Mặt khác, các yếu tố thường gây bệnh nghề nghiệp như độ ồn, bụi, các hơi khí độc, các hoá chất, nhiễm khuẩn chưa được giám sát chặt chẽ, mức độ cải thiện còn hạn chế ảnh hưởng nhiều đến
Trang 1TRƯỜNG ĐẠI HỌC KỸ THUẬT CÔNG NGHỆ TP HCM
ĐỒ ÁN TỐT NGHIỆP
KHẢO SÁT MÔI TRƯỜNG LAO ĐỘNG TẠI CÔNG
TY TNHH STORSACK VIỆT NAM VÀ ĐƯA RA CÁC
BIỆN PHÁP GIẢM THIỂU Ô NHIỄM
Ngành: MÔI TRƯỜNG
Chuyên ngành: KỸ THUẬT MÔI TRƯỜNG
Giảng viên hướng dẫn : TS THÁI VĂN NAM Sinh viên thực hiện : TRẦN THẢO NGUYÊN MSSV: 1091081065 Lớp: 10HMT2
TP Hồ Chí Minh, 2012
Trang 21
Khoa: Môi trường & CNSH
PHIẾU THEO DÕI TIẾN ĐỘ LÀM ĐỒ ÁN TỐT NGHIỆP
(Do giảng viên hướng dẫn ghi và giao cho sinh viên nộp chung với ĐATN
sau khi hoàn tất đề tài)
đưa ra các biện pháp giảm thiểu ô nhiễm
3 Sinh viên/ nhóm sinh viên thực hiện đề tài:
7 07/07/2012 Làm chương 1 và chương 2
Trang 32
Tuần
Kiểm tra ngày: Đánh giá công việc hoàn thành: ………… %
Được tiếp tục: Không tiếp tục:
9 14/07/2012 Chỉnh sửa chương 1 và chương 2
Trang 4PHIẾU CHẤM ĐIỂM
ĐỒ ÁN TỐT NGHIỆP
MSSV: 1091081065 Lớp: 10HMT2
đưa ra các biện pháp giảm thiểu ô nhiễm
3 Họ và tên người chấm điểm:
Ủy viên Hội đồng
5 Nhận xét:
Bằng số : Bằng chữ :
TP HCM, ngày … tháng … năm ………
Người chấm điểm
(Ký và ghi rõ họ tên)
Trang 5CNH – HĐH : Công nghiệp hóa, hiện đại hóa
VSLĐ : Vệ sinh lao động
TCVN : Tiêu chuẩn Việt Nam
KCN : Khu công nghiệp
BLĐTBXH-BYT : Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội BYT : Bộ Y tế
BHLĐ : Bảo hộ lao động
TTLT : Thông tư liên tịch
Trang 6Trang
Bảng 0.1: Các chỉ tiêu phân tích và phương pháp tương ứng 25
Bảng 0.2: Mức độ phản ứng R qua chỉ tiêu đánh giá mức độ ô nhiễm môi trường lao động 14
Bảng 1.1: Tác hại của tiếng ồn có cường độ cao đối với sức khỏe của con người 25
Bảng 2.1: So sánh kết quả khảo sát môi trường lao động năm 2011 và 2012 51
Bảng 2.2: Phân loại sức khỏe của công ty TNHH Storsack Việt Nam năm 2012 52
Bảng 2.3: Số liệu các bệnh mắc phải của công ty TNHH Storsack Việt Nam năm 2012 52
Bảng 2.4: Tỷ lệ ảnh hưởng ai 54
Bảng 2.5: Mức phản ứng Ri 55
Bảng 3.1: Dự kiến trang bị bảo hộ lao động cho người lao động trong một năm 66
Trang 7Trang
Hình 0.1: Sơ đồ nghiên cứu 3
Hình 0.2: Máy đo vi khí hậu Testo 425 và Testo 400 4
Hình 0.3: Máy đo ánh sáng Testo 545 (Đức) 4
Hình 0.4: Máy đo tiếng ồn Rion NL - 21 5
Hình 0.5: Máy đo bụi máy trọng lượng 6
Hình 0.6: Bơm lấy khí Komyo, ống phát hiện hơi khí độc, máy đo khí CO2 7
Hình 2.1 Biểu đồ biểu diễn nhiệt độ năm 2011 so với tiêu chuẩn TCVN 5509: 2009 38 Hình 2.2 Biểu đồ biểu diễn độ ẩm năm 2011 so với tiêu chuẩn TCVN 5509: 2009 38
Hình 2.3 Biểu đồ biểu diễn tốc độ gió năm 2011 so với tiêu chuẩn TCVN 5509: 200938 Hình 2.4: Biểu đồ biểu diễn ánh sáng năm 2011 so với tiêu chuẩn vệ sinh lao động 39
Hình 2.5: Biểu đồ biểu diễn cường độ tiếng ồn năm 2011 so với tiêu chuẩn vệ sinh lao động 40
Hình 2 6: Biểu đồ biểu diễn nồng độ bụi toàn phần và bụi hô hấp so với tiêu chuẩn vệ sinh lao động 41
Hình 2.7: Biểu đồ biểu diễn nồng độ khí MEK năm 2011 so với tiêu chuẩn vệ sinh lao động 43
Hình 2.8: Biểu đồ biểu diễn nồng độ khí Benzen năm 2011 so với tiêu chuẩn vệ sinh lao động 43
Hình năm 2012 so với tiêu chuẩn TCVN 5509: 2009 45 Hình năm 2012 so với tiêu chuẩn TCVN 5509: 2009 45
Hình năm 2012 so với tiêu chuẩn TCVN 5509: 2009 45 Hình 2.12: Biểu đồ biểu diễn ánh sáng năm 2012 so với tiêu chuẩn vệ sinh lao động 46
Trang 8Hình 2.14: Biểu đồ biểu diễn nồng độ bụi năm 2012 so với tiêu chuẩn
vệ sinh lao động 48
Hình 2.15: Biểu đồ biểu diễn nồng độ khí MEK năm 2012 so với tiêu chuẩn vệ sinh lao động 50
Hình 2.16: Biểu đồ biểu diễn nồng độ khí Benzen năm 2012 so với tiêu chuẩn vệ sinh lao động 50
Hình 3.1: Khu vực máy in 59
Hình 3.2: Khu vực chiết hóa chất 59
Hình 3.3: Khẩu trang than hoạt tính 60
Hình 3.4: Vị trí bảng điều khiển máy in không có đèn 60
Hình 3.5: Bàn cắt vải nhựa bằng tay bóng đèn bị hư 61
Hình 3.6: Vị trí bảng điều khiển máy in không có đèn 61
Hình 3.7: Máy may ở bộ phận may có tiếng ồn vượt tiêu chuẩn VSLĐ 62
Hình 3.8: Nút tai chống ồn 63
Hình 3.9: Chụp tai chống ồn 63
Hình 3.10: Nhà xưởng cũ kỹ và lớp tôn không có lớp cách nhiệt 63
Hình 3.11: Hệ thống làm mát giải nhiệt không khí 64
Trang 9có sự phát triển bền vững, công tác bảo vệ an toàn VSLĐ, bảo vệ và kiểm soát môi trường cần phải thực hiện thống nhất đồng bộ với sự phát triển sản xuất Vì vậy, trong
thời kỳ đổi mới, với chính sách mở cửa tiếp nhận đầu tư của nước ngoài vào Việt Nam,
việc thúc đẩy và nâng cao chất lượng của công tác bảo vệ môi trường, đảm bảo an toàn VSLĐ không những nhằm phát triển sản xuất vì sự nghiệp CNH – HĐH đất nước
Tuy hệ thống các văn bản pháp quy tuy đã xây dựng quy mô và chi tiết, song trong bối cảnh kinh tế xã hội hiện nay tính cưỡng chế để thực thi rất hạn chế, một số chủ doanh nghiệp, lãnh đạo các đơn vị chưa nhận thức đúng và chưa có sự phối hợp trong việc định kỳ giám sát môi trường lao động Môi trường lao động còn bị ô nhiễm nặng
nề, công tác kiểm soát môi trường lao động với các ngành sản xuất và công nghệ mới tại các doanh nghiệp nhỏ và vừa hiện đang là thách thức lớn Hầu hết các doanh nghiệp
có quy mô nhỏ, máy móc thiết bị cũ kỹ, công nghệ lạc hậu làm phát sinh các yếu tố nguy cơ trong môi trường lao động, nhiều nơi mặt bằng nhà xưởng chật hẹp, gặp khó khăn về vốn, thị trường, lao động không ổn định… nên không có điều kiện chăm lo đến môi trường lao động Mặt khác, các yếu tố thường gây bệnh nghề nghiệp như độ
ồn, bụi, các hơi khí độc, các hoá chất, nhiễm khuẩn chưa được giám sát chặt chẽ, mức
độ cải thiện còn hạn chế ảnh hưởng nhiều đến sức khoẻ người lao động
