững là một công cuộc phức tạp, không đặt ra khuôn khổ và những quy tắc mẫu mực rõ rệt có tính bắt buộc Chính sách và chương trình Phát Triển Bền Vững chờ đợi các đối tượng thụ hưởng thể hiện tinh thần trách nhiệm, tính kỷ luật tự giác, khả năng gánh chịu hậu quả nếu xẩy ra
- Giáo dục, huấn luyện và thông tin : các chương trình bảo vệ môi trường-môi sinh không thể tiến hành, có hiệu lực và có kết quả nếu quần chúng không nhận thức đúng mức về yêu cầu phát triển kinh tế-xã hội, không ý thức được tầm quan trọng của các vần đề và thử thách thời đại và không chấp nhận những bắt buộc hoặc điều kiện của Phát Triển Bền Vững Giáo dục, huấn luyện và thông tin là những yếu tố không kém quan trọng so với các điều kiện trước của Phát Triển Bền Vững
2.4 4 Các thử thách và giới hạn của phát triển bền vững
Từ các định đề và điều kiện của Phát Triển Bền Vững vừa nêu, thi hành dự án Phát Triển Bền Vững gặp nhiều thử thách và bị giới hạn hành động đáng kể Bởi phạm vi rất rộng và nội dung rất đầy đủ cho nên công cuộc thực hiện Phát Triển Bền Vững phức tạp và khó khăn, xúc tiến chậm từ khi Chương Trình Nghị Sự Thế
Kỷ 21 được tán thành và biểu quyết tại Hội nghị năm 1992
Chương Trình Nghị Sự Thế Kỷ 21 định ra bốn khu vực hành động :
- Phát triển kinh tế-xã hội : Chủ yếu là xóa đói giảm nghèo, quản lý gia tăng dân số, quản lý cách sống và các hình thức tiêu dùng và xản xuất
Trang 40- Bảo vệ môi trường-môi sinh, bảo toàn thiên nhiên, tài nguyên và hệ sinh thái, quản
lý các loại chất thải
- Khuyến khích và thúc đẩy sự tham gia, đóng góp của các đối tượng thụ hưởng, tinh thần đối thọai và hợp tác, sự công bằng bình đẳng về giới, giữa các sắc tộc và các thế hệ, v.v
- Soạn ra những chương trình và biện pháp, thiết lập những định chế và cơ chế, sử dụng những phương tiện cần thiết để kinh tế - xã hội chuyển đổi theo hướng phát triển bền vững