Chương 9 trong Bộ luật lao động đã nói rõ về việc bảo vệ sự an toàn sức khỏe cho người lao động, điều 97 Bộ luật lao động có viết : Người sử dụng lao động phải bảo đảm nơi làm việc đạt tiêu chuẩn về không gian, độ thoáng, độ sáng, đạt tiêu chuẩn vệ
Trang 10Nắm được tình hình trên em xin chọn đề tài : “Khảo sát môi trường lao động tại
công ty TNHH Storsack Việt Nam và đưa ra các biện pháp giảm thiểu ô nhiễm
2 Mục tiêu nghiên cứu
- Khảo sát môi trường lao động tại công ty TNHH Storsack Việt Nam
- Đưa ra các giải pháp giảm thiểu ô nhiễm
3 Nhiệm vụ nghiên cứu
Nghiên cứu tình hình ô nhiễm môi trường lao động tại công ty TNHH Storsack Việt Nam và đưa ra các biện pháp giảm thiểu ô nhiễm
4.1 Phương pháp luận
Để có thể đưa ra phương pháp cải thiện môi trường tại công ty trước hết cần phải tìm hiểu thông tin về công ty (quy trình công nghệ sản xuất, thông tin về máy móc, về an toàn hóa chất) và các quy định của pháp luật về VSLĐ sau đó tiến hành kiểm tra môi trường lao động (đo kiểm liên tục trong 3 năm) và kiểm tra về công tác quản lý tại công ty Sau khi đã đo kiểm và kiểm tra ta bắt đầu tổng hợp và đánh giá kết quả thu được và đưa ra các biện pháp giảm thiểu ô nhiễm cho công ty Sơ đồ trình tự nghiên cứu được trình bày ở hình 0.1
Trang 11Trang 3
4.2 Phương pháp cụ thể
4.2.1 Phương pháp đo nhanh tại hiện trường
• Vi khí h ậu : nhiệt độ, độ ẩm, tốc độ gió
Khi đo vi khí hậu thì một vị trí bắt buộc phải đo ba yếu tố: nhiệt độ, độ
ẩm, tốc độ gió Trước và sau khi đo phải đo vi khí hậu ngoài trời tương ứng
Chất lượng môi trường lao động
Tổng hợp thông tin về công ty Nghiên cứu các văn bản pháp quy
Trang 12Trang 4
Khi đo, đặt thiết bị tại vị trí người lao động, cách sàn làm việc 0.5-1.5m, sau 3-5 phút thì đọc kết quả
• Ánh sáng
Vị trí đo, số mẫu và thời gian đo cần xác định tùy tính chất của công việc Khi
đo cần tránh bóng che ngẫu nhiên Mang máy đến vị trí cần đo, đặt ngửa tế bào quang điện trên mặt phẳng cần đo Bấm phím Power để bật máy đợi chỉ số máy ổn định đọc
kết quả trên mặt hiện số
Trang 134.2.2 Phương pháp thu mẫu
4.2.1.1 Bụi
Tại nơi lấy mẫu, xác định vị trí lấy mẫu và hướng lấy mẫu, điểm lấy mẫu phải đại diện cho khu vực quan tâm
Lắp giá đỡ → Lắp đầu lấy mẫu lên giá đỡ, điều chỉnh độ cao sao cho ngang tầm
hô hấp người công nhân làm việc (độ cao khoảng 1.5m) và vuông góc với hướng phát
bụi → Dùng mẫu giấy lọc ráp vào đầu lọc, bật máy, ghi địa điểm lấy mẫu, tình trạng
sản xuất và điều kiện vi khí hậu Thời gian lấy mẫu phụ thuộc vào nồng độ bụi nơi sản
xuất mà quyết định để đạt được lượng bụi phân tán đều trên giấy lọc
o Nếu lượng bụi nhiều: thời gian lấy là 30 – 60 phút
o Nếu lượng bụi ít: thời gian lấy là 90 – 120 phút
Thời gian lấy mẫu phải đảm bảo sao cho hàm lượng bụi trên màng không nhỏ hơn 10mg Tắt máy sau thời gian lấy mẫu, gắp lấy lọc ra cho vào hộp chuyên dùng cho bảo quản
Trang 14Trang 6
Whatman, Φ47mm
Lấy mẫu tại hiện trường
Mẫu bụi hô hấp được lấy tại vị trí người lao động, cách mũi miệng không quá 30cm Xác định vị trí cần lấy mẫu và người công nhân sẽ đeo máy sao cho vị trí của người công nhân đeo máy là đại diện cho một thao tác hoặc một bộ phận hay một công đoạn trong quy trình sản xuất
Đeo máy và dây thắt lưng của người công nhân, đầu lấy mẫu gắn vào ve áo, một đầu ống dẫn khí gắn vào máy bơm hút
Bật máy ghi lại vị trí lấy mẫu
Khi đủ thời gian lấy mẫu, tắt máy ghi lại thời gian lấy mẫu
Trang 15Trang 7
4.2.2.2 Hơi khí độc
Hiện nay tại Trung tâm Bảo vệ Sức khỏe Lao động và Môi Trường Đồng Nai đang sử dụng 2 loại máy đó là bơm lấy mẫu khí Komyo (Nhật) và máy đo khí CO2 – TESTO 535 (ĐỨC)
khí CO2 – TESTO 535 (ĐỨC) Máy đo khí CO2 dùng để đo lượng khí CO2 phát ra từ hơi thở của người và đo ở những nơi
tập trung số lượng lao động lớn
Máy đo hơi khí độc dùng để đo nồng độ hơi khí nghiêm ngặt và không nghiêm ngặt ( SO2, MEK, Xylene, Benzene, HC…), các khí này được đo tại những vị trí như : khu vực sơn,
in, khu vực cơ khí…
4.2.3 Phương pháp phân tích mẫu tại phòng thí nghiệm
Sau khi lấy mẫu các giấy lọc được đặt vào trong theo thứ tự ban đầu Xếp vào khay và sấy ở nhiệt độ 500C trong 2h Cân ngay sau khi sấy xong theo đúng thứ tự như cân trước lúc lấy mẫu, ghi lại trọng lượng giấy lọc (cân trên cùng một chiếc cân
và cùng người cân)
Mỗi một lô giấy lọc từ 7 – 10 giấy lọc phải để 2 giấy lọc làm chứng, các giấy lọc này cũng đem ra hiện trường nhưng không lấy mẫu
Các giấy lọc đều ít nhiều chịu ảnh hưởng của nhiệt độ, độ ẩm Để tránh sai số do
độ ẩm gây ra cần sử dụng giá trị hiệu chỉnh K
Trang 16Trang 8
Giá trị này được tính từ mẫu chứng:
2
) (
) ( P1s P1t P2s P2t
P2 : Trọng lượng giấy lọc chứng số 2 trước lấy mẫu (mg)
Giá trị K có thể > 0 hoặc < 0, nếu K > 0 thì trọng lượng bụi phải trừ đi K, nếu K
< 0 thì trọng lượng bụi phải cộng với K
Nồng độ bụi trong không khí được tính theo công thức sau:
V
K P P
P′: Trọng lượng giấy lọc sau khi lấy mẫu (mg)
P: Trọng lượng giấy lọc trước lấy mẫu (mg)
K: Giá trị hiệu chỉnh mẫu
1000: Hệ số quy đổi từ đơn vị lít ra đơn vị 3
m
V : Thể tích không khí đã lấy mẫu (= thời gian × lưu lượng)
luôn khuếch tán và hàm lượng rất nhỏ ( ở mức microgram ) vì vậy cần phải có phương pháp phân tích phù hợp về độ nhạy và độ chính xác
Trang 17- Buret, bình tam giác và pipet có bầu
Phương pháp so màu bằng máy quang phổ hấp thụ khả kiến
Phương pháp dựa trên sự tác dụng của dung dịch phân tích với thuốc thử trong điều kiện nhất định tạo ra một màu Cường độ màu tạo ra tỉ lệ với lượng chất có
mặt trong dung dịch, sau khi màu ổn định ống dung dịch phân tích đem so sánh
với ống dung dịch chất chuẩn bằng máy quang phổ hấp thu khả kiến
Phương pháp ống phát hiện
a) C ấu tạo ống: Ống phát hiện là ống thủy tinh có đường kính trong không thay
đổi bên trong chứa vật liệu trơ (là các gel vô cơ) có tẩm thuốc thử hóa học gọi
là gel phản ứng Khi chất ô nhiễm trong không khí tác dụng với gel phản ứng hay gel chỉ thị sẽ tạo ra hợp chất màu, căn cứ vào sự đổi màu ứng với thang chuẩn trên ống biết được nồng độ chất ô nhiễm
Sử dụng ống kèm theo một dụng cụ, thiết bị bơm hút không khí qua ống
b) Cách thể hiện màu theo
Chiều dài cột màu, đọc nồng độ trên thang đo dán trên ống
So sánh màu với thang mẫu chuẩn kèm theo ống phát hiện
Vòng màu xuất hiện phải tương ứng với vòng in trên ống chuẩn
c) Đơn vị tính
ppm với ống quy định thể tích (ml, lít) khí hút qua ống
µl tương ứng với số lít khí hút qua ống
Sau đó chuyển đổi về đơn vị mg/m3 để đánh giá
Chú ý: cách sử dụng ống, số thể tích khí hút theo hướng dẫn và thời hạn sử
dụng
Trang 18Trang 10
Công thức tính:
45 , 24 / m3 ppm M
=
M: phân tử lượng
Bảng 0.1: Các chỉ tiêu phân tích và phương pháp tương ứng
STT Chỉ tiêu phân tích Phương pháp phân tích
01 Bụi trọng lượng và hô hấp Cân phân tích
02 NO3, H2SO4 Phương pháp so màu
03 Hơi chì Phương pháp hấp thu
04 CO2, CO, MEK, Acetone,
Benzen, Xylene… Phương pháp ông phát hiện
Trang 19Trang 11
4.2.4 Phương pháp dự báo
Dựa trên tổng số lao động trực tiếp của Công ty hiện là 153 người, dựa vào kết
quả đo kiểm môi trường 2 năm liên tiếp và dựa vào số trang bị bảo hộ lao động mà công ty đã cấp cho người lao động ta có thể dự đoán số trang bị bao hộ cho người lao động trong một năm
Môi trường xung quanh ảnh hưởng đến điều kiện lao động, và do đó ảnh hưởng đến con người, dụng cụ máy trang thiết bị Ảnh hưởng này còn có khả năng lan truyền trong một phạm vi nhất định Sự chịu đựng quá tải (điều kiện dẫn đến nguyên nhân gây bệnh) dẫn đến khả năng sinh ra bệnh nghề nghiệp Để phòng ngừa bệnh nghề nghiệp cũng như tạo ra điều kiện tối ưu cho sức khỏa và tình trang lành mạnh cho người lao động chính là mục đích của VSLĐ (bảo vệ sức khỏe) Đặc biệt VSLĐ có đề cập đến những biện pháp bảo vệ bằng kỹ thuật theo những yêu cầu nhất định Ở những điều kiện môi trường lao động phù hợp vẫn có thể xảy ra nhiều sự rủi ro về tai nạn và do đó không đảm bảo an toàn Sự giả tạo về thị giác hay âm thanh của thông tin cũng như thông tin sai có thể sảy ra Bởi vậy sự thể hiện các điều kiện môi trường là một phần quan trọng của sự thể hiện lao động
Cơ sở kỹ thuật an toàn
(Trích nguồn từ giáo trình an toàn lao động của PGS.TS Nguyễn Thế Đạt)
Sự gây hại sinh ra do tác động qua lại giữa con người và các phần tử khác của
hệ thống lao động được gọi là hệ thống Người – Máy – Môi trường
An
hiểm Rủi ro
Giới hạn rủi ro
Trang 20Trang 12
Có nhiều phương pháp đánh giá khác nhau Bên cạnh sự phân chia trong đó phân tích về quá khứ, hiện tại và tương lai, có thể phương pháp được phân biệt thông qua việc ứng dụng các thành phần đã nói đến của hệ thống lao động, con người hay phương tiện lao động, môi trường lao động Khi phân tích về sự gây hại chủ yếu là tìm được nguồn gây hại của hệ thống lao động, phân tích sự an toàn và tình trạng tác hại có thể xảy ra trong một hệ thống kỹ thuật nào đó
0
(Trích nguồn từ giáo trình an toàn lao động của PGS.TS Nguyễn Thế Đạt)
Sự phân tích rủi ro được thể hiện qua việc tìm xác suất xuất hiện những sự cố không
mong muốn xảy ra
Mô hình tính toán mức độ ảnh hưởng của môi trường không khí tới sức khỏe con người được đề xuất bởi Viện Bảo hộ Lao động dưới sự lãnh đạo của GS Đào
Ngọc Phong, trường Đại học Y Hà Nội
Nguyên lý của phương pháp này là xác định mức độ ô nhiễm môi trường lao động dựa trên 02 yếu tố lựa chọn chính là: yếu tố gây ô nhiễm môi trường và sức khỏe người lao động Đối với yếu tố môi trường, thông qua số liệu quan trắc lựa chọn ra các
chỉ tiêu ô nhiễm so với tiêu chuẩn Các chỉ tiêu này sẽ được tính toán tích hợp với hệ
số tỷ lệ ảnh hưởng (a) Tỷ lệ ảnh hưởng này phụ thuộc vào kết quả khám sức khỏe định kỳ và tỷ lệ người mắc bệnh thông qua điều tra lại để xác định tỷ lệ bệnh do yếu tố
ô nhiễm môi trường lao động gây ra
Kết quả tích hợp của từng chỉ tiêu ô nhiễm với hệ số tỷ lệ ảnh hưởng (a) sẽ cho ra các hệ số trọng lượng (G) Từ đây sẽ có 02 trường hợp :
Sự nguy hiểm +
con người
Phân tích tác động Phân tích tác động
Trang 21Trang 13
(1) Thông qua kết quả tính G của từng yếu tố, chọn ra yếu tố ô nhiễm chính (Gc)
So sánh Gc với tổng hệ số Gi (i- số lượng chỉ tiêu còn lại) Nếu ∆G = Gc - ∑Gi >0, Gc được chọn là yếu tố đánh giá phân loại mức độ môi trường lao động – xác định số lần vượt so với tiêu chuẩn vệ sinh môi trường lao động (tương đương trị số mức độ phản ứng của người lao động (R) trong bảng 0.1)
(2) Nếu ∆G = Gc - ∑Gi <0, ta phải tính toán lại R tổng bằng Rc của yếu tố chính
và phần dư của các yếu tố còn lại (∆G /∑ai) Sau đó so sánh phân loại mức độ môi trường lao động theo R trong bảng 0.1
Quy trình tính toán lý thuy ết
Quá trình được thực hiện 5 bước như sau:
Bước 1: Xác định tỉ lệ ảnh hưởng của các yếu tố môi trường tới cảm nhận của người bị
tác động
Tỷ lệ ảnh hưởng ký hiệu là a, là tỷ lệ % số người mắc bệnh theo kết quả khám
sức khỏe định kỳ Để xác định được ảnh hưởng của tỉ lệ này chúng ta phải tiến hành đo các thông số của các yếu tố môi trường như: bụi, hơi khí độc, tiếng ồn, chế độ nhiệt
ẩm Đồng thời phải đánh giá mức độ ảnh hưởng của các yếu tố này tới sức khỏe người lao động thông qua thể trạng thực sự của họ (qua khám sức khỏe định kỳ tại cơ sở y
tế)
Bước 2: Xác định trọng lượng ô nhiễm của các yếu tố gây ô nhiễm Ở đây đưa ra khái
niệm về đại lượng qui ước gọi là “trọng lượng ô nhiễm Gi” là tích của tỉ lệ ảnh hưởng các yếu tố thành phần ai với mức độ phản ứng Ri do yếu tố gây ra đối với người lao động
Gi = ai Ri (1)
Trong đó Gi: trọng lượng ô nhiễm, Ri mức độ phản ứng
Đối với hơi khí độc: Gk = ak Rk
Đối với tiếng ồn: Gn = an Rn
Đối với nhiệt - ẩm : Gv = av Rv
Trang 22Trang 14
Đối với bụi: Gb = ab Rb
Qua Gi có thể so sánh được mức độ ảnh hưởng của các yếu tố cùng tham gia tác động
Hơi khí độc (số lần vượt TCCP)
Bụi (số
lần vượt TCCP)
Tiếng ồn (số dBA vượt TCCP)
Bước 3: Tính trọng lượng ô nhiễm dư ∆G
Khi trong môi trường lao động có từ 2 yếu tố gây ô nhiễm trở lên, lấy yếu tố có
mức độ ô nhiễm cao nhất (theo 5 mức độ) làm yếu tố chính, ký hiệu tỉ ảnh hưởng và mức độ phản ứng các yếu tố đó là ac và Rc Các yếu tố còn lại với mức độ gây ô nhiễm
thấp hơn gọi là yếu tố phụ và ký hiệu tương ứng là ai và Ri Nếu hai yếu tố có mức độ
ô nhiễm cao bằng nhau, các mức khác nhỏ hơn thì ta chọn trong số hai yếu tố đó yếu tố
Trang 23Trang 15
nào có tỉ lệ ảnh hưởng a lớn hơn là yếu tố chính Tính hiệu của tổng trọng lượng ô nhiễm của các yếu tố còn lại G với trọng lượng ô nhiễm của yếu tố chính Gc :
∆G = ∑G - Gc (2)
∑G: tổng trọng lượng ô nhiễm các yếu tố
Gc: trọng lượng ô nhiễm yếu tố chính
Trong trường hợp ngược lại tức là Gc> ∑G thì bài toán dừng lại ở đây và mức độ ô nhiễm tổng hợp bằng mức độ ô nhiễm yếu tố chính
Bước 4: xác định trị số R của phần dư đó so với tổng tỉ lệ ảnh hưởng thành phần (trừ tỉ
lệ ảnh hưởng của yếu tố chính)
Rdư = ∆G /∑ai (3) Bước 5: xác định trị số R tổng hợp của tất cả các yếu tố tác động
Rtổng = Rc + Rdư (4)
Từ Rt ổng tra bảng 0.1 suy ra mức độ ô nhiễm chung của môi trường
Trang 24Trang 16
CHƯƠNG 1 : TỔNG QUAN CÁC VẤN ĐỀ NGHIÊN CỨU
1.1.1 Mục tiêu
- Xác định các yếu tố nguy cơ trong môi trường lao động
- Đưa ra giải pháp giảm thiểu yếu tố nguy cơ trong môi trường lao động
1.1 2 Các văn bản pháp luật hướng dẫn công tác chăm sóc sức khỏe cho người lao động
1.1.2.1 Ngh ị định 06/CP ngày 20/01/1995 của Chính phủ quy định chi tiết một số điều của Bộ luật lao động về an toàn lao động, VSLĐ:
a Đối tượng và phạm vi áp dụng
Điều 1 Đối tượng và phạm vi được áp dụng các quy định về an toàn lao động, VSLĐ
bao gồm: mọi tổ chức, cá nhân sử dụng lao động, mọi công chức, viên chức, mọi người lao động kể cả người học nghề, tập nghề, thử việc trong các lĩnh vực, các thành phần kinh tế, trong lực lượng vũ trang và các doanh nghiệp, tổ chức, cơ quan nước ngoài, tổ
chức quốc tế đóng trên
lãnh thổ Việt Nam
b An toàn lao động, VSLĐ
Điều 4 Nơi làm việc có nhiều yếu tố độc hại theo Điều 97 của Bộ luật Lao động được
quy định như sau:
1 Phải kiểm tra đo lường các yếu tố độc hại ít nhất mỗi năm một lần;
2 Khi thấy có hiện tượng bất thường thì phải kiểm tra và có biện pháp xử lý ngay;
3 Lập hồ sơ lưu giữ và theo dõi đúng quy định
Điều 5 Nơi làm việc có yếu tố nguy hiểm, độc hại dễ gây tai nạn lao động theo Điều
100 của Bộ luật Lao động được quy định như sau:
1 Phải có đủ trang bị phương tiện kỹ thuật, y tế thích hợp như thuốc, bông, băng, băng ca,mặt nạ phòng độc, xe cấp cứu;
2 Có phương án dự phòng xử lý các sự cố có thể xảy ra;
3 Phải tổ chức đội cấp cứu;
Trang 25Trang 17
4 Đội cấp cứu và người lao động phải được thường xuyên tập luyện
Đối với các đơn vị nhỏ, người sử dụng lao động tự tổ chức hoặc liên kết với các đơn vị lân cận, các tổ chức cấp cứu của địa phương để giải quyết các sự cố khẩn cấp, nhưng
vẫn phải tổ chức sơ cứu tại chỗ
Điều 6 Người lao động làm công việc có yếu tố nguy hiểm, độc hại phải được trang
cấp đầy đủ phương tiện bảo vệ cá nhân đúng quy cách và chất lượng theo tiêu chuẩn, danh mục do Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội quy định
Điều 8 Bồi dưỡng bằng hiện vật theo Điều 104 của Bộ luật Lao động được quy định
như sau:
1 Bồi dưỡng đúng số lượng, cơ cấu theo quy định của Bộ Lao động - Thương binh và
Xã hội và Bộ Y tế;
2 Bồi dưỡng tại chỗ theo ca làm việc;
3 Cấm trả tiền thay bồi dưỡng bằng hiện vật
c Quyền và nghĩa vụ của người sử dụng lao động, người lao động
Điều 13 Người sử dụng lao động có nghĩa vụ:
1 Hàng năm, khi xây dựng kế hoạch sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp phải lập kế hoạch, biện pháp an toàn lao động, VSLĐ và cải thiện điều kiện lao động;
2 Trang bị đầy đủ phương tiện bảo vệ cá nhân và thực hiện các chế độ khác về an toàn lao động, VSLĐ đối với người lao động theo quy định của Nhà nước;
3 Cử người giám sát việc thực hiện các quy định, nội quy, biện pháp an toàn lao động, VSLĐ trong doanh nghiệp; phối hợp với công đoàn cơ sở xây dựng và duy trì sự hoạt động của màng lưới an toàn và vệ sinh viên;
4 Xây dựng nội quy, quy trình an toàn lao động, VSLĐ phù hợp với từng loại máy, thiết bị, vật tư kể cả khi đổi mới công nghệ, máy, thiết bị, vật tư và nơi làm việc theo tiêu chuẩn quy định của Nhà nước
5 Tổ chức huấn luyện, hướng dẫn các tiêu chuẩn, quy định, biện pháp an toàn lao động, VSLĐ đối với người lao động;
6 Tổ chức khám sức khoẻ định kỳ cho người lao động theo tiêu chuẩn chế độ quy định;
Trang 26Trang 18
7 Chấp hành nghiêm chỉnh quy định khai báo, điều tra tai nạn lao động , bệnh nghề nghiệp và định kỳ 6 tháng, hàng năm báo cáo kết quả tình hình thực hiện an toàn lao động, VSLĐ, cải thiện điều kiện lao động với Sở Lao động - Thương binh và Xã hội nơi doanh nghiệp hoạt động
1.1.2.2 Thông tư số 19/2011/TT-BYT ngày 06 tháng 6 năm 2011 của Bộ Y tế về việc hướng dẫn quản lý VSLĐ, sức khỏe người lao động và bệnh nghề nghiệp
Trong Thông tư này, những từ ngữ dưới đây được hiểu như sau:
1 Qu ản lý VSLĐ là quản lý các yếu tố có hại trong điều kiện và
môi trường lao động đối với sức khỏe người lao động; thực hiện các biện pháp cải thiện điều kiện lao động, phòng ngừa các bệnh nghề nghiệp và nâng cao khả năng lao động cho người lao động
2 Các yếu tố VSLĐ bao gồm yếu tố vi khí hậu (nhiệt độ, độ ẩm, tốc
độ gió); vật lý (bức xạ nhiệt, ánh sáng, tiếng ồn, rung, phóng xạ, điện từ trường),
bụi; hóa học; vi sinh vật gây bệnh; tâm sinh lý lao động và éc-gô-nô-mi; và các yếu
tố khác trong môi trường lao động
3 B ệnh nghề nghiệp là bệnh phát sinh do điều kiện lao động, sản xuất có hại
của nghề nghiệp tác động đối với sức khỏe người lao động
4 Đơn vị thực hiện đo, kiểm tra môi trường lao động là các đơn vị có đủ điều
kiện về cơ sở vật chất, năng lực cán bộ và trang thiết bị thực hiện hoạt động đo,
kiểm tra môi trường lao động (sau đây gọi chung là đơn vị đo, kiểm tra môi trường lao động)
5 Đơn vị quản lý về sức khỏe người lao động và môi trường tuyến tỉnh, thành
phố trực thuộc Trung ương hoặc Bộ, ngành là Trung tâm Bảo vệ sức khỏe lao
động và môi trường hoặc Trung tâm Y tế dự phòng tỉnh, thành phố trực thuộc
Trang 27Trang 19
Trung ương (đối với các tỉnh không thành lập Trung tâm Bảo vệ sức khỏe lao động
và môi trường) và đơn vị được giao trách nhiệm quản lý công tác y tế của Bộ,
ngành (sau đây gọi tắt là y tế Bộ, ngành)
Điều 3 Nguyên tắc quản lý
1 Mọi cơ sở lao động đều phải lập và định kỳ bổ sung hồ sơ quản lý về vệ
sinh lao động, hồ sơ quản lý sức khỏe cho người lao động và bệnh nghề nghiệp
2 Việc đo, kiểm tra môi trường lao động phải được thực hiện bởi đơn vị có
đủ điều kiện theo quy định tại Thông tư này
3 Việc quản lý VSLĐ, sức khỏe người lao động và bệnh nghề
nghiệp được thực hiện trên cơ sở phân cấp và kết hợp quản lý theo ngành với quản
• Ảnh hưởng của vi khí hậu:
Vi khí hậu môi trường lao động ảnh hưởng đến sức khỏe người lao động và hiệu quả lao động
Vi khí hậu xấu có thể ảnh hưởng đến hệ tim mạch, máu, hô hấp, tiêu hóa, thần kinh, đặt biệt dễ thấy nhất là ảnh hưởng đến sự bài tiết mồ hôi Sự bài tiết mồ hôi bao giờ cũng liên quan tới sự mất các chất điện giải của cơ thể trong đó có các ion Na+
, K+, Cl
-và các yếu tố vi lượng khác Tóm lại vi khí hậu xấu có thể ảnh hưởng tới sức khỏe -và gây bệnh cho cơ thể, rút ngắn tuổi thọ người lao động
a Nhiệt độ quá cao:
- Gây chảy nhiều mồ hôi làm mất muối, mất nước →rối loạn chuyển hóa…
- Có thể gây bệnh và làm nặng thêm các bệnh thần kinh, tim mạch, da liễu
- Say nóng: xuất hiện khi môi trường lao động quá nóng, độ ẩm cao, không có gió
Trang 28Trang 20
Biểu hiện:
- Nhẹ: mệt mỏi, nhức đầu, chóng mặt
- Nặng: chuột rút ở bắp chân, bắp tay, bụng, mồ hôi ra đầm đìa, sắc mặt xanh xám
có thể bị lả đi, nằm yên không cựa quậy, không thoát được mồ hôi, buồn nôn, đồng tử gãn, nhìn không rõ, nhanh nếu quá nặng có thể dẫn tới hôn mê hoặc chết
b Nhiệt độ quá lạnh: khi phải tiếp xúc kéo dài với nhiệt độ quá lạnh như khi làm việc trên núi cao, vào các ngày mưa rét độ ẩm cao, có gió cơ thể sẽ rét buốt, nhiệt độ cơ thể hạ nhiều Khi đó cơ thể mất khả năng bù trừ điều hòa thân nhiệt ,
sẽ dẫn tới rối loạn thần kinh trung ương, tinh thần lú lẫn, huyết áp hạ, rối loạn nhịp tim, rối loạn dịch thể nạn nhân có thể dẫn tới hôn mê và thậm chí có thể bị
tử vong
- Phần da bị lạnh có thể có thể bị cước gây phù nề, sưng tấy, phỏng nước
- Tê cóng làm da ban đỏ, ngứa đau như kiến đốt
- Ngón tay ngón chân bị bột do lạnh (nếu nặng có thể hoại tử đầu chi)
- Khi làm việc lâu dài trong nhà lạnh không được trang bị quần áo bảo hộ lao động đủ ấm cơ thể dễ bị các bệnh mãn tính khác như: viêm loét dạ dày, viêm tắc tĩnh mạch, viêm họng, viêm phổi thấp khớp…
c Độ ẩm không khí:
Độ ẩm không khí nói lên lượng hơi nước chứa trong không khí tại nơi sản xuất
Độ ẩm tương đối của không khí cao từ 75-80% trở lên sẽ làm cho sự điều hoà nhiệt độ khó khăn, làm giảm sự toả nhiệt bằng con đường bốc mồ hôi
- Nếu độ ẩm không khí cao và khi nhiệt độ cao, lặng gió làm con người nóng bức, khó chịu
- Nếu độ ẩm không khí thấp, có gió vừa phải thì thân nhiệt không bị tăng lên, con người cảm thấy thoả mái, nhưng không nên để độ ẩm thấp hơn 30%
1.2.2 Y ếu tố ánh sáng
- Chiếu sáng là làm sáng hay rọi sáng bề mặt các vật để làm cho các vật có thể thấy được và phân biệt được
Trang 29Trang 21
- Con người nhận được phần lớn các thông tin từ thế giới bên ngoài bằng sự nhìn
và muốn nhìn thấy thì phải có sự rọi sáng hay chiếu sáng Trong các cơ sở sản
xuất, các thông tin thị giác chỉ có thể thực hiện nhờ được chiếu sáng hợp lý các phòng – xưởng sản xuất và các nơi làm việc Nói chung chiếu sáng tốt làm hoàn thiện điều kiện lao động và tăng năng suất lao động
- Chiếu sáng công nghiệp là việc sử dụng hợp lý các nguồn ánh sáng thiên nhiên, nhân tạo và hỗn hợp vừa có lợi cho kinh tế vừa có lợi cho sức khỏe người lao
động trong công nghiệp
1.2.1.1 Chiếu sáng hợp lý cho người lao động:
- Có lợi cho sinh lý cơ thể, tạo ra tâm trạng thuận lợi cho công việc lao động và
thư giản trí óc
- Dự phòng tai nạn lao động do mệt mỏi gây ra, thuận lợi cho việc bố trí công
việc, giảm thiểu những điều vô ích, giúp tăng năng suất lao động
- Là một yếu tố an toàn trong môi trường vật lý của người lao động tạo điều kiện
tốt nhất các công việc hay nhiệm vụ cần đến thị giác
- Giảm mệt mỏi thị giác và cơ thể, tránh được các rối loạn về mắt do nghề nghiệp…
1.2.1.2 Chi ếu sáng hợp lý có lợi cho kinh tế cơ sở sản xuất công nghiệp:
- Bảo đảm và tăng chất lượng sản phẩm, giảm phế phẩm
- Năng suất lao động có thể tăng từ 20-30%, có thể cao hơn, năng suất lao động
tăng 5% với những côn việc bình thường và 80% với những việc tỉ mỉ
- Tiết kiệm điện và phương tiện chiếu sáng
- Tóm lại, sự chiếu sáng được coi là hợp lý khi có lợi cho cả sức khỏe lẫn kinh tế
1.2.1.3 Các yêu cầu vệ sinh của sự chiếu sáng hợp lý:
- Chiếu sáng chung (toàn bộ) bề mặt cơ sở để đảm bảo an toàn đi lại, di chuyển… nhìn rõ các cấu trúc nhà xưởng và các thiết bị, các chi tiết công việc và mọi vật
- Chiếu sáng cục bộ các nơi làm việc, vị trí lao động cần tính đến mức độ chính xác của công việc, sự tương phản giữa vật- đối tượng lao động và nền, sự cần thiết của khoảng cách, thời hạn công việc bằng mắt…
Trang 30Trang 22
- Mắt người có khả năng điều tiết và thích ứng một cách nhanh chóng với những điều kiện của môi trường sáng và tối Nhưng nếu cứ phải thường xuyên điều tiết
và thích ứng thì mắt sẽ mau chóng mệt mỏi và có thể bị rối loạn
- Sự chiếu sáng phải đầy đủ và đồng đều không gây chói sáng xung quanh Vùng làm việc phải được chiếu sáng để công nhân nhìn được rõ rang quy trình, công
việc hoặc chi tiết công việc với khoảng cách lớn hơn 0,5m tính từ mắt
- Sự chiếu sáng phải đồng đều các bề mặt mà công việc cần đến, không được dao động, không đột ngột thay đổi độ rọi và giảm thiểu bất kỳ sự bất lợi nào cho thị giác hoặc bất kỳ điều kiện nào gây lóa mắt có thể làm chói sáng thị trường hoặc chói từ nguồn sáng
- Nguồn sáng không được chói và sự phản chiếu từ các bề mặt được chiếu sáng không gây ra sự lóa mắt
- Yêu cầu sức khỏe đối với sự chiếu sáng được căn cứ trên các tính chất của sự nhìn như: độ rõ, độ nhạy cảm của mắt đối với sự tương phản màu sắc như sự
nhận biết mau chóng các vật, sự sáng tỏ khi quan sát bằng mắt và thị giác không
bị mệt mỏi
1.2.1.4 Ảnh hưởng của ánh sáng
Bức xạ ánh sáng có tác dụng đến cơ thể người, hệ thần kinh trung ương và trạng thái tâm lý Ánh sáng có thể làm thay đổi tim mạch, cường độ một số phản ứng chuyển hóa
- Điều kiện ánh sáng tối ưu, tức là mức độ chiếu sáng tốt có ảnh hưởng tốt đến toàn trạng cơ thể và làm tăng hiệu quả lao động
- Tuy nhiên về số lượng, sự chiếu sáng đầy đủ ở nơi làm việc chưa phải là chiếu sáng hợp lý, về mặt phẩm chất của ánh sáng mới là cơ bản
- Phẩm chất ánh sáng bao gồm: tính đồng đều của sự phân bố ánh sáng, sự thay
đổi về độ rọi, độ tương phản giữa vật cần nhìn và nền
Trang 31Trang 23
1.2.3 Y ếu tố tiếng ồn
1.2.3.1 Khái niệm tiếng ồn
Tiếng ồn là một trong những chỉ tiêu chất lượng của môi trường không khí Có
thể định nghĩa đơn giản: tiếng ồn là âm thanh không có giá trị, không phù hợp với mong muốn của người nghe Có thể là một âm thanh hay nhưng lại trở thành tiếng ồn
vì nó xảy ra không đúng lúc, không đúng chỗ
Người ta có thể đánh giá chính xác chất lượng môi trường không khí bằng nồng
độ chất ô nhiễm chứa trong không khí lớn hay bé, hay đánh gía chất lượng môi trường nước theo yêu cầu của lượng oxy sinh hóa trong nước Nhưng thực là khó khăn trong đánh giá tiếng ồn nào ảnh hưởng xấu hơn, bởi vì cùng một tiếng ồn xảy ra, nhưng mỗi người cảm thấy bị tác động với mức độ khác nhau Ngay cả cùng một con người, đối
với cùng một tiếng ồn gây ra cũng phụ thuộc vào lúc người ta đang làm gì, hay đang ở đâu Về mặt vật lý, âm thanh là giao động sóng trong môi trường đàn hồi (môi trường rắn, lỏng, khí) gây ra bởi sự dao động của các vật thể
1.2.3.2 Ảnh hưởng của tiếng ồn
Nhìn chung bất cứ tiếng ồn nào có trong môi trường đếu là loại ô nhiễm, vì nó
hạ thấp chất lượng cuộc sống, ảnh hưởng tới năng suất lao động, có thể gây mắc bệnh nghề nghiệp, tai nạn lao động tiếng ồn tác động xấu đối với sức khỏe con người như sau:
Ảnh hưởng tới sự hồi phục sức khỏe
Nghiên cứu điều tra xã hội những người sống ở vùng lân cận sân bay cho thấy: khoảng 22% dân nói rằng họ thường cảm thấy rất khó ngủ vì tiếng ồn ở sân bay Ở khu
vực mà tiếng ồn ở mức cao, 50% số dân phàn nàn về tiếng ồn Tỷ lệ phần trăm số người phàn nàn tiếng ồn vì bị đánh thức bởi cường độ âm thanh cao hoặc giấc ngủ không sâu còn cao hơn Sau khi người ta đã ngủ thiếp đi một số giờ, lại bị tiếng ồn kích thích đánh thức dậy thì gây ra tâm lý rất khó chịu Vì vậy, tiếng ồn gần khu dân cư ban đêm do sản xuất công nghiệp có thể là nguyên nhân khiến người ta phải di chuyển đi nơi khác Thiếu điều kiện ngủ sẽ tác dụng đến tâm lý rất nặng nề đối với cuộc sống của con người
Trang 32Tác d ụng đối với thông tin
Âm thanh dùng để trao đổi nói chuyện và dùng để đàm thoại Nó cũng rất quan
trọng đối với người thích nghe radio và vô tuyến truyền hình Âm thanh trao đổi có ý nghĩa rất quan trọng ở phòng làm việc, trường học và các chỗ công cộng khác Mức âm
lớn nhất của tiếng ồn không gây tác hại đến trao đổi thông tin là dưới 55dB đã là điều
kiện rất ồn, có tác dụng xấu đối với trao đổi thông tin công cộng
Tác dụng đối với thể lực, đối với tâm thần và hiệu quả làm việc của con người:
Rất nhiều người cho rắng tiếng ồn đã làm họ yếu về thể lực, suy giảm thần kinh và
giảm hiệu quả làm việc của họ Thí nghiệm đã chứng minh rõ điều đó Tiếng ồn thực
chất không chỉ gây bệnh tâm thần mà còn gây ra tai họa đối với phần tai trong, nếu tiếng ồn đạt mức 100dB
Đã có nhiều người phàn nàn là rất khó chịu khi làm việc mà phải nghe tiếng tích
tắc của đồng hồ chạy, hay là có người nói chuyện thì thầm bên cạnh Trong trường hợp như vậy các thiếu sót trong công tác sẽ tăng lên, hơn thế nữa là nó có thể tác dụng đến thể lực tiếng ồn gián đoạn có thể gây đến đãng trí và từ đó tác động đến hiệu quả làm
việc, đặc biệt đối với người thường xuyên làm nhiệm vụ đơn điệu Hiệu quả làm việc
bị ảnh hưởng từ tiếng ồn có mức khoảng 90dB Một số thí nghiệm còn cho thấy thiếu sót làm việc còn xảy ra ở mức ồn thấp hơn
Tác dụng tổng hợp của tiếng ồn đối với cuộc sống của con người
Tiếng ồn tác động lên con người ở 3 mức độ:
- Quấy rầy về mặt cơ học như che lấp âm thanh cần nghe
- Quấy rầy về mặt sinh học của cơ thể chủ yếu là đối với bộ phận thính giác và hệ
thần kinh
Trang 33Trang 25
- Quấy rầy về sự hoạt động xã hội của con người
Tất cả các quấy rầy đó cuối cùng dẫn đến biểu hiện xấu về tâm lý, sinh lý, bệnh lý,
hiệu quả lao động của con người, tức là ảnh hưởng tới cuộc sống của con người
Ngưỡng nghe thấy
Bắt đầu làm biến đổi nhịp đập của tim Kích thích mạch màng nhĩ
Ngưỡng chói tai Gây bệnh thần kinh và nôn mửa, làm yếu xúc giác và cơ bắp Đau chói tai, nguyên nhân gây bệnh mất trí, điên
Giới hạn cực hạn mà con người có thể chịu được đối với tiếng
ồn
Nếu chịu đựng lâu sẽ bị thủng màng tai
Nếu tiếp xúc lâu sẽ gây hậu quả lâu dài
Chỉ cần tiếp xúc ngắn đã nguy hiểm lớn và lâu dài
Người lao động trực tiếp chịu đựng mức ồn cao ngoài tác hại bị căng thảng thần kinh còn bị tăng huyết áp gấp đôi và bị tiêu hóa gấp 4 lần
Tiếng ồn có thể làm giảm khả năng nghe của tai và gây các bệnh về thính giác, vì vậy các chuyên gia y học ngày nay cho rằng sự suy giảm khả năng thính giác theo độ tuổi chính là vì con người đã thường xuyên tiếp xúc với tiếng ồn, nhất là trong xã hội công nghiệp phát triển
Khi con người làm trong môi trường ồn, (như là công nhân dệt), sau vài giờ làm
việc phải mất một thời gian nhất định thì thính giác mới trở lại bình thường, khoảng
thời gian này được gọi là thời gian phục hồi thính giác Tiếng ồn càng to thì thời gian
phục hồi thính giác càng dài Có công nhân làm việc chiều hôm nay về, sáng hôm sau thính giác mới phục hồi lại được, có trường hợp thời gian phục hồi thính gioác còn dài
Trang 34Trang 26
hơn Nếu con người chịu tác động của tiếng ồn to và quá lâu, hoặc tiếng ồn tác động quá to thì có thể gây ra bệnh thính giác mãn tính, như là làm thay đổi sự trao đổi chất trong ốc tai
Để bảo vệ thính giác, người ta quy định thời gian tối đa tác động của tiếng ồn trong
mỗi ngày phụ thuộc vào mức ồn khác nhau
- Theo tiêu chuẩn vệ sinh cho phép, mức áp âm liên tục tại nơi làm việc không quá 85dBA trong 8 giờ Nếu thời gian tiếp xúc với tiếng ồn giảm 1/2, mức ồn cho phép tăng thêm 5dB Cụ thể thời gian tiếp xúc với mức áp âm như sau:
Tiếp xúc 4 giờ/ ngày tăng thêm 5dB mức cho phép là 90dBA
2 gi ờ/ ngày tăng thêm 5dB mức cho phép là 95dBA
1 gi ờ/ ngày tăng thêm 5dB mức cho phép là 100dBA
Mức cực đại không quá115dBA
Quá ngưỡng âm này, tác động có thể gây nên điếc đột ngột, điếc cả 2 tai và không phục hồi
Thời gian còn lại trong ngày chỉ được tiếp xúc với tiếng ồn dưới 80dBA
1.2.4 Y ếu tố bụi
1.2.4.1 Khái niệm bụi trong sản xuất
Nhiều quá trình sản xuất trong thi công và công nghiệp vật liệu xây dựng phát sinh rất nhiều bụi Bụi là những vật chất rất bé ở trạng thái lơ lững trong không khí một thời gian nhất định
a Các loại bụi
Căn cứ vào nguồn gốc các loại bụi ta có các loại sau:
- Bụi hữu cơ gồm có:
Bụi động vật sinh ra từ một động vật nào đó: bụi lông, bụi xương…
Bụi thực vật sinh ra từ một sinh vật nào đó: bụi bông, bụi gỗ…
Trang 35Trang 27
- Bụi vô cơ gồm có:
Bụi vô cơ kim loại như bụi đồng, bụi sắt
Bụi vô cơ khoáng vật như đá, xi măng, thạch anh
Bụi hỗn hợp do các thành phần trên hợp thành
b Các nguyên nhân tạo ra bụi:
Bụi sản xuất thường tạo ra nhiều trong các khâu thi công làm đất đá, mìn, bốc dỡ nhà cửa, đập nghiền sang đá và các vật liệu vô cơ khác nhào trộn bêtông, vôi vữa, chế
biến vật liệu hữu cơ khi nghiền hoặc tán nhỏ
Khi vận chuyển vật liệu rời bụi tung ra do kết quả rung động, khi phun sơn bụi tạo
ra dưới dạng sương, khi phun cát để làm sạch các bề mặt tường nhà
Ở các xí nghiệp liên hiệp xây dựng nhà cửa và nhà máy bê tong đúc sẵn, có các thao tác thu nhận, vận chuyển, chứa chất và sử dụng một số lượng lớn chất liên kết và
phụ gia phải đóng nhiều lần thường xuyên tạo ra bụi có chứa SiO2
1.2.4.2 Tác hại của bụi
Đối với cơ thể:
- Đối với da và niêm mạc: bụi bám vào da làm sưng lỗ chân long dẫn đến bệnh viêm da, còn bám vào niêm mạc gây ra viêm niêm mạc Đặc biệt có một số loại
bụi như len, dạ, nhựa đường có thể gây dị ứng da
- Đối với mắt: bụi bám vào mắt gây ra các bệnh về mắt như viêm màng tiếp hợp, viêm giác mạc Nếu bụi nhiễm siêu vi trùng mắt hột sẽ gây bệnh mắt hột Bụi kim loại có cạnh sắt nhọn khi bám vào mắt làm xây xát hoặc thủng giác mạc, làm giảm thị lực của mắt Nếu là bụi vôi khi bám vào gây bỏng mắt
- Đối với tai: bụi bám vào các ống tai gây viêm, nếu vào ống tai nhiều quá làm
tắc ống tai
- Đối với bộ máy tiêu hóa: bụi vào miệng gây viêm lợi và sâu răng Các loại bụi
hạt to nếu sắc nhọn gây ra xây xát niêm mạc dạ dày, viêm loét hoặc gây rối loạn tiêu hóa
Trang 36Trang 28
- Đối với bộ máy hô hấp: vì bụi chứa trong không khí nên tác hại lên đường hô hấp là chủ yếu Bụi trong không khí càng nhiều thì bụi trong phổi càng nhiều
Bụi có thể gây ra viêm mũi, viêm khí phế quản,…
- Đối với toàn than: nếu bị nhiễm các loại bụi độc như hóa chất, chì, thủy ngân,
thạch tín… khi vào cơ thể, bụi hòa tan vào máu gây nhiễm độc cho toàn cơ thể
1.2.5 Y ếu tố hơi khí (hóa chất)
Mức độ độc hại của hóa chất phụ thuộc vào:
• Tính độc hại của hóa chất
• Nồng độ của các chất ô nhiễm đó trong môi trường
• Thời gian tiếp xúc
• Mức độ hoạt động của con người trong môi trường độc hại đó
Ngoài ra, hiện tượng nhễm độc còn có liên quan với các yếu tố khác như giới, lứa tuổi,
thể trạng người lao động
• Giới tính có ảnh hưởng nhất định đến khả năng bị nhiễm độc.Nữ chịu đựng chất độc kém hơn nam
• Cân nặng của mỗi người có ảnh hưởng đến khả năng chống đỡ với chất độc
• Lứa tuổi thiếu niên dễ bị nhiễm độc hơn lứa tuổi trưởng thành.sức chịu đưng
của người già kém hơn thanh niên
• Sự mẫn cảm của một số người làm cho họ dễ bị nhiễm độc.Có người chỉ ngửi
phải ít hơi,khí dù ở nồng độ rất thấp,không đủ gây hại cũng có thể bị dị
ứng,mãn ngứa toàn thân
• Thể lực của mỗi người là một yếu tố thường xuyên phải chú ý :
- Khi mệt mỏi hoặc khi vừa ốm khỏi dễ bị nhiễm độc hơn lúc khỏe
- Người nghiện rượu hoặc người uống rượu dễ bị nhiễm độc hơn người không uống rượu
- Khi đói dễ bị nhiễm độc hơn khi no
- Người mắc bệnh gan, bệnh ngoài da dễ bị nhiễm độc hơn người khác
- Thời kỳ thai nghén dễ bị nhiễm độc hơn lúc bình thường…
Trang 37Trang 29
Tính độc hại của một loại chất đọc được biểu thị bằng quan hệ giữa nồng độ chất độc và thời gian tiếp xúc với chất độc đó trong biểu thức Haber :
H = C x t Trong đó :
H – Là hằng số Haber, biểu thị nồng độ chất độc tối thiểu gây độc trong khoảng
Mắt dễ bị tổn thương do các yếu tố vật lý (bụi,vật rắn tác động vào mắt) và
yếu tố hóa học trong hoạt động sản xuất Những ảnh hưởng ban đầu và ở thể
nhẹ có thể là chảy nước mắt, khó chịu trong mắt, hoặc có thể nặng sau nhiều
năm tiếp xúc có thể làm hỏng mắt
b Ảnh hưởng tới da
Ảnh hưởng của hóa chất tới da khá phổ biến,và chủ yếu xuất hiện ở phần để
hở,đôi khi ở cả những phần khác của cơ thể Nguyên nhân của những ảnh hưởng này là do sự dây dính các hóa chất như xăng , dầu, axit , kiềm lên chỗ da
hở hoặc qua quần áo rồi lên da Triệu chứng đầu tiên là tấy đỏ , ngứa và rát , lâu dần trở nên xù xì Khi tiếp xúc lâu với hóa chất có thể dẫn tới các bệnh da như xạm da , nốt dầu , thậm chí có thể bị ung thư da Một số người mẫn cảm
với một vài loại hóa chất có thể xuất hiện các biểu hiện dị ứng khi hóa chất đó
vào cơ thể qua đường hô hấp
c Ảnh hưởng tới đường hô hấp
Hóa chất gây ảnh hưởng tới đường hô hấp thường biểu hiện qua các triệu
chứng là phổi và đường hô hấp bị kích thích Tiếp xúc lâu với hóa chất có thể
xuất hiện các triệu chứng như ho, cảm giác ớn lạnh, sinh đờm ở cổ, tiếng ran trong phổi, thở yếu và sự thông khí phổi bị giảm Hen phế quản và những biểu
Trang 38d Ảnh hưởng tới hệ thống tim mạch
thành mạch máu, cơ tim bị xơ hóa và có những thay đổi huyết áp
e Ảnh hưởng tới hệ thống tiêu hóa
triệu chứng như mệt, nhức đầu, buồn nôn và nôn Khi tiếp xúc lâu dài với hóa
chất (tricloetylen, methanol…), chức năng gan có thể bị ảnh hưởng, bệnh viêm gan có thể xuất hiện với các triệu chứng vàng da, vàng mắt Bên cạnh đó, chức năng của thận cũng có thể bị ảnh hưởng khi tiếp xúc lâu ngày với nhựa thông, etanol, toluel, xylem…
f Ảnh hưởng tới thần kinh
đường máu đi tới các tế bào và gây ảnh hưởng tới hệ thống thần kinh Tiếp xúc lâu dài với hóa chất, đặc biệt là các chất hữu cơ sẽ dẫn đến các triệu chứng mệt
mỏi, khó ngủ, đau đầu và buồn nôn Trong trường hợp nặng hơn sẽ dẫn đến rối
loạn vận động, liệt và suy tri giác Nhiễm độc nặng có thể gây co giật và hôn
mê Một số hóa chất còn gây hiên tượng giảm phản xạ cục bộ
g Ảnh hưởng tới thành phần máu
của ảnh hưởng này là sự giảm hồng cầu tạo máu, thiếu lympho bào, giảm huyết sắc tố
h Ảnh hưởng tới di truyền
Một vài loại hóa chất có thể gây ảnh hưởng xấu tới hệ sinh dục, làm mất
khả năng sinh sản ở nam giới, gây xẩy thai ở nữ giới
Trang 39Trang 31
Hậu quả của việc tiếp xúc với hóa chất là cản trở quá trình phát triển bình thường cua bào thai và lam biến dạng bào thai, gây dị tật bẩm sinh cho trẻ sơ sinh
i Ung thư
Việc tiếp xúc lâu dài với một hóa chất nào đó có thể dẫn tới sự phát triển tự
do của tế bào, tạo nên các khối u nghề nghiệp
Crôm có thể gây ung thư phổi Bụi gỗ, bụi sơn có thể gây ung thư xoang
Chất PCB (Polyclobiphenyl), khói máy nổ chạy dầu diesel và nhựa than có thể gây ung thư da
Quá trình công nghiệp hoá, hiện đại hoá ngày càng gây sức ép lên môi trường nói chung và môi trường lao động nói riêng Hiện nay, việc chăm lo môi trường lao động mới chỉ tập trung ở các đơn vị lớn có điều kiện phát triển kinh tế, các doanh nghiệp Nhà nước chuyển sang công ty cổ phần, các liên doanh nước ngoài Ở các doanh nghiệp này đã có hội đồng bảo hộ lao động (BHLĐ), mạng lưới an toàn vệ sinh viên, tổ chức huấn luyện về an toàn VSLĐ, trang bị phương tiện bảo vệ cá nhân đầy đủ và có biện pháp cải thiện điều kiện lao động như: thông gió, chiếu sáng, trang bị hệ thống hút bụi
Hầu hết các doanh nghiệp nhỏ là doanh nghiệp tư nhân, trách nhiệm hữu hạn, hợp tác xã, các nhà máy, xí nghiệp trên địa bàn tỉnh nằm rải rác nhiều nơi, thậm chí xen kẽ trong khu dân cư chưa có quy hoạch tập trung Các cơ sở vẫn trong tình trạng nhỏ lẻ, công nghệ cũ, lạc hậu chưa có điều kiện để đổi mới hoặc thay thế công nghệ tiên tiến Các doanh nghiệp này mới chỉ quan tâm đến lợi nhuận doanh nghiệp, chưa thực sự quan tâm đến môi trường lao động
Chương 9 trong Bộ luật lao động đã nói rõ về việc bảo vệ sự an toàn sức khỏe cho người lao động, điều 97 Bộ luật lao động có viết : Người sử dụng lao động phải bảo đảm nơi làm việc đạt tiêu chuẩn về không gian, độ thoáng, độ sáng, đạt tiêu chuẩn vệ
Trang 40Đã có 35129 mẫu được kiểm tra trong đó 5161 mẫu không đạt tiêu chuẩn cho phép (chiếm 14,5%) Qua kiểm tra cho thấy, hệ thống các văn bản pháp quy tuy đã xây dựng quy mô và chi tiết, song trong bối cảnh kinh tế xã hội hiện nay tính cưỡng chế để thực thi rất hạn chế, một số chủ doanh nghiệp, lãnh đạo các đơn vị chưa nhận thức đúng và chưa có sự phối hợp trong việc định kỳ giám sát môi trường lao động Môi trường lao động còn bị ô nhiễm nặng nề, công tác kiểm soát môi trường lao động với các ngành sản xuất và công nghệ mới tại các doanh nghiệp nhỏ và vừa hiện đang là thách thức lớn Trên địa bàn tỉnh hầu hết các doanh nghiệp có quy mô nhỏ, máy móc thiết bị cũ
kỹ, công nghệ lạc hậu làm phát sinh các yếu tố nguy cơ trong môi trường lao động, nhiều nơi mặt bằng nhà xưởng chật hẹp, gặp khó khăn về vốn, thị trường, lao động không ổn định… nên không có điều kiện chăm lo đến môi trường lao động Mặt khác, các yếu tố thường gây bệnh nghề nghiệp như độ ồn, bụi, các hơi khí độc, các hoá chất, nhiễm khuẩn chưa được giám sát chặt chẽ, mức độ cải thiện còn hạn chế ảnh hưởng nhiều đến sức khoẻ người lao động
Quản lý Nhà nước về công tác bảo hộ lao động, an toàn lao động còn chưa được quan tâm đúng mức, lực lượng thanh tra VSLĐ quá mỏng và việc xử lý các vi phạm chưa nghiêm túc nên công tác răn đe chưa hiệu quả
Bản thân người lao động hầu hết không biết cũng như chưa quan tâm đúng mức
về các yếu tố tác hại nghề nghiệp phát sinh trong quy trình công nghệ và quá trình sản xuất ảnh hưởng đến sức khoẻ người lao động cũng như các văn bản pháp quy của Nhà nước quy định về vệ sinh an toàn lao động